1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng

11 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đánh giá hiệu quả giảm đau của phương thức giảm đau đa mô thức sau mổ thay khớp; hiệu quả vô cảm CSE bằng Marcaine + Fentanyl liều thấp trong và sau mổ thay khớp háng hay khớp gối; xác định tỉ lệ thành công, tỉ lệ tai biến-biến chứng khi thực hiện vô cảm này.

Trang 1

HIỆu quả GIảM đAu BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIảM đAu

đA MƠ THỨC TRONG THAY KHỚP GốI VÀ KHỚP HÁNG

EFFECTs OF MuLTIMOdAL ANALGEsIA FOR HIP ANd KNEE ARTHROPLAsTY

Tăng Hà Nam Anh,

Nguyễn Thu Chung

BV Nguyễn Tri Phương,

TP.HCM Email:

tanghanamanh@yahoo.fr

Ngày nhận: 05 - 9 - 2014

Ngày phản biện: 19 - 9 -2014

Ngày in: 08 - 10 - 2014

Tang Ha Nam Anh,

Aim: To evaluate the effects of multimodal analgesia for hip and knee arthroplasty Method: therapeutic study

Objects: 113 patients with ASA I-III were enrolled in the program of multimodal

analgesia for hip and knee arthroplasty from January 2011 to August 2012 at Nguyễn Tri Phương Hospital.

Results: patients had the NSAID, Acetaminophen and pregabaline pre-operative and

post-operative period They had also the spinal and epidural anesthesia in the intra-operative period The regional anesthetic site was at L3-4, catheter was inserted 5cm

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả giảm đau bằng phương thức giảm đau đa mô thức trong

thay khớp gối và khớp háng

Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả cắt ngang.

Đối tượng nghiên cứu: 113 bệnh nhân (BN) có ASA I đến III Thực hiện giảm đau đa

mô thức trong mổ thay khớp gối và khớp háng từ tháng 1/2011 đến tháng 8/2012 tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Kết quả: Bệnh nhân được dùng thuốc NSAID, Acetaminophen 500mg và pregabaline

trước mổ 1h và sau mổ Trong mổ bệnh nhân được tê tủy sống và ngoài màng cứng

Vị trí gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng (CSE) tại vùng thắt lưng 3-4, luồn catheter ngoài màng cứng 5cm Độ sâu khoang trung bình 5,61cm Lưu catheter 74,20 giờ Thời gian thực hiện kỹ thuật CSE 7,5 phút Thời gian tiềm phục 5,12 ± 0,4 phút VAS từ 0-2 điểm Phạm vi vô cảm vùng mổ tốt 100% Mổ không đau sau 17,25 phút Thời gian mổ trung bình 95,04 phút (40-250 phút) Thời gian phục hồi vận động 130,29 phút Tác dụng giảm đau hoàn toàn sau gây tê 220,96 phút Vết mổ dài trung bình 15,67cm (10-20cm) Tỉ lệ thành công trong mổ không đau 100% và sau mổ có 96,46% Đau nhẹ sau mổ 3,54% cần thêm 1 liều bolus Thời gian lưu bệnh ở hồi sức 263,81 phút An uống lại bình thường sau 6 giờ Thay đổi mạch, huyết áp, hô hấp, SpO2, ECG trong và sau mổ không đáng kể (p>0,05)

Tỉ lệ biến chứng: mạch chậm <55 lần/phút 6 BN (5,3%) Hạ huyết áp <90/50mmHg

7 BN (6,19%) xuất hiện sau gây tê khỏang 30 phút, lúc nghiêng tư thế và lúc xả garô đùi Rét run 7 BN (6,19%) Bí tiểu sau mổ >10 giờ 5 BN (4,42%) Ngoài ra chưa gặp tai biến quan trọng khác

Kết luận: phương pháp giảm đau đa mô thức giúp bệnh nhân trải qua cuộc mổ không

đau trong và sau mổ

Từ khóa: gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống kết hợp gây tê

ngoài màng cứng, gây tê ngoài màng cứng liên tục, phẫu thuật thay khớp, giảm đau đa mô thức

Tĩm TắT

Trang 2

ĐặT VấN Đề

Phẫu thuật thay khớp háng hay khớp gối được

thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào những năm

1930 và tại Việt Nam vào những năm 1987 đến nay

đã có những bước tiến bộ không ngừng giúp cho quá

trình điều trị những bệnh nhân bị thoái hóa khớp, hư

khớp gối, hoại tử chỏm xương đùi hay gãy cổ xương

đùi tránh được đau đớn, tàn phế, giúp họ có khả năng

tự đi lại được tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt,

giảm đi gánh nặng và sự chăm sóc của người thân,

góp phần không nhỏ trong việc cải thiện chất lượng

cuộc sống

Tuy vậy đau sau mổ thay khớp vẫn là nỗi ám ảnh

của tất cả bệnh nhân và là một trong số những nguyên

nhân khiến bệnh nhân không muốn thay khớp lần thứ

hai dù kết quả thay khớp rất tốt

Tuổi cao là một trong những yếu tố làm tăng nguy

cơ bệnh tật Tuổi cao không làm tăng đáng kể nguy cơ

phẫu thuật nhưng những biến đổi sinh lý bệnh trong

quá trình tích tuổi và bệnh lý kèm theo về nội khoa

như tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, tiểu đường, tâm

phế mạn, suy thận mạn, thiếu máu, suy dinh dưỡng

cơ thể… thường làm cho nguy cơ Gây mê-Phẫu thuật

gia tăng đáng kể Mối quan tâm hàng đầu của phẫu

thuật viên và Bác sĩ gây mê hồi sức (GMHS) là chọn

phương pháp vô cảm nào thích hợp nhất, an toàn cao

nhất nhằm mục đích giảm đau tuyệt đối trong và sau

mổ cho người bệnh mà không làm gia tăng nguy cơ bệnh tật kèm theo Xu hướng gây mê hiện đại ngày nay là áp dụng mô hình giảm đau đa phương thức, ưu tiên chọn lựa là các kỹ thuật gây tê vùng, gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng hay CSE (Combined Spinal and Epidural Anaesthesia) bằng thuốc tê phối hợp liều nhỏ thuốc giảm đau opioides kết hợp các thuốc giảm đau acetaminophen hay non-steroides cho phẫu thuật chi dưới đặc biệt là trong chấn thương chỉnh hình vì những kỹ thuật này đã góp phần giảm thiểu tỉ lệ biến chứng tắc mạch và tỉ lệ tử vong cho người bệnh đến 30% so với vô cảm toàn thân [1] Bởi vì khi gây mê toàn thể phải đối mặt rất nhiều với những tai biến-biến chứng của việc đặt nội khí quản, nhiều thuốc dùng trong gây mê, liệt ruột kéo dài… bất lợi cho các bệnh nhân lớn tuổi Theo thống

