1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu mô hình thư viện doanh nhân ở việt nam

76 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần thúc đẩy hoạt động thông tin - thư viện đáp ứng tối đa nhucầu của người dùng tin trong xã hội nói chung, người dùng tin là đội ngũ cácdoanh nhân, doanh nghiệp nói riêng, tôi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN

KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN

-ĐỒNG THỊ THU HƯƠNG

TÌM HIỂU MÔ HÌNH THƯ VIỆN DOANH NHÂN

Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Hệ đào tạo: Chính quyKhoá học: QH - 2006 – X

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

THS ĐỒNG ĐỨC HÙNG

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

2.1 Mục đích 6

2.2 Nhiệm vụ 6

3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn 8

6.1 Đóng góp vào lý luận 8

6.2 Đóng góp vào thực tiễn 8

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1: DOANH NHÂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ MÔ HÌNH THƯ VIỆN DOANH NHÂN 9

1.1 Khái quát về bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 9

1.2 Doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 12

1.2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp Việt Nam 12

1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 14

1.2.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 15

1.2.3.1 Thuận lợi 15

1.2.3.2 Khó khăn 16

1.3 Doanh nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 18

1.3.1 Khái niệm về doanh nhân Việt Nam 18

1.3.2 Vai trò của doanh nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 19

Trang 3

1.3.3 Thông tin kinh doanh đối với doanh nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế

quốc tế 20

1.4 Giới thiệu về mô hình thư viện doanh nhân 23

1.4.1 Khái niệm thư viện doanh nhân 23

1.4.2 Mục đích và vai trò của việc ứng dụng mô hình thư viện doanh nhân ở Việt Nam 24

1.4.2.1 Mục đích 24

1.4.2.2 Vai trò 25

1.4.3 Nhu cầu tin của doanh nhân ở Việt Nam 25

1.4.3.1 Nhu cầu về nội dung tài liệu 25

1.4.3.2 Nhu cầu về hình thức tài liệu 32

1.4.3.3 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu 32

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH THƯ VIỆN DOANH NHÂN Ở VIỆT NAM 35

2.1 Hoạt động thư viện doanh nhân của TV KHTH TP.HCM 35

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Thư viện doanh nhân KHTH TP.HCM 35 2.1.2 Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ 37

2.1.3 Người dùng tin 38

2.1.4 Vốn tài liệu 39

2.1.5 Thực trạng hoạt động Thư viện doanh nhân KHTH TP.HCM 46

2.1.5.1 Các sản phẩm và dịch vụ thư viện doanh nhân KHTH TP.HCM 46

2.1.5.2 Góc thông tin Ngân hàng Thế giới 48

2.1.5.3 Định hướng phát triển trong tương lai 52

2.2 Hoạt động thư viện doanh nhân tại TVQG VN 55

2.2.1 Khái quát về Thư viện Quốc gia Việt Nam 55

Trang 4

2.2.2 Tình hình triển khai hoạt động Thư viện doanh nhân tại TVQG VN 57

2.2.2.1 Đối tượng phục vụ

57 2.2.2.2 Vốn tài liệu

58 2.2.2.3 Dịch vụ thư viện 63

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ MÔ HÌNH THƯ VIỆN DOANH NHÂN Ở VIỆT NAM 64

3.1 Nhận xét 64

3.1.1 Ưu điểm 64

3.1.2 Hạn chế 66

3.2 Kiến nghị 67

3.2.1 Đối với ngành thư viện trong cả nước 67

3.2.2 Đối với mô hình thư viện doanh nhân 68

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 7

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin tri thức, nơi tri thứclên ngôi và nắm trong tay công cụ để điều hành sự phát triển của toàn nhânloại Chính vì thế ai nắm được thông tin tri thức trong tay, người đó sẽ chiếnthắng Tuy nhiên, để có được những thông tin ấy, con người cần phải cónhững phương cách hữu hiệu sao cho thông tin vừa mang đầy đủ nội dung về

số lượng lẫn chất lượng

Có nhiều cách để có được những thông tin hiệu quả, nhưng bằng cáchnào để có được những thông tin nhanh nhất và chính xác nhất thì thực sựkhông đơn giản Không phải lúc nào bất kỳ ai cũng có đủ thời gian để tìmkiếm thông tin, đôi khi ta cũng cần phải nhờ đến sự trợ giúp của các chuyêngia thông tin

Ngày nay, do nhu cầu đọc sách, tra cứu tài liệu và cập nhật thông tinngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt với doanh nhân trong bối cảnh hội nhậpkinh tế thế giới Để trở thành những chuyên gia thông tin trợ giúp đắc lực chonền kinh tế cũng như cho các doanh nhân, cán bộ thư viện hiện nay cần thiếtphải cung cấp những thông tin đầy đủ và hiệu quả nhằm tạo điều kiện pháthuy khả năng chuyên môn nghiệp vụ của mình cũng như hoàn thành tốt chứcnăng, nhiệm vụ của thư viện và tạo động lực cho nền kinh tế phát triển

Sứ mệnh của những nhà kinh tế thị trường được đề cao hơn cả trongviệc tạo ra của cải vật chất cho xã hội Nhưng họ luôn phải gồng mình để chạytheo sự phát triển tăng tốc của nền kinh tế tri thức, nhất là khi Việt Nam đã vàđang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Đứng trước sự phát triển củakinh tế thế giới và sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong và ngoài nước nhiềukhi họ thất bại trong kinh doanh vì không nắm được thông tin kinh tế kịp thời

Trang 8

Để góp phần thúc đẩy hoạt động thông tin - thư viện đáp ứng tối đa nhucầu của người dùng tin trong xã hội nói chung, người dùng tin là đội ngũ các

doanh nhân, doanh nghiệp nói riêng, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Tìm

hiểu mô hình thư viện doanh nhân ở Việt Nam” làm khoá luận tốt nghiệp

đại học của mình, với mong muốn được đóng góp một vài suy nghĩ cho sựphát triển của ngành thông tin - thư viện Việt Nam thời gian tới

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu về mô hình thư viện doanh nhân tại Thư viện Khoa họcTổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh (TV KHTH TP.HCM) và Thư viện QuốcGia Việt Nam (TVQG VN) nhằm tìm ra giải pháp để thúc đẩy và nâng caohoạt động thư viện doanh nhân tại Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết tốt các mục tiêu trên, tôi đi sâu vào nghiên cứu các vấn

đề sau:

hội nhập kinh tế thế giới

TP.HCM và TVQG VN

nhân tại Việt Nam

Trang 9

3. Tình hình nghiên cứu theo hướng của đề tài

Tại Việt Nam, thực tế mô hình thư viện doanh nhân chưa thực sự pháttriển, hiện nay mô hình này mới đang ở giai đoạn manh nha và vẫn còn nontrẻ

