TUẦN 1 Ngày soạn: Tiết 1: Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC A. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. 2.Kỹ năng: Bước đầu học sinh biết các em phải làm gì để học tốt môn hoá học, trước hết là phải có hứng thú , say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm Bước đầu rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm... 3.Thái độ: Tạo cho các em hứng thú, say mê với môn học và ứng dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. 4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. B. Chuẩn bị. + GV: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, khay nhựa, công tơ hút, ống nghiệm. Hoá chất: dd NaOH, dd HCl, dd CuSO4, đinh sắt. + HS: quan sát các hiện tượng tự nhiên.
Trang 1- Bước đầu học sinh biết các em phải làm gì để học tốt môn hoá học, trước hết là phải
có hứng thú , say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm
- Bước đầu rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm
+ GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, khay nhựa, công tơ hút, ống nghiệm
- Hoá chất: dd NaOH, dd HCl, dd CuSO4, đinh sắt
+ HS: quan sát các hiện tượng tự nhiên
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em biết gì về môn hoá học?
3 B i m iài mới ới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Hoá học là gì
- GV hướng dẫn HS một số thao tác thí
nghiệm, làm mẫu
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm 1,2 :
dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành
- Tiến hành thí nghiệm 1,2 và quan sát
hiện tượng để trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết nhận xét của em về sự
biến đổi các chất trong ống nghiệm
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm khi tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
Trang 2c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
d Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
các nhóm
- Thống nhất kết quả, đáp án
* Cho các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
sau : Qua các TN trên các em có thể rút
- GV yêu cầu các nhóm trả lời
* GV thông báo: Sở dĩ các em chưa hiểu
được cách sử dụng nào là đúng, cách
nào sai và chưa giải thích được là do các
em chưa có kiến thức về các chất, về
môn Hoá học Vì vậy chúng ta cần phải
tìm hiểu về môn học này
* Vậy theo các em Hoá học là môn học
như thế nào?
- GV đưa kết luận lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
Hoá học trong cuộc sống.
* Em hãy kể tên một vài đồ dùng, vật
dụng sinh hoạt được làm từ nhôm, sắt,
chất dẻo ?
* Kể tên một vài loại sản phẩm Hoá học
được dùng trong sản xuất nông nghiệp?
* Kể tên những sản phẩm Hoá học phục
vụ trực tiếp cho việc học tập của em và
cho việc bảo vệ sức khoẻ cho gia đình
em?
- GV kể thêm một số ứng dụng khác và
lưu ý cho HS cách sử dụng các sản
phẩm của Hoá học tránh gây ô nhiễm
- Các nhóm báo cáo kết quả:
2 Quan sát.
Thí nghiệm 1: từ 2 dd trong suốt tạothành chất kết tủa Cu(OH)2 ( chất rắn)Thí nghiệm 2: Có chất khí ( bọt khí) tạothành Nghĩa là có sự biến đổi các chất
* Ở các TN trên đều có sự biến đổi cácchất
- HS thảo luận nhóm ghi ý kiến của nhómmình vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm nêu ý kiến
II- Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
1 Trả lời câu hỏi:
- 1 HS trả lời: Ví dụ: dao, xoong nồi, bàn,
Trang 3môi trường.
- Các em có kết luận gì về vai trò của
Hoá học trong cuộc sống của chúng ta?
- HS: lắng nghe và ghi bài
* Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
III- Cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học?
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi
- Học sinh hứng thú , say mê với môn học và có thái độ học tập nghiêm túc
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hoá chất: Miếng nhôm, dây sắt, bột lưu huỳnh, phốt pho
+ HS: Đọc Chuẩn bị muối ăn, đường
C Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
Trang 4Lớp Ngày giảng Sĩ số Tên HS nghỉ
8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu
- GV nêu câu hỏi:
* Em hãy kể tên một số vật cụ thể ở
quanh ta?
- GV thông báo: Các vật thể xung
quanh ta chia làm 2 loại chính: vật thể
tự nhiên và vật thể nhân tạo
- GV yêu cầu HS phân loại các vật thể
đã lấy ví dụ
- GV thông báo về thành phần của một
số vật thể tự nhiên, kể tên một số vật
liệu
* Em hãy cho biết vật thể nào có thể
được làm từ vật liệu này? Hãy chỉ ra
* HS thực hiện hoạt động sau:
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu các nhóm kể tên các loại vật
liệu, các chất tương ứng trong loại vật
liệu đó mà em biết
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm khi tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
d Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
- 1-2 HS trả lời
* Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vậtthể nơi đó có chất
- Các nhóm lắng nghe nhiệm vụ để thựchiện
- Các nhóm tiến hành thảo luận, thốngnhất kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS ghi chép đáp án
Trang 5- GV thông báo về tính chất hoá học.
* Vậy làm thế nào để biết được tính
chất của chất?
- GV yêu cầu các nhóm làm TN
+ Tìm hiểu tính chất của Al, Fe, S, P
theo các bước: quan sát, đo nhiệt độ
Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của
việc hiểu biết tính chất của chất.
- GV nêu: Tại sao chúng ta phải biết
tính chất của chất?
- GV yêu cầu học sinh nêu cách phân
biệt lọ đựng cồn với lọ đựng nước
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
* Vậy việc hiểu biết tính chất của chất
giúp ích gì cho chúng ta?
- GV chốt lại kiến thức
- GV lấy các VD nói lên tác hại của
việc sử dụng chất không đúng do
không hiểu biết tính chất của chất trong
thực tế như: nổ ga, phun thuốc trừ sâu
II- Tính chất của chất 1- Mỗi chất có những tính chất nhất định
- 2 HS trả lời
* Tính chất vật lý gồm: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng
* Tính chất hoá học: khả năng biến đổi chất này thành chất khác VD: Tính cháy được, khả năng bị phân huỷ
2- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- 1- 2 HS trả lời
- HS nghe và ghi bài
a- Giúp phân biệt chất này với chất khác ( nhận biết chất).
Trang 6- HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp.