kê cho thấy tỉ lệ sốc phản vệ do thuốc trong gây mê khoảng 1/10.000-1/20.000 trong đó do thuốc ngủ 7,4%; thuốc giãn cơ 62%; nhựa 16,5%; chất thay thế huyết tương 3,6%; Morphine 1,9% đặc biệt hiếm thấy phản ứng phản vệ do thuốc tê gây ra [8,9] Việc áp dụng kỹ thuật giảm đau đa mô thức bao gồm dùng các thuốc kháng viêm giảm đau non steroid, acetaminophen, pregabaline trước mổ và sau

mổ kết hợp với gây tê vùng đã được áp dụng thành công ở nhiều trung tâm thay khớp trên thế giới Kỹ thuật CSE phát triển từ thập niên 1950, bao gồm sự

into epidural with average depth about 5.61cm, and held in this position about 74.20 hours The anesthetic time is 7.5 min worn off time is 5.12±0.4 min VAS from 2 to 0 point, with 100% good blockage extent Painless operation is performed after 17.25 min the average duration for operation is 95.04 min (40-250 min) The duration for motor recovery is 130.29 min After blockage, complete pain reduction is 220.96 min The incision is 15.67 cm (10-20cm) Success rate during and after surgery are 100% and 96.46% Moderate pain is 3.54% with a bolus Time for post-operation is 263.81min Eating normal after 6 hours There are some mild changes in pulse blood pressure, respiration, SpO2, ECG during and after operation (p>0,05).

The complications: slow pulse 55 beats/min in six patients (5.3%); hypotension

<90/50mmHg in 7 patients (6.19%) 30 min after blockage in the lateral recumbent position and at the time of withdrawing tourniquet thigh, shivering in 7 patients (6.19%); urinary retention >10 hours in 5 patients (4.42%) In addition, no change in important complications is noticed.

Conclusions: CSE was the safe, efficacious, and excellent painless procedure for knee

and hip Arthroplasty No important complication Impressive cost reduction of.

Keyword: Spinal Analgesia, Epidural Analgesia, Combined Spinal and Epidural

Anesthesia (CSE), Continuous epidural blocks, Arthroplasty, multimodal anesgesia.

Trang 3

kết hợp giữa 2 kỹ thuật gây tê tủy sống vào vùng thắt lưng

để bơm lượng thuốc tê nhỏ vào khoang dưới nhện làm tê

tạm thời các rễ thần kinh mà nó chi phối cảm giác và vận

động chi dưới đồng thời gây tê ngoài màng cứng có luồn

một catheter vào khoang ngoài màng cứng cho thuốc tê

liên tục làm kéo dài thời gian giảm đau cho người bệnh

trong 3 ngày đầu sau mổ Sự kết hợp như trên sẽ giảm được

liều thuốc tê của mỗi kỹ thuật nên tỉ lệ tai biến-biến chứng

rất thấp như nhiều tác giả trong ngoài nước đã nghiên cứu

và công bố [2,4,5,6], Tuy nhiên sử dụng liều thuốc tê tủy

sống bằng Marcaine 0,5% 10mg+Fentanyl 20µg và duy

trì bơm điện qua catheter ngoài màng cứng liều Marcaine

0,125% (7,5mg/giờ) + Fentanyl1,25µg/ml (7,5µg/giờ) là

liều rất thấp mà chưa tác giả nào công bố có thực sự mang

lại hiệu quả giảm đau trong và sau mổ cho các bệnh nhân

có chỉ định phẫu thuật thay khớp háng hay khớp gối hay

không? Chính vì lý do trên mà chúng tôi thực hiện đề tài

nghiên cứu này nhằm các mục tiêu như sau:

1 Đánh giá hiệu quả giảm đau của phương thức giảm

đau đa mô thức sau mổ thay khớp

2 Đánh giá hiệu quả vô cảm CSE bằng Marcaine +

Fentanyl liều thấp trong và sau mổ thay khớp háng hay

khớp gối

3 Các thay đổi trên hô hấp, tuần hoàn và các phiền nạn

có thể gặp trong thời điểm nào để có cách đề phòng, phát

hiện, xử lý tình huống

4 Xác định tỉ lệ thành công, tỉ lệ tai biến-biến chứng

khi thực hiện vô cảm này

ĐốI TƯợNG - PHƯơNG PHáP NGHIêN

CỨU:

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt

ngang, thực nghiệm lâm sàng

Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân (BN) có chỉ định

phẫu thuật thay khớp háng hay khớp gối nhân tạo tại Bệnh

Viện Nguyễn Tri Phương từ tháng 01/2011 đến tháng

08/2012

Kỹ thuật chọn mẫu:

• Tiêu chuẩn chọn bệnh:

- Không có chống chỉ định với gây tê tủy sống, gây tê

ngoài màng cứng

- Có chỉ định thay khớp gối hay khớp háng nhân tạo

- Bệnh nhân có yêu cầu làm giảm đau ngoài màng cứng

liên tục trong và sau mổ

- Không có chống chỉ định sử dụng các thuốc NSAID,

Acetaminophen và Pregabaline

• Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN đang nhiễm trùng toàn thân, tình trạng sốc hay giảm khối lượng tuần hoàn

- Dị dạng cột sống, gù vẹo, viêm nhiễm tại vùng định gây tê, có bệnh lý thần kinh trung ương, tăng áp lực nội

sọ, dị ứng thuốc tê hay các thuốc họ Morphine, rối loạn đông máu

- BN kiên quyết từ chối

- Thu thập thiếu số liệu

- Dị ứng với các thuốc kể trên

Phương tiện và trang thiết bị:

• Tại phòng mổ: Máy gây mê, nguồn dưỡng khí, Monitoring theo dõi mạch, huyết áp, SpO2, ECG, Mâm gây tê vô trùng, bộ dụng cụ gây tê ngoài màng cứng Perifix của hãng B/Braun, kim gây tê tủy sống 25G, dung dịch sát trùng da, găng tay vô trùng, máy bơm tiêm điện, bơm tiêm 60ml, dây nối bơm tiêm điện, điện cực đo ECG…

• Thuốc gây mê và hồi sức: dịch truyền, dây truyền dịch, dây 3 chạc, kim luồn 18G, thuốc tê Marcaine for spinal 0,5% 4ml, Marcaine 0,5% lọ 20ml, Fentanyl 100 µg/2ml, Atropine sulfat, Ephedrine 30mg, Midazolam 5mg, hộp thuốc chống sốc….và các thuốc gây mê hồi sức khác

Cách thức tiến hành: sau khi có chỉ định phẫu thuật

• Tiếp cận bệnh nhân: Khám tiền mê trước mổ đánh giá tình trạng sức khỏe BN, các bệnh kèm theo cần điều trị ổn định, các xét nghiệm tiền phẫu cho phép mổ được, không có chống chỉ định với gây tê tuỷ sống hay ngoài màng cứng, xếp loại ASA, Malampati, giải thích cách thức tiến hành kỹ thuật CSE cho người bệnh biết để yên tâm hợp tác, ký tên vào bảng cam kết mổ và có yêu cầu làm giảm đau

• Khi BN vào phòng mổ: cho uống NSAID 1 viên theo liều khuyến cáo nhà sản xuất, acetaminophen 500mg

1 viên, pregabaline 75mg một viên một giờ trước khi tê tủy sống Truyền dịch Lactate Ringer’s hay NaCl 9 ‰ với kim luồn 20 G Gắn Monitoring và dán điện cực đo ECG, SpO2, Mạch, huyết áp, nhịp thở, cài đặt tự động theo dõi mỗi 5phút/lần trong suốt cuộc mổ Cho BN thở oxy qua mũi 2lít/phút hay qua mask 5lít/phút

• Tiến hành kỹ thuật: BN nằm nghiêng về bên có chi phẫu thuật, tư thế “cong lưng tôm”, người làm kỹ thuật rửa tay mang găng vô trùng và sát trùng da với bétadine sau đó làm sạch da bằng cồn, xác định vị trí gây tê vùng thắt lưng 3-4, đường giữa, tê trong da với 1ml Marcaine 0,5%, gây tê tủy sống với kim 25G khi có dịch não tủy trong chảy ra thì tiêm 10mg/2ml Marcaine for Spinal 0,5%+Fentanyl 20 µg, tiêm chậm, sau đó rút kim ra và

Trang 4

tiến hành gây tê ngoài màng cứng cũng tại vị trí này,

với kỹ thuật xác định “mất sức cản” là dung dịch

NaCl 9‰ Khi thấy nhẹ tay thì luồn catheter vào và

đặt trong khoang ngoài màng cứng khoảng 5cm, cố

định ngoài da bằng miếng dán Askinase 10 x12 cm,

cho BN nằm ngữa lại, kiểm tra sinh hiệu ổn định thì

cho Phẫu thuật viên kê tư thế, tiến hành sát trùng,

trải săng và bắt đầu mổ Sau gây tê tủy sống 1 giờ,

bơm liều bolus Marcaine 0,125% 10mg+Fentanyl

20 µg qua catheter ngoài màng cứng để duy trì giảm

đau trong mổ Sau khi mổ xong, cho thuốc vào bơm

tiêm điện duy trì liên tục liều giảm dần với Marcaine 0,125%+Fentanyl 1,25 µg/ml tốc độ 6ml/giờ ngày

1, ngày 2: 5ml/giờ và ngày 3: 4ml/giờ Rút catheter ngoài màng cứng khi hết thuốc tê Tổng lượng thuốc

tê cho 3 ngày trung bình 4-5 lọ Marcaine 20ml và 4-5 ống Fentany l 100 µg

• Phối hợp thuốc giảm đau non-steroides, Acetaminophen 500mg dạng uống hoặc truyền với tổng liều tối đa 2g một ngày, Pregabaline 75mg ngày hai viên sáng và chiều

Hình 1 Từ trên xuống dưới và từ trái qua phải: Minh họa gây tê tủy sống và gây tê ngoài

màng cứng (CSE) có luồn catheter

• Ghi nhận các chỉ số theo dõi: hô hấp, SpO2,

Mạch, huyết áp, mức tê, độ liệt vận động, mức độ đau

theo VAS vào phiếu nghiên cứu qua các thời điểm:

• Trườc gây tê (T1), sau gây tê (T2), Kê tư thế

(T3), rạch da (T4), bỏ chỏm hư (T5), đặt dụng cụ

nhân tạo (T6), đổ xi măng (T7), khâu vết mổ xong

hay có xả garo đùi (T8), Hồi sức giờ đầu (T9), khi

chuyển lại khoa (T10)

• Thang điểm Bromage về phong bế vận động có

4 độ:

- Độ 0: không phong bế, cử động hoàn toàn ở bàn

chân và gối;

- Độ 1: phong bế 1 phần Một ít cử động ở gối,

không nâng chân lên được;

- Độ 2: phong bế hầu như hoàn toàn Chỉ có cử

động được bàn chân;

- Độ 3: phong bế hoàn toàn Không cử động được bàn chân hoặc gối

• Đánh giá mức tê:mốc phân bố cảm giác

- T12: ngang nếp bẹn;

- T10: ngang rốn;

- T8: ngang hai hạ sườn;

- T6: vùng hõm ức

• Ghi nhận các bất thường như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, bí tiểu, yếu cơ, độc tính thuốc tê… xuất hiện tại thời điểm nào, cách xử lý và kết quả