Trong hoạt động thông tin - thư viện ở Việt Nam, TV KHTH TP.HCM

là thư viện đầu tiên trong cả nước áp dụng mô hình này Tiếp theo sau làTVQG VN đang trong giai đoạn tìm hiểu và triển khai, tuy nhiên chưa chínhthức đưa vào sử dụng Cũng chính bởi lý do đó nên cho đến nay chưa có đềtài nghiên cứu nào tập trung tìm hiểu về vấn đề này

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình thư viện doanh nhân

4.2 Phạm vi nghiên cứu

thư viện trên từ năm 2008 đến nay

Trang 11

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

DOANH NHÂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ MÔ HÌNH THƯ VIỆN DOANH NHÂN

1.1 Khái quát về bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Hội nhập là một hiện tượng tất yếu trong tiến trình phát triển kinh tế Trênthế giới, mầm mống của hội nhập kinh tế quốc tế xuất hiện từ thời thịnh hành

thuyết Tự do thương mại của Adam Smith và David Ricardo vào cuối thế kỷ

XVIII Trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế ở nhiều nước diễn ra mạnh mẽ nhất

từ giữa thế kỷ XX Đến nay hội nhập kinh tế quốc tế vẫn còn được nhìn nhậndưới nhiều góc độ, quan niệm chưa thật thống nhất Theo ý kiến của một sốchuyên gia, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của đấtnước với nền kinh tế thế giới, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, gianhập các tổ chức quốc tế, tuân thủ những quy định, những luật chơi chung củaquốc tế

khi giành được chính quyền về tay nhân dân và Nhà nước dân chủ cộng hòa rađời, Chính phủ Việt Nam đã rất coi trọng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Từ năm 1986, việc đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện và triệt để đã làmthay đổi căn bản nhận thức và quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế Ngày28/07/1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN và cam kếtbắt đầu thực hiện nghĩa vụ thành viên của Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), từ 01/01/1996 với lộ trình cắt giảm thuế và điều chỉnh các chính sáchkhác trong vòng 10 năm qua Cùng với việc bình thường hóa quan hệ với Mỹ(1995), việc gia nhập ASEAN là một bước quan trọng trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế Năm 1998, Việt Nam gia nhập Diễn đàn hợp

Trang 12

tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Năm 2000, Việt Nam ký Hiệpđịnh Thương mại song phương Việt - Mỹ Năm 2001, Bộ Chính trị ra quyếtđịnh số 07/NQ-TW về hội nhập kinh tế quốc tế Năm 2006, Việt Nam gianhập tổ chức Thương mại WTO Hiện nay, Việt Nam đang tiếp tục những nỗlực để trở thành nước có nền kinh tế thị trường.

Hội nhập với nền kinh tế thế giới là một trong những động lực chínhcủa Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Tuynhiên quá trình chuyển đổi nền kinh tế lại đi liền với quá trình hội nhập quốc

tế rộng hơn Giai đoạn ban đầu của quá trình này thực hiện chủ yếu thông quaviệc đơn phương giảm các rào cản đối với thương mại và đầu tư Thông quacác hoạt động xúc tiến thương mại và ký kết các hiệp định thương mại songphương, nền kinh tế Việt Nam đã cởi mở hơn, mở cửa tiếp xúc với thị trườngquốc tế, các nhà đầu tư nước ngoài và cạnh tranh bên ngoài, nhờ vậy đã manglại nguồn lực, công nghệ và kỹ thuật để hỗ trợ cho quá trình phát triển kinh tế

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã có tác động mạnh và rộng khắpđối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và từng ngành nói riêng Việc hộinhập mở ra cơ hội phát triển lực lượng sản xuất, nhưng cũng xã hội hóa sâusắc lực lượng sản xuất Đồng thời việc hội nhập tạo ra các cơ hội thu hútnguồn lực từ bên ngoài, đó là những nguồn vốn đầu tư và công nghệ

Việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam không chỉ đem đếnnhững cơ hội to lớn mà còn đem đến cả những thách thức không nhỏ cho cácdoanh nhân Việt Nam Đó là cơ hội cho doanh nghiệp được mở rộng thịtrường, hưởng những ưu đãi thương mại, đa dạng hóa thị trường tiêu thụ sảnphẩm và được đối xử bình đẳng trong hoạt động thương mại quốc tế và giảiquyết tranh chấp; đồng thời doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ thuận lợi hóathương mại và đầu tư ngay trên sân nhà Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũngđược mở ra thêm những cơ hội khác như tiếp cận nhanh và dễ dàng với côngnghệ và các quản lý mới, tăng tính năng động và hiệu quả các doanh nghiệptrong nước

Trang 13

Tuy nhiên, thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp trong nước của ViệtNam cũng không ít Thực tế rằng nội lực của nền kinh tế Việt Nam trong nướccòn yếu, chưa phù hợp với ngoại lực, do đó việc bị đối xử bất bình đẳng trongcạnh tranh là điều không tránh khỏi Hội nhập đặt ra thách thức nghiệt ngãcho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam khi các nước này chưa tạo

ra được những ưu thế cạnh tranh đáng kể Lợi thế cạnh tranh về công nghệ,kinh nghiệm quản lý và thực lực chi phối thị trường đang thuộc về các nướcphát triển Vì thế, trong cạnh tranh nhiều doanh nghiệp trong các nước đangphát triển đã bị thua thiệt, phá sản, bị công ty nước ngoài thôn tính Thực tếnày hiện đã và đang diễn ra tại Việt Nam Thêm vào đó, Việt Nam cũng nhưmột số nước đang phát triển cũng luôn bị động trong các chính sách pháttriển Điều đáng nói ở đây là sự bị động trong hoạch định chính sách và sức

ép của các nước phát triển, các định chế quốc tế, các công ty xuyên quốc gialên quá trình xây dựng chính sách Đó chính là sự áp đặt của quan hệ sản xuất

tư bản chủ nghĩa Đồng thời những hạn chế của đội ngũ lực lượng lao độngtrong các doanh nghiệp cũng đang là một bài toán không dễ gì có lời giảinhanh chóng Muốn đào tạo một người lao động có trình độ thực sự và có đủsức đáp ứng những yêu cầu của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay phảimất ít nhất 5 năm Với một quãng thời gian như vậy, các doanh nghiệp ViệtNam vẫn phải tiếp tục trong cảnh thiếu hụt thực sự nguồn nhân lực, một trongnhững yêu cầu quan trọng của hội nhập kinh tế quốc tế

Bên cạnh những cải thiện về mặt kinh tế do hội nhập kinh tế quốc tếđem lại, Việt Nam cũng được cải thiện cả về đời sống xã hội nhờ vào tiếntrình này Giáo dục được cải thiện đầu tiên do hội nhập kinh tế quốc tế Nềnkinh tế phát triển mở ra khả năng đến trường cho rất nhiều học sinh của cácgia đình nghèo Tỷ lệ phổ cập giáo dục đạt trên 90% trên toàn lãnh thổ ViệtNam Thêm vào đó, do nhu cầu về nhân lực của hội nhập kinh tế quốc tế,nhiều cơ sở đào tạo đã được mở cho rất nhiều các nhóm ngành nghề Bêncạnh đó, học sinh Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp xúc với những nền giáo dục

