1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên

27 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 430,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn trình bày khảo sát đặc điểm lâm sàng và hình ảnh x- quang bệnh vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên làm cơ sở để chỉ định mổ. Đánh giá kết quả phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống bằng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN NGHI ÊN CỨ U KHOA HỌ C Y DƯỢ C LÂM S ÀNG 108

PHẠM TRỌNG THOAN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

HÌNH ẢNH X-QUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VẸO CỘT SỐNG KHÔNG RÕ CĂN NGUYÊN

TUỔI THANH THIẾU NIÊN

Chuyê n ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình

Mã số: 62720129

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Hà Nội, 2019

Trang 2

CÔNG TRÌNH HOÀ N THÀNH TẠI:

VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀ NG 108

Người hướng dẫn khoa học:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện V iện NCKH Y Dược lâm sàng 108

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vẹo cột sống không rõ căn nguyên ở tuổi thanh thiếu niên chiếm tỷ lệ cao nhất (2-4% độ tuổi thanh thiếu niên) Đặc điểm của bệnh là biến dạng thực thể làm cột sống cong vẹo sang bên và xoay các đốt sống trên ba mặt phẳng Biến dạng cột sống xảy ra trên một cơ thể có sức khỏe bình thường, nếu biến dạng nặng và không được điều trị dẫn đến các biến chứng, di chứng: đau lưng, suy giảm chức năng tim phổi, biến dạng hình thể, tâm lý bất an, người bệnh mất tự tin khi hoà nhập cộng đồng Bệnh vẹo cột sống xuất hiện thầm nặng và tăng nặng ở tuổi dậy thì, tiếp tục biến đổi tới tuổi trưởng thành Các biến chứng, di chứng có mức độ tác động, ảnh hưởng rất khác nhau đối với mỗi cá thể.Phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống thường rất khó khăn, phức tạp với nhiều rủi ro, kết quả xa có thể thay đổi không đáp ứng sự mong đợi của người bệnh và gia đình Quyết định phẫu thuật, chọn kỹ thuật mổ phải được tính toán lập kế hoạch chính xác dựa trên một quá trình theo dõi, đánh giá chi tiết đặc điểm lâm sàng và x-quang cũng như diễn biến của các đường cong, tốc

độ tăng trưởng, tổng hợp các yếu tố tiên lượng

Cho đến hiện nay trong y văn tiếng Việt chưa có một nghiên cứu phân tích sâu các dữ liệu tham chiếu trên người Việt Nam như lâm sàng và hình ảnh x-quang để làm cơ sở chỉ định mổ và lựa chọn kỹ thuật mổ thích hợp nhất cho mỗi trường hợp vẹo cột sống ở tuổi thanh thiếu niên, chưa có công trình nào báo cáo ứng dụng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống trong phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống Chúng tôi nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điề u trị phẫu thuật vẹ o cột sống không rõ căn nguyê n tuổi thanh thiế u niê n” với 2 mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng và hình ảnh x- quang bệnh vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên làm cơ sở để chỉ định mổ

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống bằng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về vẹo cột sống vô căn

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu chức năng của cột sống ngực và thắt lưng

Cột sống ngực và thắt lưng là đoạn cột sống từ T1 đến L5 với hai đoạn cong sinh lý ngược chiều nhau Với cột sống thắt lưng đơn vị chức năng cột sống bao gồm hai thân đốt sống, đĩa đệm kết nối giữa hai thân đốt và các phần mềm liên kết chúng Nghiên cứu cơ sinh học đánh giá vai trò của các thành phần trong đơn vị chức năng cột sống thắt lưng tác giả Abumi [10] cho thấy dây chằng liên gai và dây chằng trên gai không ảnh hưởng đến độ vững và biên độ vận động của đơn vị cột sống Tuy nhiên mấu khớp và đĩa đệm có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự mất vững của đơn vị vận động cột sống thắt lưng Đối với cột sống ngực với đặc điểm có khung sườn, xương ức và khối cơ lưng bao bọc, cấu trúc giải phẫu và vai trò cơ sinh học của các yếu tố liên quan có nhiều điểm khác so với cột sống thắt lưng.Cột sống ngực kết nối với xương sườn qua khớp sống sườn bao gồm khớp sườn mỏm ngang và khớp đầu xương sườn.Khớp sống sườn được nhiều dây chằng bao quanh như dây chằng ngang, dây chằng cánh và dây chằng nội khớp Nghiên cứu của Takeuchi[134] trên thực nghiệm cho thấy khớp sống sườn, đĩa đệm là thành phần quan trọng trong đơn vị chức năng cột sống ngực

