Hồ Chí Minh Mã số học viên : 020116140119 Cam đoan đề tài luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học :
TS LÊ VĂN HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là : ĐINH THÀNH LONG
Sinh ngày : 06 / 6 / 1974 ; Tại : Bình Định
Hiện công tác tại: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Chi nhánh Bình Phước
Là học viên Cao học khóa 16 của Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
Mã số học viên : 020116140119
Cam đoan đề tài luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối
với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình” được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu và soạn thảo Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2016
Người cam đoan
ĐINH THÀNH LONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn về mặt khoa học của TS Lê Văn Hải ; Sự trợ giúp về số liệu, về nghiệp vụ chuyên môn từ các anh, chị của Phòng Pháp lý & Tuân thủ, Phòng Quản lý Rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Lê Văn Hải - Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh ; Ban Giám Đốc và quý đồng nghiệp của Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Bình Phước nơi tác giả đang làm việc về sự giúp đỡ nhiệt tình để luận văn này sớm được hoàn thành
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý thầy cô thuộc Khoa Sau Đại học của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh là những người đã truyền thụ kiến thức cho tác giả Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ quý báu về thời gian cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Trân trọng cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hệ thống XHTD nội bộ là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện các cam kết tài chính của một khách hàng/nhóm khách hàng đối với một ngân hàng, nhằm đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng được xác định thông qua thang điểm, ma trận, thông tin tài chính và phi tài chính để lượng hóa mức độ tín nhiệm Rủi ro hoạt động tín dụng có thể nói như là một tất yếu không thể tách rời trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM Rủi ro tín dụng có thể gây ra những tổn thất về mặt kinh tế hơn bất kỳ loại hình rủi ro nào, vì tính chất lây lan và theo phản ứng dây chuyền của nó
Tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước
ta, bên cạnh thúc đẩy chính sách vĩ mô kích cầu tiêu dùng, còn làm tăng lợi nhuận cho các NHTM Tuy nhiên, với việc tăng trưởng tín dụng tiêu dùng trong những năm gần ở mức “quá nóng” đã để lại những khoản nợ xấu có khả năng bị mất vốn của ngân hàng, để hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng, một trong những công cụ quản
lý hữu hiệu nhất của hệ thống các NHTM hiện nay là sử dụng XHTD nội bộ như là một công cụ để đánh giá và chấm điểm tín dụng khách hàng giao dịch trước, trong
và sau khi cho vay
ABBANK đã xây dựng một hệ thống XHTD nội bộ dành cho các khách hàng giao dịch tín dụng Tuy nhiên, đến nay hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN vay tiêu dùng vẫn còn nhiều bất cập về các tiêu chí chấm điểm, quan điểm của chuyên gia về cho điểm và kết quả XHTD chưa phản ảnh hết thực trạng của khách hàng, do
đó việc áp dụng các kết quả xếp hạng để làm cơ sở cấp tín dụng chưa có tính khả thi cao Việc nghiên cứu tìm phương pháp mới để XHTD đối với KHCN vay tiêu dùng tại ABBANK ngay từ bây giờ là cần thiết, nhắm góp phần nâng cao chất lượng XHTD nói riêng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro nói chung Đó là lý do mà tác
giả muốn thực hiện đề tài :“Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng cá nhân vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP An Bình”
Trang 6MỤC LỤC Trang
Trên hệ thống XHTDNB nội bộ mới hiện nay, hạng của khách hàng được chia thành 10 hạng
và hỗ trợ quyết định cho vay 22
(Nguồn : BIDV) 22
- Kiểm định không có sự tự tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình (không bị hiện tượng đa cộng tuyến) 52
- Kiểm định phương sai của sai số không đổi (không bị hiện tượng phương sai thay đổi) 52
VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiêm trọng (Gujrati, 2003) 53 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 55 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 56 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 58 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 60 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 61 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 63 VIF của các biến độc lập QH2, QH1 lớn hơn 10 nên mô hình có khả năng bị đa cộng tuyến nghiêm trọng, đặc biệt là biến QH2 và QH1 (Gujrati, 2003) 65 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 66 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003) 68
Trang 711 Nguyễn Sỹ Cứ, 2013 Vai trò của Xếp hạng tín nhiệm trong nền kinh tế thị
nen-kinh-te-thi-truong-va-hoi-nhap-quoc-te-o-Viet-Nam.aspx> [Cập nhật ngày : 26 tháng 08 năm 2016] 90
Trang 8http://crvietnam.com/tabid/229/post/154/Vai-tro-cua-Xep-hang-tin-nhiem-trong-DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả ước lượng hàm điểm số của Dinh Thi Huyen Thanh và
