d/ Vận dụng cao: - Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ - Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 37 Đọc hiểu: TỪ ẤY
( Tố Hữu)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
a/ Nhận biết:
- Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp); nêu được ngắn gọn thông tin cơ bản về tác phẩm (xuất xứ, đề tài, bố cục)
- Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
b/ Thông hiểu:
Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
c/ Vận dụng:
- Cảm nhận được niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản
- Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh ngôn ngữ, nhịp điệu…
- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng
d/ Vận dụng cao:
- Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ )
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Tích hợp với bài: Khi con tu hú (đã học ở THCS).
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về thơ trữ tình
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về một bài thơ hiện đại
3 Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ c/ Hình thành nhân cách:
- Yêu thương con người
- Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
- Yêu nước (yêu thiên nhiên, …)
- Sống tự chủ
- Sống trách nhiệm
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
Trang 2- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực cảm thụ văn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- SGK, giáo án word, giáo án power point, tranh ảnh, tư liệu về bài học và giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cho HS
- Các phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút màu…
2 Chuẩn bị HS
Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV:
- Soạn bài theo hướng dẫn học bài sgk
- Phân nhóm,trả lời theo câu hỏi GV giao
- Sưu tầm các tài liệu tranh, ảnh, sách, báo, bài viết về TG, TP,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp(1’): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ(3’): Kiêm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu Thu hút sự tập trung chú ý, tư duy, nhận thức, gợi hứng
thú, chuẩn bị tâm thế, huy động kiến thức cũ, kiến thức liên quan làm hành trang để tiếp nhận kiến thức mới
Hình thức Hoạt động cả lớp, hoạt động cá nhân
Phương tiện dạy học Máy chiếu
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh
ảnh (CNTT)
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhìn hình đoán tác giả Tố Hữu.
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
+ Ngâm thơ (giáo viên/ học sinh)
- Bước 3: Nhận xét:
- Bước 4: Giáo viên liên hệ, giới thiệu nội
dung bài học:
Tiết 37 Đọc hiểu: TỪ ẤY
( Tố Hữu)
Trang 3Trong văn học Việt Nam, Tố Hữu được xem
là lá cờ đù của thơ ca cách mạng Từ một
thanh niên trí thức tiểu tư sản, được giác ngộ
lí tưởng, Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng
sản Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh
dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí
tưởng cách mạng Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa
như một tuyên ngôn về lẽ sống của người
chiến sĩ cách mạng
( Ghi đầu bài lên bảng)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu Định hướng để học sinh hình thành được kiến thức cơ bản
về tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
PP/KTDH Thảo luận nhóm, phát vấn
Hình thức Hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân Phương tiện dạy
học
Máy chiếu, sgk, giấy A0, bút màu Thời gian 35 phút
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
về tác giả, tác phẩm
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức khái
quát về tác giả, tác phẩm
* PP/KTDH: Thảo luận nhóm, phát vấn
Hình thức: Hoạt động nhóm, cặp đôi.
* Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu.
* Tiến trình thực hiện (10 phút):
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thông qua phần chuẩn bị bài
ở nhà: đọc SGK, thảo luận cặp đôi, thảo luận
nhóm, theo một số câu hỏi gợi ý để tìm hiểu
khái quát về tác giả, tác phẩm:
+ Nêu những hiểu biết về cuộc đời, năm sinh
- mất, tên khai sinh; quê quán; xuất thân; quá
trình học tập, sáng tác?
+ Nêu xuất xứ của bài thơ?
+ Bố cục?
- Sản phẩm nhóm (do HS ghi vào giấy trong
quá trình thảo luận và chuẩn bị bài ở nhà)
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Tố Hữu (1920 – 2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên – Huế
- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến
2 Tác phẩm:
- Bài thơ “Khi con tu hú” sáng tác trong hoàn cảnh khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ của Đảng
- Bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy.
Trang 4Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
+ Đọc SGK, tìm hiểu các thông tin về tác giả
+ Đọc SGK, tìm hiểu các thông tin về tác
phẩm (xuất xứ, bối cảnh, vị trí, bố cục, nội
dung chính)
- HS làm việc nhóm, trao đổi thảo luận với
nhau và ghi kết quả chung vào giấy
Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả:
Dự kiến trả lời:
1 Tác giả:
- Tố Hữu (1920 – 2002), tên thật là Nguyễn
Kim Thành, quê ở Thừa Thiên – Huế
- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách
mạng và kháng chiến
2 Tác phẩm:
- Bài thơ “Khi con tu hú” sáng tác trong hoàn
cảnh khi nhà thơ được đứng trong hàng ngũ
của Đảng
- Bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ
Từ ấy.
