Tuân thủ trong việc thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội Việc đánh giá tác động môi trường và xã hội của Dự án sẽ được thực hiện tuân thủ với các quy trình đánh giá môi trườ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
DỰ ÁN: HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG (RGEP) TIỂU DỰ ÁN: XÂY DỰNG TRỤ SỞ TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHẤT LƯỢNG GDPT QUỐC GIA VÀ TRUNG TÂM KHẢO
THÍ QUỐC GIA TẠI HÀ NỘI
Trang 2BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
DỰ ÁN: HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG (RGEP)
TIỂU DỰ ÁN: XÂY DỰNG TRỤ SỞ TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHẤT LƯỢNG GDPT QUỐC GIA VÀ TRUNG TÂM KHẢO THÍ
QUỐC GIA TẠI HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU
TƯ LHC VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT TIỂU DỰ ÁN 8
1.1 Tên Dự án 8
1.2 Chủ đầu tư 8
1.3 Vị trí địa lý của tiểu Dự án 8
1.4 Nội dung chủ yếu của tiểu Dự án 9
1.4.1 Mục tiêu của tiểu Dự án 9
1.4.2 Khối lượng và quy mô công trình tại 62 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội của Dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông 11
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công và công nghệ 18
1.4.4 Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến 22
1.5 Các hoạt động dự kiến trước thi công 23
1.6 Kế hoạch vận chuyển nguyên vật liệu 23
1.7 Tiến độ thực hiện tiểu Dự án 24
1.8 Vốn đầu tư 24
CHƯƠNG 2 KHUNG THỂ CHẾ, LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH 25
2.1 Căn cứ pháp lý 25
2.2 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam 27
2.3 Nguồn dữ liệu, tài liệu do chủ Dự án tự tạo lập 29
2.4 Hướng dẫn thiết kế bền vững 29
2.5 Chính sách của Ngân hàng thế giới 33
2.5.1 Cấp độ Dự án 33
2.5.2 Cấp độ Dự án 33
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 41
3.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 41
3.1.1 Điều kiện địa lý 41
3.1.2 Địa hình, địa mạo 41
3.1.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn 42
3.1.4 Đa dạng sinh học 42
3.1.5 Thực trạng chất lượng môi trường 43
3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 44
3.2.1 Điều kiện kinh tế 44
3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 46
3.3.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46
3.3.4 Quốc phòng và an ninh 51
Trang 44.1 Kiểu và quy mô tác động 52
4.2 CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC 56
4.3 Các tác động tiêu cực 56
4.3.1 Tác động trong giai đoạn chuẩn bị của DỰ ÁN 56
4.3.2 Tác động do các hoạt động xây dựng 57
4.4 Tác động trong giai đoạn vận hành 70
4.5 Phân tích các kiểu tác động 72
4.5.1 Tác động tích lũy 72
4.5.2 Tác động trực tiếp 73
4.5.3 Tác động gián tiếp 73
4.5.4 Tác động tạm thời 73
4.5.5 Tác động lâu dài 73
CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 74
5.1 Mục tiêu 74
5.2 Các biện pháp giảm thiểu 74
5.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động rà phá bom mìn 74
5.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến hoạt động xây dựng chung 75
5.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù 109
5.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoan vận hành 110
5.3 Tổ chức thực hiện 113
5.3.1 Quản lý Dự án 113
5.3.2 Vai trò và trách nhiệm đối với quản lý an toàn môi trường, xã hội 113
5.4 Khung tuân thủ môi trường 117
5.5 Cơ chế giải quyết khiếu nại (GRM) 121
5.6 Kế hoạch thực hiện ESMP 124
5.7 Đào tạo và tăng cường năng lực 125
5.8 Kế hoạch giám sát môi trường 127
5.8.1 Giám sát việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu 127
5.8.2 Giám sát chất lượng môi trường xung quanh 128
5.9 Dự toán chi phí 130
5.9.1 Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu 130
5.9.2 Chi phí thực hiện chương trình quan trắc/giám sát môi trường 131
5.9.3 Chi phí ước tính cho chương trình xây dựng năng lực 132
CHƯƠNG 6 THAM VẤN VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN 137
Kết luận 138
Kiến nghị 138
Trang 5DANH SÁCH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Quy mô Xây dựng Trung tâm PTBV chất lượng GDPT Quốc Gia tại Hà Nội 11
Bảng 1-2 Bảng quy mô Trung tâm khảo thí Quốc gia 16
Bảng 1-3 Bảng kê khối lượng vật liệu xây dựng 17
Bảng 1-5 Các bãi đổ thải dự kiến và dung lượng 18
Bảng 1-7 Cự ly vận chuyển nguyên vật liệu 18
Bảng 1-8 Bảng kê diện tích kho bãi, lán trại 22
Bảng 1-9 Thiết bị huy động cho công trường 23
Bảng 2-1 Tóm tắt các quy trình đánh giá môi trường của WB & Chính phủ Việt Nam 34
Bảng 3-2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn quận giai đoạn 2005-2010 44
Bảng 3-3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn quận 46Bảng 4-1 Tiêu chí phân loại mức độ tác động 52
Bảng 4-2 Ma trận tác động sơ bộ 54
Bảng 4-3 Các loại chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị xây dựng 56
Bảng 4-4 Tổng khối lượng đào đắp, vật liệu cát, xi măng 57
Bảng 4-5 Lưu lượng bụi phát sinh đo hoạt động đào, đắp 59
Bảng 4-6 Các hệ số a, b, c, d trong công thức 4 59
Bảng 4-7 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào, đắp 60
Bảng 4-8 Lưu lượng bụi và khí thải từ thiết bị thi công 61
Bảng 4-9 Nồng độ bụi và khí thải phát tán trong không khí do thiết bị thi công 62
Bảng 4-12 Mức độ tiếng ồn điển hình của thiết bị thi công (dBA) 62
Bảng 4-13 Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách 10m) 63
Bảng 4-14 Mức rung suy giảm theo khoảng cách từ hoạt động thi công 64
Bảng 4-15 Tải lượng các chất ô nhiễm do một người phát sinh hàng ngày 64
Bảng 4-16 Số lượng công nhân trung bình dự tính 65
Bảng 4-17 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từng vị trí thi công 65
Bảng 4-18 Thành phần và tỷ trọng chung của CTR sinh hoạt 67
Bảng 4-19 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải giai đoạn vận hành 71
Bảng 5-1 Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) để giải quyết các tác động liên quan đến xây dựng chung 76
Bảng 5-2 Các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù 109
Bảng 5-3 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành 110
Bảng 5-4.Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan 114
Bảng 5-5 Yêu cầu báo cáo 121
Bảng 5-6 Kế hoạch quan trắc môi trường 129
Bảng 5-7 Dự toán chi phí cho các biện pháp giảm thiểu của Nhà thầu 130
Bảng 5-8 Ước tính chi phí quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng 131
Bảng 5-9 Chi phí cho chương trình xây dựng năng lực 132
Bảng 5-10 Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu 133
