Thể dục thể thao (TDTT) là một trong những lĩnh vực khoa học gắn liền với đời sống con người. Tập luyện TDTT không những có thể làm cho con người tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối toàn diện về trí tuệ, nhân cách, phẩm chất đạo đức, mà còn phát triển toàn diện các tố chất thể lực. Có sức khỏe để nâng cao năng suất lao động, trí sáng tạo và xã hội ngày càng phát triển. Ngoài ra, TDTT còn có ý nghĩa về mặt chính trị như thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế, kết nối cả dân tộc trên thế giới với nhau cùng sống trong hòa bình hữu nghị. Một trong những lĩnh vực đóng vai trò chủ đạo cần ưu tiên phát triển một bước đó là giáo dục. Ở Việt Nam giáo dục và đào tạo được xem là “quốc sách” hàng đầu rất được Đảng và nhà nước quan tâm. Nhiều năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo liên tục, không ngừng chỉ đạo và tổ chức việc cải tiến, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học nói chung và đào tạo đại học nói riêng. Nhiều văn bản chỉ thị ra đời, tổ chức được nhiều cuộc hội thảo về giáo dục nhằm cải cách thay đổi chương trình giảng dạy. Đặc biệt ở thế hệ đại học và cao đẳng đã có những hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo của các trường. Đây là bước ngoặt để từng trường có thể tự xem xét và đánh giá làm cơ sở đổi mới, cải tiến chương trình, phương pháp, nội dung cho phù hợp với nền giáo dục hiện đại. Trong xu thế phát triển của xã hội, trào lưu chung của các trường đại học Việt Nam. Trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo lực lượng cán bộ thể thao cho các tỉnh thành ở khu vực phía Nam. Cũng không ngoài quy luật ấy, để đáp ứng xu hướng phát triển của xã hội, yêu cầu chất lượng của cán bộ thể thao cũng được nâng cao, điều đó cũng là một thách thức đòi hỏi Trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh phải có những chủ trương thỏa đáng để nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp được cho xã hội những cán bộ có đủ năng lực. Trong số các môn thể thao được đào tạo chính quy tại Trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh, bơi lội là môn học góp phần vào việc bồi dưỡng các kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, phát triển các tố chất thể lực, rèn luyện nhiều phẩm chất ý chí, đạo đức cho sinh viên như: ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, khả năng sáng tạo, lòng dũng cảm, tính kiên trì…. Bơi lội là môn thể thao có nguồn gốc lịch sử rất lâu đời, nó ra đời cùng với sự phát triển của loài người. Và là một trong những môn học cơ bản và quan trọng trong hệ thống giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao ở nước ta. Đồng thời nó là môn học chủ yếu đối với sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học chuyên và không chuyên. Trong chương trình học của sinh viên trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh, môn Bơi lội có nội dung chuyên sâu và phổ tu dành cho tất cả sinh viên của trường. Do tính đa dạng và phức tạp của kỹ thuật các môn Bơi lội, nên việc hình thành các phương pháp giảng dạy thường được dựa trên đặc điểm tự nhiên của con người, trong đó đặc điểm quan trọng là những quy luật hình thành khả năng phối hợp vận động và định hình động tác cho người học trong quá trình giảng dạy. Bởi vậy, việc phát triển thể lực giúp cho cơ thể vận động viên chịu đựng được toàn bộ lượng vận động lớn trong khoảng thời gian ngắn. Nếu các vận động viên không có thể lực thì không thể đạt được thành tích thể thao cao. Vì vậy, phát triển thể lực là không thể thiếu đối với vận động viên. Với đặc thù có các môn học thực hành là chủ yếu, bộ môn bơi lội đã đào tạo rất nhiều những chuyên gia, huấn luyện viên, giáo viên có trình độ Đại học và Sau Đại học, đóng góp tích cực vào việc xây dựng nền TDTT xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhận thức rõ mục tiêu với sứ mệnh của mình, nhiều năm qua Đảng Ủy, Ban Giám Hiệu nhà trường đã tích cực chỉ đạo các đơn vị, đặc biệt là các Khoa, Bộ môn lấy nghiên cứu khoa học làm “đòn bẩy” để nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường. Do vậy công tác nghiên cứu khoa học theo hướng ứng dụng công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập cho phù hợp với từng môn học trong chương trình đào tạo của nhà trường để đáp ứng được sự phát triển vượt bậc của nền khoa học hiện đại. Vì vậy, việc thường xuyên cải tiến cập nhật chương trình, giáo trình giảng dạy luôn được nhà trường quan tâm và là mục tiêu hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Các nhà khoa học cũng đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu về những vấn đề nêu trên, như: Nguyễn Thế Truyền và cộng sự (2002) “Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao” Chung Tấn Phong (2000), Nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên bơi trẻ từ 912 tuổi trong giai đoạn huấn luyện ban đầu, Luận án tiến sĩ. Đỗ Trọng Thịnh (2008), Nghiên cứu phát triển khả năng ưa khí, yếm khí cho vận động viên cấp cao Việt Nam, Luận án tiến sĩ. Lê Nguyệt Nga (2000), Nghiên cứu thử nghiệm các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên bơi lội trẻ (nữ 1315, nam 1317) trong giai đoạn chuyên môn hóa sâu, Đề tài khoa học. Phan Thanh Hài, Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thành tích bơi 100m cho vận động viên đội tuyển quốc gia trung tâm huấn luyện quốc gia Đà Nẵng, Tạp chí KHTT số 62012. Vũ Văn Dũng (2013), Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thể lực chuyên môn cho nam sinh viên chuyên sâu bơi lội chuyên ngành giáo dục thể chất khóa 34 trường đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh, Đề tài thạc sỹ. Nhằm góp phần xây dựng mục tiêu chung trong việc phát triển hoàn thiện môn bơi lội, trên cơ sở phân tích ý nghĩa và hiện trạng của vấn đề. Với những lý do trên, lựa chọn đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bơi lội chuyên ngành Huấn luyện thể thao khóa 37 trường Đại học Thể dục thể thao Thành Phố Hồ Chí Minh sau một năm tập luyện
Trang 1-oo0oo -LÊ HỒNG ĐAO
“ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BƠI LỘI CHUYÊN NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO KHÓA 37 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oo0oo -LÊ HỒNG ĐAO
“ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BƠI LỘI CHUYÊN NGÀNH HUẤN LUYỆN THỂ THAO KHÓA 37 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN ”.
Chuyên ngành : Giáo dục thể chất
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Ngọc Trung
Trang 4công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Hồng Đao
Trang 5học tập và nghiên cứu luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với Thầy TS Lê NgọcTrung đã tận tình động viên, chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi chotôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp cao học TDTT khóa 19
- Quý Thầy, Cô trong hội đồng khoa học
- Quý Thầy, Cô thuộc bộ môn Thể Thao Dưới Nước Trường ĐH TDTT
TP HCM
- Thư viện Trường Đại Học TDTT TP HCM
- Các em sinh viên chuyên sâu bơi lội khóa 37 HLTT Trường ĐH TDTT
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Môn thể thao bơi lội trong chiến lược phát triển thể thao Việt Nam: 6
1.2 Đặc điểm và lý thuyết chung về hoạt động bơi lội 6
1.3 Lý thuyết chung về tố chất thể lực 10
1.4 Đặc điểm huấn luyện bơi lội hiện đại 11
1.4.1 Huấn luyện thể lực trên cạn với VĐV bơi: 12
1.4.2 Huấn luyện thể lực dưới nước cho VĐV Bơi: 13
1.5 Những nhân tố sinh học ảnh hưởng đến tố chất thể lực chuyên môn trong bơi lội: 14
1.6 Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên 17
1.6.1 Đặc điểm phát triển tâm lý của sinh viên 17
1.6.2 Đặc điểm phát triển sinh lý của sinh viên 18
1.6.3 Sự phát triển tố chất thể lực theo lứa tuổi trưởng thành 19
1.6.4 Định khu các nhóm cơ tham gia hoạt động trong các kiểu bơi 19
1.7 Chương trình đào tạo môn bơi lội tại Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Thành Phố Hồ Chí Minh 20
1.7.1 Vị trí môn học 20
1.7.2 Mục tiêu đào tạo 20
1.7.3 Yêu cầu 21
1.7.4 Cấu trúc môn học: 22
1.8 Bài tập thể dục thể thao 23
1.8.1 Khái niệm bài tập thể dục thể thao 23
Trang 7CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 36
2.1 Phương pháp nghiên cứu: 36
2.1.1 Phương pháp tham khảo, phân tích tổng hợp tài liệu: 36
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn (anket): 36
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm: 37
2.1.4 Phương pháp quan sát sư phạm 41
2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 41
2.1.6 Phương pháp toán thống kê 42
2.2 Tổ chức nghiên cứu 43
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: 43
2.2.2 Khách thể nghiên cứu: 43
2.2.3 Kế hoạch nghiên cứu: 44
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45
3.1 Nghiên cứu lựa chọn các tiêu chí để đánh giá thể lực chuyên môn cho nam sinh viên bơi lội khóa 37 HLTT Trường Đại học TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh .45
3.1.1 Cơ sở lựa chọn các tiêu chí đánh giá hiệu quả chương trình huấn luyện 45
3.1.2 Đánh giá thực trạng thể lực chuyên môn của sinh viên chuyên sâu bơi lội của trường ĐH TDTT TP HCM 48
3.1.3 Bàn luận đánh giá về thực trạng phát triển TLCM của SV chuyên sâu bơi khóa 37 HLTT trường ĐH TDTT TPHCM 52
Trang 8môn TTDN trường ĐH TDTT TP HCM 54
3.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập phát triển TLCM cho sinh viên chuyên sâu bơi lội khóa 37 trường ĐH TDTT TP HCM 60
3.2.3 Xây dựng chương trình tiến trình huấn luyện TLCM cho SV chuyên sâu bơi lội khóa 37 chuyên ngành HLTT 65
3.2.4 Bàn luận về xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên chuyên sâu bơi lội khóa 37 HLTT Trường ĐH TDTT TPHCM và đưa vào ứng dụng trên đối tượng thực nghiệm 69
3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển thể lực cho SV chuyên sâu bơi lội khóa 37 HLTT Trường ĐH TDTT TP Hồ Chí Minh 70
3.3.1 Kết quả kiểm tra sau thời gian thực nghiệm (n = 18) 70
3.3.2 Đánh giá kết quả sau thời gian 1 năm tập luyện với thang điểm 76
3.3.3 Bàn luận về đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển TLCM cho SV chuyên sâu bơi lội khóa 37 HLTT trường ĐH TDTT TPHCM sau một năm học 2015 – 2016 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
I KẾT LUẬN 79
II KIẾN NGHỊ: 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Quá trình trao đổi chất ưa khí và yếm khí cung cấpnăng lượng cho cơ thể hoạt động 19
Bảng 1.4 Phân loại bài tập và tác động của bài tập trong huấnluyện bơi 30
Bảng 1.5 Phân vùng cường độ huấn luyện bơi của Mỹ 34Bảng 1.6 Phân vùng cường độ huấn luyện bơi của CHLB Nga 36Bảng 1.7 Phân vùng cường độ huấn luyện bơi của Trung Quốc 37Bảng 1.8 Phân vùng cường độ huấn luyện bơi của Úc 38
Trang 11Bảng 3.1 Hệ thống các test đánh giá thể lực chuyên môn chosinh viên chuyên sâu bơi lội 55
Bảng 3.3 Kiểm tra thực trạng phát triển thể lực chuyên môntrên cạn của nam sinh viên bơi lội khóa 37 HLTT 57
Bảng 3.4 Kiểm tra thực trạng phát triển thể lực chuyên môndưới nước của sinh viên bơi lội khóa 37 HLTT 59
Bảng 3.5
Hệ thống bài tập phát triển TLCM cho sinh viênchuyên sâu bơi lội khóa 37 trường ĐH TDTT TPHCM sau phỏng vấn
72
Bảng 3.6
Kết quả phỏng vấn nguyên tắc sắp xếp hệ thống bàitập phát triển TLCM cho sinh viên chuyên sâu bơilội trường ĐH TDTT TP HCM (n=16)
74
Bảng 3.7 Phân bổ các bài tập phát triển TLCM cho SV chuyênsâu bơi lội K37 HLTT thực nghiệm
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá các test TLCM trên cạn sau thờigian 1 năm tập luyện 70
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá các test TLCM dưới nước sau 1năm tập luyện 72
Bảng 3.11 Đánh giá và xếp loại cho từng sinh viên 77
Trang 12BIỂU ĐỒ TÊN BIỂU ĐỒ Tran
g
Biểu đồ 1.1 Mức độ tổng hợp ATP từ CP và đường phân yếm khí
trong suốt bài tập co cơ đẳng trường 30 giây tối đa
Biểu đồ 3.4 Nhịp tăng trưởng của sinh viên chuyên sâu bơi lội
khóa 37 HLTT sau 1 năm tập luyện
75
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
Thể dục thể thao (TDTT) là một trong những lĩnh vực khoa học gắnliền với đời sống con người Tập luyện TDTT không những có thể làm chocon người tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối toàn diện về trí tuệ, nhâncách, phẩm chất đạo đức, mà còn phát triển toàn diện các tố chất thể lực Cósức khỏe để nâng cao năng suất lao động, trí sáng tạo và xã hội ngày càngphát triển Ngoài ra, TDTT còn có ý nghĩa về mặt chính trị như thúc đẩy cácmối quan hệ quốc tế, kết nối cả dân tộc trên thế giới với nhau cùng sống tronghòa bình hữu nghị
Một trong những lĩnh vực đóng vai trò chủ đạo cần ưu tiên phát triểnmột bước đó là giáo dục Ở Việt Nam giáo dục và đào tạo được xem là “quốcsách” hàng đầu rất được Đảng và nhà nước quan tâm Nhiều năm qua, BộGiáo dục và Đào tạo liên tục, không ngừng chỉ đạo và tổ chức việc cải tiến,nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học nói chung và đào tạođại học nói riêng Nhiều văn bản chỉ thị ra đời, tổ chức được nhiều cuộc hộithảo về giáo dục nhằm cải cách thay đổi chương trình giảng dạy Đặc biệt ởthế hệ đại học và cao đẳng đã có những hội đồng đánh giá, kiểm định chấtlượng đào tạo của các trường Đây là bước ngoặt để từng trường có thể tựxem xét và đánh giá làm cơ sở đổi mới, cải tiến chương trình, phương pháp,nội dung cho phù hợp với nền giáo dục hiện đại
Trong xu thế phát triển của xã hội, trào lưu chung của các trường đạihọc Việt Nam Trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh là một trungtâm đào tạo lực lượng cán bộ thể thao cho các tỉnh thành ở khu vực phía Nam.Cũng không ngoài quy luật ấy, để đáp ứng xu hướng phát triển của xã hội,yêu cầu chất lượng của cán bộ thể thao cũng được nâng cao, điều đó cũng làmột thách thức đòi hỏi Trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh phải
Trang 14có những chủ trương thỏa đáng để nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấpđược cho xã hội những cán bộ có đủ năng lực.
