Hoạt động 2: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm10 / - Nêu mục tiêu của bài - HS quan sát và lắngnghe -Nắm được các qui tắc antoàn tro
Trang 1- Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.
- Phương pháp tư duy, suy luận
3.Thái độ:
- Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách
- Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận
4 Năng lực hướng tới :
- Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác
II Phương pháp:
Giảng giải, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa
III Phương tiện:
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
GV không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
GV đặc câu hỏi để vào bài mới
?Các em có biết môn hóa học là gì không?
?Môn hóa học có ứng dụng gì?
Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì ?(15 / )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu sơ lược về bộ
môn hóa học trong chương
- HS lắng nghe I.Hóa học là gì? ?
- Hóa học là khoa học
Trang 2trình
- Để hiểu “Hóa học là gì”
chúng ta sẽ cùng tiến hành
1 số thí nghiệm sau:
+Giới thiệu dụng cụ và hóa
chất Yêu cầu HS quan sát
màu sắc, trạng thái của các
? Tìm đặc điểm giống nhau
giữa các thí nghiệm trên
? Tại sao lại có sự biến đổi
- Đọc yêu cầu thí nghiệm
- Đọc kết luận SGK
nghiên cứu: các chất, sựbiến đổi và ứng dụng của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống.(15 / )
-Yêu cầu HS đọc các câu
hỏi mục II.1 SGK/4
-Thảo luận theo nhóm để
trả lời câu hỏi.(4’)
bổ sung nếu cần -Hs quan sát, lắng nghe
II Hóa học có vai trò
gì trong đời sống chúng ta
-Hóa học có vai trò rất
quan trọng trong đờisống của chúngta.Như: Sản phẩm hóahọc: làm thuốc chữabệnh, phân bón
Trang 3của oxi, nước và chất dẻo.
?Theo em hóa học có vai
trò như thế nào trong cuộc
sống của chúng ta ?
-HS (yếu, kém) trả lời, các
bạn khác theo dõi và nhậnxét
Hoạt động 3:Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?(10 / )
- Yêu cầu HS tự đọc mục
III SGK/5
- Thảo luận theo nhóm nhỏ
(5’) để trả lời câu hỏi sau:
“Muốn học tốt môn hóa
?Vậy theo em học như thế
nào thì được coi là học tốt
+ Đại diện nhóm khácnhận xét chéo
- HS ghi nội dung chínhcủa bài học
III.Các em phải Làm
gì để học tốt môn hóa học?
+Thu thập tìm kiếmkiến thức
+Xử lý thông tin.+Vận dụng
+Ghi nhớ
+Biết làm thí nghiệm
và quan sát thí nghiệm.+Có hứng thú say mê.+Phải nhớ 1 cách chọnlọc
Trang 4- Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất.
- Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể
- Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sảnxuất
2.Kĩ năng :
- Kĩ năng dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất
- Cách nhận biết 1 chất
3.Thái độ:
- Học sinh có hứng thú say mê môn học
- Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống
4 Năng lực hướng tới :
- Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác
II Phương pháp:
Giảng giải,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa
III.Phương tiện :
1.Giáo viên:
- Sắt miếng hoặc Nhôm Nước cất Muối ăn Lưu huỳnh Cân Đũa và cốc thuỷ
tinh có vạch Nhiệt kế Đèn cồn , kiềng đun
2 Học sinh:
Đọc SGK / 7,8
IV.Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức: (1’)
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Yêu cầu HS trả lời:
? Hóa học là gì
? Vai trò của hóa học trong đời sống
? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học
Trang 5màu sắc, mùi vị, trạng thái,
tính tan, nhiệt độ sôi
nhưng để phân biệt chất này
với chất khác ta phải dựa vào
a Tính chất vật lý:
+ Trạng thái, màu sắc,mùi vị
+ Tính tan trong nước.+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độnóng chảy
+ Tính dẫn diện, dẫnnhiệt
+ Khối lượng riêng
b.Tính chất hóa học:
Khả năng biến đổi chất
Trang 6? Làm thế nào để biết được
+ Muốn biết muối ăn, nhôm
có màu gì, ta phải làm như
thế nào ?