Trang 6DANH SÁCH MỤC HÌNH Hình 1-1 Vị trí tiểu Dự án 9 Hình 5-1 Sơ đồ tổ chức thực hiện Chính sách an toàn môi trường của Dự án 114
Trang 7NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
A
B
C
C-ESMP : Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội của nhà thầu
E
ESMP : Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội
ESHS : Môi trường, Xã hội, Sức khỏe, An toàn
G
Trang 8GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
K
Trang 9WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 10CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT TIỂU DỰ ÁN 1.1 Tên Dự án
Dự án: Hỗ trợ đổi mới Giáo dục phổ thông Quốc gia (RGEP)
Tên tiểu dự án: Xây dựng Trụ sở Trung tâm phát triển bền vững chất lượng GDPT Quốc gia
và Trung tâm khảo thí Quốc gia tại Hà Nội
1.2 Chủ đầu tư
Cơ quan chủ tiểu dự án: Ban quản lý các Dự án Bộ giáo dục và Đào tạo
- Địa chỉ: Số 35 Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 024.38695144 Fax: 024.38694085
Đại diện cơ quan chủ tiểu dự án: Ban quản lý Dự án hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông
(RGEP)
- Địa chỉ: Số 23, Tạ Quang Bửu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 024.32131663; Fax: 024.32131663
1.3 Vị trí địa lý của tiểu dự án
Tiểu dự án được triển khai tại Số 62 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 11Hình 1-1 Vị trí tiểu Dự án 1.4 Nội dung chủ yếu của tiểu dự án
1.4.1 Mục tiêu của tiểu dự án
a) Thành lập Trung tâm PTBV chất lượng GDPT và Trung tâm Khảo thí Quốc gia
Trung tâm PTBV chất lượng GDPT được thành lập nhằm phát triển bền vững chất lượng GDPT; góp phần đổi mới GDPT theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
62 Phan Đình Giót
Trang 12dụng khoa học giáo dục và khoa học quản lý; chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong nghiên cứu phát triển CT GDPT; phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế, bất cập trong nghiên cứu phát triển CT GDPT Việt Nam
Nhiệm vụ của Trung tâm PTBV chất lượng GDPTlà nghiên cứu lý luận, thực tiễn Việt Nam
và xu thế quốc tế về phát triển và quản lý phát triển CT GDPT; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nghiên cứu phát triển CT GDPT; hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển CT GDPT; nghiên cứu và thực hiện công tác thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng GDPT trên phạm vi cả nước
Trung tâm PTBV chất lượng GDPT là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, được giao thực hiện chế độ tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, nhân sự và tài chính theo các quy định hiện hành của Nhà nước Về lâu dài, Trung tâm PTBV CHẤT LƯỢNG GDPT sẽ hoạt động độc lập, thực hiện các dịch vụ công về phát triển CT và thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục
Trung tâm KTQG được thành lập nhằm thực hiện công tác khảo thí, đánh giá năng lực ngoại ngữ của người Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm khách quan, tin cậy, góp phần tạo động lực và nâng cao trình độ ngoại ngữ nguồn nhân lực Việt Nam, đáp ứng yêu cầu từng bước hội nhập khu vực và quốc tế
Trung tâm KTQG có nhiệm vụ đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ ngoại ngữ cho các đối tượng có nhu cầu trên phạm vi toàn quốc;
Trung tâm KTQG là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, được giao thực hiện chế độ tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, nhân sự và tài chính theo các quy định hiện hành của Nhà nước Về lâu dài, Trung tâm KTQG sẽ hoạt động độc lập, thực hiện các dịch vụ công về đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ ngoại ngữ
b) Xây dựng nhà làm việc cho các trung tâm
Mạng lưới Trung tâm PTBV CL GDPT và Trung tâm KTQG gồm:
- Trung tâm Quốc gia trực thuộc Bộ GDĐT, có trụ sở làm việc tại số 62 Phan Đình Giót, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Các Trung tâm Vùng trực thuộc Trung tâm Quốc gia và chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn nơi đặt trụ sở làm việc:
+ Vùng Bắc bộ và Tây bắc: Trụ sở làm việc tại Đại học Thái Nguyên, địa chỉ: Đường Lương Ngọc Quyến, Phường Quang Trung, TP Thái Nguyên
+ Vùng Trung bộ và Tây Nguyên: Trụ sở làm việc tại Đại học Đà Nẵng, địa chỉ: Số 41
Lê Duẩn, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
+ Vùng Đông Nam bộ và TP Hồ Chí Minh: Trụ sở làm việc tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Trang 13+ Vùng Tây Nam bộ: Trụ sở làm việc tại Trường Đại học Cần Thơ, địa chỉ: Đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Dự án hỗ trợ xây dựng 6 nhà làm việc, trong đó có 1 nhà làm việc tại số 62 Phan Đình Giót, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, 01 nhà tại ĐHSP Hà Nội và 4 nhà làm việc tại 4 vùng trên
1.4.2 Khối lượng và quy mô công trình tại 62 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội của
Dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông
Các thống số kỹ thuật
- Diện tích khu đất: 2325 m2
- Diện tích đất trong phạm vi mở đường quy hoạch: 281 m2
- Diện tích đất xây dựng công trình: 2044 m2
- Mật độ xây dựng: 40 %
- Diện tích xây dựng:
+ Công trình chính: 817 m2
+ Diện tích cây xanh: 313 m2
+ Diện tích sân đường : 914 m2
- Tầng cao: Tầng cao tối đa: 10 tầng + Tum thang
- Tầng hầm: 01 tầng hầm
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 7894 m2 (không tính diện tích tầng hầm)
- Diện tích tầng hầm: 1488 m2
- Hệ số sử dụng đất : 3,86 lần
Giải pháp kiến trúc công trình
Giải pháp hình khối, mặt đứng kiến trúc
- Mặt bằng được tổ hợp theo hình thức hợp khối kiến trúc
- Mặt đứng công trình có hình khối kiến trúc cơ bản, được tổ hợp bởi các tuyến sọc đứng nhịp nhàng kết hợp với các mảng kính tạo cảm giám nhẹ nhàng, hài hòa với không gian kiến trúc xung quanh
- Các hệ lam chạy dọc xung quanh công trình vừa tạo ngôn ngữ kiến trúc vừa giảm sức nóng mặt trời lên các diện công trình
Quy mô và Công năng công trình
- Công trình có 10 tầng nổi, 01 tầng hầm
- Tầng hầm là nơi để xe, kết hợp với các phòng kỹ thuật và lối thoát hiểm
- Tầng 1 có các sảnh đón vả sảnh chờ và 2 cụm thang máy phục vụ cho Trung tâm nghiên
cứu GDPT và trung tâm khảo thí Quốc gia Các tầng còn lại là các khu làm việc đặc thù theo
từng trung tâm
Bảng 1-1 Quy mô Xây dựng Trung tâm PTBV chất lượng GDPT Quốc Gia tại Hà Nội
Trang 14STT Vị trí, Chức Danh
sách
Số lượng phòng
Số lượng (Ng/phòng )
Tiêu chuẩn DT (m2/ng)
DT sử dụng (m2)
Chức năng, phạm vi, hoạt động của phòng, ban và căn cứ tính toán