- Tập Từ ấy gồm 71 bài chia làm 3 phần: Máu
lửa, Xiềng xích, Giải phóng
b Thể thơ và bố cục.
- Thất ngôn: 7 chữ/câu; 4 câu/khổ; 3 khổ/bài
- Bố cục:
+ Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí
tưởng của Đảng, cách mạng
+ Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống
+ Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm
Bước 4: Đánh giá:
- GV nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện
nhiệm vụ của học sinh về thái độ, tinh thần học
tập, khả năng giao tiếp và đánh giá kết quả
cuối cùng của HS
- GV chốt nội dung học tập
GV hướng dẫn HS đọc :
- Yêu cầu HS đọc tác phẩm với giọng phấn
khởi, vui tươi, hồ hởi, chú ý các từ bừng, chói,
đậm hương, rộn, buộc, trang trải, để, với, đã
là, là.
- GV gọi 1-2 hs đọc văn bản và xác định nội
Trang 5dung chính các khổ thơ?
Thao tác 2: GV định hướng, HS tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật của bài thơ:
* Mục tiêu: HS cảm nhận được niềm say mê
lý tưởng, những chuyển biến trong nhận
thức, tình cảm của người chiến sĩ khi được
giác ngộ lý tưởng cm, nắm được những nét
đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
* PP/KTDH: Thảo luận nhóm, phát vấn….
Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm, cả lớp
* Phương tiện dạy học: SGK, giấy A0, bút
màu, máy chiếu
* Tiến trình thực hiện (25 phút):
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo
phiếu học tập theo kĩ thuật công đoạn( 15
phút): lần 1(5’)-> lần 2(5’), lần 3 (5’)- các
nhóm đổi chéo kết quả cho nhau và bổ sung
bằng bút khác màu
- Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung khổ 1
- Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung khổ 2
- Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung khổ 3
PHIẾU HỌC TẬP:
NHÓM 1 Yếu tố nghệ thuật Tác dụng
- Hình ảnh
- Từ ngữ
- Biện pháp tu từ
=> Nhận xét:
NHÓM 2 Yếu tố nghệ thuật Tác dụng
- Từ ngữ
- Biện pháp tu từ
=> Nhận xét:
NHÓM 3 Yếu tố nghệ thuật Tác dụng
II Đọc hiểu văn bản.
Trang 6- Hình ảnh
- Từ ngữ
- Biện pháp tu từ
=> Nhận xét:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS cử nhóm trưởng, thư kí, nhóm trưởng
giao nhiệm vụ cho từng thành viên
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trao
đổi với nhau thống nhất kết quả
- GV: Theo dõi, quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS, giúp đỡ đối với những HS
(nhóm) gặp khó khăn; nhắc nhở đôn đốc những
cá nhân (nhóm) chưa chú ý, tiến độ hoàn thành
chậm
Bước 3: Báo cáo kết quả: Nhóm trưởng cử
học sinh trình bày
+ Nhóm nào xong trước thì nhóm trưởng cử
thành viên của nhóm lên bảng trình bày
+ Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có)
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
Bước 4: Đánh giá quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS
GV nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS về thái độ, tinh thần học tập,
khả năng giao tiếp và đánh giá kết quả cuối
cùng của HS
NHÓM 1 Yếu tố nghệ thuật Tác dụng
- Chi tiết, hình ảnh:
nắng hạ , mặt trời
chân lí, vườn hoa lá,
hương, tiếng chim
- Từ ngữ: động từ,
tính từ: bừng, chói,
đậm, rộn.
- Biện pháp tu từ: so
sánh- ẩn dụ (nắng
hạ, mặt trời chân lí)
- Hình ảnh đẹp, rực rỡ
- Từ ngữ: động từ mạnh, tính từ chỉ mức độ cao thể hiện
sự tươi vui
1 Khổ 1: Niềm vui sướng, say
mê khi gặp lí tưởng của Đảng, cách mạng.
