1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

33 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trường học Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 113,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cho thuê tài chính trên cơ sởtiền thân Công ty tín dụng thuê mua được thành lập theo Quyết định số305/19998/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chính thức đi vàohoạt độ

Trang 1

Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1 Khái quát chung về công ty cho thuê tài chính –BIDV

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hoạt động cho thuê tài chính là một loại hình dịch vụ tài chính mới có nhiều ưuđiểm trong việc cung cấp nguồn vốn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn cần thu hút nguồn vốn lớn phục vụ sảnxuất và đổi mới trang thiết bị hoạt động Nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ của hoạtđộng cho thuê tài chính và những ưu việt của hình thức này, Ngân hàng Nhà nước đã

ra Quyết định số 149/QĐ –NH5 về việc ban hành Thể lệ tín dụng thuê mua Theo đó,Công ty Tín dụng thuê mua trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đượcthành lập theo Quyết định số 128/QĐ –NH5 ngày 26/4/1995 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước về việc thành lập công ty chuyên doanh trực thuộc Ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam( BIDV)

Tuy nhiên, cũng như các Phòng tín dụng thuê mua tại các ngân hàng quốcdoanh khác, hoạt động của Công ty gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc Trước thựctrạng đó, để tạo hành lang thông thoáng hơn cho hoạt động cho thuê, ngày 9/10/1995Chính Phủ đã ban hành Nghị định 64/CP - quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt độngcủa Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Công ty cho thuê tài chính ( trên cơ sởtiền thân Công ty tín dụng thuê mua) được thành lập theo Quyết định số305/19998/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chính thức đi vàohoạt động kể từ ngày 14/12/1998 với tên gọi chính thức là Công ty cho thuê tài chínhNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Công ty CTTC là đơn vị thành viên thứ 65 của BIDV, là đơn vị hạch toán kinh

tế độc lập đầu tiên của hệ thống và cũng là một trong những công ty cho thuê tài chínhđược thành lập sớm nhất hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này Theo Điều 2 củaQuyết định số 305 trên, “Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam là một pháp nhân; là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namcấp vốn điều lệ; có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu ràng buộc vềquyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy địnhtại Điều lệ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.”

Trang 2

2.1.2 Một số nét chính về công ty

2.2.2.1 Lĩnh vực hoạt động

Theo Quyết định thành lập của Thống đốc NHNN, theo Điều lệ công ty, Công

ty CTTC BIDV được phép thực hiện các hoạt động trong 5 lĩnh vực chính: huy độngvốn, cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại dưới hình thức cho thuê tài chính, cho vayvốn lưu động và thực hiện bao thanh toán, hoạt động ngoại hối và một số các hoạtđộng khách theo quy định của Nhà nước

Thứ nhất, công ty được thực hiện hoạt động huy động vốn.

Công ty được huy động vốn từ mọi nguồn vốn trong và ngoài nước dưới các hìnhthức:

- Nhận tiền gửi có kỳ hạn 01 năm trở lên của các tổ chức, cá nhân

- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác có kỳ hạntrên 01 năm để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Nhận các nguồn vốn theo quy định của pháp luật

Thứ hai, công ty được thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính.

-Cho thuê tài chính dưới các hình thức được pháp luật cho phép đối với các tàisản là máy móc, thiết bị và các động sản khác cho các tổ chức và cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

-Cho thuê hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Nhập khẩu trực tiếp những máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển vàđộng sản mà bên thuê đã được phép mua, nhập khẩu và sử dụng theo các quy địnhhiện hành của pháp luật

Thứ ba, công ty được thực hiện mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài

chính Công ty mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản thuộc

sở hữu của bên thuê và cho thuê tài chính lại chính các tài sản đó dưới hình thức chothuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình

Thứ tư, công ty thực hiện cho vay vốn lưu động và thực hiện bao thanh toán Thứ năm, công ty được phép thực hiện hoạt động ngoại hối theo các nội dung

ghi trong Giấy phép hoạt động ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước cấp

Ngoài ra, Công ty cũng được thực hiện các hoạt động khác theo quy định phápluật như:

Trang 3

-Tư vấn cho khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho thuêtài chính.

