Vì vây, em đã chọn đề tài: "Tìm hiểu thực trạng Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" làm đề tài khóa luận cho mình.. Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cụ
Trang 11.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thông tin KH&CN Quốc
gia Error! Bookmark not defined 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia Error! Bookmark not defined.
1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Cục Thông tin KH&CN Quốcgia
1.4 Nguồn lực thông tin của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
Bookmark not defined.
1.4.2 Nguồn tin điện tử:
1.4.3 Mạng VISTA
1.5 Đặc điểm người dùng tin và đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin
của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 DỊCH VỤ BẠN ĐỌC ĐẶC BIỆT TẠI CỤC THÔNG TIN
Error! Bookmark not defined.
defined.
2.1 Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia Error! Bookmark not defined.
Trang 22.2 Thực trạng dịch vụ bạn đọc đặc biệt Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Người dùng tin sử dụng dịch vụ bạn đọc đặc biệt Error!
Bookmark not defined.
2.2.2.Hạ tầng cơ sở triển khai Dịch vụ bạn đọc đặc biệt Error!
Bookmark not defined.
2.2.3 Hoạt động tuyên truyền phổ biến Error! Bookmark not defined.
2.3 Những vấn đề của Dịch vụ bạn đọc đặc biệtError! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN
VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẠN ĐỌC ĐẶC BIỆT TẠI
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIAError! Bookmark not defined.
3.1 Đánh giá Dịch vụ bạn đọc đặc biệt của Cục Thông tin KH&CN Quốc
gia Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Cuộc điều tra người sử dụng Dịch vụ bạn đọc đặc biệt Error!
Bookmark not defined.
3.1.2 Kết quả điều tra Error! Bookmark not defined.
3.2 Đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng Dịch vụ
bạn đọc đặc biệt Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 3NASATI : National Agency on Science and Technology
Information
TechmartVinaREN
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nhân loại chúng ta đang được chứng kiếnnhững thay đổi vô cùng lớn lao, vô cùng bất ngờ do sự phát triển của khoahọc và công nghệ mang lại Nếu như trước đây, trong thời kỳ của cuộc cáchmạng công nghiệp thì lao động và tiền vốn được coi là chìa khoá của mọi sựthành công thì ngày nay, trong nền kinh tế tri thức, vai trò đó lại thuộc vềthông tin và tri thức Thông tin và tri thức nói chung và thông tin KH&CNnói riêng đang giữ vị trí vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội, tạo nênnhững ưu thế mới về chính trị, kinh tế cho mỗi quốc gia Hay nói như lờicủa Ngài Goh Chok Jong - nguyên Thủ tướng đảo quốc Singapo trong bứcthông điệp gửi tới toàn dân trong ngày Quốc khánh thì: "Tương lai sẽ thuộc
về quốc gia nào mà ở đó người dân biết sử dụng có hiệu quả tri thức, thôngtin và công nghệ Đây chính là các nhân tố chủ yếu chứ không phải là tàinguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế thắng lợi" [5]
Bên cạnh đó, sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin vàtruyền thông, công nghệ Internet đã đem lại những khả năng to lớn trongviệc khai thác và sử dụng có hiệu quả thông tin và tri thức Sự ra đời củanhững loại hình tài liệu điện tử, sự chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các cơquan thông tin - thư viện với nhau đã tạo cơ hội vô cùng to lớn cho việc đápứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng tin
Nhận thức được vai trò quan trọng của thông tin nói chung và thông tin,truyền thông, KH&CN nói riêng như là tiềm năng thứ ba - tiềm năng đặc biệtquan trọng có vai trò vô cùng to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của mọihoạt động xã hội của con người Nhà nước ta đã rất quan tâm đầu tư cho sựphát triển của hoạt động thông tin KH&CN Hoạt động thông tin KH&CN ởViệt Nam đã được hình thành và triển khai vào đầu những năm 60 của thế kỷ
XX Cho đến nay trên cả nước đã hình thành và phát triển được mạng lưới với
Trang 5hơn 500 cơ quan thông tin KH&CN hoạt động ở Trung ương và địa phương[3].
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia nhập của Tổchức Thương mại quốc tế (WTO) đã mở ra những cơ hội cũng như đặt ranhững thách thức vô cùng to lớn cho tất cả các ngành nghề kinh tế nói chung
và hoạt động thông tin thư viện nói riêng Giờ đây, hoạt động thông tin thư viện đang hướng đến cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tăng cường cácsản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện có thu đáp ứng nhu cầu khai thác và
-sử dụng thông tin ngày một cao của khách hàng
Nắm bắt được xu thế phát triển và nhu cầu của người dùng tin, CụcThông tin KH&CN Quốc gia với vai trò là cơ quan đầu ngành về thông tinKH&CN của đất nước, đã chú trọng quan tâm và đầu tư cho hoạt độngthông tin KH&CN Cục đã tạo ra các sản phẩm và dịch vụ được đông đảobạn đọc ủng hộ và tin dùng Đặc biệt từ năm 2008, nhằm thiết thực phục vụcông tác nghiên cứu và đào tạo, Cục thông tin KH&CN đã đưa "Dịch vụ bạnđọc đặc biệt" vào phục vụ trên qui mô toàn quốc và được đông đảo ngườidùng tin đánh giá cao
"Dịch vụ bạn đọc đặc biệt" đã đưa vào phục vụ trong một thời gian, đãnhận được sự hoan nghênh, ủng hộ của người dùng tin, tuy nhiên cũng còn
tồn tại những vấn đề bất cập Vì vây, em đã chọn đề tài: "Tìm hiểu thực trạng Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" làm đề tài khóa luận cho mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Dịch vụ bạn đọc đặc biệt là một dịch vụ của Cục Thông tin KH&CNQuốc gia mới được triển khai từ năm 2008 đến nay Cho đến nay, chưa cómột đề tài khoa học nào nghiên cứu về dịch vụ này, ngoài "Báo cáo phântích, đánh giá Dịch vụ bạn đọc đặc biệt sau một năm phục vụ" của tác giả
