1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

kế hoạch đảm bảo tài chính HIV 2030

21 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 132,64 KB
File đính kèm Kế hoạch ĐBTC HIVAIDS năm 2030.rar (97 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lươc quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDSvào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long AnVới nguồn kinh phí huy động từ các Dự án, Chương trình mục tiêu Y tế Dân số và nguồn bổ sung của địa phương trên 10 tỷ hàng năm để triển khai các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu phòng, chống HIVAIDS dựa theo Hợp đồng trách nhiệm với Nhà tài trợ và chỉ tiêu Bộ Y tế giao hàng năm.Việc sử dụng kinh phí trên nguyên tắc phối hợp các hoạt động để đạt các mục tiêu đề ra trên tinh thần hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ nguyên tắc tài chính hiện hành. Định kỳ đều có kiểm toán để bảo đảm sử dụng kinh phí đúng nguyên tắc tài chính và nội dung hoạt động các Dự án yêu cầu. Ngoài ra, các hoạt động phòng, chống HIVAIDS đều được giám sát hỗ trợ, kiểm tra nhằm đảm bảo các hoạt động được triển khai đúng thời gian và đạt hiệu quả. Tỷ lệ giải ngân các nguồn kinh phí được cấp từ Chương trình mục tiêu Y tế Dân số, kinh phí từ đề án đảm bảo tài chính và các nguồn vốn tài trợ đều đạt từ 80100% hàng năm.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /KH-UBND Long An, ngày tháng năm 2020

KẾ HOẠCH Đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lươc quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS

vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long An"

PHẦN I:

SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH

I. Các căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch

Thực hiện Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễndịch mắc phải ở người đã được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/6/2006, có hiệu

lực thi hành từ ngày 01/01/2007 (số 64/2006/QH11);

Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày14/8/2020 về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm

2030;

Căn cứ Công văn số 3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho các hoạt động Phòng, chống

HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 và kế hoạch

phòng, chống AIDS năm 2021;

Căn cứ Công văn số 4849/BYT-AIDS ngày 11/9/2020 cảu Bộ Y tế về việc xâydựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho chấm dứt bện AIDS vào năm 2030;

II. Đánh giá tình hình đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống

HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020

1 Tình hình dịch HIV/AIDS tỉnh Long An đến 8/2020

Sau 27 năm phát hiện người nhiễm HIV đầu tiên vào tháng 8/1993, đến cuốitháng 8 năm 2020, toàn tỉnh có 4.547 người nhiễm HIV, 1.513 ca tử vong, số còn

sống đang quản lý là 2.651, trong đó 2.511 ca hiện sống ở địa phương và 140 ca ở

Trường, Trại đóng trên địa bàn tỉnh, trong đó ở Cơ sở cai nghiện có 15 ca (điều trị

ARV 15), Trại giam Thạnh Hòa và Long Hòa có 125 ca (điều trị ARV 125)

Cả tỉnh hiện có 15/15 huyện, thị, thành phố với 187/187 xã, phường, thị trấnphát hiện người nhiễm nhiễm HIV/AIDS chiếm tỷ lệ 100%

Tại Long An số người nhiễm HIV cao đều tập trung tại 4 huyện giáp ranhthành phố Hồ Chí Minh gồm Đức Hòa (624), Cần Giuộc (361 ca), Bến Lức (351 ca)

và Cần Đước (238 ca), ngoài ra 2 huyện, thành phố nằm dọc trục quốc lộ 1 A đi về

các tỉnh Tây Nam bộ số người nhiễm HIV cũng khá cao, TP Tân An (289 ca) và Thủ

Thừa (157 ca) Các huyện vùng Đồng Tháp Mười và giáp biên giới Campuchia số

Trang 2

người nhiễm HIV phát hiện ít hơn gồm: Đức Huệ, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa,Tân Thạnh, Thạnh Hóa.

Bảng 1: Lũy tích số trường hợp HIV/AIDS tỉnh Long An (8/1993-8/2020)

TS xã có HIV /TS xã

VONG

TS BN còn sống

Trang 3

Trước năm 2018, dịch HIV trong tỉnh lây lan chủ yếu qua đường máu trên đốitượng bệnh nhân nghiện chích chiếm tỷ lệ (TL) 60%, đường tình dục chiếm 40% Tuynhiên kể từ năm 2018 đến nay, dịch HIV có xu hướng dịch chuyển qua đường tìnhdục rất nhanh Trong giai đoạn 2015 – 2020, tỷ lệ nhiễm HIV qua đường máu chiếm40%, qua đường tình dục chiếm 60%.

Biểu đồ 2: So sánh về đường lây nhiễm HIV qua các năm (2015-8/2020)

Kết quả xét nghiệm HIV (XN HIV) giám sát trọng điểm (2006-2019) cho thấysau 5 năm (2006-2013) tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm người nghiện chích ma túy(NCMT) giảm đều và liên tục, tuy nhiên đến năm 2014 TL nhiễm HIV trên nhóm đốitượng này tăng cao đột biến (cao hơn 2013 đến 10,5%) Đến giai đoạn 2017-2019, tỷ

lệ này giảm xuống chỉ còn 6%

Đối với nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD), tỷ lệ nhiễm HIV diễn biến không ổnđịnh, giai đoạn (2007-2009) dao động từ 2-2,3%, giai đoạn (2010-2011) chiếm 0,6%,đến năm 2012 tăng cao đột biến 2,5%, trong 2 năm 2013-2014 tỷ lệ nhiễm HIV trênnhóm PNBD giảm dần còn 0,5% Đến năm 2016, tỷ lệ này tăng lên 1%

Trong tổng số người nhiễm HIV phát hiện từ năm 2015 đến tháng 8/2020, tỷ lệnam chiếm 79,1% và nữ chiếm 20,9% Tuy nhiên tỷ lệ nhiệm HIV ở nam giới giaiđoạn 2018 – 2020 có xu hướng gia tăng lên đến 87%

Biểu đồ 2: Tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm bệnh nhân nghiện chích ma túy (2006-2019)

Biểu đồ 3: Tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm phụ nữ bán dâm (2006-2014)

Biểu đồ 3: Tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm phụ nữ bán dâm (2006-2016)

Biểu đồ 4: Tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm phụ nữ bán dâm (2006-2016)

Trang 4

Tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) qua giámsát phát hiện gia tăng mạnh trong những năm gần đây Giai đoạn 2015 – 2018, tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm này từ 5,9% đến 16,2% Tuy nhiên đến năm 2020, tỷ lệ này

đã tăng lên đến 53,8%

3 Nhận định tình hình dịch HIV/AIDS tỉnh Long An

- Số trường hợp nhiễm mới tăng từ 2018 do tác động PNS và can thiệp MSM;

- Xu hướng lây nhiễm do hành vi tiêm chích giảm khá rõ;

- Xu hướng lây nhiễm qua QHTD tăng rất rõ;

- Nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng MSM rất cao, nhất là từ năm 2018;

- Các bằng chứng cho thấy cộng đồng MSM là học sinh, công nhân …có nguy

cơ lây nhiễm HIV tiềm ẩn khó kiểm soát rất cao

4 Uớc tính tình hình dịch ở tỉnh Long An đến năm 2030

Được sự hỗ trợ của dự án EPIC trong việc thực hiện mục tiêu 95 95 95 tại tỉnhLong An đến năm 2025, nếu duy trì tất cả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS(PC HIV/AIDS) như hiện nay: tăng cường công tác truyền thông, tăng độ bao phủChương trình CTGTH, đa dạng hóa các hình thức xét nghiệm, điều trị ARV sớm chongười nhiễm HIV, điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con và mở rộng dịch

vụ điều trị PrEP thì có thể giảm số người nhiễm mới HIV hàng năm khoảng 10%, ướctính số lượng người nhiễm HIV cả tỉnh đến năm 2030 hơn 5.000 người

Bảng 2: Uớc tính tình hình dịch ở tỉnh Long An đến năm 2030

0

202 1

202 2

202 3

202 4

202 5

202 6

202 7

202 8

3428

3705

3995

4.180

4382

4564

472

8 4876 5008

5 Tổng quan đáp ứng với dịch HIV/AIDS đến cuối năm 2020

5.1 Kết quả triển khai thực hiện các hoạt động và dịch vụ dự phòng, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS

5.1.1 Tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện (VCT): Tỉnh có 6 phòng VCT, 1phòng triển khai tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và 5 phòng triển khai tại Trung tâm

Y tế huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước và bệnh viện Đồng Tháp Mười

5.1.2 Chăm sóc, điều trị, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS: Tỉnh có 5 phòngkhám ngoại trú chăm sóc, điều trị HIV/AIDS (OPC) tại BV Đa khoa tỉnh, Trung tâmtâm Y tế huyện Đức Hòa, Bến Lức, Bệnh viện đa khoa Khu vực Đồng Tháp Mười vàtrung tâm Y tế huyện Cần Đước Dự kiến, đến tháng 12/2020 sẽ triển khai thêm 2 cơ

sở điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Thủ Thừa và Châu Thành

5.1.3 Phòng, lây truyền HIV mẹ sang con: Tỉnh có 16 phòng tư vấn, xét

Trang 5

5.1.4 Điều trị Lao/HIV: Tỉnh có 1 phòng điều trị Lao/HIV tại BV Lao và Bệnh

phổi do dự án QTC tài trợ

5.1.5 Can thiệp giảm tác hại: Tỉnh hiện có 6 huyện triển khai chương trình can

thiệp giảm tác hại gồm Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc và TP

Tân An triển khai Chương trình phân phát bơm kim tiêm sạch cho người NCMT và

phân phát bao cao su phòng lây truyền HIV qua đường tình dục cho nhóm đối tượng

nguy cơ cao (dự án QTC)

5.1.6 Điều trị Methadone: Tỉnh có 4 cơ sở điều trị Methadone đặt tại TP Tân

An, huyện Đức Hòa, Bến Lức và Cần Giuộc

5.1.7 Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP): Tỉnh có 6 cơ sở điều trị

PrEP tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm Y tế Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc,

Bệnh viện đa khoa khu vực Hậu Nghĩa và Phòng khám tư nhân Hùng Vương với sự

hỗ trợ của Dự án EPIC Dự kiến đến tháng 12/2020 sẽ triển khai thêm 2 cơ sở điều trị

PrEP tại Bệnh viện Đồng Tháp Mười và TTYT huyện Châu Thành

5.2 Mức độ bao phủ/mức độ tiếp cận dịch vụ PC HIV/AIDS: Độ bao phủ

các dịch vụ dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh chỉ mới tập

trung ở một số nơi có tình hình ma túy và nhiễm HIV cao như TP Tân An, Bến Lức,

Đức Hòa, Cần Đước, Cần Giuộc, Thủ Thừa Các địa bàn khác các dịch vụ chưa được

triển khai rộng rãi nên chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu cho khách hàng, chủ yếu là

nhóm đối tượng đích, nguy cơ lây nhiễm HIV cao

T

T Lĩnh vực hoạt động

TP Tân An

Thủ Thừa

Đức Hòa

Bến Lức

Cần Đước

Cần Giuộc

-5 Phối hợp PC

-6 Phòng lây truyền

7 Tiếp cận cộng đồng EPIC QTC EPIC EPIC EPIC EPIC - -

-8 Phân phát bao cao su QTC QTC QTC QTC QTC QTC - -

-9 Phân phát bơm kim

Trang 6

QTC: Dự án Quỹ toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS

MT: Chương trình mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS Quốc gia

Trang 7

6 Đánh giá tình hình đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020

6.1 Đánh giá tình hình huy động kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020

Bảng 4 Tình hình huy động kinh phí cho các hoạt động phòng, chống

HIV/AIDS tại tỉnh Long An giai đoạn 2014-2020

Kinh phí đã huy động được

Tỷ lệ % so với nhu cầu Khoản thiếu hụt

6.3 Đánh giá hiệu quả về đầu tư kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trong giai đoạn 2014-2020

6.3.1 Kết quả sử dụng kinh phí

Trang 8

Với nguồn kinh phí huy động từ các Dự án, Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số

và nguồn bổ sung của địa phương trên 10 tỷ hàng năm để triển khai các hoạt động nhằmđạt được các mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS dựa theo Hợp đồng trách nhiệm với Nhàtài trợ và chỉ tiêu Bộ Y tế giao hàng năm

Việc sử dụng kinh phí trên nguyên tắc phối hợp các hoạt động để đạt các mụctiêu đề ra trên tinh thần hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ nguyên tắc tài chính hiện hành.Định kỳ đều có kiểm toán để bảo đảm sử dụng kinh phí đúng nguyên tắc tài chính và nộidung hoạt động các Dự án yêu cầu Ngoài ra, các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đềuđược giám sát hỗ trợ, kiểm tra nhằm đảm bảo các hoạt động được triển khai đúng thờigian và đạt hiệu quả Tỷ lệ giải ngân các nguồn kinh phí được cấp từ Chương trình mụctiêu Y tế - Dân số, kinh phí từ đề án đảm bảo tài chính và các nguồn vốn tài trợ đều đạt từ80-100% hàng năm

6.3.2 Tác động của việc sử dụng kinh phí đến tình hình dịch HIV/AIDS

Trước năm 2004, các hoạt động PC HIV/AIDS ở tỉnh chủ yếu tập trung giải pháptruyền thông thay đổi hành vi nhưng chưa chú ý các nhóm đối tượng đích có hành vinguy cơ dễ lây nhiễm HIV trong cộng đồng như người NCMT, PNBD, Nam quan hệ tìnhdục đồng giới Vì vậy, tình hình dịch HIV trong giai đoạn này luôn ở mức cao và sự ảnhhưởng của dịch đối với các nhóm nguy cơ thấp chưa kiểm soát được

Từ năm 2004 đến nay, nhờ sự hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật từ các Dự án cũng nhưChương trình mục tiêu Y tế - Dân số, nhiều sáng kiến mới thuộc lĩnh vực dự phòng,chăm sóc và điều trị được triển khai, độ bao phủ ngày càng rộng rải Vì vậy, số lượngngười có nguy cơ dễ lây nhiễm HIV được tiếp cận với các dịch vụ ngày càng tăng nhưphân phát BCS, BKT, chất bôi trơn, tư vấn XN HIV, chăm sóc và điều trị ARV, điều trị

dự phòng trước phơi nhiễm PrEP

Các giải pháp can thiệp phòng, chống HIV/AIDS triển khai trong những năm qua

đã có tác động rất lớn đến việc nâng cao hiểu biết và thực hành hành vi an toàn phòng,chống HIV/AIDS, từ đó giảm mức độ ảnh hưởng của dịch HIV trong cộng đồng

Bảng 5: So sánh tình hình dịch và tổng mức đầu tư qua các năm

- Công tác truyền thông, thay đổi hành vi PC HIV/AIDS và CTGTH trên các

nhóm đối tượng nguy cơ cao đã góp phần ổn định tình hình lây nhiễm HIV trong cộngđồng

- Công tác giám sát, theo dõi HIV/AIDS ngày càng được cải thiện, góp phầnquan trọng trong việc đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS được chính xác, từ đó xác địnhnhu cầu và mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS hàng năm phù hợp và sát với thực tế

Trang 9

- Công tác tư vấn, XN HIV góp phần phát hiện sớm các trường hợp HIV dươngtính, chuyển tiếp đến các cơ sở điều trị ARV, qua đó góp phần cải thiện sức khỏe bệnhnhân, giảm đáng kể trường hợp tử vong do AIDS và giảm nguy cơ lây truyền HIV trongcộng đồng.

- Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con được triển khai rộngkhắp 15/15 huyện, thị, thành phố góp phần giảm đáng kể sự lây nhiễm HIV từ mẹ sangcon

Với sự đầu tư nguồn kinh phí hàng năm từ các Dự án đã góp phần đạt các mụctiêu của Đề án thuộc chiến lược quốc gia qua từng năm từ đó góp phần cùng với cả nướctiến tới thực hiện tầm nhìn “ba không” của Liên Hiệp Quốc: Không còn người nhiễmHIV mới, không còn người tử vong do AIDS và không còn phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV

7. Ước tính nhu cầu thiếu hụt kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh giai đoạn 2021-2030

a. Ước tinh nhu cầu kinh phí cho giai đoạn 2021- 2030

+ Cơ sở để xác định nhu cầu

- Mục tiêu, nội dung, giải pháp, các hoạt động chính, các nhiệm vụ…được Thủ tướngChính phủ quy định tại Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày14/8/2020 về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm2030;

- Chỉ tiêu, mục tiêu can thiệp trên các nhóm đối tượng can thiệp nhằm chấm dứt bệnhAIDS tại dịa phương đến năm 2030

- Nội dung chi, mức chi cho từng hoạt động theo các quy định hiện hành (Các văn bảnhướng dẫn nội dung chi, mức chi đối với nguồn NSNN), khung giá dịch vụ KCB BHYTtheo quy định hiện hành

+ Tính toán để xác định nhu cầu

Phương pháp ước tính/xác định nhu cầu kinh phí cho các hoạt động phòng,chống HIV/AIDS giai đoạn 2020-2030 thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Côngvăn số 3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế Nhu cầu kinh phíđược tính toán dựa trên công cụ ước tính nhu cầu kính phí do Bộ Y tế xây dựng và hỗtrợ kỹ thuật thực hiện thống nhất đối với các tỉnh, thành phố trên toàn quốc

Các phương pháp và công cụ này cũng đã được Cục Phòng, chống HIV/AIDS –

Bộ Y tế xây dựng và tập huấn cho Đơn vị đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS cáctỉnh, thành phố Bản cập nhật của Bộ công cụ ước tính nguồn lực được đăng tải trêntrang thông tin điện tử của Cục Phòng, chống HIV/AIDS tại địa chỉ

http://www.vaac.gov.vn ).

Căn cứ vào các phân tích trên đây và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn có liênquan của Trung ương, Tổng nhu cầu kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trên địabàn tỉnh Long An trong giai đoạn 2021-2030 được ước tính và thống kê theo bảng 8dưới đây:

Bảng 6 Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho phòng chống HIV/AIDS

giai đoạn 2021-2030

Trang 10

Đơn vị tính: triệu đồng

Hoạt

động/Năm Dự phòng lây nhiễm HIV HIV/AIDS Điều trị

Giám sát, TDĐG và XN Tăng cường

b. Ước tính khả năng huy động kinh phí giai đoạn 2021 - 2030

+ Dự kiến những nguồn kinh phí có thể huy động:

- Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ cho thuốc ARV cho các nhóm đối tượng đượccấp phát miễn phí, methadone và một số vật phẩm can thiệp giảm tác hại;

- Ngân sách địa phương cấp có mục tiêu cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS (Ngânsách này ước tính theo như mức phân bổ ngân sách hiện nay);

- Ngân sách viện trợ từ các dự án Quốc tế (Theo cam kết tại các văn kiện dự án đã được kýkết);

- Bảo hiểm Y tế chi trả toàn bộ cho các chi phí điều trị HIV/AIDS (Ước tính chi phí QuỹBHYT chi trả đối với toàn bộ người nhiễm HIV có thẻ BHYT);

- Nguồn xã hội hóa bao gồm đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham giađầu tư và cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS;

- Người sử dụng dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS tự chi trả một số dịch vụ;

- Các nguồn thu hợp pháp khác…

+ Ước tính số kinh phí có thể huy động được từ tất cả các nguồn:

Tổng khả năng huy động được kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trên địabàn tỉnh từ tất cả các nguồn kinh phí nêu trên được ước tính và thống kê trong Bảng 7dưới đây

Bảng 7 Ước tính số kinh phí có thể huy động giai đoạn 2021-2030

Các Dự án Nguồn Quỹ BHYT Nguồn xã hội hóa Nguồn NSĐP Tổng cộng

Trang 11

(*): Nguồn NSĐP theo như phương án phân bổ hiện nay

c. Ước tính sự thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021-2030

Từ các phân tích trên, cho thấy, để đáp ứng được nhu cầu phòng, chốngHIV/AIDS nhằm đạt được mục tiếu chấm dứt dịch bênh AIDS tại tỉnh Long An vàonăm 2030 thì còn thiếu hụt một lượng kinh phí đáng kể Sự thiếu hụt này được mô tảtrong bảng 8 dưới đây:

Bảng 8 Ước tính thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021-2030

Kinh phí thiếu hụt

Khả năng đáp ứng (%)

An, cần phải có cơ chế, chủ trương phù hợp để huy động nguồn ngân sách thiếu hụttrong giai đoạn 2021-2030

d. Nguyên nhân của sự thiếu hụt tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030

Một là: Ngân sách nhà nước trung ương chỉ hỗ trợ cho các mạng mục thiết yếutheo như hướng dẫn của Bộ Y tế;

Ngày đăng: 19/10/2020, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lũy tích số trường hợp HIV/AIDS tỉnh Long An (8/1993-8/2020) - kế hoạch đảm bảo tài chính HIV  2030
Bảng 1 Lũy tích số trường hợp HIV/AIDS tỉnh Long An (8/1993-8/2020) (Trang 2)
Bảng 3: Tổng hợp địa bàn triển khai các Chương trình, Dự án PC HIV/AIDS cuối năm 2020 - kế hoạch đảm bảo tài chính HIV  2030
Bảng 3 Tổng hợp địa bàn triển khai các Chương trình, Dự án PC HIV/AIDS cuối năm 2020 (Trang 5)
6. Đánh giá tình hình đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020 - kế hoạch đảm bảo tài chính HIV  2030
6. Đánh giá tình hình đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020 (Trang 7)
6.1. Đánh giá tình hình huy động kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020 - kế hoạch đảm bảo tài chính HIV  2030
6.1. Đánh giá tình hình huy động kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020 (Trang 7)
Bảng 7. Ước tính số kinh phí có thể huy động giai đoạn 2021-2030 - kế hoạch đảm bảo tài chính HIV  2030
Bảng 7. Ước tính số kinh phí có thể huy động giai đoạn 2021-2030 (Trang 10)
Bảng 8. Ước tính thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021-2030 - kế hoạch đảm bảo tài chính HIV  2030
Bảng 8. Ước tính thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021-2030 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w