-Thực hiện các dịch vụ uỷ thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạtđộng cho thuê tài chính

-Đầu tư, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã chuyển thànhtài sản do công ty quản lý để sử dụng hoặc kinh doanh theo các quy định của phápluật

-Thực hiện các nghiệp vụ khác theo uỷ quyền của Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Công ty thực hiện các nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, tíndụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinhdoanh của mình

- Công ty chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước, Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Từ mô hình tổ chức đơn giản khi mới thành lập năm 1998 với 01 Ban lãnh đạo,

03 phòng chức năng Kinh doanh, Tổng hợp, Kế toán, đến năm 2009, mô hình tổ chức

và hoạt động của Công ty CTTC BIDV đã có nhiều biến chuyển tích cực

Trang 4

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

BAN ĐIỀU HÀNH

Các phòng chức năng

Phòng Quan hệ khách hàng I

Phòng Quan hệ khách hàng II

Phòng Quan hệ khách hàng III

Phòng Quản trị rủi ro

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Cho thuê nội ngành

Phòng Tổ chức - hành chính

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Kế toán - Tài chính

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CTTC đến ngày 31/12/2009

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2009- Công ty BIDV)

CTTC-Mô hình tổ chức mới vừa tăng tính chuyên môn hóa của mỗi Phòng, Ban vừa

làm mối quan hệ giữa Công ty với Hội sở chính BIDV và giữa các bộ phận trong

Công ty rõ ràng và chặt chẽ hơn

Mối quan hệ giữa các Ban, Trung tâm tại Hội sở chính BIDV với các phòng

thuộc Công ty CTTC trong nghiệp vụ là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ và

phối hợp triển khai nhiệm vụ cụ thể theo Quy chế điều hành của Tổng giám đốc và

các quy trình , quyết định nghiệp vụ có liên quan

Trang 5

Đồng thời, giữa các phòng nghiệp vụ trong Công ty CTTC cũng có mối quan

hệ rất mật thiết, cùng phối hợp công tác theo các quy trình nghiệp vụ và theo chứcnăng, nhiệm vụ từng phòng

Ngoài ra, Chi nhánh, Phòng giao dịch, Điểm giao dịch thuộc Công ty chịu sựhướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ về nghiệp vụ của các phòng tại trụ sở chính Công ty tùytheo chức năng, nhiệm vụ từng phòng để cùng thực hiện nhiệm vụ chung

Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các Phòng, Ban trong Công ty được quy định

cụ thể như sau:

Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành

Theo Điều lệ của Công ty, Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Công tytheo các quy định của Pháp luật, Điều lệ tổ chức, và hoạt động của BIDV nhằm quản

lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn mà BIDV đã giao quản lý Bankiểm soát có chức năng kiểm soát hoạt động của Công ty Ban điều hành bao gồmGiám đốc và các Phó Giám đốc, có nhiệm vụ điều hành hoạt động của công ty, đảmbảo thực hiện các kế hoạch và mục tiêu của Công ty cũng như của BIDV

Phòng quan hệ khách hàng

Hiện tại, Công ty có 3 phòng Quan hệ khách hàng, thực hiện hai nhiệm vụchính là: công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng và tham gia công tác chothuê tài chính

Phòng cho thuê nội ngành

a Cho thuê tài chính với các tài sản mua bán từ chi nhánh BIDV

Trang 6

b Cho thuê tài chính đối với các tài sản mua bán tập trung toànngành.