Đinh Thanh Nga Với lý do đó em đã chọn đề tài: "Tìm hiểu thực trạng
Trang 6Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" làm đề tài khóa luận cho mình.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: Đề tài tập trung nghiên cứu,tìm hiểu thực trạng Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin KH&CNQuốc gia
Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tinKH&CN Quốc gia trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu như sau:
- Phương pháp khảo sát thực tế;
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, thống kê;
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
5 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận được nghiên cứu và hoàn thành với mục đích: Đánh giánhững mặt mạnh, mặt yếu của Dịch vụ bạn đọc đặc biệt của Cục Thông tinKH&CN Quốc gia để đề xuất những giải pháp hoàn thiện và nâng cao chấtlượng Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
6 Đóng góp của Khóa luận
Khóa luận giới thiệu Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tinKH&CN Quốc gia
Khóa Luận đưa ra một số nhận xét, đánh giá về Dịch vụ bạn đọc đặcbiệt của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia Trên cơ sở đó, đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng Dịch vụ bạn đặc biệt tại CụcThông tin KH&CN Quốc gia
7 Kết cấu của Khóa luận
Trang 7Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Khóa luận bao gồm
3 phần chính sau:
Chương 1: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Chương 2: Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin Khoa học và
Công nghệ Quốc gia
Chương 3: Đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất
lƣợng dịch vụ bạn đọc đặc biệt của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệQuốc gia
Trang 8CHƯƠNG 1 CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Cục Thông tin KH&CN Quốc gia là cơ quan trực thuộc Bộ KH&CN.Cục được thành lập theo Nghị định 28/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN Tháng12/2009, Bộ trưởng Bộ KH&CN đã ký quyết định số 2880/QĐ-BKHCNthành lập Cục Thông tin KH&CN Quốc gia trên cơ sở Trung tâm Thông tinKH&CN Quốc gia
Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia được thành lập ngày24/9/1990 với tên gọi ban đầu là Trung tâm Thông tin - Tư liệu KH&CNQuốc gia theo Quyết định số 487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học vàNhà nước (nay là Bộ KH&CN) Trung tâm Thông tin - Tư liệu được thànhlập trên cơ sở hợp nhất 2 đơn vị được thành lập trước đó là: Thư viện Khoahọc và Kỹ thuật Trung ương (thành lập năm 1960) và Viện Thông tin Khoahọc và Kỹ thuật Trung ương (thành lập năm 1972)
Việc thành lập Trung tâm Thông tin - Tư liệu KH&CN Quốc gia nhằmtích hợp 2 hoạt động thông tin và thư viện vào một thể thống nhất để nângcao chất lượng phục vụ thông tin KH&CN cho người dùng tin một cách tốtnhất
Ngày 20/06/2003 theo Quyết định số 1056/QĐ-BKHCN của BộKH&CN, Trung tâm Thông tin Tư liệu KH&CN Quốc gia đổi tên thànhTrung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia
Để tăng cường công tác thông tin KH&CN, trong Nghị định số28/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN, Chính phủ đã giao cho Bộ KH&CN "Quy
Trang 9định và hướng dẫn hoạt động thông tin, truyền thông, thư viện và thống kêKH&CN và phát triển thị trường công nghệ, chỉ đạo và hướng dẫn hoạtđộng của mạng lưới các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN, xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật cho thông tin và thống kê, tổ chức các Chợ Công nghệ vàThiết bị, các Trung tâm giao dịch công nghệ và thiết bị, triển lãm KH&CN,xây dựng CSDL về nhân lực và thành tựu KH&CN, đầu tư phát triển cácmạng thông tin KH&CN tiên tiến, kết nối với khu vực và quốc tế"
Mặc dù, Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia được thành lập từnăm 1990 nhưng Trung tâm vẫn chỉ là một đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vựcKH&CN, không có chức năng quản lý Nhà nước về thông tin, thư viện,thống kê KH&CN Để triển khai thực hiện Nghị định 28/2008/NĐ-CP củaChính phủ ngày 17/12/2009 Bộ trưởng Bộ KH&CN đã ban hành Quyếtđịnh số 2880/QĐ-BKHCN về việc thành lập Cục Thông tin KH&CN Quốcgia trực thuộc Bộ KH&CN trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tinKH&CN Quốc gia
Sự ra đời của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia là một bước phát triểnquan trọng trong sự nghiệp phát triển KH&CN ở Việt Nam Sự ra đời củaCục giúp gắn kết các nội dung, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngànhKH&CN nói chung và hoạt động thông tin, thư viện, thống kê KH&CN nóiriêng [12, 1]
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
Xuất phát từ yêu cầu phát triển hoạt động thông tin, thư viện và thống
kê KH&CN ngày 17/12/2009, Bộ trưởng Bộ KH&CN đã ký ban hành Quyếtđịnh số 2880/QĐ-BKHCN về việc thành lập Cục Thông tin KH&CN Quốcgia trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia Tháng1/2010, Bộ trưởng Bộ KH&CN đã ký ban hành quyết định số 116/QĐ-BKHCN ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Thông tin KH&CNQuốc gia Theo điều lệ này, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia có chức năng
“tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt
Trang 10động sự nghiệp về thông tin, thư viện, thống kê KH&CN”[3] Bộ trưởngcũng giao cho Cục trưởng Cục Thông tin KH&CN Quốc gia xây dựng điều
lệ tổ chức và hoạt động của Cục trình Bộ trưởng phê duyệt”