Trang 14

hiện đại trên thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Nhật, Australia, NewZealand… Trong những năm gần đây, tỉ lệ du học sinh Việt Nam đến cácnước có trình độ giáo dục cao để nghiên cứu học tập tăng nhanh Một số trong

đó là du học tự túc, một số khác đi bằng học bổng của Chính phủ, một số khácnữa đi bằng khả năng tự tìm kiếm học bổng của các tổ chức quốc tế…

Hội nhập cũng đem đến cho Việt Nam cơ hội được cải thiện về y tế.Một phần nhờ vào quá trình chuyển đổi đang diễn ra trong ngành y tế, nơi cácnhà cung cấp có thể gia tăng hoạt động “bán” dịch vụ và phần khác là nhờ vào

sự gia tăng hợp tác quốc tế cho nghiên cứu y học, dược học Chính phủ đã cóđược kinh phí để có thể chi trả được một phần tiền cho chăm sóc sức khỏecộng đồng, việc được xem là miễn giảm chi phí y tế của người dân nghèo Sốlượng trẻ bị suy dinh dưỡng giảm xuống đáng kể Chương trình dinh dưỡngquốc gia đã giúp đại bộ phận người dân có được những hiểu biết về thựcphẩm để có thể chống trọi với bệnh tật và cải thiện bữa ăn gia đình…

Có thể nói, hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra cho các doanh nghiệpnói riêng và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung những cơ hội thuận lợimới, dù bên cạnh đó cũng còn những thách thức không nhỏ Tuy nhiên, với đàtăng trưởng như hiện nay, cùng với những chính sách kinh tế phù hợp, ViệtNam vẫn tiếp tục hội nhập kinh tế quốc tế với mức tăng trưởng bền vững.Theo đánh giá của báo chí thế giới, Việt Nam không chỉ là điểm sáng về xóađói giảm nghèo mà còn là ngôi sao đang lên trên rất nhiều sân chơi quốc tế

1.2 Doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp Việt Nam

Tính theo quy mô lao động và phân theo loại hình doanh nghiệp, tớiđầu năm 2008 trong cả nước có 155.771 doanh nghiệp như sau:

Trang 15

Số doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2007 phân theo quy mô lao động và phân theo loại hình doanh nghiệp

Trang 16

với nước ngoài

Trang 17

1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay được tổ chức theo nhiều loại hình khácnhau Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chếhay lợi thế của doanh nghiệp Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trướckhi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, có ảnh hưởng không nhỏ tới

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo rabởi loại hình doanh nghiệp là:

* Một số loại hình doanh nghiệp ở nước ta:

Trang 18

1.2.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.3.1 Thuận lợi

Gia nhập WTO, bước vào sân chơi toàn cầu, doanh nghiệp Việt Namđứng trước những thời cơ mới có tác động không nhỏ đến nền kinh tế trongnước:

mà doanh nghiệp nước ta cũng có cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn hơn với

150 thành viên WTO (chiếm 85% thương mại hàng hóa và 90% thương mại dịch

vụ toàn cầu) Trên thị trường rộng lớn ấy những rào cản về hạn ngạch, giấy phép,thuế quan… sẽ dần được gỡ bỏ, hàng hóa Việt Nam có điều kiện đi ra nướcngoài, thâm nhập thị trường toàn cầu và bình đẳng với hàng hóa các nước khác

nghệ, vốn, tín dụng và nhân lực từ bên ngoài Đó chính là những yếu kém củadoanh nghiệp Việt Nam mà trước đây chúng ta chưa tự giải quyết được Đặc biệtquan trọng là công nghệ hiện đại sẽ được tiếp thu bởi doanh nghiệp trong nước

và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên đất nước ta

cơ quan nhà nước tích cực đổi mới thể chế, chính sách, sắp xếp lại tổ chức quản

lý và làm sạch đội ngũ công chức, cải cách thủ tục hành chính, chống quan liêutham nhũng, thuận lợi hơn cho yêu cầu nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh củadoanh nghiệp hiện có và phát triển thêm nhiều doanh nghiệp tư nhân mới

nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp.Đây là thời cơ để doanh nghiệp tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài mà tái cấu trúcdoanh nghiệp một cách khẩn trương, kể cả bố trí bộ máy, sắp xếp lại nhân sự,triển khai các quan hệ liên kết, liên doanh

Trang 19

 Các cuộc tranh chấp thương mại sẽ được giải quyết công bằng hơn.Trước đây doanh nghiệp Việt Nam bị kiện, đó là trên sân của nước sở tại, theoluật của nước họ, thường không công bằng Ngày nay, khi là thành viên củaWTO doanh nghiệp nước ta sẽ được bảo vệ trước những tranh chấp thương mạitheo các điều lệ của WTO, được đối xử công bằng hơn.

1.2.3.2 Khó khăn

Nhìn chung, ở Việt Nam hiện nay hầu hết các doanh nghiệp không đượcđào tạo đầy đủ, cơ bản kiến thức về kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhậptoàn cầu Bên cạnh đó, các doanh nghiệp lại thiếu kinh nghiệm quản lý, nhất làquản lý các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, phạm vi hoạt động trải rộng trên nhiềuquốc gia, trong đó, một số lại tự ti hoặc tự thoả mãn với những kết quả hiện tại.Mặt khác, tầm nhìn của nhiều doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa có chiếnlược kinh doanh phù hợp, rõ ràng, khả năng liên kết, hợp tác, chia sẻ thông tingiữa các doanh nghiệp kém, thậm chí là không có Bên cạnh đó, do hoàn cảnhđất nước mới mở cửa và hội nhập, doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu kinhnghiệm trên thương trường, đặc biệt là kinh nghiệm xử lý các cơ hội cũng nhưnguy cơ mang tính toàn cầu, khả năng chịu đựng các va đập, rủi ro trong kinhdoanh thấp, chưa thực sự am hiểu các thông lệ, luật phát kinh doanh quốc tế Các điểm yếu này không phải là quá trầm trọng, những rõ ràng nếu không đượckhắc phục có hiệu quả sẽ có ảnh hưởng xấu và ngày càng lớn đối với kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, khi Việt Nam đã chính thức trở thànhthành viên của WTO thì đây chính là những nhân tố góp phần tạo ra những tháchthức đối với Việt Nam:

Yêu cầu thị trường khắt khe hơn: Trên thị trường toàn cầu, người

tiêu dùng có thêm nhiều thuận lợi để lựa chọn hàng hóa mà họ cần, không nhữngthế ngày nay người tiêu dùng không chỉ quan tâm hình dáng, mẫu mã, giá cả sản