Phòng Tổ chức hành chính

a Thực hiện tổ chức nhân sự

b Thực hiện các công tác văn phòng, hành chính quản trị

2.1.3 Kết quả hoạt độngcủa Công ty giai đoạn 2006-2009

Theo Điều lệ của Công ty, vốn hoạt động của Công ty bao gồm: Vốn điều lệ,các Quỹ bao gồm : quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự trữ bổ sungvốn lưu động, các loại quỹ khác và lợi nhuận chưa chia, vốn huy động được và cácloại vốn khác

a, Về quy mô nguồn vốn

Theo dõi sự thay đổi của nguồn vốn qua các năm 2006-2009 có thể thấy tổngnguồn vốn của Công ty không ngừng gia tăng từ năm 2006- 2008, tuy nhiên trongnăm 2009, tổng tài sản giảm 57.25 tỷ ( giảm 3.6%) do dư nợ nội ngành giảm mạnh

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn 2006-2009

Đơn vị: triệu đồng

Trang 8

2008 do vốn huy động giảm mạnh, đặc biệt là khoản nhận tiền gửi( giảm 65.28%) vàtài sản khác (giảm 70.96%).

Cùng với sự gia tăng của nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn cũng ngày càng dịchchuyển theo hướng tích cực Nếu như trong những năm đầu mới thành lập, công tyhoạt động chủ yếu dựa vào vốn tự có và nguồn vốn vay các TCTD khác, mà chủ yếu

là BIDV, thì trong những năm từ 2006- 2009, công ty mở rộng nguồn vốn vay từ các

tổ chức tín dụng khác như BIC, Bảo hiểm tiền gủi Việt Nam Năm 2006, tỷ trọng củavốn tự có là 23.3% thì đến năm 2008 chỉ còn 16.1% và năm 2009 là 18.47% Trongkhi đó, vốn huy động có mức tăng trưởng khá cao trong năm 2007 và 2008 ( lần lượt

là 31.37% và 48.29%)

Tuy nhiên, qua 15 năm hoạt động, công ty vẫn hoạt động chủ yếu dựa trênnguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay từ BIDV, hoạt động nhận tiền gửi tuy cũng có sựtăng trưởng qua các năm nhưng chỉ chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn ( năm 2008chiếm 3.78% và năm 2009 là 1.36%) Đó là do khả năng huy động bằng các hìnhthức khác như phát hành trái phiếu, chứng chỉ nợ hay vay trên thị trường liên ngânhàng của công ty là rất khó khăn Công ty không có mạng lưới chi nhánh, uy tínkhông đủ cao để cạnh tranh với các ngân hàng thương mai trong việc thu hút nguồnvốn từ dân cư nên khả năng tự huy động vốn gặp khó khăn Đối với phát hành tráiphiếu, công ty không đáp ứng được điều kiện về tỷ lệ nợ xấu dưới 5% , đồng thời vayvốn trên thị trường liên ngân hàng phải chịu mức lãi suất rất cao nên công ty cũngkhông thể thu hút vốn từ nguồn này

b, Hoạt động tín dụng của công ty

Hoạt động tín dụng của công ty hiện nay vẫn chỉ có một sản phẩm dịch vụ duynhất là cho thuê tài chính Đó là do Công ty Cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụngphi ngân hàng, nên không được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng của nhưcác hoạt động khác liên quan Cho đến nay, Công ty vẫn chưa được phép thực hiệncác nghiệp vụ đầu tư tài chính và chưa đủ điều kiện để cho thuê vận hành Có thể thấy,cho thuê tài chính là hoạt động chủ đạo của công ty, đưa lại doanh thu và lợi nhuậnlớn nhất cho công ty

Bảng 2.2: Dư nợ cho thuê 2006-2009

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 9

( Nguồn: Báo cáo tổng kết từ năm 2006-2009 công ty cho thuê tài chính-BIDV)

Tính đến 31/12/2009, tổng dư nợ cho thuê tài chính của công ty là 1655 tỷ

đồng, giảm 4,5% so với năm 2008, do dư nợ nội ngành giảm mạnh ( giảm 117 tỷ đồng

so với năm 2008) trong khi dư nợ ngoại ngành tăng ít ( tăng 39 tỷ) Nếu như trong giai