Tên giao dịch quốc tế của Cục là: National Agency for Science andTechnology Information, viết tắt là: NASATI
Cục có các nhiệm vụ sau:
(1) Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ KH&CN:
- Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê KH&CN, phát triển ChợCông nghệ và Thiết bị (Techmart), phát triển các mạng thông tin KH&CNtiên tiến
- Dự thảo chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm,hằng năm, đề án, xây dựng cơ sở hạ tầng cho thông tin, thư viện, thống kêKH&CN, phát triển Chợ Công nghệ và Thiết bị (Techmart), trung tâm giaodịch, trung tâm công nghệ và đầu tư phát triển các mạng thông tin KH&CNtiên tiến
(2) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chiến lược, chính sách quyhoạch, kế hoạch đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt
(3) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê KH&CN
(4) Ban hành văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ thuộc lĩnh vựcthông tin, thư viện, thống kê KH&CN, phát triển Chợ Công nghệ và Thiết bị
và phát triển các mạng thông tin KH&CN tiên tiến
(5) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong lĩnh vựcthông tin, thư viện, thống kê KH&CN, phát triển Chợ Công nghệ và Thiết
bị, các mạng thông tin KH&CN tiên tiến:
- Nghiên cứu khoa học & phát triển công nghệ, ứng dụng CNTT vào các thành tựu KH&CN tiên tiến;
Trang 11- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đăng ký lưu giữ và sử dụng thông tin kết quả các nhiệm vụKH&CN; quản lý và cấp mã số chuẩn quốc tế cho các xuất bản phẩm kế tiếp(ISSN);
- Hoạt động hợp tác quốc tế
(6) Phối hợp thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động thông tin, thư viện, thống kê KH&CN, phát triển Chợ Công nghệ và thiết bị theo quy định của pháp luật
(7) Tổ chức và phát triển Thư viện KH&CN Quốc gia; chủ trì bổ sungphát triển nguồn tin KH&CN cho cả nước; Tổ chức và phát triển Liên hiệpthư viện Việt Nam (Vietnam Library Consortium)
(8) Tổ chức và thực hiện xử lý phân tích và cung cấp thông tin phục
vụ lãnh đạo, phục vụ hoạt động quản lý, nghiên cứu đào tạo, sản xuất, kinhdoanh và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi; Cập nhật và pháttriển cổng điện tử về thông tin KH&CN Việt Nam, xây dựng CSDL về nhânlực, thành tựu KH&CN, thống kê KH&CN; Xuất bản sách KH&CN, tạp chíThông tin và tư liệu và các ấn phẩm thông tin KH&CN khác
(9) Tổ chức và phát triển dịch vụ giao dịch thông tin công nghệ, chợcông nghệ và thiết bị Việt Nam; Tổ chức tham gia triển lãm, hội chợ trongnước và quốc tế; cung cấp thông tin công nghệ phục vụ các doanh nghiệp
(10) Tổ chức và thực hiện công tác thống kê KH&CN
(11) Tổ chức, vận hành và phát triển Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VINAREN)
(12) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê KH&CN và tổ chức các sự kiện KH&CN
(13) Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê KH&CN
(14) Quản lý về tổ chức, cán bộ, tài sản và hồ sơ tài liệu của Cục theo
sự phân cấp và quy định của Bộ
Trang 12(15) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao [9].
1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Cục Thông tin Khoa học và công nghệ Quốc gia
Hiện nay, Cục Thông tin KH&CN có đội ngũ cán bộ có trình độchuyên môn cao về chuyên môn nghiệp vụ với trên 160 cán bộ, trong đó72% cán bộ có trình độ từ Đại học trở lên, có 7 tiến sỹ (chiếm 4,37%), trên
20 thạc sỹ (chiếm 13%), nhiều cán bộ đã được đào tạo tại nước ngoài như:Liên Xô, Đức, Pháp, Úc
Bộ máy lãnh đạo của Cục bao gồm: Cục trưởng và một số Cục phó.Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ KH&CN bổ nhiệm chịu trách nhiệmtrước Bộ trưởng Bộ KH&CN và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động củaCục Thông tin KH&CN Quốc gia
Các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ KH&CN bổ nhiệm theo đề nghịcủa Cục trưởng và có trách nhiệm trong việc giúp Cục trưởng trong việc lãnhđạo chung của Cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về phần công tác đượcphân công, được quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi được giao
Khi Cục trưởng vắng mặt, 1 Cục phó được uỷ quyền lãnh đạo và điềuhành hoạt động của Cục
Trong cơ cấu tổ chức của Cục có 2 loại đơn vị:
- Các tổ chức quản lý nhà nước
- Các đơn vị sự nghiệp
- Các tổ chức giúp Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
+ Phòng Quản lý thông tin và thống kê+ Phòng Hợp tác quốc tế
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính+ Văn phòng
- Các tổ chức sự nghiệp thuộc Cục:
+ Thư viện khoa học công nghệ Quốc gia+Trung tâm Xử lý và phân tích thông tin
Trang 13+ Trung tâm Thông tin phát triển+ Trung tâm Thống kê khoa học và công nghệ.
+ Trung tâm Giao dịch thông tin công nghệ Việt Nam
+ Trung tâm Quản lý Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam+ Trung tâm Tin học và Đào tạo
+ Tạp chí Thông tin và Tư liệu [9]
1.4 Nguồn lực thông tin của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
Cục Thông tin KH&CN Quốc gia là cơ quan đứng đầu cả nước về nguồn lực thông tin KH&CN
1.4.1 Vốn tài liệu truyền thống:
- Sách: trên 400.000 đầu tên sách thuộc nhiều lĩnh vực KH&CN;
- Tạp chí: Hơn 6.600 đầu tên tạp chí trên giấy;
- Tài liệu xám: Hiện nay Cục đang lưu giữ hơn 10.000 báo cáo KQNCcủa các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh/thành phố và cấp cơ sở được thực hiện trên phạm vi toàn quốc Với diện baoquát đề tài ở mọi lĩnh vực: khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên,khoa học kỹ thuật; các lĩnh vực khoa học nổi bật như: nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, y tế, kinh tế, giáo dục, nhà nước pháp luật, bảo vệmôi trường, toán học, tin học, kỹ thuật điện, điện tử, chế tạo máy với mức
