Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học - Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất.. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực
Trang 1- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.
- Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xâydựng thực đơn, khẩu phần ăn hợp lí
2 Về kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Thái độ : Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến
thức ăn khoa học
4 Năng lực, phẩm chất
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Chuẩn bị.
- GV chuẩn bị : Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin, khoáng
Tranh trẻ em bị thiếu vitamin D ( còi xương) bướu cổ do thiếu Iốt
- HS: Nghiên cứu sgk
III Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức lớp.
2 Bài cũ:
Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt của người lại luôn ổn định?
Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh
3 Bài mới.
Mở bài: GV đưa thông tin lịch sử tìm ra Vitamin, giải thích ýnghĩa của từ Vitamin
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của
Vitamin đối với đời sống
- Y/c hs nghiên cứu thông
có đáp án đúng (1, 3, 5, 6)
- HS tiếp tục đọc phầnthông tin mục và bảngtóm tắt vai trò của vitamin,thảo luận để tìm ra câu trảlời
I Vai trò của vitamin đối với đời sống:
- Vitamin là hợp chất hoáhọc đơn giản, là thànhphần cấu trúc của nhiềuenzim -> Đảm bảo sự hoạtđộng sinh lí bình thườngcủa cơ thể
- Con người không tự tổnghợp được Vitamin mà phảilấy từ thức ăn
- Cần phải phối hợp cânđối các loại thức ăn để
Trang 2với cơ thể?
+ Thực đơn trong bữa ăn
cần được phối hợp như thế
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của
muối khoáng đối với cơ
+ Tham gia cấu trúc nhiềuenzim, thiếu vitamin sẽgây rối loạn hoạt động của
cơ thể
+ Thực đơn cần phối hợpthức ăn có nguồn gốc từđộng vật và thực vật
- HS đọc kỹ thông tin vàbảng tóm tắt vai trò củamột số muối khoáng, quansát tranh ảnh: Nhóm thức
ăn chứa vitamin, trẻ em bịcòi xương do thiếuVitamin
- Thảo luận nhóm ->
Thống nhất ý kiến
+ Thiếu Vitamin D -> Trẻcòi xương vì: Cơ thể chỉhấp thụ canxi khi có mặtvitamin D
+ Cần sử dụng muối Iốt đểphòng tránh bệnh bướu cổ
- HS trả lời, tự rút ra kếtluận
cung cấp đủ vitamin cho
cơ thể
II
Vai trò của muối
khoáng đối với cơ thể
Muối khoáng là thànhphần quan trọng của tếbào, đảm bảo cân bằng ápsuất thẩm thấu và lựctrương của tế bào, tham giavào nhiều hệ enzim đảmbảo quá trình TĐC và nănglượng
4 C ủ ng cố:
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?
- Kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ sau khi mang thai?
Trang 3Ngày soạn: 31/01/2020
Ngày dạy : 03/02/2020
Tiết 38 : TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG
NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I.
Mục tiêu: sau khi học xong bài này hs phải:
2 Về kỹ năng: Phát triễn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Rèn kỹ năng
vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống.
4 Năng lực, phẩm chất:
4.1 Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II.
Chuẩn bị .
GV chuẩn bị: Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính Tranh tháp dinh dưỡng
HS chuẩn bị: Nghiên cứu bài mới
Mở bài: Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo tiêu chuẩn
quy định gọi là tiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế
độ dinh dưỡng hợp lí? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
* GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin phần , đọc bảng “
Nhu cầu dinh dưỡng khuyến
nghi cho người Việt Nam “
tr120 -> trả lời các câu hỏi:
+ Nhu cầu dinh dưỡng ở các
lứa tuổi khác nhau như thế
nào ? Vì sao có sự khác nhau
đó?
+ Sự khác nhau về nhu cầu
dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- HS tự thu nhận thôngtin Thảo luận nhóm đểtrả lời các câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
+ Nhu cầu dinh dưỡngcủa trẻ em cao hơn ngườitrưởng thành vì cần tíchluỹ cho cơ thể phát triển
Người già nhu cầu dinhdưỡng thấp vì sự vậnđộng của cơ thể ít
+ Nhu cầu dinh dưỡng
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:
- Nhu cầu dinh dưỡngcủa từng người khônggiống nhau
- Nhu cầu dinh dưỡngphụ thuộc:
+ Lứa tuổi + Giới tính + Trạng thái sinh lí + Lao động
Trang 4- Gọi đại diện trả lời, nhận
xét, bổ sung
? Vì sao trẻ em suy dinh
dưỡng ở các nước đang phát
triển chiếm tỷ lệ cao?
HĐ2: Tìm hiểu giá trị dinh
dưỡng của thức ăn.
- Y/c HS nghiên cứu thông
- Gv yêu cầu hs thảo luận:
+ Khẩu phần ăn uống của
người mới ốm khỏi có gì khác
người bình thường?
+ Vì sao trong khẩu phần cần
tăng cường rau, quả tươi?
+ Tại sao người ăn chay vẫn
khoẻ mạnh?
- Gọi đại diện trả lời, bổ sung
? Để xây dựng khẩu phần ăn
hợp lí cần dựa vào những căn
cứ nào?
