- Khảo sát thực trạng công tác quản lýThông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị , khai thác di sản tài liêụ cổtaịViêṇ - Đềxuất các giải pháp tich́ cưcc̣ nhằm thưcc̣ hiêṇ tốt công tác quản lý d
Trang 1Mục lục
Mởđầu
Chương 1: Thư ticḥ cổvà vai trò của thư tịch cổ với nghiên cứu khoa
học xã hội………
1.1 Thư ticḥ cổ………
1.2 Một số loại hình thư tịch cổ………
1.2.1 Thư tịch Hán Nôm………
1.2.2 Hương ước………
1.2.3 Thần tích thần sắc………
1.2.4 Thần tích thần sắc………
1.3 Đặc điểm thư tịch cổ………
1.4 Vai trò của thư tịch cổ đối với nghiên cứu khoa học xã hội…………
Chương 2: Thực trạng vốn thư tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội………
2.1 Khái quát về Viện Thông tin Khoa học Xã hội………
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ ………
2.1.2 Nguồn tin………
2.2 Đặc điểm thư tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học xã hội ………
2.2.1 Đặc điểm thời gian………
Trang 2T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
2.2.2 Đặc điểm hình thức và loại hình tài liệu………
2.2.3 Đặc điểm nội dung………
2.2.4 Đặc điểm ngôn ngữ tài liệu………
2.3 Công tác quản lý Thư tịch cổ………
2.3.1 Công tác tổ chức kho………
2.3.2 Công tác phục vụ………
2.3.3 Công tác bảo quản………
2.4 Công tác khai thác Thư tịch cổ………
2.5 Nhâṇ xét, đánh giáthưcc̣ trangc̣ công tác bảo quản thư ticḥ cổ………
2.5.1 Ưu điểm………
2.5.2 Hạn chế………
Chương 3: Các giải pháp tăng cường lưu trữ, phổ biến thư ticḥ cổ…
3.1 Xây dưngc̣ chương trinh̀, kếhoacḥ bảo quản thư ticḥ cổ………
3.2 Tăng cường công tác phổ biến thư tịch cổ………
3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khai thác , bảo quản thư tịch cổ………
3.4 Tăng cường các nguồn kinh phícho công tác khai thác, bảo quản thư tịch cổ………
3.4.1 Tăng cường nguồn kinh phí………
3.4.2 Tăng cường các trang thiết bi phụcc̣ vu c̣cho phucc̣ chế, sửa chữa tài liêụ, nâng cấp củng cốkho tàng………
32 40 41 42 43 46 47 52 59 59 61 63 63 68
68
71 71
Trang 33.5 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tra cứu………
3.6 Đao taọ can bô c̣bao quan va nâng cao y thưc bao quan tai liêụ cua đôcc̣ gia ̀̀ ̀́ 3.2.1 Đao taọ can bô……… c̣ ̀̀ 3.2.2 Nâng cao y thưc bao quan tai liêụ cua đôcc̣ gia………
Kết luâṇ vàkiến nghi………
Tài liệu tham khảo………
Phụ lục………
Trang 4T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
CÁC BIỂU, BẢNG
Bảng 1: Sốliêụ thống kê thư ticḥ cổtaịViêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị
Bảng 2: Sốliêụ thống kê ảnh, sắc phong
Bảng 3: Sốliêụ thống kê anh, sắc phong
̀̉
Bảng 4: Sốliêụ thống kê thư ticḥ cổtheo ngôn ngữ
Bảng 5: Sốliêụ thống kê lươṭ yêu cầu tai liêụ cổ
̀̀
Bảng 6: Mức độ yêu cầu thư tịch cổ
Bảng 7: Nhu cầu sử dụng các loại hình thư tịch
Bảng 8: Nội dung nhu cầu đối với thư tịch cổ
Bảng 9: Ngôn ngữquan tâm, sử dungc̣ trong thư ticḥ cổ
Bảng 10: Đánh giá hệ thống mục lục tra cứu thư tịch cổ
Bảng 11: Mức độ quan tâm thư tịch cổ
Hình 1: Các loại hình thư tịch cổ
Hình 2: Thống kê vốn thư ticḥ cổtheo ngôn ngữ
Hình 3: Tỷ lệ lượt yêu cầu tài liệu cổ
Trang 5MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài:
Di san văn hoa dân tôcc̣ la môṭkhai niêṃ kha rôngc̣ bao
̀̉
giá trị văn hoá vật chất ,
tưng thơi ky cua tiến trinh phat triển cua licḥ sư như : phong tucc̣ tâpc̣ quan, công trinh
chữviết, là minh chứng về bề dày bốn ngàn năm văn hiến của nước ta
đa dangc̣ , đôcc̣ đao , mang đâṃ ban sắc dân tôcc̣ , có sức sống cũng như sức lôi cuố n
̀́
mãnh liệt và thể hiện ở ý thức dân tộc thống nhất hình thành từ rất sớm
còn tự hào ở truyền thống nhân văn sâu sắc , sư c̣kết hơpc̣ giưa văn hoa va đaọ
sư c̣thống nhất trong đa dangc̣ , thưa nhâṇ đăcc̣ điểm chung va đăcc̣ điểm riêng cua tưngvùng, của nền văn hoá vật thể và phi vật thể
riêng cua minh đồng thơi sẵn sang hôịnhâpc̣
trẻ những chủ nhân tương lai của đất nước
sản quý báu do ông cha ta để lại
hoá hiện đại Cơ quan hiêṇ con đan g lưu giư kho tang thư ticḥ cổđo la
tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôịthuôcc̣ Viêṇ Khoa hocc̣ Xa ̃hôịViêṭNam kếthưa
̀̀
Bác cổ (thuôcc̣ Pháp), đây la trung tâm văn hoa khoa hocc̣ xa hôịdo Thưcc̣ dân Phapthành lập năm 1901 Mục đích của Trường Viễn Đông Bác cổ là nghiên cứu những
Trang 6T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
nền văn minh ởViêñ Đông, đăcc̣ biêṭlànhững vấn đềliên quan tới dân tôcc̣ hocc̣, khảo cổhocc̣ vàcác ngành khoa hocc̣ khác nhằm đáp ứng cho viêcc̣ nghiên cứu những bản sắc
của dân bản xứ phucc̣ vu c̣cho mucc̣ đich́ cai tri c̣ Trường Viêñ Đông Bác cổ (thuôcc̣ Pháp) có thư viện quý giá với 25.000 tác phẩm, 600 bút thư, 25.000 hình ảnh lịch sửvềvền văn minh Đông Phương
Đông Bac Cổđươcc̣ chinh quyền cach mangc̣ tiếp quan
̀́
và khai thác hợp lý đối với di sản quý báu này Vì lý do đó mà tôi choṇ đềtài “ Tìm hiểu vốn thư ticḥ cổtaị Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xãhôi”c̣ làm đề tài khoá luận tốt
nghiêpc̣ chuyên ngành thông tin - thư viêṇ
2.- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích:
Trên cơ sởnghiên cứu hiêṇ trangc̣ di sản thư ticḥ cổtaịThư viêṇ Khoa hocc̣ xa ̃hôị - Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị , đưa ra những nhâṇ xét , đánh gia , các giảIpháp tăng cường công tác bảo quản, khai thác nguồn tư liêụ này
* Nhiêṃ vu c̣nghiên cứu:
Đểthưcc̣ hiêṇ đươcc̣ mucc̣ đich́ nghiên cứu , khoá luận sẽ giải quyết các vấn đềsau:
- Xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý , khai thác tài liêụ, đăcc̣ biêṭlàtài liêụ cổ
- Phân tich́ những nhu cầu, phương thức khai thác tàI liêụ cổ
Trang 7- Khảo sát thực trạng công tác quản lý
Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị
, khai thác di sản tài liêụ cổtaịViêṇ
- Đềxuất các giải pháp tich́ cưcc̣ nhằm thưcc̣ hiêṇ tốt công tác quản lý
di sản tài liêụ cổ
, khai thác
3- Tình hình nghiên cứu theo hướng của đề tài:
“ Thư tịch cổ” là vấn đề đã được nhiều khóa luận tốt nghiệp đại học đề cập tớinhưng chủ yếu là các thư tịch Hán Nôm, hương ước, thần tích thần sắc Thư việnViện Thông tin Khoa học Xã hội còn lưu giữ các loại thư tịch khác như Latinh cổ,Nhật cổ, Trung Quốc cổ, với số lượng lớn tranh ảnh, bản đồ… Đặt ra vấn đề “ Tìmhiểu vốn thư tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội” là để giới thiệu vốn thưtịch cổ đặc biệt quý giá không chỉ về nội dung mà còn cả về loại hình, ngôn ngữ…cũng như nhằm tìm hiểu các công tác quản lý, khai thác thư tịch cổ tại Viện trongnhững năm qua Hiện tai, Viện cũng đang có một số dự án sử dụng những tiến bộcủa công nghệ thông tin nhằm bảo quản, khai thác thư tịch cổ một cách có hiệu quảnhất Bởi vậy đề tài này cũng sẽ được mở rộng, sử dụng để đánh giá công tác quản
lý, khai thác thư tịch cổ của Viện, phục vụ cho các dự án được thực hiện tốt
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu của khoá luận : Vấn đềquản lý, khai thác tài liêụ cổtaị
Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị : tài liệu Việt Nam cổ , tài liệu Trung Quốc cổ , tài liệu Latin cổ, ảnh, bản đồ
