1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên

101 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 898,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Tuần Giáo Tỉnh Điện Biên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG THẮNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BÌNH SƠN, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG THẮNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO HƯỚNG BỀN

VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BÌNH SƠN, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Điền

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Quang Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời

cảm ơn đến Thầy giáo PGS-TS Trần Văn Điền - Người trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô thuộc phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn Đảng ủy - UBND xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, chính quyền và các hộ gia đình ở 3 xóm Bá Vân 1, Xuân Đãng 1, Linh Sơn 1 đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Quang Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.1 Mục tiêu cụ thể 3

3 Ý nghĩa của luận văn 3

3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn và xây dựng nông thôn mới 4

1.1.1 Lý luận về Nông thôn 4

1.1.2 Lý luận về xây dựng nông thôn mới 4

1.1.3 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây và hiện nay 5

1.1.4 Thực hiện xây dựng nông thôn mới chỉ tiêu theo vùng TDMN phía Bắc 5

1.1.4.1 Tiêu chí quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch 5

1.1.4.2 Tiêu chí giao thông 5

1.1.4.3 Tiêu chí thuỷ lợi 6

1.1.4.4 Tiêu chí điện 6

1.1.4.5 Tiêu chí trường học 7

1.1.4.6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 7

1.1.4.7 Tiêu chí chợ nông thôn 8

1.1.4.8 Tiêu chí bưu điện 8

Trang 6

1.1.4.9 Tiêu chí nhà ở dân cư 8

1.1.4.10 Tiêu chí thu nhập 9

1.1.4.11 Tiêu chí hộ nghèo 10

1.1.4.12 Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 10

1.1.4.13 Tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất 10

1.1.4.14 Tiêu chí giáo dục 11

1.1.4.15 Tiêu chí y tế 11

1.1.4.16 Tiêu chí văn hóa 12

1.1.4.17 Tiêu chí môi trường 12

1.1.4.18 Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh 13

1.1.4.19 Tiêu chí an ninh, trật tự xã hội được giữ vững 14

1.1.5 Các bước chủ yếu xây dựng nông thôn mới 14

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn 14

1.2.1 Ngoài nước 14

1.2.1.1 Hàn Quốc 14

1.2.1.2 Trung Quốc 15

1.2.2 Trong nước 16

1.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở 17

1.2.2.2 Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉ đạo 18

1.2.2.3 Ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo 19

1.2.2.4 Chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 20 Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Điều tra thu thập số liệu 22

2.3.2 Phương pháp phân tích 22

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 23

Trang 7

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Bình Sơn 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thủy văn 24

3.1.1.4 Đặc điểm địa hình 24

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 25

3.1.2 Thực trạng về kinh tế - xã hội 28

3.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 28

3.1.2.2 Thực trạng về dân số, lao động và việc làm 29

3.1.2.3 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội trước khi thực hiện NTM 30

3.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội 36

3.1.2.5 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong tiến trình xây dựng nông thôn mới 37