phụ thuộc vào lứa tuổi,giới tính, lao động
- Đại diện nhóm TL, cácnhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- HS tự thu nhận thôngtin qsát tranh, vận dụngkiến thức vào thực tế,thảo luận nhóm - hoànthành phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên bảnghoàn thành trên bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổsung -> Đáp án chuẩn
- HS trả lời
- KL ghi vở
- N/c sgk + Kinh nghiệmthực tế TL câu hỏi
- HS thảo luân nêu được:
+ Người mới ốm khỏicần thức ăn bổ dưỡng đểtăng cường sức khoẻ
+ Tăng cường vitamin vàchất xơ (dễ tiêu hoá)+ Họ dùng sản phẩm từdầu thực vật như đậuvừng, lạc chứa nhiềuPrôtêin
+ Thành phần các chất + Năng lượng chứatrong nó
+ Cần phối hợp các loạithức ăn để cung cấp đủcho nhu cầu của cơ thể
II Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
- Khẩu phần là lượngthức ăn cung cấp cho
cơ thể ở trong mộtngày
- Nguyên tắc lập khẩuphần:
+ Căn cứ vào giá trịdinh dưỡng của thứcăn
+ Đảm bảo: đủ lượng( calo), đủ chất ( Lipit,prôtêin, gluxit, vitaminmuối khoáng )
4 Cũng cố
- HS đọc ghi nhớ; HS trả lời câu hỏi ở vở bài tập
5 Dặn dò
Trang 5+ Nghiên cứu bài mới Xem kỹ bảng 37.1 Ghi tên các thực phẩm cần tính toán
- Biết đánh giá được định mức đáp ứng của 1 khẩu phần mẫu
- Biết cách xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2 Về kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích , kỹ năng tính toán
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ , chống suy dinh dưỡng , béo phì
4 Năng lực, phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất.4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
- Khẩu phần là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Đại diện nhóm lên điềnbảng – Các nhóm khácnhận xét bổ sung
I Phương pháp lập khẩu phần:
- Bước1:Kẻ bảng tínhtheo mẫu
- Bước 3: Tính giá trịtừng loại thực phẩm đã
Trang 6- Lên bảng chữa bài Ghi nhớ kiến thức.
kê trong bảng
- Bước 4: + Cộng các
số liệu đã liệt kê + Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡngkhuýên nghị cho ngườiViệt Nam”
II Đ ánh giá 1 khẩu phầ n:
Thực phẩm Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng NLượng khác
- GV yêu cầu hs thay đổi
1 vài loại thức ăn rồi tính
tính toán lại số liệu cho
phù hợp
- Từ bảng 37,2 đã hoàn thành, hs tính toán mức đáp ứngnhu cầu và điền vào bảngđánh giá ( Bảng 37.3)
- HS tập xác định một sốthay đổi về loại thức ăn vàkhối lượng dựa vào bữa ănthực tế rồi tính lại cho phùhợp với mức đáp ứng nhucầu
4 Củng cố
- GV nhận xét thấi độ tinh thần của hs trong giờ thực hành
- Kết quả bảng 37.2, 37.3 là nội dung để gv đánh giá một số nhóm
5 Dặn dò.
- Hoàn thành báo cáo
- Nghiên cứu bài 38
Trang 7Ngày soạn : 07/02/2019
Ngày dạy : 10/02/2019
Chương VII : BÀI TIẾT
Tiết 40 : BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải :
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Chuẩn bị
- GV chuẩn bị Bảng 38, tranh vẽ H38., 38.2, 38.3 Mô hình thận người
- HS chuẩn bị : Nghiên cứu bài mới
III Hoạt động dạy - h ọ c:
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ
3 Bài mới
Mở bài : GV mở bài bằng các câu hỏi nêu vấn đề
+ Hằng ngày ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ?
+ Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?
HĐ1 : Tìm hiểu bài tiết
- GV yêu cầu hs làm việc
- Thảo luận, thống nhất ýkiến – Yêu cầu nêu được :+ Sản phẩm thải cần đượcbài tiết phát sinh từ hđộngTĐC của tế bào và cơ thể
+ Hoạt động bài tiết có vaitrò quan trọng là :
I Bài tiết:
Trang 8- Gọi HS trả lời.
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV yêu cầu hs TL câu hỏi:
+ Bài tiết đóng vai trò quan
trọng như thế nào với cơ thể
sống ?
- HS liên hệ trả lời: Phân có
phải là sản phẩm bài tiết hay
không?
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của
hệ bài tiết nước tiểu
- GV yêu cầu hs quan sát
tranh H38.1, đọc kỹ chú
thích – Tự thu nhận thông
tin
- GV yêu cầu các nhóm thảo
luận -> Hoàn thành bài tập
mục
- Cho hs trình bày – GV
công bố đáp án đúng : 1d,
2a, 3d, 4d
- GV yêu cầu hs trình bày
trên mô hình ( Tranh vẽ )
cấu tạo cơ quan bài tiết
nước tiểu ?
- Bài tiết CO2 của hệ hô hấp
- Bài tiết chất thải của hệbài tiết nước tiểu
- Đại diện nhóm trình bày,lớp nhận xét, bổ sung
- Một hs trình bày, lớp nhậnxét dưới sự điều khiển của
GV -> Kết luận
- Vận dụng kiến thức Trảlời
- HS làm việc độc lập vớisgk Quan sát kỹ hình vẽ ,ghi nhớ cấu tạo :Cơ quanbài tiết nước tiểu, thận
- HS thảo luận theo nhóm( 2-3 em ) Thống nhất đáp
án
- Đại diện nhóm trình bàyđáp án
Một hs lên trình bày , lớpnhận xét , bổ sung
+ Bài tiết là hoạt độngcủa cơ thể, thải loại cácchất cặn bã, chất độc hại
ra môi trường + Nhờ hoạt động bài tiết
mà tính chất môi trườngbên trong luôn ổn địnhtạo điều kiện thuận lợicho hoạt động TĐC diễn
4 Củng cố
- HS đọc phần ghi nhớ
- Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ?
- Bài tiết ở cơ thể người do cơ quan nào đảm nhận ?
- Nêu cấu tạo của cơ quan bài tiết nước tiểu
Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
- - Nồng độ các chất hoà tan
- Chất độc , chất cặn bả
Trang 9- Chất dinh dưỡng
Ngày soạn: 22/01/2019
Ngày dạy : 25/01/2019
Tiết 41: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
HĐ 1: Tạo thành nước tiểu.
- Gọi 2 HS trình bày quá
trình tạo nước tiểu trên tranh
- Yêu cầu HS đọc lại chú
thích H39.1, thảo luận
? Thành phần nước tiểu đầu
khác với máu ở điểm nào?