đoạn trước, dư nợ tín dụng của công ty đều có mức tăng trưởng tốt và cao hơn mức

tăng trưởng của toàn ngành, 27.7% năm 2007 và 45% năm 2008 thì năm 2009, trước

những khó khăn của nền kinh tế nói chung cũng như những khó khăn trong việc tìm

kiếm khách hàng mới có chất lượng tốt khiến hoạt động cho thuê tài chính của công ty

giảm sút Công ty CTTC không thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất của Chính phủ là

một bất lợi lớn dẫn đến nền khách hàng không ổn định, các doanh nghiệp có dự án

đầu tư hiệu quả hoặc giá trị hợp đồng lớn trên 3 tỷ đồng đều có động thái trả trước

hoặc bỏ không giải ngân để vay ngân hàng nhằm được hưởng lãi suất ưu đãi

Trang 10

Dư nợ nội ngành Dư nợ ngoại ngành

Biểu đồ 2.1.: Cho thuê tài chính nội ngành và ngoại ngành 2006-2009

Theo tiêu chí đối tượng cho thuê cũng như lãi suất cho thuê và mức độ rủi ro,hoạt động cho thuê tài chính của công ty được phân thành hai khu vực là cho thuê nội

ngành và cho thuê ngoại ngành

- Cho thuê nội ngành

Cho thuê nội ngành là hoạt động cho thuê tài chính đối với các tài sản mua bán

từ các chi nhánh BIDV hoặc các tài sản mua bán tập trung toàn ngành Tài sản thuêthường là hệ thống máy văn phòng, hệ thống điều hòa, máy rút tiền tự động, xe ô tô,…Tháng 11/2008 Công ty đã thành lập Phòng cho thuê nội ngành để thực hiện một cáchtốt nhất khu vực cho thuê này

Tính đến ngày 31/12/2009, dư nợ cho thuê nội ngành đạt 264 tỷ đồng, giảmmạnh so với năm 2008 ( 381 tỷ đồng), năm 2007 ( 377 tỷ) và năm 2006 (388 tỷ đồng)

Có thể thấy từ năm 2006- 2009, tỷ trọng cho thuê nội ngành giảm mạnh, nếu như năm

2006 chiếm 41.5% tổng dư nợ cho thuê tài chính thì năm 2009, tỷ trọng này chỉ còn15.95% Như vậy, Công ty đang mở rộng hoạt động sang khu vực cho thuê ngoại

ngành- khu vực có khả năng sinh lời lớn hơn

- Cho thuê tài chính ngoại ngành

Cho thuê tài chính ngoại ngành là hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê tàichính cho các khách hàng hoạt động ngoài hệ thống BIDV như các pháp nhân ( công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp Nhà nước, hộ kinh doanh cáthể, hợp tác xã) Tài sản cho thuê cũng rất đa dạng, gồm các dây chuyền sản xuất, cácsản phẩm công nghiệp, tiêu dùng, phương tiện thi công, xây dựng,…

Năm 2007, số lượng dự án đã ký kết cho thuê tài chính ngoại ngành là 174 dự

án, tổng giá trị cho thuê lên đến 1056 tỷ đồng, dư nợ cho thuê ngoại ngành cuối kỳ là

821 tỷ đồng, tăng 49,8% so với năm 2006 Dư nợ cho thuê đến 31/12/2008 của cho

Trang 11

thuê ngoại ngành là 1352 tỷ đồng, tăng trưởng 65% so với cuối năm 2007( dư nợ 821

tỷ đồng) Năm 2009, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn cốgắng phê duyệt 70 dự án cho thuê với tổng trị giá là 300 tỷ đồng, giải ngân 270 tỷ,tổng dư nợ ngoại ngành đạt 1391 tỷ, tăng 9% so với năm 2008

c, Về thị phần hoạt động của Công ty

Hiện nay, tại Việt Nam đang có 13 Công ty cho thuê tài chính đang hoạt động,gồm 06 Công ty trực thuộc các NHTM nhà nước, 04 Công ty có vốn đầu tư nướcngoài và 03 Công ty thuộc NHTM cổ phần Theo số liệu Hiệp hội cho thuê tài chínhViệt Nam cung cấp tính đến hết năm 2008, Công ty chiếm thị phần khoảng 12.41%trong số 9 công ty tham gia Hiệp hội cho thuê tài chính, chủ yếu cho thuê ngoại ngành

và tập trung cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đến hết tháng9/2009, Công ty vẫn giữ vị trí thứ ba về dư nợ và chiếm khoảng 8% thị phần hoạtđộng

