1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ngắn gọn ôn thi TN THPT 2020 môn sinh học

18 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sự sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST.. 4 3 Nuclêơxơm 146 cặp nucleotid quấ

Trang 1

LỚP 12 PHẦN 5 DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Câu 1: Các khái niệm của chương DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ ((THUỘC))

Bài 1,2

Gen một đoạn ADN mang thông tin mã hóa 1 sản phẩm xác định (pôlipeptit hay ARN)

Mã di truyền trình tự sắp xếp các nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các a.a trong prôtêin

Mã di truyền là mã bộ ba

Chuỗi pôlixôm trên mỗi mARN thường có 1 số ribôxôm cùng hoạt động giúp tăng hiệu suất tổng

hợp prôtêin

Operon Trên ADN, các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một

cụm, có chung một cơ chế điều hòa được gọi là operon

Operator Vùng vận hành, là vị trí tương tác với prôtêin ức chế

Promoter Vùng khởi động, là vị trí tương tác của ARN-polimeraza để khởi đầu phiên mã Gen Z, Y, A nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kế nhau

gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế, nằm trước opêron

Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền

Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nu Đột biến điểm là đột biến gen nhưng chỉ liên quan đến một cặp nucleotid

Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình

Đột biến NST là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc hoặc số lượng NST

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sự sắp xếp lại trình tự các

gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST

Đột biến số lượng NST là những biến đổi làm thay đổi số lượng ở một hay một số cặp hoặc toàn bộ NST

ĐB lệch bội (dị bội) là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng Đột biến đa bội Trong đó, tế bào đột biến chứa nhiều hơn 2 lần số NST đơn bội

Thể tự đa bội là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n Thể dị đa bội là hiện tượng khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào

Câu 2: Các định nghĩa của các quá trình trong chương DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Tự nhân đôi tổng hợp ADN

Phiên mã tổng hợp ARN Thông tin di truyền trên mạch gốc của gen truyền sang ARNm Dịch mã tổng hợp protein Mã di truyền trong mARN được chuyển thành trình tự các a.a

trong chuỗi pôlipeptit Điều hòa hoạt động gen Là quá trình điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo

Câu 3: Chức năng của các dạng vật chất di truyền

Cấp độ

phân tử

ADN Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử

ARNm Được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxôm

ARNt Mang axit amin tới riboxôm

ARNr ARNr kết hợp với protein tạo nên ribôxôm

Trang 2

Câu 4: Cấu trúc của nhiễm sắc thể (THUỘC)

Cấu trúc hiển vi + Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực

trong quá trình phân bào Tùy theo vị trí tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau + Vùng đầu mút có vai trò bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau + Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu nhân đôi Cấu trúc siêu

hiển vi - Mỗi nuclêôxôm gồm 8 histon và một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn 143 vòng

Giữa hai nuclêôxôm kế tiếp nhau là một đoạn ADN và 1 phân tử histon

- ADN  Sợi cơ bản  Sợi nhiễm sắc  Sợi siêu xoắn  Sợi cromatit (2 nm) (11 nm) (30 nm) (300 nm) (700 nm)

Câu 5 : Đặc điểm của mã di truyền (THUỘC)

- Được đọc từ 1 điểm xác định, liên tục theo từng bộ 3 nuclêôtit mà không gối lên nhau

- Mang tính phổ biến, tức là tất cả các loài sinh vật đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ vài ngoại lệ

- Có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin

- Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại a.a,

trừ 2 ngoại lệ: AUG mã hóa mêtionin (sinh vật nhân thực) hoặc forminmêtionin (sinh vật nhân sơ);

UGG chỉ mã hóa 1 loại axit amin là triptôphan

Câu 6 : 3 bước tiến hành tự nhân đôi của ADN

Bước 1: Tháo xoắn ADN ; Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới ; Bước 3: 2 phân tử ADN được tạo thành

Câu 7 : Cấu trúc của Operon Lac (THUỘC)

Vùng khởi động Vùng vận hành Gen cấu trúc

Nhận xét : Lactozơ : chất cảm ứng  Cơ chế điều hòa ở vi khuẩn E.coli : cơ chế điều hóa cảm ứng

Câu 8 : Sơ đồ minh họa quá trình điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn đường ruột E.Coli (THUỘC)

