Hiện tại, thị trường kinh doanh dịch vụ thông tin di động nước ta đang có những nhà cung cấp sau: * Công ty thông tin di động VMS – Mobifone Công ty thông tin di động VMS là đơn vị hạch
Trang 1GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS)
MOBIFONE 3.1 Dự báo về xu hướng thị trường thông tin di động Việt Nam và định hướng phát triển của công ty thông tin di động trong thời gian tới.
3.1.1 Dự báo về thị trường thông tin di động nước ta
Thị trường kinh doanh dịch vụ thông tin di động của nước ta ra đời từ năm
1994 và công ty thông tin di động VMS – MobiFone là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên Trải qua hơn 15 năm phát triển thị trường thông tin di động nước ta đã
có những bước tiến đáng kể và hiện có khoảng hơn 50 triệu thuê bao Số thuê bao còn rất khiêm tốn so với 86 triệu dân qua đó nó cho thấy thị trường thông tin di động nước ta còn rất tiềm năng Từ lúc mới hình thành với hai nhà cung cấp dịch vụ đến nay thị trường thông tin di động đã có thêm một số nhà cung cấp mới gia nhập thị trường làm cho môi trường kinh doanh thay đổi từ độc quyền sang cạnh tranh Hiện tại, thị trường kinh doanh dịch vụ thông tin di động nước ta đang có những nhà cung cấp sau:
* Công ty thông tin di động (VMS – Mobifone)
Công ty thông tin di động VMS là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty bưu chính viễn thông; công ty đã kí hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên nước ngoài là công ty Comvik International Việt Nam AB và công ty Industriforvaltnings AB Kinnevik, Thụy Điển ( gọi chung là CIV) Công ty đã xây dựng tên thương hiệu của mình là MobiFone
Sản phẩm chính của công ty VMS là dịch vụ khai thác mạng viễn thông di động toàn cầu GSM 900, hiện công ty đã phủ sóng 64/64 tỉnh, thành phố trên cả nước Với chất lượng dịch vụ tốt mạng di động MobiFone đang được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao nhất Việt nam Số thuê bao của công ty hiện có khoảng hơn 22.4 triệu thuê bao
Trang 2* Công ty dịch vụ viễn thông (Vinahone – GPC)
Năm 1996, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam cho ra đời Công
ty Dịch vụ viễn thông (mạng vinaphone) – là công ty thứ hai của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt nam cùng kinh doanh dịch vụ thông tin di động Công ty dịch vụ viễn thông là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng công
ty Bưu chính viễn thông; công ty có tên thương hiệu là Vinaphone hợp tác với các bưu điện tỉnh, thành phố cung cấp dịch điện thoại di động (công ty chịu trách nhiệm về mảng phát triển mạng lưới, kỹ thuật đường truyền, các bưu điện tỉnh thành phố chịu trách nhiệm về công tác phát triển thuê bao và thanh toán cước phí)
Mạng Vinaphone cũng sử dụng mạng viễn thông di động toàn cầu GSM
900 và là mạng đầu tiên phủ sóng 64/64 tỉnh, thành phố Hiện nay, Vinaphone đang là mạng có số thuê bao lớn nhất Việt nam với số thuê bao là hơn 23,1 triệu
* Bưu điện Hà Nội, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh:
Bưu điện Hà Nội và Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh là hai đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Ngoài chức năng cung cấp dịch vụ điện thoại cố định trong địa bàn thành phố, từ năm
2002 hai bưu điện này còn cung cấp thêm dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (Cityphone)
Để thuận tiện cho việc điều hành mạng di động nội tỉnh này Tổng công ty Bưu chính viễn thông đã thành lập một ban quản lý riêng Trong giai đoạn đầu thử nghiệm tại Thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh sau đó sẽ triển khai tiếp ở các tỉnh và thành phố khác Và mạng Citiphone thuộc tỉnh, thành phố nào thì chịu sự quản lý của Bưu điện tỉnh, thành phố đó
Về đặc điểm dịch vụ: mạng Cityphone là mạng điện thoại di động, mạng này có ưu điểm là giá cước cuộc gọi và cước thuê bao tháng thấp Tuy nhiên
Trang 3mạng Cityphone hiện nay chưa hấp dẫn khách hàng vì chất lượng đàm thoại kém và vùng phủ sóng chỉ giới hạn trong thành phố
Số thuê bao Cityphone hiện có khoảng 120.000 thuê bao Hiện nay, mạng Cityphone đang triển khai mở rộng vùng phủ sóng ra các huyện ngoại thành Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh và đang thử nghiệm dịch vụ tại các tỉnh là Biên Hòa, Vũng tàu Đi đôi với mở rộng vùng phủ sóng Cityphone cũng đang tăng cường chất lượng cuộc gọi bằng việc lắp đặt thêm các trạm thu phát sóng mới cho các khu vực có sóng yếu Vì vậy trong thời gian tới Cityphone sẽ tác động lớn tới môi trường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động
* Sài Gòn Postel (SPT)
Sài Gòn Postel chính thức cung cấp mạng điện thoại di động CDMA vào tháng 7/2003 và có tên thương hiệu là S – Fone.