+ Muốn biết muối ăn và
nhôm có tan trong nước
không, theo em ta phải làm gì
- HS tiến hành thínghiệm theo nhóm ghichép lại các hiệntượng vừa quan sátđược cử đại diện nhómnhận xét hiện tượngquan sát được, đạidiện nhóm khác nhậnxét bổ sung nếu cần
Cách xác định tính chất của chất:
+ Quan sát + Dùng dụng cụ đo.+ Làm thí nghiệm
Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?(15 / )
? Tại sao chúng phải tìm hiểu
tính chất của chất và việc biết
tính chất của chất có ích lợi gì
Để trả lời câu hỏi trên chúng ta
cùng làm thí nghiệm sau:
- Kiểm tra dụng cụ vàhóa chất trong khay thínghiệm
2 Việc hiểu tính chất của chất co lợi ích gì?
Trang 7Trong khay thí nghiệm có 2 lọ
đựng chất lỏng trong suốt không
màu là: nước và cồn (không có
nhãn) Các em hãy tiến hành thí
nghiệm để phân biệt 2 chất trên
Gợi ý: Để phân biệt được cồn và
nước ta phải dựa vào tính chất
khác nhau của chúng Đó là
những tính chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và
nước: lấy 1 -2 giọt nước và cồn
cho vào lỗ nhỏ của đế sứ Dùng
que đóm châm lửa đốt
Theo em tại sao chúng ta phải
- Kể 1 số câu chuyện nói lên tác
hại của việc sử dụng chất không
đúng do không hiểu biết tính
chất của chất như khí độc CO2 ,
axít H2SO4
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm (5p) ghi chép lại các hiện tượng vừa quan sát được cử đại diện nhóm nhận xét hiện tượng quan sát được, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung nếu cần
- Nhớ lại nội dung bàihọc, trả lời câu hỏi củagiáo viên
- Giúp phân biệt chấtnày với chất khác, tức nhận biết được chất
- Biết sử dụng cácchất
- Biết ứng dụng chất thích hợp
Trang 8- Nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết
2 Kĩ năng :
- Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (gạn,lắng, lọc, làm bay hơi )
- Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp
- Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thínghiệm đơn giản
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Phương pháp :
Giảng giải,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa
III Phương tiện:
1 Giáo viên :
- Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ Cốc
và đũa thuỷ tinh Nhiệt kế, 3 tấm kính mỏng Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên
- Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ Cốc và đũa thuỷ tinh Nhiệt kế, 3 tấm kínhmỏng
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS
? Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất
Trang 9? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì.
chai nước khoáng, mẫu
nước cất và nước ao
? Nước sông, nước biển,
là chất tinh khiết hay hỗn
- HS (yếu, kém) nhận xét,
các bạn khác theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS (yếu, kém) trả lời
+ Hỗn hợp: gồm nhiều chấttrộn lẫn với nhau
- HS (khá, giỏi) trả lời, các
bạn khác nhận xét, HS yếu kém trả lời lại
- HS liên hệ thực tế để hiểu
rõ hơn về phương pháp chưng cất: đun nước sôi,
- HS theo dõi
III Chất tinh khiến
1 Chất tinh khiết và hỗn hợp
- Hỗn hợp: gồm
nhiều chất trộn lẫnvới nhau, có tínhchất thay đổi
- Chất tinh khiết: là
chất không lẫn chấtkhác, có tính chất vật
lý và tính chất hóahọc nhất định
Trang 10khỏi nước tự nhiên Dùng
đến phương pháp chưng
cất Nước thu được sau khi
chưng cất gọi là nước cất
Giới thiệu bộ thí nghiệm
chưng cất nước tự nhiên
- Mô tả lại thí nghiệm đo
nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng của nước cất, nước
? Tại sao nước khoáng
không được sử dụng để pha
chế thuốc tiêm hay sử dụng
Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp(20 ’ )
Trong thành phần cốc nước
muối gồm: muối ăn và nước.
