Nội dung bài giảng bao gồm 2 phần siêu âm cổ chân và siêu âm bàn chân với các nội dung: vùng ngoài, trong, trước sau của cổ chân; cân gan chân, tấm gan chân. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chắc kiến thức.
Trang 1Sun Joo Lee Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học Inje
Busan Paik
Trang 3Cân mạc
Mạc giữ gân mác trên Mạc giữ gân mác dưới
Trang 7Bệnh nhân nữ 21 tuổi, tổn thương do xoay đột ngột
Bình thường
Áp lực xoay
Tổn thương DC sên mác trước
Trang 8DC gót mác
• Đầu dò
– Mặt phẳng coronal nghiêng
Trang 10DC gót mác (đầu mũi tên)
PB
PL
LM
Calcaneus
Trang 11PL: mác dài, PB: mác ngắn, LM: mắc cá ngoài
DC gót mác (đầu mũi tên)
Stress
Trang 12DC gót mác bình thường bên trái
DC gót mácTổn thương DC gót mác
Bệnh nhân nam 25 tuổi, tổn thương do xoay cách 1 ngày
Trang 13DC chày mác trước dưới
• Đầu dò
– Nghiêng nhẹ về phía đầu
Trang 14DC chày mác trước dưới
• Đầu dò
– Nghiêng nhẹ về phía đầu
LM
Xg chày
LM: mắc cá ngoài
DC chày mác truowscduowis (đầu mũi tên)
Trang 15Bình thường
Tổn thương DC chày mác trước dưới
Trang 17Gân mác dài và ngắn
• Đầu dò (trục ngắn)
– Ngang
– Vuông góc với trục của gân
LM: Lateral malleolus, PT: peroneal tubercle,
Peroneal retinaculum (arrowheads)
LM PT
Retromalleolar level
1 2
Trang 18Hố xương hộp
Trang 19Bệnh nhân năm 58 tuổi, tổn thương xoay cấp cổ chân
PL PBPB
Trang 20• Mạc giữ gân mác trên
• Mạc giữ gân mác dưới
• Cấu trúc chính cố định gân mác dài và ngắn
• Đỉnh mắc cá ngoài
~ mặt ngoài của xương gót, mạc nông và sâu của các cơ cẳng chân sau
• Đoạn sau của rìa ngoài
xoang sên ~ sau dưới củ
xương mác
• liên tục với mạc giữ gân
duỗi dưới
Trang 21Mạc giữ gân mác trên
• Đầu dò: ngang
• Dải sợi mỏng
• Cấu trúc sụn sợi tam giác tại chỗ bám ở mắc cá
ngoài : dày giảm âm
Mác giữ gân mác (đầu mũi tên) Cấu trúc sụn sợi (*)
LM: mác cá ngoài PL: gân mác dài PB: gân mác ngắn
PB
PL
*
LM
Trang 22Trật gân mác
Gấp mu chân- xoay ngoài
Bệnh nhân nữ 16 tuổi Đau cổ chân ngoài 2 tháng
Trang 23Mạc giữ gân gấp Thần kinh chày sau
Trang 26DC chày sên sau
• Đầu dò trên mặt phẳng coronal nghiêng
• Trên siêu âm, dạng rẽ quạt
MM: medial malleolus PTT: posterior tibialis tendon
Posterior tibiotalar ligament (open arrowheads)
MM
Talus PTT
Trang 27DC chày sên sau
Chú ý: tư thế gấp mu chân
Gâp mu chân Gâp gan chân
MM
Xg sên MM
Xg sên
Trang 28Tổn thương DC Deltoid
DC chày sên sau
DC chày sên
trước
Tibio -navicular L.
Tibio -spring L.