So với các nhà cung cấp Mobifone và Vinaphone lúc mới thành lập thì S – Fone đã khá thành công khi thâm nhập thị trường, đến nay mạng S – Fone đã có hơn 200.000 thuê bao S – Fone có ưu điểm là được Bộ bưu chính viễn thông cho phép áp dụng tính cước theo Block 10 giây Tuy nhiên vùng phủ sóng của S – Fone còn hạn chế (mới chỉ phủ sóng 20 tỉnh thành phố) nên phần nào còn chưa hấp dẫn khách hàng hòa mạng Trong thời gian tới S – Fone đang có kế hoạch tăng thêm đầu tư để mở rộng vùng phủ sóng toàn quốc Vì vậy, sức cạnh tranh của S – Fone trong thời gian tới sẽ cải thiện đáng kể
* Công ty cổ phần viễn thông quân đội Việt Nam (Viettel)
Tháng 10/2004, Viettel chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động mạng GSM Ngay khi mới ra đời mạng Viettel đã phủ sóng toàn quốc nên sau một tháng cung cấp dịch vụ Viettel đã gây bất ngờ cho các đối thủ cạnh tranh khi tuyên bố đạt 100.000 thuê bao Đến nay sau hơn 3 tháng cung cấp dịch vụ công ty viễn thông quân đội đã chính thức có hơn 200.000 thuê bao Với lợi thế trong việc sử dụng cơ sở hạ tầng kĩ thuật của quân đội nên giảm chi phí thuê
Trang 4kênh và có điều kiện để cung cấp dịch vụ với mức cước thấp tính block 6 giây nên Viettel đã tạo được một vị thế qu©n b×nh quan trọng với 2 mạng điện thoại
đã ra đời trước đã từ 8-9 năm là Vinaphone và MobiFone
Ngoài ra hiện nay, trên thị trường thông tin di động nước ta còn có một số nhà cung cấp khác như thương hiệu Beeline, EVN – telecom, TTC Telecom Năm 2009, Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội đã chính thức hoàn thành việc chuyển đồi và chính thức đưa ra mạng di động tiếp theo là Vietnammobile Các nhà mạng này tuy mới thành lập nhưng do chính sách ưu đãi lớn nên cũng thu hút được khá nhiều khách hàng Tuy nhiên, do chất lượng mạng yếu nên người tiêu dùng không thích sử dụng các mạng này và thường chuyển về sử dụng các mạng cũ và có thương hiệu từ trước tới nay
Cũng trong năm qua, Bộ thông tin và truyền thông đã chính thức cho 4 nhà mạng là Mobifone, Vinafone, Viettel va liên danh EVN – Telecom và Hanoi Telecom được cấp giấy phép 3G 3G cung cấp cho người tiêu dùng nhiều tính năng ưu việt, tuy nhiên đòi hỏi các công ty cần có chính sách hợp lý để tổ chức khai thác, kinh doanh có hiệu quả
Hiện nay số người sử dụng dịch vụ điện thoại di động vượt qúa 80% số dân Nó cho thấy thị trường thông tin di động nước ta cú tiềm năng rất lớn trong tương lai Với sự có mặt của cỏc nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động trong thời gian tới sẽ làm cho cuộc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp ngày càng mạnh
mẽ Như vậy khách hàng sẽ có thêm nhiều lưa chọn và được hưởng lợi từ sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập , tham gia ASEAN, AFTA, và WTO… Vì vậy trong tương lai sẽ có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường thông tin di động Việt nam Các đối thủ này sẽ có rất nhiều lợi thế: tiềm lực kinh tế mạnh, thiết bị công nghệ hiện đại, kinh nghiệm trong quản lý và đội ngũ nhân viên chất lượng cao…Do đó mức độ cạnh tranh trong thị trường thông tin di động sẽ ngày càng trở nên quyết liệt hơn nữa
Trang 53.1.2 Định hướng phỏt triển của cụng ty trong thời gian tới