- Khi BN được chuyển lại khoa: mỗi ngày thăm lại bệnh để điều chỉnh liều thuốc tê giảm đau phù hợp, ghi nhận các phiền nạn khác như bí tiểu, đau đầu, đau lưng…

• Tham khảo Bác sĩ phẫu thuật nhận xét kết quả

vô cảm trong và sau mổ:

Trang 5

- Loại tốt: tê hồn hồn, giãn cơ tốt, suốt cuộc mổ

khơng đau

- Loại khá: Tê khơng hồn tồn, BN khĩ chịu, kêu đau

nhẹ, phải thêm thuốc tiền mê

- Loại kém: khơng tê hay mức tê thấp, mổ khớp háng

gây đau phải đổi vơ cảm sang gây mê

• Thu thập và xử lý số liệu: nam, nữ, tuổi đời, chiều

cao, cân nặng, bệnh kèm, tình trạng sinh hiệu, huyết động

trong và sau mổ, đánh giá vận động, thang điểm đau VAS,

hiệu quả giảm đau CSE của thuốc đang dùng trong và sau

mổ, thuốc giảm đau khác bổ sung, các tác dụng phụ khơng

mong muốn, các bất thường cĩ thể gặp Nhập số liệu trên

phần mềm SPSS 10.0 và xử lý theo phương pháp tốn thống kê Cĩ ý nghĩa khi p < 0,05

KếT QUẢ NGHIêN CỨU

Từ tháng 01/2011 đến tháng 8/2012, chúng tơi đã tiến hành áp dụng phương pháp điều trị giảm đau đa mơ thức cho 113 bệnh nhân cĩ chỉ định phẫu thuật thay khớp háng hay thay khớp gối nhân tạo, thực hiện tại Khoa Phẫu thuật Gây mê-Hồi sức Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương

Kết quả phân tích như sau:

1 Đặc điểm chung: Tổng số 113 BN: Nam 30 (26,5%)

và Nữ 83 (73,5%)

Bảng 1: Tuổi đời, chiều cao, cân nặng

Thấp nhất Cao nhất TB ± SD

Tuổi đời (năm) 33 94 67,32 ± 13,23 Cân nặng

(kg) 35 105 56,15 ± 10,83 Chiều cao

(cm) 145 180 157,22 ± 7,47

Tuổi đời: từ 50 đến 85 cĩ 104 BN, tỉ lệ 92%

2 Bệnh mổ và bệnh nội khoa kèm theo:

Bảng 2: Bệnh mổ

STT Loại thay khớp Số BN Tỉ lệ %

1

Khớp háng:

- Bipolar

- Toàn phần

77 50 27

68,1%

44,24%

23,86%

2

Khớp gối:

- 1 bên

- 2 bên

36 29 7

31,9%

25,66%

6,24%

3 Thay khớp gối lại 180 4,42%

Bảng 3: Bệnh kèm

STT Tên bệnh Số BN Tỉ lệ % 1 Bệnh 2 Bệnh 3 Bệnh >3 Bệnh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tăng huyết áp Bệnh tim TMCB Bệnh van tim Tiểu đường Loãng xương COPD Lao phổi cũ Đã mổ TVDĐTL Đã mổ KHX đùi Bệnh khác

80 11 7 27 49 8 5 3 7 43

70,79%

9,73%

6,19%

23,89%

43,36%

7,07%

4,42%

2,65%

6,19%

38,05%

55 48,67%

35 36,49%

15 13,27%

8 7,07%

Trang 6

Trên 90% người bệnh cĩ kèm theo tối thiểu nhất

Bảng 4: thu thập các kết quả

Stt Kết quả Thấp nhất Cao nhất Trung bình

1 Độ sâu khoang NMC (cm) 5 9 5,61

2 Thời gian làm kỹ thuật (phút) 5’ 10’ 7,5

3 Tác dụng giảm đau sau tê 5’ 7’ 5,12 ± 0,4'

4 Mổ được sau gây tê 15’ 35’ 17,25 ± 15,04’

5 Thời gian mổ 40’ 250’ 95,04’ ± 37,84’

6 Thời gian BN không đau sau

tê 140’ 330’ 220,96 ± 40,58’

7 Thời gian phục hồi vận động 80’ 180’ 130,29 ± 20,44’

8 Chiều dài vết mổ (cm) 10 20 15,67 ± 8,21

9 Dịch truyền (ml) 800 1.5 1.185 ±209,53

10 Thời gian lưu ở hồi sức (phút) 130 600 263,81 ± 58,76

11 Số ngày BN nằm chờ mổ 1 24 7,28 ± 4,79

12 Thời gian lưu catheter (giờ) 60 84 74,20 ± 3,40

4.Thay đổi sinh hiệu trong và sau mổ

Bảng 5: Thay đổi sinh hiệu

Hô hấp SpO2 Mạch HATĐ HATT HATB

T1 20 97% 83,28 139,71 76,04 98,19 T2 18 99 82,75 128,58 71,32 91,46 T3 18 100 82,52 124,13 69,04 87,71 T4 17 100 80,69 122,46 69,28 87,13 T5 17 100 78,07 123,80 70,57 88,27 T6 18 100 78,28 123,93 70,25 88,67 T7 16 100 77,53 124,71 70,96 89,35 T8 17 100 77,48 125,91 69,80 89,13 T9 16 99 76,69 127,21 72,05 91,01 T10 17 99 75,84 127,31 72,07 91,03

t 1,79 1,86 1,82 1,65 1,54 1,55

p 0,51 0,38 0,32 0,34 0,45 0,33

Kết quả các chỉ số theo dõi thay đổi khơng nhiều, khơng cĩ ý nghĩa thống kê vì p >0,05

5 Đánh giá hiệu quả vơ cảm:

Bảng 6: Mức tê: thử cảm giác trên da

Trang 7

Đa số cĩ mức tê ngang rốn = T10 cĩ 92 BN, tỉ lệ

81,41%

Bảng 7: Độ liệt vận động

Theo Bromage 0 1 2 3

Số bệnh nhân:

-Trong mổ 0 0 47 66

Tỉ lệ % 0 0 41,6 58,4

-Sau mổ-ngày 3 113 0 0 0

Tỉ lệ % 100 0 0 0

Trong mổ BN cĩ liệt vận động từ độ 2 đến độ 3

(p<0,05), giai đoạn ra hồi sức đến ngày thứ 3 sau mổ hồn

tồn khơng liệt vận động khi duy trì thuốc tê ngồi màng cứng (p>0,05)

Bảng 8: Thang điểm đau VAS (Visual Analog Score):

Thang điểm đau

0-1 >1-3 >3-5 >5-8 >8-10

Số bệnh nhân:

- Trong mổ 113 0 0 0 0

Tỉ lệ % 100 0 0 0 0

-Sau mổ 109 4 0 0 0

Tỉ lệ 96,46 3,54 0 0 0

Trong mổ tất cả BN đều khơng đau Sau mổ cĩ 109 BN khơng đau và 4 BN đau nhẹ

6 Tai biến-Biến chứng trong và sau mổ

Bảng 9: Tai biến-Biến chứng

STT Loại tai biến BN Tỉ lệ % Xuất hiện Xử trí

1 Mạch chậm <55 l/phút 6 5,3 Sau tê # 30 phút Atropine 0,25mg, IV

2 Hạ huyết áp <90/50mmHg 7 6,19 Nghiêng bệnh hay xả

garo chân

Ephedrine 5-10mg, IV

3 Bí tiểu do RL cơ vòng 5 4,42 Sau tê > 10giờ Thông tiểu

4 Lạnh run sau gây tê 7 6,19 Sau gây tê # 30 Dolargan 25mg, IV

5 Y tá quên thay thuốc 1 0,88 Đêm đầu tiên Thay thuốc và bolus ngay

6ml

6 Cài đặt sai liều (0,6ml/h

thay vì 6ml/h)

1 0,88 Đêm đầu tiên Bolus ngay 6ml và cài đặt

lại liều bơm tiêm điện 6ml/h

7 Nhận xét của phẫu thuật viên và mức độ hài lịng

của bệnh nhân

Bảng 10: Nhận xét

Loại Tốt khá kém

Phẫu thuật viên 113 (100%) 0 0

Bệnh nhân:

- Trong mổ 113 (100%) 0 0

- Sau mổ 109(96,46%) 4 (3,54%) 0

Phẫu thuật viên và bệnh nhân hài lịng với kết quả vơ

cảm giảm đau này

NHẬN XÉT Và BàN LUẬN

1 Đặc điểm chung (Bảng 1)

• 113 BN trong nghiên cứu cĩ 30 nam và 83 nữ, tỉ lệ nữ

cao hơn nam gấp 3 lần Tuổi đời trung bình 67,32 ± 13,23

Tuổi thấp nhất 33 và cao nhất 94 trong đĩ độ tuổi 50-85

cĩ 104 BN (92%) BN cao niên nhiều hơn các nghiên cứu

khác [4] Tuổi cao là một trong những yếu tố làm tăng

nguy cơ bệnh tật Tuổi cao khơng làm tăng đáng kể nguy

cơ phẫu thuật nhưng những biến đổi sinh lý bệnh trong quá trình tích tuổi và bệnh lý kèm theo thường làm cho nguy cơ gây mê-phẫu thuật gia tăng đáng kể Mặc khác gây khĩ khăn cho việc thực hiện vơ cảm CSE vì cột sống lưng bị thối hố, viêm dính, xơ hĩa cơ cạnh cột sống, đã

mổ thốt vị dĩa đệm lưng … đơi khi ảnh hưởng đến sự lan truyền của thuốc khi sử dụng

• Cân nặng trung bình 56,15 ± 10,83 kg, thấp nhất

35 và cao nhất 105 kg khơng cĩ khác biệt nhiều so các nghiên cứu khác [4]

• Chiều cao trung bình 157,22 ± 7,47 cm, thấp nhất 145cm và cao nhất 180cm, phù hợp người Châu Á

2 Bệnh mổ và bệnh nội khoa kèm theo:

a Bệnh mổ: Bảng 2

• Theo thống kê cho thấy cĩ khoảng 30% người trên 30 tuổi, 60% người trên 65 tuổi và 85% người trên 80 tuổi cĩ nguy cơ mắc bệnh thối hĩa khớp và lỗng xương Việc

Trang 8

té ngã nhẹ cũng có thể gây cho người bệnh dễ gãy

xương đặc biệt là gãy cổ xương đùi

• Trong nghiên cứu của chúng tôi: có 77 BN thay

khớp háng nhân tạo (68,1%) trong đó thay chỏm

Bipolar 50 BN (44,24%) và thay khớp háng toàn

phần 27 BN (23,86%); Thay khớp gối nhân tạo 36

BN (31,9%) ở 1 bên hoặc 2 bên gối Trong số đó có

5 BN phải thay lại khớp gối (4,42%) do nhiễm trùng

sau mổ

* Nguyên nhân: Gãy cổ xương đùi: 16 BN

(14,15%); Thoái hóa hay hoại tử chỏm xương đùi: 61

BN (53,98%); Thoái hóa khớp gối: 36 BN (31,87%);

Đã có thay khớp: khớp háng 8 BN (7,07%); Khớp

gối 5 BN (4,42%)

