TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂNKHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN ---TRẦN THỊ HỒNG VÂN TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA PHÕNG TƯ LIỆU KHOA TT - TV TRƯỜNG ĐHKHXH&NV... Đặc biệt là ở c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-TRẦN THỊ HỒNG VÂN
TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA PHÕNG
TƯ LIỆU KHOA TT - TV TRƯỜNG ĐHKHXH&NV
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các cơ quan thông tin - thư viện đóng một vai trò quan trọng trongviệc cung cấp thông tin cho xã hội, là nơi lưu trữ, thu thập và phổ biếnthông tin Các trung tâm Thông tin - Tư liệu đã trở thành chìa khóa vàng
mở ra thế giới thông tin tri thức khổng lồ của nhân loại Đặc biệt là ở cáctrường đại học, thông tin là yếu tố không thể thiếu, là công cụ của hoạtđộng học tập - nghiên cứu, đào tạo - quản lý, Vì vậy, các trường đại họccần phải xây dựng các trung tâm Thông tin - Tư liệu để cung cấp thôngtin cho các hoạt động của mình
Ngày nay, các cơ quan thông tin - thư viện với sự hỗ trợ của CNTT
đã tạo ra nhiều hoạt động phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước và được thể hiện qua các sản phẩm và dịch vụ TT - TV.Đây là nhân tố quan trọng để cung cấp thông tin cho người dùng tin, là cơ
sở để phát triển hoạt động thông tin tại cơ quan mình, thông qua đó phảnánh sự phong phú và đa dạng nguồn thông tin
ĐHQGHN là hệ thống đào tạo trọng điểm gồm các trường đại họcthành viên về nhiều ngành, lĩnh vực khoa học khác nhau Trong đó,trường ĐHKHXH&NV là cơ sở đào tạo các chuyên ngành khoa học xãhội và nhân văn có uy tín, chất lượng cao
Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động nghiên cứu khoa học và đàotạo của mình, nhà trường đã và đang xây dựng, tổ chức và đưa vào hoạtđộng hệ thống các phòng Thông tin - Tư liệu chuyên ngành các khoa/ bộmôn của trường Bộ phận này góp một phần không nhỏ vào việc cung cấpthông tin cho hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo của từng khoa/ bộmôn của nhà trường
Trang 4Hiện nay, trường ĐHKHXH&NV có 14 khoa và 3 bộ môn trựcthuộc, mỗi khoa/ bộ môn đều có một phòng tư liệu chuyên ngành phục vụnhu cầu nghiên cứu khoa học, giảng dạy Các phòng tư liệu được xâydựng ngay khi khoa/ bộ môn được thành lập Có những phòng tư liệu cólịch sử hình thành và phát triển lâu đời đến vài chục năm cùng với lịch sửhình thành và phát triển của trường Đại học Tổng hợp trước đây, cónhững phòng tư liệu chỉ mới thành lập trong những năm gần đây Ví dụnhư phòng Tư liệu khoa Sử, phòng Tư liệu khoa Văn được thành lập vàphát triển cùng với Đại học Tổng hợp, bên cạnh phòng Tư liệu khoa Quốc
tế học, phòng Tư liệu khoa Tâm lý học chỉ mới thành lập những năm gầnđây
Một vài phòng tư liệu đã được đầu tư xây dựng, tổ chức và đi vàohoạt động theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ, áp dụng công nghệ thôngtin, đạt hiệu quả cao như: Phòng Tư liệu khoa Lịch sử, phòng Tư liệukhoa Báo chí, phòng Tư liệu khoa Quốc tế học, phòng Tư liệu khoa Vănhọc,
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin học và viễn thôngtrong các cơ quan TT-TV, các sản phẩm và dịch vụ TT - TV ngày càng trởnên phong phú và đa dạng đã đáp ứng nhu cầu của người dùng tin trongcông tác giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học trong trườngĐHKHXH&NV nói chung và khoa Thông tin -Thư viên nói riêng trongphương thức đào tạo theo tín chỉ hiện nay
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài:“Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ của phòng
tư liệu Khoa Thông tin - Thư viện trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN” nhằm tìm hiểu thực trạng sản phẩm và dịch vụ
TT - TV của phòng tư liệu Khoa, từ đó đưa ra những giải pháp trong thờigian tới của phòng tư liệu Khoa, để phục vụ tốt đáp ứng nhu cầu của giảng viên
và sinh viên
Trang 52 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu, nghiên cứu, khảo sát, đánh giá các sản phẩm và dịch vụ
TT - TV của phòng Tư liệu khoa TT - TV
Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng củacác sản phẩm và dịch vụ TT - TV của phòng Tư liệu khoa TT - TV, đápứng nhu cầu thông tin trong hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập vàđào tạo của khoa
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài “ Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ của phòng Tư liệu Khoa TT
- TV trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN” đã đưa ra những nội dung về
thực trạng SP - DV của phòng Tư liệu Khoa TT - TV, từ đó đóng gópnhững ý kiến, những giải pháp phát triển các SP - DV của phòng Tư liệuKhoa
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Hiện nay, SP - DV TT - TV tại các trường đại học và cao đẳngđang được phát triển mạnh mẽ, đề tài nghiên cứu vấn đề này được nhiềungười quan tâm, chú ý Đặc biệt là đối với các phòng Tư liệu khoa ở cáctrường Đại học, Cao đẳng, SP - DV TT - TV có vai trò rất quan trọng, nógóp phần thúc đẩy sự phát triển của các phòng Tư liệu Đối với phòng Tưliệu Khoa TT - TV cũng vậy, SP - DV TT - TV được xem như thành tốquan trọng để thúc đẩy phát triển phòng Tư liệu
Vì thế, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ của
phòng tư liệu Khoa Thông tin - Thư viện trường đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn - ĐHQGHN” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 6Quá trình thực hiện đề tài này tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, các
đề tài về SP - DV TT - TV ở một số trường đại học đã có và thông quaquá trình thực tập tốt nghiệp của tôi vừa qua Mặc dù đề tài về SP - DV
TT - TV đã có rất nhiều người nghiên cứu, nhưng đề tài của tôi có rấtnhiều điểm mới so với các đề tài trước đó là: nội dung triển khai, cách nhìn nhậnđánh giá, những nhận xét và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện SP - DVcủa phòng Tư liệu Khoa TT - TV trường ĐHKHXH&NV
Qua kết quả nghiên cứu, tôi mong muốn đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện các SP - DV TT - TV của phòng Tư liệu Khoa
TT - TV nói riêng và các khoa/ bộ môn trong trường ĐHKHXH&NV nóichung, đóng góp và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo theophương thức tín chỉ của nhà trường
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các sản phẩm và dịch vụ TT - TV tạiphòng Tư liệu Khoa TT - TV trường đại học KHXH&NV
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: các khía cạnh có liên quan trực tiếpđến các sản phẩm và dịch vụ của phòng Tư liệu khoa TT - TV từ khithành lập đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát
Trang 7SP - DV đó có trong phòng Tư liệu Khoa TT - TV.
6.2 Đóng góp về thực tiễn
Phản ánh thực trạng phát triển các SP - DV tại phòng Tư liệu Khoa
TT - TV trong thời gian qua, phân tích những mặt đạt được cũng như hạnchế trong việc xây dựng và sử dụng các SP - DV thông tin Từ đó đưa ra các giảipháp cần thiết nhằm khắc phục những hạn chế để phòng Tư liệu ngày càng pháttriển và phục vụ đắc lực công tác giáo dục và đào tạo của Khoa và Trường trongthời kỳ đổi mới
Chương 2 Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin tại phòng
Tư liệu Khoa Thông tin- thư viện trường ĐHKHXH&NV
Chương 3 Một số giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ TT -
TV của Phòng Tư liệu Khoa trong thời gian tới
Trang 8Từ năm 1973, ngành Thông tin - Thư viện đã đào tạo tại khoa Lịch
sử trường Đại học Tổng hợp (nay là Đại học Quốc gia Hà Nội)
Ngày 26 tháng 8 năm 1996 khoa Thông tin - Thư viện đã trở thành
Bộ môn trực thuộc trường Đại học khoa học xã hội và Nhân văn thuộcĐại học Quốc gia Hà Nội
Ngày 26 tháng 8 năm 2004 bộ môn Thông tin - Thư viện đã đượcGiám đốc ĐHQGHN kí quyết định trở thành khoa Thông tin - Thư việntrong trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo bậc đại học vàsau đại học chuyên ngành Thông tin - Thư viện với các hệ : chính quy, tạichức, chuyên tu, các lớp ngắn hạn…Ngoài ra Khoa Thông tin - Thư việncòn được nhà trường giao nhiệm vụ đào tạo tin học cơ sở và ứng dụngcho sinh viên toàn trường các hệ
1.1.2 Đội ngũ cán bộ.