độ cập nhật 600 biểu ghi/năm;
- Hơn 7 triệu bản mô tả sáng chế trên vi phiếu;
- Kho tài liệu tra cứu quý:
Trước kia, nguồn tài liệu nhập về chủ yếu là tài liệu tiếng Nga thì hiệnnay, chủ yếu nguồn tài liệu bằng tiếng Anh (chiếm 58%), 33% là tài liệutiếng Nga, 9% là tiếng Việt [2]
1.4.2 Nguồn tin điện tử:
* Nguồn tin điện tử trong nước bao gồm:
- CSDL tài liệu KH&CN Việt Nam (STD):
Trang 14STD là CSDL có quy mô lớn nhất Việt Nam với trên 120.000 biểu ghi
về các tài liệu KH&CN đăng tải trên khoảng 300 tạp chí KH&CN của ViệtNam và hàng nghìn kỷ yếu hội thảo khoa học, công nghệ và các ngành kinh
tế kỹ thuật: khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, công nghệ, kinh tế - kỹthuật công nghiệp, khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, y tế và y dược học, khoa học xã hội và nhân văn
- CSDL KQNC-Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học: Hiện nay trênCSDL trực tuyến có khoảng hơn 9.000 biểu ghi thư mục (từ năm 1975 đếnnay), mức độ cập nhật khoảng 600 biểu ghi/năm Hiện nay, Cục đã số hoáhầu hết các báo cáo này để có thể cung cấp bản sao điện tử của báo cáo theoyêu cầu Hiện tại, trên trực tuyến chỉ tra cứu được thư mục các báo cáo này
- Chợ Công nghệ và Thiết bị Việt Nam trên mạng: Ngoài một sốCSDL phục vụ nghiên cứu, học tập, Cục đã xây dựng được một loạt cácCSDL phục vụ công tác phát triển thị trường công nghệ Techmart là hìnhthức tổ chức thông tin công nghệ giới thiệu với người dùng tin các sản phẩm
và dịch vụ công nghệ, nơi người cung và cầu trao đổi với nhau về nhu cầu vàkhả năng thỏa mãn nhu cầu công nghệ của nhau, là nơi lưu thông các nguồnthông tin KH&CN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm đối tác, bạnhàng cũng như thực hiện các giao dịch mua bán một cách nhanh chóng giảmchi phí tìm kiếm, quảng cáo, giao dịch Hầu hết các CSDL được đăng tảitrực tuyến trên Website Chợ Công nghệ và thiết bị Việt Nam trên mạng
(http://www.techmatrvietnam.vn)
+ CSDL về công nghệ và thiết bị chào bán;
+ CSDL về công nghệ và thiết bị tìm mua;
+ CSDL về giải pháp phần mềm;
+ CSDL tổ chức KH&CN, doanh nghiệp
Trên Techmart đang chào bán hơn 7000 công nghệ và thiết bị trong và ngoài nước
Trang 15* Nguồn tin điện tử trực tuyến nước ngoài, bao gồm:
- Science Direct: http://www.Science Direct.com
Đây là CSDL tạo chí khoa học của NXB Elsevier, cung cấp khả năngtruy cập tới hơn 2.180 tạp chí điện tử hàng đầu thế giới về KH&CN do chínhNXB này phát hành từ năm 1995 đến nay với hơn 9,1 triệu bài báo KH&CNtoàn văn về mọi lĩnh vực KH&CN
Ngoài ra, Cục còn mua quyền truy cập đến các tạp chí lưu trữ(Backfiles) thuộc 10 lĩnh vực sau:
+ Khoa học nông nghiệp và sinh học
+ Hoá sinh, Di truyền và sinh học phân tử
- Springer Link: Đây là một dịch vụ của NXB khoa học nổi tiếngSpringer Tại đây, người dùng tin có thể truy cập tới hơn 2.000 tạp chí, hơn23.000 tên sách KH&CN với hơn 4 triệu biểu ghi thư mục thuộc các lĩnh vựcnhư khoa học sự sống, y học và y tế, kỹ thuật, hoá học, khoa học vật liệu, khoa học máy tính,vv
Trang 16- Ebrary - Sách điện tử: CSDL này cung cấp khoảng 35.000 tên sáchđiện tử thuộc nhiều lĩnh vực khoa học như: kinh doanh, tiếp thị, kinh tế,công nghệ thông tin và máy tính, giáo dục
- Proquest Central: Là một hệ thống CSDL toàn văn tổng hợp lớn nhất hiện nay, bao quát hơn 160 chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau
- Nhiều tạp chí điện tử của một số hội khoa học trên thế giới như: Tạpchí của Hội Hoá học Hoa Kỳ (ACS), Thư viện điện tử của Hội Kỹ sư cơ khíHoa Kỳ (ASME), Thư viện điện tử của Hội Kỹ sư Hoa Kỳ (ASCE), Tạp chíđiện tử của Hội vật lý Hoa Kỳ (APS Journals), Các tạp chí của Viện Vật lýHoa Kỳ (AIP)
- Ngoài ra Cục cũng đã xây dựng được nguồn tin điện tử không trựctuyến, bao gồm: Nguồn tin điện tử nước ngoài trên CD-ROM như: ChemicalAbstract với 14 triệu biểu ghi, Thư viện điện tử IEEE với hơn 1 triệu biểu ghi,PASCAL với hơn 6 triệu biểu ghi, FRANCIS, CSDL về Khoa học xã hội vànhân văn do Viện Thông tin KH&CN Quốc gia Pháp xây dựng [6]
Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VietnamInformation for Science and Technology Advance -VISTA) là mạng diệnrộng do Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia xây dựng, quản lý
và phát triển VISTA là ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) và ICP (nhà cungcấp nội dung thông tin lên Internet) về khoa học và công nghệ
VISTA cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau như:
- Các dịch vụ thư viện thông qua Website Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (www.clst.ac.vn);
- Khai thác các CSDL của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (sách, tạpchí, mục lục liên hợp tạp chí, tài liệu khoa học thế giới, tài liệu khoa học vàcông nghệ Việt Nam), tìm kiếm thông tin trên các Website Thư viện điện tửtrên Internet có sử dụng chuẩn Z39.50 thông qua Website (www.clst.ac.vn);
Trang 17- Khai thác các thông tin trong chợ ảo về công nghệ và thiết bị ViệtNam (công nghệ chào bán, công nghệ tìm mua, dịch vụ khoa học và côngnghệ, văn bản pháp quy về khoa học và công nghệ; các chuyên gia tư vấnchuyểngiaocôngnghệ…)thôngquawebsite(
- Khai thác các CSDL toàn văn của Việt Nam (bao gồm các bản tinđiện tử do Cục biên soạn, các báo, tạp chí khoa học và công nghệ của BộKH&CN, các tài liệu KH&CN được xuất bản ở Việt Nam) trong mục lục Cơ
sở dữ liệu và Sản phẩm và Dịch vụ trên mạng VISTA
- Các văn bản pháp quy về KH&CN, các tiêu chuẩn do Việt Nam công