Trong thời gian tới cạnh tranh trờn thị trường thụng tin di động hứa hẹn sẽ ngày càng sụi động và găy gắt hơn do cú thờm sự xuất hiện của ba nhà cung cấp dịch vụ là Gtel, VP Telecom và Hanoi Telecom và sự phỏt triển mạnh mẽ của cỏc nhà cung cấp dich vụ khỏc như Viettel hay Vinafone Do đú đặt ra cho cụng ty thụng tin di động VMS nhiều thời cơ và thỏch thức khi muốn tiếp tục giữ vững vị thế người đứng đầu trờn thị trường thụng tin di động Việt Nam Sau 10 năm hoạt động cựng với đối tỏc CIV cụng ty VMS cú cơ hội thuận lợi trong việc tiếp thu được nhiều kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý và kinh doanh Đặc biệt là vấn đề nghiờn cứu thị trường và ỏp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hợp đồng hợp tỏc kinh doanh với CIV một mặt đó giỳp cụng ty VMS giải quyết vấn đề về vốn và cụng nghệ nhưng mặt khỏc nú làm cụng ty thiếu linh hoạt trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh cũng như điều chỉnh chiến lược do những điều kiện ràng buộc trong hợp đồng Vỡ vậy sau khi hết hạn hợp đồng cụng ty đú chủ động hơn trong việc đầu tư vốn vào lĩnh vực cụng nghệ và tranh thiết bị, chủ động trong việc tỡm kiếm đối tỏc mới và nhà cung cấp mới.Trong khoảng 5 năm trở lại đõy, nhờ chớnh sỏch phỏt triển hợp lý nờn Cụng ty đó tranh thủ được cỏc ưu thế mà nhờ hợp đồng với CIV mang lại và khẳng định được vị trớ số một của mỡnh và từng bước vươn ra cỏc thị trường cỏc nước lõn cận như Lào hay Campuchia
Công nghệ viễn thông ngày càng phát triển, v à cụng nghệ cũng thay đổi hàng ngày, hàng giờ do vậy nếu không quan tâm thích đáng đến vấn đề hiện đại hóa và đa các công nghệ mới vào khai thác, giảm khoảng cách về trình độ nhân lực, không ngừng nâng cao về trình độ quản lý thì việc hội nhập với khu vực và thế giới sẽ đem đến những nguy cơ l m à giảm khả năng cạnh tranh của cụng ty trờn thị trường thụng tin di động Điều đó đòi hỏi công ty thông tin di động để
có thể duy trì tốc độ phát triển cao và bền vững bên cạnh tiềm lực kinh tế, sự đầu
t thích đáng còn cần có các chính sách phát triển mang tính lâu dài
Trang 6Định hớng của công ty thông tin di động VMS đợc xây dựng căn cứ trên
định hớng chung của ngành Bu chính viễn thông v à của Tập đoàn Bưu chớnh viễn thụng Việt Nam Chiến lợc hàng đầu của công ty VMS là xây dựng và phát triển hoạt động kinh doanh, cập nhật kịp thời công nghệ, khoa học tiên tiến Công ty VMS sẽ tiếp tục hợp tác với các đối tác nớc ngoài, đẩy mạnh hoạt
động chuyển giao kỹ năng quản lý, tổ chức và phối hợp chặt chẽ với đối tác nớc ngoài để giải quyết những vấn đề tồn tại của công ty
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt công ty VMS cần phải đề xuất nhiều chính sách giá cớc mới linh hoạt theo hớng có phân biệt từng đối t-ợng khách hàng, đồng thời đa ra nhiều lựa chọn và đáp ứng các phân đoạn thị tr-ờng mới, hiện nay, Mobifone là một trong bốn cụng ty được cấp giấy phộp kinh doanh 3G và là cụng ty đầu tiờn triển khai mạng cụng nghệ 3G, là cụng nghệ mới nờn thị trường cũn khỏ bỡ ngỡ với cụng nghệ này vỡ vậy, cựng với cỏc dịch
vụ cũ,cỏc dịch vụ mới trờn nền cụng nghệ 3G cần được quan tõm phỏt triển và tưng bước biến cụng nghệ xa lạ này thành phổ biến cho cỏc thuờ bao của mạng Phơng hớng đầu t mạng lới là đồng thời mở rộng mạnh mẽ vùng phủ sóng
ra các vùng có yêu cầu cao của khách hàng và nâng cao chất lợng mạng lới ở các thành phố lớn ( các tòa nhà lớn trong thành phố ), kết hợp với các biện pháp