Trang 20

phẩm hàng hóa, dịch vụ mà họ còn có những đòi hỏi mới cao hơn về chất lượng,

an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường

Cuộc cạnh tranh sẽ gay gắt, khốc liệt hơn: Đó là cuộc cạnh tranh

toàn cầu, doanh nghiệp ta ra nước ngoài sẽ gặp nhiều đối thủ mới, đồng thời cácdoanh nghiệp trong WTO sẽ tìm mọi cách để thâm nhập ngày càng sâu vào thịtrường nước ta Có thể thấy trước nhiều lĩnh vực sẽ bị cạnh tranh gay gắt nhất làtài chính, ngân hàng, viễn thông… Cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt giữadoanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài được đầu tư, kinh doanhbình đẳng như doanh nghiệp trong nước

Thị trường lao động sẽ sôi động hơn: có thể diễn ra tình trạng dịch

chuyển lao động giữa các nước thành viên WTO, trước hết là các nước trong khuvực gây ra tình trạng thiếu nhân lực Nhân lực cấp cao sẽ tìm đến nơi có điềukiện phù hợp với họ, cuộc cạnh tranh về nhân lực cấp cao sẽ gay gắt Vì vậy,doanh nghiệp rất khó tìm được và giữ được nhân lực lao động kỹ thuật và nhânlực cấp cao cho doanh nghiệp mình

Nhiều ưu đãi hiện hành trái với các cam kết trong WTO để bảo vệ

doanh nghiệp trong nước, nhất là với doanh nghiệp nhà nước sẽ bị bãi bỏ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ gặp khó khăn Các doanh nghiệp được bình đẳngcạnh tranh trong kinh doanh, không kể đó là doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều này sẽ khókhăn cho doanh nghiệp nước ta nhất là khi doanh nghiệp nước ta đang còn yếukém

Doanh nghiệp Việt Nam chưa đủ thành thạo trong luật chơi chung.

Gia nhập WTO doanh nghiệp nước ta phải tiếp cận hệ thống luật lệ WTO và luật

lệ của từng đối tác Khi thương mại và đầu tư tăng nhanh, các cuộc kiện tụng vềtranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, sở hữu trí tuệ… sẽ nhiều hơn trước.Thế nhưng, hệ thống thể chế, chính sách của nước ta chưa hoàn chỉnh, kinh

Trang 21

nghiệm của hệ thống tư pháp nước ta trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế

có yếu tố nước ngoài còn nhiều lúng túng, doanh nhân nước ta lại chưa rành luật

lệ thế giới về xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, bảo hiểm quốc tế…

Đó là những thời cơ và thách thức chủ yều mà doanh nghiệp Việt Namgặp phải khi hội nhập quốc tế, song thời cơ là chủ yếu Trên thực tế mọi xu thếvừa là thời cơ vừa là thách thức, không có xu thế nào đơn thuần chỉ là thời cơhoặc thách thức Thời cơ và thách thức luôn đan xen nhau và có thể chuyển hóacho nhau Mối quan hệ tương tác giữa thời cơ và thách thức chính là một tháchthức lớn tạo ra thời cơ lớn mà mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt để tự vươn lêntrong bối cảnh hội nhập thế giới

1.3 Doanh nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.1 Khái niệm về doanh nhân Việt Nam

Có nhiều cách hiểu khác nhau về doanh nhân Việt Nam

cộng đồng rất đa dạng, hình thành từ nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xãhội, nhưng họ có một đặc điểm chung là làm công việc kinh doanh với mục tiêuđạt được sự giàu có và thành đạt

xã hội lớn có đặc điểm tâm lý đặc thù so với một nhóm xã hội khác mà ta có thể

so sánh như công nhân, công chức, người hoạt động xã hội, nhà báo, quân

Trang 22

Dựa vào định nghĩa trên đây và căn cứ vào thực tiễn xã hội nước ta hiện nay, có thể đưa ra ba tiêu chí cơ bản về doanh nhân:

nhuận, làm giàu, là bán sản phẩm ra thị trường

gian, vốn, tư liệu sản xuất, quan điểm, kiến thức và kỹ năng ) vớihoạt động kinh doanh và tâm lý chính của họ

sống của họ và gia đình, tạo cơ hội cho họ phát triểnNhư vậy những hộ nông dân, người hoạt động kinh tế phi nông nghiệpchỉ có mục tiêu tự sản tự tiêu, tự cung tự cấp hoặc quy mô sản xuất quá nhỏ békhông phải là doanh nhân, những người sản xuất nông nghiệp thiếu trình độ kỹnăng, hiệu quả thấp, không có sản phẩm để bán trên thị trường chỉ là nông dân

mà không phải là doanh nhân Những nông dân là doanh nhân điển hình lànhững chủ trang trại sản xuất hàng hóa cho xã hội

1.3.2 Vai trò của doanh nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình đổi mới của đất nước đã tạo môi trường và điều kiện ngàycàng thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của doanh nhân thuộc nhiều thànhphần kinh tế và hình thành nên một tầng lớp đông đảo gần năm triệu người (chưa

kể nông dân sản xuất để bán sản phẩm ra thị trường, trở thành người kinhdoanh), trong đó khoảng 1/3 là doanh nhân làm chủ và quản lý các doanh nghiệp

định sự phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế,góp phần quan trọng tạo việc làm và đóng góp cho ngân sách nhà nước, đồngthời tham gia phát triển văn hoá, xã hội

Trang 23

 Trong quan hệ về lợi ích giữa doanh nhân và công nhân, đây là sựhợp tác giữa người đầu tư vốn tạo việc làm và người có sức lao động cần chỗlàm việc, hai bên dựa vào nhau và cùng có lợi, cùng làm giàu cho mình và chođất nước Lợi nhuận được tạo ra có tác dụng kích thích đầu tư kinh doanh và lànguồn vốn mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm và của cải cho xã hội.

ứng đầu vào (vật tư và vốn) cho sản xuất, người mua gom, chế biến và tiêu thụnông sản, giúp cho sản xuất nông nghiệp gắn với thị trường trong cả nước và thịtrường ngoài nước Sự liên kết nông dân với doanh nhân là yếu tố rất quan trọng

để phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, mở rộng ngành nghề ở nông thôn, nângcao đời sống nông dân Thực tế đòi hỏi phải tăng cường và cải thiện sự liên kếtnày để bảo đảm hài hoà lợi ích của các bên, khắc phục tình trạng sản xuất và thunhập của nông dân không ổn định, chịu thua thiệt

nghiệp vào địa vị đối tác quan trọng trong việc đặt hàng và ứng dụng kết quảnghiên cứu của các cơ sở khoa học và công nghệ, đồng thời nâng cao năng lựcnghiên cứu công nghệ của doanh nghiệp Sự liên kết trí thức với doanh nhân vừathúc đẩy sự phát triển khoa học và công nghệ gắn với thực tiễn vừa nâng caotrình độ công nghệ và quản lý của doanh nghiệp