? Hoàn thành bảng so sánh
nước tiểu đầu và nước tiểu
chính thức
- Gọi đại diện trả lời câu hỏi
- Hoạt động cá nhân theoyêu cầu của GV
- HS trả lời Nhận xét bổsung được 3 quá trình
- HS trình bày trên tranh
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Đại diện trả lời Các
1 Tạo thành nước tiểu
+ Quá trình lọc máu: ởcầu thận => tạo nước tiểuđầu
+ Quá trình hấp thụ lại ởống thận
+ Quá trình bài tiết tiếp
- Hấp thụ lại các chất cầnthiết bài tiết các chấtthừa, tạo nước tiểu chínhthức
Trang 10- Ghi nhớ kiến thức.
Nội dung bảng phụ Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
2 : Bài tiết nước tiểu:
- Yêu cầu HS đọc thông tin
? Vì sao sự tạo thành nước
tiểu diễn ra liên tục mà sự bài
tiết nước tiểu lại gián đoạn
- HS kết luận, ghi vở
2 Bài tiết nước tiểu:
- Nước tiểu chính thức-> bể thận -> ống dẫnnước tiểu -> tích trữ ởbóng đái -> ống đái -> rangoài
IV
Kiểm tra đánh giá
? Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?
? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?
Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
Cầu thận bị viêm và suy thoái
Ống thận bị tổn thương hoặc làm việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi
Trang 11Ngày soạn: 11/02/2019
Ngày dạy : 13/03/2019
Tiết 42 VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Mục tiêu Sau khi học xong bài này, HS phải:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
ĐVĐ: Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng với cơ thể Làm thế nào để có
hệ bài tiết khỏe mạnh
* HĐ1: Một số tác nhân chủ
yếu gây hại cho hệ bài tiết
nước tiểu
Mt: Hiểu được các tác nhân
gây hại chủ yếu cho hệ bài
tiết nước tiểu và hậu quả của
nó
- Yêu cầu HS đọc thông tin,
trả lời câu hỏi:
? Có những tác nhân nào gây
hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Yêu cầu hs đọc thông tin,
- Đọc và nắm thông tin,liệt kê các tác nhân gâyhại Trả lời câu hỏi
- Đọc, quan sát hình, trao
1 Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết n ướ c tiểu
Trang 12- HS thực hiện yêu cầucủa GV.
- HS nhận xét, bổ sung
- Tự hoàn chỉnh PHT
Phiếu học tập Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ ->cơ thể bị
nhiễm độc ->chết ống thận bị tổn thương hay làm việc kếm
1 Thường xuyên giữ vệ sinh an toàn cho
cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gâybệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:
+ Không ăn quá nhiều Prôtêin, quá mặn,
quá chua, nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu
+ Uống đủ nước
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều,hạn chế khả năng tạo sỏi
+ Hạn chế tác hại của các chất độc + Tạo điều kiện cho việc lọc máuđược thuận lợi
+ Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu + Hạn chế khả năng tạo sỏi
IV
Kiểm tra đánh giá:
? Các tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
? Nêu các thói quen sống khoa học
Trang 13- Mô tả được cấu tạo của da.
- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Chuẩn bị:
- Tranh câm cấu tạo của da
- Các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo
- Mô hình cấu tạo da
III Tiến trình dạy học:
Đ 1: Tìm hiểu cấu tạo da
+ Cấu tạo của da
- Yêu cầu HS quan sát H
41.1 đối chiếu mô hình cấu
tạo da: Thảo luận:
? Xác định giới hạn từng lớp
của da
? Đánh mũi tên, hoàn thành
sơ đồ cấu tạo da
- GV treo tranh câm cấu tạo
da -> gọi HS lên bảng dán
các mảnh bìa rời về:
- Hoạt động cá nhân :Đọc thông tin ghi nhậnkiến thức
- Thảo luận nhóm, trả lờicác kiến thức
- Đại diện nhóm làm bàicác HS khác bổ sung
1 Cấu tạo của da
Da có cấu tạo ba lớp:+ Lớp biểu bì:
- Tầng sừng, tầng tế bàosống
+ Lớp bì
- Sợi mô liên kết, các cơquan
- Lớp mỡ dưới da
Trang 14+ Cấu tạo chung: Giới hạn
các lớp của da
+ Thành phần cấu tạo mỗi
lớp
- Yêu cầu HS đọc lại TT:
? Vì sao ta thấy lớp vẩy
HĐ2 : Chức năng của da.
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
? Đặc điểm nào của da thực
hiện chức năng bảo vệ
? Bộ phận nào giúp da tiếp
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Tế bào ngoài cùng hoásừng chết
+ Các sợi mô liên kết bênchặt, có nhiều tuyến nhờn
- Co dãn mạch máu dưới
da, tuyến mồ hôi, cơ cochân lông, lớp mỡ dưới da
+ HS tự rút kết luận vềchức năng của da
2 Chức năng của da.
IV.Kiểm tra - đánh giá:
- Da có cấu tạo như thế nào ?
Trang 15- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về bệnh ngoài da
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài cũ:
- Trình bày cấu tạo và chức năng của da
- Da thực hiện chức năng điều hòa thân nhiệt như thế nào?
3 Bài mới.
ĐVĐ: Làm thế nào để da thực hiện tốt chức năng của mình ?