về quảng cáo và tuyên truyền để tạo ra hình ảnh cải thiện rõ nét về mạng lới MobiFone trong khách hàng Hiện nay, Mobifone mới chỉ phổ biến ở cỏc tỉnh, thành phố lớn mà chưa đi sõu về cỏc vựng xa xụi của tổ quốc vỡ vậy định hướng cho cỏc năm tới cần đẩy mạnh khai thỏc tại cỏc khu vực nụng thụn, khu vực miền nỳi, vựng sõu, vựng xa Và phải nõng cao chất lượng dịch vụ nhằm trỏnh tỡnh trạng mất súng, súng yếu tại một số điểm
Quan tâm đẩy nhanh các dự án đầu t về quản lý và chăm sóc khách hàng để sau khi mạng lới đợc cải thiện sẽ thực hiện đợc lợi thế cạnh tranh của MobiFone trong khâu chăm sóc khách hàng và Marketing.Trong công tác Marketing và bán hàng cần chuyên nghiệp hóa hơn bằng việc sử dụng các phơng pháp hiện đại nhng vẫn đảm bảo phù hợp với điều kiện của thị trờng thông tin di động của Việt nam
Trang 7Tiếp tục nghiên cứu và đề xuất các dịch vụ giá trị gia tăng mới, đặc biệt là các dịch vụ trên nền SMS Phối hợp với các đối tác trong và ngoài nớc để cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng cho thuê bao trả sau và trả trớc đảm bảo sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh Để nâng cao hình ảnh của MobiFone trên thị tr-ờng và đảm bảo tốt công tác phục vụ khách hàng của các trung tâm giao dịch, công ty sẽ hoàn thành việc thiết kế, cải tạo cửa hàng theo mẫu chuẩn thống nhất Với phơng châm “công nghệ đón đầu, cách đi sáng tạo” công ty VMS đã
đề ra mục tiêu:
“ Không ngừng cải tiến chất lợng dịch vụ thông tin di động do công ty cung cấp bao gồm chất lợng mạng lới, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng, nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và đảm bảo cung cấp các dịch vụ theo
đúng cam kết.”
Để thực hiện mục tiêu này công ty VMS sẽ phải:
- Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lợng theo ISO9001 - 2000
- áp dụng các công nghệ mới, mở rộng phạm vi phục vụ
- Tìm hiểu, điều tra ý kiến của khách hàng về chất lợng dịch vụ của công ty
từ đó giải đáp các thắc mắc nhằm nâng cao hơn na chất lơng dịch vụ của công ty
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CễNG TÁC QUẢN LÍ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CễNG TY THễNG TIN DI ĐỘNG (VMS)
3.2.1 Đầu tư mạng lưới, nõng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng vựng phủ súng
Mức độ cạnh tranh trên thị trờng thông tin di động nớc ta đợc dự báo trong thời gian tới là sẽ ngày càng mạnh mẽ hơn Điều này đặt ra cho công ty thông tin di động nhiều thách thức trong việc chiếm lĩnh thị trờng và củng cố vị thế dẫn đầu trên thị trờng thông tin di động Việt nam Vì vậy, công ty VMS cần không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng thông tin di
động Chất lợng sản phẩm đợc nâng cao sẽ tạo điều kiện tăng trởng thuê bao từ
đó tăng doanh thu từ bán hàng và dịch vụ và do đó lợi nhuận cũng sẽ đợc tăng lên Nh vậy, hiệu quả quản lý khoản phải thu của công ty VMS sẽ đợc nâng cao
Để giải quyết vấn đề này công ty cần đầu t mạng lới, nâng cao chất lợng dịch
vụ, mở rộng phạm vi phủ sóng
Trang 8Hoạt động đầu t mạng lới đợc đẩy mạnh sẽ đem đến cho khách hàng một dịch vụ có chất lợng hoàn hảo Nhng chất lợng dịch vụ sẽ không thể tốt nếu công ty không mở rộng vùng phủ sóng Vì vậy, công ty cần phải tiến hành mở rộng vùng phủ sóng bằng cách lắp đặt thêm các thiết bị kỹ thuật, tăng mật độ trạm BTS để tránh những sự cố trong khi đàm thoại, tạo cơ hội sử dụng dịch vụ của công ty ở những vùng phủ sóng mới Công ty nên thỏa thuận với cục tần số