Stefanie Kleimeir 10
Bảng 2.2 Bảng xếp hạng KHCN của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir 11
Bảng 2.3 Chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân theo mô hình của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir 11
Bảng 2.4 Tỷ trọng các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình điểm số FICO 13
Bảng 2.5 Hệ thống định mức tín nhiệm của Moody’s và S&P 14
Bảng 2.6 Ký hiệu XHTD sử dụng cho nợ ngắn hạn 14
Bảng 2.7 Chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của E&Y 16
Bảng 2.8 Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của E&Y 19
Bảng 2.9 Bảng chấm điểm và XHTD cho KHCN của BIDV 21
Bảng 2.10 Bảng xếp loại TSĐB theo điểm số đạt được của BIDV 21
Bảng 2.11 Ma trận ra quyết định cấp tín dụng của BIDV 22
Bảng 2.12 Bảng phân hạng dự kiến và hỗ trợ ra quyết định cho vay 22
Bảng 2.13 Bảng phân loại KHCN theo mục đích vay và thời gian quan hệ với Sacombank 23
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp điểm của 4 nhóm chỉ tiêu theo tỷ trọng của Sacombank 24
Bảng 2.15 Bảng xác định rủi ro về nguồn trả nợ của Sacombank 25
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp điểm của 4 nhóm chỉ tiêu của Sacombank 25
Bảng 2.17 Bảng chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân của Vietcombank 25
Trang 9Bảng 2.18 Bảng hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietcombank 27
Bảng 3.1 Số liệu sơ bộ về tình hình tài chính năm 2013 – 2015 32
Bảng 3.2 Tình hình kinh doanh của của ABBANK năm 2013 – 2015 33
Bảng 3.3 Bảng cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của ABBANK 34
Bảng 3.4 Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ KHCN năm 2015 35
Bảng 3.5 Bảng phân loại mức XHTD cho khách hàng 37
Bảng 3.6 Bảng hệ số rủi ro của các sản phẩm tín dụng cá nhân 40
Bảng 3.7 Bảng tỷ trọng điểm của từng KHCN 43
Bảng 3.8 Bảng hệ số rủi ro của các sản phẩm tín dụng cá nhân Sacombank 43
Bảng 3.9 Bảng đánh giá tỷ trọng xếp hạng về TSĐB 44
Bảng 3.10 Bảng ma trận kết quả xếp hạng và đánh giá TSĐB 45
Bảng 4.1 Sản phẩm tín dụng và tỷ trọng dư nợ theo mục đích vay 51
Bảng 4.2 Bảng quy ước ký hiệu về nhóm chỉ tiêu thân nhân của KHCN 52
Bảng 4.3 Quy ước ký hiệu về nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ 52
Bảng 4.4 Quy ước ký hiệu về nhóm chỉ tiêu quan hệ với ABBANK 53
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Quy trình XHTD 8
Biểu đồ 3.1 Tình hình hoạt động của ABBANK từ năm 2013 – 2015 33
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng ABBANK năm 2013 – 2015 34
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2015 35
Biểu đồ 3.4 Quy trình chấm điểm và XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK 39
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ABBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
2 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 Basel Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng
4 CBTD Cán bộ tín dụng của ABBANK
5 ĐCTC Các định chế tài chính (Financial Institutions)
6 E&Y Công ty TNHH Ernst & Young
7 KHCN Khách hàng cá nhân
8 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
9 NHTM Ngân hàng thương mại
10 Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
11 TCTD Tổ chức Tín dụng
12 XHTD NB Xếp hạng tín dụng nội bộ
13 Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 : LỜI GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :
Mô hình XHTD nội bộ được sử dụng trong các hệ thống NHTM là một công
cụ để đánh giá và chấm điểm khách hàng làm cơ sở quyết định cấp tín dụng Hiện nay, tại Việt Nam đã có các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế như : Fitch Ratings, Moody’s, S&P … có mặt để tư vấn và hỗ trợ cho các TCTD về phương pháp XHTD nội bộ Tuy nhiên, mỗi hệ thống NHTM có cách đánh giá và xếp hạng cho khách hàng khác nhau, do đó việc quyết định cho khách hàng vay và mức cho vay cũng khác nhau, điều này cho thấy việc xây dựng hệ thống XHTD nội bộ ở mỗi ngân hàng chưa nhất quán và chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đó là lý do cần thiết “ Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân
vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP An Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ các mục tiêu sau :
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Vận dụng lý luận và thực tiễn về xếp hạng tín dụng trong nước và quốc tế nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
mô hình này có tính ứng dụng thực tiễn cao và phù hợp thông lệ quốc tế
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK và kiến nghị với NHNN sớm xây dựng khung pháp lý đồng bộ về hệ thống XHTD nội bộ cho các NHTM Việt Nam
Trang 131.3 Câu hỏi nghiên cứu :
Để đề tài nghiên cứu trở nên thiết thực trong ứng dụng, tác giả cần đặt ra một
số câu hỏi để nghiên cứu như sau :
- Xếp hạng tín dụng nội bộ là gì ? Tại sao các NHTM phải thực hiện XHTD nội bộ cho khách hàng ?
- Nghiên cứu một mô hình XHTD nội bộ bằng phương pháp định lượng có mang hiệu quả đánh giá khách hàng hơn hay không so với mô hình XHTD nội bộ của ABBANK hiện nay ?
- Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu
dùng của ABBANK hay không ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết và thực trạng về hệ thống
XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Nội dung nghiên cứu : Sử dụng mô hình kinh tế lượng để xác định các chỉ tiêu chấm điểm trong hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK có ảnh hưởng đến kết quả XHTD đối với một KHCN vay tiêu dùng, từ đó xây dựng nên một bộ chỉ tiêu rút gọn để XHTD, qua đó đề xuất kiến nghị với ABBANK nên sử dụng bộ chỉ tiêu này như là một công cụ XHTD mới để đánh giá KHCN vay tiêu dùng
+ Không gian nghiên cứu là : KHCN vay tiêu dùng đã được ABBANK thực hiện XHTD và cấp tín dụng
+ Thời gian nghiên cứu : Dữ liệu thống kê thời gian khách hàng giao dịch tín dụng trong 5 năm gần đây của hệ thống ABBANK (năm 2010 đến năm 2015) và dữ liệu do tác giả tiến hành thu thập trong năm 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu :
- Đề tài sử dụng hai phương pháp là phương pháp định tính và phương pháp định lượng để nghiên cứu
Trang 14+ Đối với phương pháp định tính: Nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp
là kết quả XHTD nội bộ của 150 mẫu KHCN vay tiêu dùng đã được ABBANK cấp tín dụng Nguồn dữ liệu thu thập trong hệ thống ABBANK
+ Đối với phương pháp định lượng: Luận văn nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy kinh tế lượng (OLS – Ordinary Least Squares) để chạy ra mô hình nhằm xây dựng một bộ chỉ tiêu rút gọn gồm các chỉ tiêu chấm điểm trọng yếu có khả năng tác động lên kết quả XHTD của một KHCN vay tiêu dùng, từ đó đưa ra kết luận bộ chỉ tiêu rút gọn này có hiệu quả hay không và sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
Nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung những ý kiến đóng góp về XHTD nội
bộ trong hệ thống các NHTM Việt Nam nói chung và hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK nói riêng, thông qua đó sự cần thiết hoàn thiện về hệ thống XHTD nội bộ phù hợp với các tiêu chuẩn xếp hạng quốc tế
Hệ thống XHTD nội bộ của các TCTD hiện nay nói chung và của ABBANK nói riêng hầu hết được xây dựng bằng phương pháp chấm điểm tiêu chí theo ý kiến chuyên gia, với phương pháp này chỉ dừng lại ở chỗ cho điểm định tính nên chưa thể lượng hóa được hết các yếu tố rủi ro tiềm ẩn Hệ thống XHTD là căn cứ độc lập
để ABBANK đánh giá hiệu quả quá trình quản lý rủi ro, bảo đảm việc cấp tín dụng, quản lý tín dụng phù hợp với các tài sản có rủi ro tín dụng nằm trong các giới hạn kiểm soát, thống nhất với các tiêu chuẩn đánh giá và khả năng phát hiện rủi ro sớm, đáp ứng tốt các yêu cầu về mục tiêu an toàn tín dụng, hiệu quả cho quản lý rủi ro tín dụng
1.7 Giới hạn của nghiên cứu :
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về XHTD nội bộ của ABBANK theo phương pháp mô hình định lượng so sánh với sự tác động tương quan của phương pháp xếp hạng hiện tại của ABBANK để tìm ra sự tương đồng hay khác biệt giữa bộ chỉ tiêu rút gọn với kết quả đã xếp hạng, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK
Trang 15Do điều kiện không thuận lợi về mặt thời gian, nên đề tài thực hiện nghiên cứu có giới hạn về số mẫu thu thập chưa đảm bảo tính đại diện cho tổng thể của toàn hệ thống, nên vấn đề dữ liệu có tính trùng lặp với nhau hoặc có thể sai số là
điều tất nhiên
1.8 Cấu trúc của luận văn :
Kết cấu đề tài nghiên cứu gồm các chương như sau :
Chương 1 : Lời giới thiệu lý do chọn đề tài nghiên cứu và các vấn đề cần hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
Chương 2 : Cơ sở lý thuyết về XHTD nội bộ và bài học về XHTD nội bộ của ABBANK
Chương 3 : Tổng quan về hoạt động của ABBANK, thực trạng về hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
Chương 4 : Cơ sở lý thuyết về mô hình XHTD, kết quả của mô hình XHTD nội bộ tại ABBANK
Chương 5: Đề xuất kiến nghị một số giải pháp và gợi ý nghiên cứu tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2 :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ VÀ BÀI HỌC VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH 2.1 Tổng quan nghiên cứu xếp hạng tín dụng nội bộ
2.1.1 Khái niệm, đối tượng và vai trò của xếp hạng tín dụng nội bộ
2.1.1.1 Khái niệm
- Theo quan điểm của Standard and Poor’s (S&P) “Xếp hạng tín nhiệm là quan điểm về khả năng của nhà phát hành thực hiện thanh toán đúng hạn một nghĩa