1.1.5 Đặc điể m lâm sàng bệ nh vẹo cột sốngvô căn

1.1.5.2 Triệu chứng khách quan

Triệu chứng khách quan của bệnh nhân vẹo cột sống tùy theo vị trí, độ lớn của đường cong Tuổi khởi phát của bệnh nhân có ý nghĩa trong đánh giá độ mềm dẻo của cột sống và dự đoán các nguy cơ tiến triển của đường cong Thay đổi dáng đ i của bệnh nhân vẹo cột sống có thể quan sát thấy khi góc vẹo lớn hoặc có nguyên nhân gây tổn thương thần kinh Đối với vẹo cột sống ở ngực nếu đốt sống đỉnh xoay nhiều sẽ gây mất cân bằng lồng ngực bên lồi và bên lõm, khám lâm sàng có thể thấy lồng ngực phía sau bên lồi nhô cao hơn bên lõm thông qua sự nhô lên của xương sườn, Bệnh nhân vẹo cột sống có thể có hai vai không cân xứng, sự nhô cao của vai bên trái hoặc bên phải là một yếu tố quan trọng đối với việc xác định vị trí bắt vít và cố định đối với mỗi loại

đường cong [38], [94],[149]

Trang 5

1.2.Vai trò của x-quang, CLVT trong đánh giá vẹo cột sống

1.2.1 Vai trò của x-quang trong đánh giá vẹo cột sống

Để đánh toàn diện bệnh nhân vẹo cột sống, phim x-quang toàn

bộ cột sống đóng vai quan trọng Trên các phim động có thể đánh giá được mức độ mềm dẻo của từng đường cong cột sống, phim nghiêng sang bên có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá các đường cong, cơ sở

để xác định phạm vi hàn xương và có vai trò quan trọng đối với các đường cong ngực cao và ngực thắt lưng Các phim độn đỉnh vẹo, kéo cổ hoặc ép đẩy đỉnh vẹo góp phần trong phân tích đánh giá độ mềm dẻo cột sống, dự đoán khả năng nắn chỉnh, xác định vị trí hàn xương Không có một phim nào có tính ưu việt vượt trội trong đánh giá các yếu

tố liên quan đến chẩn đoán vị trí, mức độ mềm dẻo và xác định vị trí cố định hàn xương do đó cần phải chụp đầy đủ các phim để làm cơ sở

phân tích đánh giá chuẩn bị trước phẫu thuật [43],[94].1.5 Điều trị phẫu thuật bệnh nhân vẹo cột sống

1.5.1 Phạmvi, vị trí bắt vít cho các đường cong theo phân loại của Lenke

Hệ thống phân loại của Lenke được thiết kế để bác sĩ lên kế hoạch phẫu thuật dựa trên phân loại các đường cong Nguyên tắc là những đường cong chính và đường cong thực thể cần được cố định hàn xương, đường cong bù trừ có thể tự điều chỉnh sau phẫu thuật [69],[71],[72],[94]

1.5.1.1 Đối với đường cong ngực chính, Lenke týp 1

Đường cong Lenke týp1A vị trí LIV có thể dừng lại ở đốt sống trung gian, vị trí UIV tuỳ thuộc vào cân bằng vai và đặc điểm của đường cong ngực cao Khi lựa chọn vị trí LIV lên cao hơn đốt sống trung gian nguy cơ mất bù rất

dễ xảy ra

1.5.4 Kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống nắn chỉnh vẹo cột sống

Một hệ thống nắn chỉnh vẹo cột sống khi được ứng dụng trong phẫu thuật cần phải đạt được các yếu tố như tạo ra lực nắn chỉnh mạnh nhất, nắn chỉnh tối đa các biến dạng cột sống với số lượng đốt sống được bắt vít và hàn xương càng ít càng tốt [41]

Nguyên lý và kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống đã được nghiên cứu, giới thiệu và ứng dụng trong lâm sàng [20], [25], [27], [68], [118]

Khi thực hiện kỹ thuật chống xoay thanh dọc (rod derotation) nắn chỉnh vẹo cột sống có hai véc tơ lực tác động Đầu tiên là véc tơ của lực xoay thanh dọc, yếu tố lực này tác động trực tiếp đến phía sau