Như vậy, doanh nhân Việt Nam có một vai trò vô cùng to lớn trong sựnghiệp phát triển kinh tế đất nước Đây là tầng lớp mang lại một nguồn thu đáng

kể cho Nhà nước và tạo ra những giá trị kinh tế cho xã hội

1.3.3 Thông tin kinh doanh đối với doanh nhân trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế

Thông tin kinh doanh bao gồm những thông tin trong nội bộ và ngoàidoanh nghiệp, liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Doanhnhân thường thu thập thông tin kinh doanh từ các kênh truyền thông trong tổ

Trang 24

chức, qua tiếp xúc với đối tác và khách hàng, hay từ các nguồn trên Internet, báo chí, truyền hình, điện thoại

Thông tin kinh doanh sẽ làm cơ sở giúp doanh nhân ra các quyết địnhkinh doanh trong doanh nghiệp Những thông tin này rất có thể sẽ gây nên tìnhtrạng thừa, thiếu thông tin hoặc có nhiều thông tin gây nhiễu, tác động xấu đếnviệc ra quyết định của doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nhân cần biết cách thuthập, lưu trữ, phân tích và đánh giá thông tin hiệu quả để đưa ra các quyết địnhkinh doanh tốt nhất

Thu thập thông tin kinh doanh ngay từ giai đoạn đầu giúp doanh nhân cócái nhìn toàn cảnh về vấn đề cần giải quyết Những thông tin được cập nhật và

bổ sung thêm trong các giai đoạn sau, giúp doanh nhân đưa ra các phương án lựachọn tốt nhất và kiểm soát các phát sinh trong quá trình thực thi quyết định

* Vai trò của thông tin kinh doanh trong việc ra quyết định:

thông tin mà doanh nhân thu thập được tại giai đoạn 1 sẽ là cơ sở để doanh nhânphân tích, đánh giá và đưa ra vấn đề cần quyết định, mục tiêu hướng tới, cũngnhư căn cứ để thiết kế các giải pháp cho giai đoạn sau Nếu thông tin tại giaiđoạn này không được thu thập cẩn thận và đầy đủ, doanh nhân sẽ không có đượccái nhìn toàn cảnh, chính xác về vấn đề kinh doanh Dẫn đến các giai đoạn saucủa quá trình ra quyết định sẽ gặp nhiều sai sót, phung phí nhiều sức lực và thờigian mà hiệu quả lại không cao Doanh nhân thường phải đưa ra các quyết địnhkinh doanh có mức độ quan trọng khác nhau, do đó tính chất thông tin cũng sẽthay đổi theo mức độ quyết định cần đưa ra

doanh nhân cập nhật và xử lý thường xuyên bên cạnh thông tin đã có, sẽ đảmbảo các phương án được đưa ra tốt nhất Thông tin kinh doanh này sẽ bổ sungcho nguồn thông tin đã có, giúp doanh nhân khắc phục sự thiếu hụt về thông tin

Trang 25

và đặt lại mục tiêu đã đưa ra tại giai đoạn 1 - nếu phát hiện mục tiêu không phùhợp Việc thu thập, phân tích và đánh giá thêm những thông tin mới, đảm bảodoanh nhân sẽ đưa ra nhiều phương án có chất lượng cao và khả thi hơn.

tin giúp bổ sung và hoàn thiện phương án được lựa chọn Khi phát hiện cácphương án hiện tại không khả thi, thông tin kinh doanh mới có thể là cơ sở đểdoanh nhân đưa ra phương án mới hoàn chỉnh hơn Sẽ khó có phương án nào làtối ưu ngay khi hình thành, mà thường chỉ có phương án được đánh giá tốt nhất

Do vậy, thông tin thu thập thêm có thể là giải pháp cho những thiếu sót củaphương án đã có, nhằm thỏa mãn tốt nhất mục tiêu đã đề ra

đủ tại mọi thời điểm sẽ giúp doanh nhân theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh cácphát sinh có thể xảy ra trong quá trình thực thi phương án lựa chọn Thực tếnhiều biến động khó có thể dự đoán trước, vào bất cứ thời điểm nào cũng có thểxảy ra những điều ngoài mong đợi Nếu doanh nhân thiếu nhạy cảm, thờ ơ hoặc

bỏ qua các thông tin hàng ngày, vấn đề phát sinh sẽ không được kiểm soát kịpthời và có thể đưa đến một kết quả xấu cho dù có một phương án tốt đi chăngnữa

Qua các phương tiện truyền thông, trao đổi cùng khách hàng, đối tác haynhững thông tin xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp, doanh nhân có thể thu thậpđược những thông tin cần thiết Những thông tin này sẽ là cơ sở cho việc hìnhthành nên các quyết định của doanh nhân

Thu thập thông tin từ các phương tiện truyền thông: Hàng loạt các

phương tiện truyền thông như: internet, ti vi, đài, điện thoại, sách báo, tạp chí

sẽ cung cấp lượng thông tin vô cùng phong phú cho doanh nhân Đó có thể là cácthông tin về nền kinh tế trong nước cũng như của thế giới, thông tin về các

Trang 26

ngành nghề, các số liệu thống kê, dự báo… Doanh nhân cần khai thác có địnhhướng, trọng tâm những nguồn thông tin này, để tránh được tình trạng thừa, thiếuthông tin, hoặc thông tin gây nhiễu.

Thu thập thông tin từ khách hàng, đối tác: Những cuộc chuyện trò,

trao đổi cùng đối tác, khách hàng đôi khi mang lại rất nhiều thông tin bổ ích chodoanh nhân Khi trò chuyện cùng khách hàng, doanh nhân có thể hướng câuchuyện về xu hướng của thị trường, nhu cầu người tiêu dùng, thăm dò ý kiến của

họ về các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty, chất lượng phục vụ… cũngnhư việc nắm bắt được các đối thủ cạnh tranh của mình

Thu thập thông tin ngay trong chính doanh nghiệp: Công ty nào cũng

có những thông tin nội bộ đánh giá về xu hướng phát triển kinh doanh, cũng nhưcủa thị trường Những cuộc họp chính thức hay không chính thức, những báo cáocủa quản lý, của nhân viên hay những cuộc thăm dò ý kiến cá nhân, sẽ là nhữngnguồn thông tin quý báu Nhân viên các bộ phận: kế toán, dự án, kinh doanh,marketing, chăm sóc khách hàng sẽ biết cách phân loại, tập hợp và chọn lọcthông tin kinh doanh phục vụ cho từng vấn đề cần giải quyết

Việc dựa vào phương pháp thu thập thông tin của doanh nhân sẽ giúpcho cán bộ thông tin dựa vào đó để có thể tìm kiếm những thông tin phù hợp vàxác thực nhất với yêu cầu tin của họ Cũng từ đó, cán bộ thông tin mới có được

cơ sở cho việc bổ sung và lựa chọn nguồn tin để đưa ra phục vụ cho mọi nhu cầucủa doanh nhân

