1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số tư tưởng triết học trong kinh duy ma cật

90 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 143,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thích nghi với những biến động của xã hội, các tổ chức nghiên cứu và triển khai luôn tự điều chỉnh không những về chức năng, nhiệm vụ mà còn hướng hoạt động gần với thực tiễn hơn làmh

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Khảo sát 9

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 10

8 Phương pháp nghiên cứu 10

9 Kết cấu của Luận văn 11

PHẦN NỘI DUNG 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Một số khái niệm cơ bản 12

1.1.1 Khái niệm khoa học 12

1.1.2 Khái niệm công nghệ 14

1.1.3 Khái niệm hoạt động KH&CN 15

1.1.6 Tổ chức KH&CN 17

1.1.7 Đơn vị 35 18

1.1.8 Doanh nghiệp KH&CN 19

1.2 Nghiên cứu khoa học và quản lý nghiên cứu khoa học trong cơ chế kinh tế thị trường 19

1.2.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học 19

1.2.2 Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất 20

1.2.3 Quản lý NCKH trong cơ chế kinh tế thị trường 20

1.3 Văn bản và tài liệu liên quan 24

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35 Ở VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 25

2.1 Tổng quan về đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 25

2.1.1 Khái quát về Viện KH&CN Việt Nam: 25

2.1.2 Đặc điểm hình thành của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 29

2.1.3 Tổ chức và hoạt động của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 32

2.1.4 Nhân lực của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 35

2.2 Quan hệ của đơn vị 35 với Viện nghiên cứu và triển khai 36

1

Trang 2

2.2.1 Về hành chính 36

2.2.2 Về hoạt động 37

2.3 Đánh giá hoạt động của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 60

2.4 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 64

Kết luận Chương 2 67

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35 69

3.1 Đối với đơn vị 35 70

3.2 Đối với Viện 72

3.3 Vai trò của nhà nước 74

Kết luận Chương 3 77

KẾT LUẬN 78

KHUYẾN NGHỊ 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 82

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, tôi hoàn tất được bản luận văn này.Trong suốt quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợthông tin nhiệt tình từ quý thầy cô, bạn bè cũng như đồng nghiệp Tôi xinphép được gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- TS Mai Hà – Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học

và Công nghệ, giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

- PGS TS Phạm Huy Tiến – nguyên Phó Giám đốc Trung tâm Khoahọc tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (nay là Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam) đã hỗ trợ, chia sẻ những kinh nghiệm và thông tin bổ ích để tôihoàn thành chương trình học này

- Lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ban Tổ chức –Cán bộ, phòng Quản lý tổng hợp các đơn vị trực thuộc Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam

- Quý thầy cô Khoa Khoa học Quản lý – Trường Đại học Khoa học xãhội và Nhân văn cùng toàn thể anh chị em học viên lớp Quản lý Khoa học và Công nghệ Khóa 9

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã luôn

ở bên động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Kim Công

3

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viện KH&CN Việt Nam : Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

KHTN&CN QG : Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tổ chức R&D : Tổ chức nghiên cứu và triển khai

Nghị định 35 : Nghị định số 35/HĐBT

Nghị định 115 : Nghị định số 115/2005/NĐ-CP

Nghị định 80 : Nghị định số 80/2007/NĐ-CP

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Hình 1.1: Hoạt động KH&CN – cơ sở để phân loại tổ chức KH&CN 17

Hình 1.2: Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất 21

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Viện KHVN theo Nghị định 118/CP 25

Hình 2.2: Sơ đồ vị trí của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam 36

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Liên hiệp KHSX phần mềm 38 Bảng 2.2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN của Liên hiệp KHSX vật liệu kỹ thuật cao 48

Bảng 2.3: Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ của Liên hiệp KHSX vật liệu kỹ thuật cao 48

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ KH&CN của Liên hiệp KHSX thủy tinh 51

Bảng 2.5: Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ của Liên hiệp KHSX vật liệu mới và thiết bị 53

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện dịch vụ KH&CN của Liên hiệp KHSX công nghệ hóa học 58

5

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Những năm 1989 – 1990, nước ta bắt đầu bước vào thời kỳ đổi mới,đất nước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Để thích nghi với những biến động của

xã hội, các tổ chức nghiên cứu và triển khai luôn tự điều chỉnh không những

về chức năng, nhiệm vụ mà còn hướng hoạt động gần với thực tiễn hơn làmhình thành những cơ chế mới trong quản lý khoa học và công nghệ thíchnghi dần với cơ chế quản lý của thời kỳ đổi mới Nhằm thực hiện mục đích

đó nhà nước đã ban hành những văn bản pháp lý như Nghị định 35/HĐBTngày 28/01/1992 và gần đây là Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005của Chính phủ

Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay

là Chính phủ) về công tác quản lý KH&CN là một trong những văn bản phápluật được ban hành trong những năm đầu của thời kỳ đổi mới Để tiếp tục đổimới quản lý KH&CN, thúc đẩy phát triển các hoạt động sáng tạo, khuyếnkhích việc ứng dụng các thành tựu KH&CN mới vào sản xuất và đời sống,nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động khoa học và công nghệ.Trước đó, để giải quyết quan hệ giữa các tổ chức R&D với nhau và với sảnxuất, Chính phủ ban hành Quyết định số 175/CP ngày 29/4/1981 về việc kýkết và thực hiện hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹthuật đã mở ra một giai đoạn xóa bỏ hệ thống quản lý nghiên cứu theo mô

hình chỉ huy tập trung – “phi tập trung hoá” sự chỉ đạo hoạt động KH&CN

nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu thông qua các hợp đồng kinh

tế Trên cơ sở pháp lý này, các Viện bắt đầu mở rộng hoạt động với các cơ sởsản xuất vừa được sử dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ

1

Trang 7

sản xuất, vừa tăng được nguồn kinh phí bổ sung cho nghiên cứu Mười mộtnăm sau khi Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 175/CP, Nghị định số35/HĐBT ra đời đánh dấu một bước quan trọng trong việc xoá bỏ cơ chếhành chính quan liêu bao cấp, mở ra cho mọi tổ chức, cá nhân được pháttriển rộng rãi các hình thức tổ chức nghiên cứu và dịch vụ KH&CN, khơidậy nhiều tiềm năng, sáng tạo, bằng việc cho phép các viện nghiên cứu đượcthành lập các đơn vị nghiên cứu và triển khai trực thuộc Viện, hoạt động theo

cơ chế tự trang trải tài chính, nhiều tổ chức nghiên cứu - triển khai đượcthành lập với các mô hình sáng tạo, hoạt động tạo thành cầu nối giữa khoahọc và sản xuất, đưa nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất phục vụ đờisống xã hội Thực hiện Nghị định 35/HĐBT, Bộ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã cấp giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động KH&CN đối với các tổ chức nghiên cứu và triển khai.Ngay năm đầu tiên Nghị định 35 có hiệu lực đã có rất nhiều tổ chứcKH&CN được thành lập thuộc các Bộ, các Trường đại học, doanh nghiệp…

Từ đó đến nay có rất nhiều tổ chức nghiên cứu, đào tạo và dịch vụ KH&CNcủa các cá nhân và tổ chức xã hội ở nước ta thành lập theo tinh thần củaNghị định 35/HĐBT ra đời Chỉ tính riêng 2 năm đầu sau khi ban hành Nghịđịnh 35/HĐBT, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thành lập gần 20đơn vị hoạt động theo Nghị định này Tuy nhiên, đến nay các đơn vị đượcthành lập theo Nghị định 35/HĐBT (gọi tắt là các đơn vị 35) ở Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam được thành lập khá lâu, từ khi thành lập không

có sự thay đổi tổ chức và hoạt động mang tính đột phá do vậy chỉ đáp ứngđược yêu cầu tại thời điểm đó Hoạt động quản lý các đơn vị 35 hiện nay làvấn đề nan giải Về hành chính các đơn vị 35 chịu sự quản lý trực tiếp củacác Viện nghiên cứu chuyên ngành nhưng trên thực tế lại thiếu sự gắn kếtgiữa Viện nghiên cứu và các đơn vị 35, hầu hết các hoạt động của các đơn vị

35 đều do Giám đốc các đơn vị này chủ động liên hệ Về cơ cấu tổ chức, cácđơn vị 35 trực thuộc các Viện nghiên cứu chuyên ngành, tuy nhiên thực tế do

7

Trang 8

thiếu sót trong sự phân công, phân cấp trách nhiệm và quyền hạn của mỗibên nên trong quá trình quản lý hoạt động cũng gặp nhiều bất cập.