* Nghệ thuật:
- Từ ngữ
- Hình ảnh
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh-ẩn dụ :
+ Nắng hạ: bừng sáng trong tâm hồn
+ Mặt trời chân lí: lí tưởng của Đảng là nguồn sáng diệu kì tỏa ra những tư tưởng đúng đắn.
Trang 7-> Diễn tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng mới
=> Nhận xét: diễn tả niềm vui lớn, sự thay
đổi kì diệu trong tâm hồn cũng là sự thay đổi
trong cuộc đời thơ, cuộc đời cm của Tố Hữu
khi có Đảng
Giáo viên chốt, bình: Lí tưởng cộng sản như
một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn
nhà thơ vừa lớn lao, vừa gần gũi, đằm sâu
trong trái tim Phải là người trải qua cái rét
mướt của mùa đông mới biết quý, biết chờ cái
nắng đầy sức sống
“ Đâu những ngày xưa tôi nhớ tôi ”
Chân lí CM vừa lớn lao, vừa gần gũi, đằm sâu
trong trái tim
Dẫn dắt: Hai câu dưới tiếp tục tả tâm
trạng, tâm hồn sau khi đã tiếp nhận lí
tưởng ấy
:
* Nội dung: diễn tả niềm vui lớn,
sự thay đổi kì diệu trong tâm hồn cũng là sự thay đổi trong cuộc đời thơ, cuộc đời cm của Tố Hữu khi
có Đảng
- Nhóm 2 trình bày.
NHÓM 2 Yếu tố nghệ thuật Tác dụng
- Từ ngữ: cụm danh
từ “ lòng tôi”, “tình
tôi”; động từ “ buộc”,
“ trang trải”
- Biện pháp tu từ:
+ Hoán dụ(hồn
tôi-hồn khổ);
+ Ẩn dụ(khối
đời-khối người đông đảo
cùng chung cảnh
ngộ, đoàn kết chặt
chẽ, cùng phấn đấu
vì mục tiêu chung)
+ Điệp ngữ “ để”
- Thể hiện sự gắn bó, chan hòa, yêu thương giữa tác giả và những người lao khổ
- Thể hiện sự tự nguyện gắn bó giữa
cái tôi với cái ta chung.
=> Nhận xét: => Sự gắn bó hài hoà giữa cái
tôi cá nhân với cái ta chung của xã hội - đặc
2 Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống.
* Nghệ thuật:
- Từ ngữ
- Biện pháp nghệ thuật: hoán dụ, ẩn dụ :
Trang 8biệt là với những người lao động nghèo khổ.
? Giáo viên nêu câu hỏi mở rộng: Quan niệm
sống của nahf thơ có gì khác với quan niệm
của tầng lớp trí thức tiểu tư sản đương thời?
(Trong quan niệm về lẽ sống của giai cấp
tiểu tư sản họ có phần đề cao cái tôi cá nhân
chủ nghĩa Ở đây TH đã chia sẻ gì về cái tôi,
thái độ sống của mình? )
GV bình: Nếu tầng lớp tư sản, tiểu tư sản lúc
bấy giờ co mình trong ốc đảo cá nhân thì người
cộng sản Tố Hữu lại đặt mình giữa dòng đời và
trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao
khổ Ở đấy, nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và
sức mạnh mới, bằng nhận thức, bằng tình cảm
mến yêu, bằng sự giao cảm của những trái tim
Đó là lẽ sống lớn
* Nội dung: Sự gắn bó hài hoà
giữa cái tôi cá nhân với cái ta
chung của xã hội - đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ
- Nhóm 3 trình bày.
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có)
NHÓM 3 Yếu tố nghệ thuật Tác dụng
- Từ ngữ:
+ Điệp từ: là, của,
vạn…
+ Đại từ nhân xưng:
Con, em, anh
+ Số từ ước lệ: vạn
+ Từ ngữ giàu hình
ảnh:
+ kiếp phôi pha: cơ
hàn đói rách, lầm
than, những mảnh vỡ
cđ phiêu dạt nổi trôi
+ em nhỏ/ cù bất cù
bơ: lang thang, k nơi
nương tựa
- Biện pháp tu từ:
điệp từ
à Nhấn mạnh và khẳng định một tình cảm gia đình đầm
ấm, thân thiết, gắn bó ruột thịt
àSự cảm nhận sâu sắc mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ
à Sự biểu hiện xúc động, chân thành khi nói tới những kiếp người bất hạnh, dãi dầu sương gió “ kiếp phôi pha”, “ cù bất cù bơ”
=> Nhận xét: Thể hiện tình cảm lớn, tình
3 Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm.