để tiến hành khử nhiễu ở nhiều khu vực cung cấp dịch vụ để đem đến cho khách hàng cuộc gọi có chất lợng cao Ngoài ra, sự bố trí các trạm BTS cũng cần tính toán sao cho hợp lý để mang lại hiệu quả kinh tế cao vì ở những vùng trọng
điểm có mật độ các trạm thu phát cao vẫn có tình trạng nghẽn mạch trong khi ở vùng nông thông, vùng sâu vùng xa có ít trạm nhng tỷ lệ nghẽn mạch không
đáng kể
Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ cao cấp mang tính công nghệ kỹ thuật cao vì vậy chất lợng dịch vụ có một vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách hàng Do đó việc nâng cao chất lợng dịch vụ là nhân tố rất quan trọng
ảnh hởng đến doanh thu của công ty Nâng cao chất lợng dịch vụ cần thể hiện ở những khâu:
- Chất lợng dịch vụ thể hiện ở ngay tại nơi nhân viên tiếp xúc với khách hàng Do đó công ty cần có các khóa đào tạo để nâng cao trình độ của nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng không chỉ cần có trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ mà cần phải có thái độ cởi mở, chân tình, tận tụy với khách hàng và sãn sàng giải đáp các câu hỏi thắc mắc của khách hàng
- Chất lợng dịch vụ thể hiện qua chất lợng phục vụ là các sản phẩm dịch
vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng có đa dạng, có đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng hay không và thái độ phục vụ, điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
có tạo thuận lợi cho khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ hay không Giữ được lượng khỏch hàng ổn định và từng bước nõng cao số lượng thuờ bao sẽ giỳp cho Cụng ty quản lý tốt cỏc khoản phải thu từ cước thuờ bao của khỏch hàng, trỏnh tỡnh trạng nợ đọng thường diễn ra khi cỏc khỏch hàng thường khụng trả cước để chuyển sang mạng khỏc Cú tỡnh trạng như vậy thường do chất lượng cung cấp dịch vụ của Cụng ty là khụng tốt nờn cỏc khỏch hàng khụng cũn thớch sử dụng cỏc dich vụ của Cụng ty nữa Hiện nay, cạnh tranh gay gắt giữa cỏc nhà mạng là khụng thể trỏnh khỏi, do đú đũi hỏi Cụng ty VMS cần
Trang 9cú chớnh sỏch phỏt triển mạng để thu hỳt khỏch hàng vỡ tiềm năng phỏt triển cỏc dịch vụ thụng tin di động ở nước ta cũn khỏ lớn
3.2.2 Quản lý cỏc khoản phải thu khỏch hàng
Trong năm 2009, về cuối năm các khoản phải thu của khách hàng có tăng nhẹ so với đầu năm, xét về số tơng đối thì chỉ tiêu này vẫn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lu động Vì vậy công ty cần phải làm tốt công tác thu hồi
nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn ảnh hởng đến tính liên tục của hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty Do đó để có thể “tăng thu cớc, giảm nợ đọng”, hạn chế việc phát sinh những chi phí không cần thiết thì công ty có thể sử dụng một số biện pháp sau:
- Do công ty có mạng lới kinh doanh rộng khắp cả nớc nên quá trình thu tiền kéo dài Vì vậy trong các hợp đồng kí kết công ty nên có một số điều khoản ràng buộc chặt chẽ nh quy định rõ: thời hạn trả tiền, phơng thức thanh toán… một cách cụ thể Nếu bên nào vi phạm hợp đồng thì bên đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thờng và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng Nhng các điều khoản quy định trong hợp đồng thì phải phù hợp với chính sách và chế
