1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

42 205 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 386,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy trình để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm Hai hoàn thành một công việc nhất định đúng tiêu chuẩn vàchất lượng trong các điều kiện tổ c

Trang 1

1.1 Mức lao động và định mức lao động.

1.1.1 Mức lao động và các dạng mức lao động.

- Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy trình để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm Hai hoàn thành một công việc nhất định đúng tiêu chuẩn vàchất lượng trong các điều kiện tổ chức kỹ thuật sản xuất nhất định

- Mức lao động bao gồm các dạng:

● Mức thời gian là lượng thời gian hao phí được quy định cho một hoặc một nhómlao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm (hoặcmột khối lượng công việc)

● Mức sản lượng: là số lượng sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc) quy địnhcho một hoặc một nhóm lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thànhtrong một đơn vị thời gian

● Mức phục vụ: là số lượng máy móc thiết bị hoặc nơi làm việc hoặc khu vực sản xuất được quy định cho một hoặc một nhóm lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ

● Mức biên chế: Là số lượng lao động có trình độ thích hợp quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể

● Mức quản lý: là số lượng công nhân, nhân viên do một người quản lý phụ trách hay là số lượng người cấp dưới do một người lãnh đạo cấp trên trực tiếp quản lý

● Mức tương quan: Là số lượng cán bộ, công nhân viên của trình độ lành nghề này hay chức vụ này khớp với một người của trình độ lành nghề khác hay chức

vụ khác trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

● Mức lao động tổng hợp: Là tổng số lượng lao động hao phí (gồm lao động công nghệ, lao động phục vụ và lao động quản lý) quy định cho một đơn vị sản phẩm.Mức lao động tổng hợp là một trong những cơ sở quan trọng để tính toán, lập vàgiao kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động và tiền lương trong các doanh

nghiệp,

1.1.2 Định mức lao động.

- Theo nghĩa hẹp, định mức lao động là việc xây dựng mức tra tất cả các loạicông việc phù hợp với đặc điểm của từng loại công việc đó

Trang 2

- Theo nghĩa rộng, định mức lao động là lĩnh vực nghiên cứu hoạt động thực tiễn

về xây dựng và áp dụng các mức lao động nói trên đối với tất cả các quá trìnhlao động nói cách khác định mức lao động là quá trình dự tính của tổ chức thựchiện những biện pháp về tổ chức kỹ thuật để thực hiện công việc đạt năng suấtlao động cao, dựa trên cơ sở đó xác định mức tiêu hao để thực hiện công việc

đó Quá trình đó yêu cầu cần thực hiện các nhiệm vụ:

● Nghiên cứu cụ thể các điều kiện tổ chức kỹ thuật tại nơi làm việc

● Đề ra và đưa vào sản xuất các biện pháp về tổ chức kỹ thuật tại nơi làm việc

● Xây dựng mức và đưa mức và áp dụng trong sản xuất

● Quản lý và điều chỉnh mức cho phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi bài bản

1.2 Định mức lao động trong doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác định mức tại doanh nghiệp

Định mức lao động là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức laođộng, tổ chức sản xuất và quản lý lao động trong xí nghiệp

Sự cần thiết hoàn thiện công tác định mức tại doanh nghiệp đến từ những lý do sau:

- ĐMLĐ là cơ sở của tổ chức lao động khoa học bởi:

● ĐMLĐ là cơ sở để phân phối theo lao động

● ĐMLĐ là cơ sở để tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

● ĐMLĐ là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác định mức lao động cho công nhân sản xuất tại các doanh nghiệp

Định mức lao động là một lĩnh vực hoạt động thực tiễn để xây dựng và áp dụngmức lao động vào các quá trình lao động nhằm tổ chức an toàn lao động một cách hợp

lý hiệu quả

Trong mỗi một xí nghiệp, để thực hiện bất kỳ một chiến lược sản xuất kinhdoanh nào của mình thì họ cũng phải có những nguồn lực nhất định (nguồn lực vềnguyên vật liệu, thiết bị và lao động)