b Bệnh nội khoa kèm theo: Bảng 3

• Nhiều nhất là tăng huyết áp 80 BN (70,79%),

thiếu máu cơ tim 11 BN (9,73%), bệnh van tim 7

BN (6,19%) đặc biệt có một BN suy tim độ 3 với EF

= 37% Kế đến là bệnh nội tiết như tiểu đường 27

BN (23,89%), loãng xương 49 BN (43,36%), bệnh

hô hấp mạn như COPD 8BN (7,07%), lao phổi cũ 5

BN (4,42%), các bệnh khác như thiếu máu, suy thận

mạn, Tai biến mạch máu não cũ, viêm đa khớp, Gout,

viêm loét dạ dày, … Số BN kèm theo 1 bệnh nội

khoa là 55 BN (48,67%), 2 bệnh 35 BN (36,49%), 3

bệnh 15 BN (13,27%), hơn 3 bệnh 8 BN (7,07%) Có

45 BN đánh giá ASA I (39,82%), còn lại 68 BN đánh

giá ASA II-III (60,18%) Như vậy có trên 90% BN

có kèm theo tối thiểu 1 bệnh nội khoa Tất cả các BN

này được điều trị bệnh kèm ở giai đoạn tạm ổn định

mới xếp lịch mổ chương trình Kỹ thuật CSE ít nhiều

có nguy cơ hạ huyết áp, chậm nhịp tim sau tê do khả

năng vận mạch bị giảm sút Tuy nhiên kỹ thuật này

đã đem lại hiệu quả vô cảm giảm đau tối ưu, giảm

tối thiểu sự mất cân bằng về huyết động học, giảm tỉ

lệ tai biến-biến chứng chu phẫu một cách có ý nghĩa

liên quan đến tắc mạch đặc biệt là tắc mạch phổi,

nhồi máu cơ tim…ở những BN phẫu thuật có nguy

cơ cao, giảm nguy cơ tử vong đến 30% nhất là trong

phẫu thuật chuyên khoa chấn thương chỉnh hình Vì

thế nên kỹ thuật gây tê vùng ngày nay thường được

ưu tiên lựa chọn hơn là gây mê toàn thể [7]

3 Đặc điểm về kỹ thuật và kết quả theo dõi có

liên quan đến gây mê-phẫu thuật:

• Đặc điểm về kỹ thuật và liều thuốc tê sử dụng:

kỹ thuật gây tê tủy sống được thực hiện từ những năm

đầu thế kỷ XIX 1885, John Howard Corning tiêm

cocaine vào tủy sống của chó để điều trị phát hiện

chó bị mất cảm giác và liệt vận động 2 chi dưới và J Leonhard Coming lần đầu tiên thử gây tê ngoài màng cứng 1898, August Bier (Đức) mô tả và cho biết kết quả giảm đau tốt bằng cocaine trong mổ vùng chi dưới 1937, Soresi AL lần đầu tiên mô tả kỹ thuật gây

tê tủy sống kết hợp gây tê ngoài màng cứng có tên gọi là CSE 1949, Cubelo (Cuba) thực hiện kỹ thuật CSE nhằm mục đích giảm đau kéo dài sau mổ 1977, Stientra gây tê tủy sống bằng Bupivacaine cho 3.000 trường hợp phẫu thuật chi dưới, niệu, sản khoa cho kết quả giảm đau mỹ mãn và ít tai biến được áp dụng rộng rãi cho tới ngày nay 1979, Curelaru I thử luồn catheter qua kim Tuohy đặt lại trong khoang ngoài màng cứng 1982, Coates MB áp dụng thành công CSE trong phẫu thuật chi dưới không đau kéo dài sau mổ 72 giờ Các tác giả khác nhau không ngừng nghiên cứu, cải tiến theo thời gian với nhiều thuốc

tê mới ra đời Tại Việt Nam áp dụng từ những năm

1990 để phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới trong các chuyên khoa ngoại, sản, niệu, chấn thương chỉnh hình[1,2,3,4] Bupivacaine (Marcaine) là thuốc tê

có tác dụng kéo dài hơn Lidocaine gấp 3 lần, thuộc nhóm Amino Amides Liều tối đa trong tê ngoài màng cứng cho phép là 400mg/24giờ, 2,5mg/kg và 2,5mg/

ml thường được áp dụng để gây tê vùng phối hợp với Morphine hay opioids liều thấp nhằm tăng hiệu quả giảm đau và kéo dài thời gian tác dụng mà ít thấy tai biến-biến chứng nghiêm trọng xảy ra cho người bệnh nhất là tai biến trên tim mạch [1,3] Trong phẫu thuật thay khớp háng, liều Marcaine 0,5% 12mg

đã được Hội gây mê hồi sức thế giới khuyến cáo

sử dụng ở các nước Phương Tây [5,6] , Ben-David dùng liều thấp Marcaine 0,5% 4-5mg+Fentanyl

20 µg nhận thấy có đến 25% trường hợp không đủ giảm đau trong mổ [6] Phan Anh Tuấn sử dụng liều Bupivacaine 0,5% 8mg+Fentanyl 50µg trong phẫu thuật chi dưới cho kết quả giảm đau từ 96,7-100% [4] Bệnh viện ĐHYD TP.HCM sử dụng liều Marcaine 0,5% 10mg+Fentanyl 25µg trong tê tủy sống và duy trì bơm điện Marcaine 0,1%+Fentanyl 4µg /ml tốc độ 2-6ml/giờ/3 ngày Nghiên cứu của chúng tôi đề xuất gây tê tủy sống với liều Marcaine 0,5% 10mg+Fentanyl 20µg cho tất cả bệnh nhân thay khớp háng hay khớp gối đã đem lại hiệu quả giảm đau hữu hiệu, tỉ lệ thành công 100% (Bảng 8, 10)

Sự giảm liều ở bệnh nhân đặc biệt bệnh nhân lớn tuổi luôn cần thiết nhưng phải đảm bảo vô cảm không đau suốt cuộc mổ Theo chúng tôi liều trên đây khá phù hợp cho người bệnh lớn tuổi trong nghiên cứu này

Trang 9

Để duy trì giảm đau ngay từ trong và sau mổ kéo dài 3

ngày, chúng tôi phối hợp kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng

có luồn catheter để cho thuốc vào máy bơm tiêm điện liên

tục, liều Marcaine+Fentanyl đã giảm được 50% so với

liều khuyến cáo mà kết quả vẫn đáp ứng được mục tiêu

giảm đau cho người bệnh Hai kỹ thuật này phối hợp lại

với nhau người ta gọi tắt là kỹ thuật CSE mà ngày nay

rất được các Bác sĩ phẫu thuật đánh giá cao và hài lòng

với thành quả người Bác sĩ Gây mê Hồi sức đem lại cho

người bệnh

• Kết quả theo dõi (Bảng 4) trong nghiên cứu này, độ

sâu khoang ngoài màng cứng trung bình 5,61 cm Thời

gian làm kỹ thuật trung bình 7,5 phút (5-10 phút) là khá

nhanh hơn các nghiên cưú khác, nhanh chậm đều do sự

khéo léo-thành thạo thao tác của mỗi người Thời gian

tiềm phục sau tê ngắn 5,12 phút Mổ sau tê trung bình

17,25 phút (15-30 phút) Thời gian mổ 95,04 phút (40-250

phút), mổ kéo dài trên 200 phút thường gặp ở các bệnh

nhân thay khớp lại do quá trình xử lý lấy khớp nhân tạo

cũ ra, cắt lọc vùng mổ, đặt lại khớp mới nhưng vô cảm

vẫn đáp ứng tốt Thời gian phục hồi vận động 130, 29phút

(80-180 phút), thông thường lúc mổ xong bệnh nhân còn

liệt vận động độ 1 nên có thể cử động được cổ bàn chân

và nâng nhẹ khớp gối nên việc di chuyển qua giường bệnh

khá thưận lợi Các kết quả trên cũng tương ứng kết quả

nhiều tác giả khác nêu trong luận văn thạc sĩ của Phan Anh

Tuấn đã so sánh [4] Chiều dài vết mổ trung bình 15,67 cm

(10-20cm), mổ khớp gối đường mổ dài hơn, mức độ đau

sau mổ nhiều hơn so khớp háng 4 BN (3,54%) Thời gian

điều trị tại hồi sức trung bình 263,8 giờ, có 4 BN điều trị

truyền máu (3,54%) nên thời gian lưu tại phòng hồi sức

đến 6-7 giờ Thời gian BN nằm điều trị các bệnh kèm ở

các chuyên khoa đến ngày mổ trung bình 7,28 ngày, trong

đó có 3 BN điều trị 20-24 ngày tình trạng sức khỏe mới

cho phép gây mê-phẫu thuật được Thời gian lưu catheter

trung bình 74,20 giờ (60-84 giờ) Theo khuyến cáo của

Hội gây mê Hồi sức thế giơi khuyên nên lưu 72 giờ Tuy

nhiên có khoảng 10 BN chúng tôi cho duy trì giảm đau

hơn 80 giờ để giúp người bệnh tập vận động khớp thuận

lợi mà chưa thấy bất lợi gì Tại vùng catheter luôn khô

sạch, không có sự cố nào khi rút catheter xảy ra mặc dù y

văn có nêu catheter bị đứt, bị kẹt, bị nhiễm trùng…

4 Thay đổi sinh hiệu trong và sau mổ: (bảng 5)

a Ảnh hưởng lên huyết động:

• Mạch: So sánh mạch trong các thời kỳ từ 83 -75 lần/

phút, giảm hơn lúc trước gây tê 5-8 lần/phút khoảng 5-6%,

có lẻ do tâm lý lo âu của người bệnh, do nằm nghiêng ít

nhiều gây đau vùng sang thương bên mổ Khắc phục điểm

này, chúng tôi thường gây tê tủy sống trước để cho người bệnh hết đau, tạo niềm tin và sự thoải mái cho BN rồi sau đó mới gây tê ngoài màng cứng, luồn catheter hoàn toàn thuận lợi, có thể vì lý do này mà thời gian làm 2 kỹ thuật của chúng tôi thực hiện rất nhanh trung bình khoảng 7,5 phút Mặc dù mạch thay đổi nhưng không có ý nghĩa thống kê vì p>0,05 Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu khác [4]

• Tỉ lệ mạch chậm < 55lần/phút 6BN (5,3%) xuất hiện sau gây tê khoảng 30 phút (bảng 9), xử trí Atropine sulfate 0,25-0,5mg IV sau đó mạch ổn định >60lần/phút

• Huyết áp động mạch trước tê trung bình 139/76 mmHg, sau tê và trong mổ khá ổn định trong giới hạn 122/72mmHg đến cuối cuộc mổ, giảm khoảng 10mmHg,

có sự thay đổi nhỏ trong các thì nhưng không có ý nghĩa thống kê vì p >0,05 Kết quả này có giảm thấp hơn so nhiều tác giả khác mà tài liệu [4] đã tổng kết

• Tỉ lệ bệnh nhân tụt huyết áp trong mổ <90/50 mmHg

có 7BN (6,19%) (bảng 9), xuất hiện lúc nghiêng bệnh kê

tư thế trong phẫu thuật thay khớp háng và trong thì xả garo đùi lúc mổ xong, máu dồn về phần chi dưới nhiều, xử trí thuốc vận mạch Ephedrine 5-10mg sau 1 phút huyết áp lên lại, không có trường hợp nào cần thêm điều trị tích cực khác Tỉ lệ tụt huyết áp này thấp hơn các tác giả khác, thay đổi từ 16-63%! [4] Ngoài ra chúng tôi cũng hiểu rằng thuốc tê Marcaine kết hợp Fentanyl gây ức chế dây tiền hạch giao cảm dẫn đến giãn mạch, tụt huyết áp, giảm lượng máu về tim Hạ huyết áp vừa phải cũng là một ưu điểm vì lúc mổ sẽ ít gây mất máu hơn Chúng tôi thường truyền dịch tinh thể trước khoảng 500ml để làm đầy mạch trước có thể hạn chế được sự cố này Dịch truyền trung bình 1.185 ± 209ml (800-1500ml/BN) trong mổ (bảng 4), phù hợp các nghiên cứu khác [4] Ngoài ra ở thì bỏ chỏm

hư, đặt dụng cụ, đổ xi măng (T5,T6,T7) chưa phát hiện thay đổi nào đáng kể trong nghiên cứu này

b Anh hưởng trên hô hấp:

• Tần số hô hấp từ 16-22lần/phút, không gặp biến chứng về hô hấp nhất là các bệnh nhân có kèm theo bệnh

lý hô hấp mạn như kết quả bảng 3 thống kê

• Chỉ số bão hòa oxy qua theo dõi SpO2 luôn ở mức

ổn định từ 97-100% (bảng 5) Trong nghiên cứu có 8 BN kèm bệnh COPD và 5 BN bị lao phổi cũ (bảng 3) không có diễn biến hay trở ngại nào trên đường thở và EtCO2 không vượt quá 45 mmHg Điều này cũng phù hợp với báo cáo của các tác giả Nhật nghiên cứu năm 1988 CSE tỏ ra an toàn và rất phù hợp cho các bệnh nhân này (10)

