1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hữu ích bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS

40 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 505 KB
File đính kèm Giải pháp bồi dưỡng môn Sinh học THCS.rar (210 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải: Bước 1: Quy ước: A: Thân xám; a: Thân đen Bước 2: Kiểu gen của ruồi thân xám: Aa; AA Bước 3: Sơ đồ lai: TH1: P: Thân xám x Thân xám Aa Aa GP: A, a; A; a F1: 1AA, 1Aa, 1Aa, 1aa Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân xám: 1 thân đen TH2: P: Thân xám x Thân xám AA Aa GP: A ; A, a F1: 1AA, 1Aa, Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 1Aa Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân xám TH3: P: Thân xám x Thân xám AA AA GP: A A F1: 1AA Tỉ lệ kiểu gen: 100% AA Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân xám Bài tập áp dụng: Bài 1: ở ruồi giám, tính trạng màu thân do một gen nằm trên NST thường quy định. Thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen. Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra và xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình của các con lai khi cho các ruồi đều có thân xám lai với nhau. Bài 2: ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa cây bí có hoa trắng thuần chủng, thu được F1 đều có hoa vàng. Biết màu hoa do một gen quy định. a) Có thể biết được tính trạng trội, tính trạng lặn hay không, vì sao? b) Ở 1 phép lai khác cũng cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng thu được con lai F1 Hãy lập sơ đồ lai và giải thích. Bài 3: Ở người tính trạng về nhóm máu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Gen IA quy định nhóm máu A. Gen IB quy định

Trang 1

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

PHÒNG GD&ĐT … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Phương ngôn có câu: “Trở thành nhân tài một phần do tài năng còn 99 phần là ở

sự tôi luyện" cho nên yếu tố may mắn chỉ là một phần rất nhỏ, điều quan trọng hơn cả

là chúng ta phải trang bị cho các em vững vàng kiến thức trước khi đi thi Do vậy, việcbồi dưỡng vẫn là yếu tố quan trọng hơn cả, thầy (cô) phụ trách bồi dưỡng cố gắnghướng đến sự phát triển tối đa những năng lực tiềm tàng trong mỗi học sinh

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Ở đâu cũng cần, ngành nào cũng cần, lúcnào cũng cần nhiều người tài giỏi để gánh vác giang sơn Nguồn nhân lực hoàn toànphụ thuộc vào nền giáo dục đào tạo của mỗi quốc gia Khẳng định tầm quan trọng của

sự nghiệp giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã ghi rõ: “Cùngvới khoa học và công nghệ, giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi chính là một hoạt động quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục Thông qua hoạt động này, học sinh sử dụng linh hoạt hệthống kiến thức chuyên sâu và có điều kiện thuận lợi để phát huy tối đa khả năng củabản thân trong những môn học có ưu thế Đồng thời giáo viên cũng có điều kiện đểnâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện kỹ năng sư phạm

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một công tác mũi nhọn công việc khó khăn,lâu dài, đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò Bồi dưõng học sinh giỏi còn là mộtnhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn Để thựchiện nhiệm vụ này, đòi hỏi mỗi giáo viên phải có sự nhiệt tâm, có sự tích luỹ kinhnghiệm và đưa ra những phương pháp giảng dạy, lựa chọn học sinh một cách hợp lý

Xuất phát từ thực tế và qua kinh nghiệm giảng dạy của bản thân tôi cũng nhưkinh nghiệm của một số đồng nghiệp trong Huyện, Tỉnh Tôi xin lựa chọn đề tài

nghiên cứu “Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học THCS”

2 Giới hạn (Phạm vi nghiên cứu)

Trang 2

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

Giải pháp này có thể áp dụng cho giáo viên trong việc phát triển và bồi dưỡnghọc sinh giỏi môn sinh học THCS

3 Thời gian nghiên cứu:

Giải pháp được nghiên cứu và vận dụng trong công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS từ năm học 2014 – 2015 đến nay

Phần II Nội dung

1 Thực trạng, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân chủ quan, khách quan: 1.1 Thực trang:

- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, với tinh thần làm việc nhiệt tình và tráchnhiệm Tập thể giáo viên trường THCS Thanh Mỹ đã đạt được rất nhiều thành tíchtrong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các bộ môn như: Toán, Lý, Sinh, Văn,

Sử, Địa, Anh văn, tin… chất lượng đại trà cũng được nâng lên rõ rệt trong những nămgần đây

- BGH thường xuyên động viên, nhắc nhở thầy và trò cố gắng phấn đấu giúpcho công tác bồi dưỡng HSG trong nhà trường đạt kết quả cao

- Góp phần vào thành tích chung của nhà trường, cá nhân tôi nhiều năm liềnđược nhà trường phân công giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học lớp 9.Tôi đã tích luỹ được một số kinh nghiệm trong giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi Do

đó, chất lượng bồi dưỡng ngày càng được nâng cao

1.2 Tồn tại, hạn chế:

Cơ sở vật chất có đầu tư song chưa đủ còn thiếu rất nhiều các tài liệu tham khảocho giáo viên và sách nâng cao cho học sinh nên giáo viên phải tự trang bị và độngviên học sinh mua sắm

Trường có số lượng học sinh tương đối nhưng vẫn còn hạn chế bởi số lượnghọc sinh đăng kí tham gia phải phân tán cho những môn khác