Bảng 2.3 Thị phần của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008

Đơn vị: tỷ đồng

1 Cty CTTC II NHNN & PTNT VN 6206.27 44.43

2 Cty CTTC I NHNN & PTNT VN 2146.48 15.36

3 Cty CTTC I NH Đầu tư & PTVN 1733.34 12.41

4 Cty CTTC II NH Đầu tư & PTVN 1309.45 9.37

(Nguồn:Báo cáo kết quả công tác năm 2008- Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam)

Có thể thấy, hai công ty Cho thuê tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam chiếm thị phần lớn nhất, dư nợ của hai công ty nàycũng chiếm hơn một nửa tổng số dư nợ của các công ty trong Hiệp hội cho thuê tàichính Đó là do hai công ty cho thuê tài chính trên ra đời trước và có vốn điều lệ lớnhơn ( tương ứng là 200 tỷ và 350 tỷ ) so với số vốn điều lệ 200 tỷ của Công ty chothuê tài chính- BIDV

d, Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện qua Báo cáo tài chính củaCông ty qua các năm và được tổng hợp trong bảng 2.4 dưới đây

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 12

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CTTC-BIDV năm 2006-2009)

Về doanh thu, Công ty luôn duy trì mức tăng trưởng qua các năm Năm 2008,mặc dù nền kinh tế gặp nhiều biến động, phải đối mặt với rất nhiều khó khăn nhưngdoanh thu vẫn đạt 231,923 triệu đồng, tăng 47,33% so với năm 2007 Đến cuối năm

2009, doanh thu chỉ đạt 174,097 triệu đồng, giảm 19.07% so với năm 2008 Do sảnphẩm dịch vụ cung cấp chủ yếu là cho thuê tài chính nên thu từ cho thuê tài chínhluôn chiếm tỷ trọng cao nhất, thường chiếm trên 90%

Về chi phí, từ tháng 4/2009, theo sự chỉ đạo của BIDV, Công ty đã chuyểnsang trụ sở mới và việc chuyển trụ sở này đã làm phát sinh thêm khoảng 1.5 tỷ đồngcho việc trang bị hệ thống mạng, điện, cáp quang,… Đồng thời, Công ty cũng phảithực hiện trả trước tiền thuê nhà 8.5 tỷ đồng cho 2 năm Tổng chi phí phát sinh từ việcchuyển trụ sở đã làm giảm lợi nhuận năm 2009 của Công ty khoảng 3.2 tỷ

Về chênh lệch thu chi, nếu như năm 2006 chỉ đạt 30,667 triệu đồng thì năm

2007 đạt 103,493 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần năm 2006 Đến năm 2008 và năm 2009,chênh lệch thu chi trước dự phòng rủi ro đều giảm ( đạt 94,563 triệu năm 2008 và47,647 triệu năm 2009), do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế nhưng vẫn vượt chỉ tiêu kếhoạch mà Công ty đề ra, năm 2009 Công ty đạt 106% kế hoạch được giao

Về tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu( ROE) và trên tổng tài sản( ROA), nếunhư năm 2007, công ty hoạt động rất hiệu quả, các chỉ tiêu này đều rất cao (ROE là31.4% và ROA là 6.2%) thì trong năm 2008 và 2009, tỷ lệ lợi nhuận giảm sút mạnh,chỉ còn tương ứng là 11% và 1.8% năm 2009

Nhìn chung, trong giai đoạn từ 2006-2009, với những chính sách đổi mới về cơcấu tổ chức, bố trí nhân sự cùng với việc hoàn thiện hệ thống văn bản chế độ, trongnăm 2007 và 2008 Công ty đã đạt được những bước tăng trưởng đáng kể, tổng vốntăng qua các năm, lợi nhuận thu được cao, tỷ suất sinh lời khá cao và từng bước khẳngđịnh vị trí trên thị trường cho thuê tài chính Đặc biệt, năm 2008, mặc dù phải đối mặtvới những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, Công ty vẫn hoàn

Trang 13

thành vượt mức các chỉ tiêu đã đề ra, hoạt động dần đi vào ổn định Tuy nhiên đếnnăm 2009, trước những thách thức của suy thoái kinh tế, chất lượng hoạt động kinhdoanh của Công ty sụt giảm mạnh, tổng tài sản giảm, các chỉ tiêu về khả năng sinh lờiđều rất thấp, rủi ro mà Công ty đang phải đối mặt là rất cao.

2.2 Thực trạng về rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty BIDV

CTTC-2.2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính Công ty đã gặp phải

Trong suốt quá trình hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính, Công ty phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro, tuy nhiên có thể phân những rủi ro cơ bản thành rủi

ro tín dụng rủi ro tác nghiệp và một số rủi ro khác

a, Rủi ro tín dụng

Trong năm 2008 và đặc biệt là năm 2009, chất lượng tín dụng của Công tygiảm mạnh, đặc biệt là nhóm vận tải biển khiến rủi ro tín dụng của Công ty là khá cao.Những trường hợp xảy ra rủi ro tín dụng bao gồm:

- Bên thuê không trả tiền thuê khi đến hạn

Trong trường hợp này, hầu hết khách hàng làm ăn thua lỗ, rơi vào tình trạngkhó khăn về tài chính dẫn đến không thể trả được nợ đúng hạn Ví dụ như trong năm

2006 có Công ty cổ phần AP Việt Nam với khoản nợ 2879 triệu đồng không thu hồiđược, Công ty Xây Dựng Công trình 5 Ninh Bình 861 triệu đồng, Công ty TNHH ĐạiĐồng 662 triệu Năm 2007có Công ty cổ phần PG Rồng Biển 26,54 tỷ đồng; Công tyLiên doanh Hoàng Phát 459 triệu đồng

- Bên thuê có ý định lừa đảo

Có một số trường hợp tài sản vẫn hoạt động hiệu quả nhưng khách hàng cố ýkhông trả nợ mà giữ nguồn thu từ dự án cho mục đích khác Ví dụ như Công CPThiên Lộc có dư nợ là 1035 triệu đồng, nhưng khả năng thu hồi được vốn là 766 triệuđồng, DNTN Hoàng Hải dư nợ 318 triệu đồng nhưng khả năng không thu hồi được nợlên đến 300 triệu đồng

- Bên thuê bỏ trốn khi không trả được nợ hoặc không chịu giao tài sản khiCông ty quyết định thu hồi tài sản thậm chí tự ý bán tài sản thuê hoặc sử dụng tài sảnthuê không đúng mục đích Đó là trường hợp của Công ty TNHH Sản xuât thươngmại Lê Hoàng, Công ty CP Xây dựng công trình giao thông 818, Công ty Xây dựngthương mại 495

b, Rủi ro tác nghiệp

- Rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng tài sản, hợp đồng bảo hiểmtài sản : Đó là trường hợp của công ty quảng cáo và hội chợ thương mại Thái Bình

Trang 14

Dương thuê của Công ty cho thuê tài chính-BIDV màn hình quảng cáo ngoài trời.Trong quá trình sử dụng, màn hình đã bị cháy hỏng Theo quy định thì nếu trong quátrình sử dụng tài sản bị hỏng, bên thuê có quyền chấm dứt hợp đồng Khi tài sản bịhỏng, công ty Thái Bình Dương đã chấm dứt hợp đồng trước hạn với công ty cho thuêtài chính-BIDV, trả lại tài sản cho thuê và đòi lại số tiền đã ứng trước (30% giá trị tàisản).