? Da bẩn có hại như thế nào
? Da bị xây xát có hại như
- GV phân tích mối quan hệ
giữa rèn luyện thân thể và
- Hoạt động cá nhân Đọc
TT trả lời câu hỏi
- HS trả lời, nhận xét bổsung
- Da bị xây xát dễ nhiễmtrùng
-> Cần giữ da sạch vàkhông bị xây xát
2 Rèn luyện da :
- Cơ thể là khối thống
Trang 16Được rèn luyên thường
xuyên.Trước khi tắm phải
thiệu một số bệnh ngoài da
- Thảo luận hoàn thànhbảng 42.1và bài tập
- Hai nhóm đọc kết quả,các nhóm khác bổ sung
- Các hình thức rèn luyện
da (1,4,5,8,9)
- Các nguyên tắc rènluyện da ( 2,3,5)
3 Phòng chống bệnh ngoài da:
- Các bệnh ngoài da:+ Do vi khuẩn, nấm,bỏng nhiệt, bỏng hoá chất
- Phòng bệnh:
Giữ vệ sinh thân thể,môi trường, tránh bị xâyxát, bỏng, vệ sinh nguồnnước
- Chữa bệnh: Theo chỉdẫn của bác sĩ
IV Kiểm tra - đánh giá:
- Bảo vệ da như thế nào ? Nêu cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
- Em phải làm gì để rèn luyện da?
- Đọc ghi nhớ
V Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu bài mới
- Ôn bài phản xạ
Trang 17Ngày soạn: 17/02/2019
Ngày dạy : 21 /02/2019
Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Tiết 45 : GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơ ron Xác định được nơ ron làđơn vị cơ bản của hệ thần kinh
- Phân biệt được cấu tạo của hệ thần kinh
- Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
- Trình bày cấu tạo và chức năng của da
- Da thực hiện chức năng điều hòa thân nhiệt như thế nào?
3 Bài mới:ĐVĐ: Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để phù hợp với hoạt
động của mình?
* H Đ 1 : Nơ ron đơn vị
cấu tạo của hệ thần kinh
MT: Mô tả được cấu tạo
của một nơ ron điển
hình
- Hướng dẫn HS quan sát - Quan sát hình theo
Chức năng: Điều khiển, điều
hòa , phối hợp các hoạt độngcủa các cơ quan, hệ cơ quantrong cơ thể
1 Nơ ron đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh:
- Cấu tạo của nơ ron:
+ Thân: Chứa nhân, xungquanh là sợi nhánh -> Chấtxám
Trang 18+ Gọi hai HS lên trình
bày cấu tạo của nơ ron
phận của HTK giới thiệu
hai cách phân chia
+ Theo cấu tạo
kinh dựa vào chức năng
? Phân biệt chức năng
- Tự rút ra kết luận vềcấu tạo của nơ ron
- Ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhómhoàn thành bài tậpđiền từ
- Hai HS đọc kết quả,các HS khác nhận xét
- Lớp sữa chữa, rút rakết luận đúng
- Qua tt HS tự rút rađược sự khác nhau vềchức năng của hệ thầnkinh sinh dưỡng và hệthần kinh vận động
Trả lời câu hỏi
2 Các bộ phận của hệ thần kinh:
a, Cấu tạo:
- Trung ương thần kinh: Não
và tủy sống
- Bộ phận ngoại biên:dây thầnkinh và các hạch thần kinh
b, Chức năng:
- Hệ thần kinh vận động:Điều khiển hoạt động của cơvân; là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng:Điều khiển hoạt động của cơtrơn; là hoạt động không có ýthức
IV
Kiểm tra đánh giá:
? Trình bày cấu tạo của một nơ ron
? Cấu tạo của hệ thần kinh
? Chức năng của hệ thần kinh
V
Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu bài mới Tiết sau học ở phòng thực hành
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm
Trang 19+ Nêu được chức năng của tuỷ sống.
+ Đối chiếu với H44.2 nắm được cấu tạo của tuỷ sống
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
* HĐ 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống.
Tiến hành thí nghiệm theo bảng 44 SGK trên ếch đã huỷ não,
- GV lưu ý: Sau khi huỷ não treo trên giá khoảng 5-6 phút cho hết choáng sau mỗi bước thí nghiệm phải rửa sạch rồi mới kích thích lại
- GV lần lượt biểu diễn các thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát cách tién hành, ghi lại kết quả thí nghiệm
+ Bảng các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả đúng:
Bước thí
nghiệm
Điều kiện thínghiệm
Thínghiệm
Trang 20III
Cắt ngang tuỷ
ở đôi dây thần kinh da giữa lưng 1,2
Huỷ tuỷ ở trên vết cắt ngang
234567
- Kích thích chi đó mạnhhơn bằng HCL 1%
- Kích thích chi đó rất mạnh bằng HCL 3%
- Kích thích chi sau rất mạnh bằng HCL 3%
- Kích thích chi trước rất mạnh bằng HCL 3%
- Kích thích chi trước rất mạnh bằng HCL 3%
- Kích thích chi sau rất mạnh bằng HCL 3%
- 2 chi sau co
- Cả 4 chi đều co
- Chỉ 2 chi sau co
- Chỉ hai chi trước
co
- Hai chi trước không co nữa
- Hai chi sau co
* HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của tuỷ sống.
Tuỷ sống Đặc điểm
Cấu tạo ngoài - Vị trí : Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến đốt thắt
lưng II
- Hình dạng: + Hình trụ, dài 50 cm + Có 2 chổ phình là phình cổ và phình thắt lưng
+ Màu trắng bóng
+ Màng tuỷ: 3 Lớp ( màng cứng, màng nhện và màng nuôi ) -> Bảo vệ và nuôi dưỡng tuỷ sống
Cấu tạo trong + Chất xám: Nằm trong, là căn cứ thần kinh của các phản xạ
không điều kiện + Chất trắng: Nằm ngoài, là các đường dẫn truyền nối các căn cứthần kinh trong tuỷ sống với nhau và với bộ não
IV Báo cáo thu hoạch:
Học cấu tạo tuỷ sống
- Hoàn thành báo cáo thu hoạch
- Nghiên cứu trước bài mới
Trang 21Ngày soạn: 24 /02/2019
Ngày dạy : 27 /02/2019
Tiết 47 : DÂY THẦN KINH TỦY
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
Trình bày được cấu tạo và dây thần kinh tủy
Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Đồ dùng dạy - học
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Bài cũ:
- Trình bày cấu tạo và chức năng của tủy sống?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Học sinh
3 Bài mới:
Họa động 1: Tìm hiểu cấu tạo của dây thần kinh
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK Quan
sát hình 44.2, 45.1 trả
lời câu hỏi:
+ Trình bày cấu tạo dây
Tự thu thập thông tin
- Một HS trình bày cấutạo dây thần kinh tủy, lớp
- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗgian đốt sống dây thần
Trang 22Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tủy
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thí nghiệm đọc kỹ
bảng 45 SGK tr.143 rút
ra kết luận
+ Chức năng của rễ tủy?