độ hiện hành
- Công tác phát triển thuê bao trả sau cần gắn liền với việc thẩm định thuê bao Tất cả mọi khách hàng khi đăng ký sử dụng dịch vụ thông tin di động của VMS cần phải đợc thẩm định làm cơ sở cho việc phân loại thuê bao phục vụ cho mục đích quản lý bao gồm: thẩm định địa chỉ hộ khẩu, địa chỉ nơi thờng trú, địa chỉ gửi thông báo cớc để ngăn chặn kịp thời các khách hàng sử dụng giấy tờ giả mạo nhập mạng, thẩm định về mức thu nhập, nghề nghiệp…để đánh giá khả năng thanh toán và mức độ rủi ro khi khách hàng nợ cớc
- Việc thực hiện chính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán đối với những hợp đồng có giá trị lớn, khách hàng thờng xuyên và khách hàng thanh toán tiền sớm sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh hơn, giảm bớt đợc nợ dây da, tránh bị chiếm dụng vốn lâu Do đó công ty cần phải xác định một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để công tác thu cớc đạt hiệu quả cao nhất
- Công ty nên phân loại từng đối tợng nợ, sau đó tổ chức ra một bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ thu hồi nợ và sẽ theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ
Đối với các khoản nợ cũ thì cần thu hồi và tiến hành dứt điểm
Trang 103.2.3 Quản lý cỏc khoản trả trước cho người bỏn
Cỏc khoản trả trước cho người bỏn trong năm 2009 vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giỏ trị cỏc khoản phải thu Mặc dự do cụng ty thực hiện cỏc hợp đồng
về đầu tư xõy dựng cơ bản nờn việc phải ứng tiền trước là khụng thể trỏnh khỏi
và nú chiếm phần lớn giỏ trị của khoản mục này Nhưng khi ứng trước cho người bỏn để mua hàng hoỏ và sử dụng dịch vụ, Cụng ty cũng phải ứng trước khỏ nhiều, do đú cần xem lại vấn đề quản lý cỏc khoản trả trước, tớnh toỏn hợp
lý cho phự hợp với từng loại hợp đồng của Cụng ty để đạt được hiệu quả cao nhất Cụng ty cần hoạt động cú uy tớn hơn để cỏc nhà cung cấp tin tưởng vào khả năng thanh toỏn của mỡnh để giảm chi phớ khi phải ứng trước vỡ đõy là khoản mà cụng ty bị chiếm dụng vốn, gõy lóng phớ rất lớn cho Cụng ty
3.2.4 Quản lý cỏc khoản phải thu nội bộ
Cỏc khoản phải thu nội bộ chủ yếu là cỏc khoản phải thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chớnh và phải thu về vốn đầu tư Đũi hỏi phải cú chớnh sỏch quản lý cỏc khoản mục này một cỏch hợp lý Mặc dự nú chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giỏ trị cỏc khoản phải thu nhưng cũng cần phải quản lý chỳng để trỏnh những thất thoỏt khụng đỏng kể làm giảm doanh thu của cụng ty
3.2.5 Trớch lập dự phũng
Việc trớch lập dự phũng là cần thiết cho hoạt động của Cụng ty nhằm trỏnh khỏi những tổn thất khụng đỏng cú trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Việc tớnh toỏn tỷ lệ trớch lập dự phũng thế nào cho hợp lý cần được Cụng ty quan tõm, Việc phõn loại nợ, mỗi loại nờn cú một tỷ lệ trớch lập dự phũng riờng là cần thiết và cú phũng quản lý vấn đề quản lý cỏc khoản nợ và trớch lập dự phũng cũng cần được chỳ ý
3.2.6 Một số giải phỏp khỏc
Thực hiện tổ chức tổng kết đánh giá và rút kinh nghiệm: hàng năm phòng
kế hoạch bán hàng và marketing, phòng thanh toán cớc phí cần phối hợp với phòng kế toán thống kế tài chính của công ty tổ chức tổng kết công tác quản lý