- Rủi ro về tài sản thuê: Đó là trường hợp cho thuê những tài sản có tính chuyểnnhượng thấp, khi thu về công ty không thể cho thuê tiếp do tài sản mang tính chuyêndụng và đặc chủng cao, như trường hợp Công ty Du lịch Hải Long thuê thiết bị tròchơi cảm giác mạnh Cũng có trường hợp cho thuê tài sản, nhưng tài sản không đượcbảo quản cẩn thận dẫn đến giá trị bị giảm sút nghiêm trọng Rủi ro này xảy ra vớitrường hợp Công ty TNHH Hùng Cường thuê ô tô tải nhưng do bến bãi không có nên

xe bị xuống cấp, hỏng hóc Một vài trường hợp về rủi ro tài sản thuê còn gặp phải là:không mua bảo hiểm cho tài sản, không kiểm tra kiểm soát giá trị mua vào của tàisản

c, Các rủi ro khác

Rủi ro do môi trường kinh doanh biến động, do các chính sách của Nhà nước.Rủi ro này dễ thấy nhất trong năm 2008 và năm 2009 với cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu khiến cho ngành Ngân hàng tài chính phải đối mặt với một loạt khó khăn màCông ty cho thuê tài chính-BIDV cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Hoạt độngcho thuê trở nên khó khăn và gặp nhiều biến cố phức tạp hơn Việc thực hiện các dự

án của doanh nghiệp cũng chậm so với tiến độ dẫn tới việc thu hồi tiền lãi thuê củaCông ty trở nên khó khăn hơn nhiều Việc hoạt động cho thuê tài chính không được

hỗ trợ lãi suất của Chính phủ cũng làm hoạt động của Công ty gặp khó khăn, khôngcạnh tranh được về lãi suất với tín dụng ngân hàng, khiến công tác lựa chọn kháchhàng tốt gặp nhiều trở ngại

2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình rủi ro CTTC tại công ty

2.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn

Dựa trên kết quả phân loại nợ theo Quyết định 493/QĐ-NHNN về phân loại

nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, có thể theo dõi và đánh giá

về tình hình nợ quá hạn của Công ty trong giai đoạn 2006-2009

Bảng 2.5: Dư nợ cho thuê và nợ quá hạn 2006-2009

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/200 9

Trang 15

Từ bảng 2.5 có thể thấy cùng với sự tăng trưởng của tổng dư nợ cho thuê tài

chính từ năm 2006 đến 2009 thì nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng dần qua các năm

Từ đó kéo theo các tỷ lệ nợ quá hạn cũng rất cao, cho thấy rủi ro tín dụng mà công ty

đang phải đối mặt là khá lớn

2006 2007 2008 2009 0

Nợ quá hạn( chục tỷ ) Tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn ròng

Biểu đồ 2.2: Nợ quá quá hạn 2006-2009

Thứ nhất, về tình hình nợ quá hạn, trong năm 2006, nợ quá hạn mới chỉ ở mức

88.5 tỷ đồng, nhưng sang đến năm 2007 nợ quá hạn đã tăng nhanh lên 223,4 tỷ đồng

và năm 2008 tăng vọt lên 653.2 tỷ đồng, tăng 192% so với năm 2007 và gấp hơn 7 lần

so với năm 2006 Đến năm 2009, nợ quá hạn giảm xuống còn 459.11 tỷ đồng, đó là do

Công ty đã đẩy mạnh và chú trọng công tác đốc thúc và thu hồi nợ, đặc biệt là nợ xấu

ngoại bảng Trong năm 2006, nợ nhóm V( nợ quá hạn trên 306 ngày) chiếm tỷ trọng

lớn(65%) thì đến năm 2007, 2008 và 2009, các khoản nợ quá hạn ở nhóm V đã dần

dịch chuyển lên nhóm II và nhóm III, năm 2009 nợ nhóm V chỉ chiếm 0.83% nợ quá

hạn Có được kết quả như trên là vì Công ty đã có các biện pháp xử lý kịp thời với các

khoản nợ quá hạn

Thứ hai, về các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên nợ quá hạn, từ bảng