Trong số các môn thể thao được đào tạo chính quy tại Trường Đại họcTDTT thành phố Hồ Chí Minh, bơi lội là môn học góp phần vào việc bồidưỡng các kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, phát triển các tố chất thể lực, rènluyện nhiều phẩm chất ý chí, đạo đức cho sinh viên như: ý thức tổ chức kỷluật, tinh thần tập thể, khả năng sáng tạo, lòng dũng cảm, tính kiên trì…
Bơi lội là môn thể thao có nguồn gốc lịch sử rất lâu đời, nó ra đời cùngvới sự phát triển của loài người Và là một trong những môn học cơ bản và quantrọng trong hệ thống giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao ở nước ta Đồngthời nó là môn học chủ yếu đối với sinh viên các trường Cao đẳng, Đại họcchuyên và không chuyên Trong chương trình học của sinh viên trường Đại họcTDTT thành phố Hồ Chí Minh, môn Bơi lội có nội dung chuyên sâu và phổ tudành cho tất cả sinh viên của trường Do tính đa dạng và phức tạp của kỹ thuậtcác môn Bơi lội, nên việc hình thành các phương pháp giảng dạy thường đượcdựa trên đặc điểm tự nhiên của con người, trong đó đặc điểm quan trọng lànhững quy luật hình thành khả năng phối hợp vận động và định hình động táccho người học trong quá trình giảng dạy Bởi vậy, việc phát triển thể lực giúpcho cơ thể vận động viên chịu đựng được toàn bộ lượng vận động lớn trongkhoảng thời gian ngắn Nếu các vận động viên không có thể lực thì không thểđạt được thành tích thể thao cao Vì vậy, phát triển thể lực là không thể thiếuđối với vận động viên
Với đặc thù có các môn học thực hành là chủ yếu, bộ môn bơi lội đãđào tạo rất nhiều những chuyên gia, huấn luyện viên, giáo viên có trình độĐại học và Sau Đại học, đóng góp tích cực vào việc xây dựng nền TDTT xãhội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 15Nhận thức rõ mục tiêu với sứ mệnh của mình, nhiều năm qua Đảng Ủy,Ban Giám Hiệu nhà trường đã tích cực chỉ đạo các đơn vị, đặc biệt là cácKhoa, Bộ môn lấy nghiên cứu khoa học làm “đòn bẩy” để nâng cao chấtlượng đào tạo trong nhà trường Do vậy công tác nghiên cứu khoa học theohướng ứng dụng công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tậpcho phù hợp với từng môn học trong chương trình đào tạo của nhà trường đểđáp ứng được sự phát triển vượt bậc của nền khoa học hiện đại Vì vậy, việcthường xuyên cải tiến cập nhật chương trình, giáo trình giảng dạy luôn đượcnhà trường quan tâm và là mục tiêu hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường.
Các nhà khoa học cũng đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu về những vấn
đề nêu trên, như:
Nguyễn Thế Truyền và cộng sự (2002) “Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao”
Chung Tấn Phong (2000), Nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên bơi trẻ từ 9-12 tuổi trong giai đoạn huấn luyện ban đầu, Luận án tiến sĩ.
Đỗ Trọng Thịnh (2008), Nghiên cứu phát triển khả năng ưa khí, yếmkhí cho vận động viên cấp cao Việt Nam, Luận án tiến sĩ
Lê Nguyệt Nga (2000), Nghiên cứu thử nghiệm các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên bơi lội trẻ (nữ 13-15, nam 13-17) trong giai đoạn chuyên môn hóa sâu, Đề tài khoa học.
Trang 16Phan Thanh Hài, Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thành tích bơi 100m cho vận động viên đội tuyển quốc gia trung tâm huấn luyện quốc gia
Đà Nẵng, Tạp chí KHTT số 6/2012.
Vũ Văn Dũng (2013), Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thể lực chuyên môn cho nam sinh viên chuyên sâu bơi lội chuyên ngành giáo dục thể chất khóa 34 trường đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh, Đề tài thạc sỹ.
Nhằm góp phần xây dựng mục tiêu chung trong việc phát triển hoànthiện môn bơi lội, trên cơ sở phân tích ý nghĩa và hiện trạng của vấn đề Vớinhững lý do trên, lựa chọn đề tài:
"Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu bơi lội chuyên ngành Huấn luyện thể thao khóa 37 trường Đại học Thể dục thể thao Thành Phố Hồ Chí Minh sau một năm tập luyện"
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Xác định hệ thống bài tập thể lực chuyên môn cho sinh viên chuyên sâubơi lội khóa 37 HLTT Trường Đại học TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết mục đích đã đặt ra, đề tài tiến hành nghiên cứu các nhiệm
vụ sau:
1 Lựa chọn các tiêu chí để đánh giá thể lực chuyên môn cho nam sinh
viên bơi lội khóa 37 HLTT Trường Đại học TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 172 Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho sinh viên chuyên
sâu bơi lội khóa 37 HLTT Trường Đại học TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh vàđưa vào ứng dụng trên đối tượng thực nghiệm
3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chuyên
môn cho sinh viên chuyên sâu bơi lội khóa 37 HLTT Trường Đại học TDTTThành Phố Hồ Chí Minh sau một năm học 2015 - 2016
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Hệ thống bài tập nâng cao thể lực chuyên môn với khách thể nghiêncứu là 18 sinh viên chuyên sâu Bơi lội khóa đại học 37 ngành Huấn luyện thểthao Trường Đại học TDTT TP.HCM (15 Nam, 3 nữ)
Trang 18Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Giải quyết một phần vấn đề trong công tác giảng dạy, huấn luyện bơilội chuyên ngành HLTT trong trường đại học hiện nay đó là:
- Phân tích và làm sáng tỏ cơ sở sinh lý, sinh cơ học và các loại tốchất thể lực đặc trưng trong môn Bơi
- Đưa ra các thông số tập luyện cụ thể cùng các chỉ tiêu theo dõi, điềukhiển và đánh giá theo kế hoạch giảng dạy năm
2 Xây dựng được hệ thống bài tập cơ bản giúp các huấn luyện viên,giáo viên có cơ sở tham khảo và ứng dụng trong huấn luyện và giảng dạy
3 Đánh giá được hiệu quả của việc ứng dụng hệ thống bài tập pháttriển thể lực chuyên môn cho sinh viên bơi lội
Trang 19CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Môn thể thao bơi lội trong chiến lược phát triển thể thao Việt Nam:
Bơi lội là môn thể thao nằm trong hệ thống thi đấu chính thức của cácđại hội thể thao quốc tế các cấp như SEA Games, ASIAD và Olympic và luôn
là một trong những môn thể thao được xác định và đầu tư trong hệ thống cácmôn thể thao chính của nước ta Trong thời gian qua, môn bơi lội nước ta đã
có sự phát triển mạnh mẽ, nhất là từ SEA Games 23 năm 2002 đến nay, bơilội Việt Nam đã có nhiều VĐV trẻ đạt thành tích, huy chương tại đấu trườngSEA Games, đến năm 2008 bơi lội Việt nam đã có huy chương ở đấu trườngASIAD Bắc Kinh - Trung Quốc Năm 2012, môn bơi Việt Nam đã có VĐVNguyễn Thị Ánh Viên đạt chuẩn B tham dự Olympic London năm 2012 vàvới sự tiến bộ vượt bậc của mình, Nguyễn Thị Ánh Viên đã chính thức trởthành VĐV đại diện cho bơi lội Việt Nam đạt chuẩn A để tham dự Olympic
lần thứ 31 năm 2016 tổ chức tại Rio de Janeiro, Brazil, đây là niềm tự hào
lớn của bơi lội Việt Nam và đây cũng là kết quả đầu tư đào tạo VĐV bơi trẻtrong những năm qua của bơi lội Việt Nam Chính vì vậy, trong chiến lượcphát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch đã xác định, bơi lội là một trong 10 môn thể thao trong điểm loại I củaquốc gia được nhà nước ưu tiên đầu tư và địa bàn chủ yếu trong hệ thốngtuyển chọn, đào tạo tài năng và huấn luyện nâng cao thành tích thể thao bơilội là 10 đơn vị, địa phương, trong đó có TP HCM
1.2 Đặc điểm và lý thuyết chung về hoạt động bơi lội
Trang 20Bơi lội là môn thể thao có chu kỳ và hoạt động chính trong môi trườngnước, các động tác của tay và chân được lặp lại liên tục Mục đích chính trongthi đấu bơi lội là bằng các hoạt động của tay chân đưa cơ thể tiến về phíatrước trong một quãng đường nhất định với thời gian nhanh nhất.
Trong hoạt động bơi lội, đã phát hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa sự vậnđộng của cơ thể với môi trường nước Do đặc điểm vật lý của nước nên có cácyêu cầu và hiệu quả riêng biệt đối với kỹ thuật vận động
Khi bơi VĐV chuyển động trong môi trường nước thì lực cản của nước
C : hình dáng của người bơi
Tốc độ chuyển động của VĐV bơi :
Tốc độ của VĐV bơi tăng lên do ảnh hưởng sức cản của nước lớn,nhưng bất kỳ VĐV nào muốn bơi nhanh thì phải tăng tốc độ Vì thế, cần phânphối tốc độ hợp lý và phân sức trong quá trình bơi Mặt khác, trong huấnluyện cần có kỹ thuật hợp lý, giảm tiết diện tiếp xúc nước của VĐV, điều này
có liên quan đến độ nổi của VĐV
Tiết diện tiếp xúc của cơ thể với nước :
Trang 21Trong lúc bơi, VĐV gặp dòng phẳng và dòng xáo trộn của nước(Laminar Turbulent), có ảnh hưởng đến sức cản của nước Dòng phẳng có lựccản nhỏ nhất vì các phân tử di động theo cùng một hướng và có tốc độ khôngthay đổi Khi VĐV bơi tạo dòng xáo trộn của nước, nên gây áp lực cho nướcxoáy và làm giảm tốc độ bơi của VĐV.
Các lực cản khác gây ảnh hưởng đến tốc độ bơi :
o Lực cản của sóng: Trong quá trình bơi, nhất là khi thi đấu sựchuyển động của VĐV gây các vòm sóng đẩy cơ thể VĐV ngược lại
o Lực ma sát: Được tạo nên bởi diện tích bề mặt cơ thể tiếp xúc vớinước, tốc độ bơi và độ gồ ghề thân mình VĐV với nước
Lực cản do chênh lệch áp lực: Vận động và lực cản cùng sản sinh vàmất đi khi vật thể chuyển động hoặc đứng yên Chúng mất đi khi áp lực xungquanh thăng bằng, tính bám dính không có tác dụng rõ rệt Khi vận động sẽsản sinh lực cản do chênh lệch áp lực mặt trước và mặt sau của vật (NguyễnVăn Trạch và cs, 1999; Lê Nguyệt Nga, 1979), [17][33][34]
Bơi lội là môn thể thao công suất, hoạt động có chu kỳ trong môitrường nước, chịu tác động bởi: độ nổi, lực cản, áp lực của nước Do đó,muốn đạt tốc độ cao, cơ bắp cần phải nỗ lực rất lớn Từ những năm 90, xuhướng “bơi lội là hoạt động thể thao có chu kỳ trong môi trường nước mangtính kỹ thuật – thể lực”, trong đó “thể lực chuyên môn là cơ sở, cường độ làhạt nhân, sức mạnh là mấu chốt, được thể hiện bằng kỹ thuật”
Trong các môn thể thao thì bơi lội là môn thể thao có chu kỳ trong môitrường nước, chịu tác động bởi: lực cản áp lực của dòng nước Bơi lội là môn
có nhiều cự ly và nội dung thi đấu, từ 50m đến 1500m (trong bể) và từ 5kmđến 10km, và dài hơn ở ngoài sông, biển Nguồn cung cấp năng lượng hỗn
Trang 22hợp ưa khi – yếm khí đóng vai trò quan trong trong tập luyện và thi đấu Theophân tích đặc điểm cung cấp nguồn năng lượng trong bơi: các cự ly ngắn(50m, 100m) chủ yếu là creatinphotphat và đường phân yếm khí; cự ly trungbình (200m, 400m) chủ yếu là đường phân yếm khí và hỗn hợp ưa khí - yếmkhí; cự ly dài (800m, 1500m) chủ yếu là ưa khí và đường phân yếm khí Bơi
là hoạt động trong môi trường nước nên có yêu cầu lớn đối với sức mạnh cơbắp Lực cản của nước gấp 800 lần lực cản của không khí Tốc độ bơi càngnhanh, sức cản càng lớn Sức mạnh không đủ rất khó để nâng cao tốc độ bơi
Thành tích bơi lội được cấu thành bởi nhiều nhân tố như môi trường, xãhội, di truyền, kỹ thuật, các tố chất thể lực, các tố chất tâm lý, hình thái, chứcnăng…, nhưng huấn luyện nhằm rèn luyện các tố chất thể lực chuyên môn vàphát triển các hệ thống cung cấp năng lượng trong cơ thể VĐV là yếu tố ảnhhưởng nâng cao trình độ tập luyện và đạt thành tích trong thi đấu
Giảng dạy, huấn luyện là quá trình đào tạo có tổ chức nhằm mục đíchnâng cao các mặt sinh lý, tâm lý, và kỹ năng vận động của con người Tronglĩnh vực thể dục, thể thao đó là một quá trình sư phạm nhằm hoàn thiện trình
độ tập luyện thể thao, được tiến hành trên cơ sở các tri thức khoa học Quátrình này tác động có hệ thống vào khả năng chức phận về tâm – sinh lý vàtrạng thái sẵn sàng đạt thành tích, nhằm mục đích dẫn dắt VĐV đến thành tíchthể thao và cao nhất
Theo Nguyễn Toán (1998) [24][25] huấn luyện thể thao là một quá trìnhgiáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng các bài tập thể lực, nhằm hoàn thiện cácphẩm chất, năng lực, các mặt của trình độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạtthành tích cao nhất trong môn thể thao hoặc một nội dung nào đó của môn thểthao đã chọn
Trang 23Theo Olbrecht (2000)[43]: “Huấn luyện bơi là nghệ thuật về sự tạodựng, là cảm giác, sự sáng tạo, là kiến thức khoa học và kinh nghiệm đểkhông ngừng đạt hiệu quả trong kế hoạch huấn luyện, có ý nghĩa giúp choVĐV bơi đạt đến những thành tích đỉnh cao mới” Thành tích trong thi đấuthể thao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, theo tác giả Olbrecht thành tích bơiphụ thuộc vào các yếu tố có tính quyết định như sau:
Trang 24Bảng 1.1: Các yếu tố quyết định thành tích bơi
Môi trường,
Xã hội, Di truyền
Độ mềm dẻo
và sức mạnhtốc độ
Khả năng điềukhiển, kiểm soátcác mức độ
“căng thẳng”
Sự xúc cảm
Chiều cao,cân nặng,chiều dàicác chi
Chức năngtim mạch,
hô hấp…
Điều kiện tậpluyện, chế độtập luyện, cácgen ditruyền…
1.3 Lý thuyết chung về tố chất thể lực
Tố chất thể lực (tố chất vận động) là những đặc điểm tương đối riêng biệttrong thể lực của con người, xét về góc độ điều khiển động tác của hệ thần kinhtrung ương gọi là tố chất vận động, xét về đặc trưng cơ học gọi là tố chất thể lực,xét về góc độ điều khiển tâm lý, sinh lý gọi là tố chất tâm vận động
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các tố chất vận động
Trang 25Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: [25] “GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người” Từ quan niệm trên ta
có thể coi phát triển thể chất là một bộ phận hệ quả của GDTC Quá trình pháttriển thể chất là sự kết hợp giữa yếu tố bẩm sinh tự nhiên và tác động có chủđích, hợp lý của GDTC mang lại
1.4 Đặc điểm huấn luyện bơi lội hiện đại
Xu hướng đặc trưng của bơi lội từ những năm 1990 cho đến nay: “Bơi lội là hoạt động thể thao chu kỳ trong môi trường nước mang tính kỹ thuật – thể lực”, trong đó “sức bền là cơ sở, cường độ là hạt nhân, sức mạnh là mấu chốt, được thể hiện bằng kỹ thuật” [33]
Từ đặc điểm của huấn luyện và cơ chế cung cấp năng lượng trong bơilội đã nêu ở trên, chúng ta nhận thấy:
Sức bền là cơ sở : Chính là phản ánh đặc điểm cung cấp năng lượng
ưa khí Sở dĩ lấy sức bền là cơ sở vì cung cấp năng lượng ưa khí là cơ sởcủa việc cung cấp năng lượng yếm khí Cự ly dài cần nâng cao khả năng ưa
Trang 26khí, cự ly trung bình, cự ly ngắn cũng cần nâng cao khả năng cung cấpnăng lượng ưa khí.
Cường độ là hạt nhân : Là phản ánh yêu cầu về tốc độ Bất cứ cự ly
nào, ai có tốc độ tốt hơn thì người đó sẽ chiến thắng, mà muốn nâng cao tốc
độ thì phải nâng cao khả năng yếm khí Do đó cường độ là hạt nhân của các
cự ly bơi khác nhau
Sức mạnh là khâu quan trọng : Vì sức mạnh của cơ cần để khắc phục
sức cản của nước trong khi bơi là lớn Sức mạnh không đủ, không thể có tốc
độ cao Điều này chứng tỏ rằng: “Bơi lội chính là môn thể thao sức mạnh tốc độ” Vì vậy tăng cường huấn luyện sức mạnh, đặc biệt là sức mạnh chuyên
môn, có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao thành tích
Thể hiện bằng kỹ thuật : Vì muốn nâng cao thành tích, ngoài việc cung
cấp năng lượng và phát triển sức mạnh cần phải thể hiện và phát huy bằng kỹthuật Kỹ thuật càng tinh luyện, mức độ sử dụng chức năng hệ thống cung cấpnăng lượng và hiệu ứng tác dụng của sức mạnh càng cao
Do đặc thù của người Việt Nam còn rất nhiều hạn chế về hình thái vàthể lực so với các nước trong khu vực và trên thế giới, nên yếu tố thể lực luôn
là mối quan tâm hàng đầu trong việc phát triển thành tích bơi lội Như vậy thểlực có vai trò rất quan trọng Trong bơi lội để đạt thành tích cao ngoài yêu cầu
về sự hoàn thiện kỹ năng kỹ xảo thì các chỉ tiêu về tố chất thể lực trên cạn làkhông thể thiếu được, bởi vì thể lực trên cạn có ý nghĩa lớn tới sự phát triểncác tố chất thể lực ở dưới nước [29][30]
1.4.1 Huấn luyện thể lực trên cạn với VĐV bơi: [33]
Chuẩn bị thể lực cho VĐV bơi lội là một nội dung quan trọng của quátrình huấn luyện nhằm mục đích phát triển cơ thể toàn diện, hoàn thiện vànâng cao các tố chất thể lực, năng lực hoạt động điều khiển của hệ thần kinhtrung ương, đảm bảo hình thành và ổn định trạng thái sung sức thể thao, kéo
Trang 27dài tuổi thọ vận động, trên cơ sở đó tạo nền tảng tốt cho hoạt động thi đấu vàđạt thành tích cao cho VĐV.
