1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích marketing xe Honda SH 125i - nhóm 6- 45K18.02

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế của Việt Nam tăng trưởng không ngừng và đời sống của người dân vì thế cũng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng xe máy cũng tăng lên

Trang 1

- -

KHOA: KẾ TOÁN LỚP: 45K18.02 MÔN HỌC: MARKETING CĂN BẢN

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 06 năm 2020

Trang 2

Mục lục

I Giới thiệu về công ty Honda Việt Nam 2

I.1 Thông tin chung: 2

I.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 3

I.4 Ngành nghề kinh doanh chính: 4

I.5 Triết lý kinh doanh: 4

I.6 Giới thiệu về sản phẩm xe Honda SH 125i: 5

I.6.1 Lợi ích cốt lõi của sản phẩm: 5

I.6.2 Đặc điểm bên ngoài và trong xe: 5

I.6.3 Những dịch vụ đi kèm: 8

II Môi trường vĩ mô, vi mô: 11

II.1 Môi trưỡng vĩ mô: 11

II.1.1 Môi trường nhân khẩu: 11

II.1.2 Môi trường tự nhiên 14

II.1.3 Môi trường kinh tế: 18

II.1.4 Công nghệ 21

II.1.5 Chính trị - Pháp luật: 23

II.1.6 Văn hóa – Xã hội: 24

II.2 Môi trường vi mô: 25

II.2.1 Doanh nghiệp / Công ty 25

II.2.2 Nhà cung ứng 26

II.2.3 Khách hàng : 27

II.2.4 Trung gian marketing 28

II.2.5 Đối thủ cạnh tranh 29

II.2.6 Công chúng: 31

III Phân đoạn thị trường 34

III.1 Phân đoạn thị trường theo địa lý 35

III.2 Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học 35

Trang 3

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 2

III.2.1 Phân đoạn thị trường theo thu nhập: 36

III.2.2 Phân đoạn thị trường theo giới tính: 36

IV Lựa chọn thị trường mục tiêu 36

IV.1 Đối thủ cạnh tranh cùng ngành 36

IV.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng 37

IV.3 Sản phẩm thay thế 37

IV.4 Khách hàng 38

IV.5 Nhà cung ứng 38

V Lựa chọn phân khúc thị trường 39

VI Chiến lược khác biệt hóa và định vị 40

VII Sản phẩm xe tay ga Honda SH 125i: 41

VII.1 Product (Sản phẩm): 41

VII.1.1 Quyết định về thuộc tính sản phẩm: 41

VII.1.2 Quyết định về thương hiệu sản phẩm: 43

VII.1.3 Quyết định về nhãn sản phẩm: 45

VII.1.4 Quyết định về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: 45

VII.2 Chính Sách Giá 45

VII.2.1 Bản chất thị trường 45

VII.2.2 Tính chất co giãn nhu cầu theo giá 45

VII.2.3 Chiến Lược Định Giá Phối Thức Sản Phẩm Xe Tay Ga SH 125i 46

VII.2.4 Lịch Sử Thay Đổi Gía Của Sản Phẩm’ Xe Tay Ga SH 125i 49

VII.3 Kênh phân phối 51

VII.3.1 Cấp kênh phân phối 51

VII.3.2 Các trung gian phân phối của Honda: 52

VII.3.3 Loại xung đột kênh phân phối 53

VII.3.4 Kiểu VMS của xe 54

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế của Việt Nam tăng trưởng không ngừng và đời sống của người dân vì thế cũng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng xe máy cũng tăng lên theo đó Thế nhưng chiếc xe máy bây giờ không chỉ là một phương tiện đi lại thông thường mà hơn thế đó là nhiều tính năng hiện đại và phải tiết kiệm nhiên liệu – một trong những tiêu chí hàng đầu khi lựa chọn một chiếc xe máy trong thời buổi giá xăng tăn cao Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Honda Việt Nam đã liên tục cải tiến, sáng rạo ra những dòng sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu của từng loại đối tượng

đó là nhờ vào bàn tay tài hoa cùng với tâm huyết, sự nỗ lực hết mình của toàn thể nhân viên Honda mà trước hết là Soichiro Honda, cha đẻ của tập đoàn Honda Motor Ước

mơ đem lại sự tiện lợi thoải mái và tiết kiệm chi phí đã thôi thúc Soichiro Honda sáng tạo ra những sản phẩm với chất lượng có thể nói là đạt đến sự hoàn hảo Tuy nhiên, bên cạnh chất lượng thì chiến lược marketing phù hợp cũng có vai trò không kém phần quan trọng

Vì thế chúng em đã nghiên cứu và tìm hiểu để có cái nhìn sâu sắc hơn về sự thành công của Honda Việt Nam nói riêng trên thị trường Việt Nam và của tập đoàn Honda trên toàn thế giới Tuy nhiên đây là đề tài đầu tiên của nhóm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, mong nhận được sự giúp đỡ của cô để nhóm hoàn thiện hơn bài nghiên cứu

Trang 5

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 2

I Giới thiệu về công ty Honda Việt Nam

Công ty Honda Việt Nam

Sức mạnh của những giấc mơ

I.1 Thông tin chung:

- Tên tiếng Việt: Công ty HONDA Việt Nam

- Tên tiếng Anh : HONDA VIETNAM COMPANY LTD

- Người sáng lập : Ông Soichiro Honda

- Đại diện pháp luật, TGĐ: KEISUKE TSURUZONO

- Trụ sở chính : Phường Phúc Thắng, TP Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Trang 6

I.2 Lịch sử hình thành và phát triển:

- Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy

và xe ô tô Sau gần 20 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam

- Tháng 3 năm 1998, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy thứ nhất Được đánh giá là một trong những nhà máy chế tạo xe máy hiện đại nhất trong khu vực Đông Nam Á, nhà máy của Honda Việt Nam là minh chứng cho ý định đầu tư nghiêm túc và lâu dài của Honda taị thị trường Việt Nam

- Tháng 3 năm 2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam

- Đây là một mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự phát triển của Công ty Chỉ sau 1 năm

và 5 tháng, Honda Việt Nam đã xây dựng thành công nhà máy, xây dựng mạng lưới đại lý, các chương trình đào tạo bán hàng, dịch vụ, lái xe an toàn cho nhân viên các đại

lý và ra mắt mẫu xe đầu tiên vào tháng 8 năm 2006

- Từ thời điểm đó, Honda Việt Nam không chỉ được biết đến là nhà sản xuất xe máy với các sản phẩm danh tiếng mà còn là nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam

I.3 Các thành tựu nổi bật:

Trang 7

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 4

- 1996 - 2001: Xuất xưởng chiếc xe Super Dream vào 12/1997, khánh thành nhà máy

Honda Việt Nam năm 1998 Trong khoảng thời gian này vào năm 1999, HVN đồng thời khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn

- 2002 - 2006: Wave Alpha được giới thiệu vào năm 2002 giúp Honda Việt Nam đánh

bại sự xâm nhập của xe Tàu Vào tháng 6/2005, HVN khởi công xây dựng nhà máy ô

tô Trong năm 2006, nhà máy ô tô cũng được khánh thành, đồng thời chiếc xe Civic được HVN lần đầu giới thiệu ra thị trường Việt Nam Tháng 3 năm 2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam

- 2007 - 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại Việt Nam Với

thiết kế thời trang và công nghệ vượt trội, Air Blade đã chiếm trọn lòng tin của người tiêu dùng và nhiều năm liên tục là mẫu xe ga bán chạy nhất thị trường Trong năm

2008, HVN khánh thành nhà máy xe máy thứ hai Vào năm 2011, HVN bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ 3 tại tỉnh Hà Nam

- 2012 - 2016: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động Cũng

trong năm này, HVN đã kỷ niệm chiếc xe thứ 10 triệu xuất xưởng Đến năm 2014, HVN đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưa nhà máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động Trong năm 2014, HVN khánh thành nhà máy xe máy thứ ba

- Năm 2018, HVN đã giới thiệu ra thị trường những đời xe mới được nâng cấp cả về hình thức và tính năng Duy trì những giá trị cốt lõi làm nên thương hiệu Honda, đồng thời tích hợp những công nghệ tiên tiến và vận hành, an toàn và tiện ích vượt trội

I.4 Ngành nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, lắp ráp, mua bán và cho thuê xe máy và xe ô tô mang nhãn hiệu Honda

- Cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa, bảo dưỡng và dịch vụ sau bán hàng cho xe ô tô

Trang 8

- Mang lại "cuộc sống tự do, an toàn và thoải mái", nhân rộng niềm vui của tất cả mọi người

- Dẫn đầu sự phát triển xã hội và hoàn thành sứ mệnh nâng cao chất lượng cuộc sống

❖ Tầm nhìn:

- Mang lại cho tất cả mọi người “ niềm vui mở rộng tiềm năng cuộc sống “ Dẫn đầu trong thúc đẩy tiến bộ “ sự di chuyển “ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi người trên toàn thế giới

- Lớn mạnh bằng sự theo đuổi tư duy chất lượng

- Thích ứng với sự đa dạng của cá nhân và xã hội: mang lại những sản phẩm và dịch vụ

lí tưởng để đáp ứng được nhu cầu của từng cá nhân và kì vọng của xã hội

I.6 Giới thiệu về sản phẩm xe Honda SH 125i:

I.6.1 Lợi ích cốt lõi của sản phẩm:

- Thiết kế SH125i - kiệt tác thiết kế đậm chất Châu Âu được thổi một luồng gió mới Chiều cao yên xe 799 mm Chiều dài trục cở sở giờ đây tăng 13mm, hệ thống treo phía sau được tối ưu lại nhằm tăng sự thoải mái cho người ngồi,được cải tiển về công nghệ giúp xe hoạt động mạnh mẽ và hiệu quả hơn Với việc bổ sung phiên bản đen mờ nam tính dành riêng cho phiên bản 150 cc Sắc đen mờ trên thân xe, logo đỏ nổi bật, sự thay đổi màu sắc của các chi tiết đem tới hình ảnh tổng thể mạnh mẽ, phóng khoáng và đẳng cấp Những phiên bản khác vẫn giữ trọn nét đẳng cấp, thanh lịch với sự kết hợp màu sắc tinh tế, thời thượng