Tâm lý của học sinh cho rắng môn sinh học là môn phụ nên điều này ảnh hưởngnhiều đến quá trình lựa chọn đối tượng bồi dưỡng của giáo viên

1.3 Nguyên nhân chủ quan, khách quan:

Nguyên nhân chủ quan:

Sinh học là bộ môn Khoa học tự nhiên cung cấp cho học sinh một lượng kiếnthức khá lớn nhưng đây lại là một môn học không có tính kế thừa, ở mỗi phần kiếnthức độc lập nhau, ít có mối quan hệ với nhau Khi tôi đi tìm hiểu ở một số em, hầu

Trang 3

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

như em nào cũng nhận định rằng môn này khó học, khó tiếp thu, học khó thuộc, khónhớ Hơn nữa môn học này ít được các em đầu tư hơn so với các môn Toán Lý, Hóa,Tiếng anh… Vì vậy mà tỉ lệ học sinh giỏi thường thấp hơn, những em đạt loại giỏi bộmôn lại đồng thời giỏi các môn khác Trong thời gian đầu bồi dưỡng, kỹ năng học vàvận dụng vào giải bài tập môn Sinh thường yếu, đa số học sinh đạt loại giỏi chủ yếu là

từ học lý thuyết Khi nói đến thi HSG các em chỉ nghĩ đến việc học bài mà bài học thì

đã có sẵn trong sách giáo khoa nên các em rất thụ động và không có hứng thú tham giabồi dưỡng Thêm vào đó là vấn đề sách tham khảo, hầu như không có em nào có sáchtham khảo, sách bài tập nâng cao về bộ môn Sinh học nên các em còn học và giải bàitập một cách máy móc, rập khuôn hoặc một số ít chỉ giải được các bài đơn giản

Nguyên nhân khách quan:

Phụ huynh đặc biệt quan tâm đến chất lượng học tập của con em mình nhưngthường hướng con em chú trọng học các môn mà sau này sẽ thi vào đại học, cao đẳng.Chính vì vậy mà ngay từ đầu cấp các em đã được định hướng theo kiểu học phânluồng, chú trọng những môn Toán, Vật lý, Hóa học, còn những môn như Sinh học,Lịch Sử, Địa lý thì xem nhẹ, ít em chịu học; một số em có khả năng, đạt kết quả cao ởcác môn đó và được chọn để bồi dưỡng thì phụ huynh lại tha thiết xin cho con emmình ra khỏi danh sách bồi dưỡng, điều đó đã ảnh hưởng không ít đến việc phát triểntoàn diện của học sinh và cả nhà trường, ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng của một

số môn khác

2 Những giải pháp để khắc phục hạn chế, tồn tại.

- Tính mới của đề tài: Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡnghọc sinh giỏi môn sinh học THCS” đã đưa ra được một số biện pháp cụ thể nhằm nângcao chất lượng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS, đã xácđịnh được tư tưởng cho học sinh làm cho học sinh yên tâm và có hứng thú trong họctập, không còn xem môn sinh là môn phụ

- Tính hiệu quả: Đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng họcsinh giỏi môn sinh học THCS” đem lại hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng học sinhgiỏi môn sinh học 9 trường THCS Thanh Mỹ tham dự kì thi các cấp; cụ thể các nămgần đây luôn đứng đầu cấp Huyện và cao hơn nũa đã đạt giải Nhất, giải Nhì cấp Tỉnh

- Phạm vi áp dụng: Giải pháp này có thể áp dụng trong công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi môn sinh học THCS

Trang 4

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

2.1 Các biện pháp thực hiện trong việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng HSG môn Sinh học 9

Theo kế hoạch bồi dưỡng HSG của nhà trường đề ra đối với từng giáo viên thìviệc đầu tiên là mỗi giáo viên phải tuyển chọn được đội tuyển HSG của bộ môn mìnhdạy Đây là một khâu quan trọng trong việc bồi dưỡng

Xuất phát từ thực tế không phải mọi học sinh có xếp loại học lực giỏi đều là họcsinh có năng khiếu về môn cần bồi dưỡng và chọn thi các môn Sinh học, Lịch sử, Địa

lý Ngược lại những học sinh học xuất sắc các môn này chưa hẳn đã là học sinh có xếploại học lực khá trở lên Cho nên làm thế nào để phát hiện được học sinh có năngkhiếu và đáp ứng đủ điều kiện, từ đó tiến hành lập đội tuyển để bồi dưỡng là công việckhông phải dễ và là vấn đề trăn trở của nhiều giáo viên, trong đó có tôi - giáo viên dạymôn Sinh học Do vậy, khi nhà trường giao nhiệm vụ lập đội tuyển và bồi dưỡng HSGtôi đã nghĩ và áp dụng rất nhiều hình thức; trong pham vi chuyên đề này tôi xin nêucác biện pháp thực hiện đã mang lại một số kết quả tôi thấy khả quan

Để tuyển chọn đội HSG môn Sinh lớp 9 tôi đã thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Phát hiện HSG:

Để phát hiện HSG bộ môn, sau mỗi bài học theo chương trình SGK hiện hànhtôi ra thêm một vài bài tập, trong đó có bài tập nâng cao, bắt buộc các học sinh có lựchọc từ loại khá trở lên ở các năm trước phải hoàn thành, động viên các đối tượng cònlại tùy khả năng làm được bài nào tốt bài đó Tiết sau tôi thu bài về chấm, nhận xét vàsửa lỗi cụ thể cho từng bài và ghi kết quả vào sổ theo dõi Làm như vậy khi dạy hếtchương I, tôi so sánh kết quả của các em điểm cao và chọn ra những học sinh có khảnăng tiếp thu tốt bộ môn của mình; ghi điểm khuyến khích vào sổ cho các em đã thamgia tốt

Bước 2: Chọn đội tuyển để bồi dưỡng

Sau khi phát hiện được những học sinh ưu tú của môn mình dạy, công việc đầutiên của tôi là trực tiếp trao đổi với các em để biết về nguyện vọng, suy nghĩ , thái độcủa các em đối với từng bộ môn, trong đó có môn Sinh học Khi nắm rõ những điềutrên, tôi tiếp tục phân tích cho các em hiểu được rằng HSG ở bất kỳ bộ môn nào cũng

có quyền lợi như nhau nếu đạt những giải cao; khuyên nhủ các em nên dựa vào khảnăng của mình chọn môn để bồi dưỡng và thi; động viên các em thuyết phục gia đình

Trang 5

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

cho tham gia bồi dưỡng môn mình đã chọn… sau đó cho các em có thời gian suy nghĩ,lựa chọn và tự giác lên đăng ký tham gia

Có được danh sách học sinh đăng ký (thông thường tôi chọn mỗi lớp 2 em) tôitiến hành bồi dưỡng 3-4 buổi rồi kiểm tra lại, chọn ra đội tuyển chính thức cho trường(3 – 5 em)

Trong quá trình chuẩn bị bồi dưỡng:

+ Đối với học sinh: Trước hết tôi đặt ra những yêu cầu về việc học bộ môn,phương pháp học, giới thiệu các loại sách tham khảo, sách nâng cao có nội dung bámsát với chương trình chuẩn, sách do nhà xuất bản có thương hiệu phát hành… đểnhững học sinh có điều kiện tìm mua và hướng dẫn cách sử dụng các loại sách đó chocác em một cách tỉ mỉ

+ Về phần giáo viên: Tôi sưu tầm tài liệu, sưu tầm các đề thi HSG các cấp từnhững năm học trước; trao đổi kinh nghiệm cùng các đồng nghiệp đã có kinh nghiệmtrong công tác bồi dưỡng HSG… rồi xác định mục tiêu, chọn lọc những vấn đề cần bồidưỡng, tiếp đó ra đề cương, lên kế hoạch về thời lượng cho mỗi chuyên đề cần bồidưỡng

Khi bồi dưỡng: Tôi tiến hành bồi dưỡng theo từng chuyên đề một với thờilượng đã đặt ra (công việc này qua từng năm có thay đổi tùy theo mức độ tiếp thuchuyên đề đó của những học sinh trong đội tuyển), mỗi chuyên đề gồm 2 phần:

+ Phần I: Tóm tắt lý thuyết

• Kiến thức cần nhớ

• Một số câu hỏi và gợi ý trả lời

+ Phần II: Bài tập: Phần này gồm:

- Bài tập mẫu và hướng dẫn giải

- Bài tập vận dụng về nhà (có gợi ý hướng giải quyết)

Trong đề tài này tôi xin nêu ra các nội dung bồi dưỡng nằm trong cấu trúc đề thiHSG môn sinh học các cấp

2.2 CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG PHẦN DI TRUYỀN, BIẾN DỊ 2.2.1 Các chuyên đề lý thuyết

CHUYÊN ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:

- Liệt kê các nội dung trọng tâm bồi dưỡng

Trang 6

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

+ Các khái niệm, thuật ngữ, kí hiệu cơ bản (khái niệm di truyền, biến dị, biến dị

+ Nội dung, ý nghĩa phép lai phân tích

- Xây dựng bộ câu hỏi:

Một số câu hỏi trọng tâm:

+ Thế nào là cặp tính trạng tương phản? Vì sao MenĐen chọn cặp tính trạngtương phản khi thực hiện phép lai?

+ Vì sao MenĐen chọn đối tượng thí nghiệm là đậu Hà Lan? Quy luật củaMenĐen có thể áp dụng trên các đối tượng khác được không? Vì sao?

+ Phát biểu nội dung quy luật đồng tính? Quy luật phân li và quy luật phân liđộc lập?

+ Tại sao biến dị tổ hợp ở những loài sinh sản hữu tính lại phong phú hơn ở loàisinh sản vô tính?

+ Để kiểm tra độ thuần chủng của giống người ta sử dụng phương pháp nào? + Mô tả thí nghiệm của MenĐen trong lai một cặp tính trạng? Cho cây hoa đỏthuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn hoa đỏ Tạpgiao F1 thu được F2 tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Để kiểm tra kiểu gen của các cây F2người

ta tiến hành như thế nào?

CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ:

- Liệt kê các nội dung trọng tâm bồi dưỡng

+ Khái niệm về nhiễm sắc thể, tính đặc trưng, ổn định của bộ nhiễm sắc thể + Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân

+ Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảmphân

+ Quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

+ Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

+ Ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

+ Thí nghiệm, kết quả, quy luật và ý nghĩa quy luật di truyền liên kết

- Xây dựng bộ câu hỏi:

Một số câu hỏi trọng tâm:

Trang 7

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

+ Cơ chế sinh học nào duy trì tính ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài qua các thế hệ?

+ So sánh nguyên phân, giảm phân?

+ Ý nghĩa của các hoạt động đóng xoắn, duỗi xoắn nhiễm sắc thể trong nguyênphân, giảm phân?

+ Trình bày các hoạt động cơ bản của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảmphân?

+ Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh?

+ Phân biệt nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính?

+ Vẽ sơ đồ cơ chế xác định giới tính ở người? Cho biết vì sao tỉ lệ nam: nữ luônxấp

xỉ 1: 1?

+ Phân biệt quy luật di truyền phân li độc lập với quy luật di truyền liên kết? + So sánh nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng?

CHUYÊN ĐỀ: ADN

- Liệt kê các nội dung trọng tâm bồi dưỡng

+ Cấu trúc, chức năng của ADN, ARN, Prôtêin

+ Quá trình tổng hợp và nguyên tắc tổng hợp ADN, ARN, Prôtêin

+ Tính đặc trưng, ổn định của ADN

+ Tính đa dạng, đặc thù của ADN, ARN, Prôtêin

+ Ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc và cơ chế di truyền

+ Mối quan hệ giữa:

Gen (Một đoạn của ADN) mARN Prôtêin Tính trạng

- Xây dựng bộ câu hỏi:

Một số câu hỏi trọng tâm:

+ Phân tích tính hợp lí trong cấu trúc của ADN đảm bảo cho ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử? Tại sao ADN chỉ mang tính ổnđịnh tương đối?

+ Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử? + Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cấu trúc và cơ chế ditruyền?

+ ADN được đặc trưng bởi những yếu tố nào? Cơ chế nào duy trì ổn định củaADN?

+ So sánh ADN, ARN, Prôtêin về cấu trúc và chức năng?

+ So sánh quá trình tổng hợp ADN và ARN?

Trang 8

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

+ Tại sao mã di truyền lại là mã bộ ba?

+ Giải thích mối quan hệ:

Gen (Một đoạn của ADN) mARN Prôtêin Tính trạng

+ Cơ chế nào đảm bảo cho ADN con giống hệt mẹ?

CHUYÊN ĐỀ: BIẾN DỊ

- Liệt kê các nội dung trọng tâm bồi dưỡng

+ Các khái niệm biến dị gồm (Biến dị di truyền, biến dị không di truyền, biến dị

tổ hợp, đột biến, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể,đột biến số lượng nhiễm sắc thể, dị bội thể, đa bội thể, thể dị bội, thể đa bội, thườngbiến)

+ Nguyên nhân phát sinh, cơ chế, tính chất biểu hiện, hậu quả của các loại đột biến

+ Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình Liên hệ với giống, kĩ thuật chăm sóc và năng suất

- Chuyên đề di truyền học người

- Xây dựng bộ câu hỏi:

Một số câu hỏi trọng tâm:

+ Phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền?

+ Trình bày các khái niệm đột biến?

+ So sánh đột biến gen với đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

+ So sánh thể dị bội với thể đa bội?

+ So sánh biến dị tổ hợp với biến dị đột biến?

+ Trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? Liên hệ với giống, kĩ thuật chăm sóc và năng suất?

+ Thế nào là thể dị bội, thể đa bội, cơ chế phát sinh thể dị bội, thể đa bội?

CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

- Liệt kê các nội dung trọng tâm bồi dưỡng

+ Phương pháp và ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu di truyền học người(phương pháp nghiên cứu phả hệ và phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh)

+ Di truyền học với con người

+ Các bệnh, tật, nguyên nhân phát sinh và biện pháp hạn chế các bệnh, tật ditruyền ở người

- Xây dựng bộ câu hỏi:

Một số câu hỏi trọng tâm:

Trang 9

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

+ Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu phả hệ và phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh?

+ Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng?

+ Trình bày nội dung của di truyền y học tư vấn? Tại sao phụ nữ không nênsinh

con trước tuổi 22 và sau tuổi 35?

+ Tỉ lệ mất cân bằng giới tính hiện nay do những nguyên nhân nào?

+ Theo em cần làm gì để hạn chế các bệnh và tật di truyền ở người?

CHUYÊN ĐỀ: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC:

- Liệt kê các nội dung trọng tâm bồi dưỡng

+ Khái niệm công nghệ tế bào, công nghệ, kĩ thuật gen, công nghệ sinh học,thoái hoá giống do tự thụ phấn, giao phối gần, ưu thế lai

+ Ứng dụng của công nghệ gen, công nghệ tế bào, các lĩnh vực của công nghệsinh học

+ Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối gần

+ Các phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi và cây trồng, các bước thực hiệnthao tác giao phấn

+ Thành tựu chọn giống vật nuôi cây trồng

- Xây dựng bộ câu hỏi:

Một số câu hỏi trọng tâm:

+ Thế nào là công nghệ tế bào? Công nghệ tế bào được ứng dụng vào nhữnglĩnh vực nào? Cho VD?

+ Trình bày khái niệm công nghệ gen và kĩ thuật gen? Những ứng dụng củacông nghệ gen

+ Trình bày khái niệm công nghệ sinh học? Các lĩnh vực của công nghệ sinhhọc?

+ Phân biệt hiện tượng ưu thế lai? Hiện tượng thoái hoá giống do tự thụ phấn vàgiao phối gần?

+ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai và thoái hoá giống? Vai trò của tự thụphấn và giao phối gần?