Cũng như các môn thể thao khác, môn bơi lội rất cần sự hỗ trợ của thểlực, vì khi cơ thể hoạt động trong nước thì thể lực sẽ quyết định rất lớn trongviệc thực hiện và đạt hiệu quả cao của các động tác trong bơi
Qua các công trình nghiên cứu của tác giả trong nước và ngoài nước đãxác định cho chúng ta thấy rằng, thể lực trong môn bơi lội gồm có thể lực trêncạn và thể lực dưới nước và cũng đều bao hàm sự thể hiện của cả 5 tố chất thểlực sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo và khả năng phối hợp vận động
Huấn luyện thể lực trên cạn gồm có 2 mảng:
- Huấn luyện phát triển thể lực chung trên cạn: là quá trình huấnluyện sử dụng nhiều loại bài tập phát triển thể lực, nâng cao sức khỏe, pháttriển toàn diện các tố chất thể lực và chức năng cơ thể, cải tạo trạng thái cơthể cho VĐV Huấn luyện phát triển TLC là cơ sở để phát triển thể lựcchuyên môn Nó có tác dụng làm nền và gián tiếp góp phần nâng cao trình độtập luyện và thành tích thể thao cho VĐV
- Huấn luyện phát triển thể lực chuyên môn trên cạn: là quá trình sửdụng các bài tập thể lực sát với chuyên môn và các bài tập thể lực có quan hệtrực tiếp để nâng cao trình độ tập luyện và nâng cao thành tích thể thao ở nộidung thi đấu chính cho VĐV
1.4.2 Huấn luyện thể lực dưới nước cho VĐV Bơi: [34]
Huấn luyện thể lực dưới nước gồm 2 mảng:
- Thể lực chung dưới nước: là quá trình huấn luyện sử dụng nhiềuloại bài tập bơi có sử dụng lực cản phụ để phát triển thể lực, nâng cao sứckhỏe, phát triển toàn diện các tố chất thể lực chung và chức năng cơ thể choVĐV ở dưới nước Trong môn bơi, các HLV thường sử dụng các bài tập bơi
Trang 28chân riêng, bơi tay riêng của các kiểu bơi và bơi phối hợp ở kiểu bơi Trườnsấp với thời gian và độ dài đoạn bơi khác nhau để rèn luyện các tố chất thểlực chung ở dưới nước cho VĐV
- Thể lực thể lực chuyên môn dưới nước: là quá trình huấn luyện sửdụng nhiều loại bài tập bơi có sử dụng lực cản phụ để phát triển các tố chấtthể lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động theo nội dung thi đấuchính của VĐV Vì thế, trong môn bơi, các HLV thường sử dụng các bài tậpbơi chân riêng, bơi tay riêng và bơi phối hợp ở kiểu bơi chính với thời gian và
độ dài đoạn bơi khác nhau và thực hiện với cường độ cao như trong thi đấu đểrèn luyện các tố chất thể chuyên môn ở dưới nước cho VĐV
Với bơi lội, trong quá trình đào tạo VĐV bơi nhiều năm cần phải chú ýtới các giai đoạn huấn luyện và lứa tuổi VĐV Vì sự phát triển các tố chất thểlực không diễn ra đồng thời cùng lúc mà diễn ra theo các giai đoạn lứa tuổikhác nhau, do đó các HLV cần nắm vững các giai đoạn “nhạy cảm” phát triểncủa các tố chất thể lực theo các lứa tuổi để nâng cao hiệu quả huấn luyện đốivới VĐV
Với các VĐV nam 11 – 12 tuổi đang ở lứa tuổi nhi đồng nên sự pháttriển của các tố chất thể lực ở giai đoạn này là thời kỳ phát triển tốt nhất vềmềm dẻo, khả năng phối hợp, tốc độ động tác, tốc độ phản ứng và cảm giácnhịp điệu Chính vì thế, nội dung huấn luyện các tố chất thể lực cần phải thựchiện theo các nguyên tắc phù hợp với sự phát dục trưởng thành và quy luậtphát triển thể chất của VĐV ở giai đoạn này như sau:
Lấy huấn luyện dưới nước làm chính
Huấn luyện trên cạn để bổ trợ cho huấn luyện dưới nước
Kết hợp huấn luyện trên cạn và dưới nước để chuyển hóa các khảnăng phát triển các tố chất thể lực đã đạt được ở trên cạn vào hoạt động bơi
Trang 29trong môi trường nước nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ tập luyện vàthi đấu bơi cho VĐV
1.5 Những nhân tố sinh học ảnh hưởng đến tố chất thể lực chuyên môn trong bơi lội:
Dự trữ cơ chất sinh năng lượng:
Creatinephosphate (CP): được dự trữ tương đối lớn trong cơ vân (70
– 80 mmol kg-1 lúc nghỉ) Việc sử dụng CP xảy ra ngay khi có sự co duỗi của
cơ bắp để kết hợp với ADP tái tạo ATP cho hoạt động liên tục của cơ
Trang 30Sự sản xuất ATP
(mmol kg-1 s-1 dm-1)
Biểu đồ 1.1: Mức độ tổng hợp ATP từ CP và đường phân yếm khí trong
suốt bài tập co cơ đẳng trường 30 giây tối đa.
Qua biểu đồ cho thấy, sử dụng CP trong 2 giây đầu của bài tập là caonhất, sau 2.6 giây co cơ, sự sản xuất ATP từ CP giảm 15%, và tới 10 giây tiếptheo giảm hơn 50% Sự đóng góp của CP trong 10 giây cuối của bài tập 30giây tương đối nhỏ, chỉ còn khoảng 2% so với sự đóng góp ban đầu
Qua biểu đồ cho thấy khi thực hiện bài tập với cường độ tối đa, nếuhoạt động liên tục thì chỉ trong vài giây, cùng với sự suy giảm CP, tiến trìnhđường phân sẽ đóng vai trò cung cấp năng lượng tái tạo ATP chính Một điềurất quan trọng phải chú ý ở đây là nhịp độ tái tổng hợp ATP từ 2 cơ chất trêntrong suốt bài tập dạng này vì trong 10 giây cuối của bài tập, nhịp độ sản xuấtATP giảm còn 2% so với ban đầu [30]
Trang 31Glucose: được dự trữ dưới dạng glycogen trong cơ và gan Dự trữ
glycogen trong cơ bắp là 365mmol/kg trọng lượng cơ khô, khi phân giả yếmkhí sẽ sản sinh ra năng lượng đủ khả năng tái tổng hợp khoảng 250mmol ATPcho 1kg cơ bắp Qua biểu đồ cho thấy nhịp độ tái tổng hợp ATP tương ứng từthủy phân glycogen chỉ còn khoảng 40% khi bài tập kéo dài tới 30 giây chothấy sự suy giảm đáng kể nồng độ glycogen trong cơ sẽ ảnh hưởng trực tiếptới công suất tái tổng hợp ATP [30]
Quá trình trao đổi chất và cung cấp năng lượng cho môn bơi
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là bản chất của sự sống, vì mọihoạt động sống đều có sự tiêu hao năng lượng Trong hoạt động TDTT, mứctiêu hao năng lượng cho quá trình vận động rất lớn, phụ thuộc vào cường độ,thời gian và khối khả năng của các hệ năng lượng sinh học của cơ thể là yếu
tố sinh hóa quan trọng quyết định năng lực hoạt động thể lực của cơ thể
Hai quá trình cơ bản cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là chuyểnhóa năng lượng ưa khí và chuyển hóa năng lượng yếm khí Mỗi loại hình hoạtđộng thể lực khác nhau, mỗi môn thể thao, tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật,
và tố chất chuyên môn riêng biệt của nó đòi hỏi một quá trình trao đổi chất,chuyển hóa năng lượng đặc trưng [30]
Bảng 1.2: Quá trình trao đổi chất ưa khí và yếm khí cung cấp năng lượng
cho cơ thể hoạt động
Quá trình trao đổi chất
Chất trực tiếp cung cấp năng lượng Chất tái tổng hợp ATP Trao đổi chất yếm khí
Trang 32Hệ thống phosphagene
Hệ thống glycolysis
ATPATP
CP (CP +ADP = ATP + C)Glucogen → Acid lactic
Trao đổi chất ưa khí
Hệ thống oxy hóa sinh nhiệt
Đường, đạm, mỡ → CO2 + H2O +
Ure vv
Ghi chú: ATP = Adenosine Triphosphate; ADP = Adenosine Diphosphate;
CP = Creatine Phosphate; C = Creatine
1.6 Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên
1.6.1 Đặc điểm phát triển tâm lý của sinh viên
Theo qui luật phát triển của con người, đây là lứa tuổi trưởng thành vềmọi mặt, thể chất cũng như hình thể, phát triển hoàn thiện và đầy đủ đạt mứccủa người lớn, sau đó thì sự phát triển chậm dần và dừng hẳn