Muốn tổ chức hoạt động của doanh nghiệp đạt được mục tiêu thì doanh nghiệpphải hoạch định, tổ chức, triển khai điều hành, kiểm tra, quyết định hoạt động của

Trang 3

doanh nghiệp về các mặt, trong đó có mặt về lao động Trong lĩnh vực quản lý nguồnnhân lực của doanh nghiệp để hình thành, xây dựng, sử dụng nguồn nhân lực có hiệuquả thì doanh nghiệp họ phải dự tính năng suất lao động của mình và khả năng đạtđược năng suất lao động là bao nhiêu? Để tăng năng suất lao động thì họ phải thực hiệnnhững biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động như thế nào?

Muốn xác định chính xác thì nhà quản lý cần phải định mức được lượng laođộng cần thiết để hoàn thành lượng công việc nào đó Thước đo hao phí lao động cầnthiết để hoàn thành công việc (bước công việc) được biểu hiện qua các mức lao động

Mức lao động là một trong những căn cứ quan trọng cho công tác quản lý sảnxuất, quản lý lao động Nó vừa là cơ sở lao động khoa học trong doanh nghiệp, vừa là

cơ sở để hạch toán chi phí tiền lương (đối với cách trả lương theo sản phẩm)

Như vậy, muốn đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạch toán các chi phí kinh tếthì bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải hoàn thiện công tác định mức lao động

Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm thì nhấtthiết phải xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học để có thể tính chính xác đơn giátiền lương cho một đơn vị sản phẩm

1.2.2 Các phương pháp định mức lao động

a, Nhóm phương pháp tổng hợp: Là nhóm phương pháp chủ yếu dựa vào kết quả

nghiệm thu sản phẩm hoặc kinh nghiệm để xác định mức lao động cho toàn bộ bướccông việc Nhóm phương pháp này bao gồm:

- Phương pháp thống kê: Là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu

thống kê về thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bước công việc( giống hoặc tương tự) ở thời kỳ trước Lượng thời gian( sản lượng) được xác định là mức lao động thường lấy giá trị trung bình.

- Phương pháp kinh nghiệm: Là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh phí

chủ quan đã tích lũy được của cán bộ định mức, giám đốc phân xưởng hoặc công nhân có thâm niên trong sản xuất.

- Phương pháp dân chủ bình nghị: Là phương pháp xác định bằng cách cán bộ

định mức dự tính bằng thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đưa ra cho công nhân cùng thảo luận quyết định.

Trang 4

Định mức bằng phương pháp tổng hợp giản đơn, tốn ít thời gian trong thời điểmngắn có thể xây dựng được hàng loạt mức.

Nhược điểm của phương pháp này là: mức xây dựng không chính xác, kế hoạchkhông chính xác với từng nơi các điều kiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động còn thấp

và áp dụng cho những công việc không ổn định

b, Nhóm phương pháp phân tích

Xây dựng mức lao động theo phương pháp này là xây dựng mức bằng cáchphân chia và nghiên cứu tỉ mỉ các bước công việc và từng bộ phận hợp thành của nó,xác định các nhân tố ảnh hưởng tới thời gian hao phí, trên cơ sở đó áp dụng phươngpháp hòan thiện quá trình lao động, loại trừ những tồn tại của quá trình sản xuất, tổchức lao động không phù hợp Qua việc tính toán và nghiên cứu thời gian hao phí chotừng yếu tố và từ đó xác định mức lao động cho cả bước công việc Nhóm này baogồm:

- Phương pháp phân tích tính toán

● Khái niệm: Là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào tài liệu tiêu chuẩnhoặc chứng từ kỹ thuật, các công thức tính toán thời gian hao phí, các nhân tốảnh hưởng tới thời gian hao phí

● Trình tự xây dựng mức theo phương pháp:

❖ Phân tích và nghiên cứu kết cấu bước công việc, xác định các nhân tố ảnhhưởng tới thời gian hao phí để thực hiện công việc và các bộ phận của bướccông việc