* Phạm vi nghiên cứu: Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôị
5- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cưứu
* Cơ sở lýluâṇ: Dưạ trên phương pháp của phép duy vật biện chứng , duy vâṭlicḥ sử vàphương pháp luâṇ khoa hocc̣ thông tin thư viêṇ
* Phương pháp nghiên cứu:
- Điều tra khảo sát thưcc̣ tiêñ các loaịthư ticḥ cổ
Trang 8T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
- Điều tra cán bô c̣quản lý, cán bộ thư viện
- Phân tích, tổng hơpc̣ tài liêụ đểtừ đóđưa ra ýkiến của cánhân
6- Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài:
Về lý luận: Trước hết đề tài đã chỉ ra được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
tìm hiểu công tác quản lý, khai thác thư tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học Xã hộitrong giai đoạn hiện nay, nhằm lưu giữ những giá trị truyền thống mà cha ông ta đểlại, thúc đẩy khai thác có hiệu quả nguồn tài liệu phong phú dó, phục vụ tốt nhất chocông tác nghiên cứu
Về thực tiễn: Đề tài đã nêu được thực trạng vốn thư tịch cổ của Viện Thông tin
Khoa học Xã hội Từ đó đưa ra những nhận xét xác thực về công tác quản lý, khaithác thư tịch cổ Đề tài cũng mạnh dan đề xuất những kiến nghị cần thiết nhằm nângcao hiệu quả quản lý, khai thác vốn tài liệu quý này
5- Bố cục của khoá luận:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luâṇ vàPhu c̣lucc̣, khoá luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Thư ticḥ cổvàvai tròcủa thư ticḥ cổvới nghiên cứu khoa hocc̣ xa ̃hôị
Chương 2: Thưcc̣ trangc̣ vốn thư tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học xã hội
Chương 3: Các giải pháp tăng cường lưu trữ, phổbiến thư ticḥ cổ
Trang 9Nôị, đô thi c̣cổHôịAn , bình gốm sứ cổ và người ta
cổ” hay “thư ticḥ cổ”
ngươi Họ đã bỏ bao công sức , tiền cua đểsưu tầm nhưng cuốn sach
50 năm trởlên thìđươcc̣ xem làsách cổ” [25] Thư viêṇ tinh̉ Nghê c̣An lànơi lưu giữ
2 cuốn sach bằng la cây cua ngươi
̀́
Sách này có cách nay hàng trăm năm
sách cổ ở thư viện mà chúng ta còn có thể tìm thấy một số lượng lớn sách cổ ở nhàdân “Những văn bản cổvâñ đươcc̣ ông Thoaịlưu giữcẩn thâṇ , tờghi chép được viếtbằng môṭloaịchữThái cổ, loại chữ được các chuyên gia khẳng định là chữ Lai Pao ,chữmàbây giờkhông mấy ai đocc̣ đươcc̣ Theo ông Thoaị, tờghi chép này đa ̃cóthờigian tồn taịhơn hai thếkỷ” [23]
Trang 10T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
Thú chơ i sách cổcóởkhắp nơi , ở k hắp moịtầng lớp nhân dân “ Giới chơi sách cổ Hà Nội thường nhắc đến anh Nguyễn Ngọc người sưu tầm sách nhất nhì HàNôị Trong nha anh co nhiều cuốn sach
̀̀
Âm tư vi c̣ (in năm
Latium cua Alexandre de Rhodes (xuất ban năm 1651)
̀̉
“Tư c̣điển Taberd”
năm 1838 tại ấn Độ [23] Còn ở Hội sách “Những cuốn sách vàng” tại Thành phố HồChíMinh , Bạn đọc đến với Hội sách lần này còn có thể thấy những quyển sách
thuôcc̣ hàng cổ, hiếm Chẳng haṇ cómôṭbản truyêṇ Lucc̣ Vân Tiên in từ năm 1901 tại
Sài Gòn Sách này do Trương Vĩnh Ký chuyể n ngữtừ Nôm sang quốc ngữ [20].Còn tại Bảo tàng Anh quốc, mới đây người ta cótrưng bày môṭcuốn sách đươcc̣ xem
là bản in cổnhất thếgiơi con sot lại Cuốn sách có tên là “Kim Cương kinh” in năm
868 sau Công nguyên đa
sách làm bằng gỗ , chưa bên trong nhiều trang giấy xam in Hoa tư
nghiên cưu , cuốn sach nay cung môṭ sốhiêṇ vâṭkhac la phần con sot laịcua môṭ
Đông, những cuốn sách cổ đươcc̣ in bằng các thứ tiếng thuôcc̣ nhóm Slavơ , thâṃ chí
bằng cảtiếng Triều Tiên ví dụ : cuốn Bách khoa toàn thư của thếkỷ 18, những cuốnsách do các nhà xuất bản nổi tiếng xuất bản như Abaja , Zhambưla, Auzzova, những
cảo bản cổ viết tay lànhững viên ngocc̣ quýgiánhất của phông lưu trữlicḥ sử
Trang 11bản tài liệu cổ như sau : “Theo tiêu chuẩn này , toàn bộ tài liệu được sả n sinh trước
thếkỷ16 và một bộ phận đáng kể tài liệu sản sinh cho tới trước năm 1626, bao gồm
bản gốc cũng như các bản sao và trích sao từ bản gốc cho dù chúng còn tồn tại hay
không còn tồn taị, đươcc̣ thưcc̣ hiêṇ ngay và o thời gian đóđều thuôcc̣ diêṇ đưa vào
danh mucc̣ nhànước”
Tuỳ theo số lượng tài liệu cổ đại còn tồn tại cho đến ngày nay , ở vùng này
hay vung khac ma mốc thơi gian ấn đinḥ đểcoi tai liêụ co thu ộc diện có niên hạn cổ
đại hay không đểđưa vao Danh mucc̣ nha nươc co thểđươcc̣ cu c̣thểhoa trong giơi
hạn khoảng thời gian đã nêu Có thể xem những tài liệu có niên hạn vào
17 là những tài liệu cổ đại ,
đăcc̣ biêṭla trong trương hơpc̣ cac biên niên sư
̀̀
liêụ ban đồco niên haṇ cổhơn không con giư laịđươcc̣
đến sự hiếm hoi của chúng ở
tài liệu thế kỷ 17, để có thể liệt vào dạng
cứ bổsung vàkết luận của các chuyên gia”
Từ những quy đinḥ của môṭsốnư ớc như Nga, Anh, Kazakhstan và một số
quan niêṃ của những người sưu tầm sách cổ , để có được một cái nhìn khái quát
nhất vềtài liêụ cổhay thư ticḥ cổchúng ta cần xem xét ởcác góc đô c̣sau :
- Thời gian xuất hiêṇ của tài liệu Những tài liêụ cóniên haṇ xuất hiêṇ
sớm
(từ thời kỳphong kiến trởvềtrước)
- Chất liêụ của tài liêụ (hình thức của tài liệu ) phải là các chất liệu đã
từng
đươcc̣ sử dungc̣ trong quákhứ vàhiêṇ taịkhông còn dùng nữa hay còn gọi là thông tin
đươcc̣ lưu trữtrên các vâṭmang tin đăcc̣ biêṭ: giấy dó, xương thú, mai rùa, gỗ, tre, nứa,
kim loaị, da thuôcc̣
- Kỹ thuật ghi chép: viết tay,vẽ, in bằng ấn, triêṇ
Trang 12T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
- Tài liệu có nôịdung phản ánh các khiá canḥ của đời sống kinh tế,
chính trị,
văn hoá- xã hội và khoa học kỹ thuật của đất nước ở từng thời kỳ lịch sử
Quan niêṃ như thếnào vềthư ticḥ cổ ( tài liệu cổ ) có nhiều cách hiểu k hác
nhau Cho đến nay chúng ta vâñ chưa cómôṭđinḥ nghiã thống nhất cũng như chưa có
một văn bản nào của nhà nước quy định về thư tịch cổ Nói cách khác định nghĩa
như thếnào làthư ticḥ cổcòn phu c̣thuôcc̣ vào nhiều yếu tố: quốc gia, dân tôcc̣, chếđô c̣
chính trị, vốn thư ticḥ cổhiêṇ còn lưu giữđươcc̣
Vâỵ thư ticḥ cổ (tài liệu cổ ) có thể hiểu một cách khái quát nhất đó là
những tài liêụ đươcc̣ xuất bản , xuất hiêṇ vào thời phong kiến ởnước ta , có thể là
các bản viết tay bằng bút lông tẩm mực hay son , đươcc̣ viết trên giấy dó, lụa, vải
hoăcc̣ trên những vâṭ mang tin đăcc̣ biêṭ (ngày nay không còn được sử dụng ), hoăcc̣
các văn bản được khắc bằng dao , đucc̣ trên đá, kim loaị, gốm, gỗ hay các văn
bản được in ra từ các con dấu , ấn triện có nội dụng phản ánh các khía cạnh của
đời sống kinh tếchính tri c̣, văn hoá xãhôị của đất nước ởcác thời kỳtrong licḥ sử.
1.2 Một sốloại hình thƣ tịch cổ
Thư ticḥ Han Nôm la nhưng tư liêụ hoan toan viết bằng chư Nôm
̀́
Nam từ vài nghiǹ năm trước ( khoảng đầu thiên niên kỷ thứ nhất trước công nguyên )
đa ̃từng chiụ nhiều ảnh hưởng của nền văn hiến Trung Hoa , kéo theo sự du nhập của
chư Han vao Viêṭnam Chư Han trơ thành văn tự chính để ghi chép các văn bản của
Trang 13vâỵ chữNôm đươcc̣ xây dự ng trên cơ sởdường nét , thành tố và phương thức cấu tạocủa chữ Hán để ghi chép từ Việt và tiếng Việt.
