Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu Rễ là cơ quan hấp thụ nước a.Mục tiêu: Tìm hiểu Rễ là cơ quan hấp thụ nước b.Nội dung: Vẽ hình thái rễ cây và chú thích c.Sản phẩm: H
Trang 1Ngày soạn
Lớp dạy
Ngày dạy
Tiết 1
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức, kĩ năng
a.Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và cácion khoáng
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước
b.Kĩ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, kĩ năng lắng nghe, kĩ nănggiao tiếp
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK
- Tham gia bảo vệ môi trường đất và nước
- Chăm sóc tưới nước bón phân hợp lý
- NL giải quyết vấn đề sáng tạo
*Năng lực chuyên biệt
- NL nhận thức sinh học
- NL tìm hiểu thế giới sống
- NL vận dụng KT giải quyết tình huống
II MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN THỨC
1.Bảng mô tả cấp độ nhận thức
2 Biên soạn câu hỏi đánh giá năng lực
Trang 2Ehãy giảithích A hiểu
Nhận địnhsau đúnghay sai:
trồng câytrong chậuchậm lớnhơn câyngoàivườn
Đề xuâtbiện pháp
kĩ thuậtcung cấp
đủ nước vàion khoángcho rễ cây?
Quan sát hình
vẽ H1.3 SGKhãy nhận xét
sự di chuyểndòng nước vàion khoángIII ảnh
MT với quátrình hấp thụnước và ionkhoáng ở rễ
Đát phải cónồng độchất tan béhơn TB rễnước mớivào rễ Một
số chất tan
đi từ đấtvào rễ vì cónồng độ caohơn rễ Tạisao?
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-PP hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, PP dạy học dự án, PP đóng vai, pp trò chơi, ppnghiên cứu trường hợp điển hình
-Kĩ thuật chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Bài cũ: báo cáo kết qủa dự án
1 Hoạt động khởi động
a.Mục tiêu:
-Kích hoạt sự tích cực của người học, tạo hứng thú học tập cho học sinh khơi gợi hứngthú đối với bài học và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam mê, gây dựng, bồi đắp tình yêulâu bền đối với môn học
-Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề choviệc tiếp nhận kiến thức mới
-Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học- là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề Vì: Học tập là một quá trình khám phá, bắt đầu bằng sự tò mò,nhu cầu cần được hiểu biết và giải quyết mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều muốn biết
b.Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ
c.Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d.Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ
Trang 3Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt KT
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Rễ là cơ quan hấp thụ nước
a.Mục tiêu: Tìm hiểu Rễ là cơ quan hấp thụ nước
b.Nội dung: Vẽ hình thái rễ cây và chú thích
c.Sản phẩm: Hình vẽ và nội dung trọng tâm ghi vở
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1
trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?
TT2: HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu
hỏi
TT3: GV nhận xét, bổ sung → KL.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2,
kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi:
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích
nghi với chức năng hấp thụ nước và
muối khoáng ntn?
- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi
với chức năng hút nước và khoáng ntn?
TT5: HS nghiên cứu mục 2, quan sát
hình 1.1 → trả lời câu hỏi
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Gv bổ sung tích hợp GDMT:
- Ô nhiễm môi trường đất và nước gây
tổn thương lông hút ở rễ cây, ảnh hưởng
đến sự hút nước và khoáng của thực vật.
- Tham gia bảo vệ môi trường đất và
nước.
- Chăm sóc tưới nước bón phân hợp lý.
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
1 Hình thái của hệ rễ:
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tụchình thành nên số lượng khổng lồ các lônghút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đấtgiúp cây hấp thụ được nhiều nước và muốikhoáng
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng,không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn
Trang 4Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.
a.Mục tiêu: Tìm hiểu Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.
b.Nội dung: Vẽ hình 2 con đường xâm nhập của nước và ion khoáng ở rễ
c.Sản phẩm: Sơ đồ 2 con đường xâm nhập của nước và ion khoáng ở rễ Nội dung trọng
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
TT1: GV yêu cầu HS dự đoán sự biến
đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3
dd có nồng độ ưu trương, nhược trương
và đẳng trương → cho biết:
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo
cơ chế nào? Giải thích?
- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế
- Ghi tên các con đường vận chuyển
nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu
“?” trong sơ đồ
- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ
của rễ theo một chiều?
TT5: HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.
2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lông hút → khoảng gian bào →mạch gỗ
+ Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ
Trang 5Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng
của môi trường đối với quá trình hấp
thụ nước và các ion khoáng ở rễ
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng
đến quá trình hấp thụ nước và các ion
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trả lời các câu hỏi sau
- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh? Giảithích?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấpthụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Tìm mối liên hệ giữa bón phân hóa học với sự mất nước của cây?
-Tìm mối liên hệ khi cây gập nước và hiện tượng héo?
-3 chất tan trong đất 0,01 NACL, 0,02CACO3, 0,03Mg(No3) Trong lông hút TB có nồngđộ: 0,03- 0,03- 0,02 Theo công thức tính ASTT của TB cao hơn đất nên nước di chuyểnvào rễ Hỏi chất Mg (NO3) 0,03 đất cao hơn trong rễ sẽ di chuyển như thế nào?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát
-Chất sẽ đi vào rễ theo chiều nồng độ
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát
5 Hoạt động mở rộng
*Mục đích:
-Khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng KT, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài
KT đã học trong trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá
*Nội dung:
-Tìm biện pháp chống rét cho cây lúa Tại sao mùa đông rét cây mạ bị chết?