Muốn tách riêng được muối
ăn ra khỏi nước muối ta phải
làm thế nào?
- Như vậy, để tách được muối
ăn ra khỏi nước muối, ta phải
dựa vào sự khác nhau về tính
chất vật lý của nước và muối
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
sau: Tách đường ra khỏi hỗn
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm (5p) ghi chép lạicác hiện tượng vừa quan sátđược cử đại diện nhóm nhận xét hiện tượng quan sát được, và trả ời các câu hỏi theo gợi ý của GV đại diện nhóm khác nhận xét
bổ sung nếu cần
2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào sự khácnhau về tính chấtvật lý có thể tách 1chất ra khỏi hỗnhợp
Trang 11?Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào.
?Nêu nguyên tác để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 4: BÀI 3: BÀI THỰC HÀNH 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I Mục tiêu
1.Kiến Thức
- Làm quen và sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Nắm được nội qui và 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Thực hành, so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Thấy được sự khác nhau vềnhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
2.Kĩ năng
- Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp
- Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Phương pháp :
Trực quan, giảng giải, gợi mở, vận dụng
III Phương tiện:
02
IV Tiến trình dạy học
Trang 13Ổn định tổ chức: (1’)
GV kiểm tra chuẩn bị bái học của học sinh
2.Kiểm tra bài c ũ: (5’)
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(4 / )
Hoạt động của giáo
- Kiểm tra dụng cụ và
hóa chất thí nghiệm
- Sắp xếp dụng cụ và hóachất thí nghiệm lên bàn
Hoạt động 2: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm(10 / )
- Nêu mục tiêu của bài
- HS quan sát và lắngnghe
-Nắm được các qui tắc antoàn trong phòng thínghiệm và cách sử dụngcác hóa chất
* Các bước làm trong bài thực hành:
b1: GV hướng dẫn thínghiệm
b2: HS chú ý đến cách tiếnhành thí nghiệm
? Parafin nóng chảy khi
nào, nhiệt độ nóng chảy
của parafin là bao nhiêu
? Khi nước sôi, lưu
huỳnh đã nóng chảy
chưa
- HS đọc thí nghiệm ghinhớ cách làm
- Tiến hành tìm hiểu cách
sử dụng các dụng cụ thínghiệm
- HS chú ý đến các quytắc an toàn khi sử dụngdụng cụ và hóa chất
- HS (yếu, kém) trả lời,
các HS khác theo dõinhận xét
Trang 14câu hỏi sau:
? Dung dịch trước khi
lọc và sau khi lọc có
hiện tượng gì
? Chất nào còn lại trên
giấy lọc
? Khi làm bay hơi hết
nước thu được chất gì
sau đó tập trung đun ở
đáy cốc, vừa đun vừa lắc
Trang 15- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tíchdương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mangđiện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạtnhân
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giátrị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
2 Kĩ năng :
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗilớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl,Na)
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Xem bài mới trước khi lên lớp
IV Tiến trình dạy học
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
trăm loại nguyên tử
- Treo tranh mô hình một
nguyên tử Yêu cầu HS
nêu cấu tạo của nguyên tử
đó, từ đó rút ra kết luận
nguyên tử được cấu tạo
như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK và cho biết đặc
điểm của hạt electron?
- Đọc và nghiên cứu SGK,
HS (yếu, kém)trả lời câu
hỏi, các bạn khác theo dõi nhận xét
- HS nghe và ghi vở
I.Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà
về điện
- Nguyên tử gồm:+ Một hạt nhân mang điện tích dương
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm
- Electron+ Kí hiệu: e+ Điện tích ; -1+ Khối lượng vô cùg nhỏ (9,1095.10-28)
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử(20 / ).
- GV giới thiệu: Hạt nhân
nguyên tử được tạo bởi 2
loại hạt là proton và
nơtron
- GVcho HS đọc thông tin
SGK và nêu đặc điểm của
từng loại hạt?