I Khu làm việc, điều
hành 70 570
Trung tâm Phát triển bền vững chất lượng GDPT Quốc Gia gồm 70 người, trong đó: 1 Ban lãnh đạo Trung tâm 4 người (1 giám đốc và 03 Phó giám đốc) 2 Lãnh đạo các Phòng 12 người (06 Trưởng phòng + 06 Phó phòng) 3 Đội ngũ viên chức và người lao động: 54 người Diện tích căn cứ theo Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 về Quy định sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp 1 Giám đốc 1 1 15,00 15
2 P Giám đốc 3 1 15,00 45
3 Phòng chuyên môn 1 11 85
Trưởng phòng 1 1 12,00 12
Phó phòng 1 1 10,00 10
Chuyên viên 9 7,00 63
4 Phòng chuyên môn 2 11 85
Trưởng phòng 1 1 12,00 12
Phó phòng 1 1 10,00 10
Chuyên viên 9 7,00 63
5 Phòng chuyên môn 3 11 85
Trưởng phòng 1 1 12,00 12
Phó phòng 1 1 10,00 10
Chuyên viên 9 7,00 63
6 Phòng chuyên môn 4 11 85
Trưởng phòng 1 1 12,00 12
Phó phòng 1 1 10,00 10
Chuyên viên 9 7,00 63
7 Phòng chuyên môn 5 11 85
Trưởng phòng 1 1 12,00 12
Phó phòng 1 1 10,00 10
Chuyên viên 9 7,00 63
8 Phòng chuyên môn 6 11 85
Trưởng phòng 1 1 12,00 12
Phó phòng 1 1 10,00 10
Trang 15STT Vị trí, Chức Danh
sách
Số lượng phòng
Số lượng (Ng/phòng )
Tiêu chuẩn DT (m2/ng)
DT sử dụng (m2)
Chức năng, phạm vi, hoạt động của phòng, ban và căn cứ tính toán
4 Phòng ngoại ngữ 1 50 1,85 93
- Dùng để nghiên cứu, thử nghiệm, bồi dưỡng giáo viên Bồi dưỡng học sinh, kiểm tra, đánh giá;
- Diện tích phòng căn
Trang 16STT Vị trí, Chức Danh
sách
Số lượng phòng
Số lượng (Ng/phòng )
Tiêu chuẩn DT (m2/ng)
DT sử dụng (m2)
Chức năng, phạm vi, hoạt động của phòng, ban và căn cứ tính toán
quốc gia 8794: 2011
5 Phòng thí nghiệm
KHTN 1 75 2,25 169
- Dùng để nghiên cứu, thử nghiệm, bồi dưỡng giáo viên Bồi dưỡng học sinh, kiểm tra, đánh giá;
Trang 17STT Vị trí, Chức Danh
sách
Số lượng phòng
Số lượng (Ng/phòng )
Tiêu chuẩn DT (m2/ng)
DT sử dụng (m2)
Chức năng, phạm vi, hoạt động của phòng, ban và căn cứ tính toán
cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia 8794: 2011
Trang 18Bảng 1-2 Bảng quy mô Trung tâm khảo thí Quốc gia
sách
Số lượng (phòng)
Số lượng (Ng/phòng)
Tiêu chuẩn
DT (m2/ng)
DT sử dụng (m2)
Chức năng, phạm vi, hoạt động của phòng, ban và căn cứ tính
1 Ban lãnh đạo Trung tâm 05 người (01 giám đốc, 03 Phó giám đốc
và 01 kế toán trưởng);
2 Lãnh đạo các Phòng
08 người (04 Trưởng phòng + 04 Phó phòng)
3 Đội ngũ viên chức và người lao động: 32 người
Diện tích căn cứ theo Nghị định số
152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 về Quy định sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- Diện tích phòng căn
cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia 8794 : 2011
Trang 19STT Vị trí, Chức Danh
sách
Số lượng (phòng)
Số lượng (Ng/phòng)
Tiêu chuẩn
DT (m2/ng)
DT sử dụng (m2)
Chức năng, phạm vi, hoạt động của phòng, ban và căn cứ tính
- Tổ chức công tác đánh giá;
- Diện tích phòng căn
cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia 8794 : 2011
3 Phòng chuyên dụng in sao đề thi 1 80 80 Đáp ứng yêu cầu chuyên môn
IV Chuyên gia Tư vấn
Bảng 1-3 Bảng kê khối lượng vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng và nhiên liệu
Gạch các loại (tấn)
Nhiên liệu (lít)
809,252 4.781,88 7.329,3 720.133,7 12.379,92 367.017,4 12.858,4
Trang 20Tiểu dự án dự kiến sẽ đào khoảng 5.310,5 m3 đất để thi công nền móng và tầng hầm cũng như các công trình thoát nước
Trong quá trình thi công, một số khối lượng vật liệu đào sẽ không được tái sử dụng cho hoạt động xây dựng sẽ được đổ bỏ Chất thải rắn trong quá trình xây dựng dự kiến sẽ được đổ vào bãi
đổ thải chất thải rắn chung của thành phố
Bảng 1-4 Các bãi đổ thải dự kiến và dung lượng
Diện tích
(m2)
Dung lượng
(m3)
Đường vận chuyển
Khoảng cách
1 Xã Nguyên Khê, quận Đông Anh, Hà Nội 1.399.819 Hệ thống giao thông đô thị ~30km Đây là các bãi đổ thải dự kiến Trong giai đoạn thi công, các nhà thầu được lựa chọn sẽ thỏa thuận với chủ đất và làm việc với chính quyền địa phương để đạt được sự đồng ý của chủ đất và
sự cho phép của chính quyền địa phương hoặc các cơ quan liên quan về vị trí đổ thải cụ thể Hoạt động đổ thải sẽ chỉ tiến hành tại vị trí có sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đất và chính quyền địa phương hoặc cơ quan liên quan
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công và công nghệ
1.4.3.1 Cự ly vận chuyển
Tiểu Dự án sẽ lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý, hạn chế tối đa các phương tiện vận chuyển vào giờ cao điểm
Bảng 1-5 Cự ly vận chuyển nguyên vật liệu
cung cấp
Khoảng cách tới công trình
Đường vận chuyển
Hệ thống giao thông đô thị
1.4.3.2 Biện pháp thi công các hạng mục chính
a) Công tác đào, đắp và vận chuyển đất
- Công tác đào đất
+ Công tác đào phải được tiến hành từ trên xuống dưới Trước khi đắp lại cần xử lý độ ẩm đảm bảo trước khi đưa vào đắp Biện pháp đào chủ đạo sử dụng tổ hợp máy đào 1.25m3 và
Trang 21ôtô 7 tấn vận chuyển đất đến vị trí đắp công trình tạm và đất còn thừa vận chuyển ra bãi thải Tại các vị trí máy đào không thể thi công được sẽ đào bằng thủ công
+ Trong quá trình thi công ĐVTC phải tuân thủ theo các quy định trong TCVN4447:2012
“Công tác đất - Thi công và nghiệm thu”
- Công tác đắp đất
+ Trong quá trình thi công ĐVTC phải tuân thủ theo các quy định trong TCVN4447:2012
“Công tác đất - Thi công và nghiệm thu”
c) Công tác bê tông
- Trong quá trình thi công phải thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu”
Trong quá trình đổ bê tông phải đặc biệt chú ý đến công tác bảo dưỡng bê tông nhất là phần mặt đập để đảm bảo bê tông không bị nứt Đổ xong bê tông phải dùng bao tải ướt phủ kín và phải tưới nước thường xuyên đảm bảo lúc nào bao tải cũng ướt và phải bảo dưỡng thường xuyên liên tục theo đúng quy định của tiêu chuẩn trên
Khi thép được nhập về công trường, NTXL phải tiến hành lấy mẫu để thí nghiệm các đặc tính sau:
+ Đường kính (xác định bằng trọng lượng)
+ Cường độ (thí nghiệm kéo, thí nghiệm uốn)
+ Tất cả các thí nghiệm cốt thép sẽ phải được tuân theo các yêu của các tiêu chuẩn TCXDVN 197-1-2004 “Kim loại - Phương pháp thử kéo” và TCVN 198-2008 “Kim loại - Phương pháp thử uốn”
e) Công tác ván khuôn
Trang 22- Nhà thầu phải cung cấp tất cả lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu để thiết kế, chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ, loại bỏ cốp pha và dàn giáo các kết cấu bê tông
- Nhà thầu sẽ thiết kế và chịu trách nhiệm đối với sự an toàn và độ bền của công tác cốp pha, dàn giáo cho dù có sự chấp thuận nào của Chủ đầu tư