+ Chức năng của dây thần
kinh tủy?
- GV hoàn thiện lại kiến
thức
- Vì sao nói dây thần kinh
tủy là dây pha?
- HS đọc kỹ nội dung thínghiệm và kết quả ở bảng
45 SGK tr 143 thảoluận nhóm rút ra kếtluận về chức năng của rễtủy
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung
- HS đọc kết luận SGK
II Chức năng của dây thần kinh tủy
- Rễ trước dẫn truyềnxung vận động (li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xungcảm giác ( hướng tâm)
- Dây thần kinh tủy do các
bó sợi cảm giác và vậnđộng nhập lại, nối với tủysống qua rễ trước và rễsau dây thần kinh tủy
là dây pha
IV Kiểm tra đánh giá
- Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy?
- Làm câu hỏi 2 SGK (tr.143)
Gợi ý:
Kích thích mạnh lần lượt các chi:
+ Nếu không gây co chi nào rễ sau ( rễ cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co rễ trước ( rễ vận động) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co; các chi khác co rễ trước ( rễ vận động) của chi đó đứt
V Dặn dò
Học bài trả lời câu hỏi SGK
Đọc trước bài 46
Kẻ bảng 46 (tr.145) vào vở bài tập
Trang 23Ngày soạn: 04 /03/2019
Ngày dạy : 06 /03/2019
Tiết
48
TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
I Mục tiêu :Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức
Xác định vị trí và các thành phần của trụ não
Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não
Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não
Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Đồ dùng dạy- học
Tranh phóng to hình 44.1 ; 44.2; 44.3
Mô hình bộ não tháo lắp
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ
Mở bài: Tiếp theo tủy sống là bộ não Bài bôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị
trí và các thành phần của bộ não, cũng như cấu tạo và chức năng của chúng
* Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của bộ não
- GV yêu cầu HS quan
- Hoàn chỉnh bài tập điềntừ
- 1-2 HS đọc đáp án, lớpnhận xét bổ sung
- Não bộ kể từ dưới lên
Trang 24tranh vị trí, giới hạn của
trụ não, tiểu não, não
trung gian
3- Cầu não4- Não giữa5- Cuống não6- Củ não sinh tư7- Tiểu não
gồm: Trụ não, não trunggian, đại não, tiểu nãonằm phía sau trụ não
* Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin tr.144 nêu
cấu tạo và chức năng của
trụ não?
- GV giới thiệu : Từ nhãn
xám xuất phát 12 đôi dây
thần kinh não gồm dây
- Chức năng:
+ Chất xám: Điều khiển,điều hòa hoạt động củacác nội quan
+ Chất trắng: dẫn truyền: Đường lên: cảm giác Đường xuống:vận động
* Hoạt động 3: Não trung gian
- GV yêu cầu HS xác
định được vị trí của não
trung gian trên tranh
hoặc mô hình
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin trả lời
câu hỏi
+ Nêu cấu tạo và chức
năng của não trung gian?
- HS chỉ lên tranh hoặc
mô hình giới hạn nãotrung gian
- HS tự ghi nhận thôngtin, ghi nhớ kiến thức
- Một vài HS phát biểulớp bổ sung
III Não trung gian
- Cấu tạo và chức năng:+ Chất trắng (ngoài):chuyển tiếp các đườngdẫn truyền từ dướinão
+ Chất xám: Là các nhânxám điều khiển quá trìnhtrao đổi chất và điều hòathân nhiệt
* Hoạt động 4: Tiểu não
- Y/c HS quan sát lại
hình 46.1; 46.3, đọc
thông tin trả lời câu
hỏi
+ Vị trí của tiểu não
+ Tiểu não cấu tạo như
+ Vị trí của tiểu não
+ Cấu tạo não
- Một vài HS trả lời, tự rút
ra kết luận
- HS căn cứ vào thínghiệm tự rút ra chứcnăng tiểu não
- HS đọc kết luận SGK
IV.T iểu n ão
- Vị trí: Sau trụ não, dướibán cầu não
- Cấu tạo:
+ Chất xám: ở ngoài làmthành vỏ tiểu não
+ Chất trắng: ở trong làcác đường dẫn truyền
- Chức năng: Điều hòa,phối hợp các cử độngphức tạp và giữ thăng
Trang 25bằng cơ thể.
IV Kiểm tra đánh gi á
- Y.c HS : Trả lời câu hỏi SGK
V Dặn dò
* Học bài theo câu hỏi SGK
* Trả lời câu 2 vào vở Đọc mục “Em có biết”
- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo đại não người, đặc biệt là võ đại não thể hiện
sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú
- Biết được các vùng chức năng của võ đại não ở người
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh phóng to hình 47.1,2,3,4
* Mô hình bộ não tháo lắp
* Bộ não lợn tươi, dao sắc
* Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh, các thùy não
III Hoạt động dạy – học
1 Ổ n định tổ chức lớp.
2 Bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian
- Mô tả thí nghiệm chứng minh chức năng của tiểu não
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não
- GV yêu cầu HS quan
tự thu nhận thông tin
- Các nhóm thảo luận,thống nhất ý kiến
+ Vị trí: Phía trên nãotrung gian, đại não rấtphát triển
I Cấu tạo của đại não :
Trang 26cấu tạo trong của đại não.