- GV giảng: nguyên tử có
cùng số proton trong hat
nhân đựơc gọi là nguyên
- HS lắng nghe và ghi vào vở
- HS thực hiện
II Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơ tron
a Hạt proton: (p)
Điện tích : dương
b Hạt nơtron: (n)Không mang điện
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
- Nguyên tử trung hoà
về điện nên:
Số p = Số e
Trang 17+ mn
4 Củng cố, luyện tập: (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần nhớ
Hệ thống kiến thức về cấu tạo nguyên tử bằng bản đồ: (nhóm hoạt động 3p)
- Yêu cầu HS làm BT1
5 Hướng dẫn về nhà: (2/)
- Xem trước bài “nguyên tố hoá học”
- Bài tập về nhà: 2, 3, SGK/ 15
Trang 18- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
- Có thái độ yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Phương pháp:
Giảng giải, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa, trực quan
III Phương tiện:
1.Giáo viên :
-Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42
2.Học sinh :
- Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: (2/)
- GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (8/ )
- ? Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử
- ? Xác định số p, e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg
- ? Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử
- ? Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
3 Bài mới:
Trong các chất có chứa ít hay nhiều nguyên tố hóa học Vậy nguyên tố hóa học là gì?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Trang 19Hoạt động1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?(10 / )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV cho HS quan sát ống
nghiệm đựng 1 g nước và
giới thiệu: Để tạo ra một gam
nước cần tới hơn ba vạn tỉ tỉ
nguyên tử oxi và số nguyên
tử oxi còn nhiều hơn gấp đôi
- Khi nói đến 1 lượng rất
nhiều nguyên tử cùng loại,
người ta dùng đến thuật ngữ :
“ nguyên tố hóa học” thay
cho cụm từ “loại nguyên tử”
? Vậy nguyên tố hóa học là
gì
- Số p là số đặc trưng của 1
nguyên tố hóa học, các
nguyên tử thuộc cùng 1
nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học như nhau
-Yêu cầu HS hoàn thành
- HS (yếu, kém) trả lời,
các HS khác theo dõi nhận xét
- Tiến hành hoàn thành bảng theo nhóm trong ( 4/), cử đại diện nhóm là
HS (yếu, kém) trả lời, các
nhóm khác theo dõi bổ sung hoàn thiện kiến thức-Dựa vào đặc điểm:
1.Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học làtập hợp những
nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt nhân
+ Mỗi nguyên tố được biểu
diễn bằng 1,2 chữ cái Gọi là
- Nghe và ghi vào vở
2 Kí hiệu hóa học:
- Biểu diễn nguyên
tố và chỉ 1 nguyên tửcủa nguyên tố đó
Trang 20kí hiệu hóa học.
- Treo bảng 1 và giới thiệu kí
hiệu hóa học của 1 số nguyên
tố như: Nhôm, Canxi,
- Yêu cầu lên bảng viết lại 1
số kí hiệu hóa học của các
- Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí
hiệu hóa học của nguyên tố
đã viết
- Mỗi kí hiệu của nguyên tố
chỉ 1 nguyên tử của nguyên
tố đó
Ví dụ:
+ H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro
+ Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt
Vậy 2 hay 3 nguyên tử Sắt
thì phải viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc
thêm phần III: Có bao nhiêu
nguyên tố hóa học
- Tra bảng SGK / 42, HS
(yếu, kém) viết lại các kí
hiệu hóa học theo bảng, các HS khác hoàn thành bảng vào vở
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học
và hoàn chỉnh lại các kí hiệu hóa học đã viết sai
- HS đọc và nghiên cứu SGK theo hướng dẫn của GV
Trang 21- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố trong bảng 1 SGK/42
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (2/)
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
- Định nghĩa nguyên tố hóa học
- Viết kí hiệu hóa học của 10 nguyên tố
- Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 SGK/ 20
3 Bài mới:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu xong về nguyên tố hóa học Tiết học này các em
sẽ tìm hiểu tiếp về nguyên tử khối và tỉ lệ của nguyên tố có trong vỏ trái đất
Hoạt động: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố.(25 / )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV giới thiệu 1 nguyên tử