- Ban chủ nhiệm Khoa gồm có:
+ Chủ nhiệm Khoa: PGS.TS Trần Thị Quý
+ Phó chủ nhiệm Khoa: ThS.GVC.Trần Hữu Huỳnh
- Các bộ môn thuộc Khoa:
Trang 9+ Bộ môn Thông tin -Tư liệu:
Chủ nhiệm bộ môn là PGS.TS Trần Thị Quý
Chủ nhiệm bộ môn: TS Nguyễn Huy Chương
+ Bộ môn Tin học cơ sở và ứng dụng: Chủ nhiệm bộ môn: ThS VũThị Hồng Vân
Trình độ của cán bộ kiêm nhiệm: 2 Phó giáo sư.Tiến sĩ, 9 Thạc sĩ,
14 nghiên cứu viên và thạc sĩ
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 10CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA THÔNG TIN - THƯ VIỆN
1.2 Tổ chức và hoạt động của phòng Tư liệu Khoa TT - TV
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của phòng Tư liệu Khoa
Sự hình thành và phát triển của Phòng Tư liệu Khoa Thông tin Thư viện gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của Khoa Năm 1996, Bộmôn Thông tin - Thư viện thuộc trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHNđược tái lập và đến năm 2004 chính thức được công nhận là Khoa Thôngtin - Thư viện
Phòng tư liệu nằm trên tầng 4 nhà A thuộc trường Đại học khoa học xã hội và Nhân văn (phòng 409 nhà A)
- Phòng tư liệu khoa do Thạc sĩ Đào Thị Uyên phụ trách
- Phòng mở cửa phục vụ các ngày thứ 2 và thứ 5 trong tuần
Trang 111.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tư liệu Khoa:
Phòng Tư liệu Khoa có chức năng cung cấp và đảm bảo nguồnthông tin phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và học tập của các cán
bộ, giảng viên và sinh viên Khoa Thông tin - Thư viện trườngĐHKHXH&NV - ĐHQGHN
Thu thập, bổ sung và trao đổi các tài liệu cần thiết đồng thời thunhận những ấn phẩm do Khoa xuất bản cũng như: Báo cáo khoa học, niênluận, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên các khóa bảo vệ tại Khoa
Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu của Khoa
Tổ chức phục vụ thông tin tư liệu cho giảng viên, sinh viên trongKhoa và ngoài khoa sử dụng thuận lợi hiệu quả
1.2.3 Cơ sở vật chất và vốn tài liệu
1.2.3.1 Cơ sở vật chất
- Diện tích phòng khoảng 24 m2 được thiết kế thoáng mát Đượcchia làm hai phòng nhỏ: Phòng xử lý nghiệp vụ và kho; Phòng phục vụ bạn đọc
Phòng xử lý nghiệp vụ và kho là dạng kho kín, chỉ có cán bộ phòng
Tư liệu mới được phép vào phòng này để tìm kiếm tài liệu
Phòng phục vụ bạn đọc ở dưới dạng kho mở, bạn đọc có thể đến tratìm tài liệu, đọc tại chỗ tài liệu đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu
- Phòng tư liệu khoa Thông tin- Thư viện có cơ sở vật chất khá đầyđủ: Phòng có 3 máy tính đã nối mạng LAN và mạng INTERNET, có 5 giá sách,
1 tủ trưng bày báo, tạp chí, 4 bộ bàn ghế, 1 máy điều hòa nhiệt độ, phần mềmquản lý thư viện WinISIS
Trang 12Như vậy, phòng tư liệu đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu tra cứu phục vụ bạn đọc.
1.2.3.2 Vốn tài liệu
- Tài liệu chuyên ngành TT - TV: Đây là tài liệu cần thiết phục vụcho bạn đọc để bạn đọc có thể nghiên cứu và học tập Những tài liệu chủ yếu làtài liệu chuyên ngành TT - TV và các ngành khoa học khác có liên quan nhưCông nghệ thông tin, Lưu trữ học,
Số lượng sách và các loại tài liệu khác ở phòng tư liệu khoa kháphong phú và đa dạng gồm các loại sách khổ lớn, nhỏ, và khổ vừa Đó vừa
là sách tham khảo vừa là giáo trình
- Tài liệu thực hành cho sinh viên: Bao gồm tất cả các sách báobằng tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Anh về tất cả các lĩnh vực như: Toán học, Vật
lý, Văn học, Các sách về Chính trị học, phục vụ việc thực hành các kỹ năng xử
lý thông tin của sinh viên
Ngoài những tài liệu trên, phòng Tư liệu còn có một lượng tài liệuxám với số lượng lớn gồm các công trình nghiên cứu khoa học của sinhviên chuyên ngành TT - TV như Niên luận, Khóa luận, các công trìnhnghiên cứu khoa học,
1.2.4 Người dùng tin
1.2.4.1 Người dùng tin
Bất kể hệ thống thư viện nào cũng đều phải phát triển với sự thamkhảo ý kiến của người dùng tin vì họ là một trong những thành tố cấuthành nên hệ thống TT - TV Người dùng tin là yếu tố cơ bản giữ vai tròquan trọng trong hoạt động thông tin, họ vừa là khách hàng đồng thờicũng là người sản sinh ra thông tin mới
Trang 13Phòng Tư liệu Khoa TT - TV có đối tượng người dùng tin là tất cảcán bộ, giảng viên, sinh viên khoa TT - TV trường ĐHKHXH&NV vàcác bạn đọc ở ngoài khoa.