Trang 6VII RÚT KINH NGHIỆM
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển
- Thành phần của dịch vận chuyển
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
b.Kĩ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, kĩ năng lắng nghe, kĩ nănggiao tiếp
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK
- NL giải quyết vấn đề sáng tạo
*Năng lực chuyên biệt
- NL nhận thức sinh học
- NL tìm hiểu thế giới sống
Trang 7- NL vận dụng KT giải quyết tình huống
II MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN THỨC
sẽ gây hại nhưthế nào?
-Tại sao bóc
vỏ chỗphình quanhcành cây thì
1 thời giansau phíatrên chỗvỏbị bócphình to ra-Tại sao bóc
vỏ quanhthân cây,một thờigian sau câychết
-Mối liênquan giữamạch gỗ vàmạch rây?
-Nhậnđịnh sauđây đúnghay sai:
TB lônghút hútnước chủđộng bằngcách tạo raASTT lớn
-Đề xuấtgiải phápgiúp cànhhoa mua vềcắm trong
lọ lâu héo?
- Làm thínghiệm sauquan sáthiện tượng
rỉ nhựa và
ứ giọt vàgiải thích
II.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-PP hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, PP dạy học dự án, PP đóng vai, pp trò chơi, ppnghiên cứu trường hợp điển hình
-Kĩ thuật chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.5 SGK
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp diễn giải nêu vấn đề, phương pháp đàm thoại tìm tòi
-Phương pháp làm việc SGK, PP quan sát tranh nhận biết kiến thức
- Kĩ thuật động não, kĩ thuật đọc hợp tác
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giải thích sơ đồ sau:
Nước à Rễ à Thân à Lá à Dạng hơi
Sau khi nước và các ion khoáng di chuyển vào mạch gỗ thì chúng được vận chuyểntrong thân như thế nào?
1 Hoạt động khởi động
a.Mục tiêu:
Trang 8-Kích hoạt sự tích cực của người học, tạo hứng thú học tập cho học sinh khơi gợi hứngthú đối với bài học và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam mê, gây dựng, bồi đắp tình yêulâu bền đối với môn học
-Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề choviệc tiếp nhận kiến thức mới
-Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học- là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề Vì: Học tập là một quá trình khám phá, bắt đầu bằng sự tò mò,nhu cầu cần được hiểu biết và giải quyết mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều muốn biết
b.Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ
c.Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d.Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt KT
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động1: tìm hiểu mạch gỗ, mạch rây
a.Mục tiêu: tìm hiểu mạch gỗ, mạch rây
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ
và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ - Là các sản phẩm đổng hóa ở lá: + Saccarozo, aa, vitamin…
+ Một số ion khoáng được sửdụng lại
Động lực
- Là sự phối hợp của 3 lực :
+ Áp suất rễ
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước
với nhau và với thành mạch gỗ
- Là sự chênh lệch áp suất thẩmthấu giữa cơ quan nguồn và cơquan chứa
Trang 9Động lực
Bước 2: Làm việc nhóm
-Chia lớp thành 4 nhóm:
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 trả
lời câu hỏi:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của dòng
mạch gỗ trong cây?
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống khác
nhau ở điểm nào?
TT2: HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả lời
câu hỏi:
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
TT5: HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch Rây.
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5,
đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Mô tả cấu tạo của mạch dây?
Trang 10Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức
mỹ quan, cây dễ bị nhiễm nấm và sâu bệnh - Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ
quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
3 Hoạt động Luyện tập
Mục đích:
-HS vận dụng KT, KN đã học vào giải quyết nhiệm vụ cụ thể GV xem học sinh đã nắm
vững kiến thức chưa, nắm KT ở mức độ nào
- Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
- ? Phân biệt vai trò của các dòng vận chuyển đó?
- ? Mạch gỗ có cấu tạo gồm nhưng loại tế bào nào?
- ? Nêu đặc điểm cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển dòng đi lên?
BT 2: Nếu các ống bị tắc nghẽn thì nước các chất có được vận chuyển đi lên không
?Quản bào và mạch ống có điểm nào giống nhau và khác nhau? Yếu tố nào tiến hóa hơn
trong chức năng dẫn truyền của mạch gỗ?
(Quản bào là những tế bào dài, hình con suốt xe chỉ Các quản bào sắp xếp thành hàng
thẳng đứng gối đầu lên nhau.)
BT3 :- Tại sao có những cây cao tới hàng chục mét mà nước vẫn đi lên tới lá, ngọn được?
- ?Nghiên cứu hình 2.3 ? giải thích ? Hãy giải thích hiện tượng ứ giọt? Chúng ta rút
ra điều gì từ 2 ví dụ đó
- Đặc điểm nào của mạch rây phù hợp với chức năng vận chuyển các chất thuận chiều
trọng lực?
HS: Mạch rây gồm các tế bào sống và các tế bào kèm, tế bào kèm là nguồn cung cấp năng
lượng cho việc vận chuyển một số chất theo cơ chế chủ động
BT4:-Sự khác nhau về cấu tạo giữa mạch gỗ và mạch rây có ý nghĩa gì?
? Phân biêt thành phần dịch vận chuyển của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
? Động lực vận chuyển của dòng mạch rây là gì?
? Dòng mạch gỗ và mạch rây có mối quan hệ với nhau hay không
? Để bảo vệ cây xanh chúng ta cần làm gi?( bảo vệ cây xanh, không chặt phá, bẻ cành,
ngắt ngọn) làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển vật chất trong cây, mất mĩ quan, cây
dễ bị nhiễm nấm và sâu bệnh
Lưu ý: Nước vận chuyển trong thân theo cơ chế khuyếch tán (thụ động), còn các ion
khoáng vận chuyển theo cơ chế thụ động và cả chủ động
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát.
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Khi bóc vỏ xung quanh cây một thời gian rễ cây chết?
Trang 11Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát.
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
-Đề xuất giải pháp giúp cành hoa mua về cắm trong lọ lâu héo?
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt và giải thích
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát.
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quátrình thoát hơi nước
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát hơinước dễ dàng
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố
b.Kĩ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, kĩ năng lắng nghe, kĩ nănggiao tiếp
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK
độ môi trường xung quanh, tăng độ ẩm không khí
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng Trồng cây ở vườn trường, nơi công cộng Sửdụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên nước
- NL giải quyết vấn đề sáng tạo
*Năng lực chuyên biệt
- NL nhận thức sinh học
- NL tìm hiểu thế giới sống
- NL vận dụng KT giải quyết tình huống
Trang 13II MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN THỨC
tỏ, giải thích,
Làm thếnào, giảiquyết nhưthế nào
Chứng minh,nhận xét, tạisao
Phê bình,bào chữa,đánh giá,nhận xét
Thiết kế, đềxuất pháp,thiết lập
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-PP hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, PP dạy học dự án, PP đóng vai, pp trò chơi, ppnghiên cứu trường hợp điển hình
-Kĩ thuật chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK
- Máy chiếu
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Bài cũ: Kiểm tra cây thí nghiệm HS và giải thích
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trongchậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát
-Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề choviệc tiếp nhận kiến thức mới
-Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học- là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề Vì: Học tập là một quá trình khám phá, bắt đầu bằng sự tò mò,nhu cầu cần được hiểu biết và giải quyết mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều muốn biết
b.Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ
c.Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d.Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt KT
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò THN
a.Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò THN
b.Nội dung: Mỗi HS dán tờ giấy ghi vai trò THN vào nhóm mình
c.Sản phẩm: Vở ghi nội dung trọng tâm
d.Cách tổ chức:
98 % lưîng níc tho¸t ra ngoµi m«i trưêng I Vai trß cña tho¸t h¬i nước
Trang 14bằng con đờng THN Một nhà sinh lí học
người Nga đã nói thoát hơi nước là một tai
họa cần thiết, vì sao vậy?
? Nước có vai trò gì trong cây?
+ thoỏt hơi nước cú vai trũ gỡ đối với dũng
mạch gỗ
+ quan sỏt hỡnh 3 1 cho biết vị trớ xảy ra sự
khuếch tỏn của nước ra ngoài và CO2 vào
trong ở cấu trỳc nào? Thoỏt hơi nước cú vai
trũ gỡ đối với quang hợp
+ tại sao dưới búng cõy mỏt hơn dưới mỏi
che bằng vật liệu xõy dựng
+ Lực hút đầu trên của dòng vận chuyển mạch gỗ, tạo ra sức hỳt nước ở
rễ + Giảm nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng, giảm nhiệt độ mụi trường xung quanh, tăng độ ẩm khụng khớ
+ Khí khổng mở cho CO2 khuếch tỏn vào cung cấp nguyờn liệu cho quá trình quang hợp, giải phúng oxi điều hũa khụng khớ.
Hoạt động 2: Tỡm hiểu THN qua lỏ
a.Mục tiờu: Tỡm hiểu THN qua lỏ
+Phõn cụng vị trớ ngồi của nhúm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhúm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện bỏo cỏo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Bỏo cỏo kết qủa
+Đỏnh giỏ, điều chỉnh
? Cơ quan thoỏt hơi nước chủ yếu của cõy là
cơ quan nào?
II Thoát hơi nước qua lá
- Lỏ là cơ quan thoỏt hơi nước chủ yếu
của cõy.
- Có hai con đường thoát hơi nớc:
Trang 15? số lượng khớ khổng và cường độ thoỏt hơi
nước của lỏ ở mặt trờn và mặt dưới của lỏ
cõy đoạn núi lờn điều gỡ?
Thoỏt hơi nước qua cutin cú đặc điểm gỡ?
Những cõy sống trong vườn và những cõy
sống ở trờn đồi cõy nào cú cường độ thoỏt
hơi nước qua lớp cutin mạnh hơn
1 THN qua khí khổng (chiếm 90 %)
- Vận tốc lớn
- Thoát hơi nước qua mặt dới lá mạnh hơn qua mặt trên của lá vì khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt dới của lá.
- Có sự điều chỉnh bởi sự đóng mở khí khổng
+ Khi no nước khí khổng mở → THN + Khi mất nước khí khổng đóng (hé mở)→ không có THN hoặc rất ít
2 THN qua lớp cutin (chiếm khoảng 10
%)
- Vận tốc nhỏ
- Không đợc điều chỉnh
- Lớp khí khổng càng dày THN càng giảm và ngợc lại
Hoạt động 3: Tỡm hiểu cỏc tỏc nhõn ảnh hưởng đến THN
a.Mục tiờu: Tỡm hiểu cỏc tỏc nhõn ảnh hưởng đến THN
b.Nội dung: Hoàn thành PHT
ảnh hưởng đến
THN
c.Sản phẩm: Hoàn thành PHT Vở ghi nội dung trọng tõm
+Phõn cụng vị trớ ngồi của nhúm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhúm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện bỏo cỏo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Bỏo cỏo kết qủa
+Đỏnh giỏ, điều chỉnh
Trang 16Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức
-Giáo viên cho học sinh nghiên cứu mục III
? Quá trình thoát hơi nớc của cây chịu ảnh
hởng của những nhân tố nào? nhân tố quan
- Giỏo viờn: Cõy cú cơ chế tự điều hoà về nhu
cầu nước, cơ chế này điều hoà việc hỳt vào và
thải ra Khi cơ chế điều hoà khụng thực hiện
được cõy sẽ khụng phỏt triển bỡnh thường
III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
:+ Ánh sỏng: Tỏc nhõn gõy đúng mở khớkhổng → ảnh hưởng đến thoỏt hơi nước.+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở
rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hụ hấp
ở rễ) và thoỏt hơi nước ở lỏ (do ảnh hưởngđến độ ẩm khụng khớ)
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thỡ quỏ trỡnhhấp thụ nước tăng, độ ẩm khụng khớ càngtăng thỡ sự thoỏt hơi nước càng giảm
+ Dinh dưỡng khoỏng: Hàm lượng khoỏngtrong đất càng cao thỡ ỏp suất dung dịch đấtcàng cao → hấp thụ nước càng giảm
+ í nghĩa của thoỏt hơi nước đối với đờisống thực vật:
- Cõn bằng nước: Tương quan giữa quỏtrỡnh hấp thụ nước và thoỏt hơi nước, đảmbảo cho cõy phỏt triển bỡnh thường
Hoạt động 4 TèM HIỂU CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIấU HỢP LÍ
a.Mục tiờu: Tỡm hiểu cõn bằng nước và tưới tiờu hợp lớ
b.Nội dung: Hoạt động cỏ nhõn tỡm giải phỏp tưới nước hợp lớ
c.Sản phẩm: Tỡm giải phỏp tưới nước hợp lớ
+Phõn cụng vị trớ ngồi của nhúm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhúm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện bỏo cỏo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Bỏo cỏo kết qủa
+Đỏnh giỏ, điều chỉnh
? số lượng khớ khổng và cường độ thoỏt IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI
TIấU HỢP LÍ
Trang 17? cõn bằng nước trong cõy được tớnh ntn?
? tưới tiờu hợp lớ?
- Giỏo viờn: Cõy cú cơ chế tự điều hoà về nhu
cầu nước, cơ chế này điều hoà việc hỳt vào và
thải ra Khi cơ chế điều hoà khụng thực hiện
được cõy sẽ khụng phỏt triển bỡnh thường
GV bổ sung tớch hợp GDMT :
- Nước cú vai trũ sống cũn đối với đời sống thực
vật
- Khi thoỏt hơi nước, khớ khổng mở, CO2
khuếch tỏn vào bờn trong cung cấp nguyờn liệu
cho quang hợp, giảm nhiệt độ mụi trường xung
quanh, tăng độ ẩm khụng khớ
- Cú ý thức bảo vệ cõy xanh, bảo vệ rừng Trồng
cõy ở vườn trường, nơi cụng cộng
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyờn
nước
-Cõn bằng nước được duy trỡ bởi tưới tiờu hợp lớ: Tưới đủ lượng, đỳng lỳc, đỳng cỏch
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1 Một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trởnên khô hạn Em hãy giải thích tại sao?
Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năngsống ở vùng khô hạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn có được khả năngkì diệu đó?
2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?
3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minhcây là một cơ thể thống nhất?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sỏt.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sỏt.
Đỏp ỏn2.Khi trồng cõy rễ cõy chưa kịp hỡnh thành mà lỏ nhiều thỡ hỳt được ớt nước thoỏt nhiều nước thỡ cõy sẽ mất nước lõu ngày chết, vỡ vậy ngắt bớt lỏ giảm sự thoỏt hơi nước cho cõy
1 ở đầm lầy bạch đàn hỳt nước qua bộ rễ của mỡnh, giỳp vựng đú trở nờn rỏo nước ở nơi khụ hạn thỡ bạch đàn vẫn cú khả năng chống đỡ được vỡ bộ rễ ăn sõu lan rộng của nú rất dài cú khả năng lấy nước, ngoài ra bạch đàn cũng rụng lỏ để giảm thoỏt hơi nước
Trang 18Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát.
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Trang 19Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng vànguyên tố vi lượng
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải ởdạng dễ hòa tan
b Kĩ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, kĩ năng lắng nghe, kĩ nănggiao tiếp
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
- NL giải quyết vấn đề sáng tạo
*Năng lực chuyên biệt
- NL nhận thức sinh học
- NL tìm hiểu thế giới sống
- NL vận dụng KT giải quyết tình huống
II MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN THỨC
Trang 20Làm thế nào
để chuyểndạng muốikhông hòatan thànhdạng hòatan
Phân kali hiệuqủa tốt nhấtvới cây trồngnào? Đối vớinhững cây đónên bón kalivào thời điểmnào đê đạthiệu qủa cao?
-Trong chếphẩm cây họđậu nguyên tố
vi lượng nàokhông thểthiếu?
Nhận địnhsau đúnghay sai:
Bón phânhóa họcnhiều sẽgây hạicho cây
Trong NN cần
có biện pháp gì
để hạn chế tìnhtrạng thiếukhoáng của cây
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 SGK
- Máy chiếu
- Bảng 4.1, 4.2 hoặc bố trí được thí nghiệm trong SGK
IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-PP hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, PP dạy học dự án, PP đóng vai, pp trò chơi, ppnghiên cứu trường hợp điển hình
-Kĩ thuật chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn
-Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề choviệc tiếp nhận kiến thức mới
-Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học- là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề Vì: Học tập là một quá trình khám phá, bắt đầu bằng sự tò mò,nhu cầu cần được hiểu biết và giải quyết mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều muốn biết
b.Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ
c.Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d.Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt KT
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 21Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
a.Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
b.Nội dung: Hoàn thành PHT
Nguyên tố đại lượng Nguyên tố vi lượngVD
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
TT1: GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời
+ Không thể thay thế được bởi bất kìnguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trìnhchuyển hóa vật chất trong cơ thể
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiếtyếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P,
K, S, Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl,
Zn, Cu, Mo, Ni
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
a.Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
b.Nội dung: Hoàn thành PHT
Nitơ
Trang 22+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
TT1: GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của
hình 4.2 và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt
màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
- Các nguyên tố khoáng có vai trò gì đối
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
a.Mục tiêu: Tìm hiểu nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
b.Nội dung:
Vẽ sơ đồ tư duy nguồn cung cấp nito
c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy nguồn cung cấp nitơ.
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
Trang 23+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các
nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
TT1:GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ
thị 4.3, trả lời câu hỏi :
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất dinh dưỡng khoáng?
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra
nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để
đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà
không gây ô nhiễm môi trường
TT2: HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ
thị hình 4.3 → trả lời câu hỏi
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV bổ sung tích hợp GDMT :
Bón phân cho cây trồng không hợp lý, dư
thừa gây ô nhiễm nông sản, ảnh hưởng
xấu đến môi trường đất, nước,không khí,
đến sức khoẽ của con người và động vật,
giảm năng suất cây trồng.
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở
2 Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quámức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trả lời các câu hỏi sau
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
- Chọn đáp án đúng:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát.
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Trang 24Giải thích hiện tượng:
- Thiếu sắt, Mg thì vàng lá
- Thiếu canxi thì rễ bị thối, đỉnh không sinh trưởng
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sát.
Bước 4: HS báo cáo, đánh giá, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
5 Hoạt động mở rộng
Mục đích:
-Khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng KT, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài KT đã họctrong trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá
Nội dung: -Biện pháp tăng nguyên tố khoáng cho đất trồng.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25Ngày soạn
Lớp dạy
Ngày dạy
Tiết 5
Bài 5+6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức, kĩ năng
a.Kiến thức: Học xong bài này học sinh phải có khả năng
- Hiểu được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
- Nêu được các nguồn N cung cấp cho cây
- Nêu được dạng nitơ cây hấp thụ từ đất và viết được công thức của chúng
- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng conđường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong nghành trồng trọt
-Nhận thức được đất là nguồn chủ yếu cung cấp nitơ cho cây, vai trò của phân bón vớinăng suất cây trồng
b.Kỹ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, kĩ năng lắng nghe, kĩ nănggiao tiếp
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK
- NL giải quyết vấn đề sáng tạo
*Năng lực chuyên biệt
- NL nhận thức sinh học
- NL tìm hiểu thế giới sống
- NL vận dụng KT giải quyết tình huống
II MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN THỨC
-Vì sao saukhi mới bónđạm ure chorau mà sửdụng rau
-Dấu hiệunhận biết khicây thiếu nito
Nhận địnhsau đúnghay sai:
-Nito làthành
Viết bàithuyết trìnhchủ đề:Không lân,không vôi
Trang 26làm thức ănthì có hạicho sứckhỏe?
-Vì sao phảibón phânđạm chocây trồng?
Tại saothiếu nitothì vàng lá?
phần cấutrúc bắtbuộc củanhiều hợpchất quantrọng nhưprotein,ADN,ATP, diệplục,enzym
thì thôitrồng lạc
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ảnh, sơ đồ, hình vẽ, hoặc bản đồ kèm thiết bị chiếu về sự phụ thuộc dinh dưỡng của câyvào hoạt động của vi khuẩn đất như hình 6.1 SGK, về những quá trình chuyển hóa nitơxảy ra trong đất, các vi khuẩn có khả năng cố định nitơ sống tự do như tảo lục (khuẩnlam), nốt sần trên rễ cây họ Đậu, liều lượng phân đạm với năng suất cây trồng và môitrường
IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-PP hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, PP dạy học dự án, PP đóng vai, pp trò chơi, ppnghiên cứu trường hợp điển hình
-Kĩ thuật chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT HỌC
Bài cũ
- Vì sao nếu thiếu N trong môi trường cây lúa không thể sống được
- Đồng hóa N trong thực vật bao gồm những quá trình nào? Vì sao trong mô thực vật cóquá trình khử nitrat
- Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi lượng dư
-Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề choviệc tiếp nhận kiến thức mới
-Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học- là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề Vì: Học tập là một quá trình khám phá, bắt đầu bằng sự tò mò,nhu cầu cần được hiểu biết và giải quyết mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều muốn biết
b.Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ
c.Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d.Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt KT
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
Trang 27a.Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
b.Nội dung: Vẽ lược đồ tư duy về vai trò nito và các nguồn cung cấp nito
c Sản phẩm:
- Vẽ lược đồ tư duy về vai trò nito và các nguồn cung cấp nito.
- Vở ghi nội dung kiến thức trọng tâm
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa.
+Đánh giá, điều chỉnh.
HS đọc nội dung mục I, cho biết:
Các dạng nitơ nào cây hấp thụ được?
GV treo tranh có hình 5.1 hãy rút ra nhận
xét về vai trò của nito đối với sự phát triển
của cây (Cây còi cọc, lá màu vàng là vì
I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoángthiết yếu của cây
- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng: nitơ nitrat (3
NO−
) và nitơ amôn (NH4
+
) + Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể
+ Vai trò điều tiết: là thành phần của các enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể
II Nguồn cung cấp nitơ cho cây
1 Nitơ trong không khí
+ N2 (chiếm 78% khí quyển)+ NO, NO2 gây độc cho cây
2 Niitơ trong đất: là nguồn cung cấp N chủ yếu cho cây.
Trang 28đạm , NO3- phóng điện trong cơn giông)
N trong đất tồn tại ở những dạng nào? Rễ
cây hấp thụ được dạng N nào trong đất?
dạng nào cây không hấp thụ trực tiếp được
? Vì sao khi bón phân hóa học nên bón
nhiều lần?
GV: Vây cây chỉ hấp thụ dạng NH4 , NO3-
Quá trình chuyển hóa N phân tử và N hữu
cơ cây không hấp thụ được thành dạng
NH4+ , NO3- để cây hấp thụ được diễn ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình chuyển hóa nito trong đất và cố định nito
a.Mục tiêu: Tìm hiểu quá trình chuyển hóa nito trong đất và cố định nito
b.Nội dung: Vẽ sơ đồ quá trình chuyển hóa nito và cố định nitơ
c Sản phẩm:
- Sơ đồ quá trình chuyển hóa nito và cố định nitơ.
-Vở ghi nội dung trọng tâm
+Phân công vị trí ngồi của nhóm
+Lập kế hoạch nhiệm vụ từng người
+Thỏa thuận qui tắc làm việc nhóm
+Tiến hành từng bạn giải quyết nhiệm vụ
+Cử đại diện báo cáo
Bước 3: Làm việc cả lớp
+Báo cáo kết qủa
+Đánh giá, điều chỉnh
? Qua hình 6.1 hãy chỉ ra con đường
chuyển hóa N hữu cơ thành dạng NH 4 ,
? Nguyên nhân và biện pháp ngăn chặn
(môi trường yếu khí, pH thấp)
? Hãy chỉ ra trên hình 6.1 con đường cố
III QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠTRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
Nitơ hữu cơ sinh vật VK ammon hóa NH4+
vk nitơrat hoa NO3−
(đạm cây hấp thụ)
Trang 29định nitơ phõn tử xảy ra trong đất và sản
phẩm của quỏ trỡnh đú?
Nghiờn cứu SGK giải thớch - Vì sao
ngời ta thờng trồng cây họ đậu
ở nhng nơi đất ngho chất dinh
d-ỡng ?
(GV: Cú hai nhúm vk cố định nitơ : VK
sống tự do như vk lam cú nhiều ở ruộng
lỳa nhưng ớt cú vai trũ hơn so với vi khuẩn
sống cộng sinh với thực vật điển hỡnh như
vi khuẩn thuộc chi Rhyzobium tạo nốt sần
rễ cõy họ đậu - đọc em cú biết)
? Vỡ sao vi khuẩn cố định nitơ lại cú khả
năng chuyển húa N2 thành NH3
GV Phõn biệt 2 con đường cố định nitơ
phõn tử thành dạng nitơ liờn kết (con
đường húa học và con đường sinh học) và
cỏc điều kiện cần thiết cho mỗi con đường
2 Quỏ trỡnh cố định nitơ phõn tử
N2 + H2 vi khuan co dinh nito NH3
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…).+ Thực hiện trong điều kiện:
Cú cỏc lực khử mạnh, được cung cấp ATP, cú sự tham gia của enzim nitrogenaza
do các vi khuẩn cố định nito tiết ra,thực hiện trong điều kiện kị khớ
Hoạt động 3: Tỡm hiểu vai trũ phõn bún với năng suất của cõy trồng và mụi trường a.Mục tiờu: :
-Tỡm hiểu vai trũ phõn bún với năng suất của cõy trồng và mụi trường.
- Kớch thớch, thỳc đẩy sự tham gia tớch cực, tăng tớnh độc lập, trỏch nhiệm HS Phỏt triển
mụ hỡnh cú sự hợp tỏc HS-HS
b.Nội dung:
- Mỗi cỏ nhõn làm việc độc lập trong khoảng vài phỳt, viết đỏp ỏn vào giấy.
-Vở ghi nội dung trọng tõm.
c Sản phẩm
d.Cỏch tiến hành: Kĩ thuật khăn trải bàn
Trang 30-Tổ chức hoạt động mang tính kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm Hoạtđộng theo nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người hơn)
- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
- Tập trung vào câu hỏi:
1.Bón phân hợp lí là bón như thế nào?
2.Ảnh hưởng phân bón đối với MT?
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
- Sau khi các nhóm hoàn tất công việc giáo viên có thể gắn các mẫu giấy “khăn trải bàn”lên bảng để cả lớp cùng nhận xét Có thể dùng giấy nhỏ hơn, dùng máy chiếu phóng lớn
( Có thể thay số bằng tên của học sinh để sau đó giáo viên có thể đánh giá được khả năng nhận thức của từng học sinh về chủ đề được nêu)
? Thế nào là bón phân hợp lí
?Cơ sở sinh học của các phương pháp bón
phân?
? Có nên bón nhiều phân đạm cho cây
? Bón phân hợp lí có tác dụng gì đối với
năng suất cây trồng và môi trường
GV bổ sung tích hợp GDMT :
IV Phân bón với năng suất của cây trồng và môi trường
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng
- Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vàonhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dáu hiệu bên ngoài của
lá cây gì), đúng cách (bón thúc, hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá)
- Thãi quen sö dông ph©n bãn trªn
Trang 31- Thúi quen sử dụng phõn bún dựa trờn cơ
sở khoa học, trỏnh lóng phớ, thất thoỏt
- Bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyờn, đất, nước, khụng khớ
cơ sở khoa học, tránh lãng phí, thấtthoát
2 Cỏc phương phỏp bún phõn
3 Phõn bún và mụi trường
- Bún phõn hợp lớ cú tỏc dụng làm tăng năngsuất cõy trồng và khụng gõy ụ nhiễm mụitrường
- Bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn tàinguyên đất, nớc, không khí
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trả lời cỏc cõu hỏi sau
? Quỏ trỡnh cố định nitơ phõn tử bằng con đường sinh học cú ý nghĩa gỡ đối với dinhdưỡng của thực vật
- Vai trũ của con đường sinh học cố định nitơ phõn tử: Vi sinh vật cố định nitơ tiết raenzim nitrogenaza giỳp chỳng cú khả năng cố định nitơ phõn tử sẵn cú của khớ trời để tạothành đạm NH3 cho cõy theo pt trờn
- Vì sao khi trồng các cây họ đậu ngời ta chỉ bón 1 lphân đạm rất ít
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sỏt.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sỏt.
Bước 4: HS bỏo cỏo, đỏnh giỏ, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sỏt.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Biện phỏp tăng năng suất cõy lỳa?
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sỏt.
Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn, , hỗ trợ, quan sỏt.
Bước 4: HS bỏo cỏo, đỏnh giỏ, điều chỉnh, chốt KT.GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sỏt.
Đề xuất giải phỏp đề xuất thời điểm bún phõn cõy lỳa hợp lớ nhất
VI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HèNH THÀNH TRONG QUÁ TRèNH HỌC
Trang 32-Thời lượng: 2 tiết
Bài: 7 Thực hành thí nghiệm THN và vai trò phân bón
Bài 8 : Quang hợp thực vật
Kế hoạch triển khai
HĐ1 Xác định yêu cầu thiết kế và chế tạo sản phẩm Trến lớp
HĐ2 Nghiên cứu kiến thức trọng tâm và xây dựng bản thiết
Trang 332 MÔ TẢ CHỦ ĐỀ
Thủy canh - kỹ thuật trồng cây không cần sử dụng đất mà trồng trên nền giá thể Dinhdưỡng từ dung dịch thủy canh sẽ thay thế dinh dưỡng từ đất Các giá thể là các chất có tácdụng cố định cây và giữ ẩm Thường các giá thể được sử dụng sẽ là xơ dừa, mút xốp, đấtnung,… Trồng rau không sử dụng đất sẽ hạn chế được một lượng lớn nguồn mầm bệnh từđất trồng, khắc phục tình trạng thiếu nguồn nưước tưới, hạn chế cỏ mọc và không sử dụngcác loại thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật Giúp cây trồng đảm bảo tốt hơn vấn đề vệsinh an toàn thực phẩm Hệ thống dinh dưỡng được chứa trong các bể chứa và cây hấp thụdinh dưỡng trực tiếp từ bể chứa thông qua các máng trồng Cơ chế hoạt động giúp nó hạnchế tối đa sự bay hơi và không có sự lãng phí nước ngấm vào môi trường đất Trongphương pháp này, nước được tuần hoàn kín trong hệ thống Sự mất nước chỉ xảy ra ở dạng
sự bay hơi
- Học sinh tìm hiểu và vận dụng kiến thức về “bài 6,7” để tìm giải pháp thiết kế và chế
tạo những sản phẩm : Trồng cây rau thủy canh
- Phân luồng hướng nghiệp : Trải nghiệm làm nghề kĩ sư trồng trọt
-Lan tỏa mô hình nông nghiệp sạch
3 MỤC TIÊU
a Kiến thức:
Môn sinh học: Nắm được nguyên liệu và sản phẩm QH
Môn công nghệ:
- Biết được đặc điểm, tính chất của một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp
- Biết được kỹ thuật sử dụng của một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp
- Biết được phương pháp trồng rau thủy canh
- Vận dụng kiến thức đã học trong môn SH vào thực tế sản xuất rau sạch thủy canh
b Kĩ năng:
- Tính toán, vẽ được bản thiết kế trồng rau thủy canh đáp ứng tiêu chí
- Lập kế hoạch để vẽ bản thiết kế chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
- Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện được các ý kiến thảo luận
- Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm
c Phẩm chất:
- Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học;
- Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức công nghệ vào giải quyết nhiệm vụ được giao, đam mê học tập
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp;
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm
d Năng lực:
- Tìm hiểu khoa học, tìm hiểu cách pha chế dung dịch thủy canh
- Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế và chế tạo trồng rau thủy canh
Trang 34- Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện;
- Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá
- Báo cáo thuyết trình – phản biện sản phẩm trước đám đông Đánh giá và tự đánh giá
4 THIẾT BỊ
- Các thiết bị dạy học: giấy A0, mẫu bản kế hoạch, …
- Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm “RAU THỦY CANH”:
+ Các giá thể trồng: mụn xơ dừa
+ Sọt trồng
+ Thùng ( xô để chứa nước , dung dịch thủy canh)
+ Dung dịch trồng rau thủy canh
+ Loại rau: Hạt giống rau cải bẹ, rau cải bó xôi, rau muống
+ Ánh sáng mặt trời ( năng lượng tự nhiên)
- Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về qung hợp, cách sử dụng phân bón thủy canh để thiết kế và thuyết minh thiết kế trước khi sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ cho trước để chế tạo và thử nghiệm
b Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu về một số mô hình nông nghiệp sạch được ứng dụng trong trồng cây
- Xác định nhiệm vụ chế tạo rau thủy canh với các tiêu chí:
● Không sử dụng đất
● Sạch, an toàn sức khỏe người dùng
● Năng suất cao
c Sản phẩm học tập của học sinh:
- Mô tả và giải thích được một cách định tính về nguyên lí trồng rau thủy canh
- Xác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế, chế tạo rau thủy canh theo các tiêu chí
Trang 35- Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là Quang hợp (SH10) và Đặc điểm, tính chất ,
kĩ thuật sử dụng phân bón Thực hành trồng cây trong dung dịch (CN 10) và giao nhiệm
vụ cho học sinh tìm hiểu trong sách giáo khoa để giải thích cơ chế thông qua việc thiết kế,chế tạo rau thủy canh với các tiêu chí đã cho
Hoạt động 2 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM NỀN VÀ
XÂY DỰNG BẢN THIẾT KẾa.Mục đích
- Học sinh hình thành kiến thức mới về bài 17 quang hợp (SH10) và bài 12,14 (CN10) đềxuất được giải pháp và xây dựng bản thiết kế thuyền
b Nội dung hoạt động
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâmsau:
+Bài 7,8 Sinh học 11
+Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón (CN10)
+Thực hành trồng cây trong dung dịch (CN10)
- Học sinh thảo luận về các thiết kế trồng rau thủy canh và đưa ra giải pháp Gợi ý:
+Điều kiện nào để cây xanh xảy ra quang hợp? Nguyên liệu, sản phẩm QH?
+Cách pha chế phân bón cho cây thủy canh?
+Các nguyên liệu, dụng cụ nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào?
- Học sinh xây dựng phương án thiết kế và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (cáchình thức: thuyết trình, poster, powerpoint ) Hoàn thành bản thiết và nộp cho giáo viên
PHIẾU THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN
BÓN NPK ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Trang 36Số nhóm Thời gian Tên câyVị trí của lá
Thời gian chuyển màu của giấycoban clorua
Mặt trên Mặt dưới1
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
+Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Quang hợp, sử dụng phân bón, trồng cây trong dung dịch
+Xây dựng bản thiết kế thuyền theo yêu cầu;
+Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
+Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet…
+Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất;+Xây dựng và hoàn thiện bản thiết kế trồng rau thủy canh
+Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết
Hoạt động 3: TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ , LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
a Mục đích
- Học sinh hoàn thiện được bản thiết kế của nhóm mình
Trang 37b Nội dung hoạt động
- Học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra Chứng minhcây sống tốt, sạch an toàn, năng suất cao, tiết kiệm nguồn nước tưới
- Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, gópý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần
- Phân công công việc, lên kế hoạch chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
c Sản phẩm học tập của học sinh
- Bản thiết kế thuyền sau khi được điều chỉnh và hoàn thiện
d Cách tổ chức hoạt động
- Giáo viên đưa ra yêu cầu về:
+Nội dung cần trình bày;
+Thời lượng báo cáo;
+Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận
- Học sinh báo cáo, thảo luận
- Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh
Hoạt động 4: CHẾ TẠO , THỬ NGHIỆM SẢN PHẨMa.Mục đích
- Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo rau thủy canh đảm bảo yêu cầu đặt ra.
- Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.
b Nội dung hoạt động
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để tiến hành chế tạo sảnphẩm theo bản thiết kế
- Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm quan sát hàng ngày, đánh giá vàđiều chỉnh nếu cần ( điều chỉnh ánh sáng thích hợp , loại bỏ cây bị hư hỏng)
c Sản phẩm học tập của học sinh
-Mỗi nhóm có một sản phầm là 1 thùng rau thủy canh đã được hoàn thiện và thử nghiệm
d Cách tổ chức hoạt động
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế.+Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm
- Học sinh tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần
Hoạt động 5 TRÌNH BÀY SẢN PHẨM, CHIA SẺ, THẢO LUẬN, ĐIỀU CHỈNH,
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨMa.Mục đích
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
Trang 38+Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế.+Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm
- Học sinh tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần
b Nội dung hoạt động
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm
+Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên vàcác nhóm khác;
+Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm;
+Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm
vụ thiết kế và chế tạo sản phẩm
c.Sản phẩm học tập của học sinh
Trồng rau thủy canh và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm.
+ Nhóm 1: Rau muống thủy canh
+ Nhóm 2: Cải bó xôi thủy canh
+ Nhóm 3: Cải bẹ thủy canh
- Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảyra
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 vàCAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trườngsống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
b.Kĩ năng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, kĩ năng lắng nghe, kĩ nănggiao tiếp
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK
- NL giải quyết vấn đề sáng tạo
*Năng lực chuyên biệt
- NL nhận thức sinh học
- NL tìm hiểu thế giới sống
- NL vận dụng KT giải quyết tình huống
II MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN THỨC
Nhận biếtC3-C4 qua
Mối quan hệpha sáng, pha
Nhận địnhsau đúng
Thiết kếloại cây
Trang 40c4-cam CAM đóng ban ngày thí nghiệm tối trong QH hay sai:
-Pha sáng
là chuyểnhóa NL
trồng trongnhà ở
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK , PHT.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
-PP hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, PP dạy học dự án, PP đóng vai, pp trò chơi, ppnghiên cứu trường hợp điển hình
-Kĩ thuật chia nhóm, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT HỌC
-Huy động kiến thức, kĩ năng, hệ giá trị nền tảng của cá nhân người học tạo tiền đề choviệc tiếp nhận kiến thức mới
-Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học- là tiền đề để thực hiện một loạt các hoạt độngtìm tòi, giải quyết vấn đề Vì: Học tập là một quá trình khám phá, bắt đầu bằng sự tò mò,nhu cầu cần được hiểu biết và giải quyết mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều muốn biết
b.Nội dung: Chơi trò chơi ô chữ
c.Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
d.Cách tổ chức:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, chốt KT
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức nền c3-c4-cam
a.Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức nền c3-c4-cam
b.Nội dung: Hoàn thành PHT
ChØ sè so Quang hîp ë Quang hîp ë thùc vËt Quang hîp ë thùc vËt