C bằng: 1,9926.10-23g
- NTK có khối lượng vô
cùng bé, nếu tính bằng gam
thì quá nhỏ không tiện sử
dụng Vì vậy người ta qui
Trang 22ước lấy 1/12 khối lượng
nguyên tử C làm đơn vị
khối lượng nguyên tử, gọi
là đơn vị cacbon, viết tắt là
- Các giá trị khối lượng này
cho biết sự nặng nhẹ giữa
các nguyên tử
Vậy trong các nguyên tử
trên nguyên tử nào nhẹ nhất
tương đối giữa các nguyên
tử.Người ta gọi khối lượng
này là nguyên tử khối
? Vậy, nguyên tử khối là gì
-Hướng dẫn HS tra bảng 1
SGK / 42 để biết nguyên tử
khối của các nguyên tố
Mỗi nguyên tố đều có 1
nguyên tử khối riêng biệt,
vì vậy dựa vào nguyên tử
khối của 1 nguyên tố chưa
biết, ta có thể xác định
được tên của nguyên tố đó
- Yêu cầu HS đọc đề Bài
tập 6 SGK/ 20.
-Hướng dẫn:
? Muốn xác định được X là
nguyên tố nào ta phải biết
được điều gì về nguyên tố
nguyên tử C Kí hiệu là: đvC
- Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
VD: Bài tập 6 SGK/ 20
+ NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C
+ Vậy X là nguyên tố Silic (Si)
Trang 23- Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm (5’) để giải bài
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét
- HS chú ý
4 Củng cố, luyện tập: (9/)
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16 p Hãy cho biết:
a Tên và kí hiệu của A.
b Số e của A.
c Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Hiđro và Oxi.
Hướng dẫn:
?Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A
?Nguyên tử khối của A là bao nhiêu
-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải bài tập trên
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét
Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng sau:
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Trao đổi bài chấm chéo
- Thông báo đáp án và cách tính điểm
5 Hướng dẫn về nhà: (1/)
- Học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng 1 SGK/ 42
- Làm bài tập: 4,5,6,7,8,SGK/ 20
Trang 24- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2 Kĩ năng ;
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Trang 25Chất có khoảng hàng triệu chất, thì làm sao ta có phân loại chung để dể tìm hiểu vàhọc Điều này các nhà khoa học đã có cách phân loại chung Để rõ hơn hơn tiết họcnày các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất (20 ’ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS quan sát
tranh : Mô hình tượng
trưng mẫu các đơn chất
+Đơn chất được chia
làm 2 loại: kim loại và
phi kim Giới thiệu trên
nghĩa:
*Phân loại:
2 Đặc điểm cấu tạo:
1.Định nghĩa:
*Phân loại:
2 Đặc điểm cấu tạo:
- HS lắng nghe
I Đơn chất:
1 Định nghĩa: Là nhữngchất tạo nên từ 1
2 Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất kim loại:cácnguyên tử sắp xếp khít nhau
- Đơn chất phi kim:các nguyên tử liên kết với nhau
II Hợp chất 1.Định nghĩa:
Là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
*Phân loại:
+ Hợp chất vô cơ: ví dụ:
+ Hợp chất hữu cơ: ví dụ:
2.Đặc điểm cấu tạo:
nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ
tự nhất định
Hoạt động 2: Luyện tập(10 ’ )
*Bài tập 1:Điền từ hoặc
cụm từ thích hợp vào chỗ
trống trong các câu sau:
- HS thảo luận theo cặp đôi (5p) để giải bài tập trên vào bảng nhóm
.-Đơn chất ; nguyên tố hóa học
Trang 26- Khí hiđro, oxi, clo là
những… đều tạo nên từ 1
hóa học của nước và axit
đều có chung … muối
ăn và axit lại có chung
Trang 27- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2) Kĩ năng :
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết tình huống
Ôn lại khái niệm đơn chất và hợp chất
IV Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp: (1’)
GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: (9’ )
? Hãy định nghĩa đơn chất và hợp chất Cho ví dụ
- Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 1,2 SGK/ 25
3) Bài mới:
Ở tiết học trước các em đã hiểu như thế nào l đơn chất và như thế nào l hợpchất Tiết học này em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân tử và trạng thái của chất
Trang 28Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử(15 ’ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa+ Thành phần
mẫu kim loại đồng ?