❖ Dự kiến điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý, nội dung và trình tự hợp lý để thựchiện các bộ phận của bước công việc

❖ Dựa vào tài liệu tiêu chuẩn để xác định thời gian hao phí cần thiết cho từng bộphận của bước công việc và các loại thời gian trong ca làm việc như thời gianchuẩn kết, thời gian tác nghiệp, thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết

❖ Từ những nội dung trên xây dựng mức thời gian hoặc mức sản lượng

- Phương pháp phân tích khảo sát

Là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu nghiên cứu, khảo sát tại nơilàm việc bằng chụp ảnh , bấm giờ hoặc kết hợp cả chụp ảnh và bấm giờ Qua khảo sát

Trang 5

toàn bộ hoạt động của công nhân, thiết bị trong ca làm việc Nó cho phép nghiên cứutừng công đoạn, từng thao tác, phát hiện các thời gian hao phí và nguyên nhân gây lãngphí Trên cơ sở đó xác định kết cấu các loại thời gian, mức sản lượng, thông qua đóhoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động phát hiện những sang tạo, phổ biến kinhnghiệm sản xuất rộng rãi trong toàn bộ xí nghiệp Mức xây dựng theo phương pháp này

có độ chính xác cao, tuy nhiên nó đòi hỏi cán bộ định mức phải có nghiệp vụ và tốnnhiều thời gian

❖ Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý để gia công chi tiết điển hình

❖ Áp dụng một trong hai phương pháp trên để xây dựng mức cho chi tiết điểnhình

Mức thời gian (sản lượng) của một chi tiết bất kỳ trong nhóm đều xác định bằngcách so sánh với mức thời gian (sản lượng) của chi tiết điển hình

Căn cứ vào thời gian hao phí để hoàn thành từng bộ phận công việc trong quátrình gia công một chi tiết mà xác định hệ số điều chỉnh mức lao động của chi tiết ấy sovới mức điển hình Việc xác định sai lệch được thực hiện thử và qua nhiều lần, sau đó

so sánh quy đổi mức và chi tiết điển hình ra mức của chi tiết trong nhóm

Mức xây dựng theo phương pháp này nhanh, tốn ít công sức nhưng độ chính xácthường không cao bằng hai phương pháp trên Áp dụng cho loại hình sản xuất nhữngsản phẩm tương tự nhau

1.2.3 Quy trình xây dựng mức lao động trong doanh nghiệp

a) Chuẩn bị xây dựng tiêu chuẩn:

- Mục tiêu: Đây là một bước đầu tiên và đóng vai trò tạo tiền đề cho quá trình xâydựng định mức lao động trong doanh nghiệp

- Bước này, doanh nghiệp sẽ cần thực hiện:

● Xác định loại hình sản xuất ở nơi sẽ tiến hành xây dựng tiêu chuẩn

Trang 6

● Xác định hình thức tổ chức lao động, tổ chức nơi làm việc và những điều kiện tổchức kỹ thuật hợp lý làm cơ sở cho việc xây dựng tiêu chuẩn

● Xác định mức độ tổng hợp của tiêu chuẩn trên cơ sở đó xác định danh mục cácbước công việc và phân chia các bước công việc ra những bộ phận hợp thành

● Xác định nội dung kết cấu hợp lý và những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thựchiện bước công việc (nêu rõ những yếu tố về con người thiết bị và dụng cụ)

● Bảng phân loại tiêu chuẩn kỹ thuật của quá trình gia công

● Lập hình mẫu tiêu chuẩn

b) Khảo sát thực tế để thu thập tài liệu

- Mục tiêu:

- Bước này, doanh nghiệp sẽ cần thực hiện:

● Có tài liệu nghiên cứu phải tiến hành khảo sát thu thập những tài liệu ban đầu vềthời gian trong điều kiện các yếu tố biến thiên Tuy nhiên mức độ biến thiênphải có giới hạn nhất định để vừa đảm bảo sự tin cậy của những tài liệu nghiêncứu vừa bảo đảm tốn ít thời gian và công sức khảo sát