- Thiết kế và thi công cốp pha phải đảm bảo đủ độ cứng, ổn định, đúng hình dạng và kích thước của kết cấu, kín khít, phẳng nhẵn, dễ dựng lắp và tháo dỡ, dễ lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông và sử dụng được nhiều lần
g) Vật liệu dùng để sản xuất bê tông
- Xi măng
Xi măng để sản xuất hỗn hợp bê tông là xi măng Pooc lăng và Pooc lăng hỗn hợp được sản xuất theo công nghệ lò quay và phù hợp với các tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009 “Xi măng Pooc lăng”, TCVN 6260-2009 “Xi măng Pooc lăng hỗn hợp” Không sử dụng xi măng của các nhà máy xi măng lò đứng để sản xuất hỗn hợp bê tông
Nước để sản xuất hỗn hợp bê tông phải là nước sạch, không lẫn tạp chất có hại
Nước cho bê tông phải đảm bảo các yêu cầu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:2004
"Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật"
1.4.3.3 Tổ chức xây dựng
a) Công tác vận chuyển trong quá trình thi công
- Vận chuyển nội bộ công trường
Vận chuyển trong nội bộ công trường chủ yếu là vận chuyển đất đào móng ra bãi thải và trữ, đất đắp đến công trình Đường thi công trong nội bộ công trường rất thuận lợi đến việc thi công các
hạng mục công trình
Trang 23- Vận chuyển ngoài công trường
Vận chuyển ngoài công trường chủ yếu là sắt thép, xi măng, cát và thiết bị đến công trình
Đường ngoài công trường là đường nhựa thuận tiện trong quá trình thi công
b) Hệ thống công xưởng phụ trợ
- Hệ thống lán trại, kho bãi
Hệ thống công xưởng phụ trợ bao gồm khu lán trại, khu kho xưởng Khu lán trại bao gồm nhà ở của ban chỉ huy công trường, nhà ở, nhà làm việc của cán bộ công nhân vv Khu kho xưởng bao gồm khu sản xuất bê tông, kho xi măng, kho cát sỏi, xưởng cốt thép, xưởng ván khuôn, bãi xe máy vv Vì thời gian thi công không dài nên hệ thống lán trại, kho xưởng cần làm vừa phải, tiết kiệm để giảm bớt khối lượng và giá thành xây dựng công trình tạm, giảm khối lượng san ủi mặt
bằng, khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng
- Điện nước thi công
+ Điện sinh hoạt và phục vụ thi công
Công trình được xây dựng trong khu vực đã có điện lưới nên có thể sử dụng nguồn điện tại địa phương để phục vụ thi công và sinh hoạt trên công trường
+ Nước sinh hoạt và thi công
Căn cứ vào điều kiện thực tế tại công trình, căn cứ vào quy mô các hạng mục và nhu cầu dùng nước trong quá trình thi công và sinh hoạt đề nghị: Nước dùng cho sản xuất, nước trộn bê tông đều dùng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt của thành phố Nước
sử dụng phải đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 4506-2012 “Nước dùng cho bê tông và vữa”
c) Tổng mặt bằng công trường
- Nguyên tắc lập tổng mặt bằng
Tổng mặt bằng xây dựng phải thiết kế sao cho các công trình tạm phục vụ tốt nhất cho quá trình sản xuất và đời sống của cán bộ công nhân trên công trường, không làm cản trở hoặc ảnh hưởng tới công nghệ, chất lượng, thời gian xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường Tổng mặt bằng phải thiết kế sao cho số lượng công trình tạm là ít nhất, giá thành xây dựng rẻ nhất Khả năng tái sử dụng, thành lý thu hồi vốn là nhiều nhất, không làm ảnh hưởng tới quá trình xây dựng, không bị ngập, không phải di chuyển trong quá trình thi công
Trang 24- Yêu cầu về diện tích
Để giảm bớt diện tích kho bãi, cần căn cứ vào tiến độ thi công cụ thể từng tháng để xác định lượng dự trữ trong kho ở mức tối thiểu sao cho vẫn đáp ứng được tiến độ thi công mà diện tích kho bãi ít nhất, nhằm hạn chế diện tích đền bù giải phóng mặt bằng và giá thành xây dựng công trình tạm Căn cứ vào biểu đồ nhân lực, đất đào, đất đắp, đổ bê tông để tính diện tích lán trại kho bãi cho công trình kết quả như sau:
Bảng 1-6 Bảng kê diện tích kho bãi, lán trại
Căn cứ trên Tổng mặt bằng quy hoạch công trình, bố trí diện tích kho bãi, lán trại phù hợp với khối lượng thi công, nhân lực, dự kiến như sau:
Chiếm chỗ
1 Nhà BCH công trường m2 20 25 Container, nền láng xi măng
2 Nhà làm việc m2 30 40 Container, nền láng xi măng
3 Nhà bảo vệ m2 10 15 Nhà tôn di động, nền láng xi
măng
4 Kho vật tư các loại m2 30 45 Kho kín có sàn kê chống ẩm
5 Kho và xường GCCT m2 40 60 Kho hở có mái che
6 Kho và xường GCVK m2 40 60 Kho hở có mái che
7 Kho xi măng m2 40 60 Kho kín có sàn kê chống ẩm
8 Khu trộn vữa m2 30 40 Bãi hở san phẳng, nền rải đá dăm
1.4.4 Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến
Số lượng máy móc và thiết bị được huy động để thực hiện tiểu dự án được giới thiệu trong bảng dưới đây:
Trang 25Bảng 1-7 Thiết bị huy động cho công trường
Căn cứ quy mô công trình, thiết bị cho các công trình có quy mô tương tự, dự kiến thiết bị huy động cho công trường như sau:
Dùng Dự trữ
1.5 Các hoạt động dự kiến trước thi công
Trước khi thi công một số hoạt động như khảo sát địa hình, thủy văn, điều kiện khí tượng, khoan thăm dò địa chất, và rà phá bom mìn Các phế thải từ quá trình phát quang sẽ được thu gom và vận chuyển tới bải đổ thải của địa phương
1.6 Kế hoạch vận chuyển nguyên vật liệu
Vật liệu xây dựng sẽ được tập kết tại cộng trường trước khi bắt đầu khởi công khoảng 1 tuần Vật liệu xây dựng sẽ được vận chuyển đến công trường vào thời điểm tránh gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động sinh hoạt của người dân địa phương Nhân công, máy móc và khối lượng vật liệu dự kiến được trình bày trong các mục ở phần trên
Trang 261.7 Tiến độ thực hiện tiểu Dự án
Tiến độ thực hiện tiểu dự án khoảng 20 tháng Thời gian từ 01/04/2020 đến 30/11/2021, dự kiến mốc thời gian hoàn thành cụ thể như sau:
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch Lựa chọn nhà thầu các gói thầu đầu tư xây dựng: Ngày 30/11/2019
- Hồ sơ mời thầu được gửi WB để cấp NOL: Ngày 20/01/2020
- Lựa chọn Nhà thầu thi công xây dựng: Ngày 20/3/2020
- Thực hiện thi công phần xử lý nền móng, tầng hầm: Ngày 31/7/2020
- Thi công xong phần thô: Ngày 28/02/2021
- Thi công xong phần lắp đặt thiết bị, phần hoàn thiện: Ngày 30/6/2021
- Cung cấp xong các gói thầu cung cấp thiết bị tài liệu dạy học: Ngày 30/9/2021
- Nghiệm thu, quyết toán, bàn giao công trình: Ngày 30/11/2021
1.8 Vốn đầu tư
Tổng mức vốn đầu tư cho tiểu dự án khoảng 192 tỷ đồng
Trang 27CHƯƠNG 2 KHUNG THỂ CHẾ, LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
2.1 Căn cứ pháp lý
Luật:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014
đã quy định các vấn đề liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với các hoạt động phát triển;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH ban hành ngày 11/3/2008 và có hiệu lực từ 01/7/2009;
- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH ban hành ngày 18/6/2012 và có hiệu lực từ 01/5/2013;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH ban hành ngày 25/6/2015 và có hiệu lực từ 01/7/2016;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ban hành ngày 19/6/2017 và có hiệu lực từ 01/7/2018;
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013 và có hiệu lực từ 01/5/2014;
Nghị định:
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 13/5/2019 sửa đổi bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Trang 28- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ ban hành về Quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04/9/2018 về Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 06/8/2015 về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Thông tư:
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT do Bộ TNMT ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ TN&MT về việc quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
- Thông tư số 19/2011/TT - BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý
vệ sinh lao động, sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT và số 25/2009/BTNMT của Bộ TN&MT về ban hành các Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ TN&MT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22/10/2007 về Hướng dẫn đảm bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;
Hồ sơ pháp lý do chủ đầu tư cung cấp:
- Quyết định số 455/QĐ-TTg ngày 8/4/2015 về việc phê duyệt Danh mục Dự án “Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông” vốn vay WB;
- Quyết định số 6665/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị H2-3, Tỷ lệ 1/2000;
Trang 29- Quyết định số 1073/BTC-QLCS của Bộ tài chính về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Công văn số 4633/UBND-DT ngày 1/10/2018 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy hoach khu đất 62 Phan Đình Giót, phường Phương Liết, quận Thanh Xuân ;
- Quyết định số 1638/QĐ-BGDĐT ngày 18/5/2015 về việc phê duyệt phương án sử lý, sắp xếp lại nhà đất của văn phòng Bộ giáo dục và Đào tạo;
- Quyết định số 2445/QĐ-BGDĐT ngày 19/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông (RGEP);
- Công văn số 410-CV/BCSĐ ngày 2/8/2018 về chủ trương sử dụng đất tại 62 Phan Đình Giót
để xây dựng Trung tâm khảo thí quốc gia và Trung tâm nghiên cứu GDPT quốc gia;
- Văn bản số 212/VKHGDVN ngày 26/4/2018 của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam về việc
đề xuất nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm NCGD Phổ thông;
- Văn bản số 43/KTQG ngày 03/5/2018 của Trung tâm Khảo thí Quốc Gia về việc đề xuất đầu
tư cơ sở vật chất cho Trung tâm Khảo thí Quốc Gia;
- Chấp thuận đề xuất Dự án thành phần 3.1 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình
số 20/TTr-BQLCDA ngày 15/5/2018 của Ban Quản lý các Dự án Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện thành phần 3.1 của Dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông
- Quyết định số 1073/QĐ-QLCDA ngày 11/6/2018 của Ban Quản lý các Dự án Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát địa hình, khảo sát địa chất; nhiệm vụ lập Dự
án, nhiệm vụ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; nhiệm vụ lập quy trình bảo trì Dự án Đầu
tư xây dựng Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Phổ Thông và Trung tâm Khảo thí Quốc Gia thuộc thành phần 3.1 Dự án hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông (RGEP);
2.2 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam
Trang 30Chất lượng nước:
- QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- QCVN 02:2009/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước bề mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
Quản lý chất thải rắn:
- TCVN 6696:2009 - Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 25:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn;
Chất lượng đất:
- QCVN 03:2015/BTNMT - Chất lượng đất - Quy chuẩn quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất;
Tiếng ồn và độ rung:
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- TCVN 5948:1999 - Âm học -Tiếng ồn phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc
độ - Mức ồn tối đa cho phép
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
An toàn và sức khỏe lao động:
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc
và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan
Tuân thủ trong việc thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội
Việc đánh giá tác động môi trường và xã hội của Dự án sẽ được thực hiện tuân thủ với các quy trình đánh giá môi trường của Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam Cụ thể, đánh giá tác
Trang 31động môi trường và xã hội của Dự án sẽ phải tuân thủ với khung Quản lý môi trường và xã hội của Dự án đã được Ngân hàng Thế giới xem xét và chấp thuận Sàng lọc môi trường và xã hội sẽ được thực hiện cho mỗi Dự án để xác định quy mô và kiểu thích hợp của đánh giá môi trường Trên cơ sở đó, TOR sẽ được chuẩn bị cho đánh giá tác động môi trường và xã hội phù hợp với quy mô Dự án và những tác động tiềm tàng được dự báo phát sinh từ quá trình thực hiện Dự án Sàng lọc môi trường và xã hội sẽ được thực hiện bởi các chuyên gia chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới TOR cho đánh giá tác động môi trường và xã hội cũng sẽ được xem xét và chấp thuận bởi các chuyên gia chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới trước khi thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội Trong quá trình đánh giá tác động môi trường và xã hội, các tham vấn với những người bị ảnh hưởng và các tổ chức phi chính phủ địa phương cần phải được thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội sẽ được công khai tại nơi thực hiện
Dự án bằng tiếng Việt để người dân bị ảnh hưởng và các tổ chức phi chính phủ địa phương có
thể tiếp cận dễ dàng
2.3 Nguồn dữ liệu, tài liệu do chủ Dự án tự tạo lập
Dự thảo Báo cáo nghiên cứu khả thi do Công ty cổ phần tư vấn công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng - CONINCO lập đến thời điểm hiện tại
Các số liệu khảo sát môi trường, kinh tế, xã hội do Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư LHC Việt Nam thực hiện theo hợp đồng với Ban QLDỰ ÁN RGEP
Các số liệu khảo sát chi tiết được thực hiện bằng các phương pháp quy định bởi các chuyên gia
có kinh nghiệm
2.4 Hướng dẫn thiết kế bền vững