Từ năm 2005, khoa TT - TV bắt đầu đào tạo hệ cao học thì phòng
Tư liệu còn có nhiệm vụ phục vụ các học viên cao học, vì vậy trong môitrường mới mà đối tượng phục vụ có trình độ cao như vậy đòi hỏi caohơn về tài liệu cũng như phương thức phục vụ
1.2.4.2 Nhu cầu tin của người dùng tin
Bạn đọc đến phòng Tư liệu Khoa hầu hết là sinh viên Khoa TT
-TV và các thầy cô giáo trong Khoa với các nhu cầu chủ yếu sau:
Phòng Tư liệu Khoa có nguồn tài liệu xám rất phong phú với cácbáo cáo khoa học, niên luận, khóa luận của sinh viên các khóa vì vậy bạnđọc đến phòng Tư liệu để khai thác các tài liệu xám có giá trị để học tập,đúc rút kinh nghiệm của người đi trước nhằm tạo hướng nghiên cứu mớicho mình và đề tài của mình được thiết thực hơn
Hơn nữa, phòng Tư liệu còn có nhiều tài liệu chuyên ngành TT
-TV như các bảng phân loại BBK, DDC, đề mục chủ đề, định từkhóa, bạn đọc đến phòng Tư liệu Khoa để có thể mở rộng và nâng caotrình độ chuyên môn của mình
Ngoài ra, bạn đọc đến phòng Tư liệu còn để đọc các báo, tạp chí rahàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để mở rộng kiến thức về kinh tế, vănhóa, chính trị xã hội, nắm bắt được những thông tin cập nhật về ngànhnghề TT - TV
Các sinh viên trong khoa còn có nhu cầu cần có một không gian yêntĩnh, đủ rộng để nghiên cứu và được thực hành các kỹ năng chuyên môncủa ngành TT - TV như: phân loại, định chủ đề, định từ khóa, tóm tắt, xây
Trang 14cấp được những tài liệu chuyên ngành và các tài liệu giúp sinh viên có thểthực hành một cách hiệu quả nhất.
Hiện nay bạn đọc đến phòng Tư liệu Khoa thường phải tra tìm trêncác phiếu danh mục khóa luận, niên luận hay nghiên cứu khoa học, việcnày mất rất nhiều thời gian và công sức, vì nhu cầu tin của người dùng tin
là việc tra tìm tài liệu phải được tiến hành nhanh chóng và chính xác Đặcbiệt là sinh viên năm 3 và 4, sinh viên được học và nghiên cứu về nhiềumôn chuyên ngành, làm niên luận, khóa luận tốt nghiệp nên nhu cầu tincủa họ rất cao Sinh viên thường tra cứu tìm tin bằng hình thức truyềnthống như: sử dụng danh mục tài liệu của phòng, đọc tài liệu tại chỗ,
Hơn nữa trong thời đại ngày nay, đổi mới phương pháp giáo dụctrong nhà trường từ đào tạo niên chế sang phương thức đào tạo theo tínchỉ, thực hiện quá trình dạy học thành quá trình tự học của sinh viên Đốivới giảng viên, cần cung cấp cho sinh viên những tài liệu cần thiết có liênquan đến nội dung bài giảng để sinh viên tự nghiên cứu bổ sung kiến thức
Do vậy để đáp ứng được tốt nhất nhu cầu tin của người dùng tin làmột nhiệm vụ quan trọng của mỗi thư viện nói chung và của phòng Tưliệu Khoa nói riêng Phòng Tư liệu đã và đang cố gắng phục vụ một cáchtốt nhất, nhanh chóng nhất các nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạngcủa bạn đọc
1.2.5 Quy trình nghiệp vụ và nhân sự
1.2.5.1 Nhân sự
Hiện nay, phòng Tư liệu Khoa chỉ có một cán bộ có học vị thạc sĩchuyên ngành TT - TV vừa làm trợ lý đào tạo chính quy, vừa làm cán bộchuyên trách làm tất cả các công việc của phòng Tư liệu
Phòng Tư liệu là một phòng tổng hợp tập trung toàn bộ các côngđoạn của Thư viện như: bổ sung, đăng ký, mô tả, phân loại, phục vụ bạn
Trang 15đọc, vì vậy cán bộ thư viện phải đảm nhiệm toàn bộ các công đoạn củadây chuyền thông tin tư liệu Việc này gây khó khăn cho cả phòng Tưliệu lẫn cán bộ vì cán bộ phải làm quá nhiều việc của phòng hơn nữa côngviệc trợ lý đào tạo chiếm gần hết thời gian cho công việc chuyên môn Dovậy, cần bổ sung thêm cán bộ chuyên trách đảm nhiệm công việc củaphòng Tư liệu Khoa, phòng Tư liệu Khoa mới có trở thành phòng Tư liệuđúng nghĩa, phục vụ đông đảo cho sinh viên và cán bộ của khoa cũng nhưđáp ứng được nhu cầu tin của tất cả bạn đọc trong và ngoài khoa.
1.2.5.2 Quy trình nghiệp vụ
Phòng Tư liệu Khoa tập trung tất cả các công việc của một thư viện,
đó là các công việc như: Tiếp nhận tài liệu mới (Bổ sung tài liệu), Vào sổđăng ký tổng quát, đăng ký cá biệt, xử lý tài liệu, phân loại tài liệu, mô tả tàiliệu theo tiêu chuẩn ISBD, lưu trữ tài liệu (Xếp giá) và đưa vào phục vụ Tất
cả các khâu trên đều được thực hiện như một chu trình khép kín
Trang 16Chu trình đường đi của tài liệu tại phòng Tư liệu Khoa TT - TV
Trang 17Trong quy trình nghiệp vụ thì khâu xử lý và biên mục tài liệu là rấtquan trọng, đây là khâu giúp tài liệu đến được với NDT Thông tin chỉ cógiá trị khi đã được xử lý và được đưa vào tìm kiếm sử dụng.
