1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG ĐHBK HCM

27 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Coâng trình xaây döïng laø nhaø coâng nghieäp 1 taàng,1 nhòp. Keát caáu chòu löïc laø khung ngang nhaø,daàm doïc,saøn chaïy doïc nhaø Dieän tích maët baèng: Nhòp nhaø: L = 18 m Böôùc coät: B = 4.5 m Soá böôùc coät: 16 Chieàu daøi nhaø: 4.5 x 20 + 0,43 = 90.43 m ( giöõa coät 1112 cuûa coâng trình boá trí moät khe nhieät daøy 3 cm).

Trang 1

ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐÚC BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

NHÀ CÔNG NGHIỆPI/THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

Đặc điểm công trình:

-Công trình xây dựng là nhà công nghiệp 1 tầng,1 nhịp

-Kết cấu chịu lực là khung ngang nhà,dầm dọc,sàn chạy dọc nhà

-Diện tích mặt bằng:

Nhịp nhà: L = 18 m Bước cột: B = 4.5 m Số bước cột: 16

 Chiều dài nhà: 4.5 x 20 + 0,43 = 90.43 m ( giữa cột 11&12 của côngtrình bố trí một khe nhiệt dày 3 cm)

1/ Lập biện pháp thi công phần đào đất:

- Xác định hệ số mái dốc : cấp đất số III => chọn m =1:0.5 => cạnh vát = 1.2 m

- Chọn phương án đào đất là rãnh đào, mỗi bên của móng chừa 0.5m (cho thoátnước và tiện việc thi công)

+ Bề rộng rãnh đào: a1 = 2.7 + (2 x 0.5) = 3.7 m

a2 = 2.7 + (2 x 0.5) + (1.2 x 2) = 6.1 m+ Chiều dài rãnh đào: b1 = 90.43+ (2 x 0.5) = 91.43 m

b2 = 90.43 + (2 x 0.5) + (1.2 x 2) = 93.83 m

2/ Tính toán khối lượng đất đào:

-Mặt bằng diện tích đáy hố đào: S1 = a1 x b1 = 3.7 x 91.43 = 338.29 m2

-Diện tích mặt hố đào: S2 = a2 x b2 = 6.1 x 93.83 = 572.36 m2

-Chiều cao hố đào: h = 2.4 m

 Khối lượng đất hố móng:

3

2 1 2 1 2 1

48 1090

) 83 93 43 91 ( ) 1 6 7 3 ( 36 572 29 338 6

4 2

) )(

( 6

4 2

m

b b a a S S V

-Thể tích của móng cột bêtông:

Vc = Vđáy + Vcổ cột + Vxiên

)) 9 , 0 7 , 2 ( ) 2 , 2 4 , 0 ( 2 , 2 4 , 0 7 , 2 9 , 0 ( 6

4 , 0 6 , 1 9 , 0 4 , 0 4 , 0

-Tổng khối lượng thể tích móng cột: 44x3,239 = 145.516 (m3)

-Độ tơi của đất lấy 20%=>0,02V = 0,02x2180.96 = 43.62 (m3)

=>Khối lượng đất cần vận chuyển đi :

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 1

Trang 2

Vx = 142.516 + 43.62 = 186.136 (m3)

=>Khối lượng đất đổ tại chỗ:

Vtchỗ = 2180.96 – 186.136 = 1994.824 (m3)

3/Chọn phương án thi công đất:

Chọn phương án hố đào

=>Chọn máy đào là máy đào gàu thuận có thể tích gàu là : q=0.5 (m3)

-Đường vận chuyển của máy đào dọc chiều dài nhà

-Năng suất máy đào: gàu thuận mã hiệu E0-3322B1 (Sổ tay Chọn Máy Thi Công

Xây Dựng của Nguyễn Tiến Thu)

tg ck t

d x n x K K

K x q

N 

nck :số chu kì đào trong 1 giờ

) ( 225 1 1 16

3600 3600

n

quay vt

ck ck ck

+ Với máy E04321 có :

Ktg :hệ số sử dụng thời gian Chọn: K tg  0 8

ck

T    : thời gian của một chu kỳ quay.(s)