Trang 6

và phía bên đốt sống Lực này sửa chữa các biến dạng trên mặt phẳng trán và mặt phẳng dọc nhưng không có yếu tố tác động trên mặt phẳng ngang Đồng thời khi xoay bản thân thanh dọc cũng xoay quanh trục của nó 90 độ đó là véc tơ lực tiếp theo Điều này có thể tác động đến sự xoay thân đốt sống của bệnh nhân vẹo cột sống

Trong những ca bệnh góc vẹo cột sống lớn và không có sự mềm dẻo của đường cong, khi đó có một lực ma sát lớn giữa thanh dọc và ốc cuống cung trong quá trình xoay thanh dọc Trong trường hợp đó lực xoay của thanh dọc sẽ làm tăng mức độ xoay của biến dạng đường cong Nếu không có ma sát giữa vít và thanh dọc khi đó vít sẽ trượt trên thanh dọc Trong tình huống này sự nắn chỉnh biến dạng xoay phụ thuộc vào góc của vít cuống cung và các véc tơ của lực xoay thanh dọc Trong lâm sàng hiệu quả nắn chỉnh biến dạng xoay của kỹ thuật xoay thanh dọc là không đáng kể vì luôn luôn tồn tại ma sát lớn giữa thanh dọc

và vít trong suốt quá trình xoay thanh dọc [68]

Khái niệm xoay trực tiếp thân đốt sống là nắn chỉnh biến dạng của thân đốt sống bằng lực trực tiếp đối diện ở phía sau của biến dạng đường cong Vít cuống cung được bắt từ phía sau thân đốt qua cuống và ra đến phía trước thân đốt, với vị trí này của vít cuống cung có thể truyền tải lực vào trong thân đốt bị biến dạng và thực hiện nắn chỉnh di lệch xoay Các dụng cụ cố định như dây thép, móc bảng sống không thực hiện được lực truyền tải này do các phương tiện chỉ nằm ở phía sau đốt sống Xoay trực tiếp thân đốt sống được thực hiện ở phía bên đối diện của biến dạng xoay, lực xoay trực tiếp đối diện có thể nắn chỉnh biến dạng xoay trên mặt phẳng ngang và nắn chỉnh biến dạng trong không gian ba chiều

Xoay trực tiếp thân đốt sống

Chống xoay thanh dọc

Trượt giữa vít và thanh dọc Chống xoay thanh dọc

Trang 7

Hình 1.5 Nguyên lý xoay trực tiếp thân đốt sống [68]

Trang 8

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiê n cứu

Đối tượng gồm 40 bệnh nhân bị vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên được điều trị phẫu thuật với phương pháp nắn chỉnh vẹo cột sống của Lenke bằng hệ thống nẹp vít qua cuống tại Khoa Chấn thương Chỉnh hình cột sống, Bệnh viện TƯQĐ 108 từ tháng 8/ 2009 đến tháng 07 / 2016

2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

( Theo khuyến cáo hội vẹo cột sống thế giới)[94]

- Bệnh nhân vẹo cột sống không rõ căn nguyên

- Góc Cobb lớn hơn 40 độ

- Tuổi thanh thiếu niên

- Toàn thân đủ điều kiện gây mê hồi sức

- Hồ sơ đủ tư liệu và thời gian theo dõi

2.2 Phương pháp nghiê n cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mô tả tiến cứu lâm sàng theo chiều dọc, không có nhóm chứng Nghiên cứu dựa trên khám xét bệnh nhân, phân tích các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng (chủ yếu phim x-quang quy ước), điều trị phẫu thuật, theo dõi đánh giá kết quả

2.2.3.Các chỉ tiêu nghiên cứu bệnh vẹo cột sống trên lâm sàng

- Cân bằng mào chậu

- Cân bằng vai

- Cân bằng thân mình

- Cân bằng lồng ngực và xương …

2.2.4.Các chỉ tiêu nghiên cứu trên phim x-quang

- Chênh lệch góc xương sườn cột sống

Trang 9

- Đường cong loại 1C: vị trí đặt vít dưới cùng kéo dài xuống cột

sống thắt lưng dưới đốt sống trung gian 2 mức

Týp 2: Đường cong kép cột sống ngực

- Xác định đốt sống đặt vít trên cùng: vai trá i cao đặt vít lên đến T2, vai phải cao hơn T3, hai vai cân bằng đặt lên T4 Vị trí đốt sống đặt vít dưới cùng như týp 1