+ Người ta sử dụng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai ở vật nuôi và câytrồng?

+ Liệt kê những thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng tại địa phương? + Trình bày các bước thực hiện thao tác giao phấn ở lúa?

2.2.2 CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN DI TRUYỀN, BIẾN DỊ:

BÀI TẬP VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.

Dạng bài toán thuận

Trang 10

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

B1: Dựa vào đề bài, lập quy ước gen (Nếu đầu bài quy ước sẵn thì không cần làm bước này)

B2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ

B3: Lập sơ đồ lai xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai

Bài tập mẫu:

Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân do một gen nằm trên NST thường quy định.Thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra và xác địnhkết quả kiểu gen, kiểu hình của các con lai khi cho các ruồi đều có thân xám lai vớinhau

Hướng dẫn giải:

Bước 1: - Quy ước: A: Thân xám; a: Thân đen

Bước 2: - Kiểu gen của ruồi thân xám: Aa; AA

Bước 3: - Sơ đồ lai:

TH1: P: Thân xám x Thân xám

Aa Aa

GP: A, a; A; a

F1: 1AA, 1Aa, 1Aa, 1aa

Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa

Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân xám: 1 thân đen

Trang 11

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

định Thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra vàxác định kết quả kiểu gen, kiểu hình của các con lai khi cho các ruồi đều có thân xámlai với nhau

Bài 2: ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa cây bí có hoa trắng thuần chủng,

thu được F1 đều có hoa vàng Biết màu hoa do một gen quy định

a) Có thể biết được tính trạng trội, tính trạng lặn hay không, vì sao?

b) Ở 1 phép lai khác cũng cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng thu được con lai F1 Hãy lập sơ đồ lai và giải thích

Bài 3: Ở người tính trạng về nhóm máu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể

thường quy định - Gen IA quy định nhóm máu A

- Gen IB quy định nhóm máu B

- Gen IO Quy định nhóm máu O

( Biết IA, IB là trội hoàn toàn so với IO)

a) Ở người có 4 nhóm máu A, B, AB, O Hãy viết kiểu gen tương ứng với mỗi nhóm máu trên?

b) Xác định kết quả kiểu gen , kiểu hình của con khi biết rằng bố có nhóm máu

tổ hợp -> Số loại giao tử của bố, mẹ -> Kiểu gen của bố, mẹ

- Nếu đề bài chưa nêu đủ số con lai mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó,dựa vào kiểu hình và kiểu gen được biết ở con lai , ta suy ra loại giao tử mà con lai đãnhận từ bố, mẹ, từ đó tìm được kiểu gen của bố, mẹ

B2: Lập sơ đồ lai chứng minh

Bài tập mẫu:

Ở cây liên hình, màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với màu hoa trắng Giao phấngiữa hai cây với nhau thu được các cây đều có hoa đỏ Biện luận và lập sơ đồ lai

Hướng dẫn giải:

Bước 1:- Quy ước: A: Hoa đỏ; a: Hoa trắng

- F1: 100% hoa đỏ -> Một trong hai cơ thể chỉ cho duy nhất một loại giao tửmang gen A -> Cơ thể đó có kiểu gen AA; Kiểu gen của cơ thể còn lại có thể là AA;Aa;aa

Trang 12

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 1Aa

Bài 2: ở một dạng bí gen A quy định quả tròn là trội so với gen a quy định quả

dài Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấnvới nhau thu được F2 có : + 85 quả tròn + 169 quả bầu dục + 83 quả dài

Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P -> F2

Bài 3 : ở người , có 4 nhóm máu A, B, AB, O

a) Trong một gia đình , mẹ máu O sinh được hai đứa con , một đứa có máu A vàmột đứa có máu B

b) ở một gia đình khác , mẹ có máu B, bố máu A sinh được con máu O Xácđịnh kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ cho mối gia đình trên

Bài 4: Cho trâu đực đen (1) giao phối với trâu cái đen (2) Năm đầu sinh được

nghé đen (3), năm sau sinh được nghé xám (4)

- Nghé (3) lớn lên giao phối với trâu xám (5) sinh được nghé xám (6)

- Nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đen (7) sinh được nghé đen (8)

Biết tính trạng màu lông của trâu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thườngquy

định

a) Có thể xác định tính trạng trội, tính trạng lặn được không? Vì sao?

Trang 13

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

b) Biện luận để xác định kiểu gen của cả 8 trâu nói trên

Bài 5: Gen HbS gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm Gen Hbs quy địnhkiểu hình bình thường Kiểu gen dị hợp HbSHbs gây bệnh thiếu máu hồng cầu hìnhliềm nhẹ, Kiểu gen HbSHbS chết trước tuổi trưởng thành

1) Một cặp vợ chồng sinh được một đứa con có biểu hiện thiếu máu hồng cầuhình liềm nhẹ, kiểu gen của bố, mẹ có thể như thế nào?

2) Một cặp vợ chồng sinh được một đứa con có kiểu hình bình thường, kiểu gen

và kiểu hình của cặp vợ chồng đó có thể như thế nào?

3) Một cặp vợ chồng sinh được một đứa con biểu hiện bệnh thiếu máu hồng cầuhình liềm và chết trước tuổi trưởng thành, kiểu gen của cặp vợ chồng đó có thể như thếnào?