Nhìn chung hiệu quả hoạt động của nhiều đơn vị chưa phát huy đượctheo tinh thần khi thành lập theo Nghị định số 35 với mục tiêu thực hiện cáchoạt động KH&CN, áp dụng các thành tựu KH&CN mới vào sản xuất và đờisống, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động; thu nhận được nguồnnhân lực khoa học có chọn lọc và khai thác hợp lý cả về thời gian lẫn trí tuệcủa các nhà khoa học và công nghệ Kết quả cho thấy nhiều sản phẩm cóhàm lượng khoa học ít, có những đơn vị hoạt động không đúng quy địnhtheo Nghị định 35/HĐBT ngày 28/01/1992 và gây nhiều bất cập trong vấn đềquản lý hành chính, hoạt động… Các đơn vị được thành lập hoạt động theoNghị định 35 cũng trải qua bao bước thăng trầm và cũng nhiều đơn vị đạtđược những thành tích đáng ghi nhận trong những giai đoạn lịch sử pháttriển đất nước, song với cơ chế mới, vận hội mới các đơn vị 35 phải chuyểnđổi sang mô hình tổ chức mới phù hợp, thủ trưởng các đơn vị 35 cần lựachọn loại hình tổ chức KH&CN phù hợp với năng lực của đơn vị mình nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Vấn đề về các tổ chức nghiên cứu và triển khai hoạt động theo hìnhthức tự trang trải đã được nhiều công trình nghiên cứu thuộc đề tài cấp Bộ,các luận văn thạc sĩ đề cập đến Đã có những nghiên cứu, bài viết đưa ra các

mô hình chuyển đổi phù hợp với giai đoạn hiện nay như Đề tài cấp Bộ

KH&CN “Đánh giá mô hình chuyển đổi của các tổ chức nghiên cứu và phát

triển”, đề tài “Nghiên cứu sự hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN và sự chuyển đổi một số tổ chức nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam sang hoạt động theo cơ chế danh nghiệp” của TS Bạch Tân Sinh –

Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ Các công trình nóitrên là tài liệu tham khảo bổ ích cho tác giả khi viết luận văn này Bên cạnh

đó, đã có những nghiên cứu về quản lý hoạt động của các tổ chức nghiên cứu

Trang 9

và triển khai thuộc Viện KH&CN Việt Nam; Đánh giá mô hình tổ chức hoạtđộng theo mô hình Liên hiệp khoa học sản xuất; Sắp xếp lại tổ chức củaViện KH&CN Việt Nam… tuy nhiên mới chỉ ở các Viện cơ sở, Phân viện vàcác đơn vị do Chủ tịch Viện KH&CN Việt Nam thành lập như nâng cấp 1 sốPhân viện, Trung tâm nghiên cứu cơ sở thành Viện do Chủ tịch Viện quyếtđịnh thành lập và Viện cơ sở lên Viện nghiên cứu cấp quốc gia qua các giaiđoạn phát triển và cơ cấu lại của Viện KH&CN Việt Nam Đối với các đơn

vị 35 trực thuộc các Viện nghiên cứu và triển khai hiện nay vẫn còn có nhiềuvấn đề khó khăn và vướng mắc trong quá trình hoạt động phần nào gây cảntrở cho quá trình phát triển của khối các đơn vị này

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Làm rõ vai trò và hiệu quả hoạt động của các đơn vị 35 trong các Việnnghiên cứu và triển khai thuộc Viện KH&CN Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt động của các đơn vịđược thành lập theo Nghị định 35/HĐBT trực thuộc các Viện nghiên cứu vàtriển khai ở Viện KH&CN Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: các đơn vị 35 trực thuộc các Viện nghiên cứuchuyên ngành, Viện KH&CN Việt Nam

5 Khảo sát:

Vì điều kiện hạn chế, luận văn chỉ tiến hành khảo sát các đơn vị 35 tạikhu vực Hà Nội và các Viện nghiên cứu và triển khai thuộc Viện KH&CNViệt Nam có các đơn vị 35 trực thuộc:

1 Viện Khoa học vật liệu

3 Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên

4 Viện Công nghệ sinh học

6 Viện Sinh học nhiệt đới

9

Trang 10

7 Viện Công nghệ môi trường

6 Câu hỏi nghiên cứu:

- Tình hình hoạt động của các đơn vị 35 hiện nay và những đơn vị này

có vai trò như thế nào trong các Viện nghiên cứu và triển khai ở Viện

KH&CN Việt Nam?

- Viện KH&CN Việt Nam cần phải làm gì để nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các đơn vị này?

7 Giả thuyết nghiên cứu:

- Nhiều đơn vị 35 hiện nay chưa thực hiện được đúng vai trò của mìnhtrong việc triển khai các kết quả nghiên cứu và thực hiện các dịch vụ

KH&CN trong lĩnh vực của Viện nghiên cứu

- Cần phải tổ chức, sắp xếp và chuyển đổi các đơn vị này để phù hợp với tình hình hiện tại:

+ Đưa các đơn vị 35 vào cấu trúc Viện nghiên cứu, xác lập đúng

chức năng triển khai của các đơn vị này

+ Thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp KH&CN

+ Giải thể các đơn vị hoạt động không hiệu quả và không đúng với lĩnh vực hoạt động chung của Viện

- Viện nghiên cứu và triển khai cần đẩy mạnh hướng nghiên cứu ứng dụng nhằm tạo ra sản phẩm có thể thương mại hoá

- Cần tăng cường tính tự chủ và hạ tầng cho đơn vị 35

8 Phương pháp nghiên cứu:

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tài liệu là những vật lưu trữ thông tin nhất định, nó ở các dạng khácnhau như các báo cáo, bản thống kê, … để tiến hành thu thập thông tin theođối tượng nghiên cứu của đề tài Phương pháp nghiên cứu tài liệu là quátrình nghiên cứu, tham khảo các tài liệu, trong đó chủ yếu là các văn bảnpháp quy, quyết định thành lập các đơn vị 35, báo cáo tình hình hoạt động…nhằm nắm bắt những thông tin để hiểu rõ tình hình hoạt động hiện nay củacác đơn vị 35 của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các thông tin thu

Trang 11

thập, kế thừa và sử dụng có chọn lọc Phương pháp này giúp hệ thống lại cơ

sở lý luận, thu thập thông tin về tình hình hoạt động của đơn vị

Bên cạnh đó Luận văn có tham khảo các tài liệu lưu trữ cụ thể là:

- Văn bản ban hành về việc thành lập, tổ chức hoạt động của các đơn vị 35 thuộc Viện KH&CN Việt Nam

- Báo cáo tình hình hoạt động của các đơn vị 35

Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên làm công tác tổ chức cán

bộ của các Viện nghiên cứu (có đơn vị 35) trực thuộc Viện KH&CN ViệtNam, lãnh đạo Ban Tổ chức – Cán bộ, Ban Ứng dụng và Triển khai côngnghệ

8.2 Phương pháp phỏng vấn:

Phỏng vấn được tiến hành theo một chủ đề định sẵn, kết quả phỏngvấn là thông tin định tính, bao gồm: ý kiến đánh giá và những câu trả lời củangười được phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn những người quản lý của Viện chủ quản (Trưởngphòng, Phó trưởng Phòng Quản lý tổng hợp), người đứng đầu đơn vị 35 đểnắm bắt những thông tin về thực trạng hoạt động của các đơn vị 35 và nhữngphương hướng của đơn vị trong thời gian tới