Kt:hệ số độ tơi của đất Kt = 1,2, Kđ :hệ số đầy gàu Kđ = 1(cấp đất III)

2 , 1

1 5 ,

+Số ca máy cần cho công tác đào đất:

) ( 32 3 8 75

824 1994

ca x

II.THI CÔNG PHẦN ĐỔ BÊTÔNG

1/Phân đợt, phân đoạn thi công:

a)Phân đợt : Theo mặt cắt công trình đã cho ta phân chia đợt thi công như sau:

-Đợt 1:Từ đáy móng (cốt: -2.4m) lên mặt tháp xiên (cốt:-1.6m)

-Đợt 2:Cổ cột (cốt:-1.6m) lên tới (cốt:-0.4m)

-Đợt 3:Đà kiềng 0.2x0.4(cốt:-0.4m cốt : 0.00)

-Đợt 4:Bêtông cột 0.4x0.9(cốt : 0.00 cốt : 8m)

-Đợt 5:Vai cột,dầm sàn, bản sàn (cốt:8m- cốt : 9m)

-Đợt 6:Bêtông cột 0.4x0.9, dầm chữ L(cốt:9m cốt :13m)

-Đợt 7:Bêtông cột 0.4x0.6(cốt :13m cốt :16m)

+dầm đỡ mái:0.3x0.4(cốt:15.4m cốt :16m)-Đợt 8: Bêtông nền dày 110mm

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 2

Trang 3

18000 2.7x2.2 m

400x900 400x1000

Trang 4

Đợt Tên Cấu Kiện ĐơnVị CấuSố

Kiện

Khối LượngMột CấuKiện

ToànCôngTrình

Cột cao trình +13 m và dầm đỡ mái

Tổng cộng=I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII (m3) 838.538

b)Phân đoạn : Theo mặt bằng công trình đã cho ta phân chia thành các đoạn thi

công như sau: (hình vẽ)

Dựa vào khối lượng bê tông từng phân đợt ta chia công trình thành các phânđoạn như sau :

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 4

Trang 5

- Đợt 1 : chia thành 4 phân đoạn , phân đoạn 1&2 đúc 11 móng, phân đoạn

3&4 đúc 11 móng Tổng cộng đổ 44 móng

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 5

Trang 6

- Đợt 3 : chia thành 2 phân đoạn , phân đoạn 1,2 như nhau, mỗi phân đoạn đổ

17 đoạn đà kiềng Tổng cộng đổ 34 đoạn đà kiềng

- Đợt 4 : chia thành 8 phân đoạn , mỗi phân đoạn 1&2, 5&6 đổ 5 cột, phân

đoạn 3&4,7&8 mỗi phân đoạn đỗ 4 cột Tổng cộng đổ 36 cột

Trang 7

- Đợt 5 : chia thành 4 phân đoạn , mỗi phân đoạn 1&2 đổ 9 vai cột và 8 dầm

sàn, mỗi phân đoạn 3&4 đổ 9 vai cột và 8 dầm sàn

B

A

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

PHÂN ĐOẠN 4 PHÂN ĐOẠN 1

- Đợt 6 : chia thành 4 phân đoạn , mỗi phân đoạn 1&2 đổ 9 cột có vai và 8

dầm L, mỗi phân đoạn 3&4 đổ 9 cột có vai và 8 dầm L

B

A

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

PHÂN ĐOẠN 4 PHÂN ĐOẠN 1

Trang 8

- Đợt 7 : chia thành 4 phân đoạn , mỗi phân đoạn 1&2 đổ 9 cột 0.4x0.6 và 8

dầm đỡ mái, mỗi phân đoạn 3&4 đổ 9 cột 0.4x0.6 và 8 dầm đỡ mái

B

A

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

PHÂN ĐOẠN 4 PHÂN ĐOẠN 1

- Đợt 8 : chia thành 4 phân đoạn, mỗi phân đoạn như nhau đổ 1/4 nền nhà,

III.TÍNH NHU CẦU VỀ MÁY THI CÔNG :

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 8

Trang 9

1/ Chọn phương tiện vận chuyển ngang , vận chuyển lên cao :

a/ Chọn cần trục để vận chuyển bê tông, coppha và cốt thép lên cao :