* Nghệ thuật:
- Điệp từ: là, của, vạn…
- Đại từ nhân xưng: Con, em, anh
- Số từ ước lệ: vạn
- Từ ngữ giàu hình ảnh: kiếp phôi pha/ em nhỏ/ cù bất cù bơ:
* Nội dung: Đó là tình cảm lớn,
Trang 9cảm trong đại gia đình quẩn chúng lao khổ.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
GV mở rộng khổ 3 : Tác giả đã xác định
mình là một thành viên trong đại gia đình quần
chúng lao khổ Tình cảm ấy trở nên cao quý
hơn khi ta hiểu được Tố Hữu vốn là một trí
thức tiểu tư sản, có lối sống đề cao cái tôi cá
nhân, ích kỉ, hẹp hòi Nhà thơ đã vượt qua giai
cấp của mình đế đến với giai cấp vô sản với
tình cảm chân thành và điều này chứng tỏ sức
mạnh cảm hóa mạnh mẽ lí tưởng cách mạng
đối với những người trí thức tiểu tư sản
Biết bao “ kiếp phôi pha đã đi vào thơ ông
đầy nhức nhối” ví như hình ảnh cô gái giang
hồ “Trên dòng Hương giang”, chú bé đi ở
trong “ đi đi em”, lad “ ông lão đầy tớ”, là em
bé bán bánh trong “ một tiếng ra đêm” , là chị
vú em…
tình cảm trong đại gia đình quẩn chúng lao khổ
GV hướng dẫn học sinh tổng kết bài học
* Mục tiêu: Khắc sâu nội dung, nghệ thuật
bài thơ
* PP/KT: phát vấn
Hình thức: cá nhân, cả lớp
* Tiến trình: 5p
Từ việc tìm hiểu bài thơ em hãy khái quát
ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
III Tổng kết.
1 Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập
“Từ ấy” , là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản
- Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản
2 Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ tươi sáng, ngôn ngữ giàu tính dân tộc
- Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu
- Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn
- Thơ gần gũi với hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượng trưng…
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu Khắc sâu hơn kiến thức trong bài, rèn kĩ năng giải quyết
Trang 10vấn đề.
Hình thức Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương tiện dạy học Giấy A4, máy chiếu
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi
- Trong “ câu chuyện về thơ” TH viết: “ từ ấy” là 1 tâm hồn trong trẻo, yêu đời của tuổi 18 đôi mươi, đi theo lí tưởng cao đẹp, dám sống, dám đấu tranh”
Qua việc vừa tìm hiểu bàì thơ, anh chị hãy làm sáng tỏ lời chia sẻ trên của nhà thơ
(Yêu cầu HS chỉ ghi những ý cơ bản, không viết thành đoạn văn, bài văn)
- Sản phẩm nhóm (do HS ghi trên giấy sau thảo luận)
- Thời gian hoàn thành: 3 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự phân công nhóm trưởng, thư kí và giao nhiệm vụ cho từng thành viên HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi thảo luận với các thành viên khác trong nhóm, ghi kết quả chung vào giấy
- GV: Theo dõi, quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS, giúp đỡ đối với những HS (nhóm) gặp khó khăn; nhắc nhở đôn đốc những cá nhân (nhóm) chưa chú ý, tiến độ hoàn thành chậm
Bước 3: Trao đổi, báo cáo kết quả: Đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp và đánh giá kết quả cuối cùng của HS
- GV chốt nội dung học tập:
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Mục tiêu Liên hệ, ứng dụng vào cuộc sống
Phương tiện dạy học Giấy A4, máy chiếu
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đọc hiểu trong bài để nêu ý kiến về vấn đề sauBài thơ giúp em nhận thức về gì về lí tưởng sống của bản thân ? Chia sẻ với bạn bè người thân ( trình bày lí tưởng, con đường phấn đấu thực hiện lí tưởng đó)- tích hợp với HĐGN LL tháng 2
Học xong bài thơ em thấy mình mình có cách ứng xử, thái độ tình cảm như thế nào đối với những ng xung quanh, những con người bất hạnh?