- Khi môi trường không có lactozơ

Vùng khởi động Vùng vận hành Gen cấu trúc

- Khi môi trường có lactozơ

Vùng khởi động Vùng vận hành Gen cấu trúc

Protein ức chế + lactozơ

(không liên kết với O)

ARN - polimeraza Phiên mã

Câu 9 : Quá trình điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:

chủ yếu ở mức độ phiên mã phiên mã, dịch mã, sau dịch mã

Trang 3

Câu 0 : Khái quát các dạng vật chất di truyền (HIỂU)

Vật chất di truyền

Tế bào

Axit nucleic (ADN, ARN) Nhiễm sắc thể

Tế bào nhân thực

1 phân tử

ADN xoắn kép

dạng vịng

Ti thể, lạp thể

Gồm các phân tử ADN xoắn kép dạng thẳng

Nhân

Gồm ADN + protein loại Histon

Cromatit

700nm

sợi siêu xoắn

300nm

sợi nhiễm sắc

30 nm.

sợi

cơ bản

11 nm

nuclêơxơm (8 histon quấn vịng xoắn ADN (146 cặp nuclêơtit)

4 3

Nuclêơxơm (146 cặp nucleotid quấn 1 vịng quanh 8 p.tử histon)4

3

4 / 3

Câu 11: Khái quát các hiện tượng biến dị theo di truyền học (HIỂU)

Biến dị

Biến dị

di truyền

Biến dị

khơng di truyền

Đột biến cấu trúc NST

Đột biến

số lượng NST Thể lệch bội Thể đa bội

Thể tự

đa bội

Thể dị đa bội

Xuất hiện trong nhân, ti thể, lạp thể Xuất hiện trong nhân

Thường biến

Câu 12: Hậu quả của các loại biến dị đột biến (THUỘC)

Dạng đột biến Hậu quả về cấu trúc gen – nhiễm sắc thể

1.Đột biến gen

(Đột biến điểm)

- Mất hoặc thêm 1 cặp nu gây ĐB đồng nghĩa, sai nghĩa và vơ nghĩa

- Thay thế một cặp nucleotid gây ĐB dịch khung và vơ nghĩa

2

Đột

biến

NST

ĐB

cấu

trúc

NST

Mất đoạn Làm giảm số lượng gen

Đảo đoạn Thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, nhưng khơng mất vật chất di

truyền

Lặp đoạn Làm tăng số lượng gen

Chuyển đoạn

Một số gen của NST này chuyển sang một NST khác gây hiện tượng thay đổi nhĩm gen liên kết

ĐB số lượng NST Khơng làm thay đổi cấu trúc gen, cấu trúc NST nhưng làm thay đổi số

lượng NST

Trang 4

Câu 13: Cơ chế phát sinh của các loại biến dị đột biến (THUỘC)

1.Đột biến gen

(Đột biến điểm)

- Sự kết cặp khơng đúng trong nhân đơi ADN

- Tác động của các tác nhân gây đột biến

2

Đột

biến

NST

Đột

biến

cấu

trúc

NST

Mất đoạn Sự trao đổi chéo khơng cân giữa 2 crơmatit khác nguồn gốc trong

1 cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

Sự trao đổi chéo khơng cân giữa 2 crơmatit khác cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

- Nhiễm sắc thể bị mất một đoạn do đứt, gãy NST

- Đoạn bị mất cĩ thể ở đầu mút hoặc giữa đầu mút và tâm động

Đảo đoạn Một đoạn NST bị đứt, quay ngược 180o

rồi nối trở lại vị trí cũ Lặp đoạn Sự trao đổi chéo khơng cân giữa 2 crơmatit khác nguồn gốc trong

1 cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

Chuyển đoạn Sự trao đổi chéo khơng cân giữa 2 crơmatit khác cặp NST tương

đồng ở kì đầu giảm phân I

NST đứt 1 đoạn, chuyển đến vị trí mới trong cùng một NST hoặc NST khác (tương hỗ, khơng tương hỗ)

ĐB

số lượng

NST

Thể lệch bội Các tác nhân gây đột biến gây cản trở sự phân ly của 1 hoặc một số

cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của phân bào (nguyên phân, giảm phân) Thể tự đa bội

Các tác nhân gây đột biến gây cản trở sự phân ly của tất cả cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của phân bào (nguyên phân, giảm phân)