vụ tài chính nào đó”, Standard and Poor’s (2012)
- Theo Moody’s “Xếp hạng tín nhiệm là quan điểm về mức độ uy tín, an toàn của nhà phát hành đối với những nghĩa vụ riêng rẽ hay nghĩa vụ chung của mình”,
Moody’s (2012)
- Theo Tiến sĩ Trần Đắc Sinh : “Xếp hạng tín nhiệm là việc đưa ra các nhận định hiện tại về mức độ tín nhiệm của nhà phát hành đối với một trách nhiệm tài chính nào đó, hoặc là đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tư khác nhau Các loại đầu tư có thể dưới dạng chứng khoán như là trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi và giấy nhận nợ, hoặc các công cụ cho vay khác như vay và gửi tiền tại ngân hàng, các
thương phiếu”, Trần Đắc Sinh (2002)
Như vậy, có thể hiểu : Xếp hạng tín dụng là một quy trình thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng để phân tích, chấm điểm và đưa ra kết quả chấm điểm, nhằm đánh giá khả năng thực hiện các cam kết nghĩa vụ tài chính - tín dụng đối với TCTD nào đó trong một thời gian nhất định Thông qua đó cũng nhằm xác định các rủi ro liên quan đến cam kết nghĩa vụ của khách hàng để có biện pháp phòng ngừa
và kiểm soát chặt chẽ hơn
2.1.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng nội bộ
Đối tượng của XHTD nội bộ bao gồm các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng tham gia vay vốn tại các NHTM và hệ thống XHTD nội bộ sẽ tiếp cận đến tất cả các thông tin liên quan trên để nhận dạng và đo lường các mức độ rủi
ro đối với khách hàng Tuy nhiên, kết quả XHTD nội bộ của một khách hàng không
Trang 17phải là giá trị tuyệt đối để đưa ra quyết định duy nhất trong quá trình giao dịch, mà chỉ đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro đã hoạch định sẳn trong mô hình, nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị ngân hàng tham khảo đưa ra quyết định tốt nhất về chính sách tín dụng và quản lý tín dụng
2.1.1.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng nội bộ
- Vai trò của XHTD nội bộ giúp phân loại các mức độ rủi ro và giúp xác định giá trị của khoản cấp tín dụng, mức lãi suất của khoản cấp tín dụng theo nguyên tắc
có điểm số xếp hạng thấp (rủi ro cao) thì có mức lãi suất tín dụng cao và ngược lại
- Vai trò của XHTD nội bộ nhằm hỗ trợ quản lý khách hàng, vì quan hệ khách hàng phụ thuộc vào kết quả XHTD của khách hàng đó, cụ thể những khách hàng có mức XHTD thấp thì cần phải kiểm soát đánh giá thường xuyên, còn những khách hàng có mức XHTD cao thì sẽ được ưu đãi trong các quan hệ giao dịch
- Vai trò của XHTD nhằm xác định các yếu tố xác suất vỡ nợ, tổn thất nợ của các khoản vay, trên cơ sở đó để trích lập khoản dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với mức xác suất vỡ nợ, tổn thất nợ nêu trên
- Vai trò của XHTD cũng nhằm hỗ trợ công tác quản lý thông tin khách hàng đưa vào hệ thống XHTD nội bộ nhằm xây dựng nguồn dữ liệu khách hàng để phục
vụ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
2.1.2.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ
- Nguyên tắc XHTD nội bộ dựa trên các nguyên tắc phân tích mức tín nhiệm
về ý thức, thiện chí và khả năng trả nợ của khách hàng vay, xu hướng về khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai và việc đánh giá khách hàng dựa vào hệ thống các ký hiệu xếp hạng tín dụng
- Sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho phân tích định lượng Các dữ liệu đo lường bằng số có thể quan sát được thì xếp vào phân tích định lượng, còn các quan sát không thể đo lường bằng số được thì xếp vào phân tích định tính
Trang 18- Việc thu thập số liệu để XHTD nội bộ cần được thực hiện một cách khách quan, chính xác và sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin đáng tin cậy để có được cái nhìn toàn diện về thực trạng của khách hàng
2.1.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ
- Phương pháp XHTD nội bộ bao gồm phương pháp đánh giá định lượng và
đánh giá định tính Các NHTM trong nước hiện nay đều tự xây dựng cho mình một hay nhiều phương pháp XHTD nội bộ, tùy vào từng đối tượng cần xếp hạng Có thể chia các phương pháp xếp hạng thành ba nhóm chính như sau :