- GV hoàn thiện lại kiến
thức
- Cho HS giải thích hiện
tượng liệt nữa người
+ Lựa chọn các thuật ngữcần điền
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung
Các từ cần điền:
1- Khe 2- Rãnh3- Trán 4- Đỉnh5- Thùy thái dương6- Chất trắng
- HS quan sát kỹ hình, kếthợp bài tập vừa hoànthành trình bày hìnhdạng cấu tạo ngoài của đạinão trên mô hình, lớpnhận xét bổ sung
- HS quan sát hình và bộnão lợn mô tả được:
+ Vị trí và độ dày của chấtxám, chất trắng
- Một HS phát biểu, lớpnhận xét bổ sung
- Hình dạng cấu tạongoài:
+ Có 1 rãnh liên bán cầuchia đại não làm 2 nữa.+ Có nhiều rãnh sâu chiamỗi nữa bán cầu não làm
4 thùy ( trán, đỉnh, chẩm,thái dương)
+ Các khe và rãnh tạothành khúc cuộn não làmtăng diện tích bề mặtnão
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám (ngoài) làmthành vỏ não, dày 2-3mm gồm 6 lớp
+ Chất trắng (trong) làcác đường thần kinh.Hầu hết các đường nàybắt chéo ở hành tủy hoặctủy sống
* Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin
- Ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
- HS tự rút ra kết luận
- HS đọc kết luận SGK
II S ự phân vùng ch ứ c năng của đại não:
- Vỏ đại não là trungương thần kinh của cácphản xạ có điều kiện
- Vỏ não có nhiều vùng,mỗi vùng có tên gọi vàchức năng riêng
- Vùng chức năng chỉ có
ở người:
+ Vùng vận động ngônngữ
+ Vùng hiểu tiếng nói+ Vùng hiểu chữ viết
IV Kiểm tra đánh giá
Nêu rõ các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp thú?
V Dặn dò :
- Trả lời các câu hỏi SGK
* Kẻ phiếu học tập theo mẫu
Trang 27Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ dinh dưỡng
50 : HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG
I Mục tiêu : sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng và phản xạ vận động
- Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thầnkinh dinh dưỡng về cấu tạo và chức năng
2 Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh.
4 Năng lực, phẩm chất
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh phóng to các hình 48.1, 48.2, 48.3
- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Mở bài: GV có thể sử dụng câu hỏi: Xét về chức năng hệ thần kinh được phân
chia như thế nào? Sau đó GV giới thiệu SGK tr 151
Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh dưỡng
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 48.1
+ Mô tả đường đi của xung
thần kinh trong cung phản
- Các nhóm căn cứ vàođường đi của xung thầnkinh trong hai cung phản
xạ và hình 48.1 thảoluận hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm báo cáo,
I Cung phản xạ sinh dưỡng
Trang 28- Không có
- Từ cơ quan thụ cảmđến trung ương
- Đến thẳng cơ quanphản ứng
- Chất xám: Trụ não; Sừngbên tủy sống
- Có
- Từ cơ quan thụ cảm đếntrung ương
- Qua: Sợi trước hạch Sợi sau hạch->Chuyển giao ở hạch thầnkinh
Chức năng Điều khiển hoạt độngcơ vân ( có ý thức) Điều khiển hoạt động nộiquan ( không có ý thức)
Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng
Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo hệ thần kinh sinh dưỡng.
- So sánh cấu tạo phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin bảng 48.1 và
quan sát hình 48.3
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng
cấu tạo như thế nào?
- Nhận xét, KL
- GV yêu cầu HS quan sát
lại hình 48.1,3 đọc thông tin
bảng 48.1 tìm ra các điểm
sai khác nhau giữa phân hệ
giao cảm và phân hệ đối
giao cảm
- GV gọi một HS đọc to
bảng 48.1
- HS tự thu nhận thôngtin nêu được gồm phầntrung ương và phần ngoạibiên
- HS làm việc độc lập vớiSGK
- Thảo luận nhóm nêuđược các điểm khác nhau+ Trung ương
- Hệ thần kinh sinh dưỡnggồm:
+ Phân hệ thần kinh giaocảm
+ Phân hệ thần kinh đốigiao cảm
Hoạt động 3: Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 48.3 thảo luận
+ Nhận xét chức năng của
hệ giao cảm và đối giao
cảm?
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng
có vai trò như thế nào trong
đời sống?
- HS tự thu nhận và xử lýthông tin
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
Yêu cầu nêu được:
+ 2 bộ phận có tác dụngđối lập
+ ý nghĩa: Điều hòa hoạtđộng các cơ quan
- Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổ
III Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng:
- Phân hệ thần kinh giaocảm và đối giao cảm cótác dụng đối lập nhau đốivới hoạt động của các cơquan sinh dưỡng
- Nhờ tác dụng đối lập đó
mà hệ thần kinh sinhdưỡng điều hòa được hoạtđộng của các cơ quan nội
Trang 29- Nhận xét, KL chung sung.
- HS đọc kết luận SGK
tạng
IV Kiểm tra đánh giá
1- Dựa vào hình 48.2 trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim lúc huyết
áp tăng
2- Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệthần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3?
V Dặn dò
* Học bài theo nội dung SGK
* Làm câu hỏi 1 vào vở
* Đọc mục “Em có biết”
* Đọc trước bài 49
Trang 30Ngày soạn : 12/03/2019
Ngày dạy : 14/03/2019
Tiết 51 : CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, HS phải:
- Hiểu được sự tạo ảnh trên màng lưới
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình; Kỹ năng hoạt
động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ mắt.
4 Năng lực, phẩm chất
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh phóng to các hình 49.1, 49.2, 49.3
* Mô hình cấu tạo mắt
III Hoạt động dạy - học
1 Ổ n định tổ chức lớp.
2 Bài cũ : Trình bày sự khác nhau giữa HTK giao cảm và đối giao cảm?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cơ quan phân tích
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK trả
lời câu hỏi
+ Một cơ quan phân tích
gồm những thành phần
nào?
+ Ý nghĩa cơ quan phân
tích đối với cơ thể?