9 Kết cấu của Luận văn:

Luận văn có số lượng 85 trang, ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục, kết luận và khuyến nghị, nội dung của luận văn được kếtcấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng hoạt động của các đơn vị 35 ở Viện Khoa học

và Công nghệ Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động củacác đơn vị 35

11

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Để có được một cách hiểu thống nhất và chính xác làm tiền đề choviệc phát triển đề tài luận văn, không thể không nghiên cứu một vấn đề hếtsức nền tảng, đó là các khái niệm có liên quan

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.1.1 Khái niệm khoa học:

Một trong những đặc điểm quan trọng của thời đại ngày nay là sự pháttriển như vũ bão của KH&CN, chỉ trong vòng một vài thập kỷ đã làm thayđổi bộ mặt và trật tự thế giới Nhiều nước và vùng lãnh thổ từ nghèo nàn, lạchậu đã trở thành giàu có chỉ trong vòng một vài chục năm mà con đường đilên của họ chủ yếu là dựa vào các thành tựu KH&CN, biết tận dụng cácthành quả của các nước đi trước

Có thể nói, có rất nhiều khái niệm khoa học được đưa ra từ nhữngnguồn tư liệu khác nhau:

Từ điển Larousse (2002) của Pháp định nghĩa: “Khoa học là một tậphợp tri thức đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm về các sự kiện, sự vật vàhiện tượng tuân theo một quy luật xác định”

Từ điển Triết học của Liên Xô (bản tiếng Việt, 1975) định nghĩa:

“Khoa học là lĩnh vực hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra những tri thứcmới về tự nhiên, xã hội và tư duy bao gồm tất cả những điều kiện và nhữngyếu tố của sự sản xuất này”

Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1986) định nghĩa: “Khoahọc là lĩnh vực hoạt động của con người, có chức năng xử lý và hệ thống hóa

về mặt lý thuyết các tri thức khách quan”, “Là một trong những hình thái ýthức xã hội, bao gồm trong đó cả những hoạt động nhằm thu nhận các kiếnthức mới, và cả những kết quả của các hoạt động đó”

Trang 13

Từ điển MacMillan English Dictionary for Advanced Learners (2006)định nghĩa: “Khoa học là một hoạt động nghiên cứu và kiến thức về thế giớivật lý và hành vi của nó, dựa trên các thực nghiệm và các sự kiện được kiểmchứng và được tổ chức thành hệ thống” Tiếp theo định nghĩa này, trong từđiển MacMillan tách ra hai từ mục: (1) Khoa học là một lĩnh vực nghiên cứu(an area of study) sử dụng các phương pháp khoa học, và (2) Khoa học làmột chủ đề nghiên cứu (a subject), chẳng hạn, vật lý học, hóa học.

Từ điển Cobuild Learner’s Dictionary (2001) định nghĩa: “Khoa học

là một study về giới tự nhiên và hành vi của giới tự nhiên”, đồng thời cũngđưa ra định nghĩa thứ hai: “Khoa học là những tri thức đạt được từ công việcnghiên cứu” Còn study thì được định nghĩa là một “activities of studying”,nghĩa là một loại hoạt động

Từ điển Hutchinson Dictionary of Ideas (1994) định nghĩa: Khoa học

là “any systematic field of study”, nghĩa là một lĩnh vực nghiên cứu có hệthống và “nhằm sản xuất ra (to produce) các tri thức”

Từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện (1994) định nghĩa: “Khoahọc là một thiết chế xã hội” (Nguyễn Khắc Viện gọi là thể chế xã hội) Địnhnghĩa này dựa trên nghiên cứu của một nhà nghiên cứu lịch sử khoa họcngười Mỹ, D.J Price từ năm 1972

Qua các từ điển được tra cứu, chúng ta thấy, về cơ bản có 4 định nghĩa

về khoa học dựa trên 4 cách tiếp cận sau:

- Khoa học là một hệ thống tri thức

- Khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức

- Khoa học là một hình thái ý thức xã hội

- Khoa học là một thiết chế xã hội

13

Trang 14

Cả 4 khái niệm này đều có chỗ đứng trong tư duy và hành động củacộng đồng những người làm nghiên cứu và quản lý khoa học 2

Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000), khoa học là hệ thống trithức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

Cùng với sự phát triển của khoa học, con người ngày càng hiểu biếtnhiều hơn, đầy đủ hơn, chính xác hơn về thế giới xung quanh, ngày càngsáng tạo ra các phương tiện mới có khả năng giúp con người đi sâu vào thếgiới, tìm hiểu, khám phá, chinh phục và cải tạo nó vì lợi ích của con người

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả thống nhất định nghĩa theo cáchtiếp cận khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức

1.1.2 Khái niệm công nghệ:

Cũng như khái niệm khoa học, mỗi lĩnh vực đều đưa ra khái niệmcông nghệ riêng cùa mình Có những khái niệm cho rằng bản chất của côngnghệ là “kiến thức”, tuy nhiên chúng được thể hiện dước các cách khác nhaunhư dạng kiến thức, cách thức, tập hợp các kiến thức, nguồn lực bao gồmkiến thức, sự áp dụng khoa học Bên cạnh đó, ngoài phần “kiến thức” đượcthể hiện qua dạng con người, thông tin còn nêu ra cả phần cứng như: thiết bị,công cụ, tư liệu sản xuất, vật thể (thiết bị, máy móc) Cụ thể là theo OECD(Organization for Economic Co-operation and Development) trong một khái

niệm chung nhất đã tập trung vào các hành động và quy tắc như sau: “công

nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được khái niệm là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ thể nhất định”.

Tóm lại, công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức,thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu trữ dưới cácdạng khác nhau (con người, ghi chép…) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư

2

Trang 15

liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, phápchế, dịch vụ…) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sảnphẩm và dịch vụ 3

Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000), công nghệ được hiểu một

cách khái quát là “tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,

công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.

Theo Luật Chuyển giao công nghệ (2006), công nghệ là “giải pháp,

quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả thống nhất định nghĩa côngnghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000)

1.1.3 Khái niệm hoạt động KH&CN:

Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000): “Hoạt động khoa học và

công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ”.

Hoạt động KH&CN là khái niệm được UNESCO sử dụng để chỉnhững hoạt động xã hội được thực hiện bởi một bộ phận xã hội rộng lớn (cácnhà khoa học, các nhà công nghệ) có liên quan đến việc thực hiện công tácnghiên cứu khoa học và CGCN, phát triển KH&CN

1.1.3.a Mục tiêu của hoạt động KH&CN:

Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng nền KH&CN tiên tiến,hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;xây dựng con người mới, góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế, xã

3 Tài liệu môn học Quản lý và đổi mới công nghệ

15

Trang 16

hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

1.1.3.b Nhiệm vụ của hoạt động KH&CN:

Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN là:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và vận dụng vào thực tế khoa học

về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đườnglối, chính sách, pháp luật và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần làmgiàu kho tàng văn hoá khoa học của thế giới;

- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ và sáng tạo công nghệ;

- Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ và thực hiện CGCNtạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao

1.1.3.c Nguyên tắc hoạt động KH&CN:

- Hoạt động KH&CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh;

- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN của đất nước,tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới phù hợp với thực tiễn củađất nước;

- Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, KHKT và công nghệ với khoahọc xã hội và nhân văn, gắn khoa học với công nghệ và công nghệ với giáo dục

và đào tạo;

- Phát huy khả năng lao động và sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;

- Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ

Trang 17

1.1.4 Sản xuất thử nghiệm: là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực

nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản

phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống 4

1.1.5 Dịch vụ khoa học và công nghệ: là các hoạt động phục vụ việc nghiên

cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí

tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi

dỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm

thực tiễn 5

1.1.6 Tổ chức KH&CN:

Tổ chức KH&CN là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật

KH&CN và pháp luật có liên quan để tiến hành hoạt động KH&CN

4 Luật Khoa học và Công nghệ;

5 Luật Khoa học và Công nghệ

17

Trang 18

Theo giáo trình môn học Tổ chức KH&CN: có nhiều kiểu phân loại tổchức KH&CN khác nhau tuỳ theo tiêu chí, mục tiêu đã định Thông thường

có một số phân loại sau:

1.1.6a Phân loại theo lĩnh vực KH&CN, có thể chia thành các loại

sau:

- Khoa học kỹ thuật (công nghệ);

- Khoa học xã hội và nhân văn;

1.1.6b Phân loại theo các hoạt động KH&CN, có 3 hoạt động

KH&CN chính là nghiên cứu triển khai, CGCN và dịch vụ KH&CN tươngứng với 3 loại hình hoạt động là các loại hình tổ chức KH&CN (Hình 1.1)

1.1.6c Phân loại theo chủ sở hữu:

- Tổ chức KH&CN thuộc khu vực nhà nước;

- Tổ chức KH&CN thuộc khu vực tư nhân;

- Tổ chức KH&CN thuộc khu vực tập thể;

- Tổ chức KH&CN thuộc khu vực đa quốc gia

1.1.6d Phân loại theo Luật KH&CN của Việt Nam:

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu KH và PT

- Trường đại học, học viện, trường cao đẳng;

- Các tổ chức dịch vụ KH&CN

1.1.7 Đơn vị 35:

Đơn vị 35 là những tổ chức KH&CN được thành lập theo Nghị định

số 35/HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác quản lýKH&CN

Trang 19

Tên gọi tắt “đơn vị 35” không phản ánh hết được Nghị định 35, vìngoài việc các tổ chức, cá nhân được quyền thực hiện các hoạt độngKH&CN Nghị định còn đề cập đến nhiều vấn đề khác trong công tác quản lýKH&CN Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ đề cập đến hoạtđộng của các tổ chức KH&CN được thành lập theo Nghị định 35 do đó tácgiả dùng tên gọi “đơn vị 35” để trình bày các vấn đề trong luận văn củamình.

1.1.8 Doanh nghiệp KH&CN:

Doanh nghiệp KH&CN là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân ViệtNam; tổ chức cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp phápcác kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thành lập, tổ chứcquản lý và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Khoahọc và Công nghệ 6

1.2 Nghiên cứu khoa học và quản lý nghiên cứu khoa học trong cơ chế kinh tế thị trường:

1.2.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu khoa học vẫn được dùng để chỉ các hoạt động nhằmnghiên cứu tìm tòi bản chất, đặc điểm, diễn biến, quy luật, tác động của cácđối tượng, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy Những thời kỳđầu, NCKH được chú trọng nhiều về các yêu cầu nghiên cứu cơ bản Theoquá trình phát triển của xã hội, đòi hỏi của thực tế đối với khoa học khôngngừng tăng lên, do đó yêu cầu nghiên cứu ứng dụng trong NCKH ngày càngđược tăng cường Thời gian gần đây, với hàm ý nhấn mạnh vai trò của sángtạo công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội, một khái niệm khác đượcdùng là “nghiên cứu và triển khai” (viết tắt tiếng Anh là R&D) để chỉ cáchoạt động nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai trong mọi lĩnh vựckhoa học [9; 111]

6 Nghị định 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ

19

Trang 20

Mục đích của NCKH nhằm làm rõ bản chất, xu hướng diễn biến, yêucầu phát triển của các vấn đề KH&CN, khả năng và điều kiện áp dụng vàothực tế để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống.

1.2.2 Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất:

Hiện nay, khi một sản phẩm mới xuất hiện bao giờ cũng gắn với vàdựa vào các nghiên cứu và triển khai KH&CN Khoa học luận là ngành khoahọc về các mối quan hệ và quy luật vận động và phát triển của KH&CN, vềvai trò của KH&CN trong lực lượng sản xuất xã hội đã khái quát mô hìnhquan hệ giữa nghiên cứu KH&CN với sản xuất như hình sau:

Phát triển

Hình 1.2: Quan hệ nghiên cứu KH&CN và sản xuất

Tuy nhiên, mô hình quan hệ nêu trên có hai điều cần lưu ý:

1) Mối quan hệ này không phải là theo tuần tự, lần lượt nối tiếp nhau

mà có thể từ bất cứ khâu nào, tùy thuộc vào điều kiện và bối cảnh của mỗi quốcgia

2) Trong giai đoạn các nền kinh tế trên thế giới hướng mạnh vào sửdụng tri thức phục vụ cho phát triển thì có nhiều nhà khoa học cho rằng ý tưởngcần được tách riêng ra để trở thành một mắt xích quan trọng cần được chú ý vớihàm nghĩa rằng trong nền kinh tế dựa vào tri thức, ý tưởng là khởi nguồn chokhông chỉ nghiên cứu cơ bản, mà còn cho cả những khâu khác trong chuỗi các mắtxích quan hệ này [9;214]

1.2.3 Quản lý nghiên cứu khoa học trong cơ chế kinh tế thị trường:

Kể từ năm 1976 nước ta bắt đầu thí điểm tổ chức NCKH có hệ thốngtheo một số Chương trình mục tiêu Cũng từ đó bắt đầu nghiên cứu xây dựngcác quy chế quản lý hoạt động NCKH Ngày 26/7/1981 Hội đồng Chính phủ

Trang 21

đã ban hành Nghị định số 263/CP vê chế độ kế hoạch hóa khoa học và kỹthuật Đây là văn bản quản lý pháp quy đầu tiên của Nhà nước ta về các hoạtđộng KH&CN Đồng thời, các cơ quan chức năng đã xây dựng một loạt cácvăn bản hướng dẫn thực hiện trong mọi khâu tổ chức, quản lý các hoạt độngKH&CN Từ đó cho đến những năm đầu giai đoạn 1991 – 1995, các quy chếquản lý KH&CN đã được áp dụng thực hiện thống nhất trong phạm vi cảnước, với các nhiệm vụ KH&CN ở tất cả các cấp: cấp nhà nước, cấp bộngành, cấp tỉnh, cấp cơ sở.

Đặc trưng của cơ chế quản lý KH&CN theo Nghị định 263/CP là mọinhiệm vụ hoạt động KH&CN đều được quyết định theo chỉ tiêu kế hoạch củanhà nước và chỉ giao cho các cơ quan khoa học của nhà nước thực hiện Nơinào được giao nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch thì nơi đó có hoạt động NCKH và

có kinh phí cho hoạt động Những nơi không được giao chỉ tiêu kế hoạch thìkhông có điều kiện tham gia NCKH, không có kinh phí NCKH

Quán triệt Nghị quyết Đại hội VI, Hội đồng Bộ trưởng ban hànhQuyết định 134-HĐBT ngày 31/8/1987 về một số biện pháp khuyến khíchcông tác khoa học và kỹ thuật, tăng cường quyền tự chủ của các cơ quannghiên cứu – phát triển cũng như các tập thể và cá nhân trong hoạt độngkhoa học và kỹ thuật Quyết định khẳng định:

1) Khoa học được quyền thực hiện các quan hệ kinh tế với mọi thành phân kinh tế

2) Các nhà khoa học được quyền thực hiện các quan hệ kinh tế dướimọi hình thức: tổ chức có tư cách pháp nhân, hiệp hội, tập thể tự nguyện và cánhân

3) Khoa học được quyền phân chia lợi ích với sản xuất [6; 44]

Bước sang giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướngXHCN, các yêu cầu và điều kiện hoạt động KH&CN đã thay đổi lớn Môitrường cho hoạt động KH&CN không còn bó hẹp trong khối các cơ sở thuộcnhà nước và cũng không thể chỉ do nhà nước đầu tư kinh phí cho các hoạt