Thể dị bội Dị đa bội được hình thành do lai xa và đa bội hĩa

Câu 14: Ứng dụng của các loại biến dị đột biến (THUỘC)

1.Đột biến điểm Làm phát sinh các alen mới

2

Đột

biến

NST

Đột

biến

cấu

trúc

NST

Mất đoạn - Loại bỏ những gen xấu ra khỏi NST

- Định vị gen theo vị trí trên NST xây dựng bản đồ di truyền Đảo đoạn Tạo ra sự đa dạng giữa các nịi trong cùng một lồi

Lặp đoạn Tăng cường độ biểu hiện của tính trạng, ý nghĩa lớn trong tiến hố và chọn giống Chuyển

đoạn

- Chuyển gen từ NST này sang NST khác

- Chuyển gen từ lồi này sang lồi khác

- Tạo giống mới

ĐB

số

lượng

NST

Thể lệch bội

- Sử dụng đột biến lệch bội để đưa nhiễm sắc thể vào cơ thể khác

- Xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể

Thể tự đa bội Thể đa bội cĩ tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chiụ tốt Do hàm lượng ADN tăng nên quá trình tổng hợp protein tăng

- Phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở động vật

- Trong tiến hố, gĩp phần hình thành lồi mới, chủ yếu ở thực vật cĩ hoa

Thể dị bội

- Phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở động vật

- Trong tiến hố, gĩp phần hình thành lồi mới, chủ yếu ở thực vật cĩ hoa

Câu 15: Vai trị của các loại biến dị trong chọn giống và tiến hĩa (THUỘC)

Nguyên liệu sơ cấp = Đột biến gen + Đột biến NST (Đột biến cấu trúc NST + Đột biến số lượng NST)

Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu = Đột biến gen

Nguyên liệu thứ cấp = Biến dị tổ hợp

Trang 5

Câu 16 Một số hội chứng có liên quan đến đột biến số lượng NST ở người (HIỂU)

NST

Hội chứng

Đao Nam và nữ 47 45A + XX hoặc 45A + XY (2n + 1) Thể 3

3 NST 21 (NST thường) Hội chứng

(2n - 1)

1 NST 23 (NST giới tính) Hội chứng

Claiphenter

(2n + 1)

3 NST 23 NST giới tính) Hội chứng

3X (siêu nữ)

(2n + 1)

3 NST 23 NST giới tính)

Câu 17 Liệt kê các hội chứng, bệnh, tật ở người trong những trường hợp bên dưới (GIẢM TẢI)

Đột

biến

gen

Đột biến

gen trội

NST thường Xương chi ngắn; Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm; tay 6 ngón, ngón

tay ngắn

Đột biến

gen lặn

NST thường Bạch tạng, pheniketo niệu NST giới tính NST X Máu khó đông, mù màu (đỏ và lục)

NST Y Đột

biến

NST

Đột biến cấu trúc NST - Bạch cầu ác tính (mất 1 đoạn NST số 21)

- Hội chứng mèo kêu (mất 1 đoạn NST số 5) Đột biến

số lượng

NST

NST thường - Hội chứng Đao (3 NST số 21 hoặc do chuyển 1 đoạn NST 14

sang cặp số 21 - chuyển đọan Robertson) NST giới tính - Hội chứng Tocnơ (1 NST số 23 - X)

- Hội chứng Claiphenter (3 NST số 23 - XXY)

- Hội chứng 3X (3 NST số 23 - XXX)

- 5 -BU: làm thay cặp A - T thành cặp G - X

CHƯƠNG II QUI LUẬT DI TRUYỀN Câu 1: Các khái niệm chương QUI LUẬT DI TRUYỀN (THUỘC)

Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội, kiểu gen chưa biết với cơ mang tính trạng lặn

tương ứng để kiểm tra kiểu gen chưa biết

Lai thuận nghịch Là phép lai có sự thay đổi vai trò làm bố và mẹ

Bản đồ di truyền - Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài

- Ý nghĩa : nếu biết được tần số hoán vị gen giữa hai gen nào đó thì có thể tiên đoàn được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai

Thường biến - Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới

ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen

Mức phản ứng Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác

nhau Cùng một kiểu gen nhưng có thể cho một dãy các kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường

Sự mềm dẽo kiểu

hình

Sự mềm dẽo kiểu hình là hiện tượngmột kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác (hay còn được gọi là thường biến)

Phổ biến dị tương

quan

là hiện tượng khi một gen đa hiệu bị đột biến thì nó sẽ đồng thời kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối

Nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết của 1 loài bằng số lượng NST đơn bội (n) của loài Số nhóm tính

trạng tương ứng với số nhóm gen liên kết

Câu 2: Phương pháp lai và phương pháp phân tích con lai của Menđen gồm các bước như sau :

- Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

- Bước 2: Lai các dòng thuần chủng rồi phân tích kết quả lai F1, F2 và F3

Trang 6

- Bước 3: Sử dụng toán sác xuất để phân tích kết quả lai

- Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh

Câu 3: Giả thuyết của Menden :

- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau

- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền

- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử

Câu 4: Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST (THUỘC)

♀ XX ; ♂ XY Ở động vật có vú và ruồi giấm

♀ XX ; ♂ X (XO) Châu chấu

Câu 5: Sơ đồ về mối quan hệ giữa gen và tính trạng :

Gen (ADN)→ mARN→ Pôlipeptid→ Prôtêin→ Tính trạng

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Câu 6: Nội dung quy luật phân li độc lập theo menden :

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử

Câu 7: Một số nội dung các quy luật di truyền theo di truyền học hiện đại (HIỂU)

Tương tác gen sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong sự hình thành một kiểu hình

Liên kết gen Các gen trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau (phân li và tổ hợp với nhau

trong quá trình giảm phân và thụ tinh) đưa đến sự di truyền đồng thời của nhóm tính trạng do chúng quy định

Hoán vị gen là hiện tượng trao đổi những đoạn NST tương ứng của cặp NST tương đồng

Tác động đa hiệu

của gen là hiện tượng một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

Di truyền ngoài

nhân

Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ

Câu 8: Cơ sở tế bào học của 1 số quy luật di truyền được phát biểu theo di truyền học hiện đại

1 Phân li - Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân ly đồng đều về các

giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân ly đồng đều về các giao tử

2 Phân li

độc lập

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong phát sinh

giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen

3 Tương tác

gen

4 Liên kết

gen

- Các gen trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau đưa đến sự di truyền đồng thời

của nhóm tính trạng do chúng quy định

5 Hoán vị

gen

- Xảy ra ở kì đầu I trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử

- Hiện tượng hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới

- Tần số hoán vị gen được tính bằng phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen

Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn 50%

7 Di truyền

ngoài nhân

Tính trạng do gen nằm trong các bào quan như ty thể, lạp thể của tế bào chất qui định

Câu 9: Ý nghĩa của 1 số quy luật di truyền được phát biểu theo di truyền học hiện đại

Tương tác gen Khai thác tương tác cộng gộp trong chọn giống

Liên kết gen - Các gen nằm trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau, duy trì sự ổn định của loài

- Trong chọn giống, dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST để tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn

Hoán vị gen - Lập bản đồ di truyền

Gen trên NST

giới tính

- sớm phân biệt giới tính sớm ở vật nuôi  điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

- Ví dụ : nuôi tằm đực cho năng suất tơ cao hơn tằm cái

DT ngoài nhân tận dụng nguồn gen ngoài TBC

Trang 7

Các quy luật

di truyền

Gen trong nhân

Gen trong

ti thể, lạp thể

Quy luật

phân li

Quy luật phân li độc lập

Quy luật liên kết gen

Quy luật hoán vị gen

Quy luật tương tác gen

Di truyền theo dòng mẹ

Gen trên NST thường

Gen trên NST giới tính

Gen trên NST X Gen trên NST Y

Di truy ền chéo

Di truy ền thẳng

1 gen – 1 NST 2 gen – 1 NST

Gen

đa hiệu

Xuất hiện biến dị tổ hợp Hạn chế biến dị tổ hợp.