+ Phân biệt cơ quan thụ
- HS tự thu nhậnthông tin và trả lờicâu hỏi
- Một vài HS phátbiểu, lớp bổ sung
- HS tự rút ra kếtluận
I Cơ quan phân tích
- Cơ quan phân tích gồm:+ Cơ quan thụ cảm
+ Dây thần kinh+ Bộ phận phân tích; trungương ( vùng thần kinh ở đạinão)
- Ý nghĩa: giúp cơ thể nhậnbiết được tác động của môitrường
Trang 31cảm với cơ quan phân tích?
- GV lưu ý cơ quan thụ
cảm tiếp nhận kích thích t/đ
lên cơ thể - là khâu đầu tiên
của cơ quan phân tích
Hoạt động 2: Cơ quan phân tích thị giác
- Cơ quan phân tích thị giác
gồm những thành phần
nào?
- GV hướng dẫn HS nghiên
cứu cấu tạo cầu mắt
- GV treo tranh 49.2 gọi
HS lên trình bày cấu tạo
và tế bào que trong mối
quan hệ với thần kinh thị
giác
- GV cho học sinh giải
thích một số hiện tượng
+ Tại sao ảnh của vật hiện
trên điểm vàng lại nhìn rõ
- HS quan sát trảlời câu hỏi
- 1-2 HS trình bày,lớp bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
- HS nêu được:
+ Điểm vàng mỗi chitiết ảnh được 1 tế bàonón tiếp nhận vàtruyền về não qua 1
1- Cấu tạo của cầu mắt
* Cấu tạo cầu mắt gồm:
- Màng bọc+ Màng cứng: Phía trước làmàng giác
+ Màng mạch: Phía trước làlòng đen
2- Cấu tạo của màng lưới
- Màng lưới (tế bào thụ cảm)gồm:
+ Tế bào nón: Tiếp nhận kíchthích ánh sáng mạnh và màusắc
+ Tế bào que: Tiếp nhận kíchthích ánh sáng yếu
- Điểm vàng: Là nơi tập trung
- Ánh sáng phản chiếu từ vậtqua môi trường trong suốt tớimàng lưới tạo nên 1 ảnh thunhỏ lộn ngược làm kích thích
Trang 32- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin
+ Vai trò của thể thủy tinh
trong cầu mắt?
+ Trình bày quá trình tạo
ảnh ở màng lưới?
nhiều tế bào nón vàque liên hệ với mộtvài tế bào thần kinh
- Đọc kỹ thông tinrút ra kết luận về vaitrò của thể thủy tinh
và sự tạo ảnh
tế bào thụ cảm thị giác hưngphấn-> TB TK thị giác -> dâythần kinh thị giác vùng thịgiác ở não
IV Kiểm tra đánh giá
Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác
V Dặn dò :
* Học bài theo nội dung SGK: Đọc mục “Em có biết”
* Làm bài tập 3 tr.158 vào vở; Tìm hiểu các bệnh về mắt
Trang 33- Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục.
- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh dau mắt hột, cách lây truyền và biệnpháp phòng tránh
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự giác, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
Trang 34- HS tự thu nhận thông tin
ghi nhớ nguyên nhân
và cách khắc phục tật cậnthị và viễn thị
- HS dựa vào thông tin 1-2 HS lên làm bài tập,lớp nhận xét bổ sung
-Thể thủy tinh quá phồng: dokhông giữ vệ sinh khi đọc sách
- Đeo kính mặt lõm (kínhphân kỳ hay kính cận)
- Thể thủy tinh bị lão hóa (xẹp)
- Đeo kính mặt lồi ( kínhhội tụ hay kính viễn)
và đề các biện pháp khắcphục
Hoạt động 2: Bệnh về mắt
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin hoàn thành
- Đại diện nhóm đọc đáp
án, các nhóm khác bổsung
giác mù lòa5- Cách phòng tránh - Giữ vệ sinh mắt
- Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
Trang 35các bênh về mắt? lời
- HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra đánh giá
1- Có các tật mắt nào? Nguyên nhân và cách khắc phục?
2- Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách? không nên đọc sách trên tàu xe?
3- Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh?
Tiết 53 : CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, HS phải
1 Kiến thức
- Xác định rõ thành phần của cơ quan phân tích thính giác
- Mô tả được bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan Coócti
- Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh phóng to các hình 51.1, và 51.2
* Mô hình cấu tạo tai
III Hoạt động dạy – học
1
Ổ n định tổ chức lớp
2 Bài cũ
? Có các tật nào của mắt ? Nêu nguyên nhân và cách khắc phục ?
? Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột Cách phòng tránh ?
3 Bài mới
Mở bài: Ta nhận biết được âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác Vậy
cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào? Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo của tai
- Cơ quan phân tích thính
I Cấu tạo của tai
- Cơ quan phân tích thínhgiác gồm:
+ Tế bào thụ cảm thínhgiác
+ Dây thần kinh thính
Trang 36- Một vài HS phát biểulớp bổ sung hoàn chínhđáp án.
Các từ cần điền:
1- Vành tai; 2- ốc tai3- Màng nhĩ; 4- Chuỗixương tai
- HS căn cứ vào hình 51.1
và thông tin để trả lời
giác
+ Vùng thính giác ở thùythái dương
* Cấu tạo của tai
- Tai ngoài+ Vành tai: Hứng sóng âm+ Ống tai : Hướng sóngâm
+ Màng nhĩ: khuếch đạiâm
- Tai giữa:
+ Chuỗi xương tai: Truyềnsóng âm
+ Vòi nhĩ: Cân bằng ápsuất 2 bên màng nhĩ
- Tai trong:
+ Bộ phận tiền đình: Thunhận thông tin và sựchuyển động của cơ thểtrong không gian
+ Ốc tai: thu nhận kíchsóng âm
Hoạt động 2: Chức năng thu nhận sóng âm
- GV hướng dẫn HS nghiên
cứu thông tin tr 164
thảo luận
+ Trình bày chức năng thu
nhận sóng âm của tai?