* Nhóm phương pháp chuyên gia: Nhóm phương pháp này dựa trên phân tích và nhận định của các chuyên gia về đối tượng khách hàng cần đánh giá Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp số liệu thực nghiệm không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu hoặc đối tượng xếp hạng là một tập hợp các dấu hiệu không thể định lượng được hoặc có thể định lượng nhưng rất tốn kém
* Nhóm phương pháp mô hình hóa: Nhóm phương pháp này áp dụng khi
có đầy đủ số liệu đáp ứng mô hình toán học và chỉ cho kết quả tốt khi dữ liệu thu thập đáng tin cậy Phương pháp này bao gồm mô hình kinh tế lượng và mô hình nhân tố
Mô hình kinh tế lượng là phương pháp dựa trên lý thuyết kinh tế lượng để lượng hóa các yếu tố xếp hạng thông qua phương pháp thống kê Thực chất của phương pháp này là mô tả các mối quan hệ giữa các đại lượng thống kê bằng một phương trình tuyến tính
Mô hình nhân tố là phương pháp phân tích tương quan giữa các chỉ tiêu (nhân tố) với nhau và lượng hóa mối quan hệ
* Nhóm phương pháp kết hợp : Nhóm phương pháp này cho phép kết hợp những thế mạnh của phương pháp mô hình hóa và phương pháp chuyên gia, được tiến hành theo một quy trình cặp nhằm thực hiện việc xích lại gần nhau giữa các phương án nhận được từ việc mô phỏng theo mô hình hóa với các ý kiến chuyên gia cho đến khi đạt được sự thống nhất
Trang 19từ phương tiện thông tin đại chúng, từ CIC, từ các công ty XHTD có uy tín, từ mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp hoặc từ các đối tác kinh doanh
(3) Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm là việc phân tích bằng mô hình, lựa chọn mô hình nào phù hợp để phân tích, sử dụng đồng thời các chỉ tiêu định tính và định lượng để phân tích với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau và
(1) Xác định mục đích xếp hạng
(2) Thu thập thông tin
(3) Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm
(4) Đưa ra kết quả XHTD
(5) Phê duyệt và sử dụng kết quả XHTD
Trang 20được thiết kế cài đặt xen kẽ nhau để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá xếp hạng
(4) Đưa ra kết quả xếp hạng, đây là công việc mà các CBTD phải tổng hợp điểm số chấm được bằng cách nhân (x) với các trọng số tương ứngcủa mỗi chỉ tiêu
để đưa ra kết quả xếp hạng, CBTD sẽ đối chiếu tổng số điểm khách hàng đạt được với thang điểm phân loại khách hàng, cuối cùng đưa ra kết quả XHTD nội bộ
(5) Phê duyệt và sử dụng kết quả XHTD nội bộ, đây là công đoạn cuối cùng của quy trình XHTD nội bộ, từ giai đoạn thu thập thông tin, xử lý thông tin, phân tích các chỉ tiêu đến chấm điểm các chỉ tiêu và tổng hợp kết quả xếp hạng Kết quả xếp hạng khách hàng được trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt hay không phê duyệt Kết quả XHTD nội bộ sẽ phản ảnh mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó thống nhất đưa ra quyết định tín dụng và chính sách tín dụng cho khách hàng
2.2 Một số mô hình xếp hạng tín dụng quốc tế và hệ thống XHTD nội bộ của các NHTM trong nước
Trang 21Bảng 2.1 : Kết quả hàm điểm số của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie
(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir, 2006)
Tuy nhiên, trong kết quả nghiên cứu, các tác giả đã không nêu ra chi tiết phương pháp xác định trọng số và lựa chọn các biến cho mô hình điểm tín dụng nên rất khó đánh giá mức độ chính xác về ý nghĩa của mô hình cũng như đạt được sự thừa nhận trong thực tế Dựa trên hàm điểm số, Dinh Thi Huyen Thanh và S.Kleimeir đã xây dựng bảng XHTD của KHCN như sau :
Trang 22Bảng 2.2 : Bảng xếp hạng KHCN của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir
(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir, 2006)
Bảng 2.3 : Chỉ tiêu XHTD cá nhân theo mô hình của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir
Bước 1: Chấm điểm thân nhân và năng lực trả nợ
đẳng
học
Thời gian làm công
việc hiện tại
đình
Khác
Trang 23Số người phụ thuộc Độc thân 1-3 người 3-5 người >5 người
>120 triệu đồng Thu nhập gia đình
hàng năm
đồng
72-240 triệu đồng
>240 triệu đồng
Bước 2: Chấm điểm quan hệ với ngân hàng
Thực hiện cam kết
(ngắn hạn)
Khách hàng mới
Chưa bao giờ trễ hạn
Có trễ hạn ít hơn 30 ngày
Có trễ hạn trên 30 ngày
Thực hiện cam kết
với ngân hàng (dài
hạn)
Khách hàng mới
Chưa bao giờ trể hạn
Có trễ hạn trong 2 năm gần đây
Có trễ hạn trước 2 năm gần đây Tổng giá trị khoản
vay chưa trả
<100 triệu đồng
100-500 triệu đồng
500 triệu đồng – 1 tỷ đồng
Không
Số dư bình quân tài
khoản tiết kiệm các
năm trước đây
đồng
100-500 triệu đồng
>500 triệu đồng