Các đặc điểm tâm lý được hình thành dần và củng cố thông qua vị thếtrong gia đình và xã hội của người sinh viên ngày càng được nâng cao Cácđặc trưng tâm lý: Cảm giác, tri giác, tư duy, trí nhớ, chú ý, ý chí…khả năng tưduy, ngôn ngữ, ý thức cùng với năng lực lao động vì thế phát triển do yêu cầungày càng cao của quá trình học tập và sự phát triển toàn diện về thể chất
Nhìn chung các yếu tố đều phát triển mạnh, ổn định và đạt ngưỡng củangười lớn, cùng với năng lực nhận thức – ý thức cũng được nâng cao, đã cónhận định đúng đắn và chịu trách nhiệm về hành động của mình
Trang 33Vai trò của yếu tố tâm lý đối với TDTT mang tính tích cực do nó có tácđộng rất lớn đối với thành tích thi đấu của sinh viên Ngoài lợi thế về năng lựcthể chất mà lứa tuổi này có được thì sự phát triển toàn diện và ổn định về tâm
lý và sự thuận lợi lớn đảm bảo khả năng tăng tiến của quá trình tập luyện vàthi đấu
Đối với thể thao thành tích cao hiện đại, huấn luyện tâm lý là một phầnkhông thể thiếu trong một chu trình huấn luyện Huấn luyện tâm lý trước vàtrong thi đấu nhằm xây dựng cho vận động viên một tư thế vững vàng trướctrận đấu thông qua việc lựa chọn các bài tập hợp lý dựa trên các đặc điểmphát triển của lứa tuổi là khâu cuối cùng và góp phần quyết định tính hiệu quảcủa một quá trình huấn luyện.[37]
1.6.2 Đặc điểm phát triển sinh lý của sinh viên
Ở tuổi này, sinh viên đã phát triển toàn diện về thể chất, các chỉ số hìnhthể đã được hình thành Các tổ chức cơ quan trong cơ thể đã có sự phân hóachức năng rõ ràng, hoạt động ổn định và đạt mức người lớn
Hệ thần kinh: Kích thước, trọng lượng não đạt mức của người trưởngthành Chất lượng hoạt động của não phát triển, khả năng phân tích – tư duytrừu tượng và các ngưỡng của quá trình cảm giác – tri giác vì thế cũng tănglên và hoàn thiện hơn
Hệ tim mạch phát triển và hoạt động ổn định đã khắc phục được hiệntượng huyết áp sinh lý cao của lứa tuổi thiếu niên Tần số co bóp của tim đạt
70 - 80 lần trên phút
Hệ hô hấp có sự thay đổi về tần số, độ nông – sâu, chu kỳ và tỷ lệ hítvào thở ra của quá trình hô hấp
Trang 34Quá trình trao đổi chất có sự thay đổi, quá trình đồng hóa tăng so với dịhóa cơ thể sử dụng nhiều năng lượng hơn cho quá trình phát triển Nhu cầu vềcác chất căn bản tạo năng lượng vì thế cũng tăng Sự tiêu hao này còn phụthuộc nhiều vào khả năng hoạt động thể chất của từng cá thể.
Hệ xương phát triển mạnh và đạt mức ổn định, giai đoạn tiếp theo sựtăng trưởng là không đáng kể do quá trình cốt hóa nhanh các sụn Vì thế sựphát triển chiều cao lứa tuổi này hầu như không tăng hoặc rất ít, nhưng bềngang và trọng lượng cơ thể tăng nhanh Sự phát triển các cơ bắp và khả nănghoạt động của chúng giúp phát triển các năng lực sức mạnh và sức bền
Sự phát triển các đặc điểm và các chức năng sinh lý lứa tuổi này đạtmức ổn định và hoàn thiện Các chức năng của các cơ quan trong cơ thể có sựphân hóa cụ thể và hoạt động tối ưu nhất Các bài tập vì thế có tác động rấtlớn đối với việc làm tăng khả năng phát triển hay kéo lùi sự phát triển đó.Hoạt động thể dục thể thao là nhằm phát triển tối đa các năng lực thể chất vàhình thể con người, do đó cần có sự tác động đúng qui cách và phù hợp vớiđặc điểm sinh lý lứa tuổi.[37]
1.6.3 Sự phát triển tố chất thể lực theo lứa tuổi trưởng thành
Quá trình hình thành và phát triển các tố chất thể lực, luôn có quan hệchặt chẽ với sự hình thành kỹ năng vận động và mức độ phát triển các cơquan và hệ cơ quan thực vật của cơ thể.[29], [34], [38]
1.6.4 Định khu các nhóm cơ tham gia hoạt động trong các kiểu bơi
Căn cứ vào động tác chủ yếu khi bơi ngửa và bơi trườn sấp, ta thấy cácnhóm cơ chính tham gia vào các động tác kỹ thuật và các cơ chủ yếu tạo ralực quạt nước (lực tiến) trong 4 kiểu bơi:
Trang 35- Cơ xoay cánh tay vào trong: gồm các cơ tròn lớn, cơ dưới vai, cơlưng rộng, cơ ngực lớn Trong 4 kiểu bơi, chỉ cần động tác chính xác sẽ sửdụng được cơ xoay trong
- Cơ gập cổ tay và ngón tay:
- Bao gồm cơ gấp xoay cổ tay, cơ gập cổ tay thước thợ và cơ dài bàntay Có rất nhiều VĐV do cơ này không đủ sức mạnh nên khó khắc phục nổilực cản khi quạt tay, vì vậy khi học quạt tay đành để ngón tay và cổ tay duỗithẳng cho nước chảy qua
- Cơ duỗi khuỷu:
- Chủ yếu là cơ tam đầu cánh tay, khi VĐV làm động tác quạt taybướm, bơi trườn ngữa phải dùng cơ tam đầu duỗi thẳng ra sau
- Cơ duỗi chân và khớp cổ chân
- Bao gồm cơ tứ đầu đùi, cơ mác và cơ mắt cá
- Tất cả các nhóm cơ trên đều tham gia vào động tác xuất phát và đạpthành bể khi quay vòng Những nhóm cơ này cũng là nhóm chủ yếu trongđộng tác đạp chân ếch Có một số cơ không tham gia vào động tác mà chỉ cótác dụng phối hợp vào động tác như cơ gai, cơ cạnh ngoài…Khi hai tay dùnglực ở phía trước, hai chân dùng lực ở phía sau thì các cơ này có tác dụng hỗtrợ, duy trì thăng bằng cơ thể ở tư thế lướt nước tốt nhất [33]
Các cơ chính tham gia vào động tác bơi:
Bơi dựa vào động tác tay chân khắc phục lực cản của nước để tiến vềphía trước Khi bơi cự ly ngắn 50m và 100m, thành tích thi đấu ở mức độ rấtlớn do trình độ sức mạnh tối đa và trình độ sức mạnh bộc phát quyết định, cự
ly thi đấu càng dài thì ý nghĩa của hai loại sức mạnh nói trên càng giảm.Thành tích thi đấu 100m và 200m chủ yếu có quan hệ đến sức mạnh bền [34].Các cơ chính tham gia vào hoạt động bơi chính là các cơ chính khi tập sứcmạnh
Trang 36Các cơ chính và cơ liên quan tham gia trong kỹ thuật bơi trườn sấp:
- Cơ ngực lớn - Cơ lưng rộng - Cơ bụng chân
- Cơ nhị đầu cánh tay - Cơ thang - Cơ căng màng
- Cơ tam đầu cánh tay - Cơ thẳng bụng - Cơ mông lớn
- Cơ Delta (phía sau) - Cơ tứ đầu đùi
- Cơ Delta (phía trước) - Cơ nhị đầu đùi
1.7 Chương trình đào tạo môn bơi lội tại Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Thành Phố Hồ Chí Minh
1.7.1 Vị trí môn học
Bơi lội là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo chính quycho sinh viên ngành HLTT tại trường Đại học TDTT TP HCM Môn họcđược tiến hành giảng dạy từ học kỳ I đến học kỳ VIII (4 năm) với tổng số giờ
là 1050 giờ theo kế hoạch, thời khóa biểu của Phòng đào tạo và Bộ môn Thểthao dưới nước
1.7.2 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo một đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên bơi lội có trình độ Cửnhân Thể thao, có chuyên môn vững vàng, năng lực nghiệp vụ và các kỹ năng
kỹ xảo có thể đáp ứng được thực tiễn công tác huấn luyện bơi lội hiện nay tạicác địa phương Có năng lực tự học và nghiên cứu khoa học để nâng caochuyên môn phục vụ công tác
1.7.3 Yêu cầu
Kiến thức:
- Lịch sử phát triển môn học, lợi ích tác dụng và nguyên lý kỹ thuật
Trang 37- Kỹ thuật các kiểu bơi thể thao.