- Đối với đơn chất kim
học của chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử khối(15 ’ ).
-Yêu cầu HS nhắc lại:
nguyên tử khối của các
nguyên tử có trong phân tử
- Nghe, theo dõi bài hướng dẫn của GV
- HS tiến hành thảo luậnnhóm trong 5/ , thống nhất
ý kiến của nhóm và ghikết quả vào bảng nhóm
2.Phân tử khối:
- Là khối lượng của phân tử tính bằng đvC, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Trang 29? Phân tử khối được tính bằng cách nào
- Làm bài tập 7 SGK/ 26 ngay tại lớp
5 ) Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài
- Chuẩn bị theo nhóm: bông và chậu nước để làm thực hành
- Bài tập về nhà: 4,5,6 SGK/ 26
Trang 30- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
- Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
- Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
II.Phương pháp:
Trực quan , giảng giải,thảo luận
III Phương tiện:
Trang 31Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức : (1/)
2.Kiểm tra bài cũ: Kiễm tra (15/)
3.Bài mới: Khi đứng trước một bông hoa có hương, ta ngưởi có mùi thơm, chứng
tỏ rằng mùi hương lan tỏa vào không khí.ở bài thực hành này các em sẽ làm thínghiệm để chứng minh sự lan tỏa của chất
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành(4/ )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị
thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu nội
dung các thí nghiệm phải tiến hành trong
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm(20 / )
a Thí nghiệm 1:Sự lan toả của
Amoniac.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bước sau:
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào
mẩu giấy quì Giấy quì có hiện tượng
gì ? Kết luận
+ Đặt giấy quì đã tẩm nước vào đáy
ống nghiệm
+ Đặt miếng bông tẩm dung dịch
amoniac đặc ở miệng ống nghiệm
+ Đậy nút ống nghiệm Quan sát mẩu
giấy quì Rút ra kết luận và giải thích
b.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của
Kalipemanganat trong nước:
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
+ Đặt 1 miếng giấy tẩm hồ tinh bột vào
miệng ống nghiệm, nút chặt sao cho
- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV
+ Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì
Giấy quì chuyển sang màu xanh DDAmoniac làm quì tím hóa xanh
Kết luận: Amoniac đã lan toả từ miếng
bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm Làm giấy quì hóa xanh.
- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV
-Kết luận: màu tím của thuốc tím lan
toả rộng ra
- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV
Trang 32giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và
chạm vào tinh thể iốt
+ Đun nóng nhẹ ống nghiệm
Quan sát và rút ra kết luận
Kết luận: Miếng giấy tẩm tinh bột
chuyển sang màu xanh do iốt thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình(4 / )
- Hướng dẫn viết tường trình
- Yêu cầu HS về nhà viết bản tường
Trang 33- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào
và đặc điểm của những loại hạt đó
- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
II.Phương pháp:
Giảng giải,thảo luận
III Phương tiện:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV không kiểm tra bài cũ
3. Bài mới :
Để thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hóa học,đơn chất, hợp chất, phân tử Để nắm chắc nội dung các khái niệm này bài học nàycác em sẽ làm một số bài tập có liên quan đến các khái niệm trên
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (10 / )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 34- Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê kiến
thức dạng sơ đồ để học sinh dễ hiểu
? Nguyên tử là gì
?Nguyên tử được cấu tạo từ những loại
hạt nàođặc điểm của các loại hạt
- Nguyên tử được cấu tạo bởi bahạt:Hạt P mang điện tích dương, Hạt nkhông mang điện tích ,Hạt e mang điệntích âm
- Nguyên tố hóa học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số p
- Phân tử là hạt đại diện cho chất
- Là khối lượng của một phân tử tínhbằng đvC
Hoạt động 2: Luyện tập.(30 / )
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1b và bài
tập 3 SGK/30,31 thảo luận theo
? Trong hợp chất có mấy nguyên tử X
? Khối lượng nguyên tử oxi bằng bao
nhiêu
? Viết công thức tính phân tử khối của
hợp chất
-Yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập
-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
- Hoạt động theo nhóm (5p) để giải bàitập trên:
Trang 35GV:cho học sinh làm bài tập sau
1 hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học
-2.a bốn phân tử hidro
b Sáu nguyên tử oxi
Trang 36- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố(kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo
ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 37Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất(10 / )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Treo tranh mô hình
tượng trưng mẫu khí
Hiđro, Oxi và kim loại
Đồng
Yêu cầu HS nhận xét: số
nguyên tử có trong 1 phân
tử ở mỗi đơn chất trên ?