Trong môṭthời kìlicc̣h sủcũng khádàI , chữHán , chữnôm cóthểnói làhai phương tiêṇ đểchởýnghi ̃, tinh thần, tư tưởng phản ánh các dấu vết sinh hoaṭgian nancũng như oanh liêṭcủa licḥ sử quákhứ, truyền laịcho muôn đời sau Sách được viết bằng hai loaịchữnày chứng tỏsư c̣tồn taịcủa môṭxa ̃hôịổn đ ịnh, trâṭtư,c̣ nềnếp, cần
cùlao đôngc̣ tríóc cũng như chân tay , môṭnền văn minh ngày môṭphong phú Cho nên nói đến truyền thống , nói đến di sản văn ho á của dân tộc , không thểkhông nói đến các gia tài như thư ticḥ Hán Nôm của chúng ta
Thư ticḥ Hán Nôm dung napc̣ môṭkhối lươngc̣ thông tin phong phúvềngành khoa hocc̣ xa ̃hôị: Triết hocc̣, tôn giáo , kinh tế, văn hoánghê c̣thuâṭ, chính trị , xã hội , lịch sử, điạ lý…
1.2.2 Hương ước
Môt quốc gia thống nhất chỉcómôṭnền pháp luâṭ , pháp luật do nhà nứơc là cơquan duy nhất đươcc̣ quyền ban hành , đólàthô ng lê c̣trong thông sử các quố c giatrên thếgiới Riêng ởViêṭNam ta, qua nhiều thếkỷ, có hai loại pháp luật song songcùng tồn tại trong suốt lịch sử dựng nước và giữ nước
Loại pháp luật thứ nhất , giống như nhiều quốc gia khác trên thếgiới là do Nhà nước ban hành và có hiệu lực bắt buộc phải thi hành trong phạ m vi cảnước đối với mọi công dân
Loại pháp luật thứ hai do cộng đồng cư dân trong các làng xã của nhiều địa phương khác nhau , qua các thời kỳlaị có tên gọi khác nhau : hương ước , tục lệ , hương tucc̣, khoán ước, hương liên, hương lê,c̣cưụ khoán, hương đoan…Trong sốcác tên goịấy thì hương ước làtên goịđươcc̣ dùng nhiều hơn cả
Hương ước cónghiã lànhững điều quy ướ c trong làng xa ̃hay côngc̣ đồng dân cư,nhân dân thường goịmôṭcách nôm na làlê c̣làng Từ lâu, lê c̣làng đa ̃đươcc̣ cư dân nông thôn thừa nhâṇ làpháp luâṭcủa ho.c̣
Trang 14T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
Hương ước, hương liên , hương khoán… đa ̃đươcc̣ những người soaṇ t hảo ra nó ,những người sử dungc̣ nóđểlàm mâũ mưcc̣ , thước đo phẩm giá, nhân cách , để điều chỉnh các mối quan hệ giữa họ với nhau trong đời sống lao động , để xác định trách nhiêṃ, nghĩa vụ , quyền vàquyền lơị của cư dân trong làng , trong các cuôcc̣ dấu tranh chống thiên tai, trong chiến đấu và bảo vệ an ninh xóm làng…
Như vâỵ, hương ước nói chung làmôṭsản phẩm văn hoápháp lýđôcc̣ đáo của dân tôcc̣ ViêṭNam, có quá trình tồn tại và phát triển hàng ngàn năm nay Hương ước tồn taịtrong sư c̣giám sát , trân trongc̣ , nâng niu , bảo vệ của cộng đồng , cùng hoàn thiêṇ dần với sư c̣tiến triển của đất nước Và nó là một trong những loại hình tư liệu
sách có giá trị vềnôịdung licḥ sư , vềbô c̣may tổchưc chinh quyền cai tri c̣ơ mỗi thơiđiểm licḥ sư cua no
̀̉ ̉
Loại hình văn bản này được hình thành và phát triển qua nhiều thế kỷ
qua nhiều biến đôngc̣ cua licḥ sư no đa bi c̣mất m
văn bản cổ Với tinh́ chất làmôṭloaịdi sản văn hoálàng rất cógiátri c̣, những hươngước quý hiếm hiện còn được lưu trữ tản mạn ở nhiều nơi và cần phải được sưu tầm ,tâpc̣ hơpc̣ để bảo tồn, phục vụ cho các chương trình nghiên cứu khoa học và văn hoá
Các loại hương ước
Hương ước làcủa làng , do làng lâpc̣ ra , phù hợp với những tập tục riêng vàđiều kiêṇ riêng của minh̀ Cho nên nhiǹ chung các điều kho ản được ghi trong cácđiều khoản hương ước làrất đa dangc̣
Song bước đầu ta cóthểkhái quát trên những di biêṭđónhững nôịdung
chính của các bản hương ước gồm mấy điểm sau :
- Những quy ước khẳng đinḥ ranh giới đất đai của làng xã
- Những hương ước liên quan đến sản xuất nông nghiêpc̣ vàbảo vê c̣cảnh quanmôi trường của làng xa ̃hay nghềnghiêpc̣ thủcông truyền thống làng xã
- Nhưng quy ươc liên quan đến cơ cấu tổchưc va cac quan hê c̣xa
̀ ̃làng xã
Trang 15- Những quy ước vềvăn hoágiáo ducc̣ vàtôn giáo tiń ngưỡng của làng xã.
- Những quy ước vềviêcc̣ đảm bảo những nghiã vu c̣đối với nhànước của côngc̣ đồng làng xã
- Những hinh̀ thức vàchếđô c̣xét xử cũng như thưởng phạt của lệ làng
- Những quy ước vềviêcc̣ soaṇ thảo , sửa đổi , bổsung bảo quản vàthưcc̣ thi hương ước của làng xã
Với những nôịdung trên tinh́ chất , vai tròcủa hương ước cóthểxem xét trên các phương diêṇ sau:
Môṭlà, thông qua hương ước , làng xã Việt nam cổ truyền đã trực tiếp ảnh hưởng đến sư c̣ứng xử hàng ngày của từng cánhân trong làng xa ̃cũng như đối với môṭhinh̀ thức tổchức làng xa ̃như ngõ , xóm, họ, giáp, phe Mọi thành viên của làng xã có bổn phận phải tuân thủ hương ước
Hai là, hương ước đóng vai trònhư môṭcương linh ̃ tinh thần của làng xã Uytín tinh thần này bắt nguồn từ chốn sâu thẳm nhất trong cõi lòng của từng người nông dân trong môṭxa ̃hôịnông thôn truyền thống Đólàlòng tin ởphẩm chất vinh ̃ hằng của những giátri đạ ̃cắm rễtừ lâu đời trên mảnh đất “chôn nhau cắt rốn” , lòng tin ởtruyền thống làng macc̣ Vềmăṭnày , hương ước phản ánh gián tiếp những dấu tích của tập quán , phép truyền miệng vốn là dưỡng môi của sinh hoạt cộng đồng trong công xa ̃nông thôn xa xưa
Ba là, hương ước măcc̣ dùđươcc̣ người nông dân chấp nhâṇ như môṭbiểu hiêṇ của truyền thống làng xa ̃ngàn đời , nhưng nóvâñ phải đươcc̣ chinh́ thức thi hành quabàn tay vận dụng của bộ máy chính quyền ở cấp làng xã Như vâỵ làhương ước xétvềcảnôịdung vàhinh̀ thức thưcc̣ hiêṇ làsư c̣kết hơpc̣ vừ a cótinh́ thống nhất vàvừa có tính mâu thuẫn đan xen giữa truyền thống làng xã và quyền lực của nhà nước quân chủphong kiến
Nếu xét vềtinh́ tâpc̣ quán của hương ước thìcóthểgiảthiết từ xa xưa cùngvới sư c̣hinh̀ thành và phát triển của những tụ điểm dân cư của người Việt cổ , những
Trang 16T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
quy ước trong đời sống côngc̣ đồng công xa ̃hay làng xa ̃cũng đa ̃hinh̀ thành nên cái
mà có thể tiện cho sự diễn đạt ta tạm gọi là hương ước chưa thành văn đươcc̣ truyền
miêngc̣ từ đời này sang đời khác
Vâỵ thi đến thơi điểm nao cua licḥ sư hương ươc bắt đầu đươcc̣ văn ban hoa
không thểthiếu đươcc̣
từ trước thếkỷXV điều này cóthểxảy ra Giả thiết này là cần thiết , nhất làđối với
những người làm công tác sưu tầm Giả thiết này lấy căn cứ dựa vào sự kiện Vua Lê
Thánh Tông (1460 - 1497) đa ̃phải ra đaọ du c̣nhằm haṇ chếviêcc̣ các làng lâpc̣ hương
ước Như vâỵ la ngay tư nưa sau cua thếky XV hương ươc đa tồn taịtương đối phổ
biến va anh hương đến luâṭphap triều đinh do vâỵ ma nha Vua phai ra
̀̀ ̉
uốn nắn và hạn chế chúng Dù sao điều trên đây cũng mới chỉ là giả thiết , vì trên
thưcc̣ tếcho đến nay cac nha sưu tầm va cac nha nghiên cưu cung mơi chi tiếp câṇ
đươcc̣ nhưng văn ban hương ươc
̀ ̃
bản có niên đại xa hơn cả là Hương ước làng Mô Trạch
“Mô c̣Tracḥ xa cưu khoan”
1.2.3 Thần tiƣ́ch, thần sắc
Thần tich́ thần sắc là những cuốn sách ghi chép sự tích những vị thần , sư c̣tich́ các
anh hùng đươcc̣ vua chúa sắc phong chức tước
Được phong thần là các vị có tên tuổi , tước vi rọ ̃ràng Đólànhững người có
cong lâpc̣ ra làng xã, những anh hùnh dân tôcc̣ liên quan đến làng NgoàI những vị
Trang 17những người vốn làtrẻcon , người ăn mày , ăn trôṃ , người mù… tóm lại là nhữngngười cólý lịch không hay và những người này gọi là những tà thần Sởdi ̃nhữngngười này đươcc̣ thờlàvìtheo niềm tin của dân làng , họ chết vào giừo thiêng nên đã
ra oai, (gây bênḥ dicḥ, hoả hoạn…) khiến cho dân làng nểsơ.c̣
Trong thần tich́ , thần sắc , còn phải kểđến các vi thầṇ tư c̣nhiên Với người Viêṭ sóng bằng nghề lúa nước , thì sự gắn bó với tự nh iên làrất bền chăṭvàdài lâu Viêcc̣ đồng áng phu c̣thuôcc̣ vào nhiều yếu tốkhác nhau củ a tư c̣nhiên dâñ đến viêcc̣ hinh̀