I.6.2 Đặc điểm bên ngoài và trong xe:

❖ Thiết kế của xe:

- Xét về thiết kế, ở phiên bản xe SH 125i 2020 lần này Hãng đã mang đến khá nhiều những thay đổi ấn tượng về thiết kế, đặc biệt là ở phần đầu xe Toàn bộ đầu xe bao gồm phần mặt nạ, cụm đèn trước đều được thay đổi về đường nét thiết kế Cho ra hình dạng mới bắt mắt hơn Có thể kể đến chi tiết chữ V mạ Crom ở phiên bản xe tiền nhiệm bị đánh giá là quá to và thô Nay đã được cải tiến lại gọn gàng, mềm mại và tinh

tế hơn rất nhiều

Trang 9

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 6

- Bên cạnh đó, toàn bộ hệ thống đèn trên chiếc SH 125i 2020 Bao gồm đèn pha, đèn định vị, đèn xi - nhan đều được nâng cấp bằng việc sử dụng đèn led Không chỉ nâng cao về mặt thẩm mỹ cho thiết kế đầu xe Sử dụng đèn led còn giúp xe SH 125i

CBS 2020 chiếu sáng tốt hơn khi di chuyển trong khu vực tối Hệ thống đèn cũng bền

bỉ hơn

- Một điểm nhấn tiếp theo về thiết kế xe SH 125i 2020 Đó chính là phần thân xe được lấy cảm hứng từ những chiếc chuyên cơ cao cấp Mang đến sự thoải mái tuyệt đối cho khách hàng trong quá trình di chuyển Thân xe được thiết kế liền mạch với những đường nét uyển chuyển, mượt mà Nhưng cũng không kém phần cứng cáp và khỏe khoắn

- Logo SH 3D được thiết kế mới cùng với yên xe được thêu chỉ đôi tăng thêm phần ấn tượng cho thiết kế thân xe

- Bên cạnh đó, ống xả cũng được Honda tân trang với 2 phối màu đen và bạc Bố trí hài hòa với tổng thể thiết kế xe sang trọng, đẳng cấp

❖ Tiện ích và tính năng của xe:

- Không chỉ được chú trọng về thiết kế và bộ động cơ, xe Honda SH 125i còn gây ấn tượng với khách hàng bởi những tiện ích cùng tính năng an toàn vượt trội

Trang 10

- Về các tiện ích, có thể kể đến những điểm nổi bật trên chiếc SH 125i này Đó là: mặt đồng hồ, khóa thông minh smartkey, cốp xe lớn, hộc đựng đồ, Mặt đồng hồ được

thiết kế 3D với độ rộng lớn cùng màn hình LCD giúp khách hàng có thể dễ dàng quan sát các thông số xe như tốc độ, mức tiêu hao xăng, nước khi vận hành

- Bộ khóa thông thường đã được thay bằng khóa smartkey thiết kế sang trọng, tiện lợi

Sử dụng bộ điều khiển FOC và nút bấm hỗ trợ tối ưu cho hệ thống chống trộm của

xe SH 125i Bên cạnh đó, xe có bình xăng và cốp đựng đồ dung tích rất lớn, mang đến tiện ích tối đa cho khách hàng, cốp xe có thể chứa được 1 đến 2 chiếc mũ bảo hiểm cả đầu Thiết kế hộc đựng đồ ở đầu xe được tích hợp sạc điện thoại cũng là điểm nhấn ấn tượng đối với khách hàng

Trang 11

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 8

- Về các tính năng an toàn, Honda đã trang bị hệ thống phanh cho từng phiên bản xe cụ thể Phiên bản SH125i CBS giúp người dùng kích hoạt đồng thời phanh trước - sau cùng lúc khi chỉ cần bóp 1 bên phanh

I.6.3 Những dịch vụ đi kèm:

❖ Chế độ bảo hành của xe

- Theo các quy định về bảo hành của Honda, xe SH 125i được bảo hành tại các địa chỉ chính hãng của Honda Trong thời gian bảo hành là 3 năm hoặc 30.000 km tùy thuộc vào điều kiện nào xảy ra trước tính từ thời điểm mua xe Trong trường hợp xe SH 125i gặp phải các hư hỏng trong quá trình vận hành và xe vẫn nằm trong thời gian được bảo hành Khách hàng có thể mang xe đến các trung tâm bảo hành miễn phí của Honda và được sửa chữa, thay thế hoàn toàn miễn phí

- Ngoài ra, khách hàng cũng nên chú ý đến điều kiện bảo hành riêng cho phần bình điện

MF của SH 125i là 10.000 km hoặc 12 tháng Trong trường hợp khách hàng sử dụng bình điện sai cách như phóng điện quá mức hoặc sạc quá lâu thì sẽ không được bảo hành miễn phí

❖ Dịch vụ cộng thêm đi kèm (trả góp)