- Yêu cầu HS nhắc lại định
I.Công thức hóa học của đơn chất:
- CT chung của đơn chất: An
- Trong đó:
+ A là KHHH củanguyên tố
+ n là chỉ số nguyên tử
- Ví dụ:
Cu, H2 , O2
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất(10 / )
- Yêu cầu HS nhắc lại định
- HS (trung bình) trả lời,
các HS khác theo dõinhận xét
II.Công thức hóa học của hợp chất:
- CT chung của hợpchất: AxBy hay
AxByCz
- Trong đó:
Trang 38- Treo tranh: mô hình mẫu
phân tử nước, muối ăn
yêu cầu HS quan sát và
cho biết: số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong 1
phân tử của các chất trên ?
được viết như thế nào ?
? CTHH của muối ăn và
nước được viết như thế
- HS (yếu, kém) trả lời,
các HS khác nhận xét
+ A,B,C là KHHH củacác nguyên tố
+ x,y,z lần lượt là chỉ sốnguyên tử của mỗinguyên tố trong phân tửhợp chất
- Ví dụ:
NaCl, H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH(14 / )
Theo em các CTHH trên
cho ta biết được điều gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi
trên
- Yêu cầu HS các nhóm
trình bày Tổng kết
- Thảo luận nhóm đôi (5’)
và ghi vào giấy nháp
- Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác theo dõi,nhận xét
III Ý nghĩa của công thức hóa học:
Mỗi CTHHChỉ 1 phân tử của chất,cho biết:
+ Tên nguyên tố tạonên chất
+ Số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong 1
Trang 39- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa
CTHH của axít Sunfuric:
- Nhận xét bài làm trênbảng
- HS (yếu, kém) lên bảng
làm, các HS khác theo dõinhận xét
phân tử của chất
+ Phân tử khối của chất
4 Củng cố, luyện tập:(9 / )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học qua hệ thống câu hỏi:
? Viết CT chung của đơn chất và hợp chất
? CTHH có ý nghĩa gì
- Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH sau và sửa lại CTHH sai.
a.Đơn chất: O2,cl 2 , Cu 2 , S,P 2 , FE, CA và pb.
b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO 4 và H 2 O.
- Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
SO3
CaCl2
2Na,1S,4O
1Ag,1N,3O
- Hướng dẫn HS dựa vào CTHH tìm tên nguyên tố, đếm số nguyên tử của nguyên
tố trong 1 phân tử của chất
?PTK của chất được tính như thế nào
- Yêu cầu HS sửa bài tập và chấm điểm
5 Hướng dẫn về nhà: (1/)
-Học bài
-Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 33,34
-Đọc bài 10 SGK / 35,36
Trang 40- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tốtrong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề
2.Kiểm tra bài cũ(10 / )
1/Hãy dùng chữ số và công thức hóa học diễn đạt các ý sau.