Lai thuận -nghịch cho kết quả giống nhau

Lai thuận -nghịch cho kết quả khác nhau

CHƯƠNG III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ (HIỂU)

Về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối

Câu 1: Một số khái niệm liên quan

1 Vốn gen - Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định

- Vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

2 Tần số alen Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên

tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định

4 Định luật Hacđi –

Vanbec

Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế

hệ khác

khi biết được quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì từ số cá thể có kiểu hình lặn, - Vận dụng ; từ số cá thể có kiểu hình lặn, chúng ta có thể tính được tần số của alen lặn, alen trội cũng như tần số các loại kiểu gen trong quần thể

Câu 2 : Phân biệt quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối

1 Quần thể tự

phối

- Làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

- Giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần thể đồng hợp nhưng tần số tương đối của các alen không thay đổi

- Các gen lặn có hại thường xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện thành kiểu

hình

2 Quần thể

ngẫu phối

- Cung cấp nguồn biến dị tổ hợp cho quá trình tiến hóa và chọn giống

- Phát tán các gen đột biến trong quần thể

- Quần thể có thể duy trì không đổi tần số tương đối của các alen và tần số các kiểu gen khác nhau qua các thế hệ

khác nhau

giống nhau

Trang 8

CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Câu 1 : Ứng dụng của các phương pháp tạo giống

3

Tạo

giống

bằng

công

nghệ

tế bào

Công nghệ tế

bào thực vật Nuôi cấy mô nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng thống nhất về kiểu gen

Lai tế bào sinh dưỡng tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau mà bằng lai hữu tính không thể thực hiện được

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn

tạo giống mới có kiểu gen đồng hợp về tất cả các kiểu gen của

cơ thể trong thời gian ngắn nhất

Công nghệ tế

bào động vật

Nhân bản vô tính động vật nhân bản động vật biến đổi gen

Cấy truyền phôi Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau

4 Tạo giống bằng công nghệ gen Tạo giống biến đổi gen

Câu 2 : Các khái niệm liên quan

- Khái niệm về công nghệ gen : công nghệ gen là quy trình công nghệ dùng để tạo ra các sinh vật biến đổi gen

hoặc chuyển gen (có thêm gen mới)

- Thể truyền có thể là các plasmid, virut (thực chất là ADN của virut đã được biến đổi) hoặc một số NST nhân

tạo (nấm men)

Thể truyền là một phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, thường có trong tế bào chất của nhiều loài vi khuẩn Có khả

năng tự nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gen của tế bào Trong một

tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao

- Khái niệm sinh vật biến đổi gen : sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm

biến đổi cho phù hợp với lợi ích của con người

- Các phương pháp tạo sinh vật biến đổi gen:

+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

+ Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen

+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI (HIỂU) Bệnh di truyền ở người được chia làm hai nhóm :

Bệnh di truyền Ví dụ Nguyên nhân Cơ chế Phòng trị

Bệnh di truyền

phân tử

bệnh pheninkêtô niệu

Do DBG lặn trên NST thường

Enzim chuyển hoá phêninalanin không được tổng hợp nên phêninalanin

ăn kiêng pheninalanin

Bệnh di truyền

liên quan đến

đột biến NST

Hội chứng Đao

3 NST 21 Giao tử mang 2 NST 21 kết

hợp với giao tử bình thường tạo hợp tử mang 3 NST 21

Tuổi người mẹ càng cao (> 35 tuổi) thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng tăng

Bệnh ung thư

1 Khái niệm: ung thư do sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào hình thành các khối u

- Khối u là ác tính khi các tế bào khối u có tách khỏi mô ban đầu, di chuyển vào máu và đến các cơ quan khác

- Khối u là lành tính nếu tế bào khối u không có di chuyển vào máu để đi tới các vị trí khác của cơ thể

2 Nguyên nhân gây ung thư: Do các đột biến gen, đột biến NST

Phần sáu : TIẾN HÓA Bài 24 : BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA Câu 1 Bằng chứng sinh học phân tử: Có sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin, mã di

truyền, của các loài  MỌI SINH VẬT DÙNG CHUNG BẢNG MÃ DI TRUYỀN

Câu 2 Học thuyết tiến hóa (TH) của Đacuyn:

Nguyên nhân TH Đấu tranh sinh tồn

Nhân tố TH Biến dị và di truyền

Cơ chế TH Chọn lọc tự nhiên đào thải những biến dị bất lợi và tích lũy những biến dị có lợi