Trang 12

- Để thuận lợi trong quá trình xét duyệt hồ sơ vay mua xe, bạn nên chuẩn bị trước các loại hồ sơ như: Giấy chứng minh nhân dân (yêu cầu công dân từ 21 đến 60 tuổi), Sổ hộ khẩu thường trú, Tùy theo yêu cầu của khách hàng được thế chấp tài sản là chiếc xe mới mua hay tài sản cá nhân mà chuẩn bị thêm một số giấy tờ cần thiết khác Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quy trình của việc mua xe SH trả góp sẽ bao gồm các bước sau: + Bước 1: Sau khi chọn mua SH 2020 trả góp tại hãng, bạn cần thương lượng xác định khoản tiền mình sẽ phải trả trước Có thể chọn trả tối thiểu 40% hay tối đa 70% giá trị của xe, tùy thuộc vào khả năng tài chính của bạn Nếu chứng minh tài sản đủ khả năng vay vốn, số tiền trả trước có thể thấp hơn 40% (khoảng 20% đến 30%)

+ Bước 2: Chọn lựa công ty tài chính hay ngân hàng uy tín để vay mua trả góp SH Bạn sẽ được nhân viên hãng giới thiệu các ngân hàng liên kết với cửa hàng hoặc nếu muốn, cũng có thể tự chọn một địa chỉ uy tín cho mình Sau đó, khách hàng gặp trực tiếp nhân viên đại diện ngân hàng để hoàn tất các thủ tục mua SH 2020 trả góp, thẩm định vay vốn

+ Bước 3: Khi đã được sự đồng ý từ phía ngân hàng vay vốn, ký kết hợp đồng tín dụng, nhân viên bán hàng sẽ hướng dẫn khách hàng làm thủ tục giấy tờ Trả trước một phần tùy theo yêu cầu chiếc xe và khả năng chi trả của bạn tại thời điểm đó (Khi ngân hàng nhận hợp đồng của bạn, họ sẽ yêu cầu chứng minh tài sản) Nhận xe và về nhà trong vòng 30 phút

- Như vậy, với việc mua xe SH 2020 trả góp, bạn có thể sở hữu một chiếc xe để đi làm

đi học ngay khi chưa đủ tiền Không cần thế chấp tài sản (chiếc xe được mua chính là một tài sản di động để thế chấp ngân hàng) Thủ tục mua xe trả góp cũng không quá phức tạp

Trang 13

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 10

➢ Bảng giá xe Honda SH 2020 mới nhất tháng 1/2020:

-

Trang 14

II Môi trường vĩ mô, vi mô:

II.1 Môi trưỡng vĩ mô:

II.1.1 Môi trường nhân khẩu:

- Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.249.518 người vào ngày 12/06/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc

- Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân số thế giới

- Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ

- Mật độ dân số của Việt Nam là 314 người/km2

- Với tổng diện tích đất là 310.060 km2 35,92%, dân số sống ở thành thị

(34.658.961 người vào năm 2019)

- Độ tuổi trung bình ởViệt Nam là 32,5 tuổi

- Trong năm 2020, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.254 người và đạt

97.734.158 người vào đầu năm 2021 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 945.967 người Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -115.713 người Điều đó

có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác

- Theo ước tính, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2020 sẽ như sau:

• 4.293 trẻ em được sing ra mỗi ngày

• 1.071 người chết trung bình mỗi ngày

• -317 người di cư trung bình mỗi ngày

- Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.275 người mỗi ngày trong năm 2020

❖ Tuổi tác:

- Tính đến đầu năm 2017, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau:

Trang 15

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 12

- Những dữ kiện mới đây và dự báo dân số tương lai cho thấy dân Việt Nam đang “ già hóa” khá nhanh Tính trung bình mỗi năm tuổi trung bình trong giai đoạn sau chiến tranh tăng khoảng 0,3 tuổi mỗi năm Giai đoạn 3( sau 2010), tuổi trung bình có vẻ tăng nhưng chậm hơn, tính trung bình khoảng 0,16 tuổi mỗi năm

- Năm 2010, cứ 100 dân số thì có 6 người 65 tuổi trở lên Con số này tăng lên 8% vào năm 2020:

- Trong khi tỉ trọng dân số cao tuổi tăng thì tỉ trọng dân số thiếu niên giảm theo thời gian Năm 2010, khoảng 24% dân số ở trong độ tuổi dưới 15 Đến năm 2020, dự báo tỉ trọng này giảm xuống còn 21% Tỉ số dân số cao tuổi trên dân số thiếu niên thường hay được biết đến như là chỉ số lão hóa Năm 2010, cứ 100 trẻ em 0-14 tuổi, có 25 người cao tuổi Năm 2020 tỉ số này là 37%

Trang 16

- Vậy có thể thấy tỷ trọng dân số Việt Nam đang có sự chênh lệch với người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn Trong khi đó thị trường xe máy đòi hỏi đánh tập trung cao vào các đối tượng trẻ( nhất là độ tuổi 30-35) , có công việc ổn định, có thể tự chi trả được các loại phương tiện mình sử dụng

❖ Trình độ học vấn:

- Giáo dục nghề nghiệp năm 2019 đã có những chuyển biến tích cực, chất lượng nguồn nhân lực tiếp tục được nâng cao; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