● Xác định số lần khảo sát để có thể phát hiện tính quy luật của sự phụ thuộc giữacác yếu tố

● Tiến hành khảo sát để xác định thời gian hao phí tương ứng với các giá trị cụ thể

có nghĩa là xác định các chỉ số của biển số phụ thuộc

c) Hệ thống hóa và phân tích tài liệu khảo sát để lập phương trình tiêu chuẩn

- Mục tiêu: Đây là bước quan trọng trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn vì kếtquả tính toán của nó có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ chính xác của tiêuchuẩn và suy cho cùng là mức độ chính xác của các mức lao động do đó Khiphân tích những kết quả khảo sát cần phải lựa chọn phương pháp toán học thíchhợp nhất Lựa chọn giữa 2 phương pháp toán học:

Trang 7

- Bước này, doanh nghiệp sẽ cần lựa chọn giữa các hình thức lập tiêu chuẩn dùngbảng, dùng đồ thị và dùng máy tính Tuy nhiên, phương pháp lập bảng tiêuchuẩn là phương pháp phổ biến nhất.

● Lập các bảng tiêu chuẩn bao gồm:

❖ Nội dung của những thao tác công việc định mức

❖ Đặc điểm của thiết bị, đồ gả và công cụ sử dụng Tình hình tổ chức ở nơi làmviệc, tình hình chuẩn bị công việc, cung cấp vật liệu gia công, đồ gả lắp và dụngcụ

❖ Phương pháp thực hiện công việc, chế độ làm việc của thiết bị

❖ Những yêu cầu về chất lượng của sản phẩm như độ chính xác, độ bóng của bềmặt gia công

❖ Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thời gian

❖ Hệ số điều chỉnh đối với những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian mà các yếu tốnày chưa được tính đến khi nghiên cứu những yếu tố cơ bản

e) Kiểm tra tiêu chuẩn trong sản xuất

● Quy định các danh mục vật liệu và chi tiết gia công

● Đánh giá mức độ chính xác của tiêu chuẩn

● Phân tích những điều kiện sản xuất hiện có và đề ra những biện pháp tổ chức, kỹthuật mới nhằm bảo đảm áp dụng những tiêu chuẩn đã xây dựng vào sản xuấtmột cách thích hợp và để có sửa đổi những tiêu chuẩn theo trình tự đã hướngdẫn

- Bước này, doanh nghiệp sẽ cần: Sự tham gia rộng rãi của công nhân, thợ cả, cán

bộ kỹ thuật và nhân viên định mức lao động của doanh nghiệp

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ2.1 Một số đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng đến công tác định mức lao động

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

a Giới thiệu chung về công ty Hải Hà

Trụ sở công ty: 25-29 Trương Định - Quận Hai Bà Trưng - Tp Hà Nội

Hình thức công ty: Công ty cổ phần Nhà nước

Điện thoại: 04-8632956; Fax: 04-8631683;

Email: haihaco@hn.vnn.vn; Website :http://www.haihaco.com.vn;

- Tầm nhìn đến 2020: Trở thành doanh nghiệp bánh kẹo dẫn đầu Việt Nam và hướng

tới nằm trong top doanh nghiệp bánh kẹo có uy tín hàng đầu của khu vực Đông Nam Á

- Sứ mệnh: Cam kết mang đến cho mọi người những sản phẩm bánh kẹo ưu việt, an

toàn, giàu dinh dưỡng với tình yêu, sự trân trọng và trách nhiệm cao

Đối với người tiêu dùng: Cung cấp các sản phẩm bánh mứt kẹo, thực phẩm an

toàn, đảm bảo dinh dưỡng và tiện lợi cho tất cả mọi người

Đối với cổ đông: Mang lại lợi nhuận tối đa trong dài hạn, thực hiện tốt việc quản

trị rủi ro để cổ đông an tâm với các khoản đầu tư

Đối với đối tác: Hợp tác trong sự tôn trọng và cam kết xây dựng chuỗi giá trị,

mức lợi nhuận hợp lý, tạo ra những giá trị bền vững giữa các thành viên trongchuỗi cung ứng

Đối với nhân viên: Tạo mọi điều kiện vật chất và môi trường văn hóa để nhân

viên phát triển tối đa năng lực chuyên môn, tư duy sáng tạo, nhiệt huyết cốnghiến để xây dựng sự nghiệp cá nhân và phát triển công ty một cách bền vững

Trang 9

Đối với xã hội: Luôn chủ động tham gia một cách có hiệu quả vào các chương

trình hướng đến cộng đồng, xã hội; gắn sự phát triển của công ty với việc bảo vệmôi trường và phát triển văn hóa doanh nghiệp

b.

Sơ lược sự hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là một trong những doanhnghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam

- Thành lập năm 1960, tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/năm Ngày nay, Công ty đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với quy

mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm

- Là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứngnhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại ViệtNam

- Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp

191/2003/QĐ Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày20/01/2004

c, Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:

 Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm

 Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩmchuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác

 Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

 Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật

d, Một số thành tích:

Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng và Nhà Nước côngnhận:

 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)

Trang 10

 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba (năm 1997)

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010

 Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chươngVàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt nam,triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật- Việtnam và Thủ đô

 Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà liên tục được người tiêu dùngmến mộ và bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

Trang 11

Sơ đồ mặt bằng nhà máy sản xuất bánh kẹo Hải Hà

2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trực tuyến - chức năng:

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo LuậtDoanh nghiệp 2005 Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luậtkhác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội

Trang 12

đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động củaCông ty.

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn

đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơquan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty,quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển đểthực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chínhsách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty

Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Ban Giám đốc: gồm giám đốc công ty, phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ

thuật

Giám đốc công ty: là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của

công ty, quản lý công ty theo chế độ một thủ trưởng Giám đốc phụ trách chung,

có quyền quyết định việc điều hành của công ty, theo đúng kế hoạch, chínhsách, pháp luật Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn bộ trước nhà nước vàlãnh đạo cấp trên

Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ điều hành sản xuất, chuyên theo dõi thiết

bị, công nghệ, áp dụng những thành tựu khoa học mới của nước ngoài vào quytrình sản xuất của công ty khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất

Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ quản lý, tổ chức và chỉ đạo công tác

kinh doanh của công ty, là người giúp đỡ giám đốc về: giao dịch, ký kết các hợpđồng với khách hàng

- Các đơn vị chức năng gồm:

Phòng kiểm soát nội bộ:

Trang 13

 Chức năng: tham mưu cho ban điều hành, hoạt động của phòng nhằm dự báo,phát hiện, ngăn ngừa và chống rủi ro gắn liền với tất cả các hoạt động của côngty.

- Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ của Công ty

Phòng kế hoạch-thị trường:

 Chức năng: tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực thị trường và

kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng và triển khai thực hiện công tác marketing, phát triển thị trườngtrong toàn Công ty Triển khai thực hiện các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dàihạn, ngắn hạn và hàng năm của các đơn vị trực thuộc và Công ty về các lĩnh vựckinh doanh, đầu tư

- Chủ trì thực hiện việc thẩm định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm củacác đơn vị trong Công ty

- Quản lý, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc đảm bảo chất lượng các dịch vụcủa Công ty; Xử lý thông tin phản hồi khách hàng

- Theo dõi, tổng hợp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị để kịp thời tham mưu cho Tổng Giám đốc trong quản lý, điềuhành sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các thủ tục bổ sung, thay đổi và đăng ký ngành nghề kinh doanh, sởhữu trí tuệ, công nghiệp; các vấn đề pháp lý liên quan đến công tác quản lý, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kỹ thuật:

Trang 14

 Chức năng: tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật, quy trìnhcông nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới và kiểm tra chất lượng sản phẩm,nguyên vật liệu (NVL)…

 Nhiệm vụ: quản lý kỹ thuật, xây dựng kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và các biệnpháp thực hiện, quản lý quy trình công nghệ, nghiên cứu sản phẩm mới, xâydựng nội quy, quy trình quy phạm, giải quyết các sự cố trong sản xuất, quản lý

và kiểm tra chất lượng sản phẩm…

Quản lý công tác kế toán, thống kê tài chính, tham mưu cho giám đốc về cáccông tác kế toán tài chính, tổ chức các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sảnxuất và giá thành, lập chứng từ sổ sách thu chi với khách hàng , báo cáo về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty, phối hợp đề xuất giá bán vớiphóng kế hoạch vật tư

Văn phòng:

Văn phòng Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thànhviên, Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực về công tác hành chính,văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc

Trang 15

của cơ quan Tổng công ty; công tác tạp chí, quản lý trang thông tin điện tử củaTổng công ty (Website) và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

Nhận xét: Với Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trực

tuyến-chức năng:

Đặc điểm: Người lãnh đạo của tổ chức vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và

toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh vẫn theotuyến đã quy định Người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếpcho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuất theo tuyến

Ưu nhược điểm:

Cơ cấu trực tuyến - chức năng đã lợi dụng được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơcấu chức năng Tuy nhiên lại xuất hiện nhược điểm mới

- Người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trựctuyến và các bộ phận chức năng

- Những người lãnh đạo chức năng lại có nhiều ý kiến khác nhau, người lãnh đạo phảihọp bàn, tranh luận căng thẳng, ra quyết định không kịp thời, hiệu quả quyết định thấp

2.1.3 Đặc điểm lao động của công ty

a, Số lượng, chất lượng lao động của Công ty

Bảng: Trình độ lao động của công ty năm 2017

Trang 16

- Trình độ tay nghề của công nhân hiện nay tăng lên, có xu hướng phần lớn đạtbậc 7/7 Cán bộ kỹ thuật hầu hết đều có trình độ Đại học Đây là yếu tố thuận lợi cho

sự phát triển của công ty, chất lượng sản phẩm, doanh thu cũng như khả năng cạnhtrạnh trên thị trường

b) Cơ cấu lao động theo tuổi

Bảng: Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi năm 2017

c) Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2017

Trang 17

Bảng: Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động năm 2017 Phân theo hợp đồng lao động Số lượng Tỷ lệ (%)

- Số lượng lao động trong biên chế của công ty chiểm 31,02%

- Số lượng lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1-3 năm chiếm52,87%

- Số lượng lao động thời vụ chiếm 16,11%

⟶ Đây là một cơ cấu hợp lý, vẫn đảm bảo tính ổn định trong sản xuất của công

ty khi luôn bị ảnh hưởng các yếu tố thời vụ, mặt khác chi phí nhân sự được sử dụng tốiưu

e, Cơ cấu lao động theo bộ phận

Bảng: Cơ cấu lao động theo bộ phận năm 2017

Trang 18

- Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm, kỹ năng lãnh đạo quản lý tốt.

- Các phòng ban chức năng được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng chuyênmôn

- Bộ phận lao động trực tiếp chiểm 88,04% là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩmcung cấp cho thị trường

2.1.4 Đặc điểm về sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

+ Chủng loại kẹo gồm 3 mặt hàng: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo

+ Chủng loại bột gia vị gồm: loại thông thường và loại cao cấp

- Căn cứ vào chất lượng và giá trị sản phẩm:

+ Sản phẩm chất lượng cao: Bánh kem xốp socola, kem xốp thỏi,…

+ Sản phẩm chất lượng trung bình: Một số kẹo cứng, kẹo mềm, bánh Biscuit,…+ Sản phẩm cấp thấp: Bánh quy cân, kẹo cân,…

- Căn cứ vào tính chất bao bì: loại đóng hộp và loại đóng túi

- Căn cứ vào hương vị: Các loại bánh kẹo có hương vị trái cây, hương vị socola, cà

Trang 19

993 tấn, tăng 42,88% so với năm 2015.

- Đối với xuất khẩu thì tổng sản lượng xuất khẩu năm 2017 là 750 tấn

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác định mức

2.2.1 Nhân tố thuộc về tổ chức

Các nhân tố thuộc về tổ chức công tác định mức tại công ty bao gồm :

- Hội đồng định mức:

Trang 20

● Tham gia xét duyệt mức lao động và đề ra các phương hướng biện pháp thựchiện nhằm đẩy mạnh công tác định mức lao động trong doanh nghiệp.

● Phối hợp với các bộ phận có liên quan, tạo điều kiện cho người lao động hoànthành các mức lao động để tăng năng suất lao động

● Phân tích tình hình thực hiện mức ở các bộ phận, các phân xưởng làm căn cứxét khen thưởng đối với người lao động có nhiều thành tích

- Phòng tổ chức (phòng lao động tiền lương):

● Nghiên cứu quá trình sản xuất và tổ chức lao động ở các bộ phận, các phânxưởng trong doanh nghiệp

● Tổng kết các phương pháp lao động, các kinh nghiệm lao động tiên tiến để phổbiến và áp dụng rộng rãi

● Nghiên cứu vận dụng các phương pháp định mức lao động trong điều kiện cụthể của doanh nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả

● Phân tích tình hình thực hiện mức, tổ chức kịp thời sửa đổi các mức sai

Nhận xét: Đối với nhân tố thuộc về tổ chức bao gồm: Hội đồng định mức,

Phòng tổ chức, Cán bộ định mức lao động thì để xây dựng nên các mức lao động chính

Trang 21

trực tiếp là người lao động Doanh nghiệp đưa ra những định mức công tác tổ chức hợp

lý sẽ làm nền tảng để xây dựng các định mức khác trong tổ chức

2.2.2 Nhân tố thuộc về máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị là công cụ, phương tiện chủ yếu cho hoạt động sản xuất vàthay thế một phần nào đó lượng lao động thủ công Do đó nhân tố về máy móc thiết bịbao gồm:

● Công suất máy

● Công nghệ sản xuất máy ( mức độ hiện đại, thời gian làm việc…)

Bảng: Định mức công suất dây chuyền máy móc thiết bị tại công ty cổ phần bánh

kẹo Hải Hà

Dây chuyền sản xuất bánh Biscuirt 2.5 tấn/ca

Ngoài ra, việc tự động hóa bằng máy móc hiện đại đã làm biến đổi mức laođộng Tại công ty bánh kẹo Hải Châu tỷ lệ cơ giới hóa - tự động của các thiết bị máymóc được thể hiện trong bảng sau:

Bảng: Tỷ lệ cơ giới hóa tự động của máy móc

Bánh quy kem xốp Kẹo Gia vị

thànhphần

Bánh cao cấp

Dâychuyền

Dâychuyền

Dâychuyền

Dâychuyền

Ngày đăng: 18/10/2020, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: Trình độ lao động của công ty năm 2017 - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Trình độ lao động của công ty năm 2017 (Trang 15)
Bảng: Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi năm 2017 - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi năm 2017 (Trang 16)
Bảng: Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động năm 2017 - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động năm 2017 (Trang 17)
Bảng: Các nhóm sản phẩm chính của công ty năm 2017 - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Các nhóm sản phẩm chính của công ty năm 2017 (Trang 18)
Bảng: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường (Trang 19)
Bảng: Định mức công suất dây chuyền máy móc thiết bị tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Định mức công suất dây chuyền máy móc thiết bị tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (Trang 21)
Bảng: Tỷ lệ cơ giới hóa tự động của máy móc - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
ng Tỷ lệ cơ giới hóa tự động của máy móc (Trang 21)
 Trình độ chuyên môn, giới tính và hình thức làm việc của mỗi lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác định mức lao động. - phân tích thực trạng công tác định mức tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
r ình độ chuyên môn, giới tính và hình thức làm việc của mỗi lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác định mức lao động (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w