4) Bà nội và bà ngoại đều biểu hiện bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ,ông nội và ông ngoại đều có kiểu hình bình thường, bố mẹ sinh được 2 người con:Đứa thứ nhất chết vì bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đứa thứ hai biểu hiện bệnhnhẹ Mỗi đứa con trong gđ trên đã thừa hưởng nguồn gen của bố, mẹ như thế nào? Nếu

bố, mẹ tiếp tục sinh con nữa thì khả năng có thể xuất hiện đứa trẻ có kiểu hình bìnhthường được không? Giải thích?

BÀI TẬP VỀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.

Dạng bài toán thuận

Các bước giải:

B1: Quy ước gen (nếu đầu bài chưa quy ước)

B2: Xác định kiểu gen của bố, mẹ

B3: Lập sơ đồ lai

B4: Xác định kết quả

Bài tập mẫu:

Bài 1: ở ruồi giấm, gen quy định màu thân và độ dài lông nằm trên nhiễm sắc

thể thường, chúng di truyền độc lập với nhau thân xám là trội hoàn toàn so với thânđen, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài Cho 2 dòng ruồi giấm đều thuầnchủng : Dòng thân xám, lông ngắn và dòng thân đen, lông dài giao phối với nhau thuđược F1 Xác định kiểu gen, kiểu hình của F1 trong trường hợp trên?

Kiểu gen của ruồi thân đen, lông dài thuần chủng là: aabb

Bước 3: - Sơ đồ lai:

P: Thân xám, lông ngắn x Thân đen, lông dài

AABB aabb

Trang 14

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

GP: AB ab

F1: AaBb ( Thân xám, lông ngắn)

Bước 4: Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân xám, lông ngắn

Tỉ lệ kiểu gen: 100% AaBb

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Ở ruồi giấm, gen quy định màu thân và độ dài lông nằm trên nhiễm sắc

thể thường, chúng di truyền độc lập với nhau thân xám là trội hoàn toàn so với thânđen, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài Cho 2 dòng ruồi giấm đều thuầnchủng : Dòng thân xám, lông ngắn và dòng thân đen, lông dài giao phối với nhau thuđược F1 Tiếp tục cho F1 giao phối lẫn nhau Lập sơ đồ lai từ P -> F2

Bài 2: Ở một loài biết gen D quy định hạt đen, d quy định hạt nâu, T quy định

hạt tròn, t quy định hạt dẹp Hai tính trạng màu và dạng hạt di truyền độc lập với nhau

a) Tổ hợp hai tính trạng trên thì ở loài đó có thể có tối đa bao nhiêu kiểu hình,kiểu gen, hãy liệt kê các loại kiểu hình, kiểu gen có thể có

b) Lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai khi cho cây

có hạt đen dẹp giao phấn với cây có hạt nâu , dẹp

Dạng bài toán nghịch

- Xác định tỉ lệ KH của F

- Phân tích kết quả từng cặp tính trạng ở con lai Dựa vào tỉ lệ tính trạng của F

=> KG của P về cặp tính trạng đang xét=> KH của P

+ Tỉ lệ F1 = 3:1 => cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp về cặp tính trạng đang xét,tính trội hoàn toàn

+ Tỉ lệ F1 = 1:2:1 => cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp về cặp tính trạng đang xét,tính trội không hoàn toàn

+ F1 đồng tính trội => ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp trội; F1 đồng tính lặn => cả 2

cơ thể P đều đồng hợp lặn

+ Tỉ lệ F1 = 1:1 => 1 cơ thể P có KG dị hợp, cơ thể P còn lại có KG đồng hợplặn về cặp tính trạng đang xét

- Xét chung 2 cặp tính trạng => KG ở hai cặp tính trạng của bố mẹ

- Lập sơ đồ lai minh họa

***Lưu ý: để biết 2 cặp gen có phân li độc lập dựa vào:

+ Đề bài cho sẵn

+ Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1

+ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng

+ Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau

+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tínhtrạng kia

Trang 15

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li

độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ KH ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”

Bài tập mẫu:

Bài tập 1: Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai

tính trạng thân thấp và hạt gạo trong Trong một phép lai giữa hai cây người ta thuđược F1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao, hạtgạo trong : 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong Hãybiện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai

Hướng dẫn giải:

- Theo đề bài, ta có qui ước gen:

A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt gạo đục; b: hạt gạo trong

- Xét tỉ lệ KH của F1:

F1: 120 thân cao, hạt gạo đục : 119 thân cao, hạt gạo trong : 40 thân thấp, hạtgạo đục : 41 thân thấp, hạt gạo trong ≈ 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạotrong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng chiều cao cây:

Thân cao: thân thấp = (120+119) : (40+41) ≈ 3:1

F1 có tỉ lệ của qui luật phân li => cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa x Aa+ Về tính trạng màu sắc hạt:

Hạt gạo đục : hạt gao trong = (120+40) : (119+41) ≈ 1:1

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích => 1 cơ thể P có KG đồng hợp lặn, cơ thể Pcòn lại có KG dị hợp: Bb x bb

- Xét chung 2 cặp tính trạng:

(3 thân cao : 1 thân thấp) x (1 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong) = 3 thân cao, hạtgạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạotrong =F1

=> Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập

Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra:

P: AaBb (thân cao, hạt gạo đục) x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

- Sơ đồ lai minh họa:

P: (thân cao, hạt gạo đục) AaBb x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

GP: AB: Ab:aB:ab Ab:ab

F2:

G

Trang 16

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

+ KG: 3A-B- : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb

+ KH: 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạođục : 1 thân thấp, hạt gạo trong

Bài tập 2: Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt có

KH giống nhau Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chínsớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn

a Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho mỗi cặp tính trạng nóitrên?

b Lập sơ đồ lai từ P -> F2?