2.2.7.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

Đánh giá kết quả điều trị dựa trên các tiêu chuẩn sau

- Hiệu quả nắn chỉnh vẹo cột sống theo Harrington [5], tr 57-58

- Đánh giá theo tiêu chí SRS-24 [20]

- Đánh giá các biến chứng trong và sau mổ

- Để so sánh mối liên quan giữa các biến định tính, tỷ lệ phần trăm hoặc các biến định lượng có phân nhóm thì chúng tôi dùng phép kiểm định chi bình phương

- Để so sánh mối liên quan giữa các biến định lượng có phân phối bình thường và biến định tính có hai giá trị chúng tôi sử dụng phép kiểm T cho hai nhóm độc lập

- Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p<0,05

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điể m lâm sàng nhóm bệ nh nhân nghiê n cứu

Bảng 3.2 Phân loại theo lứa tuổi bệ nh nhân

Độ tuổi Số lượng bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Trang 10

Bệnh nhân lớn nhất 21 tuổi và nhỏ nhất 08 tuổi trong đó độ tuổi 10-18 tuổi chiếm số lượng 85 %, có 4 bệnh nhân lớn hơn 18 tuổi Những bệnh nhân này được thăm khám phát hiện ở tuổi thanh thiếu niên theo dõi định kỳ, do điều kiện khách quan và chủ quan của bệnh nhân đến thời điểm lớn hơn 18 tuổi bệnh nhân mới đủ điều kiện phẫu thuật Một bệnh nhân 08 tuổi được phẫu thuật do tại thời điểm thăm khám bệnh nhân có độ cốt hóa mào chậu đã phát triển Risser 3, bệnh nhân đã có kinh nguyệt, biến dạng lệch trục vùng thắt lưng lớn 4,8 cm, mất cân bằng mào chậu nhiều, biến dạng lồng ngực xương sườn lớn, s o sánh góc Cobb sau một năm thấy tiến triển nhanh (góc Cobb sau một năm theo dõi từ 25 độ lên 68 độ), xem xét các yếu tố trên của bệnh nhân quyết định can thiệp phẫu thuật

Hình 3.1 Hình ảnh bệnh nhân 08 tuổi trước mổ, mũi tên chỉ thân mình vẹo sang bên 4,8cm và chênh lệch lồng ngực xương sườn 16

độ

Trang 11

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.3 Đặc điể m lâm sàng nhóm bệ nh nhân phẫu thuật Đặc điểm lâm sàng Gía trị trung bình

Cân bằng mào chậu hai bên 0,09 ± 0,1 cm

Cân bằng thân mình hai bên 4,63 ± 1,37 cm

Cân bằng lồng ngực xương sườn hai

3.2 Đặc điể m hình ảnh x-quang nhóm bệnh nhân nghiê n cứu

Bảng 3.6 Đặc điể m trê n phim x-quang thẳng

Các chỉ tiêu trên phim x –quang Gía trị trung bình

Lệch trục đốt sống đỉnh cột sống ngực 5,33 ± 2,44 cm Lệch trục đốt sống đỉnh cột sống thắt lưng 1,48 ± 1,86 cm Chênh lệch góc sườn cột sống 25,4 ± 13,09 độ Chênh lệch xương đòn hai bên 5,75 ± 4,26 độ Chênh lệch xương đòn lồng ngực hai bên 8,31 ± 6,44 độ Góc lệch của đĩa đệm dưới vị trí cố định với mặt

3.2.2 Đặc điểm trên phim x-quang nghiêng

Bảng 3.9 Đặc điểm trên phim x-quang nghiêng

Trang 12

Các chỉ tiêu trên phim x –quang nghiêng Gía trị trung bình

3.3 Kế t quả điều trị

3.3.1 Kết quả điều trị gần sau phẫu thuật

Tổng số 40 bệnh nhân sau mổ vết mổ liền sẹo kỳ đầu, không có nhiễm trùng vết mổ.Hai bệnh nhân có biến chứng ngay sau mổ trong đó một bệnh nhân bị tràn máu màng phổi, một bệnh nhân vít bắt sai vị trí xuyên thủng cuống cung T7 bên trái vào trong ống sống có dấu hiệu tổn thương tủy