2.5 có thể thấy là khá cao và tăng nhanh qua các năm Trong năm 2006, nếu như tỷ lệ

nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 9.17% thì trong năm 2007 con số này đã tăng gấp đôi

Trang 16

(18.69%) và đặc biệt năm 2008, nợ quá hạn chiếm tới 37 69% trên tổng dư nợ Mặc

dù trong năm 2009, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 27.74% nhưng vẫn là một tỷ lệ rấtcao, Công ty cần có những biện pháp thu hồi nợ hợp lý và cương quyết để đảm bảohoạt động cũng như hạn chế rủi ro xảy ra

2.2.2.2 Tình hình nợ xấu

a, Tình hình nợ xấu của Công ty giai đoạn 2006-2009

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợxấu là các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại hoặc các khoản nợ ( kể cả cáckhoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn

nợ đã cơ cấu lại) mà công ty tài chính có đủ cơ sở đánh giá là khả năng trả nợ củakhách hàng bị suy giảm thì công ty cho thuê tài chính chủ động tự quyết định phânloại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ thuộc nợ xấu

Dựa trên kết quả phân loại nợ theo Quyết định 493/QĐ-NHNN thì nợ xấu là nợthuộc nhóm III, IV và V Từ bảng 2.6, có thể thấy tình hình nợ xấu của Công ty thayđổi qua các năm

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2006-2009 Công ty cho thuê tài chính -BIDV)

Về tình hình nợ xấu, có thể thấy mặc dù tổng dư nợ cho thuê đều tăng trưởngqua các năm nhưng nợ xấu lại có xu hướng giảm mạnh từ năm 2006-2008 và tăng vọttrong năm 2009 Năm 2006, nợ xấu của Công ty khá cao, 81.5 tỷ đồng, trong đó chủyếu là nợ có khả năng mất vốn- nợ nhóm V Nhóm nợ chứa nhiểu rủi ro nguy hiểmnày chiếm đến 68.3% tổng nợ xấu của năm 2006 Tuy nhiên đến năm 2007 và năm

2008, do Công ty xác định nhiệm vụ trọng tâm là lành mạnh hóa tình hình tài chính,kiên quyết trong việc thu hồi, xử lý nợ xấu nên nợ xấu giảm rõ rệt, chỉ còn 33.1 tỷđồng, giảm 59.4% so với năm 2006, trong đó nợ nhóm V chỉ còn 22.5 tỷ đồng Năm

2008, nợ xấu tuy tăng tuyệt đối 4.6 tỷ nhưng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vẫn giảm so

Ngày đăng: 22/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty CTTC đến ngày 31/12/2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty CTTC đến ngày 31/12/2009 (Trang 4)
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn 2006-2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn 2006-2009 (Trang 6)
Bảng 2.2:  Dư nợ cho thuê 2006-2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.2 Dư nợ cho thuê 2006-2009 (Trang 8)
Bảng 2.3. Thị phần của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.3. Thị phần của các Công ty cho thuê tài chính hội viên Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam năm 2008 (Trang 11)
Bảng 2.5:  Dư nợ cho thuê và nợ quá hạn 2006-2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.5 Dư nợ cho thuê và nợ quá hạn 2006-2009 (Trang 14)
Bảng 2.6:  Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 2006-2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.6 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 2006-2009 (Trang 16)
Bảng 2.8:  Lãi treo và tỷ lệ lãi treo 2006-2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.8 Lãi treo và tỷ lệ lãi treo 2006-2009 (Trang 18)
Bảng 2.10. Chính sách khách hàng - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.10. Chính sách khách hàng (Trang 21)
Bảng 2.11. Điều kiện cho thuê năm 2009 - Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại    Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.11. Điều kiện cho thuê năm 2009 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w