1.4 Giới thiệu mô hình thƣ viện doanh nhân

1.4.1 Khái niệm thƣ viện doanh nhân

Thư viện doanh nhân là một khái niệm tương đối mới đối với ngành thưviện ở Việt Nam Tuy nhiên, trên thế giới khái niệm này đã khá quen thuộc bởi

mô hình này đã được ứng dụng và được cộng đồng thư viện cũng như nhữngngười dùng tin nói chung, các doanh nhân nói riêng biết đến nhiều hơn

Trang 27

Thư viện doanh nhân là một loại hình thư viện mới được tổ chức hoạtđộng theo mô hình thư viện thông thường nhưng có quy mô hoạt động lớn hơn

và có đối tượng phục vụ rộng hơn, bao gồm cả những doanh nhân hoạt độngtrong các doanh nghiệp, cán bộ nhà nước và những nhà nghiên cứu…

Có thể đưa ra một cách hiểu đơn giản về thư viện doanh nhân như sau:

Thư viện doanh nhân được hiểu như một thư viện chuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho doanh nhân, bao gồm: tư vấn thông tin, phối hợp và tìm kiếm thông tin, xây dựng các báo cáo nghiên cứu từng lĩnh vực theo yêu cầu, tổ chức các hội nghị, hội thảo liên quan đến từng lĩnh vực

mà doanh nhân yêu cầu…

1.4.2 Mục đích và vai trò của việc ứng dụng mô hình thƣ viện doanh nhân ở Việt Nam

1.4.2.1 Mục đích

Mô hình thư viện doanh nhân là một mô hình thư viện đã được ứng dụng

và sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là Thư viện Quốc gia Singapore.Đây là một mô hình được đánh giá là mô hình thư viện sáng tạo trong việc đổimới hoạt động thư viện cùng với sự phát triển năng động của nền kinh tế tri thức

Đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh tế thị trường, không chỉ riêng nhữngdoanh nhân Việt Nam, mà cán bộ thư viện - những nhà cung cấp thông tin cóđịnh hướng cũng phải xoay mình theo sự phát triển của thông tin để có thể đápứng mọi nhu cầu thông tin cho người dùng tin đặc biệt là nhóm người dùng tin làcán bộ doanh nghiệp Việc ứng dụng mô hình thư viện doanh nhân ở Việt Namcòn nhằm mục đích phát huy chức năng, nhiệm vụ của thư viện trong thời kỳ đổimới đất nước Đặc biệt, khi Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới, môhình thư viện doanh nhân sẽ góp phần hỗ trợ đắc lực cho doanh nhân Việt Nam

Trang 28

trong công cuộc tìm kiếm thông tin và sử dụng thông tin để tạo ra của cải, vậtchất cho xã hội.

1.4.2.2 Vai trò

Việc ứng dụng mô hình thư viện doanh nhân ở Việt Nam có vai trò to lớntrong việc hỗ trợ doanh nghiệp cả nước trong việc tìm kiếm thông tin kinh tế vànhững thông tin liên quan nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế của doanh nghiệpnói riêng và đất nước nói chung Ngoài ra, việc ứng dụng mô hình thư việndoanh nhân ở Việt Nam còn có vai trò:

tìm kiếm và khai thác thông tin

thông tin ở dạng thô và sàng lọc, lựa chọn những thông tin phù hợp để đưavào sử dụng

cho việc hình thành nên những mạng thông tin hữu hiệu cho việc khai thácthông tin qua mạng máy tính…

1.4.3 Nhu cầu tin của doanh nhân ở Việt Nam

1.4.3.1 Nhu cầu về nội dung tài liệu

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới của nền kinh tế Việt Nam, cácdoanh nghiệp đang phải đương đầu với những thách thức không nhỏ không chỉtrong thị trường nội tại mà còn cả đối với thị trường bên ngoài khi Việt Namđược công nhận là nước có nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa Với những doanh nghiệp còn non kém cả về kỹ năng quản lý lẫn cáchthức kinh doanh thì việc nắm được thông tin đã trở thành một yếu tố tiên quyếtquyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp Để tạo ra lợi thế và chiến thắng

Trang 29

trong kinh doanh, các chủ thể doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến các nguồn

lực vật chất (tài nguyên, nhà xưởng, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động,

tiền vốn) mà còn cần các nguồn lực phi vật chất (tri thức và thông tin) Đa số

doanh nhân hiểu được rằng họ phải lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp sao chodoanh nghiệp tạo ra được những sản phẩm và hàng hóa dịch vụ có sức cạnhtranh trên thị trường trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.Hơn ai hết doanh nhân đều nhận thức rõ việc phải gắn bó với người tiêu dùng,phải hiểu yêu cầu của người tiêu dùng hiện tại và tương lai, phải tạo ra khả năngthu hút, lôi cuốn người tiêu dùng đến với sản phẩm, dịch vụ của mình, phải kịpthời thay đổi sản phẩm và dịch vụ theo nhu cầu thị trường, phải tính toán đầu tưchiều sâu, phát triển sản xuất sao cho hiệu quả, phải kịp thời áp dụng công nghệmới, tri thức mới

Trong bài phát biểu giữa đại diện doanh nghiệp với lãnh đạo Đảng và Nhànước, giữa doanh nghiệp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và tại cáchội thảo khoa học, các doanh nghiệp nước ta cho biết họ đang rất thiếu thông tin

và rất cần thông tin Do thiếu thông tin nên hoạt động sản xuất kinh doanh củanhiều doanh nghiệp không đạt được hiệu quả, đầu tư cho thay đổi công nghệkhông đáp ứng được yêu cầu, vì vậy đã hạn chế rất nhiều đến khả năng phát triểncủa doanh nghiệp Hiểu được những trăn trở của các doanh nghiệp và doanhnhân hiện nay, các cán bộ thông tin cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong côngcuộc tìm kiếm, khai thác và phục vụ thông tin sao cho hiệu quả để làm giảmgánh nặng thiếu thông tin cho doanh nghiệp Trong giai đoạn hội nhập kinh tếthế giới, nhu cầu thông của doanh nhân thường tập trung vào những nội dungchủ yếu sau[7]:

doanh nhân luôn diễn ra trong môi trường pháp lý nhất định Do đó,các doanh nghiệp cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về

Trang 30

luật pháp kinh doanh và cập nhật những quy định cụ thể của các vănbản pháp luật được ban hành trong từng giai đoạn khác nhau Do

đó, việc cán bộ thông tin tổ chức và cung cấp những thông tin vềpháp luật kinh doanh là rất cần thiết và cấp bách Mặt khác, cungcấp những thông tin này cho doanh nhân cũng chính là đã tạo điềukiện cho họ hiểu biết luật pháp kinh doanh và thể hiện được văn hóakinh doanh của mình

nhân đều mong muốn có được đầy đủ các thông tin về thị trườngtrong và ngoài nước, về giá cả các sản phẩm có liên quan đến sảnphẩm của doanh nghiệp mình, về khách hàng tiềm năng, về đối thủcạnh tranh… để đưa ra những chiến thuật kinh doanh hiện tại vànhững chiến lược kinh doanh lâu dài Vì vậy cán bộ thư viện cầnphải thường xuyên bổ sung những tài liệu mới về khoa học côngnghệ, thị trường, giá cả, mẫu mã, về văn hóa và tập quán của ngườitiêu dùng… để cung cấp cho doanh nhân khi họ cần Nếu làm đượcđiều này, cán bộ thư viện doanh nhân chính là những con ong chămchỉ gián tiếp góp phần cho sự thành công của doanh nghiệp, doanhnhân