Hướng dẫn giải:

a - Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng màu sắc quả: quả đỏ: quả vàng = (120+360) : (123+41) ≈ 3:1

F1 có tỉ lệ của qui luật phân li => Quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quảvàng Qui ước: A: quả đỏ; a: quả vàng => cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa xAa

+ Về tính trạng thời gian chín của quả: chín sớm: chín muộn = (360+123) :(120+41) ≈ 3:1

F1 có tỉ lệ của qui luật phân li => chín sớm là tính trạng trội hoàn toàn so vớichín muộn Qui ước: B: chín sớm; b: chín muộn => cả 2 cây P đều mang kiểu gen dịhợp: Bb x Bb

b - Xét tỉ lệ KH của F1:

F2: 360 quả đỏ, chín sớm: 120 quả đỏ, chín muộn: 123 quả vàng, chín sớm: 41quả vàng, chín muộn ≈ 9 quả đỏ, chín sớm: 3 quả đỏ, chín muộn: 3 quả vàng, chínsớm: 1 quả vàng, chín muộn

- Xét chung 2 cặp tính trạng:

(3 quả đỏ: 1 quả vàng) x (3 chín sớm: 1 chín muộn) = 9 quả đỏ, chín sớm: 3 quả

đỏ, chín muộn : 3 quả vàng, chín sớm: 1 quả vàng, chín muộn =F2

=> Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập

Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra:

+ F1: AaBb (quả đỏ, chín sớm) x AaBb (quả đỏ, chín muộn)+ P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản:

* Khả năng 1: AABB (quả đỏ, chín sớm) x aabb (quả vàng, chín muộn)

* Khả năng 2: AAbb (quả đỏ, chín muộn) x aaBB (quả vàng, chín sớm)

Trang 17

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

- Sơ đồ lai minh họa:

* Sơ đồ lai 1: P: (quả đỏ, chín sớm) AABB x aabb (quả vàng, chínmuộn)

*** Kết quả:

+ KG: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

+ KH: 9 quả đỏ, chín sớm: 3 quả đỏ, chín muộn: 3 quả vàng, chín sớm: 1 quảvàng, chín muộn

Bài tập 3: Ở bí, quả tròn và hoa vàng là 2 tính trạng trội hoàn toàn so với quả

dài và hoa trắng Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng nói trên phân li độc lập vớinhau Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F1 có 4 kiểu hình với tỉ lệngang nhau: 25% quả tròn, hoa vàng : 25% quả tròn, hoa trắng : 25% quả dài, hoavàng : 25% quả dài, hoa trắng Xác định KG, KH của P và lập sơ đồ lai?

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng hình dạng quả:

Quả tròn: quả dài = (25%+25%) : (25%+25%) = 1:1

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích => 1 cơ thể P có KG đồng hợp lặn, cơ thể Pcòn lại có KG dị hợp: Aa x aa

Trang 18

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

+ TH1: P: AaBb (quả tròn, hoa vàng) x aabb (quả dài, hoa trắng)

+ TH2: P: Aabb (quả tròn, hoa trắng) x aaBb (quả dài, hoa vàng)

- Sơ đồ lai minh họa:

+ TH1: P: (quả tròn, hoa vàng) AaBb x aabb (quả dài, hoatrắng)

Bài tập 4: Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt tròn trội so với tính trạng mắt dài Cho

hai cá thể P lai với nhau ta thu được F1: 90 cá thể thân đen, mắt tròn : 179 cá thể thânđen, mắt dẹt : 91 cá thể thân đen, mắt dài : 32 cá thể thân trắng, mắt tròn : 58 cá thểthân trắng, mắt dẹt : 29 cá thể thân trắng, mắt dài Hãy biện luận và lập sơ đồ lai?

Hướng dẫn giải:

- Xét tỉ lệ KH của F1:

F1: 90 thân đen, mắt tròn : 179 thân đen, mắt dẹt : 91 thân đen, mắt dài : 32 thân trắng,mắt tròn : 58 thân trắng, mắt dẹt : 29 thân trắng, mắt dài ≈ 3 thân đen, mắt tròn : 6 thânđen, mắt dẹt :3 thân đen, mắt dài : 1 thân trắng, mắt tròn : 2 thân trắng, mắt dẹt : 1 thântrắng, mắt dài

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng màu thân:

Trang 19

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

Thân đen : thân trắng = (90+179+91) : (32+58+29) ≈ 3:1

F1 có tỉ lệ của qui luật phân li => Quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng.Qui ước: A: quả đỏ; a: quả vàng => cả 2 cá thể P đều mang kiểu gen dị hợp: Aa x Aa+ Về tính trạng hình dạng mắt:

=> Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập

Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra:

P: AaBb (thân đen, mắt dẹt) x AaBb (thân đen, mắt dẹt)

- Sơ đồ lai minh họa:

P: (thân đen, mắt dẹt) AaBb x AaBb (thân đen, mắt dẹt)G: AB: Ab:aB:ab AB: Ab:aB:ab