Ta dùng cần trục để vận chuyển bê tông, coppha và cốt thép lên cao

nhằm rút ngắn thời gian thi công và nhân lực

+ Độ cao nâng vật cần thiết :

H = hct + hat + hck + ht  [H]

Trong đó:

hct = 16 m : độ cao công trình cần đặt cấu kiện

hat = (0.51 )m , chọn hat = 1 m : khoảng cách an toàn

hck : chiều cao cấu kiện

ht : chiềucao thiết bị treo buộc Chọn thùng chứa vữa có dung tích

0,55m3 với tổng chiều cao thùng chứa và chiều cao thiết bị treo buộc là:

r = 1.5m : khoảng cách từ trục quay đến khấttay cần

S = khoảng cách ngắn nhất từ tâm quay của cầu trục đến mép công trình hoặc chướng ngại vật Để tiện lắp ráp và tháo dở coppha , ta lấy S = 5m

d : chiều rộng công trình

d = 2.6(m)

Ta có : R = 1.5 + 5 + 2.6 = 9.1(m)

+ Sức trục :

Q = qCK + qT = 0.55*2.5 + 0.2 = 1.575(T)

Từ ba thông số H, Q ,R ta lựa chọn cần trục tự hành

Tra bảng chọn máy thi công , ta chọn loại cần trục tự hành bánh hơi mã hiệu

KX-4362 có các thông số :

R 12  16 (m) ứng với Q  1 4  6 5 (T)

L 22 5 (m) , H  16 5  21 8 (m)

b/ Chọn máy đầm bê tông :

Chọn máy đầm bê tông loại đầm dùi I – 21A , năng suất 6m3/h ( 48m3/ca ) đủ

đáp ứng yêu cầu công tác

IV

CHỌN PHƯƠNG ÁN CỐPPHA :

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 9

Trang 10

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CỐPPHA

SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ – KỸ THUẬT :

1- SO SÁNH VỀ KỸ THUẬT:

Vật liệu

- Thường sử dụng nhóm gỗ cấp

thấp nên dễ công vênh do nhiệt độ, mục nát do độ ẩm

Liên kết

- Dùng nẹp gỗ, đinh liên kết

các tấm ván rời nên độ chắc chắn không cao

Lắp dựng

- Sử dụng nhiều nhân công để

cắt, nối, lắp ghép các tấm váncho đúng kích của cấu kiện

Khả năng chịu lực và ứng dụng

- Khả năng chịu lực ngày càng

kém vì tiết diện giảm sau mỗilần lắp dựng

- Dễ mất ổn định do liên kết

kém nên phải sử dụng nhiều thanh chống để tăng cường

Bề mặt thành phẩm sau khi tháo

Liên kết

- Sử dụng các chốt liên kết bằng thép làm sẳn đồn bộ với coffa nên rất chắc chắn

Lắp dựng

- Chỉ cần lựa chọn những tấm coffa phù hợp với kích thước cấu kiện để lắp ghép do đó sửdụng ít nhân công hơn

Khả năng chịu lực và ứng dụng

- Khả năng chịu lực suy giảm không đáng kể theo thời gian sử dụng

- Oån định tốt do các liên kết chắc chắn

Bề mặt thành phẩm sau khi tháo cốppha

- Nhẵn, không làm giảm tiết diện chịu lực

2-SO SÁNH VỀ KINH TẾ:

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 10

Trang 11

Trong xây dựng, phí tổn về cốppha chiếm đến 15 – 30% giá thành công trình, vìvậy, chúng ta phải suy nghĩ tính toán cẩn thận việc lựa chọn phương án cốppha nào cóthể đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật đồng thời giảm giá thành, giảm công lao động

Ngày nay trong xây dựng, người ta thường sử dụng hai loại cốppha để thi công làcốppha gỗ hoặc cốppha thép Mỗi loại trong từng trường hợp cụ thể đều thể hiện ưu thếvượt trội của mình Nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn phương án nào phùhợp nhất

Do công trình có mặt bằng thi công khá rộng , khối lượng công tác lớn , các chitiết cần đóng coppha có hình dạng bề mặt không phức tạp nên để tiết kiệm và giảmthời gian bảo trì cốt pha , chọn cốt pha luân lưu bằng thép Riêng đối với móng và cácdầm consol , để dễ thi công , ta dùng cốppha bằng gỗ