thành những tín ngưỡng đa thần , như tucc̣ thờtrời , thờDất , thờNước, thờMây , Mưa,Sấm, Chớp…Sau do ảnh hưởng của văn hoátrung Hoa , có thêm Ngọc Hoàng, ThổCông, Hà Bá…Trong mảng tiń ngưỡng tư c̣nhiên còn cóviêcc̣ thờđôngc̣ vâṭ, thưcc̣ vâṭ: chim, rắn, cá sấu, rồng…
Nói cách khác, thần tich́ thần sắc làcác văn bản ghi thành văn , vừa làbằng chứng tín ngưỡng của quần chúng vừa là truyền thuyết kể lại sự tích thần Những thần tich́
đólàtâm hồn, tư duy, là trí tưởng tượng của bao thế hệ cư dân thời Trung cổ
1.2.4 Thác bản văn bia
Văn bia la loaịthư ticḥ đăcc̣ biêṭ, là văn bản dươcc̣ khắc ( bằng dao, đucc̣…) vơi chất
̀̀
liêụ bằng đa ,
̀́
môṭhiêṇ tươngc̣ văn hoa , đươcc̣ nay sinh tư đơi sống xa hôịnhư la môṭnet
đồng thơi văn bia cung la môṭhinh thưc lưu giư va lưu tr uyền thông tin cua qua khư
̀̀
xưa Trong truyền thống văn hoa , Bia va văn bia đong môṭvai tro quan trongc̣
đươcc̣ dưngc̣ lên ơ hầu khắp cac thông xa
̀̉
mô…c̣và được dựng ở những địa điểm đ ẹp, đươcc̣ tôn kinh́: dưới mái ngói, trong nhà bia, hoăcc̣ dưới gốc đa… Văn bia thường do những cây bút nổi tiếng biên soaṇ , ca ngơị cảnh đepc̣ đất nước , ca ngơị vi vuạ vànhững người cócông lao với tổquốc , vớinhân dân Đólàniềm tin ở sự tồn tại của những giá trị vật chất tinh thần cùng với bia đá
Tài liêụ văn bia bao gồm:
Bản gốc ( khắc trưcc̣ tiếp lên đá)
Trang 18T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
Bản rập ( thác bản văn bia)
Tài liêụ nghiên cứu vềvăn bia
Trong nôịdung khoáluâṇ này chỉtâpc̣ trung vào viêcc̣ tim̀ hiểu thư ticḥ văn bia dướicác bản râpc̣ đươcc̣ in , râpc̣ trên các bia đá, chuông đồng , khánh đá , côṭgỗ, côṭ tiêu…Chất liêụ chủyếu làm bằng giấy dó( giấy bản)
• Ngoài ra , tuỳ vào đặc thù của các cơ quan thông tin thư viện mà có thêm nhữngloại hình thư tịch cổ khác Như Thư viêṇ thành phốHàNôịcóthêm Gia phả , ảnh bảnđồ; Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ Xa ̃hôịcóthêm kho Trung Qu ốc cổ, NhâṭBản cổ, Latinh cổ…
1.3 Các đặc điểm thƣ tịch cổ
- Tính không nguyên vẹn:
Thư tịch Hán Nôm , thần tích, thần sắc , hương ước… của chúng ta còn lại đếnngày nay không còn nguyên vẹn như nó vốn có trong lịch sử , mà bị mai một , mấtmát với nhiều lýdo khác nhau Sư c̣mất mát này là hết sức nghiêm trọng không có gì
có thể bù đắp nổi Trước đây hơn 200 năm, nhà học giả Lê Quý Đôn đã nói đến tìnhtrạng này môṭcách đau xót : “Cả thời kỳvõcông chói loị, văn tri rạngc̣ xỡmàai nấy
đều ngợi khen là thời kỳ t hịnh trị Lý , Trần, thì chẳng còn dểlaịgìmấy” Đến thờikỳ của nhà sửu học Phan Huy Chú , ông cũng dau lòng lên tiếng : “Từ khi Lý– Tràndấy lê n, văn vâṭđã thi nḥ… , đế n đời Hồng Đức nhà Lê vận hội càng mở mang , trước thuâṭ nảy nở, điể n chươ ng rất nhiề u C ho nê n sác h vởi đầy râỹ , thưcc̣ làrất thinḥ Nhưng trảI qua nhiề u phe n hỗn l oạn nê n các sách mấ t má t đi , tiế c rằng nay không còn mấy Ví như Bộ “Thiê n Nam dư hạ tập” do các triề u thần Hồng Đức b iê n soaṇ,
có thể được coi là bô c̣bách khoa đầu tiên tổng hơpc̣ các điển chương , chếđô c̣văn hocc̣ gồm đến trăm quyển mànay c òn lại không chắc đa ̃đươcc̣ đôi ba quyển
Thư ticḥ của ông cha ta ngày xưa nói chung hầu như không đươcc̣ chép lại vì vậy đaịđa số sách đã mất thì rất khó để chúng ta tìm thấy Vua chúa phong kiến ngày
Trang 19sách quý hiếm thường tập trung ở cung đình Nhưng mỗi lần thay đổi tri ều đại thì
“ sách vở , tài liệu lại quảng bỏ đầy đường hoặc phó mặc cho những cuộc đốt phá không thương tiếc” Qua thời gian, sư c̣mất mát ngày môṭtăng thêm
Tóm lại, thư ticḥ cổcua chung ta bi c̣mất mat rất nhiều
̀̉
ngoài số ít sách quý là đầy đủ
ông cằm bà” cóđầu mất đuôi hay ngươcc̣ laị
Do tinh́ không nguyên veṇ như vâỵ
tươngc̣ không phản ánh đúng thưcc̣ chất
của quá khứ
, dã gây ra một hiện tượng phức tạp , hiêṇ
, có thể lầm lạc khi nhận xétđối với thưtịch
- Tính giai cấp:
Thư ticḥ cổ, đăcc̣ biêṭlàthư ticḥ Hán Nôm đa ̃cung cấp cho ta bức minh hoa c̣cu c̣thểvềvăn hoáViêṭNam Một bô c̣phâṇ thư ticḥ ( sách Hán ) nói chung là đại biểu
cho dòng văn bác hocc̣, cho dòng văn hoácủa tầng lớp thống tri vạ̀bóc lôṭ Bô c̣phâṇthư ticḥ còn laị (sách Nôm ) là đại biểu cho dòng văn học bình dân , cho dòng vănhoá quần chúng
Đaịbô c̣phâṇ chữHán đươcc̣ sáng tác trước vàlưu hành không vìquảng đaịquần chúng nhân dân Tác phẩm được viết ra không xuất phát từ cuộc sống của họ và cho
họ Sách Hán của chúng ta đề cập tới một mức độ nhất định như : văn hocc̣, lịch sử, điạ lý…và một phần lớn là sách thuộc về văn cử nghiệp , là sách kinh điển Nho gia ,sách giáo khoa, sách tôn giáo tín ngưỡng Hỗu hết nôịdung của sách Hán đều xa rời thưcc̣ tế, xa rời cuôcc̣ sống xa ̃hôị Thâṃ chícảsách licḥ sử phần nhiều ghi chép haṇ
chếchỉvềcác hoaṭđôngc̣ của vua chúa, quý tộc, điạ chủcòn rất it́ ghi chép vềquần chúng lao động Trong sách Nôm , măcc̣ dùchiụ ảnh hưởng sách chữHán song phần lớn thường đươcc̣ viết cho quần chúng , đề cập đến đời sống của quần chúng nhân dân lao động Nó bao gồm sách thuộc loại sáng tác biên dịch : thơ ca, truyêṇ, tuồng chèo, văn hocc̣ dân gian…
Như vâỵ thư ticḥ chữHán Nôm vốn không cótinh́ giai cấp nhưng ởđây chúngđươcc̣ coi như công cu c̣của từng giai cấp Nguyên nhân gây ra tinh̀ trangc̣ này làchế
Trang 20T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
đô c̣quan chủchuyên chế , với chinh́ sách văn hoágiáo ducc̣ mô phỏng , giáo điều ,thiếu quân chủ
- Tính dân tộc tương đối rõ nét:
Măcc̣ dùđaịbiểu cho mỗi dòng văn hoálàkhác nhau , phục vụ cho môṭgiai cấp khác nhau nhưng thư tịch nói chung vãn mang tính dân tộc tương đối rõ nét
Những tác phẩm thuôcc̣ licḥ sử , văn hocc̣ điạ phương thường phản ánh ýchítư c̣ chủ, lòng tự hào dân tộc… khắc hoa c̣những khiá caṇ h này hay những khiá canḥ khác trong sinh hoạt thời quá khứ Sách về luân lý, đaọ đức hay vềtôn giáo , gia thư,gia phả, thần phả… cũng bao hàm ít nhiều yếu tố dân tộc h oặc có mục đích răn dạyhoăcc̣ gửi gắm môṭtinh̀ cảm đối với quê hương làng nước , hay lời dăṇ dòcho thân thuôcc̣, hâụ thế
Tóm lại , vốn thư ticḥ cổcủa các bâcc̣ tiền nhân đểlaịcho chúng ta thểhiêṇ
những ýthức, suy tư tinh̀ cảm, đaọ lývàlời kêu goịphâṇ sư c̣đối với tổquốc, đối vớidân tôcc̣
- Tính coi nhẹ khoa học lỹ thuật:
Bên canḥ vốn tư liêụ ảnh , bản đồ được chụp , đươcc̣ ve ̃khácông phu , chi tiết vàkhoa hocc̣ hay các thư ticḥ cổtiếng Latinh… thì đại bộ phận thư tịch để lại h ầu hếtxem nhe c̣tinh́ khoa hocc̣ kỹthuâṭ
Tìm hiểu tình hình sách vở của một xã hội có thể lượng hết sức sản xuất của xã hôịấy phất triển như thểnào , trình độ khoa hocc̣ kỹthuâṭđến đâu… Thư ticḥ của người xưa để lại chứng tỏ thời đại ngự trị của chế độ phong kiến , sức sản xuất còn thấp, trình dộ khoa học còn yếu Đaịđa sốthư ticḥ từ thời kỳmởđầu quốc gia phong kiến cho đến thời kỳcâṇ đaị , chúng ta thấy phần đông các t ác gia đều quan tâm đếnvăn chương , giáo dục tôn giáo, lịch sử, điạ lý… mà hầu như không có mặt nghiên
cứu tim̀ tòi vềkhoa hocc̣ kỹthuâṭ Trừ y hocc̣, toán học, quân sư…c̣lĩnh vực có ít nhiều quan tâm còn các lĩnh vực khác h ầu như hoang vu Ngay cảnông nghiêpc̣ là
Trang 21môṭnghềlàm ăn rất cơ bản , rất quan trongc̣ của nhân dân ta thìdường như không cóhoăcc̣ córất it́, chỉ có vàI ba cuốn.