Xử lý thông tin là một khâu nghiệp vụ quan trọng quyết định hiệuquả và chất lượng của phòng Tư liệu Khoa Việc xử lý thông tin chínhxác, nhất quán sẽ đem lại các sản phẩm thông tin có giá trị, giúp NDT tiếpcận, khai thác và sử dụng kho tin một cách dễ dàng
Với số lượng tài liệu ngày càng gia tăng như hiện nay, NDT gặpkhó khăn trong việc lựa chọn tài liệu phù hợp với nhu cầu của mình Vìvậy, công tác xử lý thông tin sẽ giúp NDT nắm bắt được thông tin cơ bảncủa tài liệu, từ đó có thể lựa chọn nhanh chóng và chính xác tài liệu phùhợp với yêu cầu của mình Công tác xử lý tài liệu là cầu nối giữa NDT vàcác nguồn tin, giúp cho họ định hướng được chiến lược tìm tin, tiếp cậnđến tài liệu một cách nhanh chóng và kịp thời
Đối với phòng Tư liệu Khoa TT - TV khi chuyển đổi phương thứcphục vụ NDT từ truyền thống sang hiện đại thì công tác xử lý thông tinngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết
Tất cả các tài liệu sau khi nhập vào kho qua công tác bổ sung sẽđược tiến hành xử lý tài liệu Sau khi tiến hành phân loại sơ bộ, xử lý kỹthuật, xử lý hình thức, xử lý nội dung và cuối cùng là xếp giá để phục vụbạn đọc
Đầu tiên trong công tác xử lý tài liệu của phòng Tư liệu Khoa làcông tác xử lý kỹ thuật, trong đó việc tiếp nhận tài liệu là công đoạn đầutiên, sau đó là đăng ký tài liệu Quá trình này bao gồm đăng ký tổng quát
và đăng ký cá biệt, đây là việc làm cần thiết hết sức quan trọng giúp chophòng Tư liệu quản lý được tài liệu và thực hiện chế độ báo cáo kịp thời
Trang 18cho các cấp quản lý, lãnh đạo biết rõ hiện trạng vốn tài liệu đang được lưu giữ trong kho.
+ Đăng ký tổng quát: Là đăng ký theo từng lô sách, từng đợt sách
bổ sung hoặc nhập vào phòng Tư liệu theo chứng từ và được vào sổ đăng kýtổng quát Các thông tin được biết qua sổ đăng ký tổng quát là: Tổng số tài liệu
có trong kho tư liệu ở một thời điểm nhất định; tổng số tiền của toàn bộ vốn tàiliệu của phòng Tư liệu; số lượng tài liệu có trong kho theo từng môn loại, ngônngữ
+ Đăng ký cá biệt: Là đăng ký từng tài liệu riêng biệt được nhập
vào phòng Tư liệu, mỗi tài liệu được tính là một đơn vị độc lập Các thông tinđược biết qua sổ đăng ký cá biệt là: Thông tin cụ thể về từng cuốn sách: Tênsách, tên tác giả, nơi xuất bản, năm xuất bản, giá tiền, dùng kiểm kê hàng năm
để từ đó người cán bộ thư viện biết được tài liệu nào còn hay bị mất trong kho
Việc đăng ký tài liệu tại phòng Tư liệu Khoa được thực hiện bằng
sổ đăng ký cá biệt Các thao tác và nguyên tắc tiến hành đăng ký tài liệutrong sổ đăng ký cá biệt tuân thủ theo đúng quy định Mỗi cuốn tài liệuđăng ký theo một dòng, mỗi trang đăng ký 25 cuốn tài liệu, mỗi sổ đăng
ký 2.000 cuốn bao gồm các thông tin: Ngày đăng ký, tên tác giả, nơi xuấtbản, năm xuất bản, kiểm kê, giá tiền, ghi chú Mỗi loại tài liệu có một sổđăng ký cá biệt Hiện tại, phòng Tư liệu Khoa có 6 quyển đăng ký cá biệtriêng biệt: Sổ đăng ký cá biệt Sách khổ lớn, sổ đăng ký cá biệt Sách khổvừa, sổ đăng ký cá biệt Sách khổ nhỏ, sổ đăng ký cá biệt Niên luận, sổđăng ký cá biệt Khóa luận, sổ đăng ký cá biệt Báo cáo khoa học
Tiếp đến là xử lý vật lý Gồm các công đoạn: Đóng dấu, ghi chỉ số xếpgiá vào trang tên sách và trang thứ 17 In và dán nhãn (Ký hiệu kho) Nhãntài liệu tại phòng Tư liệu Khoa TT - TV mang tên khoa và trường Nhãn tàiliệu được dán vào gáy tài liệu với khoảng cách 2.5cm từ đáy dưới
Khóa luận tốt nghiệp 18
Trang 19chiều cao của tài liệu Có tài liệu quá mỏng như báo cáo khoa học, niênluận của sinh viên thì nhãn được dán vào mặt sau của tài liệu Nhãn tàiliệu chứa các thông tin về cơ quan lưu giữ tài liệu, ngôn ngữ, dạng tài liệu