3.2 Các bước triển khai xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 39

3.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã 39

3.2.2 Việc xây dựng Đồ án qui hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 40

3.2.3 Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới xã Bình Sơn 40

3.2.3.1 Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 40

3.2.3.2 Tiêu chí 2: Giao thông 42

3.2.3.3 Tiêu chí 3: Thủy lợi 43

3.2.3.4 Tiêu chí 4: Điện nông thôn 44

3.2.3.5 Tiêu chí 5: Trường học 44

3.2.3.6 Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa 45

3.2.3.7 Tiêu chí 7: Chợ nông thôn 46

3.2.3.8 Tiêu chí 8: Bưu điện 46

3.2.3.9 Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư 47

Trang 8

3.2.3.10 Tiêu chí 10: Thu nhập 47

3.2.3.11 Tiêu chí 11: Hộ nghèo 48

3.2.3.12 Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 48

3.2.3.16 Tiêu chí 16: Văn hóa 49

3.2.3.13 Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất 50

3.2.3.14 Tiêu chí 14: Giáo dục 52

3.2.3.15 Tiêu chí 15: Y tế 53

3.2.3.17 Tiêu chí 17: Môi trường 53

3.2.3.18 Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị 55

3.2.3.19 Tiêu chí 19: Quốc phòng, an ninh 57

3.2.4 Điều kiện kinh tế xã hội của hộ nông dân xã Bình Sơn 58

3.2.5 Đánh giá của người dân về việc xây dựng chương trình nông thôn mới 60

3.2.6 Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu 64

3.2.6.1 Thuận lợi 64

3.2.6.2 Khó khăn 65

3.3 Phân tích khó khăn thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu 66

3.3.1 Những mặt đạt được 66

3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 66

3.4 Giải pháp xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn xã Bình Sơn trong giai đoạn tiếp theo 67

3.4.1 Một số giải pháp chung 67

3.4.1.1 Về tuyên truyền, vận động 67

3.4.1.2 Về chính sách 69

3.4.1.3 Huy động các nguồn lực cho thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới 69

3.4.1.4 Giải pháp huy động vốn, quản lý vốn 69

3.4.2 Một số giải pháp cụ thể 70

3.4.2.1 Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực 70

3.4.2.2 Giải pháp hoàn thiện tiêu chí đạt nhưng còn ở mức thấp 71

Trang 9

3.4.2.3 Giải pháp hoàn thiện tiêu chí chƣa đạt 74

3.4.2.4 Giải pháp tiếp tục thực hiện NTM một cách bền vững 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

I Tài liệu tiếng Việt 82

II Tài liệu từ Internet 83

PHỤ LỤC

Trang 10

UBND : Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL : Văn hóa - thể thao - du lịch

XD : Xây dựng

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bình Sơn năm 2015 25

Bảng 3.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Bình Sơn 26

Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của các ngành xã Bình Sơn giai đoạn 2012-2015 28

Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động của xã Bình Sơn 29

Bảng 3.5: Thành phần dân tộc tại xã Bình Sơn năm 2015 30

Bảng 3.6: Hiện trạng nghĩa trang xã Bình Sơn 33

Bảng 3.7: Các công trình hạ tầng xã hội 34

Bảng 3.8: Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 41

Bảng 3.9: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông 42

Bảng 3.10: Tình hình thực hiện tiêu chí Trường học 44

Bảng 3.11: Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư 47

Bảng 3.12: Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục 52

Bảng 3.13: Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị 55

Bảng 3.14: Cơ cấu thu nhập bình quân theo ngành của hộ gia đình năm 2015 59

Bảng 3.15: Cơ cấu lao động của hộ nông dân năm 2015 59

Bảng 3.16: Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về chương trình

nông thôn mới 60

Bảng 3.17: Ý kiến của người dân về chương trình XD NTM tại xã Bình Sơn 61

Bảng 3.18: Những công việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới tại địa phương mình 61

Bảng 3.19: Ý kiến của cán bộ xã, xóm về khó khăn trong triển khai xây dựng nông thôn mới (n =20) 62

Bảng 3.20: Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa phương mình 63

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương MTQG xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng

và Nhà nước ta Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, nhằm phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020 và hệ thống các quyết định của Thủ tướng,các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan để triển khai thực hiện

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được triển khai trên địa bàn các xã của cả nước Mục tiêu của Chương trình nhằm phát triển nông thôn toàn diện, bao gồm nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực: Kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở Các nội dung, tiêu chí có những yêu cầu riêng đối với từng vùng sinh thái, vùng kinh tế xã hội khác nhau nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn; Phát triển nông thôn theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng cao, bản sắc dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh chính trị ổn định, quản lý dân chủ; Chất lượng hệ thống chính trị ngày càng được nâng cao Là một chương trình khung, trong đó nhiều sở, ban, ngành cùng tham gia tổ chức, thực hiện Chương trình Nông thôn mới liên quan đến hầu hết các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường và an ninh chính trị khu vực nông thôn

Xã Bình Sơn là 1 trong 4 xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Sông Công, xã bắt đầu thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới từ năm 2011, sau 5 năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới Chương trình đã tạo ra bước đột phá trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn xã, làm thay đổi một cách căn bản

Trang 13

diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dân giúp người dân biết áp dụng KHKT vào trồng trọt, chăn nuôi Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt xóm, xã cũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ

Mặc dù năm 2015, xã được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận là xã đạt chuẩn NTM theo bộ tiêu chí của tỉnh Thái Nguyên Nhưng trong quá trình thực mặt hạn chế cũng không phải là ít, do đặc điểm của Chương trình là lấy đơn vị xã làm đơn vị thực hiện, nội dung và kết quả xây dựng NTM lấy 19 tiêu chí làm thước đo, mỗi tiêu chí lại theo tiêu chuẩn quy định định của các Bộ, Sở, ngành liên quan… Vì vậy việc theo dõi, tổng hợp có hệ thống các dự liệu từ xóm đến xã, thành phố và tỉnh đối mặt với rất nhiều khó khăn, trong đó việc tổng hợp đánh giá kết quả của cấp

xã là quan trọng nhất vì xã chính là đơn vị thực hiện trực tiếp Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện công tác này, từ cấp xã đến thành phố và tỉnh còn thiếu rất nhiều, yếu về kỹ năng thu thập thông tin vì đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưa cao, các cán bộ triển khai chương trình chủ yếu là kiêm nhiệm (cấp huyện, cấp xã, cấp xóm) do đó công tác triển khai thực hiện, giám sát, chưa kịp thời, nhiều vướng mắc phát sinh chưa được tháo gỡ Khi đề xuất nội dung xây dựng chỉ chú trọng xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm nhiều đến các mô hình sản xuất mới Sự trông chờ ỷ nại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin - cho” Vì thế, họ chỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu chất lượng của chương trình, tính bền vững trong các tiêu chí đã thực hiện không cao Xuất phát từ những vấn đề trên

chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận văn: “Xây dựng nông thôn mới theo hướng

bền vững trên địa bàn xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới và đề xuất một số giải pháp xây dựng nông thôn mới một cách bền vững trên địa bàn xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