- Hiện nay, cả nước có 1.913 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm 402 trường cao đẳng;

472 trường trung cấp và 1.039 trung tâm giáo dục thường xuyên Đào tạo nghề năm

2019 đã tuyển mới được 2.338 nghìn người, trong đó trình độ cao đẳng, trung cấp tuyển sinh được 568 nghìn người; trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác tuyển sinh được 1.770 nghìn người, trong đó hỗ trợ đào tạo nghề cho 800 nghìn lao động nông thôn

- Năm 2019, số học sinh tốt nghiệp các lớp đào tạo nghề là 2.195 nghìn người, trong đó trình độ cao đẳng và trung cấp là 495 nghìn người, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác là 1.700 nghìn người

❖ Khu vực địa lí sinh sống:

- Về khu vực sinh sống thì nước ta chia tỉ lệ gồm có thành thị và nông thôn Trong đó tỉ trọng dân thành thị đang có xu hướng tăng do xu hướng chuyển dịch lao động Dân số

Trang 17

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 14

thành thị đã tăng với tốc độ trung bình là 3,4% mỗi năm trong khi tốc độ này ở khu vực nông thôn chỉ là 0,4% mỗi năm Có ba tỉnh, thành phố có quy mô dân số lớn hơn 3 triệu người, đó là TP HCM với 7,163 triệu người, Hà Nội 6,452 triệu người và Thanh Hóa 3,401 triệu người Cụ thể, dân cư ở khu vực thành thị là 25 436 896 người, chiếm 29,6% tổng dân số cả nước Trong khi đó, dân số nông thôn là 60 410 101 người, chiếm 70,4% trong tổng dân số Như vậy, dân số thành thị đã tăng với tốc độ trung bình là 3,4% mỗi năm trong khi tốc độ này ở khu vực nông thôn chỉ là 0,4% mỗi năm

xe cũng cao lên về mẫu mã, giá cả, kiểu dáng, chất lượng độ an toàn

II.1.2 Môi trường tự nhiên

❖ Lãnh thổ Việt Nam

- Lãnh thổ Việt Nam có diện tích có diện tích 331.690 km², nằm ở phía đông bán

đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á

- Chung đường biên giới với ba quốc gia, phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, còn phía đông là biển Đông

- Đất nước có hình chữ S và khoảng cách từ bắc tới nam là khoảng 1.650km, vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50km

- Đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo Ngoài vùng nội thủy, Việt Nam tuyên

bố 12 hải lý lãnh hải, thêm 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km² biển Đông

- Chiều dài đường biên giới trên đất liền Tổng cộng 4.639 km trong đó:

- Trung Quốc (1.449,566 km)

Trang 18

- Lào (2.067 km)

- Campuchia (1.137 km)

- Bản đồ Việt Nam

Trang 19

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 16

Trang 20

❖ Địa hình

- Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với phần lớn diện tích là địa hình đồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ), phần lớn diện tích chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích

- Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước Cấu trúc địa hình khá đa dạng nhờ vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm chưa tới 20% Đất nước bị chia thành miền núi, vùng đồng bằng sông Hồng ở phía bắc;dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng duyên hải miền trung, và đồng bằng sông Cửu Long ở phía nam

❖ Khí hậu

- Dọc theo lãnh thổ trải dài khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng:

• Miền Bắc : khí hậu cận nhiệt đới

• Miền Trung: Khí hậu nhiệt đới gió mùa

• Miền Nam: Khí hậu nhiệt đới Xavan

- Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tương đối trung bình 84-100% cả năm Tuy nhiên, vì có

sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng Trong mùa đông hay mùa khô, khoảng từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa thường thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ, luôn theo các thung lũng sông giữa các cánh cung núi ở Đông Bắc mang theo nhiều hơi ẩm; vì vậy ở đa số các vùng việc phân biệt mùa đông là mùa khô chỉ là khi đem nó so sánh với mùa mưa hay mùa hè Trong thời gian gió mùa tây nam mùa hè, xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10, không khí nóng từ sa mạc Gobi phát triển

xa về phía bắc, khiến không khí ẩm từ biển tràn vào trong đất liền gây nên mưa nhiều

❖ Vấn đề ô nhiễm môi trường

- Vấn đề ô nhiễm môi trường tại Việt Nam đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và

nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân Trong đó, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước và không khí ở Việt Nam đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình

Trang 21

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 18

ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng môi trường hiện nay Mặc dù các ban ngành, đoàn thể ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường, nhưng có vẻ là chưa đủ để cải thiện tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn

có thể vận chuyển sản phẩm của mình đến tay khách hàng, ở nhiều nơi, nhiều địa điểm một cách dễ dàng và nhanh chóng, rút ngắn thời gian, từ đó giảm chi phí vận chuyển

và phân phối

- Khí hậu chia thành nhiều vùng miền nhưng đặc điểm chung đều thiên về khí hậu nóng nên để thuận tiện cho việc đi lại người dân sẽ đi xe máy, xe ô tô nhiều hơn và lượng hàng tiêu thụ hàng năm sẽ lớn

b Thách thức:

- Vấn đề ô nhiễm môi trường đang gây nhức nhối nên đòi hỏi công ty phải chú trọng tới việc nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp với điều kiện sử dụng, khí hậu đường xá, tiết kiệm nhiên liệu và không gây ô nhiễm môi trường

- Hằng năm có nhiều thiên tai gây thiệt hại về nhân lực cũng như cơ sở vật chất tác động xấu đến năng suất

II.1.3 Môi trường kinh tế:

❖ Tình hình tăng trưởng, cơ cấu:

- Kinh tế Việt Nam năm 2018 khởi sắc trên cả ba khu vực sản xuất, cung- cầu của nề kinh tế cũng song hành phát triển Tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7,08% so với năm 2017- mức tăng cao nhất 11 năm qua Chất lượng tăng trưởng và môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh Nề tảng kinh tế vĩ

mô được củng cố và từng bước được tăng cường Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm có

xu hướng giảm dần An sinh xã hội được quan tâm thực hiện

Trang 22

- Năm 2018 giá trị nền kinh tế của Việt Nam đạt mức 240 tỷ đô Việc tăng 20 tỷ đô so với năm 2017 đã giúp Việt Nam lọt vào top 59 cới vị trí 49 trong bảng xếp hạng các nền kinh tế trên thế giới

- GDP năm 2019 tăng 7,02%, vượt chỉ tiêu Quốc hội gia trong khoảng 6,6-6,8% và cũng cao hơn dự báo của nhiều tổ chức quốc tế Trong đó, tăng trưởng bốn quý đạt lần lượt là: 6,82%, 6,73%, 7,84%, 6,97% Trong mức tăng chung của nền kinh tế:

• Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung

• Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,9%, đóng góp 50,4%

• Khu vực dịch vụ tăng 7,3%, đóng góp 45%

- Về cơ cấu nền kinh tế năm 2019:

• Khu vực nông , lâm nghiệp và thủy sản giảm còn 13,96% GDP so với mức 14,68% của năm 2018

• Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49%

• Khu vực dịch vụ chiếm 41,64%

• Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91%

❖ Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán:

- Tính đến thời điểm 20/03/2020, tổng phương tiện thanh toán tăng 1.55% so với cuối năm 2019(cùng kì năm trước tăng 2,54%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 0,51%( cùng kì năm trước tăng 1,72%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế tăng 0,68%( cùng kì năm trước tăng 1,9%)

- Riêng hoạt động kinh doanh bảo hiểm quý 1/2020 đạt mức tăng cao, ước tính tăng 16% so với cùng kì năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ tăng 21%, lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tăng 8%

- Thị trường chứng khoán năm 2019 với tổng mức huy động vốn cho nền kinh tế của thị trường chứng khoan trong quý 1 năm nay chỉ đạt 29.5 nghìn tỷ đồng, giảm 65% so với cùng kỳ năm trước

❖ Đầu tư phát triển:

- Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành năm 2019 tăng 10,2% so với năm trước và bằng 33,9% GDP (quý IV đạt 669,8 nghìn tỷ đồng, tăng 10,4%) Trong đó

Trang 23

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 20

khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đạt 942,5 nghìn tỷ, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư(46%) và đạt tốc độ tăng vốn cao nhất 17,3% so với năm trước; vốn khu vực Nhà nước đạt 634,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 31% và tăng 2,6%; khu vực có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài đạt 469,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 23% và tăng 7,9% Riêng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chưa cải thiện nhiều, đạt mức tăng thấp nhất trong các năm giai đoạn 2016-2019

- Trong đó có 3.883 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 16,7 tỷ USD, tăng 27,5% về số dự án và giảm 6,8% về số vốn đăng ký so với năm trước

❖ Xuất nhập khẩu:

- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2019 ước tính đạt 516,96 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 263,45 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước có tốc độ tăng cao 17,7%, cao hơn tốc độ tăng của khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài(4,2%)

- Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD

- Tính chung cả năm 2019, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 263,45 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2018, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 82,10 tỷ USD, tăng 17,7%, chiếm 31,2% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 181,35 tỷ USD, tăng 4,2%, chiếm 68,8% (tỷ trọng giảm 2,5 điểm phần trăm so với năm trước) Trong năm 2019 có 32 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 92,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 6 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 63,4%)

- Năm 2019, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 253,51 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2018, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 108,01 tỷ USD, tăng 13,8%; khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài đạt 145,50 tỷ USD, tăng 2,5% Trong năm 2019 có 37 mặt hàng nhập khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, chiếm tới 90,6% tổng kim ngạch nhập khẩu (4 mặt hàng đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 45,8%)

❖ Tình hình lam phát:

- Tính chung quý IV/2019, CPI tăng 2,01% so với quý trước tăng 3,66% so với quý IV/2018bình quân năm 2019 tăng 2,79% so với bình quân năm 2018, dưới mục tiêu Quốc hội đề ra, đây cũng là mức tăng bình quân năm thấp nhất trong 3 năm qua

Trang 24

❖ Lao động, việc làm:

- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2019 là 55,8 triệu người tăng 417,1

nghìn người so với năm trước; lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 49,1 triệu người, tăng 527,7 nghìn người