bố, các nhãn hiệu hàng hoá đăng ký tại Việt Nam được giới thiệu trên mụcKHCN và Doanh nghiệp
- Các thông tin về Báo cáo kết quả đề tà nghiên cứu, các đề tài đangtiến hành, Tổ chức KH&CN, cán bộ nghiên cứu và thiết bị phục vụ nghiêncứu khoa học đã và sẽ được giới thiệu trong chuyên mục Nghiên cứu và pháttriển (RnD), CSDL và KHCN Doanh nghiệp
- Cung cấp các dịch vụ Internet (World Wide Web, Truyền tệp, Thư điện tử, Dịch vụ Web hosting …)
- Quảng cáo trên mạng VISTA;[4]
Bên cạnh đó còn có những nguồn tin điện tử không trực tuyến do Cụcxây dựng: Thư viện điện tử về công nghệ nông thôn với hơn 75.000 tài liệutoàn văn, CSDL báo cáo kết quả nghiên cứu với hơn 8.000 báo cáo kết quảcác đề tài nghiên cứu các cấp (trong đó chủ yếu là cấp nhà nước và cấp Bộ)lưu giữ tại Kho báo cáo kết quả của Cục
1.5 Đặc điểm người dùng tin và đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Người dùng tin là một phần không thể thiếu trong bất kỳ hoạt độngcủa một cơ quan thông tin thư viện nào Người dùng tin là người sử dụngthông tin để thoả mãn nhu cầu của mình
Trang 18Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếpnhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì và phát triển hoạt động sống củamình Trong hoạt động thông tin thư viện, người dùng tin chính là nhữngkhách hàng của hoạt động thông tin thư viện Họ chính là người sử dụng cácsản phẩm và dịch vụ của cơ quan thông tin thư viện để giải quyết các côngviệc trong hoạt động thực tế của mình.Những ý kiến đánh giá, phản hồi của
họ trong quá trình sử dụng thông tin sẽ là cơ sở giúp cơ quan thông tin - thưviện điều chỉnh, định hướng hoạt động của mình cho phù hợp để có thể đápứng kịp thời, đầy đủ, chính xác nhu cầu thông tin của người dùng tin Không
có người dùng tin và nhu cầu tin sẽ không tồn tại hoạt động thông tin - thưviện [6]
Hiện tại, thành phần người dùng tin tại Cục rất phong phú và đa dạng
về thành phần, trình độ học vấn, bao gồm: các cán bộ công tác tạo Cục vàcác đối tượng khác Ngoài đối tượng phục vụ là các cán bộ nghiên cứugiảng dạy, cán bộ lãnh đạo, quản lý, giáo sư, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học, kỹ sư,bác sỹ thuộc các cơ quan Trung ương, cơ quan khoa học, các trường đại học,cao đẳng, các vụ, viện trong cả nước, Cục còn mở rộng đối tượng phục vụtới sinh viên năm thứ 2 và bạn đọc từ các thành phần kinh tế ngoài Nhà nướcnhư: Các công ty tư nhân, công ty liên doanh với nước ngoài
Người dùng tin của Cục có thể chia thành các nhóm chính sau:
- Nhóm 1: Người dùng tin là các cán bộ nghiên cứu giảng dạy tại cáctrường đại học, cao đẳng, các viện, các trung tâm thông tin nghiên cứu vàphát triển
Với đặc điểm và tính chất công việc luôn đòi hỏi sự sáng tạo, tìm tòi,phát hiện ra các vấn đề mới, các đề tài mới Do vậy: Họ cần những thông tinchuyên sâu về một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể Ngoài ra, họ cần những thôngtin mang tính liên ngành Thông tin cung cấp cho họ phải đầy đủ, ngắn gọn
và chính xác Họ có nhu cầu sử dụng những thông tin có giá trị gia tăng cao
và được phân tích, xử lý Loại hình tài liệu của đối tượng này rất phong phú
Trang 19và đa dạng Họ có thể sử dụng mọi loại hình tài liệu cả truyền thống và hiệnđại Tuy nhiên, ưu thế của tài liệu điện tử lớn hơn Tính thời gian của thôngtin: Họ cần những thông tin mới, kịp thời bởi đó là điều kiện quan trọng chophép có kết quả nghiên cứu mới Thông tin kịp thời giúp họ nắm bắt chínhxác hiện trạng của đối tượng nghiên cứu, tránh được sự trùng lặp gây lãngphí đáng tiếc.
- Nhóm 2: Người dùng tin là cán bộ lãnh đạo, quản lý
Nhóm đối tượng này có rất ít thời gian đến Cục khai thác thông tin
Do vậy, nội dung và loại hình thông tin cung cấp cho nhóm đối tượng nàycũng có những đặc thù riêng so với nhóm đối tượng khác Người dùng tin làcán bộ lãnh đạo,quản lý có nhu cầu thông tin cao và bền vững, thông tin vừarộng vừa sâu, thông tin ở nhiều lĩnh vực bổ sung cho nhau Do quỹ thời gian
có hạn, nhưng khối lượng công việc lớn nên các tài liệu cung cấp thường lànhững sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng thông tin tri thức cao như: tổngluận, các chiến lược phát triển KH&CN những thông tin đã được xử lý,đánh giá, bao gói nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, kịp thờiphục vụ cho quá trình thông tin ra quyết định của họ
- Nhóm 3: Người dùng tin là những người hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh như: các nhà doanh nghiệp, kỹ sư, nhà kinh doanh
Nhóm đối tượng này cần có thông tin rất phong phú và đa dạng ở tất
cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Họ cần chủ yếu là các thông tin dữ kiện
cụ thể, không đòi hỏi sự tổng hợp, phân tích Thông tin phải cung cấp kịpthời, cập nhật càng mới càng tốt và phải dễ sử dụng, dễ hiểu
- Nhóm 4: Sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng
Nhóm người dùng tin này cần những thông tin phục vụ cho quá trình họctập, nghiên cứu khoa học tại nhà trường Đây là nhóm người dùng tin sử dụngtài liệu nhiều nhất tại Cục Với nguồn tài liệu phong phú, đa dạng về nội dungcũng như hình thức Cục đã và đang đáp ứng tương đối tốt nhu cầu thông tincủa nhóm đối tượng người dùng tin này Nhóm người dùng tin này
Trang 20thường là các sinh viên của các trường đại học, cao đẳng khối khoa học kỹthuật, công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học quản lý và một số khối ngànhkhác Nhu cầu thông tin của họ thường là những tài liệu chuyên sâu vềchuyên ngành mà họ quan tâm bên cạnh đó họ còn có nhu cầu sử dụng cáctài liệu thuộc các lĩnh vực khác Thông tin đòi hỏi phải mang tính cập nhật vànhiều người quan tâm.