Sự hình thành loài mới Loài mới được hình thành do nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc

tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

Trang 9

Câu 2 Quan niệm về CHỌN LỌC TỰ NHIÊN theo Đacuyn và của sinh học hiện đại

Chỉ tiêu so sánh Học thuyết của Đacuyn Học thuyết tiến hĩa hiện đại

Thuyết tiến hĩa tổng hợp và thuyết tiến hĩa trung tính

Nguyên liệu Biến dị cá thể Biến dị di truyền

Thực chất Phân hĩa khả năng sống sĩt giữa

các cá thể trong quần thể

Phân hĩa khả năng sống sĩt và sinh sản (hay phân hĩa

về mức độ sinh sản) của KG khác nhau trong quần thể Kết quả Hình thành đặc điểm thích nghi

Vai trị CLTN là nhân tố tiến hĩa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hĩa

Bài 26: CƠ CHẾ TIẾN HÓA (THEO THUYẾT TIẾN HĨA HIỆN ĐẠI) – THUỘC

- Tiến hố là quá trình làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể

- Theo thuyết tiến hố tổng hợp thì quần thể được xem là đơn vị tiến hố

- Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, Biến dị tổ hợp tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

Đột biến - Nhân tố tiến hĩa cơ bản, gây áp lực làm biến đổi cấu trúc di

truyền của quần thể

- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của QT

→ Đột biến gen làm thay đổi tần số alen 1 cách chậm chạp vì tần số ĐBG của từng locut gen thường rất nhỏ

- Giá trị thích nghi của ĐB cĩ thể thay đổi tùy tổ hợp gen

Phát sinh alen mới  phong phú (giàu) vốn gen của QT

Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp, trong

đĩ đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hĩa

Di – nhập

gen

- Sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể chính

là hiện tương di nhập gen hay dịng gen

- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của QT

 Làm phong phú (hoặc nghèo đi) vốn gen của quần thể

Cung cấp nguồn biến dị di truyền

Chọn lọc tự

nhiên

- Nhân tố tiến hĩa cơ bản nhất

- Phân hĩa khả năng sống sĩt và sinh sản (hay phân hĩa về mức

độ sinh sản) của các cá thể cĩ kiểu gen khác nhau trong QT

- Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đĩ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định

Nhân tố quy định chiều hướng tiến hố của sinh giới

Giao phối

khơng ngẫu

nhiên

- Là nhân tố là thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(kiểu gen đồng hợp tăng, kiểu gen dị hợp giảm, QT phân hĩa thành các dịng thuần chủng khác nhau

Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền

Các yếu tố

ngẫu nhiên

- Là nhân tố là thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể thể khơng theo 1 chiều hướng xác định, đơi khi khơng tuân theo chọn lọc tự nhiên

- Thường các yếu tố ngẫu nhiên tác động đến các quần thể cĩ cấu trúc nhỏ, đơi khi cũng tác động đến quần thể cĩ cấu trúc lớn

 cĩ thể làm nghèo vốn gen của QT, giảm đa dạng di truyền

- Các yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen của quần thể 1 cách nhanh chóng, đặc biệt khi quần thể bị giảm kích thước 1 cách đột ngột

Nguồn biến dị di truyền của quần thể:

- Đột biến  Biến dị sơ cấp tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp

- Qua giao phối  các alen được tổ hợp ngẫu nhiên  Biến dị tổ hợp (Nguyên liệu thứ cấp)

- Ngồi nguồn nguyên liệu trên, nguồn biến dị của QT cịn được bổ sung bởi sự di chuyển của các cá thể hoặc giao tử của các quần thể khác

Tiến hĩa nhỏ Nội dung Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền (tần số alen và thành phần kiểu gen) của QT

Qui mơ Qui mơ nhỏ, cĩ thể nghiên cứu bằng thực ngiệm

Kết quả Hình thành lồi mới

Trang 10

Bài 29 & 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI - THUỘC (Học thuyết tiến hĩa hiện đại)

Hình thành lồi là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen

mới, cách li sinh sản với quần thể gốc

Hình thành lồi

khác khu vực địa lí

Hình thành lồi cùng khu vực địa lí

Trở ngại về địa lí ngăn cản

các cá thể/QT gặp gỡ và

giao phối với nhau

Các quần thể cùng lồi sống cùng khu vực địa lí nhưng cách li sinh sản vẫn đến hình thành lồi mới

