Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản Bài giảng Định Giá Tài Sản
Trang 1Häc viÖn tµi chÝnh
m«n häc
§Þnh gi¸ tµi s¶n
Trang 2§Þnh gi¸ tµi s¶n
Trang 3Ch ơng 1: Khái niệm cơ bản và nguyên tắc
định giá trong nền kinh tế thị tr ờng
II Các nhân tố
ảnh h ởng đến giá trị tài sản
Trang 41.2 Quyền sở hữu
1.3 Giá trị
1.3 Giá trị
1.4 Thẩm định giá
1.4 Thẩm định giá
Trang 5+ Doanh nghiÖp kiÓm so¸t ® îc; vµ
+ Dù tÝnh ®em l¹i lîi Ých kinh tÕ trong t
¬ng lai cho doanh nghiÖp.
1.1.1 Kh¸i niÖm
Trang 8Quyền chiếm hữu: là quyền đ
ợc nắm giữ, quản lý tài sản.
Quyền sử dụng: là quyền khai
thác những công dụng hữu ích của
tài sản, quyền đ ợc h ởng những lợi
ích mà tài sản có thể mang lại.
Quyền định đoạt: là quyền
chuyển giao quyền sở hữu tài sản
hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.
Nhậ n xét
Để đánh giá đúng mức độ lợi ích mà tài sản mang lại, nhất thiết phải xét đến quyền của chủ thể
Trang 91.3 Giá trị
Giá trị tài sản là biểu
hiện bằng tiền về những lợi
ích mà tài sản mang lại cho
chủ thể nào đó tại một thời
các khoản thu nhập bằng tiền
Nh vậy, giá trị TS
Trang 10 Thẩm định giá là sự ớc tính về giá trị các quyền
sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã đ ợc xác định rõ.
Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị tr ờng tại một địa
điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế.
Thẩm định giá là việc ớc tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích mà tài sản có thể mang lại cho
chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định
Trang 11vµ phi thÞ tr êng
Trang 12đổi ớc tính về tài sản vào thời
điểm thẩm định giá, giữa một
trao đổi
Thời điểm
Ng ời bán sẵn sáng bán
Ng ời mua sẵn sàng mua Tiếp thị
công khai
Trang 131.5.2 Giá trị Thị tr ờng (tiếp)
- Số tiền trao đổi:
+ Giá trị thị tr ờng đ ợc đo đếm, tính toán, định l ợng bằng đơn vị tiền tệ
+ Số tiền này có nguồn gốc dựa trên cơ sở của việc trao đổi, mua bán tài sản
- Ước tính: là số tiền dự báo có thể sẽ đ ợc thanh toán vào thời điểm giao dịch, không phải là số tiền đ ợc quyết
định từ tr ớc.
- Thời điểm: giá trị của một tài sản xác định mang tính thời điểm, đến thời điểm khác có thể sẽ không còn phù
hợp nữa.
Trang 14+ Là ng ời muốn bán tài sản, nh ng không phải là ng ời nhiệt tình quá mức với việc bán hay muốn bán tài sản với bất cứ giá nào, mà không cần tính đến những điều kiện thông th ờng trên thị tr ờng
+ Là ng ời sẽ bán tài sản với mức giá cao nhất có thể đ ợc trên thị tr ờng công khai sau một quá trình tiếp thị.
- Ng ời mua sẵn sàng mua:
+ Là ng ời muốn mua, nh ng không nhiệt tình quá mức để sẵn sàng mua với bất cứ giá nào, mà không cần tính đến những điều kiện thông th ờng trên thị tr ờng
+ Là ng ời không trả giá cao hơn giá trị thị tr ờng yêu cầu Là
ng ời sẽ mua với giá thấp nhất có thể đ ợc
- Sau một quá trình tiếp thị công khai: có nghĩa là tài sản phải đ ợc tr ng bày, nhằm có thể đạt mức giá hợp lý nhất Thời gian tiếp thị phải đủ để thu hút sự chú ý các khách hàng
Trang 151.2.3 Giá trị Thị tr ờng (tiếp)
- Khách quan, hiểu biết và không bị ép buộc:
+ Khách quan: các bên mua, bán trên cơ sở không có quan hệ phụ thuộc hay quan hệ đặc biệt nào có thể gây ra một mức giá giả tạo
+ Hiểu biết: các bên mua bán trên cơ sở đều đ ợc thông tin đầy đủ về tài sản Ng ời mua và ng ời bán
sẽ hành động phù hợp với thông tin về thị tr ờng mà anh ta nhận đ ợc tại thời điểm đó.