3 Ý nghĩa của luận văn

3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy nhanh tiến

độ xây dựng nông thôn mới một cách bền vững, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở

xã Bình Sơn, thành phố Sông Công trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay

- Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về chương trình xây dựng nông thôn mới

và những chính sách liên quan đến phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay

- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện

kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần đưa ra một số giải pháp xây dựng nông thôn mới một cách bền vững trên địa bàn xã Bình Sơn nói riêng và các xã khác ở thành phố Sông Công nói chung

Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo của thành phố, xã đưa ra những chính sách phù hợp cho việc phát triển xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác có điều kiện tương đồng

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn và xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Lý luận về Nông thôn

Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:

- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như địa chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v

- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi, đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế, ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,

Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông thôn Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống

xã hội nông thôn

1.1.2 Lý luận về xây dựng nông thôn mới

Xây dựng Nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng nhằm phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Với mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bước hiện đại; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển

Trang 16

nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh - trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

1.1.3 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây và hiện nay

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:

- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nước được định trước

- Thứ hai, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thí điểm, nơi làm nơi không, 9.111 xã cùng làm

- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng

- Thứ tư, đây là một chương trình khung bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

1.1.4 Thực hiện xây dựng nông thôn mới chỉ tiêu theo vùng TDMN phía Bắc

1.1.4.1 Tiêu chí quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch

Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu sau:

1 Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch

số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

2 Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt;

3 Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.1.4.2 Tiêu chí giao thông

Xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu:

Trang 17

a) Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; (Những xã có đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đi qua được tính vào tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu này)

b) Đường trục chính của xóm được cứng hoá đạt tỷ lệ theo quy định tối thiểu

50 % (đường trục chính do xã xác định, được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

c) Đường ngõ, xóm không lầy lội vào mùa mưa trong đó có 50 % được cứng hóa d) Đường trục chính nội đồng từ khu dân cư đến nơi sản xuất tập trung được cứng hóa, đạt tỷ lệ 50% (Những cánh đồng có đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, liên

xã, liên xóm đi qua được tính vào tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu này)

- Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005

và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011;

1.1.4.3 Tiêu chí thuỷ lợi

Xã đạt tiêu chí thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa đạt tối thiểu 50

%;(trừ các vùng không áp dụng kiên cố hoá);

b) Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

1.1.4.4 Tiêu chí điện

Xã đạt tiêu chí điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Công thương

Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của Bộ Công thương được hiểu là đảm bảo đáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn (viết tắt là QĐKT-ĐNT-2006) ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), cả về xác định phụ tải điện, lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp Cơ quan quản lý hệ thống điện trên địa bàn xã có trách nhiệm xác định mức độ đạt chuẩn của chỉ tiêu này

b) Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt tối thiểu 95 %

Trang 18

Đảm bảo an toàn về điện khi đạt các quy định trong Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN 01:2008/BCT) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

b) Đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục:

- Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- Trường trung học cơ sở (THCS) đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư

số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia

1.1.4.6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

Xã được công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: a) Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng

Bộ văn hóa, thể thao và du lịch tại thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/10/2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao xã

b) 100% Nhà văn hóa và khu thể thao xóm hoặc liên xóm đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao xóm

Trang 19

1.1.4.7 Tiêu chí chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Về công trình kỹ thuật: Có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản lý (chợ hạng 3) được quy định trong TCVN 9211: 2012 Chợ -Tiêu chuẩn thiết

kế ban hành tại Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia

1.1.4.8 Tiêu chí bưu điện

Xã đạt tiêu chí bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/03/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới (những xã ở gần bưu điện huyện, phường, thị trấn được tính đạt chỉ tiêu này)

b) Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet

1.1.4.9 Tiêu chí nhà ở dân cư

Xã được công nhận đạt tiêu chí nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: a) Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát

Nhà tạm, nhà dột nát là loại nhà xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo „„3 cứng‟‟ (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng

b) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng tối thiểu đạt 75%

Trang 20

Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nhà ở đảm bảo “03 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng) và diện tích nhà ở đạt từ 14m2/người trở lên;

- Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên;

- Các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi ) phải được bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt;

- Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, vùng miền

1.1.4.10 Tiêu chí thu nhập

1 Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt (theo các giai đoạn):

a) Giai đoạn 2013- 2015 đạt 18 triệu đồng/người trở lên

b) Đến năm 2020 đạt 35 triệu đồng/người trở lên

2 Phương pháp tính thu nhập bình quân/người/năm:

a) Thu nhập bình quân đầu người là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ

b) Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm:

- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);

- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau khi

đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);

- Thu từ tiền công, tiền lương;

- Thu từ tiền công, tiền lương của thành viên trong gia đình làm việc phi nông nghiệp trong và ngoài địa bàn xã;

- Thu khác được tính vào thu nhập, như: Quà biếu, lãi tiết kiệm,…

c) Các khoản thu không tính vào thu nhập, gồm: Các khoản trợ cấp xã hội,

hỗ trợ tiền điện, rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng

d) Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã sẽ do xã tự điều tra, thu thập thông tin và tính toán theo hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê Chi cục Thống kê huyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định trình UBND huyện công nhận

Trang 21

1.1.4.11 Tiêu chí hộ nghèo

Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dưới

10 % Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn

hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn

1.1.4.12 Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

1 Xã được công nhận đạt tiêu chí này khi có tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên dân số trong độ tuổi lao động đạt từ 90% trở lên

2 Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi

có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trong tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã

1.1.4.13 Tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất

Xã được công nhận đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất khi đáp ứng đủ

2 yêu cầu sau:

a) Có Tổ hợp tác, Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả, đúng luật, có liên kết với các thành phần kinh tế trong sản xuất, kinh doanh

Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả khi đảm bảo 03 yêu cầu:

- Được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã năm 2012;

- Tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng vùng phục vụ thành viên hợp tác xã và người dân trên địa bàn;

- Kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề (trường hợp mới thành lập thì cũng phải đủ 2 năm liền kề có lãi liên tục)

Tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả đảm bảo 02 yêu cầu:

- Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng qui định tại Nghị định

số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và Thông tư số BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

04/2008/TT Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận (trường hợp mới thành lập thì cũng phải đủ 2 năm liên tục có lãi)

Trang 22

Liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học lâu dài là có hợp đồng được ký kết giữa các bên

và thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản với thời hạn tối thiểu 03 năm

b) Có mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả

Xã có các mô hình gia trại, trang trại, làng nghề sản xuất những sản phẩm thế mạnh của địa phương đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.4.14 Tiêu chí giáo dục

Xã đạt tiêu chí giáo dục khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu:

a) Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên;

- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (bao gồm cả hệ bổ túc) từ 80% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên

b) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề) tối thiểu đạt 70 %

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học phổ thông,

bổ túc trung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy nghề) được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số học sinh tiếp tục học trên tổng

số học sinh đã tốt nghiệp THCS

c) Tỷ lệ lao động qua đào tạo tối thiểu đạt trên 30 %

Lao động qua đào tạo là lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên

1.1.4.15 Tiêu chí y tế

Xã được công nhận đạt tiêu chí y tế khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

a) Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế đạt từ 70 % trở lên

Bảo hiểm y tế bao gồm: Bảo hiểm do nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm bắt buộc hoặc bảo hiểm tự nguyện

Trang 23

b) Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia:

Trạm xá xã đạt chuẩn quốc gia khi đạt các chỉ tiêu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 về việc ban hành

Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và được Sở Y tế xác nhận

1.1.4.16 Tiêu chí văn hóa

Xã được công nhận đạt tiêu chí Văn hóa khi có từ 70% số xóm được công nhận và giữ vững danh hiệu “xóm văn hóa” liên tục từ 05 năm liền trở lên

1.1.4.17 Tiêu chí môi trường

Xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt được 05 yêu cầu:

a) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 70%;

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn yêu cầu chất lượng: Không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi;

b) 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục)

Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan

c) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường;

Trang 24

d) Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

- Mỗi xóm hoặc liên xóm hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa trang lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương;

- Có Quy chế quản lý nghĩa trang;

- Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại

- Nghĩa trang có hàng rào ngăn cách với bên ngoài (có thể hàng rào được xây dựng bằng các loại vật liệu: gạch, bê tông, đá; hoặc hàng rào được tạo bằng băng cây xanh như Cúc Tần, Ô rô đảm bảo mỹ quan)

đ) Chất thải, nước thải ở khu dân cư được thu gom và xử lý theo quy định

- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu thoát (nước thải, chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh;

- Mỗi khu dân cư tập trung của xóm, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thải thông thoáng, hợp vệ sinh;

- Những xóm, xã có khu dân cư tập trung (mật độ dân số cao) cần có tổ dịch

vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung

- Những xóm, xã có mật độ dân số thấp thì mỗi gia đình có hố xử lý rác thải coi như đạt chỉ tiêu này

b) Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;

c) Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên;

d) Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Trang 25

1.1.4.19 Tiêu chí an ninh, trật tự xã hội được giữ vững

Xã đạt tiêu chí “An ninh trật tự xã hội được giữ vững” khi đạt 04 yêu cầu:

1 Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại mục tiêu kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài

2 Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn

3 Trên 70% số xóm được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự

4 Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên

1.1.5 Các bước chủ yếu xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn

1.2.1 Ngoài nước

1.2.1.1 Hàn Quốc

Hàn Quốc là nước có bình quân ruộng đất thấp (530m2), Hàn Quốc tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu Năm 2000, dân số Hàn Quốc làm nông nghiệp chiếm 8,7% Tuy nhiên, Hàn Quốc đã nhanh chóng trở thành một nước công nghiệp mới Từ năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện mô hình Làng mới Đây là phong trào được khởi xướng bởi Tổng thống Park Chung Hy Ban

Trang 26

đầu, phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung sau: mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm; mở rộng, làm mới đường trong thôn; làm vệ sinh thôn xóm; xây dựng khu giặt giũ chung; đào giếng nước chung; cải tạo mái nhà từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng; cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất thành tường xây gạch, xi măng; sửa cầu; sửa hệ thống đập sông ngòi và xây dựng điểm gom phân bắc Các nội dung để xây dựng dự án rất thiết thực, tương đối đơn giản, dễ triển khai, có kết quả nhanh Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD)

Tất cả các làng nông thôn trên toàn đất nước đều tham gia vào phong trào Làng mới, nó đã trở thành chương trình quốc gia thông qua các hoạt động như nâng

5 cao thu nhập, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và nâng cao tinh thần người dân Đến đầu những năm 1980, bộ mặt của nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi to lớn và toàn diện

1.2.1.2 Trung Quốc

Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm

tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”

Trang 27

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc Trong

đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh, là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực

Trung Quốc thực hiện hạn chế lấy đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trong chỉ giới

đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên

Tài chính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu nhập Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trong chính sách tài chính,

để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm (do nhà nước định hướng)

1.2.2 Trong nước

Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/Qđ-TTg, ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tại Quyết định 800/Qđ-TTg, ngày 04/6/2010

Trang 28

Ngày 02 tháng 02 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 193/Qđ-TTg Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Kết quả thực hiện đến nay trên các lĩnh vực như sau:

1.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở

Ngày 01 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1013/Qđ-TTg Thành lập Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 Ban Chỉ đạo Trung ương có 24 thành viên, do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng - Phó Thủ tướng Thường trực Chính Phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Đức Phát làm Phó trưởng ban thường trực

Ban chỉ đạo Trung ương đã ban hành Quy chế hoạt động (tại quyết định 437/Qđ-BCđXDNTM, ngày 20/9/2010) và Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (tại quyết định 435/Qđ-BCđXDNTM, ngày 20/9/2010)

Để giúp việc cho Ban chỉ đạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Văn phòng điều phối Chương trình với 24 cán bộ chuyên trách (4 chuyên trách, 9 kiêm nhiệm từ các Bộ, ngành, 11 kiêm nhiệm từ các đơn vị trong Bộ) Theo Kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương, trong năm 2010, các cấp chính quyền

từ tỉnh đến huyện đều đã thành lập ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Ở cấp xã, thành lập Ban quản lý Chương trình nông thôn mới (do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, các ủy viên Ủy ban phụ trách các lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế, giao thông công chính, đại diện Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể quần chúng làm thành viên) và Ban giám sát công đồng (gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư)

Cấp thôn bản: Mỗi thôn, bản thành lập một Ban phát triển thôn làm nòng cốt trong quá trình thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Nhiệm vụ của Ban phát triển thôn là động viên, khuyến khích nhân dân tham gia xây dựng, thực hiện, giám sát các quá trình xây dựng các nội dung về nông thôn mới ở xóm, bản

Trang 29

Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn của Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn

2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh

Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1

và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30-9-2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã

Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích

lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước

1.2.2.2 Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉ đạo

Cũng trong năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Chính phủ đã tổ chức Hội nghị

Trang 30

trực tuyến với lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương, lãnh đạo các địa phương để triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -

2020 (ngày 06/8/2010) Nhiều hoạt động tuyên truyền như họp báo, tổ chức Hội nghị với các tổ chức quốc tế cũng đã được tiến hành

Ban chỉ đạo Trung ương đã chọn 5 tỉnh là Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Bình Phước, An Giang và 05 huyện là Nam đàn - Nghệ An, Hải Hậu - tỉnh Nam định, Phước Long - tỉnh Bạc Liêu, Phú Ninh - tỉnh Quảng Nam, K‟Bang - tỉnh Gia Lai làm điểm chỉ đạo

Theo Cục kinh tế hợp tác Phát triển nông thôn (công bố tại hội nghị ngày 15/2/2011), đến tháng 2 năm 2011, có 60 tỉnh chọn xã làm điểm chỉ đạo trước khi nhân ra diện rộng (766 xã/119 huyện), trong đó đa số lựa chọn 4-10 xã (chiếm 3-4%) Một số tỉnh chọn số xã làm điểm lớn như Phú Yên 22%, đồng Tháp 25%,