• Fentanyl là dẫn chất của opioid nên khi tiêm vào tủy

Trang 10

sống có thể gây ức chế trung tâm hành tủy làm mất

nhạy cảm của trung tâm này với sự tăng CO2 có thể

suy giảm hô hấp và suy hô hấp là biến chứng nguy

hiểm nhất mà tác giả Công Quyết Thắng đã thống kê

tỉ lệ 0,33± 5,5% [2,4] Trong nghiên cứu này không

gặp trường hợp nào có biểu hiện suy giảm hô hấp có

lẻ do liều Fentanyl 20µg là liều khá thấp hơn một số

báo cáo khác là 50 µg [4]

5 Hiệu quả vô cảm:

a Mức tê (bảng 6): trong mổ dựa vào cách thử

cảm giác tê bì trên da sau gây tê chúng tôi nhận thấy

có 92 BN (81,41%) có mức tê ngang rốn (T10) và 21

BN (18,59%) có mức tê ngang hạ sườn (T8) có lẻ do

người bệnh nằm nghiêng bên mổ nên thuốc tê lan cao

hơn nhưng không ảnh hưởng đến sức thở (bảng 5)

Mức tê này hoàn toàn bao phủ vùng mổ nhất là BN

thay khớp háng Sau khi mổ xong trung bình 95 phút

kiểm tra lại thấy mức tê chỉ còn T12 trở xuống chân

b Độ liệt vận động (bảng 7): thời gian tiềm phục

sau gây tê 5,12±0,4 phút (bảng 4) BN có liệt vận

động độ 2 và 3 (p<0,05) Trong mổ không đánh giá

tiếp vì phẫu thuật viên đã trải săng Thời gian ức chế

cảm giác vận động hồi phục dần sau mổ trung bình

130,29 ±20,44phút (bảng 4) tương tự các nghiên cứu

khác từ 130-150 phút [4] Trong 3 ngày truyền thuốc

tê giảm đau liên tục hầu hết 113 BN đều không liệt

vận động (0%) p>0,05

c Điểm đau VAS (bảng 8): trong mổ 100% BN

hoàn toàn không đau, VAS từ 0-1 điểm, không cho

thêm bất kỳ thuốc giảm đau nào Sau mổ có 4 BN

(3,54%) thay khớp gối có VAS 3-4 điểm, cần cho

thêm liều bolus 6ml trong đó có 2 BN bị điều dưỡng

quên thay thuốc và cài đặt sai liều khi thay bơm tiêm

thuốc mới (bảng 9)

6 Tác dụng không mong muốn khác trong và

sau mổ (bảng 9):

• Rét run sau gây tê tủy sống hay ngoài màng cứng thường gặp có lẻ do giãn mạch, cơ chế chính y văn cũng chưa xác định Nghiên cứu này gặp 7 BN (6,19%) xuất hiện sau gây tê khoảng 30 phút, chúng tôi xử trí Dolargan 25mg pha loãng thành 5ml IV sau vài phút khỏi Các nghiên cứu khác có tỉ lệ từ 6,4 đến 18% [4]

• Rối loạn cơ vòng thường gặp là bí tiểu sau mổ > 10giờ có 5 BN (4,42%), xử trí chườm ấm vùng bàng quang không kết quả sau 30 phút thì đặt thông tiểu ngày hôm sau rút

• Ngoài ra, chưa thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác

7 Nhận xét của phẫu thuật viên: 113 BN phẫu

thuật không đau, mềm cơ tốt, an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc mổ thành công 100% Sau mổ hài lòng với sự luyện tập cơ-khớp cho BN vì không gây đau nên người bệnh hợp tác, giúp ích rất nhiều cho

BN trong quá trình tập vật lý trị liệu mau chóng phục hồi chức năng vận động khớp sau mổ Toàn bộ chi phí có lẻ thấp hơn gấp 3-4 lần so với gây mê toàn thể

và dùng kỹ thuật giảm đau khác

Nhận xét của BN: 96,46% hoàn toàn hài lòng với kết quả cuộc mổ, với kỹ thuật giảm đau mà Bác sĩ gây mê hồi sức đem lại, đã chia sẻ và giúp họ vượt qua được cảm giác đau thực thể và tâm lý yên tâm, thoải mái, ăn ngon, ngủ đủ, đã giúp họ cải thiện tốt hơn chất lượng cuộc sống từng ngày

KếT LUẬN

Phương pháp giảm đau đa mô thức kết hợp thuốc NSAID, Acetaminophen, Pregabaline trước và sau

mổ, kết hợp với vô cảm CSE đã đem lại hiệu quả giảm đau trong và sau mổ phương thức giảm đau này an toàn cao, ít tai biến và biến chứng Bệnh nhân tập vận động phục hồi cơ khớp sớm và cải thiện sức khỏe nhanh Chi phí thấp đáng kể

Ngày đăng: 17/10/2020, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Từ trên xuống dưới và từ trái qua phải: Minh họa gây tê tủy sống và gây tê ngồi màng cứng (CSE) cĩ luồn catheter  - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Hình 1. Từ trên xuống dưới và từ trái qua phải: Minh họa gây tê tủy sống và gây tê ngồi màng cứng (CSE) cĩ luồn catheter (Trang 4)
Bảng 1: Tuổi đời, chiều cao, cân nặng - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Bảng 1 Tuổi đời, chiều cao, cân nặng (Trang 5)
Bảng 5: Thay đổi sinh hiệu - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Bảng 5 Thay đổi sinh hiệu (Trang 6)
Bảng 6: Mức tê: thử cảm giác trên da - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Bảng 6 Mức tê: thử cảm giác trên da (Trang 6)
Bảng 8: Thang điểm đau VAS (Visual Analog Score): - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Bảng 8 Thang điểm đau VAS (Visual Analog Score): (Trang 7)
Bảng 7: Độ liệt vận động - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Bảng 7 Độ liệt vận động (Trang 7)
Bảng 9: Tai biến-Biến chứng - Hiệu quả giảm đau bằng phương pháp giảm đau đa mô thức trong thay khớp gối và khớp háng
Bảng 9 Tai biến-Biến chứng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w