Qua sốthư ticḥ còn đểlaị, chúng ta có thể thấy được các nhà tri thức ngày xưakiến văn hết sức thiếu thốn , họ hầu như không hề vươn tới và nắm lấy tri thức khoahọc, ít nhất là khoa nông học và các kỹ thuật nông nghiệp Cả văn học , ngôn ngônngữ… cũng không được quan tâm phát triển và nâng cao
Ngoài bốn đặc điểm cơ bản trên , thư ticḥ cổcòn môṭvài đăcc̣ điểm khác tuy không cơ bản nhưng cũng kháquan trongc̣:
- Trong tổng sốthư ticḥ đểlaị , sách được khắc và in thì ít nhưng sách sao
chép thì lại rất nhiều Đólàdo nghềin vànghềxuất bản ngày xưa tuy đa ̃cónhưng chođến thếkỷXIX gần như chưa trởthành moṭnghề Vì thế nó không phát triển baonhiêu Măṭkhác do cấm đoán của b ọn thống trị nên có lú c “nếu chưa cólênḥ vuachua, không dám khắc văn lưu hành”
- Sốthư ticḥ lưu hành phần lớn làsách sưu tâpc̣ Do xuất bản khókhăn nên sáng tác , biên soaṇ it́ gắn liền với lưu truyền Pháp luật phong kiến càng là m cho
viêcc̣ phổbiến bi hạṇ chế Sáng tác nhiều nhưng tác giả của nó chưa quan tâm hoặc
quan tâm chưa đúng mức vềvấn đềlưu truyền , thâṃ chícónhững tác giảcư c̣tuyêṭ viêcc̣ lưu truyền Hoăcc̣ nếu cótác giảcóýthức về viêcc̣ lưu truyền thìcũng thường tìm cách lưu truyền trong phạm vi hẹp ( cho con cháu trong gia đinh̀ đocc̣…)
Với những đăcc̣ điểm nêu trên , chúng ta cũng đã thấy được những nhược điểm của thư tịch cổ và đặc biệt là của thư tịch Hán Nôm
Tóm lại, gia tài thư ticḥ của cha ông chúng ta đểlaịtuy bi mấṭ mát hết sức to lớn
Trang 231.4 Vai tròcủa thư ticḥ cổtrong nghiên cưứu khoa hoc xãhôịởnước ta
Như chúng ta đa ̃biết “ Tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhậ n những thông
tin ởdangc̣ thành văn , âm thanh, hình ảnh nhằm mục đich́ bảo quản vàsử dung”c̣ [11, tr
8] Ngoài ra tài liệu cũng còn được hiểu là một vật thể cung cấp những chỉ dẫn và
thông tin đo la cai gia vâṭchất mang
̀́̀́ ́
trọng nhất trong các hệ thống giao lưu thông tin và là bộ phận không thể tách rời
trong hoaṭđôngc̣ khoa hocc̣ ky thuâṭva trong moịlinh vưcc̣ cua cuôcc̣ sống Giá trị của
Giá trị thực tiễn là khả năng phục vụ , sử dụng thông tin trong tài liệu cho các
hoạt động hiện tại trong xã hội như : hoạt động về chính trị , quân sư c̣, kinh tế, văn
hoá, giáo dục , khoa hocc̣ kỹthuâṭ ở nhiều nước , giá trị thực tiễn của tài liệu được
gọi là giá trị hiêṇ hành, là giá trị phục vụ thông tin cho các hoạt động đang diễn ra
trong xa ̃hôị
Giá trị lịch sử của tài liệu là khả năng đáp ứng các nhu cầu sử dụng thông tin
trong tài liêụ cho viêcc̣ nghiên cứu quákhứ , nghiên cứu lịch sử Đểxem xét , đánh
giá những vấn đề của xã hội đã qua, các nhà nghiên cứu phải sử dụng nhiều tư liệu
Đối với các ngành khoa học công nghệ và ứng dụng tài liệu càng mới càng
có giá trị thực tiễn cao , các tài liêụ kỹthuâṭsau 5 năm cóthểcoi làđa ̃lacc̣ hâụ Còn
riêng đối với các ngành khoa hocc̣ xa ̃hôịvới đăcc̣ thùnghiên cứu cóthểcoi các tài
liêụ càng lâu, càng cổ thì có giá trị càng cao về mặt lịch sử Thư ticḥ cổđãghi chép
lại những kiến thức , những hiểu biết vềmôṭđất nước , môṭvùng lanh ̃ thổhoăcc̣ môṭ
đơn vi hạ̀nh chinh́ ởtừng thời kỳtrong licḥ sử Ngày xưa chỉ có những người có
hiểu biết mới tham gia vào viêcc̣ viết sách , do vâỵ những gìmàho c̣ghi chép laịđều
phản ánh một cách chân thực cuộc sống cũng các điều kiện tự nhiên trong lịch sử
Trang 24T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
Trong thư ticḥ cổcòn lưu laịcác bô c̣sử vô giámàông cha ta đa ̃dày công biênsoaṇ, là nguồn sử li ệu chính thống mà các nhà nghiên cứu lịch sử đương thời
đăcc̣ biêṭquan tâm Vơi cac nha nghiên cưu licḥ sư thi nhưng ban sắc phong , văn bia,thần tich , thần sắc cung co gia tri c̣nghiên cưu nhất
Với những nhànghiên cứu vềluâṭhocc̣ , kinh tếhocc̣ , sử hocc̣ đăcc̣ biêṭlàvănhoá học, các hương ước làmảng tư liêụ hết sức quýgiá Đây lànhững bản quy ướcmang tinh́ luâṭlê c̣dành cho mỗi làng , quy đinḥ viêcc̣ tổchức xa ̃hôị , đời sống côngc̣đồng làng xã Có thể hiểu đó là một hệ thống các giá trị trong văn hoá ứng xử củalàng, mà xét về mặt văn hoá thì đó là một đơn vị , môṭthiết chếvăn hoáquan trongc̣của nền văn hoá dân tộc
Ý nghĩa của tƣ liệu thƣ tịch cổ
- Góp phần bảo tồn các di sản văn hoá tinh thần dân tộc.
Hiêṇ nay, đất nướcta đang thưcc̣ hiêṇ chinh́ sách mởcửa hôịnhâpc̣ toàn cầu vềkinh tế, vấn đềnày cótác đôngc̣ hết sức quan trongc̣ taọ đIũu kiêṇ thuâṇ lơị phát triểnkinh tế Tuy vâỵ, măṭtiêu cưcc̣ ảnh hưởng là sự giao lưu văn hoá, làm mai một giá trịtruyền thống, văn hoátốt đepc̣ của nhân dân ta Đứng trước thực tế này , viêcc̣ bảo tồnphát huy các di sản văn hoá dân tộc là trách nhiệm đối với nhiều cơ quan , ban ngành, đăcc̣ biêṭlàkhối ngành văn hoáthông tin trong đócólinh ̃ vưcc̣ thông tin –
Thư viêṇ
Trang 25Thông qua viêcc̣ nghiên cứu , thu thâpc̣, bảo quản và phổ biến nguồn thư tịch này đã giúp việc giữ gìn và phát huy di sản văn hoá quý giá của dân tộc Đây làmôṭ viêcc̣ làcần thiết vàcấp bách bởi tư liêụ thư ticḥ cổxét từ măṭnào đónócóthểđaị diêṇ cho môṭthời kỳhay môṭtriều đaịtrong quákhứ Vì vậy, bảo vệ thư tịch cổ là bảo vệ văn hoá và truyền thống của cha ông ta.