(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir, 2006)
2.2.1.2 Nghiên cứu mô hình điểm số tín dụng cá nhân FICO
phương trình toán học, đánh giá nhiều thông tin tín dụng của khách hàng từ các báo cáo tín dụng do các tổ chức cung cấp Sau đó, FICO so sánh thông tin trên với những mẫu chuẩn được đúc kết từ hàng trăm báo cáo tín dụng trong quá khứ để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tương lai của khách hàng
Trang 24Bảng 2.4 : Tỷ trọng các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng FICO
trọng
1 Lịch sử trả nợ (Payment history) Thời gian trễ hạn càng dài và số tiền
trễ hạn càng cao thì điểm số tín dụng càng thấp
30%
3 Độ dài của lịch sử tín dụng
(Length of Credit history)
Thông tin càng nhiều năm càng đáng tin cậy và điểm số tín dụng sẽ càng cao
15%
4 Số lần vay nợ mới (New Credit) Vay nợ thường xuyên bị xem là dấu
hiệu có khó khăn về tài chính nên điểm
FICO đã xây dựng mô hình điểm số tín dụng thấp nhất là 300 và cao nhất là
850 áp dụng cho KHCN dựa vào tỷ trọng của 5 chỉ tiêu phân tích được trình bày ở
bảng 2.4 trên, điểm số càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp và điểm số dưới 620
thì được xem là “dưới tiêu chuẩn” Điểm số tín dụng của FICO được dựa trên tình hình tín dụng của người vay tại một thời điểm, do đó điểm số tín dụng của FICO sẽ thay đổi khi báo cáo tín dụng của người vay thay đổi Vì vậy, phương pháp mô hình điểm số tín dụng của FICO là tương đối phù hợp với điều kiện thực tế áp dụng tại các NHTM Việt Nam hiện nay
Trang 252.2.1.3 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Moody’s, Standard & Poor’s (S&P)
Moody’s và S&P là hai tổ chức xếp hạng tín nhiệm lâu đời nhất tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới
Hệ thống xếp hạng của Moody’s được ký hiệu gồm 3 chữ cái được xếp lần lượt là Aaa (mức ổn định cao nhất) đến C (mức rủi ro cao nhất) Đối với S&P được ký hiệu gồm 3 chữ cái được xếp lần lượt là AAA (mức ổn định cao nhất) đến D (mức rủi ro cao nhất) Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vực chính là đánh giá môi trường ngành, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng quản trị doanh nghiệp S&P đưa ra các đánh giá tín dụng cả dài hạn và ngắn hạn cho các tổ chức công và tư, đồng thời đánh giá người vay từ mức AAA-> D Với một vài người vay, S&P có thể đưa ra các hướng tư liệu người vay đó có khả năng được nâng bậc (tích cực), hạ bậc (tiêu cực) hoặc không chắc chắn (trung gian)
Bảng 2.5 : Hệ thống định mức tín nhiệm của Moody’s và S&P
Xếp hạng của Moody’s Xếp hạng của S&P Mô tả
năng chắc chắn hoàn tiền lãi và gốc
hoàn trả mạnh
hoàn trả mạnh, nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế bất lợi
hoàn trả, nhưng chịu ảnh hưởng lớn hơn nếu điều kiện kinh tế thay đổi theo
Trang 26hướng bất lợi
đầu cơ thấp
đầu cơ trung bình
độ đầu cơ cao
đang trong nguy cơ phá sản
(Nguồn: Moody’s và S&P)
2.2.1.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Ernst & Young (E&Y)
Mô hình chấm điểm XHTD cá nhân của E&Y bao gồm hai phần chính là chấm điểm khả năng trả nợ (trọng số của tổng điểm là 40%) và chấm điểm thân nhân (trọng số của tổng điểm là 60%) Các tiêu chí chấm điểm và điểm số được
thiết kế như Bảng 2.7 sau đây :
Trang 27Bảng 2.7 : Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của E&Y
Chỉ
tiêu
số Phần I : Thông tin về khả năng trả nợ
Đã có gia hạn nợ
Đã có nợ quá hạn, hiện trả
nợ tốt/khách hàng mới
Đã có
nợ quá hạn, khả năng trả
nợ không
ổn định
Hiện đang có
nợ quá hạn
Đã có gia hạn nợ
Đã có nợ quá hạn, hiện trả
nợ tốt/khách hàng mới
Đã có
nợ quá hạn, khả năng trả
nợ không
ổn định
Hiện đang có
nợ qua hạn
Dịch vụ thanh toán
nợ
Có thể phải gia hạn nợ
Không
có khả năng
15%
Trang 2820%-25%
hoặc 5 – 10 triệu đồng
15%-20%
hoặc 3-5 triệu đồng
10-15%
hoặc
1-3 triệu đồng
<10%
hoặc <
1 triệu đồng
>20 tuổi
10%
học vấn
Trên đại học
học
Dưới trung học
Chuyên môn/Chủ
cơ sở
Lao động được đào tạo nghề
Lao động thời vụ
Thất nghiệp
Trang 296 Tình trạng
chỗ ở
Nhiều BĐS sở hữu riêng
Nhà ở sở hữu riêng
Ở chung với ba mẹ
Nhà thuê
đình
Gia đình hạt nhân
Sống với cha mẹ
Sống cùng một gia đình hạt nhân khác
Các trường hợp khác
50-100 triệu đồng
30-50 triệu đồng
<30 triệu đồng
Không
có
10%
Nguồn : www.ey.com
Trong mô hình này, E&Y chú trọng nhiều hơn về các chỉ tiêu thân nhân với