- Các nguyên tắc và phương pháp giảng dạy kỹ thuật bơi thể thao
- Các bài tập nhằm phát triển TLCM của Bơi lội
- Phương pháp huấn luyện bơi và tuyển chọn VĐV bơi
- Nguyên tắc, phương pháp tuyển chọn VĐV bơi trẻ và kiến thứctrong đánh giá trình độ tập luyện, hồi phục và dinh dưỡng
- Luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài môn bơi
- Phương pháp NCKH và các bước tiến hành nghiên cứu một vấn đềkhoa học trong lĩnh vực chuyên môn của môn học
- Biết và vận dụng thành thạo phương pháp cứu đuối, hô hấp nhântạo cho người bị đuối nước
Kỹ năng:
- Nắm vững các kỹ thuật và kỹ năng thực hành các kiểu bơi thể thao
- Phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài môn bơi
- Thực hành các phương pháp huấn luyện trên cạn và dưới nước củamôn bơi
- Biết cách sử dụng các trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện,tuyển chọn, hồi phục trong huấn luyện bơi
- Thực hành phương pháp giảng dạy môn Bơi lội
Trang 381.7.4 Cấu trúc môn học:
Chương trình môn học Bơi lội chuyên ngành HLTT gồm 1050 giờ, tiếnhành học tập trong 8 học kỳ Nội dung đào tạo bao gồm 35 đơn vị học trìnhtương đương 35 tín chỉ
Bảng 1.3: Phân phối thời gian chung
Học kỳ Số học
trình
Số tín chỉ
Phân bổ thời gian
Tổng giờ
Lý thuyết
Thảo luận
Phươn
g pháp
Thực hành
Trang 391.8 Bài tập thể dục thể thao
1.8.1 Khái niệm bài tập thể dục thể thao
Theo L.P Matvêép và A.D Nôvicốp (1976) (1980) 30, bài tập TDTT
là phương tiện huấn luyện chủ yếu trong các môn thể thao Theo tài liệu củaLưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên (1995) 12, một tổ hợp các động tác liênquan chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định được gọi làmột bài tập Bài tập TDTT thường bao gồm các nhân tố cấu thành tạo nên bàitập đó Hình thức của bài tập phụ thuộc vào các đặc điểm nội dung của nó.Cấu trúc bên trong của bài tập TDTT thể hiện ở mối quan hệ và sự phối hợp,tác động lẫn nhau giữa các quá trình khác nhau của hoạt động chức năng cơthể trong lúc thực hiện bài tập Cấu trúc bên ngoài của bài tập TDTT thể hiệnđặc trưng ở quan hệ giữa các thông số không gian, thời gian và lực của cácđộng tác tạo thành bài tập Toàn bộ cấu trúc bên trong và bên ngoài của bàitập TDTT có liên hệ mật thiết với nhau và được gọi là LVĐ của bài tập tậpluyện hoặc thi đấu Theo tài liệu của Nguyễn Toán (1998),[24] LVĐ của bàitập TDTT gồm 5 nhân tố cấu thành như sau:
Cường độ vận động của bài tập (tốc độ thực hiện)
Thời gian vận động của bài tập (cự ly sử dụng của bài tập)
Thời gian nghỉ giữa của bài tập riêng biệt
Tính chất nghỉ giữa (nghỉ thụ động hay nghỉ tích cực)
Số lần lặp lại bài tập
Tóm lại, bài tập thể thao là những hoạt động vận động chuyên biệt, là sựcấu thành của một tổ hợp những thành phần vận động, thông qua các hoạt
Trang 40động tích cực của bài tập làm thay đổi toàn bộ các quá trình sinh lý, sinh hóa,sinh cơ, tâm lý của cơ thể VĐV hay người tập Thông qua 5 nhân tố cấuthành LVĐ của bài tập cùng với phương thức thực hiện bài tập sẽ cho biếtphương pháp và mục đích rèn luyện của bài tập theo hướng ưa khí hay yếmkhí của huấn luyện viên đối với VĐV
1.8.2 Phân loại bài tập trong huấn luyện bơi.
Bài tập thể thao là những hoạt động vận động chuyên biệt do con ngườisáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích, phù hợp với các quy luật giáo dụcthể chất, phù hợp với các giai đoạn phát dục trưởng thành của cơ thể bàitập thể thao là phương tiện chủ yếu và không thể thay thế trong quá trình đàotạo và huấn luyện thể thao Do vậy, để phù hợp với các giai đoạn huấn luyện,phù hợp với các giai đoạn phát dục trưởng thành của cơ thể ở các nhóm tuổi
và đạt mục đích huấn luyện thể thao phải có sự phân loại bài tập tập luyện.Hiện nay, trong huấn luyện thể thao hiện đại, nhất là các môn thể thao có chu
kỳ, thường dựa vào hệ thống cung cấp năng lượng cho sự hoạt động của cơthể để phân loại các bài tập Cường độ thực hiện bài tập là hạt nhân và là
“mốc” để phân loại bài tập theo các mức độ hoạt động khác nhau của hoạtđộng ưa khí hay yếm khí Theo tài liệu “Huấn luyện thể thao với trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể” của tác giả Nguyễn Ngọc Cừ, DươngNghiệp Chí 6 thì hệ thống năng lượng cung cấp cho hoạt động vận động của
cơ thể được sắp xếp theo các miền năng lượng sau:[43]
Miền năng lượng Phosphagene: gồm các môn thể thao có đặc điểm kỹ
chiến thuật và tố chất thể lực đòi hỏi VĐV phải có tốc độ tối đa, sức mạnh tốc
độ lớn (lực bột phát), tần số động tác hoặc tốc độ một động tác nhanh như cácmôn cử tạ, ném lao, đẩy tạ, các môn nhảy, chạy 100m, xe đạp cự ly ngắn, bơi15m hoặc 25m