- Góp phần nghiên cứu lịch sử phát triển văn hoá dân tộc.
Thư ticḥ cổnói chung lànhững vốn tư liêụ cổđa ̃đươcc̣ lưu giữgần mười thếkỷ nay, măcc̣ dùcóle ̃chưa toàn vénong chúng thưcc̣ sư c̣lànhững tư liêụ quýgiágiúp cho quá trình nghiên cứu lịch sử và tiến trình phát triển của dân tộc được đầy đủ Đólà các tưliệu thư tịch về địa lý Lịch sử, vănhocc̣ nghe c̣thuât,c̣ vềcác chếđô c̣phong kiế n,
các triều đại thịnh suy va vềcon ngươi
̀̀
hoạt ở trong thời kỳ lịch sử
giúp chúng ta có cái nhìn toàn cảnh về quá khứ mà nó còn có ý nghĩa to lớn đ ối vớiviêcc̣ phat triển kinh tế, văn hoa , xã hội… Bơi tư viêcc̣ nghiên cưu
vềtinh́ trường tồn của dân tôcc̣ , là lòng yêu nước vô hạn , đồng thời dócòn lànhững
hy vongc̣ lớn lao đăṭvào thếhê c̣mai sau
Trang 26T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
Không chỉởbia đámàtoàn bô c̣thư ticḥ của cha ông ta hiêṇ còn , môṭphần lớn là
nói về truyề thống tôn sư trọng đạo của cha ông ta dù đã trảI qua nhiều thời kỳ với
nhiều bước thăng trầm của lịch sử, thậm chícólúc tưởng như bị đồng hoá, mai môṭ
Nhưng cha ông ta đa ̃quyết hi sinh cho sư c̣tồn taịcủa le ̃phải , lẽ sống, của đạo lý làm
người vàcho đến nay hiêṇ vâñ còn nguyên giátri vạ̀ngày càng đươcc̣ trau dồi , bổ
sung Thếhê c̣chúng ta v à cả thế hệ mai sau vẫn sẽ tự hào về những giá trị của luân
thường đaọ lý, vềtruyền thống tốt đepc̣ màcha ông ta đa ̃dày công vun đắp
- Giúp các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học khám phá thế giới cổ xưa
Thư ticḥ cổla cac tư liêụ hết sưc co gia tri c̣cho công tac nghiên cưu cua ho c̣, nó
̀̀
giúp họ có những số liệu cụ thể là cứ liệu cho những công trình nghiên cứu của
mình, đươcc̣ hoan thiêṇ trên cơ sơ nhưng cư liêụ cu c̣
̀̀
công trinh nghiên cưu khoa hocc̣ đều dưạ trên sư c̣kếthưa kết qua cua ngươi đ
̀̀
Chúng ta có thể thấ y nhà sử học có thể tìm thấ y rất nhiều tư liêụ vềlicḥ sư ơ tưn g
thơi ky; nhà triết hocc̣ co th ể tìm thấ y nhưng chưng cư đểxac đinḥ vai tro
̀̀ ̀
giáo ở Việt Nam , thậm chí nhiều đồng bào khắp nơi
tàng di sản thư tịch này để tìm tên họ một vị tổ nào đó thuộc dòng họ nhà mình mà
xưa đa co tên trong khoa bang…
̀ ̃ ́
Măṭkhac ,
̀́
nghiên cứu mỹ thuật có thể tìm thấy những đặc điểm mà từ đâ y rut ra
của nghệ thuật dân tộc để phá
vâỵ nócóthểlàm bản mâũ cho người nghiên cứu đểxác đinḥ tuổi cho nhiều di tich́
khắp nơi hoăcc̣ đa ̃bi tạ̀n phá, hoăcc̣ không cónăm tháng ghi theo
- Giúp cho nhữn g nhàgiáo , sinh viên cóđươcc̣ những cái cầ n thiết đáp ứng
nhu
lươngc̣ thư ticḥ cổse la minh chưng quy bau cung
môṭthơi ky qua khư đa qua cua cha ông chung ta
̀̀ ̀
giúp cho quá trình nhận thức và tìm hiểu lịch sử và nhiều giá trị văn hoá khác nhau
Trang 27của quá khứ để từ đó
thếhê c̣se kếtucc̣ va đam nhiêṃ vai tro licḥ sư cua Tổquốc trong tương lai
̀ ̃
Tóm lại, tư liêụ thư ticḥ cổco môṭy nghia thưcc̣ tiêñ vô cung to lơn trong
sống xa ̃hội hiêṇ nay Khối tư liệu đồ sộ này đã trở thành không thể thiếu trong việcphục vụ các nhà nghiên c ứu sinh , các nhà khoa học… đang ngày đêm đóng gópcông sức của minh̀ cho dân tôcc̣, cho đất nước
Trang 28T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỐN THƯ TỊCH CỔ TẠI VIỆN
THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI
2.1 Khái quát về Viện Thông tin khoa học xã hội
2.1.1 Chưức năng vànhiêṃ vu của Viêṇ Thông tin Khoa hoc Xãhôị
Trong hoaṭđôngc̣ khoa hocc̣ xa ̃hôịnói chung , Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xã hội
đươcc̣ Đang va Nha nươc giao cho chưc năng : “Nghiên cưu, thông bao, cung cấp tin
khoa hocc̣ xã hội thế giới và Việt Nam
- Bảo tồn, khai thác và phát huy di sản truyên thống Thư viêṇ Khoa hocc̣ xa ̃
hôị Xây dưngc̣ vàphát triển Thư viêṇ làThư viêṇ Quốc gia vềkhoa hocc̣ xa ̃hôị
- Chủ trì điều phối và hỗtrơ c̣các hoaṭđôngc̣ nghiêpc̣ vu c̣thuôcc̣ linh ̃ vưcc̣ thông tin
và thư viện trong toàn Viện KHXHVN
- Đào taọ, xây dưngc̣ vàphát triển nguồn nhân lưcc̣ thông tin vàthư viêṇ khoa
học xã hội
Trang 29● Nhiêṃ vu:c̣
- Trình Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam phê duyệt chiến lược , quy hoạch và kế hoạch 5 năm vàhàng năm
- Tổchức nghiên cứu những vấn đềvềlýluâṇ vàthưcc̣ tiêñ vềthông tin thư
viêṇ khoa hocc̣ xa ̃hôị
- Dịch, biên soaṇ, xuất bản vàcung cấp các sản phẩm thông tin thư viêṇ khoahọc xã hội (sách, tạp chí , chuyên đề, bản tin , tài liệu phục vụ lãnh đạo , tài liệu lýluâṇ vànghiêpc̣ vu c̣vềthông tin thư viêṇ ); Xây dưngc̣ báo cáo thông tin thường niênvềkhoa hocc̣ xa ̃hôịViêṭNam (Annual Report Vienam Social Sciences)
- Tổchức phát triển nguồn thông tin khoa hocc̣ xa ̃hôị Xây dưngc̣ ngân hàng dữliêụ vềthông tin cơ bản của khoa hocc̣ xa ̃hôịV iêṭNam Câpc̣ nhâṭsách , báo tạp, chí,phần mềm ứng dungc̣ , các dạng thông tin số , ảnh, băng, điã các loại Bảo quản , phục chế, sốhoá, vi phim hoásách, báo, thư liêụ của thư viêṇ khoa hocc̣ xa ̃hôị
- Ứng dungc̣ thành tựu công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện Tư vấn vàhướng dâñ nghiêpc̣ vu c̣, điều phối hoaṭđôṇ tin hocc̣ hóa thư viêṇ trong toàn viêṇ khoa hocc̣ xa ̃hôịViêṭNam
- Chủ trì, tổchức các lớp đào taọ, bồi dưỡng, nâng cao trành đô c̣nghiêpc̣ vu c̣chocán bộ thông tin và thư viện trong viện khoa học và xã hội Việt Nam Tham gia đàotạo sau đại học trong lĩnh vực khoa học luận, các khoa học thông tin thư viện
- Hơpc̣ tác Quốc tếvềthông tin khoa hocc̣ xa ̃hôị Phối hơpc̣ hoaṭđôngc̣ thông tin và trao đổi ấn phẩm với các thư viện trong và ngoài nước theo quy định của pháp luâṭ
- Quản lý đội ngũ công chức , viên chức của Viêṇ ; quản lý tài ch ính, tài sản của viện theo quy định , chếđô c̣của Nhànước vàcủa Viện khoa hocc̣ xa ̃hôịViêṭ
Nam
- Thưcc̣ hiện các nhiêṃ vu c̣khác theo sư c̣phân công của Chủticḥ viêṇ khoa hocc̣ và xã hội Vịêt Nam
Trang 30T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
2.1.2 Các nguồn tin của Viện:
● Bô c̣sưu tâpc̣ do Viêṇ Viêñ Đông Bác Cổbàn giao laị( 1975):
Trong hê c̣thống cua Viêṇ KHXH , bên canḥ hoaṭđôngc̣ nghiên cưu va thông tin ,Viêṇ TTKHXH con co môṭhoaṭđôngc̣ đăcc̣ thu so vơi hầu hết cac Viê c̣
đólàcác bản hương ước , thần tich́, thần sắc, các bản sắc phong , tranh ảnh, bản đồ và các loại sách được in bằng chữ Latin, chữHán Nôm
- Hương ước: gồm 5249 bản hương ước bằng chữ quốc ngữ , 1225 văn bản hương ước đươcc̣ viết bằng chữHán vàchữNôm
- Thần tich́, thần sắc: Gồm 162 bản gốc và 16345 bản photo
- Tư liê ụ chữHán (cổ): có 4.640 tên sách gồm 33.460 cuốn sách , ngoài ra
còn có một số bản đồ , tranh ảnh Kho sách với những bô c̣sách quý , giá trị
có đến vài trăm quyển như bộ : “Tứ khốtoàn thư” toàn bản sơ tâpc̣ có 741cuốn, bô c̣“Đaọ tang”c̣ cóhơn 500 cuốn