Hà Giang 23%, Lào Cai 31% Có tỉnh đề ra kế hoạch hoàn thành xây dựng nông thôn mới sớm hơn kế hoạch của Trung ương như Quảng ninh phấn đầu 70% xã đạt nông thôn mới vào năm 2015

1.2.2.3 Ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo

Theo sự chỉ đạo của Chính Phủ, các Bộ, ngành Trung ương đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009, về “Hướng dẫn dẫn thực hiện

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và Thông tư 07/2010/TT- BNNPTNT, ngày 08/02/2010 về “Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã”

Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 21/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 về

“Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 về “ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn” và Thông tư số 32/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 về

“Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 và Sổ tay Hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới

Trang 31

Liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT- BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 để hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/Qđ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -

2020 Các Bộ, ngành khác đều đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của Chính phủ

1.2.2.4 Chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện chương trình MTQG về xây dựng NTM, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều văn bản chỉ đạo cụ thể như sau:

- Quyết định số 1282 QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020, với mục tiêu:

+ Năm 2011 hoàn thành việc quy hoạch 143/143 xã trên địa bàn tỉnh;

+ Phấn đấu đến năm 2015 có 24% số xã (35/143 xã) đạt tiêu chí nông mới, 40% số xã cơ bản đạt trên 10 tiêu chí nông thôn mới so với hiện nay, các xã còn lại đều đạt tăng thêm ít nhất 5 tiêu chí nông thôn mới so với hiện nay

- Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 về việc ban hành bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên

Trang 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể và tính bền vững trong các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng Chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới một cách bền vững trên địa bàn xã trong những năm tới

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới ở xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

(1) Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

(2) Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới ở địa phương?

(3) Những kết quả đã đạt được, nguyên nhân và những việc cần phải làm nhằm xây dựng và hoàn thiện chương trình nông thôn mới ở địa phương?

(4) Giải pháp nào cần đề xuất nhằm phát triển xây dựng nông thôn mới một cách bền vững ở địa phương trong thời gian tới?

Trang 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Điều tra thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập thông tin từ những số liệu đã công bố chính thức của cơ quan Nhà nước, Trung ương, tỉnh, thành phố, xã về xây dựng nông thôn mới ở cấp độ vĩ mô

và ở địa bàn nghiên cứu Thu thập thông tin từ những báo cáo khoa học đã được công bố, các báo cáo thống kê định kỳ và điều tra chuyên môn do các cơ quan của tỉnh, thành phố và xã cung cấp

- Các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các websites chuyên ngành

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

- Nội dung điều tra: Tập trung đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã theo bộ tiêu chí Quốc gia và bộ tiêu chí tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra nhận xét chung nhất về tiến độ xây dựng NTM tại xã, cũng như tìm ra những khó khăn, thuận lợi cơ bản nhất của xã để đề xuất các giải pháp xây dựng nông thôn mới bền vững cho xã

- Chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 xóm đại diện cho 3 vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và thực hiện Chương trình nông thôn mới làm điểm nghiên cứu, điều tra

Sử dụng phương pháp điều tra theo bảng hỏi (Phụ lục phiếu điều tra) Chọn

hộ điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn 20 hộ nông dân/xóm (10 hộ có hoàn cảnh , điều tra 3 xóm, tổng số mẫu điều tra/xã là 60 hộ nông dân

- Ngoài ra còn có sử dụng phương pháp PRA để tìm hiểu về các khó khăn, trở ngại, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, nhà chuyên môn, nhà quản lý về việc chương trình xây dựng nông thôn mới của xã thông qua phỏng vấn trực tiếp và trả lời qua phiếu điều tra Cụ thể: 03 nhà quản lý, 07 cán bộ cấp xã, 10 cán bộ cấp xóm

2.3.2 Phương pháp phân tích

Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành xử lý và phân tích thông tin tại phần mềm Excel

Trang 34

- Phương pháp thống kê: Những thông tin sau khi thu thập được sẽ được phân theo các tiêu chí Phương pháp thống kê sẽ giúp ta nhìn nhận rõ ràng các sự kiện để có được những đánh giá chính xác nhất đối với tình hình phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội ở xã Bình Sơn Trong luận văn, có sử dụng các bảng số liệu cung cấp thông tin để người sử dụng dễ dàng hơn trong tiếp cận và phân tích thông tin

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu Thông qua phương pháp này mà ta rút ra được các kết luận về hiệu quả công tác xây dựng NTM của xã Bình Sơn

- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội Mô tả quá trình thực hiện công tác phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội xã Bình Sơn

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu việc thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của xã Bình Sơn theo

bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và các văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 về việc ban hành bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên

Chỉ ra các yếu tố không bền vững trong việc thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của xã Bình Sơn