Trang 29• Chỗ bám tận (củ xương ghe, mỏm chân
đế xương sên), xương chêm, nền đốt bàn ngón 1-4
Trang 30Gân chày sau
Gân gấp các ngón dài
• Đầu dò (trục ngắn)
– Đặt ngang– Vuông góc với trục gân
1 2
Trang 31Gân chày sau
• Trục dài
– Chỗ bám ở xương ghe
: rẽ quạt và giảm hồi âm
NA
NA: Navicular bone
Posterior tibialis tendon (arrowheads)
Trang 32Viêm gân chày sau
Trang 33Gân gấp ngón cái dài
Trang 34Gân gấp ngón cái dài
• Nằm dưới mỏm chân đế xương sên
Mỏm chân đế xương sên
FHL (Mũi tên vàng) FDL (Mũi tên trắng)
Trang 35Gân gấp ngón cái dài
• Đi qua FDL (Knot of Henry)
– Chỗ nối xơ giữa FHL & FDL
– Ngang qua xương ghe và xương chêm trong
Gân gấp các ngón dài Gân gấp ngón cái dài
Trang 36Chia đôi trong ống xương sên
(93%)
• TK gan chân trong
• TK gan chân ngoài
Trang 37V V
TK gan chân trong và ngoài
Sau mắc cá Dưới mắc cá
MM: medial malleolus, CA: calcaneous, A: Posterior tibial artery, V: Posterior tibial vein, Flexor retinaculum (close arrowheads)
TP
FDL
Trang 38HC ống xương sên do chèn ép xương sên
Trang 39Cổ chân : vùng trước
Các gân duỗi
Gân chày sau Gân duỗi ngón cái dài Gân duỗi các ngón dài
Mạc
Mạc duỗi trên Mạc duỗi dưới
Thần kinh mác sâu
Trang 41• Gân chày trước (TA)
• Gân duỗi ngón cái dài (EHL)
• Gân duỗi các ngón dài (EDL)
• Gân mác ba (ET)
• Lớn nhất trong các gân duỗi trước
• Bám ở xương chêm trong và mặt gan chân của nền đốt bàn ngón 1
• Nằm ngoài EDL
• Bám ở nền và thân đốt bàn ngón 5
•10% không có
Trang 42• Xương gót (phần thân) ~ mắc cá ngoài (phần trên)
& cân gan chân (phần dưới)
Trang 44Thần kinh
TK mác sâu
• Nằm sâu so với mạc duỗi
• Giữa gân EHL và EDL
Trang 46Cổ chân : vùng sau
Gân
Gân gót
Trang 51Bệnh nhân nữ 63 tuổi đau gót sau bên phải
Biến dạng Haglund
Trang 53Bàn chân
Cân gan chân Tấm gan chân
Trang 54Cân gan chân
• Mô xơ từ gót tới đầu bàn chân
• Hỗ trợ cho cung dọc bàn chân
• Thành phần
– 3 dải sợi: trung tâm, ngoài, trong
Trang 55Cân gan chân
• Mô xơ từ gót tới đầu bàn chân
• Hỗ trợ cho cung dọc bàn chân
L
Trang 56Tư tbế
• Nằm hoặc ngồi
– Duỗi gối
– Gấp mu ở cổ chân – Đặt bàn chân lên gối
• Nằm sấp
– Duỗi gối
– Gấp mu cổ chân
Trang 57• Trên siêu âm
– Song song với mặt da
– Bề dày bình thường: < 4 mm
Cal
Trục dài
Xương gót
Trang 58• Trên siêu âm
– Song song với mặt da
Trang 59Cân gan chân
Semin Musculoskeletal Radiol 2010;14:334–343
FASCIITISFIBROMATOSIS TRAUMA
• MC
heel
XƠ CHẤN THƯƠNG VIÊM
Trang 60Viêm cân gan chân
Cal
Cal
➢Nguyên nhân thường gặp của đau gót chân
➢Viêm do dùng quá mức, nâng vật nặng
➢Hình ảnh siêu âm
- Dày cân (≥ 4mm)
- Giảm âm, mất cấu trúc sợi
- Gai gót
Trang 61Tăng sinh xơ gan chân
➢ Bệnh lý lành tính với phì đại dạng nốt khu trú
➢ Tăng sinh lhu trú mô xơ
➢ Hình ảnh siêu âm
- Dày dạng nốt hình thoi giảm âm cân gan chân
- 1/3 giữa cân gan chân
- Tổn thương liên tục với cân
Trang 64TK gian ngón chân
Common plantar digital nerve
Common plantar digital nerve Over-compression
Trang 65➢ Phụ nữ trung niên
➢ Chèn ép lập lại tại chỗ của TK gan ngón chung đi qua dây chằng liên bàn ngón
➢ Hình ảnh siêu âm
- Khoang thứ 3, ngang đầu đốt bàn ngón
- Siêu âm mặt phẳng ngang:tổn thương tròn giảm âm
- Siêu âm mặt phẳng dọc: khối hình thoi giảm âm
- Dấu Mulder siêu âm dương tính
:click khi chạm vàoViêm dây thần kinh gian ngón
(Morton’s neuroma)
Trang 66Dấu Mulder siêu âm
Trang 67Kết luận
Giải phẫu và kĩ thuật siêu âm
Cổ chân (ngoài, trong, trước, giữa) Bàn chân (cân gan chân, tấm gan chân)
Khó khăn trong siêu âm cổ-bàn chân
Giải phẫu phức tạp
Lồi xương Gân/TK chạy vòng gấp khúc
Gan chân dày