Với đặc điểm đối tượng người dùng tin và đặc điểm nhu cầu tinphong phú và đa dạng tại Cục thì đã đặt ra cho Cục những yêu cầu phải tạo
ra những sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng mới và càngcao của người dùng tin [11,8]
Trang 21CHƯƠNG 2 DỊCH VỤ BẠN ĐỌC ĐẶC BIỆT TẠI CỤC THÔNG TIN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
2.1 Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
Trong thời đại KH&CN phát triển từng ngày thì các dịch vụ cung cấpthông tin hiện đại sẽ ngày càng phát triển, càng được phổ biến rộng rãi vàđược đông đảo người dùng tin sử dụng bởi nó có thể cung cấp một cách đầy
đủ, nhanh nhất nhu cầu ngày càng cao của người dùng tin Tại Cục Thôngtin KH&CN Quốc gia công tác đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ cũngđược ban lãnh đạo của Cục rất quan tâm Năm 2008, nhằm thiết thực phục
vụ công tác nghiên cứu và đào tạo, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia đã đưaDịch vụ bạn đọc đặc biệt vào phục vụ trên quy mô toàn quốc
Dịch vụ bạn đọc đặc biệt là loại hình dịch vụ thư viện mà Cục Thôngtin KH&CN Quốc gia cung cấp cho một số bạn đọc nhất định của mìnhnhằm đáp ứng yêu cầu đọc và sử dụng tài liệu điện tử theo phương thức trựctuyến Dịch vụ bạn đọc đặc biệt được cung cấp theo thời hạn 1 năm trên cơ
sở đóng góp cho phí tổ chức và đảm bảo thực hiện dịch vụ Phí đăng ký sửdụng và khai thác Dịch vụ bạn đọc đặc biệt năm 2009 là 300.000VNĐ/năm/bạn đọc
Bạn đọc đăng ký tham gia Dịch vụ bạn đọc đặc biệt tại:
Phòng đọc sách thư viện, 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
ĐT: 04 3934 9928
Email: thutt@vista.gov.vn ; bandoc@vista.gov.vn
Để đăng ký tham gia Dịch vụ bạn đọc đặc biệt bạn đọc cần phải làmđơn đề nghị được tham gia Dịch vụ bạn đọc đặc biệt theo mẫu đơn của CụcThông tin KH&CN Quốc gia
Trang 22Sau khi nhận được đơn đề nghị đăng ký sử dụng Dịch vụ bạn đọc đặcbiệt thì các cán bộ Phòng đọc sách sẽ tiến hành các thủ tục cấp quyền truycập cho bạn đọc Mỗi bạn đọc sẽ được cung cấp một tên và mật khẩu riêng
để có thể truy cập vào Cơ sở dữ liệu của Dịch vụ bạn đọc đặc biệt
Sau thời hạn 1 năm, nếu bạn đọc có nhu cầu sử dụng tiếp Dịch vụ thìbạn đọc phải đến Cục Thông tin KH&CN Quốc gia để gia hạn thời gian sửdụng dịch vụ
Khi tham gia sử dụng "Dịch vụ bạn đọc đặc biệt", người dùng tin sẽđược cung cấp truy cập trực tuyến (remote access) qua mạng Internet đếnmột số nguồn tin điện tử trước đây chỉ cho phép truy cập tại chỗ qua mạngcục bộ của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
"Dịch vụ bạn đọc đặc biệt" đã đem đến cho người dùng tin rất nhiềulợi ích quan trọng như: Người dùng tin có thể khai thác nguồn tin điện tử,được phép truy cập không phụ thuộc thời gian (24/24 giờ trong ngày, 7 ngàytrong tuần) Bạn đọc có thể truy cập tới nguồn tin điện tử mà không cần phảiđến thư viện của Cục Bạn đọc có thể truy cập nguồn tin được phép từ bất
cứ máy tính nào có kết nối mạng Internet Có thể tải được tệp tin toàn văn từnhững bài báo, từ các CSDL có cung cấp toàn văn như: CSDL tài liệuKH&CN Việt Nam, các tạp chí điện tử của Science Direct, Springer );Người dùng tin không phải thanh toán cho phí bổ sung thời gian hoặc số lầntruy cập nguồn tin (trừ chi phí kết nối Internet theo quy định riêng của nhàcung cấp dịch vụ Internet)
Một số nguồn tin điện tử truy cập qua website: http://db.vista.gov.vn
- STD - Tài liệu KH&CN Việt Nam: CSDL thư mục toàn văn về tàiliệu KH&CN Việt Nam do Cục Thông tin KH&CN Quốc gia xây dựng vàcập nhật từ năm 1987 Đây là cơ sở dữ liệu có quy mô lớn nhất Việt Nam vềtài liệu KH&CN thuộc mọi lĩnh vực: khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ,khoa học nông nghiệp, khoa học y dược, khoa học xã hội và nhân văn )hiện có khoảng 120.000 biểu ghi trong đó có 45.000 biểu ghi có đính kèm tài
Trang 23liệu gốc dạng pdf và được cập nhật hàng tuần, tốc độ gia tăng hằng năm là khoảng 11.000 biểu ghi.