V THIẾT KẾ CỐPPHA :

Trong phần này , ta chỉ cần tính toán khả năng chịu lực của các kết cấu điển hình

như cốppha móng , cốppha cột , cốtpha dầm ,cốppha sàn

1/ Tính cốtpha móng :

a/ Xác định tải trọng tác dụng vào ván khuôn :

V= 550 (l) nên lấy pđ = 400(kg/m2) (khối lượng bê tông đổ từ 200 đến

700 lít )

Tải trọng ngang củûa vữa khi đổ và đầm : P =.H +pđ

Vì đầm bằng đầm dùi nên ta lấy chiều cao lớp bê tông sinh ra áp lực ngang

H = 0.75m

 =2500 kg/m3( dùng trong một mét khối bê tông )

P =2500 x 0.75 + 400 = 2275 (kg/m2)

b/Tính chiều dày ván khuôn :

Dùng ván khuôn rộng 30cm thì lực phân bố trên 1m dài là :

Trang 12

Mmax = 81.100ql2 = 70 2

100

5 682 8

1

,

c/ Kiểm tra độ võng của ván khuôn :

Gỗ làm ván khuôn có : E = 1,2 106 kg/cm2

2/ Tính cốppha dầm :

a/ Tính toán thanh chống:

Lực nén 1 thanh chống chịu:

PC = 50 x 110 x10-4 x 2275 = 1251 (kG) Lực phân bố trên 1mét dài dầm

Trang 13

 OH = OAsin450 =12,1 22 = 0,39(1)  R 0,39 – 1137x1,1x 12,1 = 0

 R = 1764 (kG)Diện tích tiết diện thanh chống cần chọn là:

FAB =  

ep

kR

 = 1 x,3671764 = 34,23 (cm2)Chọn thanh gỗ có tiết diện : 5x10cm

b/ Tính tiết diện sườn dọc :

Chiều rộng của lớp bê tông truyền áp lực ngang vào thanh là 0,7 m

40 5

,

(kgcm)Chọn chiều rộng thanh sườn dọc là 10cm thì chiều cao là :

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 13

Trang 14

h = b[M]

6

= 610x3185x98 =4.4(cm)Chọn h = 5cm

Vậy sườn dọc có tiết diện là 10x5cm

Kiểm tra độ võng của thanh sườn dọc :

c/ Tính toán dây giằng thép và thanh chống chịu tải trọng gió :

_ Lực gió tiêu chuẩn tại khu vực TP.HCM: W0 = 83kG/m2

_ Chiều cao tường 10m

_ Ván khuôn tường được giữ chống gió bằng cây chống xiên và dây giằng thép Khỏang cách giữa các cây chống cách nhau 3m

Diện tích chịu lực của 1 thanh chống hay 1 dây là:

Trang 15

 Thanh AB chịu nén dọc thớ []ép = 67kG/cm2

Diện tích tiết diện thanh AB

FAB = 1,367xR1

= 1 x,3673517 = 68 (cm2)

Ta chọn tiết diện thanh AB: 7x14cm

 Thanh CB chịu kéo dọc thớ []kéo = 120kG/cm2

FCB = 1,1203xR2

= 1 x,3120622 = 6,8 (cm2)

Ta chọn tiết diện thanh CB: 3x5cm

* TÍNH DÂY THÉP GIẰNG

Khi gió thổi từ phải sang trái (theo hình vẽ) thì dây thép giằng và bulông neochống lại: dây giằng chịu một nửa lực gió, bulông neo chịu một nửa lực gió

Lực gió thổi vào mặt ván khuôn mà dây giằng phải chịu là:

Khả năng chịu kéo của dây thép : 2700kG/cm2

Vậy diện tích tiết diện dây thép là:

Fa = 1 x,327002490 = 1,2 (cm2)

=> Đường kính dây thép: d = 1,23cm

Ta chọn hai dây thép Ø10, có Fa = 1,57cm2

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 15

Trang 16

* TÍNH BULÔNG NEO

Bulông chịu kéo do hai lực sau:

 Lực gió: 2490kG

 Lực động khi đổ và đầm bêtông P = Sxq

Với S là diện tích truyền lực giữa hai bulông Chọn S = 1x0,75 = 0,75m2

Trang 17

Ta chọn dây giằng thép có đường kính tối thiểu là d = 0,52 cm

o Chọn dây giằng thép cho cột có 6

VI CÁCH THỨC LẮP ĐẶT COPPHA , CỐT THÉP :

Sau khi đổ bê tông lót ,ta xác định cao trình để đặt cốt thép và coppha móng ,rồitiến hành đổ bê tông móng Trước khi đổ bê tông móng , ta đặt thép cột chờ sẳn , cố định bằng các dây giằng Khi bê tông móng đạt 25% cường độ thì đặt coppha, cốt thép Khi bê tông đà kiềng đạt 25% cường độ thì tôn nền , xác định cao độ cốt 0,00 và thi công cột

Cốt pha cột được thi công bên dưới , ghép thành ba mặt rồi dùng cầu trục cẩu lên lùa vào cốt thép chờ sẳn Định vị tim cột , cố định chân cột bằng các nẹp (gông) SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 17

Trang 18

Cân bằng cột bằng con dọi , sau đó cố định toàn bộ cột bằng dàn giáo bao quanh Ghép coppha mặt còn lại có chừa lỗ trống trên mặt coppha cách nhau 1,2m để đổ bê tông bằng vòi voi Do chiều cao cột lớn nên để tránh hiện tượng thép bị lệch tâm , ta dùng các miếng bê tông đúc sẳn có bề dày bằng lớp bê tông bảo vệ đặt giữa cốt thép và coppha

Do mặt bằng dọc theo chiều dài nhà nên ta bô trí giàn dáo dọc theo hàng cột cần thi công.còn những cột chống phải có giá đở đầu cột và chân cột để điều chỉnh chiều cao cột

VII LẬP BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH :

Bê tông thương phẩm được đưa đến công trường bằng xe trộn và được đổ cho các bộ phận công trình bằng cần trục Hướng đổ bê tông từ thấp lên cao để tránh hiện tượng phân tầng Bê tông sau khi đổ được đầm bằng đầm dùi

Bảo dưỡng bê tông : Sau khi đổ bê tông xong , không được đi lại làm chấn động gây ảnh hưởng khối bê tông vừa đổ Hai mươi bốn giờ sau khi đổ bê tông thì tiến hành tưới nước bảo dưỡng , thời gian bảo dưỡng là 7 ngày Đối với sàn bê tông cần có biện pháp che phủ bề mặt tránh bốc hơi quá nhanh như đậy bằng bao gai

Ở Việt Nam với nhiệt độ và không khí nóng ẩm khoảng 300C thì sau khibê tông được 09 ngày mới cho tiến hành tháo dỡ cosfa (tra bảng SGK Kỹ Thuật Thi Công trang 92, Bảng 2-VII) , loại nào lắp sau thì tháo trước Khi tháo cosfa

ta phải dùng xà beng cậy , không được đập ,đục làm ảnh hưởng chất lượng bê tông

VIII LẬP TIẾN ĐỘ VÀ NHÂN LỰC :

Đợt Công tác Đơnvị lượngKhối Địnhmức Tổngcông ngàySố

Số côngnhân trongngày(người)

I

(1,2,

3,4)

Cốt pha cổ cột m2 112.32 0.306 34.2 2 17

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 18

Trang 19

(1,2)

III

(1,2)

Cốt pha đà kiềng m2 111.52 0.306 34.12 2 17 Cốt thép đà kiềøng T 2.23 12.2 27.2 2 14 Bê tông đà kiềng m3 11.152 2.56 28.4 2 15

IV

(1,2,3,4

,5,6,7 ,

8)

Tháo cốt pha cột m2 1224 0.076 93.6 4 24

IX ,AN TOÀN LAO ĐỘNG :

Vấn đề an toàn lao động có ý nghĩa rất quan trọng và là vấn đề ưu tiên hàng đầu

Người chỉ huy công trường phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về an toàn lao

động

1.An toàn lao động trong công tác ván khuôn :