II Chức năng thu nhận sóng âm
- Sóng âm vào tai làmrung màng nhĩ, truyền quachuỗi xương tai, vào trongtai gây sự chuyển độngngoại dịch, rồi đến nộidịch trong ốc tai màng vàtác động lên các tế bào thụcác thính giác của cơ quancoocti nằm trên màng cơ
sở, làm các tế bào nàyhưng phấn chuyển thànhxung thần kinh truyền vềvùng thính giác, cho tanhận biết về âm thanh
Hoạt động 3: Vệ sinh tai
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin trả lời câu
hỏi
+ Để tai hoạt động tốt cần
- HS tự thu nhận thôngtin nêu được:
+ Giữ vệ sinh tai
+ Bảo vệ tai
III Vệ sinh tai
- Giữ vệ sinh tai
- Bảo vệ tai:
+ Không dùng vật sắc
Trang 37lưu ý những vấn đề gì?
+ Hãy nêu các biện pháp
giữ vệ sinh và bảo vệ tai?
- HS đọc kết luận SGK
+ Giữ vệ sinh mũi họng đểphòng bệnh cho tai
+ Có biện pháp chống,giảm tiếng ồn
IV Kiểm tra đánh giá
1 - Trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm?
2 - Vì sao có thể xác định âm phát ra từ bên phải hay bên trái?
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ
cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện
- Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tình hình
- Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
4 Năng lực, phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh phóng to hình 52(13)
* Bảng phụ ghi nội dung bảng 52.2
III Hoạt động dạy – học
1
Ổ n định tổ chức lớp
2 Bài cũ
- GV treo tranh vẽ cho HS trình bày cấu tạo của ốc tai
- Trình bày quá trình thu nhận và kích thích sóng âm
Trang 38Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu các nhóm làm
bài tập mục (tr.166 SGK)
- GV ghi nhanh đáp án lên
góc bảng
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin (tr.166 SGK)
chữa bài tập
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV yêu cầu HS tìm thêm 2
ví dụ cho mỗi lọai phản xạ
- GV hoàn thành lại đáp án
rồi chuyển sang hoạt động 2
- HS đọc kỹ nội dungbảng 52.1 Trao đổi trongnhóm hoàn thành bài tập
- Một số nhóm đọc kếtquả
- HS tự thu nhận thôngtin, ghi nhớ kiến thức
- Đối chiếu với kết quảbài tập sửa chữa, bổsung
- Một vài HS phát biểu,lớp nhận xét bổ sung
I Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
- Phản xạ không điều kiện
là những phản xạ sinh ra
đã có, ko cần phải học tập
- Phản xạ có điều kiện làphản xạ được hình thànhtrong đời sống cá thể, làkết quả của học tập, rènluyện
Hoạt động 2: Sự hình thành phản xạ có điều kiện
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thí nghiệm của
liên hệ tạm thời giống như
bãi cỏ nếu ta đi thường
xuyên sẽ có con đường, ta
không đi nữa cỏ sẽ lấp kín
- GV yêu cầu HS liên hệ
thực tế tạo thói quen tốt
- Trong thí nghiệm trên
chúng ta chỉ bật đèn mà
- HS quan sát kỹ hình 52(13) đọc chú thích tựthu nhận thông tin
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến nêu được cácbước tiến hành thínghiệm
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung
- HS vận dụng kiến thức ởtrên nêu được các điềukiện để thành lập phản xạ
có điều kiện
- Rút ra KL
- HS nêu được: Chó sẽkhông tiết nước bọt khi có
+ Quá trình kết hợp đóphải được lặp đi, lặp lạinhiều lần
- Thực chất của việc thànhlập phản xạ có điều kiện là
sự hình thành đường liên
hệ thần kinh tạm thời nốicác vùng của vỏ đại nãovới nhau
b- Ức chế phản xạ có điều kiện
- Khi phản xạ có điều kiện
Trang 39không cho chó ăn nhiều lần
thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
+ Nêu ý nghĩa của sự hình
- HS dựa vào hình 52 kếthợp kiến thức về quá trìnhthành lập và ức chế phản
xạ có điều kiện lấy vídụ
- Một vài HS nêu ví dụ
không được củng cốphản xạ mất dần
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo sự thích nghivới môi trường và điềukiện sống luôn thay đổi.+ Hình thành các thóiquen tập quán tốt đối vớicon người
Hoạt động 3: So sánh các tính chất của phản xạ không
điều kiện với phản xạ có điều kiện
- GV yêu cầu HS hoàn
thông tin: Mối quan hệ giữa
phản xạ có điều kiện với
phản xạ không điều kiện
- HS dựa vào kiến thứccủa mục I và II, thảo luậnnhóm làm bài tập
- Đại diện nhóm lên làmtrên bảng phụ, lớp nhậnxét bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
III So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
- So sánh: Nội dung bảng52.2 đã hoàn thiện
- Mối liên quan thông tin
tr 168 SGK
IV Kiểm tra đánh giá
1- Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện
2- Đọc mục “Em có biết” , trả lời câu hỏi: Vì sao quân sĩ hết khát và nhà chúa chịu mất mèo?
V Dặn dò
* Học bài trả lời câu hỏi SGK
* Đọc mục “Em có biết”
* Chuẩn bị bài 53
Trang 402 Kỹ năng: Rèn khả năng tư duy, suy luận
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tập , xây dựng các thói quen, nếp sống văn hóa.
4 Năng lực, phẩm chất :
4.1 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thể chất
4.2 Phẩm chất: Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh cung phản xạ
* Tư liệu về sự hình thành tiếng nói, chữ viết
* Tranh các vùng của vỏ não
III Hoạt động dạy - học
Mở bài: Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa rất lớn trong
đời sống Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa cácphản xạ có điều kiện ở người và động vật
Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người Mục tiêu: Hiểu rõ sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở
người và từ đó chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa các phản xạ
có điều kiện ở người và động
- GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân tự thu nhận I Sự thành lập và ức