F1:

***Kết quả:

+ KG: 3A-BB : 6A-Bb : 3A-bb : 1aaAA : 2aaBb : 1aabb

+ KH: 3 thân đen, mắt tròn : 6 thân đen, mắt dẹt : 3 thân đen, mắt dài : 1 thân trắng,mắt tròn : 2 thân trắng, mắt dẹt : 1 thân trắng, mắt dài

Bài tập 5: Ở một loài thực vật, người ta xét 2 cặp tính trạng về hình dạng hạt và thời

gian chín của hạt do 2 cặp gen qui định Cho giao phấn giữa 2 cây P thu được con lai

F1 có kết quả như sau: 56,25% cây có hạt tròn, chín sớm : 18,75% cây có hạt tròn, chínmuộn : 18,75% cây có hạt dài, chín sớm : 6,25% cây có hạt dài, chín muộn Xác định

KG, KH của P và lập sơ đồ lai?

Trang 20

GPHI: Một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG môn Sinh học THCS

- Đây là tỉ lệ của qui luật phân li độc lập của MenDen => 2 cơ thể P dị hợp về 2 cặpgen

***Kết quả:

+ KG: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

+ KH: 9 hạt tròn, chín sớm : 3 hạt tròn, chín muộn : 3 hạt dài, chín sớm : 1 hạt dài,chín muộn

Bài tập 6: Ở ngô, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, hạt vàng trội so

với hạt trắng Cho lai 2 giống ngô với nhau ta thu được kết quả F1 như sau: 12,5% thâncao, hạt vàng : 12,5% thân thấp, hạt vàng : 25% thân cao, hạt tím : 25% thân thấp, hạttím : 12,5% thân cao, hạt trắng : 12,5% thân thấp, hạt trắng Hãy biện luận và lập sơ đồlai?

Hướng dẫn giải:

- Theo đề bài, ta có qui ước gen: A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt vàng; b: hạt trắng

- Xét tỉ lệ KH của F1: F1: 12,5% thân cao, hạt vàng : 12,5% thân thấp, hạt vàng : 25%thân cao, hạt tím : 25% thân thấp, hạt tím : 12,5% thân cao, hạt trắng : 12,5% thânthấp, hạt trắng = 1 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt vàng : 2 thân cao, hạt tím : 2thân thấp, hạt tím : 1 thân cao, hạt trắng : 1 thân thấp, hạt trắng

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng chiều cao thân:

Ngày đăng: 18/10/2020, 07:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu Luyện tập và nâng cao kiến thức sinh học 9. NXBGD 2. Phương pháp giải bài tập di truyền, NXBGD năm 2003 Khác
3. Bồi dưỡng HSG, nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Tác giả Phan Khắc Nghệ Khác
4. Bộ đề thi Sinh học nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Tác giả Phan Khắc Nghệ Khác
5. Bài tập nâng cao sinh học 9 – Tác giả: Nguyễn Văn Sang; Nguyễn Thái Châu - NXB ĐHQG TP HCM Khác
6. Phương pháp giải nhanh các bài toán sinh học trọng tâm – Tác giả: Trần Dũng Hà – NXB ĐH QG HN Khác
7. Bài tập trắc nghiệm sinh học – Tác giả: Nguyễn Sỹ Mai – NXB ĐH QG TPHCM Khác
8.Ôn tập và luyện thi vào lớp 10 môn sinh học – Tác giả: Huỳnh Quốc Thành – NXB ĐH QG HN Khác
9. Các sáng kiến kinh nghiệm và tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh các phiên bản trước (nguồn sưu tầm trên Internet) Khác
10. Sách Giáo Khoa Sinh học học Dành Cho THCSNXBGD, Năm 2012 Khác
11. Sách Giáo viên Sinh học Dành Cho THCS, NXBGD, Năm 2012 Khác
12. Tài liệu Chuẩn Kỹ Năng Kiến thức Sinh học THCS của Bộ Giáo Dục Khác
13. Tham khảo tài liều từ các trang Web: www.pgdcattien.edu.vn; www.lamdong.dayhoc.vn; www.violet.vn; www.vnschool.net; v.v… Khác
14. Phương hướng nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của trường THCS Thanh Mỹ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ. B3: Lập sơ đồ lai xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai - Giải pháp hữu ích bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS
2 Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ. B3: Lập sơ đồ lai xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai (Trang 10)
Bài 1: ở cây liên hình, màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với màu hoa trắng. Giao phấn giữa hai cây với nhau thu được các cây đều có hoa đỏ - Giải pháp hữu ích bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS
i 1: ở cây liên hình, màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với màu hoa trắng. Giao phấn giữa hai cây với nhau thu được các cây đều có hoa đỏ (Trang 12)
Bảng tóm tắt. - Giải pháp hữu ích bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS
Bảng t óm tắt (Trang 25)
a) Kể tên và phân biệt bằng hình vẽ ba dạng hình tháp tuổi biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể sinh vật. - Giải pháp hữu ích bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS
a Kể tên và phân biệt bằng hình vẽ ba dạng hình tháp tuổi biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể sinh vật (Trang 36)
Bảng số liệu thống kê kết quả đạt được của học sinh giỏi khối 9 qua các năm học: - Giải pháp hữu ích bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học THCS
Bảng s ố liệu thống kê kết quả đạt được của học sinh giỏi khối 9 qua các năm học: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w