- Tư liêụ Nhâṭcổ: 10.466
- Tư liêụ Hán Nôm: gồm hơn 30.000 cuốn
- Tư liêụ nghiên cứu bằng tiếng Pháp , tiếng Anh của các nhàĐông phương học thời Pháp: 36.747 cuốn
- Ảnh, bản đồ cổ : Toàn bộ kho ảnh của V
tấm anh đươcc̣ chupc̣ đa phần tư nhưng năm đầu thếky XX
̀̉
58.000 ảnh về các di tích lịch sử
của Việt Nam, Lào, Campuchia hoàn toàn là ảnh đen trắng được chụp bởi
Trang 31lưu giư đươcc̣ môṭsốlươngc̣ ban đồcổ
̀ ̃2.500 tấm bản đồ
- Ngoài ra còn có 5.500 phim tấm, phim kinh́
● Bô c̣sưu tâpc̣ do Viêṇ TTKHXH xây dưngc̣:
Từkhi thành lâpc̣ đến nay , viêṇ TTKHXH đãxây dưngc̣ dươcc̣ môṭvốn tài liêụ
tương đối phong phúcảvềnôịdung lâñ hinh̀ thức Trong những năm gần đây , Viêṇ còn mởrôngc̣ quan hê c̣với hơn 80 trung tâm thông tin thư viêṇ lớn của hơn 30 quốcgia trên thếgiới như Nga , Trung Quốc , Pháp, Mỹ, NhâṭBản , với các quỹnhưTOYOTA, Châu A, Ford, Christopher Roynolds, Obor, CIDA vềtrao đổi vàcungcấp sách báo, trao đổi thông tin tư liêụ
Ngoài ra , nhiều baṇ đocc̣ đa ̃tich́ cưcc̣ đóng góp đáng kểvào viêcc̣ phát triển vốn tài liệu phong phú của thư viện như : trao tăngc̣ sách báo , báo do các cá nhân viết hoăcc̣ thu thâpc̣, góp ý kiến vào diện bổ sung , tham gia lưạ choṇ sách bổsung Từ đó,Viêṇ TTKHXH cóthêm những nguồn tin hết sức quýgiátừ các nguồn này
• Bô c̣sưu tâpc̣ in :
Hiêṇ nay, vốn tài liêụ của Viêṇ cókhoảng gầ n 400.000 cuốn sách tiếng Viêṭvà tiếng nước ngoài bao gồm:
- Kho sách Viêṭ: Khoảng 51.670 cuốn
- Kho sách Latinh: 53.830
- Kho sách Hoa: 11.766
- Kho sách Nga : 82.530
- Kho sách Nhâṭ: 570
Ngoài ra Viện còn có hơn 900 tên báo vàtapc̣ chítiếng Việt, tiếng nước ngoài
• Bô c̣sưu tâpc̣ CD – ROM:
Trong giai đoaṇ đổi mới của đất nước, Viêṇ TTHXH đa ̃cómôṭsư c̣khởi sắc to lớn trong linh ̃ vưcc̣ xây dưngc̣ nguồn tài liêụ khoa hocc̣ phong phúvàcóchất lươngc̣
khoa hocc̣ cao Không chỉcác loaịhinh̀ sách báo, tạp chí, microfilm màcòn nhiều cơ sởdữliêụ rất phong phútrên CD – ROM Trong đócócác CSDL mua từ nước ngoàinhư:
Trang 32T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
- CSDL tapc̣ chi nươc ngoai toan văn cua Wilson trên đia CD -ROM ( tiếng
̀́
- CSDL Country Forecast của Dialog trên đia ̃ CD - ROM
- Bô c̣Văn Uyên Tứ Khốtoàn thư gồm 150 điã CD-ROM
và của Viện xây dựng (10 CSDL) phục vụ tra cứu hiện đại như:
- Thần tich́ thần sắc: 13.211 biểu ghi
xã hội, ấn phẩm “Tài liệu phục vụ nghiên cứu” và các ấn phẩm khác
Với các nguồn tin phong phúnhư vâỵ , vốn tài liêụ của Viêṇ TTKHXH ngàycàng phong phú , đa dangc̣, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của người dùng tin trong
cả nước, đăcc̣ biêṭlàcác cán bộ nghiên cứu, các cán bộ quản lý lãnh đạo
2.2 Đặc điểm thƣ tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học xã hội
2.2.1 Đặc điểm thời gian:
Đây co thểcoi la tiêu chi chinh đểxac đinḥ đâu la thư ticḥ cổ
̀́
lịch sử của đất nước sẽ là một mốc quan trọng giúp chúng ta đánh giá đúng đắn nhất
vềthời gian xuất hiêṇ của tài liêụ Lịch sử Việt Nam đã trải qua nhiều thăng trầm ,
Trang 33Lý Tiến, Lý Cầm song dưới sư c̣thống tri cụ̉a phong kiến phương Bắc phần lớn các trước tác, sách vở của người Việt Nam có thể đã bị phá huỷ , phần còn laị, dần dần
bị thời gian vùi lấp và những dấu tích văn hoá ấy đã bị xoá mờ Trong thư ticḥ cổcủa còn để lại đến ngày nay cổ nhất là tấm bia đákhắc kinh PhâṭthếkỷX
Hiêṇ nay , trong vốn thư ticḥ cổcòn lưu giữđươcc̣ taịViêṇ Thông tin Khoa học
xã hội có thời gian xuất hiện sớm nhất là cuốn sách hơn 400 năm, những tấm bản đồtừ thế kỷ XVIII , XIX; những bản s ắc phong của nhà Lê , nhà Nguyễn vào cuối
thếkỷXIX đầu thếkỷXX ; các bản hương ước, thần tich́ thần sắc chủyếu làcó từ những năm đầu thếkỷXX Đối với phông tài liệu này , Viêṇ lấy mốc thời gian ra đời làtừ năm 1954 trởvềtrước
2.2.2 Đặc điểm hình thức và loại hình tài liệu
● Đặc điểm hình thức
Như chúng ta đa ̃biết sách làcông cu c̣to lớn của sư c̣tiến bô c̣vềvăn hoávà
khoa hocc̣ ky thuâṭ,
̀ ̃
nhất cua tri tuê c̣loai ngươi , nhưng tư tương khoa hocc̣ thiên tai
kỹ thuật kỳ diệu đều phải nhờ có sách mới được mọi người biết đến
loài người mơi tich luy đươcc̣ nhưng kinh nghiêṃ trong tất ca cac linh vưcc̣ hoaṭđôngc̣
cách đúng đắn vai trò hết sức to lớn của sách về mặt văn hoá , khoa hocc̣ vàgiáo ducc̣
Có thể viện dẫn vô cùng nhiều những lời phát biểu của các nhà hoạt động lỗi lạc trong tất cảcác thời đaịvàdân tôcc̣ về “điạ vi xự́ng đáng” đócủa sách Người ta goị sách là “món ăn tinh thần” , là “tấm gương của cuộc đời” , là “kỳ quan vĩ đại nhất vàhuyền diêụ nhất của trái đất” , A.M Gorki đa ̃từng viết : “Có thể sách còn là một kỳ
Trang 34T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
quan phức tapc̣ nhất vàvi ̃đaịnhất trong tất cảcác kỳquan do loài người lâpc̣ nên trên
đường đi lên hanḥ phúc và tương lai huy hoàng” [14, tr.15]
Trong licḥ sử, sách được ra đời dưới nhiều hình thức khác nhau
tay, sách in tư cac ấn triêṇ trên giấy , vải, lụa,
̀̀ ́
khắc trên gỗ, tre, mai rua, xương thu, trươc đo nưa con co sach
đất nung, đa, kim loaị
̀́
của lực lượng sản xuất và phụ thuộc vào chế độ chính trị
xuất xa
̀ ̃ hôị Như chung ta đa biết “ Các thông tin chỉ có thể lưu giữ và truyền qua
̀̀
hình thức khác nhau chúng đ ược gọi chung là tài liệu” [3, tr 108] “Chất liêụ làcái
giá vật chất của tài liệu, các chất liệu truyền thống thường là đá , gạch, gỗ, sừng,
kim loại, tre, nứa, da thuôcc̣, vải và phổ biến nhất là giấy” [3, tr 109] Tuỳ từng hoàn
cảnh lịch sử khác nhau , tuỳ vào sự phát triển của công nghiệp in ấn nên xuất hiện
những loaịvâṭliêụ khác nhau dùng vào việc lưu trữ thông tin Có thể dựa vào hình
Trang 35bản hương ước, thần tich́, thần sắc, các bản sắc phong , tranh ảnh, bản đồ và các loạisách được in bằng chữ Latin, Hán Nôm
● Đặc điểm về loại hình tài liệu
Năm 1991 Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃h ội đã hoàn thành thành công bướcđầu của chương trinh̀ Môṭkhối lươngc̣ đáng kểnhững văn bản hương ước (5249 bản)
đa ̃đươcc̣ khảo sát , phân loaị, tu bổvàđăng ký Đây lànhững văn bản hương ước bằngchữ quốc ngữ được biên soạn vào nửa đầu thế kỷ XX đưa ra phục vụ Đến năm
1999 đa ̃có1225 văn bản hương ước đươcc̣ viết bằng chữHán vàchữNôm đa ̃ đươcc̣ sưu tầm , khảo sát, phân loaị, tu bổvàđăng kýđểđưa ra phucc̣ vu c̣ Đây làmôṭ
Trang 36T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
kho hương ươc quy
̀́
hơn nưa trong khi đo co môṭsốđang kểnhưng văn ban hương ươc
̀ ̃
bản) đươcc̣ biên soaṇ vao cac thếky XVIII va XIX
bô c̣nhưng văn ban nay đều la nhưng văn ban đươcc̣ viết bằng but lông trên giấy do va
có thể coi như những văn bản gốc có giá trị về nhiều mặ
tâm
Thần tích thần sắc.