Đề phòng bị ngã và dụng cụ rơi từ trên xuống

Khi lắp dựng phải làm sàn công tác có lan can bảo vệ

Không được tháo dở ván khuôn ở nhiều nơi khác nhau

Đưa ván khuôn từ trên cao xuống đất phải có các dụng cụ và phương pháp hợp

lý,không đặt nhiều trên dàn hoặc thả từ trên cao xuống

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 19

Trang 20

Thaựo dụỷ vaựn khuoõn ủeỏn ủaõu phaỷi tieỏn haứnh phaõn loaùi ủeồ thuaọn tieọn cho vaọn

chuyeồn vaứ sửỷ duùng luaõn lửucaực vaựn khuoõn

Phaỷi thửụứng xuyeõn kieồm tra vaựn khuoõn , giaứn daựo vaứ saứn coõng taực Taỏt caỷ phaỷi oồnủũnh, neỏu khoõng thỡ phaỷi gia coỏ laứm laùi chaộc chaộn roài mụựi cho coõng nhaõn laứm vieọc

2.An toaứn lao ủoọng trong coõng taực coỏt theựp :

Khoõng caột theựp baống maựy thaứnh nhửừng ủoaùn nhoỷ dửụựi 30cm vỡ chuựng coự theồ

vaờng ra xa gaõy nguy hieồm

Khi caùo rổ saột phaỷi ủeo kớnh baỷo veọ maột

Khoõng ủửụùc ủửựng treõn thaứnh hoọp daàm khi thi coõng coỏt theựp daàm Kieồm tra ủoọ

beàn chaộc cuỷa caực daõy boự buoọc khi caồu laộp coõppha vaứ coỏt theựp

Khoõng ủeỏn gaàn nhửừng nụi ủang ủaởt coỏt theựp ,coỏppha cho ủeỏn khi chuựng ủửụùc

lieõn keỏt beàn vửừng

Khi haứn coỏt theựp ,phaỷi ủeo maởt naù phoứng hoọ , aựo quaàn ủaởt bieọt vaứ phaỷi ủeo gaờng tay

3.An toaứn lao ủoọng trong coõng taực beõ toõng :

Khi ủaàm beõ toõng baống maựy thửụứng deồ bũ ủieọn daọt ,ngửụứi thụù phaỷi mang gaờng tayvaứ uỷng cao su caựch ủieọn

Phaỷi coự bieọn phaựp phoứng chaựy chửừa chaựy ,coự nguoàn nửụực dửù trửỷ ủeồ ủeà phoứng

hoỷa hoaùn

Toựm laùi khi laứm vieọc taùi hieọn trửụứng xaõy dửùng ,taỏt caỷ moùi ngửụứi tửứ caựn boọ kyừ

thuaọt cho ủeỏn coõng nhaõn phaỷi nghieõm tuực thửùc hieọn caực noọi qui an toaứn lao ủoọng

nhaốm traựnh nhửừng baỏt traộc ,tai naùn xaỷy ra vaứ taờng hieọu quaỷ lao ủoọng Xem an toaứn lao ủoọng laứ vaỏn ủeà ủửụùc quan taõm haứng ủaàu Phaỷi coự caực taỏm bieồn baựo cho coõng

trỡnh

An toàn lao động trong ngành xây dựng

1 Các yêu cầu phải đảm bảo an toàn lao động trong không gian lao động

Trong một không gian lao động tức là trong một phân đoạn công trình đợc chia đểtiến hành thi công không nên bố trí hai nhóm lao động chuyên môn cùng thi công

Khi tiến hành công tác chuyên môn, công tác cần có không gian để triển khai côngviệc của mình Không gian cần thiết để triển khai có thể diễn ra theo mặt bằng nhng nhiềucông tác cần không gian theo chiều cao hoặc nhiều công tác lại cần không gian theo cả mặtbằng, cả chiều cao

SVTH : Mai Hữu Nghĩa 83460531 Trang 20

Ngày đăng: 20/10/2020, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Quy cách, tải trọng công tác của ván và sàn công tác chế tạo sẵn - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG ĐHBK HCM
Bảng 1. Quy cách, tải trọng công tác của ván và sàn công tác chế tạo sẵn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w