+ Không bị ép buộc: cả hai bên đều không chịu bất cứ sự ép buộc nào từ bên ngoài ảnh h ởng đến quyết định mua và bán
Trang 171.5.2 Giá trị thị tr ờng (tiếp)
các tình huống bị coi là ép buộc
Thực hiện
di trúc
Không còn
sự lựa chọn nào khác
Vì yếu tố tình cảm
Mua của
ng ời đồng
sở hữu
ép bán với giá
thấp
ép mua với giá cao
Trang 18Việc đánh giá giá trị tài sản đ ợc căn cứ chủ yếu vào công dụng kinh tế, kỹ thuật hoặc các chức
mua bán trên thị tr ờng của tài sản đó
Trang 191.5.3 Giá trị phi thị tr ờng… (tiếp)
Giá trị để tính thuế
Giá trị tài sản chuyên dùng
Giá trị tài sản có thị tr ờng hạn chế
Giá trị TS
đang sử dụng
Các loại giá trị phi thị tr ờng
Trang 20- Giá trị đầu t : là giá trị của tài sản đối với một hoặc một số nhà đầu t nhất định, cho một dự án đầu t nhất
định
- Giá trị doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền về cỏc khoản thu nhập mà DN mang lại cho nhà đầu tư trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.
- Giá trị bảo hiểm: Giá trị bảo hiểm hay số tiền bồi th ờng đ ợc ớc tính trên cơ sở những chi phí thay thế tài sản khi
xảy ra trách nhiệm bồi th ờng, chứ không xem trọng đến việc xác định GTTT của tài sản là bao nhiêu.
Trang 211.5.3 Giá trị phi thị tr ờng (tiếp)
- Giá trị tính thuế: là số tiền thể hiện giá trị tài sản đ ợc quy định trong các văn bản pháp lý, làm căn cứ để ra số tiền thuế phải nộp cho Nhà n ớc
- Giá trị còn lại: Là giá trị của những tài sản không còn đ ợc tiếp tục sửa chữa để phục hồi hay sử dụng nữa
- Giá trị tài sản bắt buộc phải bán: là số tiền có thể thu về từ việc bán tài sản trong các điều kiện: thời gian giao dịch quá ngắn so với thời gian bình th ờng cần có để giao dịch theo GTTT; ng ời bán ch a sẵn sàng bán và ng ời mua biết rõ sự bất lợi
đó của ng ời bán.
- Giá trị đặc biệt: là giá trị tài sản v ợt quá GTTT, khi một tài sản này liên kết với một tài sản khác tạo ra sự cộng h ởng về mặt kỹ thuật hoặc lợi ích kinh tế
Trang 232.1 Mục đích của định giá tài sảN
- Chuyển giao quyền sở hữu
+ Giúp ng ời bán xác định giá bán có thể chấp nhận đ ợc.
+ Để giúp cho ng ời mua quyết định giá mua.
+ Để thiết lập cơ sở cho sự đổi tài sản.
- Tài chính và tín dụng
+ Để biết giá trị tài sản dùng để cầm cố.
+ Để bảo hiểm tài sản.
- Cho thuê theo hợp đồng
Để giúp cho việc đặt ra mức tiền thuê và các điều khoản cho thuê.
- Phát triển tài sản và đầu t
+ Để so sánh với tài sản đầu t khác.
+ Để quyết định khả năng thực hiện đầu t
Trang 24+ Để lập báo cáo tài chính hàng năm của công ty,
và xác định giá trị thị tr ờng của số vốn mà công ty
đầu t
+ Để hợp nhất, chia tách, giải thể.
+ Khi cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n ớc.
- Các định giá theo luật pháp
+ Để tính thuế tài sản.
+ Để bồi th ờng.
+ Để phục vụ thi hành án.
Trang 252.2 Các yếu tố tác động
- Các yếu tố mang tính kinh tế Đó là cung và cầu Hai yếu tố này tạo ra đặc tính khách quan
của giá trị Hay còn gọi là tính kinh tế của giá trị tài sản Khi đó, giá trị tài sản tuỳ thuộc vào
quan hệ giữa cung và cầu:
- Các yếu tố mang tính vật chất Là những yếu tố thể hiện các thuộc tính hữu dụng tự nhiên,
vốn có của tài sản Thông th ờng thuộc tính hữu dụng của tài sản càng cao thì giá trị tài sản
sẽ càng lớn Tuy nhiên, giá trị tài sản còn phụ thuộc vào khả năng của chủ thể trong việc khai
thác những công dụng của nó
Trang 26th¸c c¸c thuéc tÝnh cña tµi s¶n trong qu¸ tr×nh sö dông Th«ng th êng quyÒn khai th¸c c¸c thuéc tÝnh cña tµi s¶n
cµng réng th× gi¸ trÞ tµi s¶n cµng cao vµ ng îc l¹i.
- C¸c yÕu tè kh¸c: tËp qu¸n d©n c hay t©m lý tiªu dïng.
Trang 28cách tối đa lợi ích của tài sản Mỗi tài sản có thể sử dụng
vào nhiều mục đích và đ a lại các lợi ích khác nhau, nh ng gía trị của chúng đ ợc xác
định hay thừa nhận trong
điều kiện nó đ ợc sử dụng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất.
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
+ Thẩm định viên phải chỉ ra các khả năng thực tế về việc
sử dụng tài sản và những lợi ích của việc sử dụng đó
+ Thẩm định viên khẳng định tình huống nào là cơ hội sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Trang 293.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và… (tiếp)
Theo IVSC một TS coi là sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất:
Tài sản đ ợc sử dụng trong bối cảnh tự nhiên:
Tài sản sử dụng phải đ ợc phép về mặt pháp lý Ngoài ra, mặc dù không hẳn có tính pháp lý, song những quy ớc có tính thông lệ, hay tập quán xã hội cũng cần phải đ ợc tôn trọng.
Tài sản sử dụng phải đặt trong điều kiện khả thi về mặt tài chính.
Trang 30tiền hơn để mua một tài sản nào đó, nếu anh ta
tốn ít tiền hơn nh ng vẫn có thể có một tài sản t
ơng tự nh vậy.
Giới hạn trên về giá trị (hay giá trị cao nhất) của một tài sản không v ợt quá chi phí
để có một tài sản t ơng đ
ơng.
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
+ Thẩm định viên phải nắm đ ợc các thông tin về giá cả hay chi phí sản xuất của các tài sản t ơng tự, gần với thời điểm
định giá
+ Thẩm định viên nhất thiết phải đ ợc trang bị các kỹ năng
về cách điều chỉnh sự khác biệt giữa các loại tài sản
Trang 313.3 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích t ơng lai
Cơ sở của nguyên tắc:
Giá trị của một tài sản đ ợc quyết định bởi những
lợi ích mà nó sẽ mang lại cho ng ời sử dụng.
Nội dung của nguyên tắc:
Phải dự kiến đ ợc các khoản lợi ích trong t ơng lai mà tài sản có thể mang lại cho chủ thể làm cơ sở để ớc tính giá trị tài sản.
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
+ Thẩm định viên phải dự kiến đ ợc những lợi ích và nhất thiết phải dựa vào các khoản lợi ích đó để ớc tính giá trị tài sản
+ Thẩm định viên phải thu thập những chứng cớ thị tr ờng gần nhất của các tài sản t ơng tự để tiến hành so sánh, phân tích, điều chỉnh và cuối cùng là ớc tính giá trị của tài sản.
Trang 32Khi kết hợp với tài sản khác thì tổng giá trị
của nó sẽ cao hơn tổng giá trị của các tài sản
đơn lẻ (theo lý thuyết hệ thống).
Giá trị của một tài sản hay của một bộ phận cấu thành một tài sản phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nó, sẽ làm cho giá trị của toàn bộ tài sản tăng lên hay giảm đi là bao nhiêu.
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
Khi đánh giá tổ hợp tài sản không đ ợc cộng giá trị của các tài sản riêng lẻ lại với nhau.
Trang 333.5 Nguyên tắc cung cầu
Cơ sở của nguyên tắc:
Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của việc thẩm
định giá trị tài sản là dựa vào giá trị thị tr ờng
Giá trị thị tr ờng của tài sản lại tỷ lệ thuận với yếu
tố cầu và tỷ lệ nghịch với yếu tố cung.
Nội dung của nguyên tắc:
Định giá một tài sản phải
đặt nó trong sự tác động của các yếu tố cung cầu.
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
Thẩm định viên phải đánh giá đ ợc tác động của yếu tố cung cầu đối với các giao dịch trong quá khứ và dự báo ảnh h ởng của chúng trong t ơng lai, nhằm xác minh tài sản cần thẩm
định nên đ ợc định giá trên cơ sở giá trị thị tr ờng hay giá trị phi thị tr ờng.
Trang 34II §Þnh gi¸ B§S vµ c¸c nh©n tè ¶nh h ëng
Trang 371.1 Khái niệm BĐS
“BĐS là các tài sản không di dời đ ợc bao gồm:
- Đất đai
- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai,
kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó
- Các tài sản khác gắn liền với đất đai
- Các tài sản khác do pháp luật qui định.”
Trang 40Khi định giá phải tính đến cả hai yếu tố tuổi
thọ kinh tế và vật lý, tuổi thọ nào ngắn hơn sẽ
quyết định sự tồn tại của BĐS đó
Trang 41+ Trong đầu t phát triển phải chú ý khai thác tính dị
biệt của BĐS;
+ Khi định giá, không so sánh dập khuôn giữa các BĐS với nhau;
Trang 42+ Định giá BĐS phải xét đến quan hệ
cung cầu;
+ Cần có chính sách chống đầu cơ BĐS.
Trang 43đối lớn
Trang 44Khi định giá BĐS, phải tính đến khả năng
ảnh h ởng nếu nh có các công trình BĐS
khác ra đời
Trang 451.3 Phân loại BĐS
Theo khả năng phát triển và mục đích sử dụng Theo đặc tính vc
- Đất đai
Trang 472.1 Khái niệm thị tr ờng BĐS
Thứ nhất, đồng nhất thị tr ờng BĐS với thị tr ờng nhà, đất
Thứ hai, thị tr ờng BĐS là hoạt động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển nh ợng quyền sử dụng BĐS theo qui luật của thị tr ờng, có sự quản lý của nhà n ớc
Thứ ba, thị tr ờng BĐS là tổng hoà các giao dịch dân sự về BĐS tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định
Thứ t , Thị tr ờng BĐS là tổng thể các giao dịch về BĐS đ ợc thực hiện thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ.
Trang 48Phụ thuộc vào
sự kiểm soát của Nhà n ớc
Cung và cầu về
BĐS ít co dãn
Dạng điển hình
của TT không hoàn hảo
Thị tr ờng mang tính khu vực
hàng hoá và
địa điểm giao dịch
Đặc điểm của thị tr ờng BĐS
Trang 49ảnh h ởng đến giá trị
2 Các nhân tố
ảnh h ởng đến giá trị
II Định giá BĐS và các yếu tố
ảnh h ởng đến giá trị BĐS
Trang 50Định giá BĐS là việc ớc tính bằng tiền về lợi ích mà BĐS mang lại cho chủ thể nào đó tại
một thời điểm nhất định.
Trang 51(nhân tố chủ quan)
2.1 Mục đích định giá
(nhân tố chủ quan)
2.2 Các nhân tố ảnh h ởng (nhân tố khách quan)
2.2 Các nhân tố ảnh h ởng (nhân tố khách quan)
2 Các yếu tố ảnh h ởng đến giá trị bĐS
Trang 52Tài chính
và tín dụng
Chuyển giao quyền sở hữu
Mục đích định giá
bất động sản
Trang 55Căn cứ để xác định ph ơng pháp thích hợp nhất
Thuộc tính của BĐS;
Sự tin cậy và khả năng sử dụng của các tài liệu thị tr ờng;
Mục tiêu của công việc định giá
Trang 56 Dựa chủ yếu vào nguyên tắc
“thay thế”.
Dựa trên giả
định giữa giá trị thị tr ờng của những BĐS t ơng tự
đã đ ợc giao dịch với giá trị của BĐS cần định giá có mối liên hệ với nhau
Giá: 5 tỷ đồng
?
Trang 591.3 Các b ớc tiến hành
B ớc 1- Tìm kiếm thông tin về những BĐS đ ợc giao dịch trong thời gian gần đây có thể so sánh với BĐS mục tiêu cần định giá:
Đặc điểm pháp lý: của đất, công trình xây dựng…
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật: kích th ớc, qui mô lô đất; hình dáng; vị trí lô đất; khả năng tiếp cận môi tr ờng xung quanh.
Các công trình xây dựng: là ngôi nhà chính và các hạng mục xây dựng khác (gara, nhà phụ, đ ờng đi, các bức t ờng xây, hàng rào, phong cảnh, cây xanh )
Thời điểm giao dịch: ngày, tháng, năm giao dịch.
Các điều kiện và tính chất giao dịch trên thị tr ờng:
khả năng tài chính, ph ơng thức thanh toán và điều kiện
ng ời bán tự nguyện và ng ời mua tự nguyện
Qui hoạch…
Trang 61Gi¸ trÞ thÞ tr êng B§S T§G
§iÒu chØ nh (+, -)
§éng th¸i thÞ tr êng
§éng th¸i
ng êi mua tiÒm n¨ng
1.3 C¸c b íc tiÕn hµnh (tiÕp)
Trang 62mới đ ợc tiến hành
Nếu không tìm đ ợc những giao dịch có thể đáp ứng đ ợc yêu cầu so sánh,
thì ph ơng pháp này không thể áp dụng đ ợc.
Để giảm bớt sự tác động của các định kiến và chủ quan trong việc đánh
giá các yếu tố, nhà định giá nên sử dụng các ph ơng pháp thống kê, phân tích
xác suất và có sự hỗ trợ của máy tính máy tính
Trang 63Bài tập 1
ớc tính giá trị lô đất A và B với các dữ liệu sau đây:
- Diện tích hai lô đất đều bằng 375 m2 Lô đất A có chiều rộng mặt tiền là 5m, chiều sâu 75 m Các chiều t ơng ứng của lô đất B là 25 m và 15 m
- Giá chuyển nh ợng thực tế đất ở mặt đ ờng tại khu vực này với những lô đất có diện tích khoảng 75 m2 (5mx15m) là 10 tr đ/m2, không mặt đ ờng là 6 tr.đ/m2.
75 m
15 m
25 m 5m
B
A
Trang 64Vậy giá của mảnh đất A:
(5m x 15m) x 10trđ + (5m x 60m) x 6trđ = 2.550 trđ.
Giá của mảnh đất B:
(5m x 15m) x 10trđ x 5lô = 3.750 trđ
Trang 65Bài tập 2
Thẩm định giá một căn hộ có diện tích 56m2 nằm ở tầng 3 của một chung c 5 tầng Chung c này đ ợc xây dựng
và đ a vào sử dụng cách đây 2 năm.
Qua thu thập thông tin trong vòng 6 tháng có 5 giao dịch thành công về các căn hộ chung c có thể so sánh đ ợc với tài sản cần thẩm định giá nh sau:
- BĐS 1 nằm ở ngay tầng trệt ở chung c này có diện tích 84m2 và trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm định giá 20 triệu đồng, đ ợc bán với giá 629 triệu đồng.
- BĐS 2 nằm ở lô chung c cách đó 30m và cùng nằm trong cụm chung c này, cũng là chung c 5 tầng và đ ợc đ a vào
sử dụng cách đây 2 năm, nh ng vị trí thuận lợi hơn, có diện tích 70m2 nằm ở tầng 3, trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm định giá 10 triệu đồng, đ ợc bán với giá 360 triệu đồng.
- BĐS 3 nằm ở tầng trệt cùng lô chung c với BĐS 2, có diện tích 84m2 và trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm
định giá 20 triệu đồng, đ ợc bán với giá 717,2 triệu đồng.
- BĐS 4 nằm ở lô chung c cách đó 150m, vị trí kém thuận lợi hơn, cũng là chung c 5 tầng và đ vào sử dụng cách
đây 2 năm có diện tích 42m2 nằm ở tầng 3, trang trí nội thất t ơng tự BĐS cần thẩm định giá, đ ợc bán với giá 189 tr.đồng.
- BĐS 5 nằm ở tầng trệt cùng BĐS 4, có diện tích 70m2 và trang trí nội thất t ơng tự BĐS 4, đ ợc bán với giá 525 triệu
đồng.