10 tiêu chí đánh giá, trong khi đó chấm điểm khả năng trả nợ chỉ có 3 chỉ tiêu đánh
như trình bày ở Bảng 2.8 Căn cứ vào tổng điểm đạt được tối đa giảm dần từ 100
điểm của từng cá nhân (Đã quy đổi theo trọng số trên) để xếp hạng tương ứng
Trang 30Bảng 2.8 : Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của E&Y
Điểm Xếp
hạng
Đánh giá xếp hạng
Mức độ rủi ro Phân loại theo Quyết định
493/2005QĐ-NHNN
thu hồi cao
Cao Nợ nghi ngờ thuộc nhóm 4
thu hồi rất cao
Cao Nợ có khả năng mất vốn thuộc nhóm 5
Nguồn : www.ey.com
2.2.2 Một số hệ thống XHTD nội bộ của các NHTM trong nước
2.2.2.1 Hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN của BIDV
Mô hình chấm điểm XHTD nội bộ đối với KHCN của BIDV được chia thành 2 hệ thống nhỏ theo mục đích sử dụng tiền vay, đó là hệ thống chấm điểm KHCN vay tiêu dùng và hệ thống chấm điểm KHCN vay sản xuất kinh doanh, tuy nhiên trong đề tài này tác giả giới hạn phần tham khảo KHCN vay tiêu dùng của BIDV Hệ thống xếp hạng KHCN được thực hiện trình tự qua 4 bước và cho điểm
xếp hạng theo Bảng 2.9
Bước 1 – Chấm điểm các chỉ tiêu về thân nhân và khả năng trả nợ
Thông tin về thân nhân gồm :
Giới tính
Tuổi
Trang 31 Trình độ học vấn
Lịch sử thân nhân
Tình trạng chỗ ở
Cơ cấu gia đình
Số người phụ thuộc trực tiếp về kinh tế của người vay
Bảo hiểm nhân mạng
Nghề nghiệp
Thời gian công tác
Rủi ro nghề nghiệp
Thông tin về khả năng trả nợ khách hàng:
Mức thu nhập ổn định hàng tháng, quý chứng minh được
Tỷ lệ giữa số tiền phải trả trong kỳ (gồm gốc + lãi) theo kế hoạch trả nợ với nguồn trả nợ chứng minh được trong kỳ đó
Tình hình trả nợ gốc và lãi tại BIDV
Các dịch vụ sử dụng tại BIDV
Bước 2 – Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng
- Tổng điểm cá nhân:
Tổng điểm cá nhân = Điểm cho chỉ tiêu về thân nhân * Tỷ trọng chỉ tiêu về thân
nhân + Điểm cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ * Tỷ trọng chỉ tiêu về khả năng trả
nợ
Tỷ trọng cho chỉ tiêu về thân nhân : 40%
Tỷ trọng cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ : 60%
- Xếp hạng khách hàng : Dựa vào điểm số đạt được, khách hàng được xếp loại vào một trong 10 nhóm theo thang điểm như sau :
Trang 32Bảng 2.9 : Bảng cho điểm và xếp hạng KHCN của BIDV
Bước 3 – Đánh giá các tài sản đảm bảo : TSĐB được xác định dựa trên các yếu tố
như loại TSĐB (tối đa 100 điểm), giá trị TSĐB/tổng nợ vay đề nghị (tối đa 100
điểm) và rủi ro TSĐB liên quan đến việc giảm giá trị TSĐB (tối đa 100 điểm)
Bảng 2.10 : Bảng xếp loại TSĐB theo điểm đạt được
Trang 33Bảng 2.12 : Bảng phân hạng dự kiến và hỗ trợ quyết định cho vay
TT Hạng dự kiến Hỗ trợ quyết định cho vay
2.2.2.2 Hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN của Sacombank
Hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN của Sacombank được phân chia theo mục đích vay và quan hệ tín dụng với Sacombank Mục đích chấm điểm của KHCN
là đánh giá và phân loại rủ ro đối với khách hàng vay vốn tại Sacombank theo định
kỳ tối thiểu 3 tháng Việc chấm điểm XHTD cho KHCN vay tiêu dùng được phân
thành các nhóm sau (Bảng 2.13):
Trang 34Bảng 2.13 : Bảng phân loại KHCN theo mục đích vay vốn và thời gian quan hệ
Theo thời gian quan hệ
tín dụng tại Sacombank
Theo mục đích vay vốn
Khách hàng cũ : là cá nhân đã quan hệ tín dụng với Sacombank (không có thời gian gián đoạn quan
hệ tín dụng tại Sacombank trên 12 tháng)
Khách hàng mới là cá nhân trước đây chưa từng quan hệ tín dụng vối Sacombank hoặc là cá nhân mới có quan hệ tín dụng và chưa đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi) hoặc
đã từng quan hệ với Sacombank nhưng thời gian gián đoạn trên 12 tháng
Việc chấm điểm XHTD nội bộ cho KHCN sẽ thực hiện theo từng món vay dựa trên đánh giá xếp loại rủi ro khách hàng Mỗi chỉ tiêu dùng để đánh giá sẽ có 5 mức điểm là 20, 40, 60, 80 ,100
Phần xếp loại rủi ro khách hàng xem xét 4 nhóm chỉ tiêu chính như sau :
Nhóm chỉ tiêu về thân nhân
Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ
Nhóm chỉ tiêu về quan hệ với ngân hàng và các TCTD khác
Bảng 2.14 : Bảng tổng hợp điểm của 4 nhóm chỉ tiêu theo tỷ trọng
STT Các nhóm chỉ tiêu Khách hàng cá
nhân cũ
Khách hàng cá nhân mới
Trang 35Bảng 2.15 : Bảng xác định rủi ro về nguồn trả nợ
Rủi ro đối với nguồn trả nợ của cá
nhân vay tiêu dùng
Hệ số rủi ro
2.2.2.3 Hệ thống XHTD cá nhân của Vietcombank