Tiểu dự án được khuyến khích áp dụng Thiết kế bền vững trong thiết kế thi công cho các tòa nhà
và các cơ sở khác để giúp bảo vệ sức khỏe con người và môi trường Mục tiêu chính của thiết kế bền vững là giảm hoặc tránh hoàn toàn sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên quan trọng như năng lượng, nước và nguyên liệu thô; ngăn chặn suy thoái môi trường gây ra bởi các cơ sở và cơ sở hạ tầng trong suốt vòng đời của chúng; và kiến tạo các môi trường được xây dựng có thể sống, thoải mái, an toàn và hiệu quả
Tòa nhà sử dụng tài nguyên (năng lượng, nước, nguyên liệu thô, v.v.), tạo ra chất thải (sinh hoạt, xây dựng và phá hủy) và phát ra khí thải có thể gây hại trong khí quyển Chủ sở hữu tòa nhà, nhà thiết kế và nhà xây dựng phải đối mặt với một thách thức duy nhất để đáp ứng nhu cầu về các cơ
sở mới và được cải tiến mà có thể tiếp cận, an toàn, lành mạnh và hiệu quả trong khi giảm thiểu mọi tác động tiêu cực đến xã hội, môi trường và nền kinh tế Lý tưởng nhất là thiết kế tòa nhà sẽ mang lại lợi ích tích cực cho cả ba lĩnh vực (Nguồn: EPA, USGBC - Lãnh đạo thiết kế năng lượng và môi trường (LEED) Xem Phụ lục 2 để được hướng dẫn chi tiết về Thiết kế bền vững
Tối ưu hóa tiềm năng của địa điểm
Quy hoạch địa điểm bền vững nên bao gồm một cách tiếp cận toàn bộ hệ thống nhằm đáp ứng:
Trang 32 Giảm thiểu phát triển không gian mở thông qua việc lựa chọn khu vực đất bị xáo trộn, tái
sử dụng những khu vực bỏ không, và cải tạo các tòa nhà hiện có;
Cung cấp hành lang động vật hoang dã nếu có thể ở mức cơ bản, khuôn viên hay quy mô toàn cơ sở Kết nối các khu vực tự nhiên ở mức độ lớn nhất có thể để các khu vực tiếp giáp cho phép sự di chuyển của các động vật hoang dã không bị xáo trộn;
Xem xét các mối liên quan năng lượng và lượng khí thải carbon trong lựa chọn địa điểm
và định hướng xây dựng;
Kiểm soát xói mòn thông qua các hành động cảnh quan và san lấp được cải thiện;
Sử dụng thực vật bản địa và loại bỏ các cây xâm lấn hiện hữu;
Giảm các đảo nhiệt thông qua các biện pháp thiết kế tòa nhà, giảm thiểu các bề mặt không thấm nước, và sử dụng cảnh quan;
Giảm thiểu xáo trộn môi trường sống;
Giảm thiểu, kiểm soát và xử lý dòng chảy bề mặt;
Khôi phục sức khỏe của các khu vực bị xuống cấp bằng cách cải thiện môi trường sống cho các loài bản địa thông qua các loai thực vật bản địa phù hợp, các loài thực vật thích nghi với khí hậu và hệ thống nước khép kín
Xác định vị trí tòa nhà ở khoảng cách có thể đi bộ được để bố trí các của hàng và dịch vụ, đặc biệt là các của hàng tạp hóa;
Kết hợp các giải pháp vận chuyển phù hợp với quy hoạch địa điểm nhằm nhận biết nhu cầu lưu giữ xe đạp, bãi đỗ ô tô, và gần với phương tiện giao thông công cộng Khuyến khích các lựa chọn thay thế cho di chuyển truyền thống
Xem xét an ninh của địa điểm đồng thời với các vấn đề về vị trí bền vững Trong số những vấn đề khác, vị trí đường dẫn, bãi đỗ xe, rào chắn phương tiện, và ánh sáng vành đai là những vấn đề chính phải được giải quyết; và;
Làm việc chặt chẽ với thiết kế ánh sáng để giảm thiểu ánh sáng an ninh và ô nhiễm ánh sáng liên quan Với ánh sáng an ninh quá sáng, thường thì kẻ xấu có thể an toàn thực hiện các hoạt động ngoài tầm với, vô hình đối với nhân viên an ninh có mắt được điều chỉnh
theo môi trường quá sáng ngay lập tức
Tối ưu hóa sử dụng năng lượng
Trong quá trình thiết kế và phát triển cơ sở, dự án xây dựng phải có quan điểm toàn diện, tích hợp nhằm tìm kiếm:
Giảm tải nhiệt, làm mát và chiếu sáng thông qua các hoạt động thiết kế và bảo tồn phù hợp với khí hậu;
Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như chiếu sáng ban ngày, sưởi ấm năng lượng mặt trời thụ động, quang điện, địa nhiệt và làm mát nước ngầm;
Chỉ định hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) và hệ thống chiếu sáng hiệu quả xem xét các điều kiện tải một phần và yêu cầu giao diện tiện ích;
Tối ưu hóa hiệu suất của tòa nhà bằng cách sử dụng các chương trình mô hình hóa năng lượng và tối ưu hóa các chiến lược kiểm soát hệ thống bằng cách sử dụng cảm biến chiếm chỗ CO2 và các cảnh báo chất lượng không khí khác;
Giám sát hiệu suất dự án thông qua chính sách vận hành, đo lường, báo cáo hàng năm và vận hành lại định kỳ; và
Trang 33 Tích hợp các công nghệ tiết kiệm nước để giảm gánh nặng năng lượng trong việc cung cấp nước uống
Bảo vệ và bảo tồn nước
Việc bảo vệ và bảo tồn nước phải được xem xét trong suốt vòng đời của tòa nhà Chủ sở hữu và nhà phát triển phải tìm cách:
Sử dụng nước hiệu quả thông qua các thiết bị hiệu quả cao, loại bỏ rò rỉ, tháp giải nhiệt bảo tồn nước và các hành động khác;
Cân bằng các chiến lược bảo tồn năng lượng và nước trong tháp giải nhiệt thông qua các thiết bị tiết kiệm nước và không khí và sử dụng làm mát ngoài giờ khi thích hợp;
Cải thiện chất lượng nước Ví dụ, ao lắng nước mưa, bẫy dầu mỡ nhà bếp, loại bỏ rác thải
và các sản phẩm chứa chì trong nước uống được;
Phục hồi nước thải phi sinh hoạt và nước thải sinh hoạt không nhiễm phân để sử dụng tại chỗ (chẳng hạn như xả nhà vệ sinh và tưới cảnh quan, và nói chung, xem xét các yêu cầu chất lượng nước của mỗi lần sử dụng nước;
Thành lập trung tâm tái chế và xử lý rác thải;
Áp dụng Các hoạt động quản lý tốt nhất đối với Bảo tồn nước;
Thực hiện theo Hướng dẫn kỹ thuật của Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) về Thực hiện những yêu cầu về dòng chảy nước mưa đối với các dự án liên bang theo Mục 438 các yêu cầu thủy văn về Hoạt động An ninh và Độc lập Năng lượng để duy trì hay phục hồi thủy văn của khu vực trước khi phát triển có liên quan tới nhiệt độ, tỉ lệ, lưu lượng và thời gian của dòng chảy
Tối ưu không gian xây dựng và sử dụng vật liệu
Ngay từ trong các giai đoạn thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công, dự án phải có một viễn cảnh toàn diện và tích hợp nhằm:
Sửa chữa và sử dụng các phương tiện, sản phẩm, và thiết bị hiện có bất cứ khi nào có thể,
ví dụ như các công trình lịch sử, các địa điểm kém hiệu quả hay bỏ hoang, và đồ đạc, nội thất được tân trang lại;
Thiết kế các cơ sở có thể thích ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau trong vòng đời của chúng kết hợp với các thành phần xây dựng có thể tháo rời và tái sử dụng hoặc tái chế;
Giảm sử dụng vật liệu tổng thể thông qua tối ưu hóa kích thước tòa nhà và mô-đun;
Đánh giá mức độ ưu tiên môi trường của các sản phẩm bằng cách sử dụng tư duy vòng đời và đánh giá vòng đời (LCA);
Khi vật liệu mới được sử dụng, tối đa hóa nội dung tái chế của chúng, đặc biệt là từ góc