3.3.1.1 Kết quả điều trị gần trên lâm sàng

Bảng 3.16 Kết quả nắn chỉnh cột sống trên lâm sàng ngay sau mổ

Các chỉ tiê u Trước mổ Sau mổ Gía trị P

Cân bằng vai 0,93 ± 0,64 cm 0,28 ± 0,17 cm P<0,001

Cân bằng thân

mình

4,63 ± 1,37 cm 0,95 ±0,36 cm P<0,001 Cấn bằng mào

chậu

0,09± 0,1 cm 0,09 ± 0,1 cm P>0,05 Cân bằng lồng

Thay đổi vóc dáng bệnh nhân thông qua các chỉ số cân bằng vai, cân bằng thân mình qua eo và lồng ngực có sự khác biệt so với trước mổ

Trang 13

3.3.1.2 Thay đổi chiều cao sau phẫu thuật

Bảng 3.17 Thay đổi chiều cao ngay sau mổ(n=40 bệnh nhân)

(đơn vị tính cm) Chiều cao bệnh

Chiều cao trước mổ 154,50 8,269

p<0,001

Chiều cao tăng

Bệnh nhân có sự thay đổi chiều cao sau mổ rõ rệt Chiều cao trung bình của bệnh nhân trước mổ là 154,50 cm Sau mổ chiều cao trung bình

tăng lên 5,425 cm

3.3.1.3 Kết quả điều trị gần trên hình ảnh x-quang

Bảng 3.18 Kết quả nắn chỉnh cột sống trên phim x-quang thẳng

ngay sau mổ

Lệch trục đốt sống đỉnh

cột sống ngực 5,33 ± 2,44 cm 1,2 ± 0,85 cm p<0,001 Lệch trục đốt sống đỉnh

cột thắt lưng 1,48 ± 1,86 cm 0,46 ± 0,35 cm p<0,01 Chênh lệch góc sườn cột

sống 25,4 ± 13,09 độ 8,2 ± 4,45 độ p<0,001 Chênh lệch xương đòn

hai bên 5,75 ± 4,26 độ 2,9 ± 2,02 độ p<0,001 Chênh lệch xương đòn

Ngày đăng: 20/10/2020, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH X-QUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VẸO CỘT SỐNG KHÔNG RÕ CĂN NGUYÊN  - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
HÌNH ẢNH X-QUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VẸO CỘT SỐNG KHÔNG RÕ CĂN NGUYÊN (Trang 1)
Hình 1.5. Nguyên lý xoay trực tiếp thân đốt sống [68] - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Hình 1.5. Nguyên lý xoay trực tiếp thân đốt sống [68] (Trang 7)
Hình 3.1. Hình ảnh bệnh nhân 08 tuổi trước mổ, mũi tên chỉ thân mình vẹo sang bên 4,8cm và chênh lệch lồng ngực xương sườn 16  độ - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Hình 3.1. Hình ảnh bệnh nhân 08 tuổi trước mổ, mũi tên chỉ thân mình vẹo sang bên 4,8cm và chênh lệch lồng ngực xương sườn 16 độ (Trang 10)
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân phẫu thuật. - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân phẫu thuật (Trang 11)
Bảng 3.16. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên lâm sàng ngay sau mổ - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Bảng 3.16. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên lâm sàng ngay sau mổ (Trang 12)
Bảng 3.19. Hiệu quả nắn chỉnh góc Cobb trên phim x-quang thẳng ngay sau mổ.  - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Bảng 3.19. Hiệu quả nắn chỉnh góc Cobb trên phim x-quang thẳng ngay sau mổ. (Trang 14)
Hình 3.4. Cuống cung T7 bên trái bắt sai vị trí (A) - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Hình 3.4. Cuống cung T7 bên trái bắt sai vị trí (A) (Trang 15)
Hình 3.5. Biến chứng tràn dịch màng phổi - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Hình 3.5. Biến chứng tràn dịch màng phổi (Trang 16)
Bảng 3.29. Kết quả nắn chỉnh trên phim x-quang nghiêng sau 33,5 5± 22,52 tháng  - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Bảng 3.29. Kết quả nắn chỉnh trên phim x-quang nghiêng sau 33,5 5± 22,52 tháng (Trang 18)
Bảng 3.33. So sánh hiệu quả nắn chỉnh đường cong chính theo giới - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Bảng 3.33. So sánh hiệu quả nắn chỉnh đường cong chính theo giới (Trang 19)
Hình 4.5. Cân bằng vai trước và sau mổ. Bệnh nhân nghiên cứu [NC14]  - Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Hình 4.5. Cân bằng vai trước và sau mổ. Bệnh nhân nghiên cứu [NC14] (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w