và số đăng ký cá biệt của tài liệu, đó cũng là vị trí xếp giá của tài liệu Kýhiệu xếp giá dựa theo khổ cỡ kết hợp số đăng ký cá biệt
VL - Sách tiếng Việt khổ lớn
VV - Sách tiếng Việt khổ vừa KL - Khóa luận
NL - Niên luậnBCKH - Báo cáo khoa học
Ví dụ:
Ký hiệu xếp giá cho sách tiếng Việt khổ lớn
TRƯỜNG ĐHKHXH&NV
KHOA TT - TV PHÕNG TƯ LIỆU
VL 32
Trang 20Ký hiệu xếp giá cho sách tiếng Việt khổ vừa
TRƯỜNG ĐHKHXH&NV
KHOA TT - TV PHÕNG TƯ LIỆU
VV 136
Ký hiệu xếp giá cho Khóa luận
TRƯỜNG ĐHKHXH&NV
KHOA TT - TV PHÕNG TƯ LIỆU
KL 467
Ký hiệu xếp giá cho Niên luận
TRƯỜNG ĐHKHXH&NV
KHOA TT - TV PHÕNG TƯ LIỆU
NL 515
Trang 21Ký hiệu xếp giá cho Báo cáo khoa học
TRƯỜNG ĐHKHXH&NV
KHOA TT - TV PHÕNG TƯ LIỆU
Phòng Tư liệu Khoa đã sử dụng quy tắc mô tả tài liệu theo ISBD đểbiên mục mô tả tài liệu Phòng Tư liệu đã sử dụng để mô tả những loại tàiliệu cụ thể Mô tả công trình, tài liệu nghiên cứu khoa học (Khóa luận tốtnghiệp, Niên luận, Báo cáo khoa học)
Mô tả theo ISBD được thể hiện như sau:
Nhan đề chính = Nhan đề song song: Thông tin liên quan đến nhanđề/ Thông tin về trách nhiệm.- Thông tin về lần xuất bản/ Thông tin tráchnhiệm liên quan đến lần xuất bản.- Nơi xuất bản: Cơ quan xuất bản, Nămxuất bản.- Số trang: Hình bản; khổ cỡ + Tài liệu kèm theo
Phụ chú
ĐKCB
Trang 22Ví dụ: Phiếu mô tả cho Khóa luận:
Vũ Huy Thắng
Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ thông tintại thư viện Thư viện Trung ương Quân đội/ Vũ Huy
Thắng; Nghd ThS Nguyễn Văn Hành.- H.: Khoa
Thông tin - Thư viện, 2006.- 61Tr + Phụ lục
ĐKCB: KL- 559
Công đoạn thứ hai trong quy trình xử lý thông tin là xử lý nội dung
Xử lý nội dung là quá trình phân tích nội dung tài liệu, đây là khâu khókhăn và phức tạp nhất gồm các công đoạn như: Phân loại, định từ khóa,định chủ đề, tóm tắt Mục đích của việc xử lý nội dung tại phòng Tư liệuKhoa là giúp cho NDT nắm bắt được nội dung chính của tài liệu; giúp choviệc sắp xếp, lưu giữ thông tin, tìm kiếm tài liệu; giúp cho tiến hành lựachọn để duy trì hay thanh lý tài liệu một cách chính xác
Kết quả của quá trình xử lý về hình thức và nội dung của tài liệu tạiphòng Tư liệu Khoa đã tạo ra các biểu ghi thư mục, mục lục tra cứu vàcác CSDL,đó là các SP TT - TV
Quy trình xử lý và biên mục tài liệu là khâu chính trong chu trìnhđường đi của tài liệu, đây cũng là khâu quan trọng nhất của quá trình Dovậy, phòng Tư liệu Khoa luôn luôn chú trọng đến vấn đề này, ngày càng
có những giải pháp để cải thiện, đổi mới quy trình này, có làm tốt quytrình này mới có thể có được những SP - DV mang chất lượng tốt nhất,phục vụ hiệu quả nhu cầu tin ngày một đa dạng, phong phú của NDT
Trang 23CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠIPHÒNG TƯ LIỆU KHOA THÔNG TIN - THƯ VIỆN ĐHKHXH&NV
2.1 Sản phẩm thông tin thư viện
2.1.1 Vai trò của sản phẩm thông tin- thư viện
Đã từ lâu vấn đề SP - DV thông tin của một cơ quan TT - TV luônnhận được sự quan tâm chú ý Chất lượng của SP - DV TT - TV là mộttrong những yếu tố đánh giá chất lượng công tác phục vụ bạn đọc của một
cơ quan TT - TV đó
SP - DV là kết quả trực tiếp của hoạt động TT - TV Mỗi cơ quan
có sản phẩm và dịch vụ riêng nhằm kết nối giữa bạn đọc và tài liệu Dovậy nó có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động TT - TV
Có thể định nghĩa SP TT - TV như sau: “Sản phẩm thông tin, thư
viện là kết quả của quá trình xử lý thông tin, do một cá nhân/ tập thể nào
đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng tin.”