- HS biết cách phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí ( Tách muối ăn rakhỏi hỗn hợp muối ăn và cát)
3 Thái độ: HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ TN và tiếp tục được
rèn luyện một số thao tác TN đơn giản
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
B Chuẩn bị:
+ GV: - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, kiềng, đèn cồn, ống nghiệm, cặp gỗ
- Hoá chất: Nước cất, NaCl, nước khoáng, đường ăn
2- Kiểm tra bài cũ:
- Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợigì?
3 B i m i:ài mới ới
Hoạt động 1: Phân biệt chất tinh
khiết và hỗn hợp.
- GV hướng dẫn HS quan sát chai nước
khoáng, nước cất và nước tự nhiên
- GV hướng dẫn HS làm TN:
+ Dùng công tơ hút và nhỏ lên 3 tấm
kính
Tấm 1: 1-2 giọt nước cất
Tấm 2: 1-2 giọt nước tự nhiên
Tấm 3: 1-2 giọt nước khoáng
+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn
cho nước bốc hơi hết Quan sát các tấm
III- Chất tinh khiết:
Trang 7về thành phần của nước cất, nước
khoáng, nước tự nhiên?
- GV thông báo: Nước cất là chất tinh
khiết, nước tự nhiên là hỗn hợp
* Em hãy cho biết chất tinh khiết và hỗn
hợp có thành phần khác nhau như thế
nào?
- GV chốt lại kiến thức
- GV giới thiệu TN chưng cất nước tự
nhiên thu được nước cất
* Em hãy cho biết sự khác nhau về tính
chất của chất tinh khiết và hỗn hợp?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tách chất
ra khỏi hỗn hợp.
- GV nêu vấn đề: Trong thành phần
nước biển có chứa 3-5% muối ăn Muốn
tách riêng muối ăn ra khỏi nước biển ta
làm thế nào?
- GV thông báo cách làm đó là dựa vào
tính chất khác nhau của nước và muối
ăn ( nhiệt độ sôi của nước = 1000C,
nhiệt độ sôi của muối ăn = 14500C)
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm TN ở SGK
- GV nêu câu hỏi:
* Làm thế nào để tách đường ăn ra khỏi
hỗn hợp đường ăn và cát?
* Qua 2 TN trên các em hãy cho biết
nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi
hỗn hợp?
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm khi tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
d Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
+ Chất tinh khiết chỉ gồm một chất.
- HS quan sát, ghi nhớ kiến thức
- 1-2 HS trả lời
* Chất tinh khiết có tính chất vật lý và hoá học nhất định.
2- Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
- 1 HS nêu cách làm
+ Đun nóng nước biển để nước bốc hơihết thì muối sẽ kết tinh trở lại
+ Thực tế: dẫn nước biển vào các ruộng
muối cho nước bay hơi tạo thành muối
- HS tiến hành theo nhóm
- HS thảo luận nhóm ghi cách làm rabảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
* Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật
Trang 8- Thống nhất kết quả, đáp án
- GV thông báo: Ngoài ra còn có thể
tách riêng chất dựa vào tính chất hoá
- HS nắm vững quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2 Kĩ năng: HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN
3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc trong giờ TN và rèn luyện tính tiết kiệm
+ Giới thiệu mục tiêu tiết học
3 B i m i:ài mới ới
Hoạt động 1: Hướng dẫn một số quy
Trang 9tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ,
hoá chất TN.
- GV nêu mục tiêu của bài thực hành
- GV nêu các hoạt động trong một bài
- Gv treo tranh và giới thiệu một số dụng
cụ đơn giản và cách sử dụng như: ống
nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh,
phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
- GV giới thiệu một số quy tắc an toàn
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hãy nêu tên thí nghiệm 2
- GV nêu câu hỏi:
* Để tiến hành được TN ta cần phải sử
dụng các dụng cụ và hoá chất nào?
* Hãy nêu cách tiến hành TN?
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu
hiện tượng thí nghiệm
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm khi tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
- GV hướng dẫn TN, chú ý các thao tác
khó cho HS
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
- GV lưu ý cho HS cách đun hoá chất
chảy của lưu huỳnh và parafin
( Không tiến hành theo nội dung giảmtải)
Trang 10- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
T
Tên TN Cách tiến
hành TN
Hiện tượng
Giải thích
1 Kiến thức: HS biết được:
- Các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử
- Nguyên tử về mặt định nghĩa ( là hạt vô cùng nhỏ bé )
- Hạt nhân gồm proton (P) mang điện tích dương và nơtron (N) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
- Nguyên tử trung hoà về điện vì có số p bằng số e, điện tích 1p bằng 1e về giá trịtuyệt đối nhưng trái dấu
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tốhoá học Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối
2 Kĩ năng:
- Xác định được số đơn vị hạt nhân , số p, số e, dựa vào sơ đồ cấu tạo của nguyên tử
cụ thể ( H, C, Cl, Na)
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ:
– Có thái độ yêu thích khoa học nói chung và môn Hoá học nói riêng ; khoa học phải nhằm mục đích vì con người, phục vụ cuộc sống con người
– Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phẩm chất: Yêu nước, Chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học,năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Hình thức dạy học: dạy học trên lớp, nghiên cứu ở nhà
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác
nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ, khăn trải bàn.
Trang 11III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh: Sơ đồ cấu tạo một số nguyên tử
- Tranhvẽ: Tỉ lệ % thành phần các nguyên tố trong vỏ Trái đất
- Bảng KHHH và NTK của 1 số nguyên tố
2 Học sinh:
Đọc trước bài học ở nhà, trả lời một số câu hỏi của GV cho ở tiết trước
3 Tổ chức lớp:
- Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động nhóm
- Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 6 nhóm (Mỗi nhóm 06 HS) Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí Các nhóm tự phân công nhiệm vụ
- Phần HĐ luyện tập: Chia lớp thành các cặp đôi
- Phần HĐ tìm tòi, mở rộng: Hoạt động chung cả lớp, cá nhân khi về nhà
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra )
3 Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KH I ỞI ĐỘNG ĐỘNGNG
- GV: Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo
đều được tạo ra từ chất? Thế còn chất
được tạo ra từ đâu?
Bằng hiểu biết của mình em hãy dự đoán,
trả lời câu hỏi trên?
- GV cho HS dự đoán, thảo luận
- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
- Nhận xét
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS ghi chép những câu trả lời
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm,
cấu tạo của nguyên tử.
- GV nêu vấn đề: Các em đã biết có các
chất mới có vật thể Vậy các chất được
tạo ra từ đâu?
- GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi: Nguyên tử là gì?
I Nguyên tử.
1- Nguyên tử là gì?
- HS hoạt động độc lập với SGK
Trang 12- GV chốt lại kiến thức.
- GV giới thiệu: nguyên tử như 1 quả
cầu cực kì nhỏ bé, đường kính= 10-8cm
- GV cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử
Heli và giới thiệu 2 phần: vỏ và hạt
nhân.( Lưu ý: vỏ không phải là vỏ bọc
mà là khu vực bao quanh hạt nhân)
- GV thông báo về đặc điểm của hạt
electron,( khối lượng electron vô cùng
nhỏ, 9,1095 10-28 g)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hạt nhân
nguyên tử
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi:
* Em hãy cho biết thành phần cấu tạo
của hạt nhân nguyên tử?
* Proton và nơtron có kí hiệu như thế
nào?
- GV cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo các
nguyên tử H, O, Na và nêu câu hỏi:
* Em có nhận xét gì về số p và số e? Tại
sao lại như vậy?
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm khi tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
d Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
+ Electron kí hiệu: e, có điện tích (-1), viết (e-).
+ Nơtron kí hiệu: n, không mang điện
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- 1- 2 HS trả lời
* Trong mỗi nguyên tử số proton = số electron.
sốp = sốe + Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại.
Trang 13nhiều gấp đôi -> khi nói đến lượng
nguyên tử cùng loại vô cùng lớn người
ta nói "NTHH" thay cho cụm từ "loại
- GV giới thiệu: Mỗi nguyên tố được
biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái ( chữ cái
đầu viết ở dạng in hoa) gọi là KHHH
- GV yêu cầu HS viết KHHH của một
số nguyên tố
* GV lưu ý cho HS cách viết KHHH
chính xác
+ GVgt: Mỗi KHHH của 1 nguyên tố
còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
- GV thông báo: KHHH được quy định
thống nhất trên toàn thế giới
- GV yêu cầu HS làm BT3- SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc thêm về
số lượng, thành phần các NTHH
trong vỏ trái đất.
- GV thông báo: Số NTHH mà khoa học
đã biết đến nay là > 110 nguyên tố
2- Kí hiệu hoá học:
- HS nghe và ghi:
* Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một KHHH.
+ VD: KH của nguyên tố Oxi là O
KH của nguyên tố Kali là K
- 1 HS lên bảng, HS khác nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
+ VD: Viết H chỉ 1 nguyên tử Hiđro
2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro
- HS làm bài tập vào bảng nhóm
III- Có bao nhiêu NTHH?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
* Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ Trái đất không đồng đều.
+ 4 nguyên tố có nhiều nhất là:
O: 49,4% Al: 7,5%
Si: 25,8% Fe: 4,7%
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
IV- Nguyên tử khối
Trang 14lượng vô cùng bé, nếu tính = g thì quá
nhỏ.VD: khối lượng của 1 ng/tử C=
1,9926.10-23g Vậy cần phải có đơn vị
tính cho khối lượng ng/tử-> người ta
quy ước:
- GV lấy VD và hướng dẫn cách ghi
* Các giá trị khối lượng này cho các em
biết điều gì?
- GV thông báo: Khối lượng tính =
đ.v.C chỉ có khối lượng tương đối giữa
các nguyên tử -> khối lượng này gọi là
- GV nêu: Từ NTK có thể tìm được tên
nguyên tố và ngược lại
- GVGT thêm 1 số ý nghĩa về KL tính
bằng đvc
- HS nghe và ghi bài
*Quy ước: Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (đ.v.C)
+ VD: khối lượng của 1 nguyên tử H = 1
C/O = 12/16 = 3/4 lần => Nguyên tử Cnhẹ hơn 3/4 lần nguyên tử O hay nguyên
tử O nặng hơn 4/3= 1,3 lần nguyên tử C
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 15Hoạt động 1: Chữa một số bài tập
- GV yêu cầu HS lầm các bài tập vào
bảng nhóm
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi
hoàn thành bài tập 2, Bài 5 SGK Tr20
d Đánh giá kết quả hoạt động.
- GV đánh giá kết quả hoạt động
- Cho HS ghi chép
LUYỆN TẬP Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có
khối lượng nặng gấp 14 lần ng/tử H Emhãy tra bảng 1- SGK và cho biết:
a, R là nguyên tố nào?
b, Số p, số e trong ng/tử?
c, Số lớp e và số e lớp ngoài cùng?
Bài tập 2: Nguyên tử của nguyên tố X có
16 p trong hạt nhân Em hãy tra bảng SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1-a, Tên và kí hiệu của X?
b, Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lầnnguyên tử H, O?
Bài tập 3: ( Bài 2 Tr 20)
a) 2C : Chỉ 2 nguyên tử cacbon5O : Chỉ 5 nguyên tử oxi
3Ca : Chỉ 3 nguyên tử Cab) 3N ; 7Ca ; 4 Na
- Yêu cầu HS : Giải thích hiện tượng khi
thổi một quả bóng bay bằng hơi thở của
chúng ta thì bóng bay chỉ bay là là trên
nền nhà, nhưng nếu nạp khí hiđro vào
bóng bay thì bóng bay sẽ bay lên cao
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ này ở
nhà (có thể trao đổi với bạn bè, người
thân…) Không bắt buộc tất cả HS đều
phải làm, tuy nhiên nên khuyến khích HS
khá, giỏi, HS say mê học tập/ nghiên cứu
làm và chia sẻ kết quả với HS khác
Sản phẩm hoạt động :
Bài báo cáo/ trình bày của HS
Gợi ý trả lời câu hỏi :
Trang 16Hơi thở ra của người là một hỗn hợp khí
gồm nitơ, oxi, cacbon đioxit, hơi nước…
được nạp vào bóng bay Hỗn hợp khí này
nặng hơn không khí nên bóng bay không
thể bay lên cao mà chỉ bay là là trên mặt
đất Tuy nhiên, khi nạp khí hiđro vào bóng
bay, do hiđro là chất khí nhẹ nhất, nhẹ hơn
không khí nhiều lần nên bóng bay sẽ bay
lên cao Người ta ứng dụng hiện tượng
này để sản xuất khinh khí cầu, bóng thám
không, …
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Yêu cầu HS : Tìm hiểu vai trò của các
nguyên tố hóa học trong cơ thể người,
trong đời sống của con người
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ này ở
nhà (có thể trao đổi với bạn bè, người
thân…) Không bắt buộc tất cả HS đều
phải làm, tuy nhiên nên khuyến khích HS
khá, giỏi, HS say mê học tập/ nghiên cứu
làm và chia sẻ kết quả với HS khác
- Chuẩn bị báo cáo
Gợi ý trả lời câu hỏi :
Đã có bao giờ bạn tự hỏi vì sao khi thả một mẩu nhỏ kim loại natri vào nước, thêmvài giọt phenolphtalein thì nước chuyển sang màu hồng? Đã có khi nào bạn tự hỏigiữa cái đinh sắt và máu của chúng ta có mối liên hệ như thế nào? Tất cả những câu
hỏi đó sẽ được làm sáng tỏ khi chúng ta đọc cuốn sách “Sự kì diệu của các nguyên tố hoá học” của tác giả Robert Winston Tác giả cuốn sách đã chuyển hoá những điều
khô khan thành những nội dung hấp dẫn, thú vị về các nguyên tố hoá học “Sự kì diệucủa các nguyên tố hoá học” là cuốn sách đặc biệt dành riêng cho môn Hoá học.Robert Winston là tác giả nổi tiếng đam mê nghiên cứu các nguyên tố hoá học trongcuộc sống thường ngày, tập sách đưa các em nhỏ đến với thế giới đầy mê hoặc nhưngcũng rất gần gũi Qua những trang sách, HS sẽ hiểu biết tổng quát nhất về lịch sửngành hoá học, từ những thất bại bí ẩn của các nhà giả kim thuật, những người suốtđời đi tìm công thức biến kim loại rẻ tiền thành vàng đến giả thiết về vũ trụ và vạnvật Bằng nội dung ngắn gọn và hình ảnh minh hoạ sinh động, “Sự kì diệu của cácnguyên tố hoá học” giúp các em HS biết thêm rất nhiều điều thú vị từ những chuyệnbình thường vẫn hay xảy ra xung quanh như người ta đã “pha màu” cho pháo hoa rasao, điều gì khiến máu người màu đỏ, còn máu ốc sên lại màu xanh đến vũ trụ
được hình thành như thế nào…
Trang 17Đặc biệt, cuốn “Sự kì diệu của các nguyên tố hoá học” nằm trong bộ “Khoa học diệu kì”, đang được dùng làm tư liệu cho chương trình “Vừng ơi, mở cửa ra” dành cho các
em thiếu nhi chiếu trên chương trình truyền hình VTV6 Kết hợp việc đọc sách với xem chương trình, ta có thể hiểu sâu và nhớ lâu hơn các kiến thức khoa học tưởng
như khô khan và khó học Vai trò của các nguyên tố hoá học trong cuộc sống của con người : Trong số 92 nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên, có khoảng 25
nguyên tố (C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co…) cấu thành nên các cơ thể sống Các nguyên tố hoá học trên rất cần thiết và có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể C, H, O, N là những nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào Nhiều nguyên tố vi lượng (Mn, Cu, Zn, Mo…) là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hệ enzim xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào Canxi có vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch, hệ thần kinh,
hệ sinh sản, hệ cơ bắp Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng rất nhỏ iot nhưng nếu thiếu iot chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ Vì vậy chúng ta cần có chế độ ăn uống hợp lí để bổ sung các nguyên tố hoá học cần thiết cho cơ thể
V KẾT THÚC CHỦ ĐỀ
1 Củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV cho HS đọc bài đọc thêm SGK
2 Hướng dẫn về nhà:
- BTVN: 4-> 8 (SGK),
- HS khá 5.4-> 5.7 (SBT)
3 Rút kinh nghiệm:
1 Nhận xét nội dung, phương pháp và phân bố thời gian giảng dạy:
………
………
……….……
2 Nhận xét về thái độ học tập, khả năng tiếp thu của HS các lớp: ……… ………
……… ………
………
-Ngày soạn:
Tiết 8 Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ A- Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết được:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
Trang 18- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
2 Kĩ năng:
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
3- B i m i:ài mới ới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất.
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô hình 1
số mẫu chất Yêu cầu HS trả lời :
* Chất đồng, khí Oxi, Hiđro do nguyên tố
nào tạo nên?
* Các chất này giống nhau ở điểm nào?
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát thảo luận cặp đôi
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nêu: Những chất nào có đặc điểm
như vậy đều gọi là đơn chất
+Đơn chất gồm: Kim loại và phi kim
- Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Phi kim: không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt( trừ than chì).
Trang 19* Đơn chất có thể chia ra làm mấy loại?
Kim loại và phi kim có điểm gì khác
nhau?
- GV giới thiệu trên bảng 1 SGK một số
kim loại và phi kim thường gặp
- GV yêu cầu HS quan sát trên tranh vẽ về
cách sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất
và trả lời câu hỏi:
* Trong đơn chất KL và PK các nguyên tử
được sắp xếp như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp chất.
- GV cho HS quan sát tranh H.12, H.13 và
trả lời câu hỏi
* Cho biết thành phần các nguyên tố của
mẫu nước, muối ăn?
- Những mẫu chất này giống nhau ở điểm
nào?
Vậy hợp chất là gì?
- GV yêu cầu HS quan cách sắp xếp các
nguyên tử trong mẫu chất trên tranh vẽ
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết quả
2- Đặc điểm cấu tạo
- HS quan sát và trả lời
* Trong đơn chất KL các ng/tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác định +Trong đơn chất PK các ng/tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thường
là 2.
II- Hợp chất 1- Hợp chất là gì?
- HS quan sát tranh và trả lời
- 1- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
*Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.
+ Hợp chất gồm: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
2- Đặc điểm cấu tạo:
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời
Trang 201 Kiến thức: Biết được:
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2 Kĩ năng:
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
3 Thái độ:
- Có ý thức say mê học bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử.
- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô hình
1 số mẫu chất và giới thiệu các phân tử
Trang 21* Em hãy nhận xét về thành phần, hình
dạng, kích thước của các hạt hợp thành
trong những mẫu chất trên?
- GV giới thiệu: Đó là các hạt đại diện
cho chất, mang đầy đủ tính chất của chất
gọi là phân tử
* Vậy phân tử là gì?
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả
lời câu hỏi:
* Mẫu đơn chất đồng có đặc điểm gì
khác so với những mẫu chất khác?
GV nhấn mạnh cho HS lưu ý
* Em hãy nhắc lại khái niệm về NTK?
Tương tự như NTK em hãy cho biết PTK
* Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
- 1 HS trả lời:
* Đối với đơn chất KL, 1 số PK nguyên
tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử.
Trang 22-Ngày soạn:
Tiết 10 Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1 A- Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS biết được củng cố và khắc sâu 1 số khái niệm hoá học cơ
bản: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyêntử, phân tử, NTK,PTK
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cơ
bản.
- GV đưa lên màn hình sơ đồ câm
SGK
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để
điền tiếp vào ô trống các khái niệm
thích hợp
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
1 nguyên tố hóa học
Trang 23- GV nhận xét về hoạt động thực hiện
nhiệm vụ của nhóm
- GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời
* Các vật thể được tạo nên nhờ đâu?
Mỗi chất có đặc tính gì?
* Nguyên tử là gì? Nguyên tử được
cấu tạo bởi những loại hạt nào? Đặc
điểm những loaị hạt đó?
* NTHH là gì? KHHH cho biết gì?
NTK cho em biết những gì?
* Phân tử là gì? Cách tính PTK?
Hoạt động 2: Chữa một số bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của
mình
- GV cho HS lên bảng chữa bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phim
trong và chiếu lên màn hình bài làm
-1 HS thực hiện
Bài 2: (SGK- T31) Bài 3: (SGK- T31) Bài tập: i n v o ô tr ng trong b ng sau:Đ ền vào ô trống trong bảng sau: ài mới ống trong bảng sau: ảng sau:
Số P Tên nguyên
Số e lớp ngoài cùng 3
Trang 24I- MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
Biết được:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố(kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo rachất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụthể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoáhọc hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
3 Thái độ: HS yêu thích môn học và vận dụng kiến thức vào thực tế.
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II- HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Hình thức dạy học: Dạy học trên lớp, nghiên cứu ở nhà
Trang 25- Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, Đàm thoại, Vấn đáp gợi mở, hipwjtác nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi
2- Kiểm tra bài cũ:
+ Chất gồm những loại nào? Định nghĩa và cho ví dụ?
+ Phân tử là gì?
3- Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hoạt động cá nhân rồi thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau: Từ
những kiến thức đã học về phân tử em
hãy cho biết:
? Thành phần hoá học của nước, muối
ăn, khí hidro, khí oxi, cacbonđioxit gồm
các nguyên tố nào
? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
các phân tử bao nhiêu
? Khi biết công thức phân tử của một
chất liệu có thể biết được phân tử khối
của phân tử chất đó hay không ?
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Cho HS nhận xét, bổ sung kết quả của
Khí oxi: Gồm 2 OKhí cacbonđioxit: gồm 1 C, 2 O
- Có thể tính được phân tử khối các chấtnếu biết số nguyên tử tạo nên phân tử
- HS ghi chép
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu CTHH của
Trang 26trong 1 phân tử ở mỗi mẫu đơn chất
của nguyên tố) Vậy công thức chung của
đơn chất được ghi như thế nào?
- GV thông báo thường gặp x=1 đối với
KL và 1 số PK ở thể rắn còn x=2 với PK
ở thể khí
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh vẽ viết
CTHH của các mẫu đơn chất: Đồng, khí
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và
cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1 phân tử của các hợp chất
- GV nêu: Giả sử KHHH của các nguyên
tố tạo nên chất là A, B, C, và số nguyên
tử của mỗi nguyên tố là x, y,z,Vậy
CTHH của hợp chất dược ghi như thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập: Viết CTHH của các chất sau và
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu: Mỗi KHHH chỉ 1 nguyên tử
của 1 nguyên tố, vậy mỗi CTHH chỉ 1
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- 1 HS lên bảng ghi lại
- Công thức chung của đơn chất là: Ax( Chỉ gồm KHHH của 1 nguyên tố)
+ VD: Cu, Mg, S P
H2, O2, Cl2
II- Công thức hoá học của hợp chất.
- 1 HS trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời
- 1 HS lên bảng ghi công thức chung
* Công thức dạng chung là: AxBy hoặcAxByCz( Gồm 2 KHHH trở lên , kèmtheo chỉ số ở chân)
A, B, : KHHH của các nguyên tố tạonên chất
x, y : Chỉ số(Số nguyên tử của nguyên tốtrong 1 phân tử chất)- Nừu chỉ số bằng 1thì không ghi
+ VD: CTHH của muối ăn là: NaCl.
III- Ý nghĩa của công thức hoá học:
( Biểu diễn 1 phân tử chất)
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Trang 27phân tử của chất có được không? Vì sao?
* Nhìn vào CTHH còn cho các em biết
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các
CTHH sau: KMnO4, CaCO3, N2O
- GV chú ý cho HS cách viết số phân tử
chất
VD: 4H2O, 5CuSO4
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách xác định
hoá trị của 1 nguyên tố.
- GV nêu vấn đề: Dựa vào đâu mà người
ta có thể xác định được hoá trị của 1
nguyên tố?
- GV thông báo: Người ta quy ước gán
cho H hoá trị I Một nguyên tử nguyên tố
khác liên kết được bao nhiêu nguyên tử
H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu
- GV lấy VD và yêu cầu HS xác định hoá
trị của các nguyên tố trong các hợp chất
- GV lấy VD các hợp chất khác: SO2;
Al2O3
=> Xác định hoá trị các nguyên tố bằng
cách nào?
- GV thông báo: Người ta còn dựa vào
khả năng liên kết của nguyên tố khác với
Oxi (Oxi có hoá trị II)
- GV lấy VD, yêu cầu HS xác định hoá
trị của các nguyên tố trong các công thức
đó
- GV lấy VD một số hợp chất: NaCl;
H2SO4; H3PO4
=> Xác định hoá trị của nhóm nguyên tử
- CTHH của 1 chất cho biết:
+ nguyên tố nào tạo ra chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử của chất
Trang 28- GV thông báo: Nếu quy ước a là hoá trị
của nguyên tố A, b là hoá trị của nguyên
tố B
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS tìm giá trị của x.a và y.b,
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- GV giới thiệu biểu thức của quy tắc hoá
trị và yêu cầu 2 HS nêu quy tắc hoá trị
- GV lưu ý cho HS: Quy tắc này đúng
ngay cả khi A và B là 1 nhóm nguyên tử
VD: Al(OH)3: 1.III = 3.I
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm
V Quy tắc hoá trị.
1 Quy tắc:
- Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố này bằng tích của chỉ số
và hóa trị của nguyên tố kia
- HS th o lu n nhóm v ghi k t qu raảng sau: ận nhóm và ghi kết quả ra ài mới ết quả ra ảng sau:
b ng.ảng sau:
Giá trịHợpchất
Fe2O3CH4N2O5
- Đại diện nhóm đọc kết quả
a Tính hoá trị của 1 nguyên tố.
VD: Tính hoá trị của P trong hợp chất
P2O5
Giải: Pa
2Ob
5 2.a = 5.b (Mà O có hoátrị II)
Gọi hóa trị của P là a:
5 x 2
=> 2.a = 5.II a= = V 2
Trang 29La mã.
Hoạt động 6 : Tìm hiểu cách lập
CTHH của hợp chất theo hóa trị.
- GV đưa lên bảng nội dung VD 1
- GV hướng dẫn HS giải BT theo các
bước sau:
- GV yêu cầu HS vận dụng làm BT vào
giấp nháp
- GV cho HS lên bảng trình bày
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Khi giải các BT hóa học
đòi hỏi chúng ta phải có kỹ năng lập
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
x II 1 x = 1 = = =>
y IV 2 y = 2(4) Viết công thức đúng: CO2
VD 2: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a Na (I) và nhóm CO3 (II).
b Al (III) và nhóm SO4 (II).
b Công thức chung: FeIIIx(OH)Iy
x = 1; y = 3 Công thức đúng là:Fe(OH)3
c Công thức chung: SVIxOIIy
Trang 30 x/y = II/VI = 1/3 x = 1; y = 3 Công thức đúng là: SO3.
C HO T ẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ĐỘNGNG LUY N T PỆN TẬP ẬP
- Cho HS chơi trò chơi: Thi lập
CTHH của các chất.
GV chia lớp thành các đội phù hợp rồi
yêu cầu hoàn thành các câu hỏi với thời
gian nhanh nhất, chính xác nhất là đội
chiến thắng
Câu hỏi: Viết công thức hóa học của
hợp chất sau, rồi tính PTK của hợp chất:
Axit clohiđric,biết trong phân tử có 1H
lk 1 Cl; Nước, biết trong phân tử có 2 H
lk 1 O; Khí amoniăc, biết trong phân tử
có 1 N lk 3 H; khí mêtan, biết trong
- CT sai: MgCl; KO; NaCO3
- Sửa lại: MgCl2; K2O; Na2CO3
Bài 7 (SGK Tr38)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
Mục đích : HS vận dụng kiến thức, kĩ năng mới học trong bài để giải thích một số hiện tượng/ vấn đề liên quan trong thực tiễn đời sống.
Nội dung hoạt động :
- Tìm hiểu thành phần hoá học của muối ăn, nêu cách sử dụng muối ăn khoa học vàtốt cho sức khoẻ
Trang 31Phương thức hoạt động :
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ này ở nhà (có thể trao đổi với bạn bè, ngườithân…) Không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên khuyến khích HStham gia, nhất là các HS khá, giỏi, đồng thời chia sẻ kết quả với HS khác
Sản phẩm hoạt động :
- Bài viết của HS (khoảng 150 từ) về thành phần hoá học của muối ăn, cách sử dụngmuối ăn như thế nào cho khoa học và tốt cho sức khoẻ
Gợi ý trả lời câu hỏi
Thành phần hoá học chính của muối ăn là natri clorua (NaCl) Muối ăn đượctrộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot, thường là kali iotua (KI), hoặc kali iotat(KIO3) được gọi là muối iot Muối iot giúp phòng chống một số bệnh như bệnh bướu
cổ, đần độn Các hợp chất của iot đều kém bền ở nhiệt độ cao, do đó khi sử dụngmuối iot không nên đun nóng lâu ở nhiệt độ cao
Muối ăn rất cần thiết cho cơ thể, tuy nhiên không nên ăn quá nhiều muối Theokhuyến cáo của tổ chức y tế thế giới, người trưởng thành không nên ăn quá 5 gammuối (khoảng 1 thìa cà phê) mỗi ngày Nếu ăn quá nhiều muối rất không tốt cho sứckhoẻ, đặc biệt là với bệnh về tim mạch và thận
Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động :
GV kiểm tra, đánh giá thông qua sản phẩm bài viết của HS Nếu có điều kiện, GVnên cho HS chia sẻ bài viết ở trên lớp
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Nội dung hoạt động :
Tìm hiểu vai trò của nước trong đời sống và vấn đề bảo vệ nguồn nước chống ônhiễm
Phương thức hoạt động :
GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ này ở nhà (có thể trao đổi với bạn bè, ngườithân…) Không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên khuyến khích HStham gia, nhất là các HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với HS khác vì đây là nhiệm vụgắn với thực tiễn cuộc sống và liên quan tới tất cả mọi người
Sản phẩm hoạt động : Bài viết của HS (khoảng 100 từ) về vai trò của nước trong đời
sống và vấn đề bảo vệ nguồn nước chống ô nhiễm
Phương án kiểm tra đánh giá hoạt động :
GV có thể kiểm tra, đánh giá HS thông qua vở ghi/bài viết của HS Nếu cóđiều kiện GV nên cho HS chia sẻ kết quả trên lớp
Gợi ý trả lời :
Nước có một vai trò hết sức quan trọng để tạo nên sự sống của tất cả nhữngsinh vật trên Trái Đất Cũng chính vì vậy mà khi tìm kiếm một hành tinh nào đó, điềuchúng ta quan tâm trước tiên là ở đó có nước hay không? có tồn tại sự sống haykhông ?
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, trong cơ thể con ngườinước chiếm tới khoảng 70% khối lượng cơ thể Nước đóng vai trò là dung môi chonhững phản ứng hoá học trong cơ thể xảy ra ; vận chuyển những nguyên tố dinhdưỡng đến toàn bộ cơ thể và giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng ; điều hòa thânnhiệt cơ thể…
Nước trên Trái Đất : Mặc dù nước chiếm khoảng 3/4 diện tích Trái Đất nhưng
Trang 32khoảng 97% lượng nước trên Trái Đất là nước mặn ở các đại dương, không thể sửdụng trực tiếp cho những mục đích sinh hoạt hằng ngày được Trong số 3% lượngnước ngọt còn lại có tới 99,7% lại tồn tại ở dạng băng đá và tuyết Vậy chỉ cònkhoảng 0,3% trong tổng số 3/4 lượng nước trên Trái Đất là nước ngọt mà chúng ta cóthể sử dụng cho mục đích sinh hoạt của mình được Quá ít phải không nào ?
Vì vậy, chúng ta cần phải sử dụng nguồn nước ngọt một cách tiết kiệm và hiệuquả ; cần phải bảo vệ nguồn nước, tránh làm ô nhiễm nguồn nước (không vứt rác thảibừa bãi, không xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường ), gìn giữ rừng đầu nguồn,chống lũ, lụt…
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định NTHH cho HS.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tự lập, tìm tòi, sáng tạo, phát triển trí
thông minh, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
Trang 332- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ)
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Hệ thống lại những kiến
thức cơ bản đã học.
a Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời:
* Chất được biểu diễn bằng gì? Vậy công
thức chung của đơn chất và hợp chất
được ghi như thế nào ?
* Hóa trị là gì?
Phát biểu quy tắc hóa trị và ghi lại biểu
thức
* Quy tắc hóa trị được vận dụng vào
những loại bài tập nào?
b Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi vào phiếu học tập
c Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả
d Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- GV đánh giá hoạt động của các nhóm
Hoạt động 2: Chữa 1 số dạng bài tập.
- 1 HS lên bảng; HS khác nhận xét, bổsung
b Al(NO3)3 d BaOH g C2O4
Em hãy cho biết CT nào đúng, CT nào sai? Sửa lại CT sai cho đúng?
Trang 34- GV cho các nhóm nêu lên cách giải.
- GV chữa bài, chốt lại kiến thức
Bài 4: (Bài 2/41)
- Trong XO -> X có hóa trị II YH3 -> Y có hóa trị III
=> Hợp chất của X (II) và Y(III) làX3Y2
-> D thỏa mãn
4- Củng cố:
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá kĩ năng giải BT
5- Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại toàn bộ kíên thức về chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, hoá trị, cấu trúcnguyên tử và các dạng bài tập đã chữa( Lập CTHH dựa vào hóa trị, tính PTK, Tínhhóa trị của 1 nguyên tố, Viết CTHH của đơn chất)
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tư duy
- Rèn kĩ năng giải bài tập hoá học
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học, ý thức tự lập; trung thực; nghiêm túctrong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Trang 35Số điểm
%
0,5 5%
0,5 5%
Số điểm
%
0,5 5%
0,5 5%
Công thức
hóa học
Biết cách viết công thức hóa học của đơn chất kim loại
Hiểu và nêu được ý nghĩa của công thức hóa học
Viết được công thức hóa học khi biết số nguyên tử mỗi nguyên tố tạo nên
Số điểm
%
0,5 5%
0,5 5%
3 30%
2 20%
6 60%
quy tắc hóa trị
để tính hóa trị của một nguyên tố và lập công thức hóa học
3,5 35%
5,5 55%
10 100% III ĐỀ BÀI
A Trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm) Glucozơ tạo nên từ C,H và O; Phốt pho đỏ được tạo nên từ P Hãy
chỉ ra đâu là đơn chất, hợp chất?
A Glucozơ là đơn chất B Glucozơ là hợp chất
C Phốt pho đỏ là đơn chất D Phốt pho đỏ là hợp chất
Câu 2: (0,5 điểm) Bốn phân tử nước viết là:
A 4 H2O B 4 Na2O C 4 SO2 D 5 P2O5
Câu 3: (0,5 điểm) Công thức hóa học của đơn chất Sắt là:
A Fe2 B Na2SO4 C FeCl2 D Fe
Câu 4: (0,5 điểm) Trong câu: Đồng và chất dẻo được dùng làm dây điện Thì đâu là
chất:
A Đồng B Gỗ C Chất dẻo D Phân tử
Câu 5: (0,5 điểm) Kí hiệu hóa học của nguyên tố Lưu huỳnh là:
Trang 36A F B S C Cl D Na
Câu 6: (0,5 điểm) Biết hóa trị của Clo là I, hóa trị của sắt trong hợp chất FeCl3 là:
A I B IV C III D VI
B Tự luận.
Câu 1 ( 2 điểm ) : Lập công thức hóa học của những hợp chất sau:
a) Al ( hóa trị III) và O ( hóa trị II);
b) Ba ( hóa trị II) và PO4 ( hóa trị III)
Câu 2 ( 2 điểm): Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a) Natri oxit, biết trong phân tử có 2 Na và 1 O;
b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1 Ba và 2 Cl
Câu (3 điểm): Nêu ý nghĩa của mỗi công thức hóa học sau:
a) Khí oxi O2
b) Muối Magie clorua MgCl2
III Đáp án và thang điểm
a) Viết công thức dạng chung: AlxOy
Theo quy tắc hóa trị: x * III= y* II
Chuyển thành tỉ lệ: x y 23
Lấy x = 2; y =3 ta có công thức: Al2O3
b) Viết công thức dạng chung: Bax(PO4)y
Theo quy tắc hóa trị: x * II= y* III
Chuyển thành tỉ lệ: x y 32
Lấy x = 3; y =2 ta có công thức: Ba3(PO4)2
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
3
Ý nghĩa của mỗi công thức là:
a) – Khí Oxi do nguyên tố Oxi tạo ra;
- Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử
- Phân tử khối: 16*2= 32 đvC
b) - Muối magie clorua do 2 nguyên tố là Mg và Cl tạo ra;
- Có 1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử Cl trong 1 phân tử;
0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
Trang 37- Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Học sinh biết được phản ứng hóa học là một quà trình biến đổi chất này thành chấtkhác Để xảy ra phản ứng hóa học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặccần thêm nhiệt độ, áp suất hay chất xúc tác
- Học sinh nhận biết được có phản ứng hóa học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu cóchất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, có khí thoátra
- HS biết được mục đích và các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện một số thí nghiệm.Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học, nhận biết được dấu hiệu cóphản ứng hóa học xảy ra
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về 2 hiện tượng vật lý vàhóa học
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học Viết được phương
trình chữ để biểu diễn phản ứng hóa học Xác định được chất phản ứng (chất thamgia) và sản phẩm (chất tạo thành)
- Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét về phản ứng hóa học, các điều kiện và dấu hiệu
để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm.
- Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học,
- Giáo dục ý thức hợp tác, chủ động, sáng tạo trong học tập
Trang 38- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bô môn.
- Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
4 Năng lực hướng tới:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực sử dụng CNTT và truyềnthông, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tưởng tượng về sự biến đổi hạt (phân tử) của chất
* Năng lực riêng: Năng lực kiến thức hóa học, năng lực thực nghiệm, năng lựcnghiên cứu khoa học, năng lực thực hành
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Hình thức: Dạy học trên lớp; Thảo luận nhóm; Nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác
- Dụng cụ thí nghiệm: đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, diêm, nam châm,giá thí nghiệm,
- Hóa chất: đường ăn, nước, muối ăn, kẽm, dung dịch HCl
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung của bài học theo SGK, kết hợp đọc thêm các tài liệu có
liên quan đến nội dung của bài học
- HS xem lại thí nghiệm đun nóng hỗn hợp nước muối mô tả trong bài 2: chất
3 Tổ chức lớp:
- Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động nhóm
- Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 6 nhóm (Mỗi nhóm 06 HS) Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí Các nhóm tự phân công nhiệm vụ
- Phần HĐ luyện tập: Chia lớp thành các cặp đôi
- Phần HĐ tìm tòi, mở rộng: Hoạt động chung cả lớp, cá nhân khi về nhà
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 39Trả lời: Chất có tính chất vật lí như: trạng thái, màu, mùi, vị, tính dẫn điện, dẫn nhiệt
…
Tính chất hóa học như: khả năng bị phân hủy, tính cháy được …
3 Bài mới:
- GV giới thiệu về:
Nội dung chương 2: Phản ứng hóa học.
Nội dung tiết 17: chủ đề Phản ứng hóa học
A Hoạt động1: KHỞI ĐỘNG
- GV: hướng dẫn HS cách tiến hành 2 thí
nghiệm
Thí nghiệm 1: Đun sôi nước
Thí nghiệm 2: Đun nóng đường ăn
- Chia nhóm, cho HS tiến hành thí
nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau:
+Trong thí nghiệm 1: Nước bị biến đổi
như thế nào? ( Quan sát thành ống
nghiệm) Có sự biến đổi tạo thành chất
mới không?
+ Trong thí nghiệm 2:
? Đường bị biến đổi như thế nào?
? Theo em có tạo thành chất mới không?
( Quan sát màu sắc, thành ống nghiệm)
- Gv đưa ra tình huống có vấn đề, vào bài
mới
- HS chú ý nghe GV hướng dẫn
- HS tiến hành thí nghiệm Quan sát
- Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
B Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Nội dung 1: Tìm hiểu về hiện tượng vật lí
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng
nước đá tan chảy, đun sôi nước; Hòa tan
muối ăn, cô cạn dd muối ăn
- GV đưa ra các câu hỏi:
? Trong hiện tượng nước đá tan chảy và
đun sôi nước nước bị biến đổi như thế
nào? Có tạo thành chất mới không?
? Trong hiện tượng hòa tan muối, cô cạn
dung dịch muối có sự biến đổi như thế
nào? Có hình thành chất mới không?
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện
- HS quan sát và tiến hành hoạt độngtheo nhóm trong vòng 5 phút
- Các nhóm cùng làm một nhiệm vụ làtrả lời 2 câu hỏi đã nêu
Trang 40nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời 2 câu hỏi
trên Hoàn thành nhiệm vụ trong 5 phút
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi 6 HS (hoặc đại diện 6 nhóm) báo
cáo kết quả
GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá
về kết quả hoạt động của các nhóm khác
(Có thể cho các nhóm nhận xét đánh giá,
chấm điểm chéo nhau)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả (trình bày đáp án tóm tắt)
Nhóm 1: Trình bày kết quảNhóm 2: Trình bày kết quảNhóm 3: Trình bày kết quảNhóm 4: Trình bày kết quảNhóm5: Trình bày kết quảNhóm 6: Trình bày kết quảHS: Các nhóm nhận xét, đánh giá
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét: Sự biến đổi của nước và
muối ăn như trên thuộc loại hiện tượng
- Nước bị biến đổi về trạng thái, không tạo thành chất mới
- Muối ăn bị biến đổi về trạng thái và không tạo thành chất mới
- HS dự đoán câu trả lời
- HS ghi chép kết luận: Hiện tượng
chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu, được gọi là hiện tượng vật lí
b Nội dung 2: Tìm hiểu về hiện tượng hóa học; Định nghĩa phản ứng hóa học
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)
- GV cho học sinh tìm hiểu lại Thí
nghiệm đun nóng đường ăn
- GV tiến hành thí nghiệm: Zn + HCl,
yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi:
? Khi đun đường ăn em quan sát được
hiện tượng gì? Có sự biến đổi tạo thành
chất mới không? ( HS đã trả lời)
? Trong thí nghiệm Zn + HCl có chất mới
- HS nhận nhiệm vụ
- HS quan sát và tiến hành hoạt độngtheo nhóm trong vòng 10 phút
- Các nhóm cùng làm một nhiệm vụ làtrả lời 3 câu hỏi đã nêu