Thông tin công nghệ và kỹ thuật tiến bộ: trong xu thế toàn cầu hóa,

hội nhập kinh tế quốc tế về khoa học công nghệ là một bộ phận cấuthành không thể tách rời hội nhập kinh tế quốc tế, chịu sự chi phốimạnh mẽ của hội nhập kinh tế quốc tế Đối với nước ta hiện nay,yếu tố quyết định xuyên suốt quá trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa là đổi mới nâng cao trình độ công nghệ của các ngành kinh tế -

kỹ thuật nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế Chính vìvậy, thông tin về hoạt động của các viện, trung tâm nghiên cứu và

Trang 31

phát triển, đặc biệt là các thành tựu về khoa học công nghệ và kếtquả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp có giá trị rất lớn trong việc định hướng phát triểndoanh nghiệp, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ,

hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường Do

đó, việc cung cấp thông tin khoa học và công nghệ cho doanhnghiêp, doanh nhân là vô cùng cần thiết, đòi hỏi phải thường xuyên

và kịp thời cho mỗi doanh nhân khi có nhu cầu tìm kiếm và khaithác thông tin khoa học và công nghệ

còn đối với mỗi doanh nghiệp Kỹ năng kinh doanh thường gắn liềnvới sự phát triển của tri thức, của công nghệ hiện đại được ứng dụngtrong quản lý và điều hành cũng như trong vận hành sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Ngày nay, kỹ năng kinh doanh trên mạngvới ý nghĩa là sử dụng các công cụ điện tử và tin học trong mộtphần hoặc toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgắn liền với hoạt động quản lý của doanh nghiệp Thương mại điện

tử là một phương tiện thương mại trong kinh doanh hiện đại, trong

đó kỹ năng kinh doanh trên mạng là một xu thế của thời đại Xu thếnày đang phát triển rất nhanh và lan rộng trên toàn bộ hoạt độngthương mại của thế giới Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây là cán bộ thưviện cần cung cấp cho doanh nghiệp, doanh nhân những thông tinmới về cách thức thực hiện kinh doanh trên mạng, các mô hình sửdụng công nghệ thông tin trong thương mại để mua bán sản phẩmhoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh trực tuyến…qua các tài liệu tạithư viện hay những dịch vụ thông tin theo yêu cầu của doanh nhân

Trang 32

Thông tin sở hữu trí tuệ: khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường

quốc tế, một sân chơi chung mà vấn đề sở hữu trí tuệ rất được coitrọng và được đặt lên hàng đầu thì các doanh nhân cần phải đượccung cấp những thông tin về hoạt động sở hữu trí tuệ để có nhậnthức sâu sắc về vấn đề này Đồng thời né tránh được vấn đề vi phạmbản quyền, để đấu tranh với các đối tác vi phạm bản quyền gây thiệthại cho mình Nói chung, thông tin sở hữu trí tuệ sẽ giúp các doanhnghiệp có được chiến lược xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ, bảo

vệ thành phẩm, thành quả kinh doanh của mình khỏi sự vi phạm từbên ngoài cũng như không vi phạm bản quyền nước khác Chính vìthế, cán bộ thông tin cần cung cấp cho doanh nhân những thông tin

sở hữu trí tuệ như: sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nhãn hiệuhàng hóa, kiểu dáng công nghiệp… nhằm giúp cho doanh nhân họctập, ứng dụng và nâng cao năng lực vận hành sản xuất - kinh doanh

để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới có chất lượng cao cho xãhội

bảo vệ môi trường: xu hướng chung của các nền kinh tế, trong đó

có Việt Nam, là xu hướng xuất khẩu để phát huy hiệu quả sản xuấtnhững mặt hàng có lợi thế tương đối của đất nước Mỗi doanhnghiệp muốn xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, bắt buộc doanhnghiệp đó phải hiểu được người tiêu dùng ở đó đòi hỏi những gì ởmặt hàng của mình, bao gồm nhiều khía cạnh như: kích cỡ, mẫu mã,bao gói, chất lượng cũng như các yêu cầu về vệ sinh, an toàn và bảo

vệ môi trường Do đó, những thông tin về tiêu chuẩn đo lường chấtlượng có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nhân Hơn thế nữa, trong

xu thế phát triển ngày nay, quá trình đầu tư - khai thác - sử dụng

Trang 33

trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn cần lưu tâm đến việc bảo

vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và gìn giữ môi trường Đó là nhữngyếu tố căn bản tạo nên sự phát triển bền vững Chính vì vậy, việccung cấp những thông tin trên cho doanh nhân là cần thiết đối vớimỗi thư viện doanh nhân nhằm góp phần đem lại những lợi ích về

kỹ thuật và kinh tế, thuận lợi hóa hoạt động thương mại, mở rộngthị trường, bảo vệ môi trường và tăng cường hợp tác giữa các doanhnghiệp trong các quốc gia

Thông tin kinh tế, chính trị, xã hội: tình hình kinh tế, chính trị, xã

hội luôn là vấn đề nhạy cảm và quan trọng đối với mọi hoạt độngnói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng Chính trị ổn định làđiều kiện thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế, cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tham gia vào thị trường cácnước, các khu vực trong điều kiện ổn định về chính trị và kinh tế sẽgiúp các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi và hiệu quả hơn Do đó,thư viện doanh nhân cần nắm bắt những thông tin và chọn lọcnhững thông tin kinh tế, chính trị, xã hội thời sự nhất để giúp doanhnhân có cái nhìn khách quan, tổng thể, toàn diện, vững vàng về thờicuộc và định hướng phát triển cho hiện tại và tương lai

Thông tin về các tổ chức tư vấn, môi giới và đầu tư: để phát triển

các doanh nghiệp luôn luôn mong muốn được học hỏi, tư vấn vàđược tiếp cận các nguồn vốn, các nhà tài trợ, các tổ chức đầu tư, các

tổ chức hỗ trợ phát triển như tổ chức tài chính ngân hàng, tín dụng

và những thông tin về thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ, tíndụng, tỉ giá, thuế, thị trường bất động sản… trong và ngoài nước Vìvậy, cán bộ thông tin - thư viện cần phải tìm hiểu và phân tích, đánh

Trang 34

giá những thông tin này nhằm thỏa mãn nhu cầu của doanh nhân khi

họ có yêu cầu

Thông tin không chỉ giúp doanh nhân có được những quyết định đúng đắntrong kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, gián tiếp thúcđẩy nền kinh tế đất nước phát triển