21

Trang 22

động KH&CN Yêu cầu nhiệm vụ NCKH không còn chỉ do từ trên dộixuống mà ngày càng nhiều do nhu cầu từ chính các cơ sở đặt ra, đặc biệt làcác doanh nghiệp Bối cảnh đòi hỏi cơ chế quản lý các hoạt động KH&CNtrong đó có hoạt động NCKH phải được đổi mới Ngày 21/7/1995 Thủ tướngChính phủ đã ký Quyết định số 419/TTg về cơ chế quản lý các hoạt độngNCKH&PTCN Những yêu cầu của cơ chế quản lý mới là:

1) Gắn hoạt động NCKH với thực tiễn KH-XH, mỗi nhiệm vụ NCKHđều phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của sản xuất và đời sống, có địa chỉ ứngdụng cụ thể Chú trọng bảo đảm hiệu quả KT-XH của hoạt động NCKH

2) Bảo đảm tăng cường chủ động của các ngành, các địa phương trongquyết định các nhiệm vụ NCKH phục vụ sát thực và có hiệu quả các mục tiêuphát triển của ngành và địa phương, đồng thời bảo đảm sự thống nhất trong chủtrương phát triển KH&CN và hoạt động NCKH chung của đất nước

3) Tạo khả năng cho mọi thành phần kinh tế tham gia rộng rãi thựchiện các hoạt động KH&CN Xuất phát từ nhu cầu đổi mới công nghệ và tổ chứcquản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh, từng

cơ sở sản xuất sẽ tự xác định mục tiêu yêu cầu cho nhiệm vụ

NCKH cần tiến hành và chủ động đặt hàng cho các tổ chức KH&CN thực hiện

4) Đầu tư cho phát triển KH&CN là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành

và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Tạo nhiều nguồn kinh phí đầu

tư cho NCKH Ngoài phần kinh phí quan trọng từ nguồn ngân sách nhà nướcdành cho sự nghiệp KH&CN, với các công trình lớn được đầu tư kinh phí từ ngânsách nhà nước cũng phải tính trong dự toán tổng kinh phí một phần kinh phí chohoạt động NCKH phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng và vận hành công trình;với các chương trình KT-XH được nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước cũngphải tính trong dự toán tổng kinh phí một phần kinh phí cho hoạt động NCKHphục vụ trực tiếp cho thực hiện các mục tiêu

Trang 23

tổng quát của chương trình; các doanh nghiệp trích quỹ phát triển của mình

để đầu tư thực hiện các nhiệm vụ NCKH phục vụ trực tiếp cho yêu cầu hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ các nguồn kinh phíkhác có thể

5) Thực hiện công tác quản lý hoạt động NCKH theo quy chế thống nhất của nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn

Đề án đổi mới cơ chế quản lý KH&CN được Thủ tướng Chính phủphê duyệt ngày 28/9/2004 bởi Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg nêu 5 quanđiểm đổi mới cơ chế sau đây:

1) Chuyển mạnh quản lý KH&CN từ cơ chế hành chính, bao cấp sang

cơ chế thị trường; tách biệt quản lý giữa khu vực hành chính và khu vực sựnghiệp trong hệ thống KH&CN

2) Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo môi trường bình đẳng cho mọi tổ chức,

cá nhân hoạt động KH&CN

3) Găn kết chặt chẽ sản xuất, kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo; doanh nghiệp đóng vai trò là trung tâm ứng dụng và đổi mới công nghệ

4) Phát huy dân chủ, nâng cao tính sáng tạo trong NCKH, đặc biệt làtrong khoa học xã hội và nhân văn

5) Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế hoạt động KH&CN, tiếp thu cóchọn lọc tri thức khoa học, chuyển giao công nghệ, thu hút nguồn lực bên ngoàiphục vụ phát triển KH&CN

Theo đó, đã có quyết định đổi mới quan trọng là: thực hiện cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN của nhà nước hoạtđộng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược và chính sách, nghiên cứucác lĩnh vực KH&CN trọng điểm và một số lĩnh vực khác do nhà nước quyđịnh; chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sanghoạt động theo cơ chế doanh nghiệp; đẩy mạnh việc hình thành và phát triểndoanh nghiệp khoa học và công nghệ cao [9; 122]

23

Trang 24

1.3 Văn bản và tài liệu liên quan:

- Quyết định số 175/CP ngày 29/4/1981 của Chính phủ về việc ký kết

và thực hiện hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật

- Quyết định số 134-HĐBT ngày 31/8/1987 của Hội đồng Bộ trưởng

về biện pháp khuyến khích công tác KHKT

- Nghị định 268-CT ngày 30/7/1990 của Hội đồng Bộ trưởng

- Nghị định số 35-HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng vềcông tác quản lý khoa học và công nghệ

- Quyết định số 324-CT ngày 11/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học

- Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quyđịnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công

nghệ công lập

- Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35 Ở VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam:

2.1.1 Khái quát về Viện KH&CN Việt Nam:

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III Đảng ta đã khẳng định vai trò

then chốt của cách mạng KHKT và đặc biệt quan tâm đến sự phát triển

KHKT Ngay sau Đại hội, Chính phủ đã chủ trương thành lập một Trung tâm

nghiên cứu khoa học của cả nước và đã quyết định xây dựng Viện Khoa học

tự nhiên Ngay trong thời gian chống Mỹ, dù gặp rất nhiều khó khăn, Đảng

và Chính phủ vẫn chăm lo xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ để phát

triển khoa học ở nước ta Một số cơ sở nghiên cứu được tiến hành thành lập

trong thời gian này như: Viện Toán học, Viện Vật lý, Viện nghiên cứu Biển

Đến năm 1970 các Viện và nhiều đơn vị nghiên cứu khác được tập hợp lại

thành Trung tâm nghiên cứu khoa học thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật

Nhà nước Ngày 20 tháng 5 năm 1975, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị

định 118/CP thành lập Viện Khoa học Việt Nam trên cơ sở Trung tâm này

Hoạt động nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu của Viện Khoa học Việt Nam

về căn bản được tổ chức theo mô hình Viện hàn lâm Cơ cấu các ngành khoa

học hoàn toàn tương ứng với cơ cấu các ngành, các Ban Khoa học thuộc

Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và một số nước Đông Âu lúc bấy giờ

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Viện KHVN theo Nghị định 118/CP

Khoa học

Các Phân viện

Trang 26

25

Trang 27

Từ khi thành lập, Viện Khoa học Việt Nam gồm có:

- Các phòng nghiên cứu trực thuộc, các đơn vị sản xuất, sự

nghiệp hành chính thuộc diện quản lý của Viện

Trước mắt Viện hoạt động tập trung vào các hướng:

- Phục vụ công tác điều tra, đánh giá, khai thác và sử dụng hợp lýcác tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước;

- Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sảnxuất, quản lý kinh tế và củng cố quốc phòng;

- Chuẩn bị điều kiện cho sự phát triển những lĩnh vực khoa học

và kỹ thuật mới và cần thiết của đất nước trong tương lai

Nghị quyết 32 NQ/WT của Bộ Chính trị (1980) về công tác tổ chức đãnêu rõ: “Sớm thành lập Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam trên cơ sở thốngnhất và tổ chức lại Viện KHVN và Uỷ ban Khoa học xã hội Việt nam” Việcthành lập Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam được xúc tiến khẩn trương hơnnữa từ sau Nghị quyết 37 NQ/WT của Bộ Chính trị (1981) về chính sáchkhoa học và kỹ thuật Đây là thời kỳ hết sức khó khăn của đất nước (cuộcchiến tranh biên giới, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng ) nhưng Đảng vàNhà nước vẫn chủ trương phát triển khoa học và kỹ thuật Nhờ đó, tiềm lựccủa Viện vẫn được phát triển với tốc độ nhanh Từ 1980 đến 1985, số cán bộđược cử đi nghiên cứu ở nước ngoài không ngừng gia tăng, nhiều cán bộ đầungành được đào tạo và trưởng thành tạo

