HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT DẠNG BIỂU ĐỒ PIE CHART TRONG WRITING TASK 1 BIỂU ĐỒ CÓ MỘT PIE CHART Đây là dạng miêu tả dễ nhất và bạn cũng chỉ cần miêu tả thông tin về biểu đồ theo thứ tự từ nhỏ
Trang 1HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT DẠNG BIỂU ĐỒ PIE CHART
TRONG WRITING TASK 1
BIỂU ĐỒ CÓ MỘT PIE CHART
Đây là dạng miêu tả dễ nhất và bạn cũng chỉ cần miêu tả thông tin về biểu đồ theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn Nhưng dạng biểu đồ bày thường rất ít gặp trong kỳ thi IELTS thật
Ví Dụ 1 về dạng biểu đồ chỉ có 1 pie
The chart below shows the results of a survey of people who visited four types of tourist attraction in Britain in the year 1999
BIỂU ĐỒ CÓ HAI PIE TRỞ LÊN
Dạng biểu đồ này phổ biến hơn rất nhiều trong kỳ thi thật và thường cung cấp thông
Trang 2Tel: 0974 824 724 Email: hi@ielts-thanhloan.com
• Biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian
Về thực chất dạng biểu đồ này khá giống với dạng biểu đồ Line Graph mô tả số liệu thay đổi theo 2 mốc thời gian Dạng biểu đồ này thường so sánh xu hướng phát triển hay sự thay đổi của một đối tượng, hiện tượng theo một khoảng thời gian
Ví Dụ 2 về dạng có 2 pie trở lên có sự thay đổi theo thời gian
The charts below show the results of a questionnaire that asked visitors to the Parkway Hotel how they rated the hotel's customer service The same questionnaire
was given to 100 guests in the years 2005 and 2010
Dạng Pie Chart có thời gian
Trang 3• Biểu đồ với không có thời gian
Biều đồ này thường đưa ra 2 đến 3 pies nhưng thường cho thấy sự khác biệt giữa hai hoặc nhiều sự vật, hiện tượng thông qua các yếu tố chung hoặc điểm chung của chúng tại 1 điểm thời gian nhất định chứ không phải một quãng thời gian
Ví Dụ 3 của dạng biểu đồ 2 pie trở lên không có sự thay đổi theo thời gian
The pie charts below show the average household expenditures in Japan and Malaysia in the year 2010
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant
Dạng Pie Chart không có thời gian
Chính vì sự khác biệt trong cách cung cấp số liệu và thông tin trong mỗi bài tập về Pie Chart, chúng ta cũng phải điều chỉnh cách phân tích bài viết và viết thích hợp để đáp ứng yêu cầu của đề bài và nổi bật số liệu so sánh
Trang 4Tel: 0974 824 724 Email: hi@ielts-thanhloan.com
BỐ CỤC CỦA BÀI KHI VIẾT VỀ DẠNG BIỂU ĐỔ PIE CHART
Tương tự như các dạng biểu đồ khác, khi viết PIE CHART, chúng ta sẽ chia một bài viết miêu tả Pie Chart làm 3 phần cơ bản theo bố cục chuẩn của bài Writing task 1: Introduction (Mở đầu), Overview (Tổng quát) và Bodies (phần thân)
Dù các biểu đồ được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng khi viết những phần trên, các bạn phải tuân theo một số các nguyên tắc cơ bản của mỗi phần như sau:
Phần Introduction có ý nghĩa quan trọng trong mọi dạng biểu đồ vì nó giới thiệu những thông tin cơ bản về biểu đồ mà bạn đang tiếp cận Introduction được trình bày bẳng một câu khẳng định và được trình bày đơn giản, ngắn gọn Dưới đây là một ví dụ
về phần ví dụ tham khảo:
Introduction mẫu cho ví dụ số 2:
The pie charts compare visitors’ responses to a survey about customer service at the Parkway Hotel in 2005 and in 2010
Trong ví dụ này, chúng ta cần chú ý hai điểm đó là cách dẫn nhập cho bài viết và ý cần có trong Introduction Trong ví dụ trên, người viết đã sử dụng cụm từ “The pie chart compares…” để làm phần mở đầu cho câu Tuy nhiên, để bài viết linh hoạt và khác biệt, chúng ta có thể thế động từ “compares” bằng những động từ có ý nghĩa tương đương:
Trang 5Subjects Verbs
The pie charts
describe illustrate present compare give information about
visitors’ responses to a survey about customer service at the Parkway…
Phần Introduction không chỉ là một câu hoàn chỉnh, đơn giản, dễ hiểu mà nó còn phải trả lời được một số câu hỏi như:
• Biểu đồ so sánh về cái gì: visitors’ responses to a survey about customer
service
• Số lượng các đối tượng đem ra so sánh là bao nhiêu?