Cũng giống như thuật ngữ sản phẩm, dịch vụ là một thuật ngữđược sử dụng trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học và thựctiễn hoạt động của nhiều lĩnh vực trong xã hội DV TT - TV được định
nghĩa như sau: “Dịch vụ thông tin thư viện bao gồm những hoạt động
nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin thư viện.”
Từ định nghĩa trên cho thấy các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện luôn gắn với hoạt động TT - TV cũng như các hoạt động xã hội khác
Do vậy, vai trò của sản phẩm và dịch vụ TT - TV đóng góp dưới nhiềugóc độ khác nhau:
Trang 24+ Xét theo mục đích sử dụng: Sản phẩm và dịch vụ TT - TV đượcxem là tập hợp công cụ, phương tiện, kết quả hoạt động do cơ quan thông tin tạo
ra để thực hiện việc xác định, truy nhập, khai thác, quản lý các nguồn nhằm đápứng nhu cầu tin của người dùng tin
+ Xét từ góc độ hoạt động: Sản phẩm và dịch vụ TT - TV được xem
là thước đo phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin, làyếu tố cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan thông tin
+ Xét từ góc độ chuyên gia thông tin: Sản phẩm và dịch vụ TT - TV
được xem là hệ thống các công cụ, phương tiện hoạt động nhằm hướngngười dùng tin thực hiện việc chia sẻ nguồn lực giữa các cơ quan thôngtin, là yếu tố phản ánh trình độ của hoạt động thông tin, phản ánh vai tròcủa thông tin với quá trình phát triển
+ Đối với người dùng tin: Các sản phẩm và dịch vụ TT - TV giúp
họ lựa chọn thông tin mà mình cần, biết thông tin đó có ở thư viện hay không vàcách khai thác nó như thế nào Người dùng tin thông qua những công cụ tra cứu
mà họ được thỏa mãn nhu cầu tin
Đối với phòng Tư liệu Khoa TT - TV trường ĐHKHXH&NV, sảnphẩm và dịch vụ TT - TV không chỉ giúp bạn đọc tìm kiếm thông tin mà
nó còn giúp cho cán bộ thư viện, quản lý, kiểm soát nguồn tin và cung cấpchúng tới người dùng tin Sản phẩm và dịch vụ TT - TV còn là công cụ đểphòng Tư liệu phổ biến, giới thiệu và bổ sung những tài liệu chưa đápứng được nhu cầu của người dùng tin
2.1.2 Các sản phẩm thông tin- thư viện tại phòng Tư liệu Khoa TT - TV trường ĐHKHXH&NV
2.1.2.1 Tài liệu nội sinh:
- Tài liệu chuyên ngành thông tin- thư viện
Trang 25Đây là tài liệu cần thiết cho bạn đọc để nghiên cứu và học tập.Những tài liệu này chủ yếu là về lĩnh vực thông tin - thư viện và cácngành khoa học có liên quan như: Công nghệ thông tin, Lưu trữ học, Sốlượng sách và các loại tài liệu khác ở phòng tư liệu khoa khá phong phú
và đa dạng gồm các loại sách khổ lớn, nhỏ và khổ vừa Đó vừa là sáchtham khảo vừa là giáo trình Tài liệu chuyên ngành gồm:
- Khóa luận: 883 bản
- Niên luận: 587 bản
- Báo cáo khoa học: 590 bản
- Kỷ yếu hội nghị khoa học của khoa và của Trường
- Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học
2.1.2.2 Cơ sở dữ liệu
Khi nói đến SP TT hiện đại chúng ta nhận thấy sự có mặt của CNTT Các sản phẩm mới, hiện đại ra đời dựa trên những ứng dụng của
Trang 26máy tính đã làm thay đổi phương thức, cách thức hoạt động của một thưviện truyền thống Nhờ có điều này mà đã tạo ra hiệu quả to lớn, tiết kiệmđáng kể công sức, thời gian của cán bộ thư viện và NDT Tại các thư việnlớn trên thế giới thì SP - DV thông tin hiện đại đã rất phát triển và ở ViệtNam một số thư viện lớn cũng đã xây dựng được nhiều SP TT hiện đại,
đa dạng và phong phú như: CSDL, tài liệu điện tử, mục lục trực tuyến,mục lục đọc máy, trang chủ Đó là các thư viện như: Thư viện Quốc giaViệt Nam, Trung tâm TT - TV ĐHQGHN, Trung tâm TT - TV trườngĐại học Bách Khoa Hà Nội,
