1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thông nối cửa chủ bẩm sinh Congenital Portosystemic Shunts – BS.CK2 Nguyễn Hữu Chí

47 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 9,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng trình bày thông nối cửa chủ, dị dạng mạch máu, PS shunt trong gan, PS shunt ngoài gan, hậu quả của thông nối, giảm lưu lượng TM cửa một phần hay hoàn toàn, biến đổi chuyển hóa một số chất, biến đổi huyết động ở gan mất cân bằng động mạch - tĩnh mạch cửa, các biến chứng vàng da ứ mật sơ sinh, hội chứng gan phổi, tăng áp lực đm phổi, bệnh lý não...

Trang 1

THÔNG NỐI CỬA CHỦ BẨM SINH

Congenital Portosystemic Shunts

BsCK2 Nguyễn Hữu Chí-Khoa Siêu âm-BV Nhi Đồng 1

Trang 2

• Thông nối cửa chủ:

Bất thường bẩm sinh hay mắc phải

• Tần suất 1/30.000

• Trong-ngoài gan

• Dị dạng mạch máu:

Sự thông nối giữa hệ TM cửa với hệ TMC dưới

Có thể đơn thuần hoặc trong HC đa dị tật

I.Mở đầu

Trang 3

II.Nhắc lại phôi thai

Trang 4

II.Nhắc lại phôi thai

Tháng thứ 4

Trang 5

Mới sinh: TMR và ống TM vẫn còn thông thương

N2-N5:TMR và ống tĩnh mạch đóng-> dc tròn, dc TM

Ở trẻ sinh non <33W: 6-14d

Trang 7

III.PHÂN LOẠI

1.PS shunt trong gan

Type1: thông nối đơn thuần giữa

nhánh phải TM cửa với TMC dưới

Type2: thông nối giữa nhánh TM cửa

với TM gan trong 1 seg

Type3: thông nối giữa nhánh TM cửa

với TM gan thông qua túi phình

Type4: nhiều thông nối ở nhiều seg

Type5: tồn tại ống TM

Thông nối giữa TM cửa hoặc nhánh TM cửa với TMC dưới

hoặc với TM gan, bao gồm ống TM.

Trang 11

Cb Nhiễm: Hạ đường huyết kéo dài

Trang 14

-Abernethy 1793.

-Morgan and Superina

2.PS shunt ngoài gan

III.PHÂN LOẠI

Trang 20

Bé trai 8 tuổi.

Trang 31

• Giảm lưu lượng TM cửa một phần hay hoàn toàn:

==>1.Biến đổi chuyễn hoá một số chất

2.Biến đổi huyết động ở gan, giảm lưu lượng hệ cửa,

mất cân bằng ĐM-TM cửa 3.TM cửa và các nhánh trong gan, giảm sản hoặc teo

IV.Hậu quả của thông nối

Trang 32

 Trong thời kỳ sơ sinh:

-hypergalactosemie -hypoglycemie

-vàng da ứ mật

 Tăng NH3->Bệnh lý não-gan

 RL cầm máu

 NO và ET-1->BL não, tăng áp ĐM phổi

Nagasaka, “altered metabolisms of mediators controlling vascular function and enhanced oxidative stress in asymptomatic children with congenital portosystemic venous shunt” Metabolism,2010

4.1.Biến đổi chuyễn hoá một số chất

IV.Hậu quả của thông nối

Trang 33

4.2.Biến đổi huyết động ở gan: Mất cân bằng ĐM-TM cửa

IV.Hậu quả của thông nối

Trang 34

❖ Vàng da ứ mật sơ sinh

❖ U gan (adenoma, FNH, HCC, hepatoblastoma)

❖ Hội chứng gan phổi

❖ Tăng áp lực ĐM phổi

❖ Bệnh lý não

Các biến chứng

Trang 35

• Dị dạng Abernethy:

-Thiểu sản thân TM cửa hoặc không có nhánh TM cửa

-> nếu đóng shunt: TALTMC cấp

XHTH Tổn thương ruột nặng -Tuy nhiên, TM cửa và nhánh của nó có thể dãn nỡ sau đóng

4.3.TM cửa và các nhánh trong gan:

giảm sản hoặc teo

IV.Hậu quả của thông nối

Trang 36

• Tuỳ theo type thông nối, có thể đóng shunt qua 2 bước, can thiệp nội mạch hoặc PT

• Phần lớn những biến chứng của thông nối sẽ thoái triển hoặc ổn định sau đóng shunt

Complications of Congenital Portosystemic Shunts in Children: Therapeutic Options and Outcomes S Franchi-Abella, et coll JPGN 2010

ĐIỀU TRỊ

Trang 37

• Ngay năm đầu sau đóng shunt:

-Thể tích gan tăng nhanh

-Các nodul gan thoái triển nhanh, ± biến mất

ĐIỀU TRỊ

Trang 45

1.Thiểu sản hoặc không thấy TM cửa (HTP (-))

2 Dãn nhánh thông nối bất thường trong gan hoặc vẫn tồn tại ống TM

Trang 46

Tài liệu tham khảo

1 Hironori Nagasaka Altered metabolisms of mediators controlling vascular function and enhanced oxidative stress in asymptomatic children with congenital portosystemic venous shunt, Metabolism

- Clinical and Experimental, Volume 59, Issue 1 , Pages 107-113, January 2010

2 Edward R Howard, Congenital extrahepatic portocaval shunts—The Abernethy Malformation, Am J Surg Pathol 2011 Sep;35(9):

3 Ste´phanie Franchi-Abella, Sophie Branchereau, Complications of Congenital Portosystemic Shunts

in Children: Therapeutic Options and Outcomes, JPGN Volume 51, Number 3, September 2010

4 P Chevallier, F Oddo, shunt s veineux portosystemiques intrahepatiques macroscopiques: Review

de la litterature et reclassification, J Radiol 2000,81,597-604

5 Guo-Hua Hu‚ Lai-Gen Shen, Jin Yang‚ Jin-Hua Mei‚ Yue-Feng Zhu, Insight into congenital absence

of the portal vein: Is it rare?, World J Gastroenterol 2008 October 21; 14(39): 5969-5979

Trang 47

Thank you for your attention !

Ngày đăng: 20/10/2020, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm