Đồ án thông tin đến các bạn với các nội dung chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền ; tính toán động học hệ thống dẫn động cơ khí; xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục; thiết kế các bộ truyền; thiết kế trục và chọn ổ lăn; tính toán các yếu tố của vỏ hộp và các chi tiết khác.
Trang 1Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục Tr6
Phần II Thiết kế các bộ truyền.
A) Bộ truyền trong hộp
Phần III Thiết kế trục và chọn ổ lăn.
A) Thiết kế trục
Trang 2Phần IV Tính toán các yếu tố của vỏ hộp và các chi tiết khác.
Tính toán các yếu tố của vỏ hộp
Tài liệu tham khảo và tra cứu
Đồ án đợc thiết kế dựa trên các tài liệu sau đây :
+ Chi tiết máy T1 , T2 - Nguyễn Trọng Hiệp (1999)
+ Hỡng dẫn hoàn thành đồ án môn học Chi tiết máy (1979)
+ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí T1,T2 - Trịnh
Chất ,Lê Văn Uyển (2000)
Các số liệu đợc tra trong qúa trình thiết kế và tính toán dựa trên các bảng trong cuốn Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí T1,T2 - Trịnh Chất ,Lê Văn Uyển (2000) ”
Đồ án môn học chi tiết máy
Đề số 9 : Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải Sơ đồ hệ thống dẫn động:
Trang 3Nhiệm vụ thiết kế:
* Bản thuyết minh về thiết kế và tính toán.
a)-Tính công suất cần thiết
Chọn động cơ điện là công việc đầu tiên của qúa trình tính toán, thiết kế máy Nó có
Pc t (kW) là công suất cần thiết trên trục động cơ
Pt (kW) là công suất tính toán trên trục máy công tác
Trang 4là hiệu suất truyền động.
Để xác định đợc công suất Pc t cần xác định đợc công suất tính toán Pt Công suất tính toán đợc
xác định dựa vào chế độ làm việc của hệ thống dẫn động và tính chất của tải trọng Theo yêu cầu
thiết kế, hệ thống dẫn động băng tải đ ợc tính toán trong điều kiện làm việc lâu dài và tải trọng tác
dụng thay đổi theo chu kỳ Do đó ta coi động cơ làm việc với công suất t
P
i 1
Pi (kW) là công suất tác dụng lâu dài trong thời gian (ti)
Theo biểu đồ tải trọng ta thấy thời gian mở máy là rất nhỏ (3s) do đó không coi là công suất tác dụng
lâu dài trên trục máy công tác, nên ta có:
kWt
t
t
P
Pt
P
P.PP
2 1
2 2 1
2 1 2 1 1 1 td
Từ biểu đồ tải trọng ta có: T2=0,6T1 => P1>P2
Vậy ta có theo công thức (2.11): kW
1000
v.FP
P1 lvVới :
P
1
2 1
2
và t1 = 2(h)
t2 = 5(h) ; tc k = t1+t2 = 2+5 = 7(h)Vậy ta có công suất t ơng đơng là:
kW984,25
2
5.6,02.1.05,4t
t
t
P
Pt
P
P.P
2 1
2 2 1
2 1 2 1 1 1 td
Trang 5Trong đó trị số hiệu suất của các loại bộ
truyền và ổ đợc tra trong bảng 2-3 (Tr.19 )
k 1 là hiệu suất bộ truyền khớp nối
b r 1=0,97 là hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng
thẳng làm việc trong điều kiện che kín đủ dầu bôi trơn (cấp nhanh)
b r 2=0,97 là hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng
nghiêng làm việc trong điều kiện che kín đủ dầu bôi trơn (cấp chậm)
x= 0,96 là hiệu suất bộ truyền xích làm việc trong điều kiện che kín
984,2P
Tỉ số truyền của bộ truyền xích un = 2 (lần)
Tỉ số truyền của hộp giảm tốc uh = 15 (lần)
Tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống dẫn động là: us b = uh.un = 2.15=30 (lần)
*) Số vòng quay trên trục băng tải tính theo công thức (2.16):
p
vD
v.60
nlvTrong đó:
v = 1,35(m/s) vận tốc băng tải
D = 280(mm) = 0,28(m) đờng kính tang quay của băng tải
Trang 6=> nlv 60.D.v 60.0.1,28,35 92 vp ;
Vậy số vòng quay sơ bộ của trục động cơ là:
=> nc t = nl v.us b = 92.30 = 2760(v/p) ; nc t = 2760(v/p)Chọn đợc số vòng quay đồng bộ của động cơ là: nđ b= 3000(v/p)
T
T4,1TTVới T là momen tải trọng lớn nhất T=T1 Tra trong các bảng P 1.2; P 1.2; P 1.3 với động cơ đồng bộ là 3000(v/p)
Cos IK/Id n TK/Td n Đ/k trục động
cơ (mm)
Khối lợng (kg) 4,0 2890 0,90 6,8 2,5 32 60
Với: nd c = 2890(v/p) là số vòng quay của động cơ điện chọn đ ợc
nl v = 92(v/p) là số vòng quay trên trục băng tải
=> 31,52
92
2890n
nu
lv
dc
t (lần); ut = 31,52(lần)
*)-Phân phối tỉ số truyền ut của hệ thống dẫn động cho các bộ truyền
Tỉ số truyền của hệ thống dẫn động đ ợc phân phối cho bộ truyền trong hộp giảm tốc và bộtruyền
ngoài (bộ truyền xích & bộ truyền khớp)
ut = uh.un = 31,52 (lần)
Tỉ số truyền của bộ truyền khớp là: uk 1(lần)
Chọn tỉ số truyền của bộ truyền xích là: ux = 2,5(lần)
Trang 7Vậy ta có tỉ số truyền của hộp giảm tốc là: 12,6
5,2.1
52,31u.u
uu
uu
x k
t n
t h
52,31u
.u
uu
k h
3).Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục.
Dựa trên sơ đồ thiết kế và công suất cần thiết Pc t của động cơ ta tính
)Nmm(1136710
.55,9.2890
44,3n
P.10.55,9
dc
ct 6 dc
b).Trên trục 1:
Số vòng quay: 2890(v/p)
1
2890u
nn
k
dc 1
Công suất trên trục: P1 = Pc t k o l
= 3,44.1.0,99 = 3,4(kW)Momen xoắn trên trục: .9,55.10 11235(Nmm)
2890
4,3n
P.10.55,9
1
1 6 1
c).Trên trục 2:
Số vòng quay: 701,3(v/p)
121,4
2890u
nn
1
1 2
Công suất trên trục: P1 = P1 b r 1 o l = 3,4.0,97.0,99 = 3,269(kW)
Trang 8Momen xoắn trên trục: .9,55.10 44516(Nmm)
3,701
269,3n
P.10.55,9
2
2 6 2
d).Trên trục 3:
Số vòng quay: 221,23(v/p)
17,3
3,701u
nn
2
2 3
Công suất trên trục: P1 = P2 b r 2 o l = 3,269.0,97.0,99 = 3,14(kW)
Momen xoắn trên trục: .9,55.10 135547(Nmm)
23,221
14,3n
P.10.55,9
3
3 6 3
Số vòng quay: 92(v/p)
413,2
23,221u
nn
x
3 lv
Công suất trên trục: Pl v = P3 x o l = 3,14.0,96.0,99 = 2,98(kW)
Momen xoắn trên trục: .9,55.10 309337(Nmm)
92
98,2n
P.10.55,9
lv
lv 6 lv
Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng thông số sau:
thờng (nhóm I) có độ rắn HB 350 Bánh răng đợc thờng hoá hoặc tôi cải thiện
Theo bảng 6.1(Tr 92,TTTKHTDĐCK-T1) ta chọn đợc loại vật liệu cho cả bánh dẫnvà bánh
Trang 9m HE
HO
NK
i i 3 max
i
T
T.c.60N
II)–Xác định các loại ứng suất cho phép.(sơ bộ )
Đây là hộp giảm tốc bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng làm việc trong điều kiện che kín
đủ dầu bôi trơn, do đó dạng hỏng chủ yếu là tróc rỗ bề mặt răng Đó là các phá hỏng mỏi
1 ứng suất tiếp xúc cho phép H
ứng suất tiếp xúc cho phép H đợc xác định theo công thức (6.1):
Hlim – ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
ư SH – Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc
ư KHL – Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hởng của thời gian phục
vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền
ư NHE – Số chu kì thay đổi ứng suất tơng đơng
ứng với trờng hợp tải trọng thay đổi theo chu kì NHE đợc tính theo công thức (6.7) :
Theo bảng 6.2 (TR.94,TTTKHTDĐCK-T1) ta có:
o Hlim=2.HB+70 ; SH=1,1
Do bánh răng dẫn quay nhanh, nên số chu kì chịu tải lớn dẫn đến mòn nhanh, theo thuyết sức bền
đều ta nhiệt luyện bánh dẫn có độ rắn lớn hơn bánh bị dẫn
H1 H2 +(10 15)HB
HL xH v R H
o lim H
H Z Z K KS
Trang 108 3
3 2
HE
i i 3 max
i h
2 2
HE
10.159,17
5.6,07
2.16500.7,703.1.60N
t
t.T
T.t
n.c.60N
Chọn độ rắn bánh nhỏ HB1=265 ,độ rắn bánh lớn HB2=255
ứng suất tiếp xúc cho phép
o Hlim1=2.HB1+70=2.265+70=600(MPa)
o Hlim2=2.HB2+70=2.255+70=580(MPa)
Số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở
Cấp nhanh sử dụng cặp bánh răng trụ răng thẳng do đó ứng suất tiếp xúc cho phép là:
H n = H 2 = 527,27(MPa)Cấp chậm sử dụng cặp bánh răng trụ răng nghiêng do đó ứng suất tiếp xúc cho phép là:
H c =( H 1 + H 2)/2= (545,45+527,27)/2=536,36(MPa)<1,25 H 2
ứng suất tiếp xúc quá tải cho phép là: H max=2,8 ch=2,8.580=1624(MPa)
2 ứng suất uốn cho phép F
ứng suất uốn cho phép F đợc xác định theo công thức (6.2):
Trong đó:
ư YR – Hệ số xét đến độ nhám của mặt lợn chân răng
H
o lim H H
o lim H HL xH v R H
o lim H H
S1.1.SK
.K.Z.Z.S
)MPa(45,5451,1
600
SH
o 1 lim H 1 H
)MPa(27,5271,1
580
SH
o 2 lim H 2 H
FL FC xF s R F
o lim F
F Y Y.K K KS
Trang 118 6
6 2
FE
i i m max
i h
2 2
FE
10.756,87
5.6,07
2.16500.7,703.1.60N
t
t.T
T.t
n.c.60N
F
ư Ys – Hệ số xét đến độ nhậy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
ư KxF – Hệ số xét đến ảnh hởng của kích thớc bánh răng tới độ bền uốn
ư KFC – Hệ số xét đến ảnh hởng đặt tải bộ truyền quay một chiều KFC=1
Flim – ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
ư SF – Hệ số an toàn khi tính về uốn
ư KFL – Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hởng của thời gian phục
vụ và chế độ tải trọng của bộ truyền
ư NFE – Số chu kì thay đổi ứng suất tơng đơng
ứng với trờng hợp tải trọng thay đổi theo chu kì NHE đợc tính theo công thức (6.8):
Theo bảng 6.2 (TR.94,TTTKHTDĐCK-T1) ta có:
o Flim=1,8HB ; SF=1,75ứng suất uốn cho phép
o Flim1=1,8.HB1=1,8.265=477(MPa)
o Flim2=1,8.HB2=1,8.255=459(MPa)
Do cơ tính vật liệu bánh dẫn tốt hơn vật liệu bánh bị dẫn => NFE1 > NFE2
FO FL
N
NK
i i m max
i
T
T.c.60N
F
Trang 12Thay các giá trị KFL,KFC, YR.Ys.KxF vào công thức tính ứng suất uốn cho phép ta có:
ứng suất uốn quá tải cho phép là: F max=0,8 ch=0,8.580=464(MPa)
III)–Tính toán cho cấp nhanh (bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng)
H a
w
.u
K.T)
1u.(
K
Trong đó:
Ka – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng và loại răng
T – Momen xoắn trên trục bánh chủ động (Nmm)
H – ứng suất tiếp xúc cho phép của cấp nhanh (MPa)
T = T1 = 11235(Nmm)
H = H n = 527,27(MPa)Thay các giá trị trên vào công thức (1) ta có:
)mm(1,8825,0.121,4.27,527
07,1.11235)
1121,4.(
5,49
u
K.T)
1u.(
K
2 3
1 ba 1
2 n H
H 1 1
a 1 w
Tổng số răng zt :
F
o lim F H
o lim H FL FC xF s R F
o lim F
F S .Y .Y .K .K K S .1.1.1 S
)MPa(57,27275,1
477
SF
o 1 lim F 1 F
)MPa(28,26275,1
459
SF
o 2 lim F 2 F
Trang 1390.2m
a.2zzz
1
1 w 2 1
t (răng) mà z2 = u1.z1
Vậy số răng bánh nhỏ z1:
43,231121,4
120)
1u(
zz
Với ∆u = 2,34%<4% bộ truyền đợc đảm bảo
3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.
ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện sau:
H 2
1 w 1 m 1 w
1 m H 1 H
M H
d.u.b
)1u.(
K.T2.Z.Z
ư H – ứng suất tiếp xúc cho phép (Mpa)(tính chính xác)
ư T1 – Momen xoắn trên trục T1= 11235(Nmm)
ư um1 – Tỉ số truyền thực của bộ truyền cấp nhanh um1 = 4,217 (lần)+) Hệ số xét đến hình dạng bề mặt tiếp xúc ZH đợc xác định theo công thức (6.34):
tw
b H
2sin
cos.2ZGóc nghiêng của răng trên hình trụ cơ sở b đợc xác định theo công thức :
b = arctg(cos t1.tg )Góc prôfin răng t đợc xác định nh sau:
t1 = arctg(tg /cos )Trong đó:
ư – Góc prôfin gốc xác định theo TCVN 1065 –71, =20
ư – Góc nghiêng răng =0
=> t1 = = 20 , b= = 0
Góc ăn khớp tw đợc xác định theo công thức:
tw1 = arccos[(a1.cos t1)/aw1]
Do bánh răng trụ răng thẳng nên khoảng cách trục chia a1:a1= aw1= 90mm
=> tw1 = 20
)20(2sin
0cos.22
sin
cos.2Z
1 tw
Trang 144
Z vì hệ số trùng khớp dọc = bw1.sin /(m1 ) = 0Với hệ số trùng khớp ngang:
708,11.97
123
12,388,1cos.z
1z
12,388,1
2 1
3
708,143
4Z+) Đờng kính vòng lăn bánh chủ động dw1:
)mm(5,341217,4
90.21u
a.2d
1 m
1 w 1
w
+) Bề rộng vành răng bánh chủ động bw:
bw1= aw1 ba1= 90.0,25 = 22,5(mm). Chọn bw1= 23(mm)+) Vận tốc vòng v1:
)s/m(22,560000
2890.5,34.60000
n.d
v w 1 1 1
+) Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc KH đợc xác định theo công thức (6.39):
KH= KH.KH KHv
Trong đó:
ư KH – Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng
đồng thời
ăn khớp khi tính về tiếp xúc Với bánh răng thẳng KH =1
ư KH – Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi
tính về tiếp xúc Theo bảng 6.7 (TR.98,TTTKHTDĐCK-T1) ứng với
bd1 = 0,678 và sơ đồ 3 chọn đợc KH = 1,07
ư KHv – Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về tiếp xúc
Xác định hệ số KHv theo công thức (6.41):
H H 1
1 w 1 w H
Hv 2.T.K K
d.b.1KTrong đó:
1 m
1 w 1 o H H
u
a.v.g
90.22,5.56.006,0u
a.v.g
1 m
1 w 1 o H H
1.07,1.11235.2
5,34.23.1,81K.K.T.2
d.b.1K
H H 1
1 w 1 w H Hv
=> KH= KH.KH KHv= 1,07.1.1,267 = 1,356
Trang 15+) Tính chính xác H:
Với v1 = 5,22(m/s) và độ rắn mặt răng HB<350 hệ số xét đến ảnh hởng của vận tốc vòng
đợc xác định nh sau:
Zv= 0,85.v0,1 = 0,85.(5,22)0,1=1,003Với cấp chính xác động học là 8 chọn cấp chính xác về tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công
bề mặt đạt độ nhám Ra= 2,5 1,25( m) => ZR=0,95
Đờng kính đỉnh răng:
da1= dw1+2.m = 34,5+2.1,5 =37,5(mm)<700(mm)
=> KxH = 1Vậy ứng xuất tiếp xúc cho phép là:
H = H.ZR.Zv.KxH = 527,27.0,95.1,003.1 =502,4(MPa)Thay các giá trị tính đợc ở trên vào công thức (2) ta có:
)MPa(4,502)
MPa(7,495
5,34.217,4.23
)1217,4.(
356,1.11235.2.874,0.764,1.274d
.u.b
)1u.(
K.T2.Z.Z.Z
H H
2 2
1 w 1 m 1 w
1 m H 1 H
,502
7,495.90.25,0
a.b
2 2
H
H 1 w 1 ba
1
w
Chọn bw1=22(mm)
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn.
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không đợc vợt quágiá trị cho phép (theo công thức (6.43),(6.44)):
1 F 1
w 1 w
1 F F
1 1
Y.Y.Y.K.T2
(3)
2 F 1
F
2 F 1 F 2
Y
ư F1– ứng suất uốn cho phép của bánh răng 1 (Mpa)(tính chính xác)
ư F2– ứng suất uốn cho phép của bánh răng 2 (Mpa)(tính chính xác)
ư T1 – Momen xoắn trên trục T1= 11235(Nmm)
+) Hệ số xét đến sự trùng khớp của răng Y đợc xác định nh sau:
Y =1/ với =1,708 (tính đợc ở trên)
=> Y =1/ =1/1,708=0,585
+) Hệ số dạng răng của cặp bánh răng YF1, YF2:
Số răng tơng đơng đợc xác định theo công thức sau:
Trang 161 1
KF= KF KF KFv
Trong đó:
ư KF – Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng
đồng thời
ăn khớp khi tính về uốn Với bánh răng thẳng KF =1
ư KF – Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi
tính về uốn Theo bảng 6.7 (TR.98,TTTKHTDĐCK-T1) ứng với
bd1 = 0,678 và sơ đồ 3 chọn đợc KH = 1,17
ư KFv – Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
Xác định hệ số KFv theo công thức(6.46):
F F 1
1 w 1 w F
Fv 2.T.K K
d.b.1KTrong đó:
1 m
1 w 1 o F
a.v.g
90.22,5.56.016,0u
a.v.g
1 m
1 w 1 o F F
1.17,1.11235.2
5,34.23.6,211K.K.T.2
d.b.1K
F F 1
1 w 1 w F Fv
Trang 17Với m1 = 1,5(mm) hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất đợc xác định:
,895
,1.5,34.22
4.1.585,0.933,1.11235.2m
.d.b
Y.Y.Y.K.T.2
1 F 1
w 1 w
1 F F
1 1 F
)MPa(92,275343
,804
6,3.27,89Y
Y
2 F 1
F
2 F 1 F 2 F
Vậy răng đảm bảo về độ bền uốn
5 Kiểm nghiệm răng về quá tải.
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải (lúc mở máy, hãm máy,hoặc có sự cố bất ờng…)
th-Vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cực đại
Với hệ số quá tải:
4,1T
TT
T
qt
Trong đó :
ư T– Momen xoắn danh nghĩa
ư Tmax– Momen xoắn quá tải
Với các giá trị đợc tính ở trên:
H = 495,7(MPa)
H max =1624(MPa) => Hmax H Kqt 495,7 1,4 598,52 H max+) Để đề phòng biến dạng d hoặc phá hỏng tĩnh mặt lợn chân răng, ứng suất uốn cực đại tại
mặt lợn chân răng không vợt quá giá trị cho phép(6.49):
max F qt F max
Trang 18=> F 1 max F 1.Kqt 89,27.1,4 124,98(MPa) F max
max F qt
2 F max 2
F K 80,34.1,4 112,48(MPa)Vậy bộ truyền đảm bảo về quá tải
IV)–Tính toán cho cấp chậm (bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng)
H a
w
.u
K.T)
1u.(
K
Trong đó:
Ka – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng và loại răng
T – Momen xoắn trên trục bánh chủ động (Nmm)
H – ứng suất tiếp xúc cho phép của cấp chậm (MPa)
u – Tỉ số truyền của cặp bánh răng cấp chậm
KH – Hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về tiếp xúc
ba – Hệ số quan hệ giữa chiều rộng vành răng bw và khoảng cách trục aw
T = T2 = 44516(Nmm)
H = H C = 536,36(MPa)Thay các giá trị trên vào công thức (1) ta có:
)mm(5,9435,0.17,3.36,536
05,1.44516)
117,3.(
43
u
K.T)
1u.(
K
2 ba 2
2 c H
H 2 2
a 2 w
Lấy aw2=100(mm)
2 Xác định các thông số ăn khớp.
c) Chọn mođun
Trang 19Từ khoảng cách trục aw2 ta xác định đợc mođun pháp mn theo công thức sau:
mn = (0,01 0,02).aw2=(0,01 0,02).100==(1 2) (mm)Theo bảng 6.8 (TR.99,TTTKHTDĐCK-T1) chọn đợc mođun theo tiêu chuẩn là: m1= 2(mm)
2
16cos.100.2)1u(m
cos.a.2z
2 n
2 w 3
(răng)Chọn số răng bánh nhỏ là: z3 = 23(răng)
)7323.(
2a
.2
)zz(mcos
2 w
4 3 n
=> =16 15'
3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.
ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thoả mãn điều kiện sau:
H 2
3 w 2 m 3 w
2 m H 2 H
M H
d.u.b
)1u.(
K.T2.Z.Z
ư H – ứng suất tiếp xúc cho phép (Mpa)(tính chính xác)
ư T2 – Momen xoắn trên trục T2= 44516(Nmm)
ư um2 – Tỉ số truyền thực của bộ truyền cấp chậm um2 = 3,174 (lần)+) Hệ số xét đến hình dạng bề mặt tiếp xúc ZH đợc xác định theo công thức sau:
tw
b
H sin2
cos.2ZGóc nghiêng của răng trên hình trụ cơ sở b đợc xác định theo công thức :
b = arctg(cos t2.tg )Góc prôfin răng t đợc xác định nh sau:
t2 = arctg(tg /cos )Trong đó:
ư – Góc prôfin gốc xác định theo TCVN 1065 –71, =20
Trang 20sin
cos.2Z
2 tw
'1516sin.35
m
sin.b
123
12,388,1cos.z
1z
12,388,1
2 1
Vậy:
783,0629,1
11
Z+) Đờng kính vòng lăn bánh chủ động dw3:
)mm(92,471174,3
100.21u
a.2d
2 m
2 w 1
3,701.92,47.60000
n.d
v w 3 2 1
+) Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc KH đợc xác định theo công thức:
ư KHv – Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về tiếp xúc
Theo bảng 6.14 (TR.107,TTTKHTDĐCK-T1) ứng với v2=1,76(m/s) cấp chính xácvề mức
làm việc êm là 9 ta có KH =1,13Xác định hệ số KHv theo công thức:
H H 2
3 w 3 w H
Hv 2.T K K
d.b.1K
Trang 21Trong đó:
2 m
2 w 2 o H H
u
a.v.g
ư H – Hệ số xét đến ảnh hởng của các sai số ăn khớp Theo bảng 6.15 ứng với
100.76,1.73.002,0u
a.v.g
2 m
2 w 2 o H H
05,1.05,1.44516.2
92,47.35.442,11K.K.T.2
d.b.1K
H H 1
3 w 3 w H Hv
H = H.ZR.Zv.KxH = 536,36.0,95.1.1 =509(MPa)Thay các giá trị tính đợc ở trên vào công thức (2) ta có:
)MPa(509)
MPa(1,490
92,47.174,3.35
)1174,3.(
216,1.44516.2.783,0.706,1.274d
.u.b
)1u.(
K.T2.Z.Z.Z
H H
2 2
3 w 1 m 3 w
2 m H 2 H
1,490.100.35,0
a.b
2 2
H
H 2 w 2 ba
1
w
Chọn bw1=33(mm)
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn.