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Bình Sơn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Bình Sơn là một xã miền núi thuộc thành phố Sông Công Có vị trí địa lý:

- Phía Đông giáp với xã Bá Xuyên - thành phố Sông Công

- Phía Tây giáp với xã Phúc Tân, Phúc Thuận - thị xã Phổ Yên

- Phía Nam giáp với xã Vinh Sơn - Thành phố Sông Công

- Phía Bắc giáp với xã Thịnh Đức và Tân Cương - Thành phố Thái Nguyên

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Xã Bình Sơn là 1 xã miền núi của thành phố Sông Công, có địa hình, khí hậu được xác định có tiềm năng và thế mạnh để phát triển nông - lâm nghiệp kết hợp trồng, theo hướng sản xuất hàng hóa lớn Hướng tới tập trung đầu tư phát triển nhanh các loại cây kinh tế mũi nhọn như: Lúa, chè, trồng rừng Để sớm hình thành vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung của xã, phát triển mạnh các mô hình trang trại, nông lâm kết hợp, chăn nuôi đại gia súc như, trâu, bò, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp, và thực phẩm

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thủy văn

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên qua một số năm cho thấy xã Bình Sơn nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm bốn mùa

- Nhiệt độ trung bình trong khoảng 220C Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là

Trang 36

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bình Sơn năm 2015

STT Nội dung Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 2800,00 100,0%

1 Đất nông nghiệp 2355,72 84,1

1.1 Đất trồng lúa 551,58 19,7 1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 180,81 6,5 1.3 Đất trồng cây lâu năm 570,32 20,4 1.4.1 Đất rừng sản xuất 1038,99 37,1

1.4.2 Đất rừng phòng hộ 2,15 0,1

1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản 11,87 0,4

2 Đất phi nông nghiệp 234,02 8,4

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,54 0

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,75 0 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 7,88 0,3 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 92,66 3,3 2.6 Đất phát triển hạ tầng 132,07 4,7

3 Đất chưa sử dụng 33,27 1,2

4 Đất khu dân cư nông thôn 176,99 6,3

(Nguồn: Đồ án quy hoạch NTM xã Bình Sơn)

Trang 37

Bảng 3.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Bình Sơn

STT Nội dung Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

1 Đất nông nghiệp 2355,72 100 1.1 Đất trồng lúa 551,58 23,41

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước 130,10 5,52 1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại 421,48 17,89

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 180,81 7,68

1.2.1 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 58,90 2,5 1.2.2 Đất bằng trồng cây hàng năm khác 120,69 5,13 1.2.3 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác 1,22 0,05

1.3 Đất trồng cây lâu năm 570,32 24,21

1.3.1 Đất trồng cây công nghiệp 298,46 12,67 1.3.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 9,75 0,41 1.3.3 Đất trồng cây lâu năm khác 262,11 11,13

1.4 Đất lâm nghiệp 1041,14 44,20

1.4.1 Đất rừng sản xuất 1038,99 44,10

1.4.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất 5,58 0,24 1.4.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất 1032,56 43,83 1.2.1.3 Đất trồng rừng sản xuất 0,85 0,04

1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản 11,87 0,5

(Nguồn: Đồ án quy hoạch NTM xã Bình Sơn)

Nhìn vào hai bảng số liệu trên ta thấy xã Bình Sơn là một xã có diện tích rất rộng của thành phố Sông Công, có tổng diện tích đất tự nhiên là 2800 ha và được phân bổ như sau:

Trang 38

+ Thứ nhất là đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 84,1% tổng diện tích đất

tự nhiên của xã với diện tích là 2355,72 ha Do đặc điểm địa hình của xã là miền núi nên chủ yếu là diện tích đất lâm nghiệp 1041,14 ha, diện tích đất trồng lúa chiếm tỷ trọng không cao là 551,58 ha Có 751,13 ha đất dùng cho trồng cây hàng năm khác, trồng cây lâu năm (chủ yếu là trồng chè) Còn lại là 11,87 ha đất dùng cho nuôi trồng thủy sản đó là diện tích ao hồ, kênh mương, sông, vừa để cung cấp nước cho người dân sinh hoạt, vừa để nuôi tôm, cá đem lại thu nhập cho người dân

+ Thứ hai là đất phi nông nghiệp với 234,02ha, chiếm 8,4% tổng diện tích

đất tự nhiên Bao gồm các loại đất, đất trụ sở cơ quan công trình, đất phát triển hạ tầng, đất sản xuất kinh doanh, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất

di tích danh thắng Trong đó đất phát triển hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích là 132,07 ha, xã có nhiều tuyến đường trục liên xóm, liên xã và các điểm trường học có diện tích lớn