26

Trang 28

tiền đề cho sự phát triển về tổ chức Đến năm 1985, Viện KHVN đã có 27Viện và Trung tâm nghiên cứu Trong số 27 đơn vị khoa học chỉ có 10Viện, còn 17 Trung tâm nghiên cứu do Viện trưởng Viện KHVN ra quyếtđịnh thành lập Chính nhờ phân cấp quản lý nên mới có khả năng tạo ra sựphát triển nhanh về tổ chức khoa học Mười năm đầu tốc độ phát triển nhanh

ở Viện KHVN gắn liền với chủ trương xây dựng Viện Hàn lâm khoa họcViệt Nam Để tập hợp trí tuệ khoa học của cả nước, cùng với việc xây dựngcác cơ sở nghiên cứu KHKT trực thuộc, Viện đã bắt đầu tổ chức các cơ sởnghiên cứu phối thuộc đặt dưới sự lãnh đạo đồng thời của Viện KHVN và

Bộ hoặc ngành khác như: Trung tâm hiển vi điện tử và nhiễu xạ, Phòng máy

Từ sau Đại hội VI của Đảng, công cuộc đổi mới đã có tác động mạnhđến Viện KHVN Lãnh đạo Viện đã có những quyết định mạnh dạn về đổimới mục tiêu hoạt động khoa học và cơ chế quản lý khoa học, dẫn đếnnhững thay đổi quan trọng về cấu trúc của Viện Cùng với các hoạt độngnghiên cứu cơ bản vốn là truyền thống và sở trường, nhiều nhà khoa

Trang 29

học đã mạnh dạn đi vào phục vụ sản xuất Khi giải quyết những vấn đề thựctiễn, các nhà khoa học đã phải tiến hành việc triển khai công nghệ trên cơ sởnhững thành tựu nghiên cứu ứng dụng ở các Viện nghiên cứu chuyên ngành.Thực tiễn đó đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức của Viện để tạođiều kiện cho các kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng vào sản xuất.Việc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã làm thay đổi tư duycủa nhiều nhà khoa học và quản lý Điều đó có ảnh hưởng lớn đến ViệnKHVN Một lần nữa Ban lãnh đạo Viện ra sức tìm tòi cách tổ chức mới đểthích nghi với cơ chế quản lý mới Những Viện lớn đã tỏ ra kém linh hoạt,không thích ứng với sự biến động của cơ chế quản lý kinh tế, vì thế trongmột thời gian ngắn mặc dù tiềm lực không tăng nhưng số đơn vị lại tăng lênnhanh chóng, điển hình là những đơn vị nghiên cứu ở thành phố Hồ ChíMinh Rõ ràng là cơ chế thị trường đã ảnh hưởng tới sự thay đổi cấu trúc củaViện, không chỉ ở số lượng gia tăng nhanh chóng của các tổ chức khoa học

mà các loại hình và quy mô của các tổ chức này cũng đa dạng Sự thay đổicấu trúc đó làm hoạt động của Viện gần với thực tiễn và phong phú hơn.Nhiều nhà khoa học từ nghiên cứu cơ bản chuyển sang nghiên cứu ứng dụng

và triển khai công nghệ Trong tình hình đó đội ngũ cán bộ công nghệ dầndần được tăng cường Các pilôt phần nhiều chuyển thành xí nghiệp sản xuấtthử có quy mô nhỏ, tiền thân của các liên hiệp khoa học - sản xuất sau này

Hiện tại, theo Nghị định số 62/2008/NĐ-CP ngày 12/5/2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ViệnKH&CNVN, chức năng chủ yếu của Viện là nghiên cứu cơ bản về khoa học

tự nhiên và phát triển công nghệ theo các hướng trọng điểm của Nhà nướcnhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý KH&CN và xây dựngchính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và đàotạo nhân lực KH&CN có trình độ cao cho đất nước theo quy định của phápluật

28

Trang 30

Về cơ cấu tổ chức, Viện KH&CNVN có 25 Viện nghiên cứu khoa học,

3 đơn vị sự nghiệp, 7 cơ quan giúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chínhphủ thành lập, 10 Viện và trung tâm cấp cơ sở và nhiều đơn vị ứng dụng,triển khai công nghệ tại các địa phương, địa bàn kinh tế trọng điểm, cùngtiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo 8hướng trọng điểm của Nhà nước là:

- Nghiên cứu biển, hải đảo và công trình biển

- Sinh thái và Môi trường

- Tài nguyên sinh học và các hợp chất thiên nhiên

- Kỹ thuật điện tử, thiết bị khoa học và tự động hoá

- Dự báo phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

(Xin xem thêm sơ đồ tổ chức bộ máy năm 2010 của Viện KH&CNViệt Nam ở Phụ lục 1)

Hiện nay, Viện cũng đang chuẩn bị tích cực cho giai đoạn phát triểnmới bằng việc xây dựng quy hoạch phát triển tới năm 2020, tầm nhìn tới

2030 của Viện, với mục tiêu là xây dựng Viện thành một trung tâm KH&CNlớn, đa ngành, hoạt động rộng khắp trên cả nước và đạt trình độ khá trongkhu vực vào năm 2020, và đạt trình độ tiên tiến vào năm 2030

2.1.2 Đặc điểm hình thành của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam:

Sau khi Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số 324-CT ngày11/9/1992 về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ theo nguyên tắc gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo vàgắn nghiên cứu khoa học với sản xuất và đặc biệt sự ra đời của Nghị định số35/HĐBT ngày 28/01/1992, với chủ trương áp dụng các

Trang 31

thành tựu khoa học và công nghệ mới, những thành quả nghiên cứu của mìnhvào sản xuất và đời sống, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động,Trung tâm KHTN&CN QG (nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

đã quyết định thành lập các đơn vị 35 trực thuộc các Viện nghiên cứu Cácđơn vị này hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, có tư cáchpháp nhân, hoạt động không đơn thuần là đơn vị sản xuất thử nghiệm hoặcdịch vụ KHKT, tiến hành nghiên cứu để hoàn thiện kết quả đã thu được từphòng thí nghiệm và trong quá trình sản xuất thử nghiệm loạt nhỏ

Sau 2 năm Chính phủ ban hành Nghị định 35/HĐBT, Viện Khoa họcViệt Nam đã thành lập được 20 đơn vị 35 theo các tên gọi khác nhau gồm:

01 Viện, 08 Trung tâm, 11 Liên hiệp KHSX, trong đó Viện Khoa học vậtliệu là Viện có nhiều đơn vị 35 trực thuộc nhất (07 đơn vị) Tổng số ngườilàm việc trong các đơn vị này là 621, trong đó có 153 cán bộ hưởng lương từngân sách (cán bộ biên chế của Viện và kiêm nhiệm làm việc bên đơn vị 35)với 27 tiến sĩ, 282 kỹ sư, tương đương kỹ sư và 312 kỹ thuật viên Các đơn

vị hoạt động theo Nghị định số 35/HĐBT thuộc Viện KH&CN Việt Namđược thành lập từ năm 1992 – 1994 trên cơ sở các đơn vị triển khai kết quảnghiên cứu, dịch vụ khoa học, CGCN được thành lập theo Nghị định số 268-

CT ngày 30/7/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Ngay từ khi thành lập các đơn

vị này, một bộ phận các nhà khoa học của Viện đã chuyển sang làm công táctriển khai, CGCN, tổ chức sản xuất, kinh doanh bước đầu có thêm thu nhậpngoài lương được hưởng theo ngân sách

Danh sách 20 đơn vị 35 thuộc Viện Khoa học Việt Nam thời kỳ 1993 –1995):

30

Trang 32

2 Trung tâm Vật lý ứng dụng và Thiết bị khoa học (nay là Viện Vật

lý ứng dụng và Thiết bị khoa học)