- KQNC - Báo cáo kết quả nghiên cứu: KQNC là CSDL thư mục lớnnhất Việt Nam về các báo cáo kết quả của các đề tài nghiên cứu KH&CN cáccấp có đăng ký và giao nộp tại Kho Báo cáo kết quả nghiên cứu của Cục Đây
là cơ sở dữ liệu quý và mớn nhất Việt Nam về hơn 10.000 báo cáo biểu ghi thưmục các đề tài nghiên cứu KH&CN từ năm 1975 đến nay, bao gồm các báo cáo
đề tài từ cấp cơ sở đến cấp Nhà nước bao quát mọi lĩnh vực khoa học Sử dụng
cơ sở dữ liệu này bạn đọc có thể biết các thông tin chi tiết về chủ nhiệm và cáccán bộ tham gia đề tài nghiên cứu cơ quan chủ trì và tóm tắt các kết quả chủ yếucủa đề tài Tốc độ gia tăng hằng năm là 600 biểu ghi
- Bản tin điện tử của NASATI: Người dùng tin có thể truy cập và khaithác các đề mục các bài viết trong các bản tin điện tử do Cục Thông tinKH&CN Quốc gia xây dựng Những bản tin có thể truy cập bao gồm: Bảntin Nông thôn đổi mới; Tổng luận Khoa học-Công nghệ-Kinh tế; Ấn phẩmKhoa học - Công nghệ - Môi trường; Bản tin Môi trường và phát triển bềnvững, Vietnam Infoterra Newletter (tiếng Anh), Tạp chí Thông tin – Tư liệu
- CSDL thư mục của NASATI: Bạn đọc có thể truy cập vào một số cơ
sở dữ liệu thư mục do NASATI xây dựng như: Mục lục trực tuyến (OPAC)
về sách của Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương;Mục lục liên hợptạp chí ở Việt Nam; Cơ sở dữ liệu các đề tài nghiên cứu đang tiến hành, têntạp chí ở Thư viện Khoa học kỹ thuật Trung ương…
- Science Direct: Bạn đọc có thể tìn và truy cập toàn văn của 2.184 tạpchí điện tử KH&CN hàng đầu thế giới của NXB Elsevier từ năm 1995 đếnnay Bạn đọc có thể truy cập nhiều bài báo, tạp chí điện tử trước khi có bản
in trên giấy từ 2 đến 3 tháng Người dùng tin có thể đọc toàn văn ở dạng tệpPDF hoặc tải về máy tính cá nhân
Trang 24CSDL Science Dierect bao quát nhiều lĩnh vực khoa học bao gồm:Khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khao học xã hội, y học, dược học,khoa học nông nghiệp và sinh học.
Bên cạnh việc mua quyền truy cập hiện tại cho hơn 2.100 tạp chí củaScience Direct từ năm 1995 đến nay, thì trong năm 2009 Cục đã mua quyềntruy cập hồi cố vĩnh viễn với một số gói chọn lọc tạp chí lưu trữ hồi cố củanhững tạp chí do Elsevier xuất bản Với phương thức truy cập hồi cố, bạnđọc sẽ có quyền truy cập không hạn chế thời gian đến các bài báo của nhữngtạp chí đã mua từ năm 1994 trở về trước thuộc các lĩnh vực chủ yếu như:khoa học nông nghiệp và sinh học, hóa sinh, di truyền và sinh học phân tử,
kỹ thuật hóa học, khoa học máy tính, kỹ thuật và công nghệ
- ISI - Web of Science: Đây là CSDL đặc biệt phục vụ cho công táctìm tin, đánh giá tác động của các công trình nghiên cứu, năng lực nghiêncứu của quốc gia, tập thể, cá nhân nhà khoa học CSDL còn hỗ trợ các côngtác phân tích xác định hướng nghiên cứu KH&CN
Cục đã tiến hành mua quyền truy cập của 2 CSDL, đó là:
+ Science Citation Index Expanded: bao quát trên 6.650 tạp chí thuộc
150 ngành khoa học, cung cấp khả năng truy nhập hồi cố từ năm 1900 đếnnay với mức độ cập nhật là 19.000 biểu ghi/tuần Mỗi tuần CSDL được cậpnhật thêm khoảng 423.000 tài liệu trích dẫn Từ năm 1991 trở lại đây, 70%biểu ghi có tóm tắt của tác giả
+ CSDL Social Science Citation Index: bao quát trên 1.950 tạp chíthuộc hơn 50 ngành khoa học, ngoài ra còn bao quát một số bài chọn lọc từ3.300 tạp chí của các nhà xuất bản có uy tín CSDL được cập nhật trung bình2.900 biểu ghi và bổ sung khoảng 60.000 tài liệu tham khảo Từ năm 1992, 60% biểu ghi thư mục của CSDL có tóm tắt bằng tiếng Anh
Đặc biệt ISI Web of Knowledge còn cung cấp những công cụ phântích kết quả nghiên cứu năng lực của đất nươc, tổ chức nghiên cứu và cá hân
Trang 25thông qua số lượng bài báo đăng tải trong những tạp chí được đánh giá là cóchỉ số tác động cao.
- Springerlink: Bộ sưu tập tạp chí điện tử của NXB Springer, bao gồmtạp chí thuộc các lĩnh vực toán học, vật lý, thiên văn, hoá học, sinh học, khoahọc vật liệu, khoa học máy tính, xây dựng Người dùng tin có thể truy cậpvào hơn 1200 đầu tên tạp chí KH&CN mà Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
đã mua quyền truy cập Các tạp chí lại được sắp xếp theo chuyên đề rất dễdàng cho việc tra cứu
- ACS: CSDL bao gồm 30 tên tạp chí của hội hoá học Hoa Kỳ, trong
đó có những tạp chí rất uy tín như: Chemical Review; Jounal of Amricanchemical society; Analytical Chemistry ; 750.000 bài báo toàn văn do ACSxuất bản từ 130 năm nay; bản tin hàng tuần về doanh nghiệp và công nghệhoá học
- ASME: CSDL của hội kỹ sư cơ khí Hoa kỳ bao gồm 24 tạp chí hàngđầu thế giới về cơ khí và các lĩnh vực liên quan, cung cấp hàng trăm nghìnbài tạp chí khoa học; kỷ yếu hội nghị ASME từ năm 2002 đến nay; Sách điện
tử ASME từ năm 1999 đến nay
- Ebrary - Sách điện tử: cung cấp khả năng đọc toàn văn của trên35.000 tên sách điện tử thuộc tất cả các lĩnh vực như: kinh doanh, tiếp thị,kinh tế, công nghệ thông tin và máy tính, giáo dục, kỹ thuật và công nghệ người đọc có thể truy cập, tìm và sao chép một phần tài liệu