Bên cạnh đó, những nội dung thông tin cụ thể mà các doanh nghiệp vàdoanh nhân quan tâm bao gồm:

Có thể thấy rằng nội dung thông tin của doanh nhân tập trung vào nhữnglĩnh vực đang là những lĩnh vực nhạy cảm của nền kinh tế Một số lĩnh vực khácđược doanh nhân ít quan tâm đến cũng là những lĩnh vực vẫn còn đang trongthời kì tự điều chỉnh để tìm hướng phát triển nhất định Do vậy, nhu cầu tin củadoanh nhân là rất cao, không chỉ trong lĩnh vực kinh tế nói chung mà còn cả

Trang 35

những lĩnh vực liên quan đến ngành nghề kinh doanh của họ Do vậy, việc cungcấp thông tin cho doanh nhân đòi hỏi phải mang tính đầy đủ, chính xác, chọn lọc

và thời sự

1.4.3.2 Nhu cầu về hình thức tài liệu

Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, thông tin đượclưu giữ trên nhiều vật mang tin khác nhau như giấy, băng, đĩa, vi phim, viphiếu, và được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau Hình thức truyền tảithông tin ngày nay không chỉ qua các phương pháp truyền tin thông thường nhưsách, báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình… mà còn qua cả những phươngthức truyền tin hiện đại như qua mạng Internet, các hệ thống thông tin vệ tinh…

Khác với những người dùng tin đại chúng, người dùng tin là doanh nhânthường có năng lực, trình độ học vấn và khả năng tri thức nhất định, trong đó baogồm một bộ phận không nhỏ là những người dùng tin có trình độ cao Chính vìvậy, người dùng tin là doanh nhân có thể sử dụng khá đa dạng các hình thức tàiliệu khác nhau, từ hình thức tài liệu ở dạng truyền thống đến hình thức tài liệuhiện đại Trên thực tế, do điều kiện hạn chế về thời gian và những đòi hỏi khảnăng nắm bắt thời cơ chớp nhoáng trong kinh doanh, các doanh nhân có xu thế

ưu tiên sử dụng các hình thức tài liệu hiện đại như băng hình, băng đĩa, trao đổithông tin qua thư điện tử hay các hình thức trao đổi thông tin trực tuyến khác Dovậy, thư viện doanh nhân cần đa dạng hóa các loại hình sản phầm và dịch vụthông tin - thư viện, ưu tiên phát triển những hình thức trao đổi và cung cấpthông tin hiện đại nhằm phục vụ hiệu quả nhu cầu của doanh nhân, đáp ứngthông tin cho doanh nghiệp một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất

1.4.3.3 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu

Trong thời đại hiện nay, do nhu cầu hội nhập và phát triển, các doanhnghiệp ở Việt Nam liên tục tìm kiếm thông tin và quan tâm đến rất nhiều lĩnh

Trang 36

vực Tuy nhiên, một thực tế là các tài liệu hiện nay có được từ nhiều nguồn vàbằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, hơn nữa những tài liệu quan trọng, cung cấpnhững thông tin cập nhật về mọi lĩnh vực trong hoạt động sản xuất kinh doanhthường lại bằng tiếng nước ngoài Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi cácdoanh nhân phải luôn nắm bắt kịp thời tình hình và diễn biến trên thị trường thếgiới, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp củamình Những đặc thù về mặt ngôn ngữ như vậy đòi hỏi các doanh nhân phải đọctài liệu trực tiếp bằng tiếng nước ngoài hay phải thuê dịch Thậm chí, tại thờiđiểm này, không ít doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoàibằng chính ngôn ngữ của đối tác ấy Do đó, việc bắt buộc phải sử dụng tiếngnước ngoài hầu như là bất khả kháng với các đại diện doanh nghiệp và các thànhviên lãnh đạo của doanh nghiệp cho dù là doanh nghiệp nhỏ Không phải lúc nàodoanh nhân cũng tìm được người phiên dịch hoặc sử dụng phiên dịch Chính vìthế, khá nhiều các doanh nhân đã học ngoại ngữ để có thể tự trực tiếp giải quyếtcông việc kinh doanh hoặc có thể tự đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệpnước ngoài.

Ngoại ngữ được doanh nhân sử dụng bao gồm nhiều ngôn ngữ khác nhautrên thế giới, nhưng chủ yếu là một số ngôn ngữ sau:

Trang 37

 Tiếng Ả rập

Trong các ngôn ngữ trên, tiếng Anh vẫn đóng vai trò như là thứ ngônngữ quốc tế được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu nói chung và trong cáchoạt động kinh doanh, thương mại nói riêng Chính vì vậy, trong thư viện doanhnhân ở Việt Nam, đặc thù về ngôn ngữ tài liệu cần phải có tỷ lệ tương xứng giữatiếng Việt, tiếng Anh và một số ngôn ngữ khác Ngôn ngữ thông tin luôn đa dạng

và phức tạp, người cán bộ thông tin muốn phục vụ tốt nhất người dùng tin làdoanh nhân thì đòi hỏi người cán bộ ấy phải có khả năng ngoại ngữ nhất địnhmới có thể cung cấp những thông tin một cách chính xác, đầy đủ Muốn vậy, thưviện doanh nhân cần phải sử dụng những chuyên gia ngoại ngữ để làm công tácdịch thuật cho thư viện của mình hoặc liên kết với những trung tâm dịch thuật đểcung cấp thông tin trọn gói cho doanh nhân

Trang 38

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH THƯ VIỆN DOANH NHÂN Ở VIỆT NAM

2.1 Hoạt động thư viện doanh nhân của TV KHTH TP.HCM

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của thư viện của Thư viện doanh nhân KHTH TP.HCM

TV KHTH TP.HCM (tiền thân là Thư viện của các Ðô đốc Thống đốc),được thành lập vào năm 1868 Trước năm 1975 Thư viện có tên gọi Thư viện

Quốc gia của Chính quyền miền Nam Việt Nam Thư viện được đổi tên là Thư

viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định của Ủy ban

Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/04/1978

-viết tắt là GSLHCMC

TV KHTH TP.HCM có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác

và sử dụng chung các tài liệu được xuất bản tại thành phố và nói về thành phố,các tài liệu trong nước và ngoài nước phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây dựng

và phát triển thành phố về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

TV KHTH TP.HCM là thư viện trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh.Thư viện có nhiệm vụ xây dựng, bảo quản và khai thác vốn tài liệu về mọi lĩnhvực và loại hình xuất bản trong và ngoài nước Với hơn 2 triệu bản tài liệu, thưviện phục vụ khoảng 250.000 lượt bạn đọc mỗi năm Ngoài ra thư viện còn thựchiện công tác thông tin thư mục: thư mục chuyên đề, mục lục liên hợp các xuấtbản phẩm tại phía Nam, giúp các tỉnh làm thư mục địa chính, xuất bản tờ Thông

Ngày đăng: 20/10/2020, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w