Cách đây hơn 50 năm dưới danh nghiã h ội khảo cứu phong tục , môṭcuôcc̣
tổng điều tra vềsư c̣tich́ các vi thầṇ đươcc̣ thờởcác làng quê ViêṭNam , cùng các tục
lê,c̣nghi lê, ̃ tục lệ thờ cúng của một làng đa ̃đươcc̣ triển khai rôngc̣ lớn trên phaṃ vi
lãnh thổ Việ t Nam tư cac tinh đồng bằng ven biển đến cac tinh trung du miền nui
̀̉
là về mặt nội dung phong phú của các tài liệu đó
để có thể giúp chúng ta làm một thống kê hầu như đầy đủ danh sách cùng sự tích
các vị thần được thờ cúng ở các làng quê truyền thống Việt Nam trước đây cùng
nhiều thông tin quan trongc̣ khac vềsinh ho
đồng lang xa, mỗi điạ phương khac nhau trong phaṃ vi ca nươc
Nhưng ban điều tra quy gia đo đươcc̣ Viêṇ Viêñ Đông Bac cổ
̀ ̃
đây thu thâpc̣ ,
hôịco may mắn đươcc̣ tiếp quan kho tai liêụ đo
̀́
gọi là Thần tích Thần sắc Trươc yêu cầu vềbao tồn va phat triển văn hoa trong thơi
kỳ đổi mới Viện Thông t
phải sớm phát huy tiềm năng to lớn của kho tư liệu quý hiếm này
kho tư liêụ đăcc̣ biêṭbao gồm nhưng trang viết
nhưng tai liêụ đôcc̣ ban bằng chư quốc ngư co kem theo nhưng ban sư
các sắc phong của nhiều triều đại được sao chép bằng chữ Hán
năm thang do vâỵ tai liêụ không thểtrưcc̣ tiếp đưa ra phucc̣ vu c̣đô cc̣ gia
Trang 37Sách Hán Nôm.
Kho sách Hán Nôm của Thư viêṇ Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xa ̃hôịhiêṇ nay là
kho tương đối đầy đủ về thể loại Kho sách Hán Nôm môṭphần do Vu c̣Bảo tồn bảo
tàng trao lại , môṭsốdo gia đinh̀ các nhàkhoa b ảng trước đây tặng Thư viện ,
môṭphần do tiếp thu đươcc̣ từViêṇ Viêñ Đông Bác cổ (Pháp) và một số lớn do Thư
viêṇ tư c̣sưu tầm vàbổsung sau này
Đểđap ưng nhu cầu cua đôcc̣ gia , đồng thơi giơi thiêụ kho tang văn hoa dân
̀́
tôcc̣ cua chung ta , tư năm
Thông tin Khoa hocc̣ xa hôịđa mơi môṭnha nho đến tim hiểu nôịdung kho sach Về
sau do hoan canh chiến tranh
̀̀
tạm ngừng Cuối năm 1968
thành nhiều tập “Thư mục Hán Nôm” , môṭmăṭnhằm phucc̣ vu c̣cac đềtai nghiên cưu
khoa hocc̣ cua Uy Ban Khoa hocc̣ xa hôịViêṭNam
̀̉̉
xã hội Việt Nam), măṭkhác bước đầu giới thiêụ rôngc̣ raĩ với các nhànghiên cứu kho
di sản quýbáu của dân tôcc̣
Kho sách Hán Nôm cổnày chủyếu gồm những sách chép tay vốn lànhững
sách do cá nhân tư c̣chép đểphucc̣ vu c̣cho viêcc̣ hocc̣ tâpc̣ của minh̀
Sách Trung Quốc cổ (tài liệu về Việt Nam và các nước Đông Nam á viết
bằng chữTrung Quốc)
Ngoài kho Hương ước , Thần tich́ Thần sắc , Văn bia vàHán Nôm , kho Trung
Quốc cổ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về đất
nước, con người ViêṭNam vàcác nước trong khu vưcc̣ Đông Nam á
Kho Trung Quốc cổcó 4.640 tên sách gồm 31.175 cuốn sách, ngoài ra còn có
môṭsốbản đồ, tranh ảnh Song điều đáng nói hơn cảvềkho sách này không phải chỉ
là số lượng mà trước hết về chất lượng , là giá trị nội dung và kiến thức về văn
Trang 38T×m hiÓu vèn th- tÞch cæ t¹i ViÖn Th«ng tin Khoa häc x· héi
hoá khoa học chứa đựng trong đó Nôịdung kho sách phong phú , trong đóchứađưngc̣ nhiều vấn đềcóliên quan đến ViêṭNam , đến các nước Đông Nam á cũng nhưnhiều vấn đềkhác như licḥ sử, điạ lý, dân tôcc̣, văn hoá, ngôn ngữ
Kho sách Trung Quốc cổvới những bô c̣sách quý , giá trị có đ ến vài trăm quyển như bô c̣: “Tứ khốtoàn thư” toàn bản sơ tâpc̣ có 741 cuốn, bô c̣“Đaọ tang”c̣ có hơn 500 cuốn
Sách Latin cổ
Toàn bộ số tài liệu này Viện Thông tin Khoa học xã hội tiếp quản từ Viện Viêñ
Đông Bác cổ, bao gồm các loaịhì nh sách , báo, tạp chí được xuất bản bằng nhiều thứtiếng song các ngôn ngữchiếm sốlươngc̣ nhiều trong k ho đólàtiếng Anh , Pháp, Ý, Tây Ban Nha các tài liệu bằng chữ quốc ngữ cũng được xếp vào phông tài liệu này Sách, báo, tạp chí này do Viện Viễn Đông Bác cổ thu thập chủ yếu đươcc̣ xuất bản
ởnước ngoài , môṭsốit́ đươcc̣ xuất bản ởĐông Dương Vì đây là thư viêṇ khoa hocc̣ đa ngành vềkhoa hocc̣ xa ̃hôịdo vâỵ các tài liêụ này cónôịd ung khá phong phú, theo khảo sát của tác giả, nôịdung bao quát của phông tài liêụ này đó là; Châu Phi , Châu Mỹ, Châu á, Đông Nam á, Assyrie (Babylonie), Campuchia, Canada, Trung Quốc ,
Ai Câpc̣, Phần Lan , Pháp, ấn Độ , Đông Dương, Nga, Syrie, ViêṭNam, Viêñ Đông , NhâṭBản, Phillipine, Mông Cổ, New Guinee, Scandinaves, Madagascar, ThổNhi ̃Kỳ, UNESCO, Bắc Kỳ, Indonesia, Thư mucc̣, Phâṭgiáo, Văn học, Lịch sử, Triết hocc̣, Ngônngữ, Tôn giáo, Nhạc, Thơ, Văn hoá Vềt hời gian xuất bản của các tài liêụ thuôcc̣
kho này cũng rất khác nhau , cuốn sách xuất bản sớm nhất đólàcuốn L’isole piv famose del mondo des drittle da thomaso porcacchi dacastiglione đươcc̣ xuất bản taịDekarera năm 1576, cũng có nhiều cuốn cótuổi tho c̣ 200 - 300 năm.
Trang 39Ảnh, bản đồ cổ
hê c̣thống phân loaịchu đềanh cua Viêṇ Viêñ Đông Bac cổđểlaị
của các bức ảnh này đó là
tàng, Hà Nội, Lịch sử Việt Nam , Khảo cổ , Sinh hoaṭvăn hoá, Nghềthủcông , Vua quan, Di tich ́ Chàm , Trung Quốc , Lào, Campuchia, Thời sư c̣, Tổng hơpc̣ Đây là những bức ảnh sư c̣kiêṇ ghi laịmôṭthời kỳl ịch sử đầy biến động của đất nước cũng như khu vưcc̣ Từnhững bức ảnh này chúng ta sẽhinh ̀ dung đươcc̣ phần nào bối cảnh lịch xã hội Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc thời kỳcuối thếkỷXIX đầu thế kỷ
XX, chúng phản ánh chân thực, rõ nét văn hoá, xã hội, chính trị, lối sống, Vốn
tư liêụ ảnh này đươcc̣ rất nhiều nhànghiên cứu trong vàngoài nước quan tâm , đăcc̣ biêṭlàngười Pháp
* Bản đồ:
Viêṇ Thông tin Khoa hocc̣ xãhôịđươcc̣ lưu giữmôṭsốlươngc̣ bản đồcổ, câṇ đaịtương đối lớn, nôịdung của các bản đồnày là: bản đồ biên giới Việt - Trung; bản đồkinh tế, hành chính, thưcc̣ vâṭ, điạ tầng, sông ngòi ViêṭNam vàkhu vưcc̣ , Đặc biệttrong đócótấm bản đồHàNôịđươcc̣ hoàn thành năm 1831, là năm thành Thăng Long đươcc̣ đổi tên làHàNôị, đây làbản can gốc cóthểlàcủa những người lâpc̣ bản đồmàhiêṇ