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng ứng suất uốn sinh ra tại chân răng không đợc vợt quágiá trị cho phép :
1 F n
3 w 3 w
1 F F
2 1
Y.Y.Y.K.T2
(3)
2 F 1
F
2 F 1 F 2
Y
(4)
Trong đó:
ư Y – Hệ số xét đến độ nghiêng của răng
Trang 22ư F1– ứng suất uốn cho phép của bánh răng 3 (Mpa)(tính chính xác)
ư F2– ứng suất uốn cho phép của bánh răng 4 (Mpa)(tính chính xác)
ư T2 – Momen xoắn trên trục chủ động T2= 11235(Nmm)+) Hệ số xét đến độ nghiêng của răng Y
Y = 1- /140 = 1-16 15'/140 = 0,8846+) Hệ số xét đến sự trùng khớp của răng Y đợc xác định nh sau:
Y =1/ với =1,629 (tính đợc ở trên) => Y =1/ =1/1,629 =0,614
+) Hệ số dạng răng của cặp bánh răng YF1, YF2:
Số răng tơng đơng đợc xác định theo công thức sau:
26'1516cos
23cos
z
82'1516cos
73cos
3 w 3 w F Fv
K.K.T.2
d.b.1KTrong đó:
2 m
2 w 2 o F F
u
a.v.g
ư F – Hệ số xét đến ảnh hởng của các sai số ăn khớp Theo bảng 6.15 ứng với
Trang 23a.v.g
2 m
2 w 2 o F F
37,1.12,1.44516.2
92,47.33.327,41K.K.T.2
d.b.1K
F F 2
3 w 3 w F Fv
=> KF= KF.KF KFv = 1,12.1,37.1,05 = 1,61+) Tính chính xác F1:
Với mn = 2(mm) hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất đợc xác định:
Với mn = 2(mm) hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất đợc xác định:
2.92,47.33
9,3.8846,0.614,0.61,1.44516.2m
.d.b
Y.Y.Y.K.T.2
1 F n
3 w 3 w
1 F F
2 1 F
)MPa(7,2709
,889,3
61,3.96Y
Y
2 F 1
F
2 F 1 F 2 F
Vậy răng đảm bảo về độ bền uốn
5 Kiểm nghiệm răng về quá tải.
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải (lúc mở máy, hãm máy,hoặc có sự cố bất ờng…)
th-Vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cực đại
Với hệ số quá tải:
4,1T
TT
Trang 24ư Tmax– Momen xoắn quá tải.
Với các giá trị đợc tính ở trên:
H = 490,1(MPa)
H max =1624(MPa) => Hmax H Kqt 490,1 1,4 580 H max+) Để đề phòng biến dạng d hoặc phá hỏng tĩnh mặt lợn chân răng, ứng suất uốn cực đại tại
mặt lợn chân răng không vợt quá giá trị cho phép:
max F qt F max
max F qt
2 F max 2
F K 88,9.1,4 124,5(MPa)Vậy bộ truyền đảm bảo về quá tải
Từ các kết quả tính toán trên ta có bảng các thông số của các bộ truyền trong hộp:
Cấp chậm Cấp nhanh
Chiều rộng vành răng bw=22(mm) bw=33(mm)Khoảng cách trục
(khoảng cách trục chia) aw1= 90(mm) aw2= 100(mm)
Đờng kính vòng lăn(đờng kính vòng chia) dw1= 34,5(mm)
Trang 25db2=136,73(mm) db4=142,91(mm)
Số răng bánh răng z1=23
z2=97 zz12=23=73Góc prôfin gốc
Góc nghiêng của răng =0 =16 15'Góc prôfin răng t1=20 t2=20 45'
Hệ số trùng khớp ngang =1,708 =1,629Vận tốc vòng bánh răng v1=5,22(m/s) v2=1,76(m/s)
Tỉ số truyền bộ truyền ngoài: ux = 2,413(lần)Vận tốc tang quay v=1,35(m/s) ,lực kéo băng tải F=3000(N)
Từ đó ta thấy bộ truyền ngoài làm việc với vận tốc, tải trọng không lớn Xét về tính kinh tế ta
chọn bộ truyền xích con lăn mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật
II)–Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích.
Điều kiện đảm bảo chỉ tiêu về độ bền mòn của bộ truyền xích đợc cho theo công thức (5.3):
Pt =P.k.kz.kn [P] (1)Trong đó:
ư Pt – Công suất tính toán(kW)
ư P – Công suất cần truyền P = P3 =3,14(kW)