3 Liên hiệp Khoa học sản xuất Vật liệu mới và Thiết bị

4 Liên hiệp Khoa học sản xuất Quang hoá - Điện tử

5 Liên hiệp Khoa học sản xuất Công nghệ phần mềm

6 Liên hiệp Khoa học sản xuất Thuỷ tinh

7 Liên hiệp Khoa học sản xuất Vật liệu chịu lửa

8 Trung tâm Công nghệ hoá dược và Hoá sinh hữu cơ

9 Trung tâm Phát triển công nghệ cao

10 Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và tư vấn khoa học và công nghệ

11 Liên hiệp Khoa học sản xuất Công nghệ hóa học

12 Trung tâm Phát triển kỹ thuật và Công nghệ thực phẩm

13 Liên hiệp Khoa học sản xuất Công nghiệp Sinh – Hoá học

14 Liên hiệp Khoa học sản xuất Vật liệu kỹ thuật cao

15 Trung tâm Khảo sát, nghiên cứu tư vấn môi trường biển

16 Trung tâm Cơ học công trình và kỹ thuật biển (sau đổi tên thànhTrung tâm Kiểm định chuẩn đoán công trình và thiết bị theo QĐ số 1822/QĐ-KH&CNVN ngày 16/11/2004)

17 Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ môi trường

18 Liên hiệp Khoa học sản xuất Công nghệ sinh học và Môi trường

19 Liên hiệp Khoa học sản xuất Công nghệ cao Viễn thông – Tin học

20 Liên hiệp Khoa học sản xuất Công nghệ cao

Trang 33

2.1.3 Tổ chức và hoạt động của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam:

Hầu hết các đơn vị thành lập và hoạt động theo Nghị định số35/HĐBT thuộc Trung tâm KHTN&CN QG được thành lập chủ yếu từ năm

1993, 1994 trên cơ sở các đơn vị triển khai kết quả nghiên cứu, dịch vụ khoahọc, chuyển giao công nghệ thành lập theo Nghị định 268-CT ngày30/7/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (cho phép các viện nghiên cứu và cáctrường đại học làm kinh tế) Về tổ chức, sau nhiều lần sắp xếp, tổ chức lạihiện nay Viện KH&CN Việt Nam còn 12 đơn vị 35 thuộc các Viện Khoa họcvật liệu, Viện Hóa học, Viện Công nghệ môi trường, Viện Hoá học các hợpchất thiên nhiên, Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Cơ học và Viện Công nghệsinh học Đó là các đơn vị:

1 Liên hiệp KHSX Vật liệu mới và Thiết bị thuộc Viện Khoa học vật liệu

2 Liên hiệp KHSX Quang hoá - Điện tử thuộc Viện Khoa học vật liệu

3 Liên hiệp KHSX Thuỷ tinh thuộc Viện Khoa học vật liệu

4 Liên hiệp KHSX Vật liệu chịu lửa thuộc Viện Khoa học vật liệu

5 Liên hiệp KHSX công nghệ phần mềm thuộc Viện Khoa học vật liệu

6 Trung tâm Công nghệ hoá dược và Hoá sinh hữu cơ thuộc Viện Hoá học

7 Trung tâm Phát triển công nghệ cao thuộc Viện Công nghệ môi trường

8 Liên hiệp KHSX Công nghệ hóa học thuộc Viện Hoá học các hợpchất thiên nhiên

9 Liên hiệp KHSX công nghiệp sinh – hoá học thuộc Viện Sinh họcnhiệt đới

32

Trang 34

10 Liên hiệp KHSX Vật liệu kỹ thuật cao thuộc Viện Cơ học

11 Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ môi trường thuộc Viện Công nghệ môi trường

12 Liên hiệp KHSX Công nghệ sinh học và Môi trường thuộc Viện Công nghệ sinh học

Các tổ chức này không được nhà nước cấp vốn, tận dụng các thiết bịnghiên cứu ở các phòng thí nghiệm, năng lực cán bộ trong quá trình nghiêncứu, ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu vào đề tài sản xuất, dịch vụ tạosản phẩm cho xã hội, tạo nguồn thu ngân sách để rút ngắn thời gian thực hiện

và mở rộng đề tài, một phần mua sắn thiết bị, một phần cải thiện đời sống.Trong quá trình vận động, chuyển dịch một bộ phận các nhà khoa họcchuyển sang làm nghiên cứu triển khai, tổ chức sản xuất, kinh doanh khôngnhận lương bao cấp, thu nhập hàng tháng thông qua thực hiện các hợp đồngkinh tế, hợp đồng dịch vụ KH&CN, kinh doanh các sản phẩm do đơn vị sảnxuất

Trong quá trình hoạt động nhiều đơn vị 35 đã mạnh dạn đầu tư vàocác lĩnh vực KH&CN được đánh giá có hiệu quả kinh tế, thu được những kếtquả đáng khích lệ Điển hình là Liên hiệp KHSX Công nghệ phần mềm, Liênhiệp KHSX công nghệ hoá học, Liên hiệp KHSX quang hoá - điện tử, Liênhiệp KHSX vật liệu kỹ thuật cao… đã thực hiện được nhiều dự án, đề tài cấpnhà nước, cấp Viện KH&CN Việt Nam Nhiều công trình khoa học đã đượccác đơn vị 35 ứng dụng trong các ngành kinh tế, an ninh, quốc phòng đi vàođời sống xã hội, phục vụ các chương trình phát triển miền núi, xoá đói giảmnghèo Nhiều sản phẩm của các đơn vị 35 có chất lượng cao như men keorồng đen, túi cá voi hai đầu của Liên hiệp KHSX công nghiệp sinh – hoáhọc, trên 40 sản phẩm phụ gia bê tông, 25 loại vật liệu nuôi trồng thuỷ sản,bột cản tia X dùng trong y tế, mực in laser v.v của Liên hiệp KHSX Quanghoá điện tử Sản xuất chất keo tụ làm trong nước PACN-95, cung cấp ổnđịnh hàng năm cho các nhà máy

Trang 35

nước và cho đồng bào bị lũ lụt, quy trình, công nghệ phân bón HUDAVIL,công nghệ và thiết bị xử lý nước thải bệnh viện, sản xuất thiết bị cung cấpnước sạch và vệ sinh môi trường, thiết kế thiết bị lọc bụi tĩnh điện của Liênhiệp KHSX Công nghệ hoá học Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu mô tảcông nghệ và thiết kế website để phục vụ công tác tư vấn, CGCN với Trungtâm Việt Hàn, xây dựng hệ thống quản lý công chức cho Bộ Nội vụ, quản lýthư viện điện tử tại Viện Toán học của Liên hiệp KHSX Công nghệ phầnmềm Nghiên cứu chế tạo kem chữa bỏng Pochisan từ vỏ tôm, công nghệchiết suất Rotunlin từ củ bình vôi, công nghệ chiết suất Antemisinin từ câythanh hao hoa vàng… của Trung tâm Công nghệ hoá dược và hoá sinh hữucơ.