Trang 34 Loại bỏ việc sử dụng các vật liệu gây ô nhiễm hoặc độc hại trong quá trình sản xuất, sử dụng hoặc tái sử dụng
Ưu tiên cho các sản phẩm được sản xuất tại địa phương và các sản phẩm khác có hàm lượng năng lượng thấp; và
Khuyến khích tái chế chất thải vận hành thành công thông qua lập kế hoạch trong giai đoạn phát triển thiết kế
Nâng cao chất lượng môi trường trong nhà (IEQ)
Trong quá trình phát triển và thiết kế cơ sở/cải tạo, dự án phải có một viễn cảnh toàn diện, tích hợp nhằm:
Tạo điều kiện cho IEQ chất lượng thông qua các hoạt động thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và bảo trì tốt;
Các quyết định thẩm mỹ có giá trị, như tầm quan trọng của tầm nhìn và sự tích hợp của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo;
Cung cấp tiện nghi nhiệt với mức độ kiểm soát cá nhân tối đa đối với nhiệt độ và luồng không khí;
Cung cấp đủ mức độ và chất lượng thông gió và không khí bên ngoài để có chất lượng không khí trong nhà chấp nhận được;
Ngăn chặn vi khuẩn trong không khí, nấm mốc và các loại nấm khác, cũng như bức xạ, thông qua thiết kế bên ngoài công trình để quản lý tốt các nguồn ẩm từ bên ngoài và bên trong tòa nhà, và với các thiết kế hệ thống sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí (HVAC) có hiệu quả kiểm soát độ ẩm trong nhà;
Sử dụng các vật liệu không phát thải chất gây ô nhiễm hoặc phát thải thấp;
Đảm bảo sự riêng tư và thoải mái về âm thanh thông qua việc sử dụng vật liệu cách âm
và thiết bị hấp thụ âm thanh;
Kiểm soát mùi khó chịu thông qua cách ly và loại bỏ chất gây ô nhiễm, và bằng cách lựa chọn cẩn thận các sản phẩm làm sạch Theo đuổi các chiến lược hiệu quả về năng lượng
để loại bỏ mùi hôi có hại trong khi phục hồi năng lượng được sử dụng trong điều hòa môi trường bên trong;
Tạo môi trường phát sáng hiệu suất cao thông qua việc tích hợp cẩn thận các nguồn sáng
tự nhiên và nhân tạo; và
Cung cấp nước có chất lượng
Tối ưu các hoạt động bảo trì và vận hành
Trong suốt vòng đời của tòa nhà, các hoạt động và bảo trì nên tìm cách:
Đào tạo cư dân tòa nhà, quản lý cơ sở và nhân viên bảo trì theo các nguyên tắc và phương pháp thiết kế bền vững sẽ giảm thiểu các lỗi hệ thống;
Mua các sản phẩm và vật tư làm sạch có hiệu quả về tài nguyên, phân hủy sinh học và an toàn hơn cho cả nhân viên bảo vệ và cư dân tòa nhà, và do đó cải thiện chất lượng không khí trong nhà;
Kiểm tra các điểm kiểm soát cảm biến một cách thường xuyên để đảm bảo hiệu quả năng lượng không bị xâm phạm;
Sử dụng màn hình và điều khiển tự động cho năng lượng, nước, chất thải, nhiệt độ, độ ẩm
và thông gió;
Giảm chất thải thông qua giảm thiểu nguồn và tái chế để loại bỏ xử lý tại chỗ;
Trang 35 Giảm thiểu việc đi lại bằng cách hỗ trợ các chương trình viễn thông và cho phép môi trường làm việc di động;
Thực hiện kiểm toán năng lượng theo lịch trình và vận hành lại hệ thống; và
Khi cập nhật một cơ sở hoặc hệ thống của nó, chọn thiết bị hiệu quả cao hơn, vật liệu bền
sẽ chịu được bão và các sự kiện tự nhiên khác, và cải thiện độ kín của bề mặt ngoài kiến trúc tòa nhà nếu khả thi
2.5 Chính sách của Ngân hàng thế giới
Mục tiêu của các chính sách này là để ngăn chặn và giảm thiểu tác hại không đáng có cho người dân và môi trường tự nhiên trong quá trình phát triển Chính sách an toàn cung cấp nền tảng cho
sự tham gia của các bên liên quan trong thiết kế Dự án, và hành động như một công cụ quan trọng để xây dựng sở hữu giữa người dân địa phương
Tác động hiệu quả và phát triển các Dự án và chương trình hỗ trợ của Ngân hàng đã tăng lên đáng kể như là kết quả của sự chú ý đến các chính sách này Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới có sẵn trong trang web của mình tại địa chỉ http://web.worldbank.org Ngân hàng Thế giới có các chính sách bảo vệ môi trường, xã hội được liệt kê
2.5.1 Cấp độ Dự án
Sàng lọc môi trường và xã hội của Dự án được thực hiện phù hợp với OP 4.01 và chỉ ra rằng các chính sách an toàn của NHTG về Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01), Người DTTS (OP/BP 4.10) sẽ được áp dụng cho Dự án này Theo kết quả sàng lọc môi trường, Dự án được xếp loại
B Ngoài ra, Dự án cũng cần tuân thủ theo các yêu cầu của Ngân hàng Thế giới về tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin
2.5.2 Cấp độ Dự án
Chính sách về môi trường
OP/BP 4.01 Đánh giá môi trường
Chính sách này được coi là xuyên suốt trong quá trình xác định, phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm tàng đến môi trường và xã hội liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng Trong hoạt động của Ngân hàng Thế giới, mục đích đánh giá môi trường là để cải thiện việc ra quyết định, đảm bảo rằng các tùy chọn Dự án đang được xem xét và mang tính bền vững,
và cộng đồng có khả năng bị ảnh hưởng phải được tham vấn Bên vay có trách nhiệm thực hiện các đánh giá môi trường (EA) và Ngân hàng tư vấn cho khách hàng vay theo yêu cầu của Ngân hàng Dự án vay vốn được đề xuất thành bốn loại, tùy thuộc vào vị trí, độ nhạy cảm, quy mô của
Dự án và tính chất và mức độ của tác động môi trường tiềm tàng, gồm Dự án loại A, B, C và FI
Trang 36DỰ ÁN này kích hoạt OP 4.01 vì nó liên quan đến công tác xây dựng và vận hành các tòa nhà, những hoạt động như vậy sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường xã hội tiềm tàng Dựa trên các kết quả sàng lọc môi trường, Dự án được phân loại B về mặt môi trường Theo quy định trong
OP 4.01 và Đánh giá Môi trường của Chính phủ Việt Nam, Dự án đã chuẩn bị ESMP tuân thủ với Khung Quản lý Môi trường và Xã hội đáp ứng các quy định của Chính phủ và các yêu cầu về chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới Sau khi xem xét và phê duyệt, ESMP của Dự án này
sẽ được thông báo công khai đến địa phương tại khu vực Dự án đảm bảo những người bị ảnh hưởng và tổ chức phi chính phủ địa phương có thể tiếp cận đượcdễ dàng và thông qua website của Ngân hàng thế giới
Hướng dẫn thực hiện môi trường, sức khỏe và an toàn của WBG
Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn (EHS) của Nhóm Ngân hàng Thế giới (WBG)/ Tổng công ty Tài chính Quốc tế (IFC) được đưa ra vào năm 2008, đây là một hướng dẫn quan trọng cho bảo vệ môi trưởng, sức khỏe và an toàn trong sự phát triển công nghiệp và các Dự án khác Hướng dẫn này đề ra các mục tiêu cần phải đạt được và biện pháp nào cần được sử dụng
để mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí hợp lý Hướng dẫn này có thể được truy cập tại trang web http://www.ifc.org.