- Lao động 15 tuổi trở lê có việc làm 2019 là 54,7 triệu người, bao gồm 19 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 34,7% tổng số( giảm 3 điểm phần trăm so với năm trước) 19 ;khu vực công nghiệp và xây dựng 16,1 triệu người, chiếm 29,4% (tăng 2,7 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ 19,6 triệu người, chiếm 35,9% (tăng 0,3 điểm phần trăm)

- Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước 2019 là 1,98% (quý I là 2,00%; quý II là 1,98%; quý III là 1,99%; quý IV là 1,98%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93%; khu vực nông thôn là 1,51%

- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2019 ước tính là 1,26% (quý I/2019 là 1,21%; quý II và quý III cùng là 1,38%; quý IV ước tính là 1,07%), trong

đó khu vực thành thị là 0,67%; khu vực nông thôn là 1,57%

- Công nghệ là nhân tố mà bất kì doanh nghiệp kinh nào cũng không thể bỏ qua đặc biệt

là hiện nay khi mà khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng Việc phát minh

ra các thiết bị, máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu con người ngày càng xuất hiện nhiều hơn Việc nhận biết áp dụng các thành tựu đó vào sản xuất, quản lý bán hàng giúp các doanh nghiệp tạo lợi thế riêng cho mình Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ là một trong các yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 25

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 22

Doanh nghiệp nào có bí quyết công nghệ máy móc thiết bị công nghệ hiện đại được áp dụng trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đó có thể tạo ra các sản phẩm khác biệt

và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ, công ty Honda Việt Nam không ngừng nghiên cứu và cập nhật cũng như áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhất để áp dụng vào sản xuất các sản phẩm của mình

❖ Sử dụng Công nghệ VTEC nhằm tối ưu hóa hoạt động của động cơ:

- Công nghệ VTEC được định nghĩa là công nghệ điện tử điều khiển sự thay đổi thời gian và sự đóng mở của su pap để phù hợp với từng loại động cơ khác nhau, được viết tắt từ cụm từ “Variable valve Timing and lift Electronic Control” Công nghệ điều van biến thiên trên thế giới bao gồm nhiều loại và tên gọi khác nhau theo mỗi nhà sản xuất

ô tô khác nhau ngoài VTEC của Honda còn có VVT-i của Toyota hay VarioCam plus của Porsche…

- Honda trang bị công nghệ thông minh VTEC cho xe để tạo ra một phạm vi công suất rộng ở tốc độ thấp và trung bình, vừa phù hợp để động cơ vận hành trong thành phố và

cả chạy đường trường hay cao tốc VTEC là công nghệ tích hợp những đặc trưng tối ưu của 2 động cơ bằng cách sử dụng 2 trục cam khác nhau với 2 quá trình đốt cháy nhiên liệu khác nhau trong cùng 1 động cơ

❖ Sử dụng eSP - động cơ tiết kiệm nhiên liệu:

- Động cơ eSP của Honda áp dụng cách thức làm mát bằng dung dịch, không chỉ điều tiết nhịp nhàng hoạt động chung của động cơ, mà còn hỗ trợ tiết kiệm nhiên liệu dựa trên cơ chế điện tử thông minh

- Với công nghệ eSP mà điểm nhấn là hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI kết hợp với buồng đốt được thiết kế độc đáo riêng Riêng hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI, sử dụng bộ điều khiển trung tâm ECU để tính toán lượng khí và nhiên liệu cần thiết cho động cơ theo từng địa hình di chuyển Theo Honda, lượng tiêu hao nhiêu liệu của động

cơ eSP giảm từ 20-30% so với những loại động cơ trước đó của hãng, tùy vào từng loại

xe khác nhau

❖ Áp dụng công nghệ tiên tiến nhất để hạn chế mức tối đa chất thải ra môi trường

Trang 26

- Hiện tại Honda Việt Nam đã thành công loại bỏ hoàn toàn chì ra khỏi sơn sử dụng, thay thế hoàn toàn bằng CR6+ bằng Cr3+

- Trong năm 2006, công ty đã giới thiệu một kiểu xe máy mới rất thân thiện với môi trường mang tên CLICK được trang bị động cơ mới 108cc làm mát bằng dung dịch có

bộ tản nhiệt tích hợp với lượng khí thải Nox, HC và CO2 còn thấp hơn cả tiêu chuẩn Euro-2

❖ Sử dụng công nghệ làm tăng năng suất sản xuất sản phẩm:

- Tại nhà máy xe máy thứ nhất, tháng 11 năm 2016, công ty đã đồng bộ hiện đại hóa, nâng cấp và đưa nhiều loại máy móc mới đáp ứng cho việc tăng công suất sản xuất từ 800.000 xe/ năm lên 1 triệu xe/ năm

II.1.5 Chính trị - Pháp luật:

❖ Về chính trị

- Nền chính trị Việt Nam ổn định, tạo ra sự an tâm cho các nhà đầu tư khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam

- Nghành xe máy chịu tác động của thuế, luật thương mại, luật kinh doanh

- Xe máy được nhập nguyên chiếc từ nước ngoài phải chịu thuế suất 30-40%, những linh kiện được nhập khẩu về lắp ráp trong nước cũng phải chịu thuế suất 20-25% thì rõ rang, những chiếc xe nội địa hóa sẽ có ưu thế lớn trong cạnh tranh về giá cả, đặc biệt là những dòng xe có giá vừa phải

- Luật pháp Việt Nam quy định đủ 18 tuổi mới được sử dụng xe máy làm hạn chế về độ tuổi sử dụng xe máy

- Sự ổn định về chính trị và sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn khiến các nhà đầu

tư có cái nhìn lạc quan về thị trường Bởi vậy, đây là yếu tố thu hút một số lượng lớn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Mặt khác, nền chính trị ổn định cũng góp phần vào việc thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp Doanh nghiệp không phải chịu sức ép về việc bất ổn định chính trị, có các điều kiện cơ sở để phục vụ sản xuất Chính trị ổn định mang lại nguồn đầu tư vốn nước ngoài đổ vào doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dựa

vào nguồn vốn đó để phát triển sản xuất kinh doanh mở rộng thị phần

❖ Về pháp luật

Trang 27

Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng|nhóm 6 -45K18.02- Marketing 24

- Ngành xe máy chịu tác động của thuế, luật thương mại, luật kinh doanh Xe máy được nhập nguyên chiếc từ nước ngoài phải chịu thuế suất 30-40%, những linh kiện được nhập khẩu về lắp ráp trong nước cũng phải chịu thuế suất 20-25% thì rõ rang, những chiếc xe nội địa hóa sẽ có ưu thế lớn trong cạnh tranh về giá cả, đặc biệt là những dòng

xe có giá vừa phải

- Luật pháp Việt Nam quy định đủ 18 tuổi mới được sử dụng xe máy làm hạn chế về độ tuổi sử dụng xe máy

II.1.6 Văn hóa – Xã hội:

❖ Quan điểm của người dân đối với các sản phẩm mới

- Người Việt Nam dễ chấp nhận những gì là mới mẻ và có quan điểm cách tân, có thái

độ chào đón những cái mới miễn là những cái mới này phù hợp với cách sống, cách tư duy của họ Họ thích tiêu dùng những sản phẩm mới, luôn mới thì càng tốt với chất lượng ngày càng được nâng cao, thậm chí khi họ chưa biết đến một sản phẩm nào đó, vấn đề quảng bá sản phẩm của công ty cũng không gặp quá nhiều khó khăn, bởi người Việt Nam rất tò mò, công ty khi tiến hành khuyếch trương, quảng cáo chỉ cần kích thích sự tò mò của họ là sản phẩm ấy cũng sẽ thành công − Người Việt nói chung là

đa dạng không có sự bài trừ một cái gì đó liên quan đến thẩm mỹ, trừ những trường hợp có liên quan đến thuần phong mỹ tục của họ Người Việt Nam nói chung có tâm lý sính hàng ngoại không chỉ bởi chất lượng, mẫu mã mà còn bởi uy tín thương hiệu của các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời hàng Việt Nam chưa tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng do nhiều nguyên nhân: có thể kể đến như chất lượng sản phẩm chưa cao, chủng loại sản phẩm còn nghèo nàn, mẫu mã kém hấp dẫn Điều này đã tạo cơ hội cho hàng ngoại xâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam và từng bước phát triển vững chắc Honda cũng không là ngoại lệ

Trang 28

chóng khắc phục bằng việc thiết kế sách hướng dẫn lái xe an toàn cho sản phẩm vừa sử dụng Tiếng Việt vừa sử dụng tiếng Anh tạo điều kiện cho người tiêu dùng Việt Nam

có thể hiểu thêm về sản phẩm và lựa chọn sản phẩm

❖ Tôn giáo :

- Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn giáo nên việc phân phối, quảng cáo sản phẩm không chịu nhiều ràng buộc khắt khe như nhiều nước châu Á khác

II.2 Môi trường vi mô:

II.2.1 Doanh nghiệp / Công ty

- Công ty Honda có xuất thân từ Nhật Bản, một quốc gia có nền công nghệ và kỹ thuật phát triển bậc nhất trên thế giới Bởi xuất thân của hãng từ một nước được mệnh danh

là “Tỉ mỉ đến từng chi tiết”, chính vì thế ngay khi Honda tấn công vào thị trường Việt, hãng ngay lập tức dễ dàng nhận được cảm tình từ khách hàng Honda Việ t Nam được thành lập vào ngày 22/3/1996 và liên doanh với 3 đối tác chính tại Việt Nam, Nhật Bản

và Thái Lan Hiện tại Honda đã phát triển với 3 nhà máy với công suất 10000 xe/ năm, tạo ra được công việc cho 408 lao động trong và ngoài nước

- Lịch sử phát triển của Honda tại thị trường Việt Nam trải qua các cột mốc chính như:

• 1996: Nhận giấy phép đầu tư

• 1997: Tung sản phẩm đầu tiên là xe máy “Super Dream”

• 1998: Khánh thành nhà máy Honda Việt Nam

Ngày đăng: 17/10/2020, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w