Vietcombank là một trong những ngân hàng đầu tiên áp dụng hệ thống quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel 2 Việc chấm điểm XHTD nội bộ đối với KHCN của Vietcombank được thực hiện theo hai nhóm chỉ tiêu gồm chỉ tiêu về thân nhân và quan hệ với ngân hàng, trong đó những khách hàng có tổng điểm < 0 ở các chỉ tiêu
về thân nhân sẽ bị loại và kết thúc quá trình xếp hạng Căn cứ tổng điểm đạt được của KHCN để quy đổi theo 10 mức ký hiệu xếp hạng tương ứng được trình bày ở
Bảng 2.17 dưới đây
Trang 36Bảng 2.17 : Bảng chỉ tiêu chấm điểm XHTD nội bộ của Vietcombank
Phần 1 : Chỉ tiêu chấm điểm thông tin về cá nhân
2
Trình độ học vấn
Trên đại học
Đại học/cao đẳng
Sống với trên 1 gia đình khác
8
Số người ăn theo
>120 triệu đồng
360-120 triệu đồng
12-36 triệu đồng
<12 triệu đồng
Trang 37>240 triệu đồng
72-240 triệu đồng
24-72 triệu đồng
<24 triệu đồng
Phần 2 : Các chỉ tiêu chấm điểm quan hệ với ngân hàng
1
Tình hình trả nợ ngân hàng
Chưa giao dịch
Chưa bao giờ quá hạn
Chưa bao giờ chậm trả lãi
Chưa bị chậm trả lãi
2 năm gần đây
Có lần chậm trả lãi
2 năm gần đây
hiện tại
<100 triệu đồng
100-500 triệu đồng
500-1.000 triệu đồng
Chỉ sử dụng thẻ
>500 triệu đồng
100 – 500 triệu đồng
20-100 triệu đồng
<20 triệu đồng
(Nguồn : Vietcombank)
Trang 38Bảng 2.18 : Bảng ký hiệu XHTD cá nhân của Vietcombank
Điểm Xếp loại Mức độ rủi ro Kết quả
đảm bảo tiền vay
xét hiệu quả phương án vay vốn và đảm bảo tiền vay
2.3 Bài học cho Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)
Qua tham khảo hệ thống XHTD nội bộ của BIDV, Vietcombank và Sacombank về phương pháp XHTD nội bộ cho KHCN, cho thấy các TCTD này đã
có hệ thống XHTD nội bộ khá hiện đại, mô hình vận hành theo các tiêu chuẩn mô hình của S&P và E&Y Hệ thống XHTD nội bộ của BIDV chú trọng về các chỉ tiêu nhân thân và mối quan hệ với BIDV, vì tỷ trọng của các chỉ tiêu này cao hơn các chỉ tiêu khác Vietcombank chú trọng đến các chỉ tiêu về khả năng nợ và ngành nghề khách hàng lựa chọn đầu tư mang lại thu nhập ổn định phát triển và đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn Sacombank chú trọng các chỉ tiêu khả năng trả nợ và mối quan hệ với Sacombank và TCTD khác, trong đó chi tiết các chỉ tiêu chấm điểm về định tính và định lượng
Trang 39Bài học cho ABBANK về mô hình XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng là hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK được xây dựng theo mô hình của S&P và được tư vấn của E&Y, xếp hạng theo phương pháp chuyên gia ABBANK chú trọng tỷ trọng cho điểm về khả năng trả nợ và giá trị TSĐB, nếu giá trị TSĐB được chấm tốt, tính thanh khoản cao thì kết quả điểm số xếp hạng rất cao Điều này cho thấy hạn chế của hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK chú trọng vào giá trị TSĐB Mô hình XHTD nội bộ cho KHCN được chia thành hai nhóm chỉ tiêu đánh giá đó là nhóm chỉ tiêu về thân nhân và nhóm chỉ tiêu về khả năng nợ, đối với khách hàng cũ thì có chỉ tiêu về quan hệ với ABBANK, trong đó nhóm nhân thân chiếm tỷ trọng 40% và nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ vay chiếm 60% Thang điểm đánh giá được chia theo 5 mức là: 0 ; 25 ; 50 ; 75 ;100 và các trọng số của chỉ tiêu đánh giá thường được sắp xếp theo tính chất quan trọng của mỗi chỉ tiêu cụ thể và
có khả năng ảnh hưởng đến mức độ tín nhiệm cao hay thấp của khách hàng
ABBANK đánh giá khách hàng thông qua việc kết hợp mức điểm XHTD của người vay với TSĐB cho khoản vay đó, tuy nhiên vấn đề này như đã đề cập mức đánh giá này được cho là quá chú trọng trị giá TSĐB của khoản vay hơn là khả năng trả nợ của khách hàng, do vậy cần có sự kết hợp đánh giá khách hàng vay thông qua XHTD nội bộ của khoản vay đó với tình hình trả nợ vay của khách hàng, thì việc đánh giá và chấm điểm cho khách hàng sẽ hợp lý hơn
Trang 40KẾT LUẬN : CHƯƠNG 2
Trong chương II, tác giả đã khái quát một số vấn đề lý luận về XHTD, giới thiệu một số mô hình XHTD quốc tế và tham khảo một số mô hình XHTD nội bộ KHCN của các NHTM trong nước, từ đó là cơ sở để tham khảo rút ra bài học về hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dung của ABBANK
Với những nội dung trên, là nền tảng lý thuyết để vận dụng vào việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá về thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK mà tác giả sẽ trình bày ở các chương tiếp theo