Trong hơn 15 năm qua, các đơn vị 35 thuộc Viện KH&CN Việt Nam

đã hoạt động tích cực, các sản phẩm đa dạng, phong phú, tạo được nguồnkinh phí thông qua các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng, CGCN và tổ chứcsản xuất kinh doanh Về doanh thu, lợi nhuận tuy chưa nhiều để tích luỹ đầu

tư cho những dự án, công trình lớn nhưng đã đủ trang trải lương và các phúclợi khác cho người lao động

Hoạt động của các đơn vị 35 thuộc ViÖn KH&CN Việt Nam đã gópphần đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học, CGCN mới vào sảnxuất, đời sống, chính từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu - triển khai, dịch vụkhoa học công nghệ đã tạo ra nguồn tài chính, nguồn nhân lực phục vụ chohoạt động của đơn vị, tháo gỡ được những trở ngại của việc định biên, kinhphí hoạt động Các đơn vị 35 đã tập hợp, chọn lọc được các sinh viên mới ratrường, thu hút lao động xã hội, khai thác hợp lý về thời gian, trí tuệ của cácnhà khoa học, công nghệ (với tư cách cộng tác viên) Nhiều cơ chế, giải phápmới nhằm khai thác, phát huy tiềm năng sáng tạo của người lao động Việcthực hiện các biện pháp khuyến khích người lao động, người làm dịch vụnhư trả tiền hoa hồng cho người môi giới, tìm việc, bán sản phẩm, trả tiềncông theo kết quả hoàn thành công việc đã khích lệ người lao động phát huynăng lực, phấn đấu học tập vươn lên Từ việc tự

34

Trang 36

chủ tài chính, thông qua việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ KH&CN, cácđơn vị 35 đã tạo ra nguồn tài chính tái đầu tư cho hoạt động KH&CN củamình Do vậy đây là nơi đào tạo, tuyển chọn tài năng, sử dụng tài năng cóhiệu quả Hoạt động thực tiễn của các tổ chức khoa học công nghệ tự trangtrải về tài chính rất năng động, sáng tạo phản ánh sự phát triển của xã hội đểcác nhà hoạch định chính sách nghiên cứu, xây dựng cơ chế đưa KH&CN lànguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, Nghị định 35 ra đời trongthời kỳ đầu công cuộc đổi mới của Đảng, cơ chế quản lý còn ảnh hưởngquản lý tập trung, bao cấp do vậy trong hoạt động của các đơn vị 35 thuộcViện cũng còn tồn tại những khó khăn về tổ chức, hoạt động và quản lý.

2.1.4 Nhân lực của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN Việt Nam:

Một tác động quan trọng của việc thành lập các đơn vị 35 là việc hìnhthành cơ chế luân chuyển các nhà khoa học từ khu vực các Viện nghiên cứusang khu vực phát triển công nghệ, sản xuất kinh doanh và dịch vụ KH&CN

Từ khi thành lập, ngoài những người đứng đầu đơn vị 35 là cán bộ biên chếcủa Viện còn có nhiều cán bộ khác cũng công tác kiêm nhiệm, vừa công tác

ở Viện, vừa công tác bên đơn vị 35, cũng có người chuyển hẳn sang chỉ côngtác ở đơn vị 35 Đây có thể coi là một trong các hình thức di chuyển củanhân lực khoa học từ khu vực nghiên cứu sang khu vực triển khai, sản xuất.Bên cạnh đó khi các đơn vị từng bước đi vào hoạt động ổn định, căn cứ nhucầu về nhân lực và khối lượng công việc, thủ trưởng các đơn vị 35 tuyểndụng cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động Các đơn vị 35 cũng rấtnhanh nhẹn trong việc tập hợp, chọn lọc được các sinh viên mới ra trường,thu hút lao động xã hội, khai thác hợp lý về thời gian, trí tuệ của các nhàkhoa học, công nghệ (với tư cách cộng tác viên) Đơn vị 35 là nơi sử dụng cóhiệu quả năng lực của cán bộ khoa học Khác hẳn với trong các Viện nghiêncứu hưởng lương từ ngân sách khá khó khăn trong việc giải quyết nhữngtrường hợp trì trệ trong công việc, đi muộn về sớm…, do là đơn vị tự trangtrải kinh phí

Trang 37

hoạt động nên đơn vị 35 có thể chủ động chọn lựa và thay thế kịp thời nhân lực khoa học theo yêu cầu công việc đặt ra Trong hầu hết đơn vị 35

ở Viện KH&CN Việt Nam, biên chế nhà nước chỉ có ít người, thường là cán

bộ chủ chốt của đơn vị, số cán bộ còn lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động

Nhiều cơ chế, giải pháp mới nhằm khai thác, phát huy tiềm năng sángtạo của người lao động Tính đến thời điểm cuối năm 2007, Viện KH&CNViệt Nam có 16 đơn vị 35, với tổng số cán bộ, công nhân viên là 618 người,trong đó 58 người hưởng lương từ ngân sách, 560 người do các đơn vị tự trảlương hợp đồng lao động

Về trình độ, có 24 tiến sĩ, 28 thạc sĩ, 218 kỹ sư và tương đương

(Nguồn: Ban Ứng dụng và Triển khai công nghệ)

2.2 Quan hệ của đơn vị 35 với Viện nghiên cứu và triển khai:

2.2.1 Về hành chính:

Thực hiện Nghị định 35/HĐBT, Giám đốc Trung tâm Khoa học tựnhiên và Công nghệ Quốc gia đã quyết định thành lập các đơn vị 35, đồngthời quyết định bổ nhiệm thủ trưởng các đơn vị này Ngày 05/7/1993, Giámđốc Trung tâm KHTN&CN QG ban hành Quy định tạm thời về tổ chức vàhoạt động của các đơn vị nghiên cứu và triển khai tự chủ về tài chính thuộcTrung tâm KHTN&CN QG, tại quy định này quy định về thể thức thành lập,

tổ chức và hoạt động theo hướng phân cấp, giao quyền cho thủ trưởng cácđơn vị 35 trong việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ, trực tiếp nghiên cứu vàtriển khai, tổ chức sản xuất, thực hiện các hợp đồng KH&CN, bán sản phẩmsản xuất thử và dịch vụ KH&CN Trung tâm giao Ban Tổ chức – Cán bộ,Ban Kế hoạch – Tài chính thực hiện chức năng quản lý theo chức năngnhiệm vụ của Ban đối với các đơn vị 35

36

Trang 38

Viện trưởng Hội đồng

Khoa học

Hình 2.2: Sơ đồ vị trí của các đơn vị 35 ở Viện KH&CN VN

Sau khi đổi tên Trung tâm KHTN&CN QG thành Viện KH&CN Việt

Nam, Viện chưa ban hành văn bản chính thức quyết định về quản lý hoạt

động đối với các đơn vị này Việc quản lý các đơn vị 35 vẫn thực hiện theo

Quy định tạm thời ban hành năm 1993 Do hoạt động theo cơ chế tự chủ về

tài chính và hoạt động, bản thân có con dấu và tài khoản riêng nên từ khi

thành lập đến nay, các đơn vị chủ động giao dịch, tự tìm kiếm công việc cho

đơn vị mình

2.2.2 Về hoạt động:

Xét về cách thức và lĩnh vực hoạt động, các đơn vị 35 trong Viện

KH&CN Việt Nam có thể phân ra thành 3 nhóm chính như sau:

2.2.2a Nhóm đơn vị hoạt động không liên quan đến lĩnh vực cũng như hoạt

động của Viện chuyên ngành:

1) Liên hiệp KHSX công nghệ phần mềm thuộc Viện Khoa học vật

liệu

Trang 40

+ Nghiên cứu, thực nghiệm, triển khai các công nghệ và kỹ thuật mới

trong lĩnh vực Tin học, Toán ứng dụng, Vật lý và Cơ học ứng dụng

+ Sản xuất đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ các sản phẩm để kiểm

nghiệm các kết quả nghiên cứu

+ Tham gia trực tiếp đào tạo, bội dưỡng nâng cao nghiệp vụ và cung

cấp các thông tin tư vấn trong lĩnh vực trên

+ Nghiên cứu và xây dựng phần mềm, ứng dụng công nghệ máy tính

song song, mạng máy tính…;

+ Nghiên cứu, thực nghiệm, triển khai các công nghệ và kỹ thuật mới

trong lĩnh vực Tin học ứng dụng;

+ Thực hiện các dịch vụ khoa học và kỹ thuật, thông tin tư vấn, đào tạo

và nâng cao nghiệp vụ trong lĩnh vực nêu trên

1 Tổng doanh thu 11.623.270.515 6.327.023.884 7.282.237.308

3 Lợi nhuận trước 536.296.294 359.420.231 (76.010.703)

Ngày đăng: 20/10/2020, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w