Hình thành lồi bằng

cách li tập tính và cách li sinh thái Hình thành lồi nhờ cơ

chế lai xa và đa bội hố Hình thành lồi mới

bằng cách li tập tính bằng cách li sinh thái Hình thành lồi mới

Đối tượng: TV, ĐV phát

tán mạnh

thực vật cĩ hoa

- Cơ chế :

Cách li địa lí

 cách li sinh sản

 Lồi mới

- Hình thành lồi bằng con

đường cách li địa lí thường

xảy ra một cách chậm chạp

qua nhiều giai đoạn trung

gian chuyển tiếp

Vai trị của cách li địa lí:

gĩp phần duy trì sự khác

biệt về tần số alen và thành

phần kiểu gen giữa các

quần thể được tạo ra bởi các

nhân tố tiến hố

- Cơ chế :

Cách li tập tính

 cách li sinh sản

 Lồi mới

Cách li tập tính  Giao phối cĩ lựa chọn và các nhân tố tiến hĩa làm phân hĩa vốn gen của quần thể

- Cơ chế :

Cách li sinh thái

 cách li sinh sản

 Lồi mới

Cách li sinh thái  Giao phối khơng ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hĩa làm phân hĩa vốn gen của quần thể

- Cơ chế :

Lai xa và đa bội hĩa

 cách li sinh sản

 Lồi mới

Lai xa tạo con lai khác lồi nhưng bất thụ

Đa bội hĩa hình thành lồi mới cĩ bộ NST lưỡng bội của hai lồi bố

- mẹ nên chúng hữu thụ

+ VD: Lồi lúa mì 6n +VD: Lồi thằn lằn C.sonorae 3n

Bài 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

- Sự phát sinh sự sống: Tiến hĩa hĩa học  Tiến hĩa tiền sinh học  Tiến hĩa sinh học

- Tiến hóa hóa học hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

- Tiến hóa tiền sinh học hình thành nên các tế bào sơ khai và sau cùng là các tế bào sống đầu tiên

- Tiến hóa sinh học là giai đoạn từ các tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

BÀI 33 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Thái cổ Sinh vật nhân sơ cổ nhất

Nguyên sinh Động vật khơng xương sống và Tảo ở biển

Cổ sinh

Cambri Xuất hiện các nghành động vật Phân hĩa Tảo

Ơcđơvic Xuất hiện thực vật Tảo ngự trị Tuyệt diệt nhiều sinh vật

Đêvon Xuất hiện lưỡng cư, cơn trùng Phân hĩa cá xương

Cacbon Xuất hiện thực vật cĩ hạt, bị sát Dương xỉ ngự trị Pecmi Phân hĩa bị sát, cơn trùng Tuyệt diệt nhiều động vật biển

Trung sinh

Triat Xuất hiện chim, thú Phát triển cá xương Phân hĩa bị sát cổ Cây hạt trần ngự trị Jura Cây hạt trần và bị sát cổ ngự trị Phân hĩa chim

Krêta Xuất hiện TV cĩ hoa Tiến hĩa ĐV cĩ vú Tuyệt diệt nhiều SV, kể cả bị sát cổ Tân sinh

Đệ tam Xuất hiện nhĩm linh trưởng Phân hĩa thú, chim, cơn trùng Cây cĩ hoa ngự trị

Đệ tứ Xuất hiện lồi người

Ngày đăng: 17/10/2020, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiệ nở kiểu hình. Đột biến NST là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc hoặc số lượng NST - Đề cương ngắn gọn ôn thi TN THPT 2020   môn sinh học
h ể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiệ nở kiểu hình. Đột biến NST là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc hoặc số lượng NST (Trang 1)
hình. 2. Quần thể  - Đề cương ngắn gọn ôn thi TN THPT 2020   môn sinh học
h ình. 2. Quần thể (Trang 7)
- Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đĩ làm biến đổi tần số alen  của quần thể theo một hướng xác định - Đề cương ngắn gọn ôn thi TN THPT 2020   môn sinh học
h ọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đĩ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định (Trang 9)
(tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, protein; tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành carbohidrat) - Đề cương ngắn gọn ôn thi TN THPT 2020   môn sinh học
tia xanh tím kích thích tổng hợp axit amin, protein; tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành carbohidrat) (Trang 15)
III. Các hình thức hơ hấp - Đề cương ngắn gọn ôn thi TN THPT 2020   môn sinh học
c hình thức hơ hấp (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w