Chính sách tiếp cận thông tin của NHTG
Ngoài các chính sách an toàn môi trường, để thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Ngân hàng cũng đưa ra chính sách tiếp cận thông tin liên quan đến các biện pháp an toàn đề xuất Ngân hàng đề ra chính sách này nhằm hỗ trợ việc ra quyết định của bên vay và ngân hàng bằng cách cho phép bên vay tiếp cận thông tin về các khía cạnh môi trường và xã hội của Dự án tại trang thông tin điện tử với ngôn ngữ địa phương dễ hiểu và trực quan Ngân hàng đảm bảo rằng các tài liệu về bảo vệ môi trường và xã hội liên quan đến Dự án, cũng như các thủ tục chuẩn
bị liên quan đến các Dự án được giới thiệu cách kịp thời trước khi thẩm định Chính sách tiếp cận thông tin yêu cầu công bố thông tin bằng cả hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt và đáp ứng các tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới
Bảng 2-1 Tóm tắt các quy trình đánh giá môi trường của WB & Chính phủ Việt Nam Các giai đoạn
giá Môi trường)
Việt Nam (Quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, 18/2015/NĐ-CP, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)
Trang 37giá Môi trường)
Việt Nam (Quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, 18/2015/NĐ-CP, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)
- Không bắt buộc đối với từng trường hợp cụ thể để phân loại, áp dụng chính sách an toàn và xác định công
cụ đánh giá môi trường (EA)
- Ngân hàng Thế giới sẽ phân loại một
Dự án đề xuất thành một trong bốn loại bao gồm A, B, C, hoặc FI tùy thuộc vào loại, vị trí, sự nhạy cảm, và quy mô của Dự án và tính chất, tầm quan trọng của tác động môi trường tiềm tàng của nó
- Loại A: Yêu cầu Ðánh giá tác động môi trường đầy đủ Trong một số trường hợp, Khung QLMTXH cũng được yêu cầu
- Loại B: ESIA, Khung QLMTXH hoặc Kế hoạch QLMTXH là bắt buộc Trong hầu hết các trường hợp, yêu cầu Khung QLMTXH và/hoặcKế hoạch QLMTXH
- Loại C: không có hành động EA
- Loại FI: Khung QLMTXH là công cụ được sử dụng phổ biến nhất Trong trường hợp một số Dự án đã được xác định trước thẩm định, FI sẽ chuẩn bị các công cụ cụ thể dựa trên các khuôn khổ, chẳng hạn như ESIA hoặcKế hoạch QLMTXH
Nghị định 18/2015/NĐ-CP
- Quy tắc, cố định quy định tại Phụ lục I, II và III - Danh sách các Dự án có yêu cầu của SEA
và EIA báo cáo đệ trình và phê duyệt
- Tất cả các Dự án không được liệt kê
- Thông thường, chủ Dự án tự kiểm tra Dự án dựa trên phân loại đã nêu trong Nghị định
18/2015/NĐ-CP và tham khảo ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường (DONRE) hoặc Cục Môi trường Việt Nam (VEA) để phân loại phù hợp và yêu cầu báo cáo EA của Dự án, như là:
Dự án rơi vào Phụ lục I, II, III: SEA hoặc EIA là cần thiết
Dự án nằm trong Phụ lục IV: không yêu cầu EIA và Kế hoạch Bảo vệ Môi trường (EPP)
Dự án không thuộc các Phụ lục I, II, III và IV: Yêu cầu EPP
đánh giá môi trường cụ thể; Kế hoạch QLMTXH, EA khu vực và ngành;
Đánh giá rủi ro hoặc nguy hại; Kiểm toán môi trường Ngân hàng Thế giới cungcấphướng dẫn chung để thực hiện từng công cụ
- Loại công cụ EA như SEA, EIA hoặc EPP được xác định dựa trên Phụ lục I, II, III và IV của Nghị định18/2015/NĐ-CP
Trang 38giá Môi trường)
Việt Nam (Quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, 18/2015/NĐ-CP, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT) Phạm vi
- Đối với các Dự án loại A, cần phải có ESIA TOR, và việc xác định phạm vi
và tư vấn sẽ được tiến hành để chuẩn
bị các TOR cho báo cáo đánh giá môi trường
- TOR cho EA không bắtbuộc
- Thông thường sau khi tham khảo
ý kiến của Sở TNMT địa phương hoặc Cục môi trường (VEA) về loại EA, chủ Dự án sẽ tiến hành chuẩn bị báo cáo EA
- Đối với các Dự án loại A, Bên vay tham khảo ý kiến các nhóm này ít nhất hai lần: (a) ngay sau khi kiểm tra môi trường và trước khi TOR của EA được hoàn thành; Và (b) một khi một
dự thảo báo cáo EA đã được chuẩn
bị Ngoài ra, Bên vay tham vấn với các nhóm này trong suốt quá trình thực hiện Dự án khi cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến EA ảnh hưởng đến họ
- Đối với Dự án loại B, cần có ít nhất một cuộc tham vấn cộng đồng
- Đối với các cuộc tham vấn có ý nghĩa, Bên vay cung cấp các tài liệu
Dự án có liên quan một cách kịp thời trước khi tham khảo ý kiến bằng một hình thức và ngôn ngữ mà nhóm có thể hiểu được và dễ tiếp cận
- Biên bản cuộc họp công khai được đưa vào báo cáo
- Chủ Dự án có trách nhiệm tham khảo ý kiến với Ủy ban của nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) nơi Dự án được thực hiện, với các tổ chức hoặc cộng đồng dưới sự tác động trực tiếp của Dự án; Nghiên cứu và nhận được ý kiến khách quan và yêu cầu hợp lý của các đơn vị liên quan nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của
Dự án đối với môi trường tự nhiên, đa dạng sinh học và sức khoẻ cộng đồng
- Các UBND cấp xã nơi Dự án được thực hiện và tổ chức dưới tác động trực tiếp của Dự án sẽ được tham vấn Chủ Dự án có trách nhiệm gửi báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Dự án được thực hiện và tổ chức dưới
sự tác động trực tiếp của Dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày mà trên đó các báo cáo ĐTM được nhận,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các
tổ chức dưới sự tác động trực tiếp của Dự án có trách nhiệm
Trang 39giá Môi trường)
Việt Nam (Quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, 18/2015/NĐ-CP, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)
gửi phản ứng của họ nếu họ không phê duyệt dự án
- Việc tham vấn với cộng đồng về
sự tác động trực tiếp của Dự án được thực hiện theo hình thức họp cộng đồng đồng chủ trì bởi chủ đầu tư và UBND cấp xã nơi
Dự án được thực hiện cùng với
sự tham gia của đạidiện cáchiệp hội như: Mặt trận tổ quốc việt Nam xã, tổ chức chính trị-xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp, khu dân cư, thôn/xóm của Uỷ ban nhân dân xã Tất cả ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp phải được trình bày đầy đủvà trung thực trong biên bản cuộc họp
Công khai
thông tin
- Trước khi Ngân hàng Thế giới tiến hành thẩm định Dự án, báo cáo EA phải được công bố ở nơi công cộng cho các nhóm bị ảnh hưởng bởi Dự
án và các tổ chức phi chính phủ địa phương có thể dễ dàng tiếp cận được
Khi Ngân hàng Thế giới chính thức nhận được báo cáo, Ngân hàng thế giới sẽ công bố báo cáo bằng tiếng Anh tới cho công chúng thông qua đăng tải trên trang website của Ngân hàng
- Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt, chủ Dự án có trách nhiệm lập, phê duyệt và công khai hiển thị EMP của mình tại trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp xã của địa phương, trong đó tham khảo ý kiến của cộng đồng được thực hiện cho mọi người thông tin, kiểm tra, Giám sát (Điều 16, Nghị định 18/2015/NĐ-CP)
- Đối với các Dự án loại A có nguy cơ cao hoặc các mối quan tâm về môi trường đa chiều, Bên vay cũng sẽ thuê một nhóm tư vấn của các chuyên gia về môi trường độc lập với các chuyên gia môi trường có trình độ
- Không được quy định trong chính sách của ViệtNam
- Chủ Dự án phải thực hiện hoặc thuê một đơn vị tư vấn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định 18/2015 để lập báo cáo ĐTM Chủ Dự án hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn phải đáp ứng đầy đủ các
Trang 40giá Môi trường)
Việt Nam (Quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, 18/2015/NĐ-CP, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT)
quốc tế để tư vấn về các khía cạnh của Dự án có liên quan đến EA
- Các chuyên gia/công ty tư vấn sẽ được lựa chọn thông qua quá trình đấu thầu dưới sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Thế giới
điều kiện sau: (i) Cán bộ chịu trách nhiệm về ĐTM phải có trình độ ít nhất là cử nhân và chứng chỉ tư vấn ĐTM; (ii) Có các cán bộ chuyên ngành liên quan đến Dự án với trình độ đại học trở lên; (iii) Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môi trường của Dự án; trong trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực
Dự án đối với tài trợ của Ngân hàng hay không Khi bên vay đã hoàn thành hoặc hoàn thành một phần công việc đánh giá môi trường trước khi Ngân hàng tham gia vào một Dự án, Ngân hàng sẽ xem xét đánh giá môi trường để đảm bảo tính nhất quán của
nó với chính sách này Ngân hàng có thể, nếu thích hợp, yêu cầu đánh giá môi trường bổ sung, bao gồm cả tham vấn cộng đồng và công khai thông tin
- Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt báo cáo ÐTM các Dự án quy định tại Phụ lục III của Nghị định này, trừ các Dự án có nội dung quốc phòng, an ninh
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thẩm định, phê duyệt báo cáo ÐTM các Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt đầu tư, trừ các Dự án thuộc Phụ lục III của Nghị địnhnày;
Bộ TNMT và 30 ngày làm việc
ở cấp Sở TNMT và 5 ngày làm việc ở cấp huyện sau khi nhận được Đánh giá tác động môi