- Proquest Central: là hệ thống CSDL toàn văn tổng hợp của 160chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau Người dùng tin có thể truy cập thông tincủa trên 11.250 tạp chí; 479 báo toàn văn; một số tài liệu không thuộc xuấtbản phẩm định kỳ
- AIP: tài liệu của Viện Vật lý Hoa Kỳ Tại đây người đọc có thể truycập tới nhiều tạp chí hàng đầu thế giới do Viện phối hợp xuất bản về nhiềulĩnh vực như: Vật lý ứng dụng, vật lý hoá học, vật lý hạt nhân, điện tử học,địa vật lý, khoa học vật liệu, khoa học chân không và âm học
Trang 26Ngay khi Dịch vụ ra đời, Cục đã tiến hành rất nhiều hoạt động để cóthể đưa dịch vụ đến tay người dùng tin một cách nhanh nhất Cục đã gửithông báo tới các trường Đại học, Cao đẳng thông báo về Dịch vụ này Cục
đã tiến hành nhiều hoạt động tuyên truyền, quảng bá giới thiệu về dịch vụnhư: giới thiệu nguồn cơ sở dữ liệu mà bạn đọc có thể truy cập được, kinhphí mà bạn đọc phải trả, đối tượng có thể sử dụng dịch vụ này …Cục còn cửcán bộ trực tiếp đến các cơ sở đăng ký sử dụng dịch vụ để hướng dẫn, hỗ trợcài đặt các phần mềm chuyên dụng để có thể khai thác được một cách tốtnhất nguồn tin này Mở các lớp đào tạo, hướng dẫn người dung tin về các kỹnăng cơ bản tìm kiếm, khai thác có hiệu quả nguồn tin của Cục
2.2 Thực trạng dịch vụ bạn đọc đặc biệt
2.2.1 Người dùng tin sử dụng dịch vụ bạn đọc đặc biệt
Các đối tượng mà "Dịch vụ bạn đặc biệt" của Cục Thông tin KH&CNhướng tới đó là:
Bạn đọc chính thức của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
Cán bộ nghiên cứu có trình độ từ Thạc sỹ trở lên hoặc đang là học viêncao học, nghiên cứu sinh
Giảng viên trường đại học, cao đẳng, trung cấp
Hiện nay, những đơn vị có nhiều người tham gia dịch vụ bạn đọc đặcbiệt là:
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Cao đẳng Hoá chất Phú Thọ
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Đại học Sư phạm Hà Nội
Đại học Thái Nguyên
Học viện Kỹ thuật quân sự
Học viện Quân y
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Trang 27Trung tâm KH&CN Việt Nam
Trung tâm học liệu Huế
Trung tâm học liệu Đà Nẵng
Hiện nay, Cục đã cấp được 1.500 quyền truy cập từ xa cho bạn đọc
2.2.2.Hạ tầng cơ sở triển khai Dịch vụ bạn đọc đặc biệt.
Để giúp người dùng tin có thể truy cập tới nguồn tin điện tử từ xa,Cục Thông tin KH&CN Quốc gia đã chọn giải pháp kỹ thuật sử dụng phầnmềm EZProxy cho Dịch vụ bạn đọc đặc biệt Nguyên tắc cơ bản của giảipháp này là người dùng tin truy cập vào địa chỉ của Máy chủ đại diện (Proxyserver) có cìa đặt phần mềm EZProxy Sau khi được kiểm tra về quyền truycập, người đọc sẽ được kết nối vào máy chủ đại diện Từ Proxy server này,nếu bạn đọc truy cập đến nguồn tin được khai báo trước, họ sẽ được hệthống quản lý truy cập Đối với hệ thống cung cấp của nhà cung cấp nguồntin, người đọc sẽ được nhận biết rằng máy tính mà họ sử dụng sẽ có địa chỉ
IP mạng là địa chỉ của máy chủ đại diện của Cục Thông tin KH&CN Quốcgia Như vậy họ được hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho rằng ngườiđọc truy cập hợp lệ do sử dụng máy có IP thuộc mạng của Cục Thông tinKH&CN Quốc gia
Cục đã xây dựng một website riêng để bạn đọc có thể truy cập tìm
kiếm và sử dụng tài liệu tại địa chỉ: http:// db.vista.gov.vn [14].
Trang 28Giao diện của website:
Hình 1: Giao diện trang chủ của Dịch vụ bạn đọc đặc biệt
Từ địa chỉ trang Web này bạn đọc sẽ truy nhập được vào các CSDLcũng như nó sẽ tạo các đường link tới các trang web khác mà Dịch vụ đãđăng ký mua bản quyền truy nhập trên cơ sở tên và mật khẩu mà bạn đọc đãđược cung cấp Như: Cơ sở dữ liệu kết quả nghiên cứu:
Trang 29Hình 2: CSDL của mạng Thông tin khoa học công nghệ Quốc gia:
CSDL của ScienceDirect:
Hình 3: CSDL Science Direct
Trang 30Hình 4: Cơ sở dữ liệu của American Institute of Physics:
Trang 31Hình 5: Cơ sở dữ liệu của ISI Web of Knowledge:
Trong phạm vi giới hạn, xin phép được giới thiệu cách thức khai thác
2 cơ sở dữ liệu của Dịch vụ bạn đọc đặc biệt:
* Khai thác CSDL STD-Tài liệu KH&CN Việt Nam:
- Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: http://db.vista.gov.vn
- Bước 2: Chọn mục: CSDL STD-Tài liệu KH&CN Việt Nam
Trang 32Hình 6: Giao diện trang chủ của STD-Tài liệu KH&CN Việt Nam.
Tại trang chủ, STD cho phép tìm tin theo 2 chế độ: Tìm tin cơ bản và tìm tin nâng cao
Bước 3: Tìm tin:
- Tìm tin cơ bản: được tiến hành theo một số bước cơ bản
sau: + Nhập biểu thức tìm kiếm:
Biểu thức tìm: Là cụm từ, từ khóa Để đảm bảo cho hệ thống hiểuđúng đây là cụm từ, cần đặt dấu ngoặc kép ở đầu và cuối cụm từ
Ví dụ: “thông tin”, “thư viện”
+ Giới hạn trường tìm:
Có thể tìm kiếm theo trường dữ liệu Mặc định là Trường bất kỳ (mọi trường) Sử dụng hộp chọn để chọn trường tìm tin
Trang 33+ Chọn giới hạn năm tìm tin (từ năm đến năm), nếu không chọn gì thìngầm định là tất cả các năm.
Hình 7: Màn hình tìm tin đơn giản và chọn giới hạn theo năm.
Trang 34+ Giao diện tìm nâng cao cho phép truy nhập nhiều cụm từ và lựa chọn kết hợp giữa các cụm từ:
AND: Thu hẹp, chính xác hóa
OR: Mở rộng phạm vi tìm kiếm
NOT: Loại trừ
Hình 8: Giao diện tìm nâng cao.
Sau khi nhấn nút “Tìm kiếm”, hệ thống sẽ đƣa ra các kết quả thỏa
mãn yêu cầu tìm kiếm