+ Thứ ba là đất khu dân cư nông thôn với 176,99ha chiếm 7,72% tổng diện

tích đất tự nhiên của xã Loại đất này có tỷ lệ diện tích thấp nhất trong 3 loại đất của

xã Đất khu dân cư được phân bố ở 25 xóm trong xã, nhưng khá tập trung tại khu vực Trung tâm xã và tương đối phù hợp với tập quán sinh sống và sản xuất của người dân

Như vậy nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất trên địa bàn

xã Bình Sơn là đất nông nghiệp phần lớn diện tích này dùng để trồng lúa, trồng rừng, trồng chè và nuôi trồng thủy sản Như vậy cần tập trung đầu tư để nâng cao năng suất, chất lượng của cây lúa, cây chè, cây lâm nghiệp và thủy sản trong thời gian tới

* Tài nguyên nước:

Xã Bình Sơn có nguồn nước tự nhiên rất dồi dào vì có dòng Sông Công chảy qua và hồ Ghềnh Chè với diện tích 79ha cùng hệ thống kênh mương nhỏ xuyên suốt xã tạo nên một hệ thống thủy văn khá dày đảm bảo cung cấp nguồn nước tốt để phục sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong xã

* Tài nguyên khoáng sản

Khu vực bãi soi Vàng xóm Bá Vân 1 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê

Trang 39

duyệt điểm khai thác cát sỏi, điều này đã tạo điều kiện cung cấp thêm vật liệu để xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã

3.1.2 Thực trạng về kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế

Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của các ngành xã Bình Sơn giai đoạn 2012-2015

Năm Chỉ tiêu

(Nguồn: Văn phòng UBND xã Bình Sơn)

Qua bảng 3.3 ta thấy cơ cấu kinh tế của xã Bình Sơn bao gồm 3 ngành nghề chính là công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp; thương mại, dịch vụ; và nông nghiệp giá trị sản xuất của các ngành qua 4 năm đều có xu hướng tăng lên, bình quân 0,66%

- Trong đó ngành nông lâm nghiệp vẫn là ngành chính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của xã đạt hơn 70%, bình quân trong 4 năm tăng 6,2% Đây là nguồn thu chính của địa phương bao gồm trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản

- Thương mại - dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng thấp nhất (13,79%) đạt giá trị 8,8 tỷ đồng Hiện tại xã có có 143 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ Số người làm dịch vụ, buôn bán thương mại 502 người chiếm tỷ lệ 10% so với lao động trên địa bàn, chủ yếu là các dịch vụ cung cấp hàng tiêu dùng, dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, dịch vụ vận tải, vật liệu xây dựng…

Trang 40

3.1.2.2 Thực trạng về dân số, lao động và việc làm

Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động của xã Bình Sơn

Chỉ tiêu ĐVT 2012 2013 2014 2015

1 Phân theo giới tính

- Nam Người 3.980 4.082 4.215 4.388

- Nữ Người 4.143 4.164 4.050 3.970

2 Phân theo độ tuổi lao động

- Trong độ tuổi lao động Người 4.487 4.783 5.015 5.568

- Ngoài độ tổi lao động Người 3.636 3.463 3.250 2.794

- Lao động thuộc ngành NN Người 3.278 3.550 3.583 3.661

- Lao động thuộc ngành CN-XD Người 675 688 725 752

- Lao động thuộc ngành DV Người 534 545 568 602

- Tỷ lệ LĐ có việc làm thường xuyên % 88,23 89,25 90,3 92,06

(Nguồn Văn phòng UBND xã Bình Sơn)

Qua bảng số liệu trên ta thấy 25/25 xóm của xã đều có lao động làm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Xã có 04 doanh nghiệp, 03 làng nghề chè và 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, hiện tại đang duy trì một số ngành sản xuất như: Chế biến gỗ, sản xuất chè, xây dựng, mộc dân dụng… đã giải quyết việc làm thường xuyên cho 268 lao động và làm thêm cho hơn 450 lao động lúc nông nhàn

Ngày đăng: 19/10/2020, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh, “Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
4. Giáp Thị Dậu, “Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2015‟‟ Sách, tạp chí
Tiêu đề:
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tƣ số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013) Thông tƣ số 41/2013/TT- BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
5. Thanh Huyền (2011), Kinh nghiệm phát triển nông thôn của Hàn Quốc, báo điện tử của báo kinh tế phát triển nông thôn http:/www.Kinhtenongthon.com.vn6.Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
7. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Khác
8. Thủ tướng Chính phủ (2013) Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
9. UBND tỉnh Thái Nguyên (2014), Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 về việc ban hành bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên 10. UBND tỉnh Thái Nguyên (2014), Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày Khác
11. UBND thành phố Sông Công (năm 2014), Báo cáo kết quả 3 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Khác
12. UBND xã Bình Sơn (năm 2015), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM xã Bình Sơn giai đoạn 2011-2015 Khác
13. UBND xã Bình Sơn, Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Bình Sơn - Thành phố Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên năm 2012, 2013, 2014, 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w