• Địa điểm ở đâu: at the Parkway
• Thời gian như thế nào: in 2005 and in 2010
Như vậy, phần Introduction phải trả lời được những câu hỏi cơ bản mà chúng ta có thể viết gọn trong các từ What/Where/When…
b CÁCH VIẾT OVERVIEW
Phần Overview là phần khái quát điểm nổi bật, điểm đáng chú ý nhất của biểu đồ Đó
có thể là việc bạn đánh giá xu hướng phát triển của các hiện tượng có trong Pie Chart (với dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian) hoặc cho thấy sự khác biệt, đối lập lớn giữa các đối tượng (thường với dạng biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian)
Trang 6Tel: 0974 824 724 Email: hi@ielts-thanhloan.com Nào, bây giờ chúng ta hãy quan sát một ví dụ để có thể hiểu rõ hơn về cách viết một Overview nhé:
• Overview của ví dụ 2 (dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian)
It is clear that customer satisfaction increased considerably from 2005 to 2010 While most hotel guests rated customer service as satisfactory or poor in 2005, a clear majority described the hotel’s service as good or excellent in 2010
Các bạn có thể quan sát ở câu đầu tiên, người viết đã đánh giá xu hướng thay đổi của
biểu đồ qua cụm từ “overall customer satisfaction increased considerably” Và ở câu
tiếp theo, người viết đã so sánh số liệu để chỉ ra số liệu cao nhất tại hai thời điểm khác nhau, 2005 và 2010
Một điều đặc biệt quan trọng của Pie Chart có sự thay đổi theo thời gian là người viết phải chỉ ra rõ xu hướng phát triển: tích cực hay tiêu cực, tăng hay giảm của đối tượng
đó
Ở dạng Pie Chart này, bạn phải đưa ra được nhận xét chung nhất về điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa hai hoặc nhiều đối tượng được đem ra so sánh và đặc biệt cần phải chú ý đến số liệu cao nhất
Overall, the data indicates that in both cases food, housing and other goods and services were the higher expenses Compared with that in Japan, transport and other goods and services took up a lower proportion of total expenditure than in Malaysia
Trang 7c CÁCH VIẾT PHẦN THÂN BÀI
Đây cũng là phần quan trọng nhất trong bài miêu tả Pie Chart Chúng ta cần chia phần này ra làm hai phần rõ ràng để tăng tính mạch lạc và tăng tính thẩm mĩ cho bài viết của mình
Cách 1: Miêu tả thông tin trên từng biểu đồ một
Cách này rất dễ sử dụng cho những người mới bắt đầu luyện viết IELTS Writing Task
1 và cũng dễ dàng hơn cho ta khi miêu tả Pie Chart gồm 2 pie Bạn chỉ cần bố cục như sau:
• Body 1: Mô tả biểu đồ số 1
• Body 2: Mô tả biểu đồ số 2 và sự so sánh với biểu đồ số 1
Tuy nhiên, khi miêu tả biểu đồ, cách này có nhược điểm là:
• Khó viết đối với các dạng biểu đồ có nhiều hơn 2 pie charts
• Khó để tạo ra sự so sánh giữa hai biểu đồ
Cách 2: Lấy những điểm tương đồng của các Pie Chart trong bài đem ra so sánh
Cách này đương nhiên khó hơn cách đầu tiên, nhưng nó thể khả năng phân tích và kỹ năng sử dụng từ vựng linh hoạt của người viết Những người nắm bắt được cách miêu
tả biểu đồ này thường được đánh giá cao và nhận được mức điểm tốt hơn so với việc
sử dụng cách 1 Bây giờ hãy cùng xem phần body mẫu của ví dụ số 2 mình đã lấy ở trên nhé:
Looking at the positive responses first, in 2005 only 5% of the hotel’s visitors rated
its customer service as excellent, but this figure rose to 28% in 2010 Furthermore, while only 14% of guests described customer service in the hotel as good in 2005,
Trang 8Tel: 0974 824 724 Email: hi@ielts-thanhloan.com
With regard to negative feedback, the proportion of guests who considered the hotel’s
customer service to be poor fell from 21% in 2005 to only 12% in 2010 Similarly, the proportion of people who thought customer service was very poor dropped from 15%
to only 4% over the 5-year period Finally, a fall in the number of ‘satisfactory’ ratings in 2010 reflects the fact that more people gave positive responses to the survey
in that year
Trong phần Body này, người viết đã đưa ra phần rất rõ ràng mà người đọc có thể nhận
thấy Nó được thể hiện qua hai cụm từ: “Looking at the positive responses first” và
“With regard to negative feedback” Việc trình bày như vậy sẽ tạo ra sự mạch lạc cho
văn bản và giúp người đọc dễ theo dõi nội dung bài viết
Ở đoạn đầu tiên, người viết đã làm nổi bật sự khác biệt về việc đánh giá chất lượng
dịch vụ của khách sạn Parkway Hotel dựa trên hai tiêu chí đánh giá là “Excellent” và
“ Good” Các con số được đưa ra cũng để chỉ ra sự đối lập đó “5% -28%” hoặc đưa ra
cấp so sánh “ Three times” để nhấn mạnh sự khác biệt Ở đoạn 2, người viết cũng sử
dụng cách miêu tả tương tự như vậy để làm nổi bật sự khác biệt giữa các số liệu và thông tin ở năm 2005 và 2010
Và đặc biệt, ở câu cuối đoạn 2, người viết còn đưa ra đánh giá tổng quát về chất
lượng dịch vụ của Parkway Hotel trong năm 2010 để nhấn mạnh sự thay đổi chất đáng
kể về chất lượng dịch vụ của Parkway Hotel “Finally, a fall in the number of
‘satisfactory’ ratings in 2010 reflects the fact that more people gave positive responses to the survey in that year.”