Hiện nay, phòng Tư liệu Khoa TT - TV đang trong quá trình ứngdụng CNTT và phát triển các SP TT hiện đại Phòng Tư liệu đã bắt đầuứng dụng tự động hóa trong hoạt động TT - TV với nguyên tắc "xử lý mộtlần, sử dụng nhiều lần" cho phép sử dụng kết quả của quá trình xử lýthông tin để tạo ra những sản phẩm thông tin hiện đại, đa dạng và phongphú tùy theo mục đích sử dụng thông tin và nhu cầu của NDT
Phòng Tư liệu đã tạo lập được cơ sở dữ liệu CDS/ ISIS về báo cáoKhoa học, Niên luận, Khóa luận
Phòng Tư liệu Khoa sử dụng phần mềm CDS/ ISIS FORWINDOWS miễn phí của UNESCO Đây là phần mềm lưu trữ và tìm tintruyền thống, phổ biến, hợp lý, hạn chế chi phí tốn kém Phòng Tư liệu đã
và đang tiến hành xây dựng CSDL, nhập biểu ghi cho tài liệu để lưu trữ
và tìm tin trên máy tính Sau khi đã điền đầy đủ thông tin vào phiếu nhậptin (phiếu tiền máy), cán bộ thư viện tiến hành nhập tin trên phần mềmWIN/ ISIS để tạo CSDL phục vụ lưu trữ và tìm tin Phòng Tư liệu Khoa
đã xây dựng được 3 CSDL với hơn 1.000 biểu ghi cho Khóa luận, Niênluận, Báo cáo khoa học Trong đó :
Trang 27Phần mềm Win/ISIS hiển thị các biểu ghi nhƣ sau:
- Biểu ghi Khóa luận:
Trang 28- Biểu ghi Báo cáo Khoa học:
Trang 29- Biểu ghi Niên luận:
Các biểu ghi này có trong các CSDL để người dùng tin tra cứu, tìmtài liệu nhanh chóng trên máy tính hoặc được in ra cho vào các hộp phíchtra cứu xếp trong các tủ mục lục Hiện nay, do phòng chưa có diện tích vàkinh phí nên chưa xây dựng đuợc các tủ phích mục lục mà chỉ sử dụngcác danh mục Khóa luận, Niên luận, Báo cáo khoa học của các khóa ( TừK40 trở lại đây)
2.1.2.3 Tài liệu ngoại sinh:
Đó là các ấn phẩm được các cơ quan, các tổ chức thư viện tặng chophòng Tư liệu như sách, báo, tạp chí,
Đây là loại tài liệu có được sự trao đổi, tặng biếu của những cơquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có mối quan hệ hợp tác với khoa Loại tài
Trang 30liệu có số lượng lớn trong kho do các cơ quan như: Tạp chí Thông tin -
Tư liệu, Tạp chí Khoa học, Bản tin điện tử của ĐHQGHN,
Ngoài ra, nguồn tài liệu được biếu tặng từ các công trình được xuấtbản của cán bộ, giảng viên, sinh viên đang công tác và học tập tại khoa,như những tài liệu của các Phó Giáo sư, Tiến sĩ như: PGS.TS Vũ VănNhật, PGS.TS Trần Thị Quý, TS Nguyễn Huy Chương,
Ngoài các nguồn biếu tặng, phòng Tư liệu còn mua thêm tài liệu.Đây là phương thức bổ sung tài liệu chủ động, thường xuyên Kinh phíđược Ban chủ nhiệm Khoa ký duyệt để mua những tài liệu phục vụ chonhu cầu tin của người dùng tin Hàng năm, số lượng mua tài liệu cũngkhông nhiều lắm, khoảng 20 đến 50 cuốn cho một tài liệu Ví dụ, phòng
Tư liệu đặt mua 50 cuốn “Người giữ lửa tình yêu”, và đặt mua định kỳcác số báo, tạp chí chuyên ngành thường xuyên và đều đặn
Phòng Tư liệu Khoa đã được kết nối mạng INTERNET và mạngLAN trong phạm vi toàn trường, đây là nguồn tin điện tử chứa cả một khotin khổng lồ của nhân loại Thông qua mạng INTERNET và mạng LAN này,phòng Tư liệu Khoa sẽ có thể trao đổi, chia sẻ, khai thác thông tin của cácphòng Tư liệu khác trong trường ĐHKHXH&NV và trung tâm TT
2.1.2.4 Hệ thống mục lục
Hệ thống mục lục nằm trong hệ thống tra cứu truyền thống, cònđược gọi là mục lục truyền thống Mục lục truyền thống là danh mục cáctài liệu của cơ quan TT - TV được thể hiện trên các tờ phiếu, được sắpxếp theo một trình tự nhất định, phản ánh vốn tài liệu của một cơ quan đó.Thông thường hệ thống mục lục là những phiếu in của tài liệu được đóngthành quyển hoặc để trong các hộp phích (mục lục phích tra cứu) NDT