Trong hoàn cảnh đó , Đảng bộ tinh̉ PhúTho ̣đã quán triệt và triển khai thựchiện những chủ trương , chính sách của Đảng về đào tạo , bồi dưỡng cán bô ̣ vào điều kiện thực tiễn của địa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Formatted: Top: (Thick-thin small gap, Auto, TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ KHOA HOC̣ XÃHÔỊ VÀNHÂN VĂN
3 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Bottom: (Thin-thick small gap, Auto, 3 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left: (Thick-thin small gap, Auto, 3 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Right: (Thin-thick small gap, Auto, 3 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: )
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ KHOA HOC̣ XÃHÔỊ VÀNHÂN VĂN
BÙI NGỌC HÀ
ĐẢNG BỘTỈNH PHÚTHỌLÃNH ĐAỌ CÔNG
I DƯỠNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Đinh Xuân Lý
2 TS Lương Viết Sang
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu trong luận án trung thực, bảo đảm tính khách quan Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Bùi Ngọc Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS Đinh Xuân Lý, TS Lương Viết Sang, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Lịch Sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập, nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Đảng ủy, Ban giám hiệu Nhà trường nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi tham gia học tập
và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng khóa NCS 2011 và các anh, chị em NCS khóa trước đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, hỗ trợ, giúp đỡ tôi để tôi có điều kiện thuận lợi tập trung vào học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án.
Cuối cùng xin được gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, những người đã động viên, khích lệ, chia sẻ những khó khăn để tôi toàn tâm tập trung học tập, nghiên cứu.
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8
5 Đóng góp của luận án 8
6 Nguồn tài liệu 8
7 Kết cấu của luận án 9
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN 10
1.1 Các công trình nước ngoài và trong nước nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 10
1.2 Những công trình nghiên cứu về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở các địa phương trong nước 19
1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu từ các công trình liên quan đề tài và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong luận án 23
Chương 2 CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU TÁI LẬP TỈNH (1997-2000) 26
2.1 Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt ở Phú Thọ khi tái lập tỉnh 26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ và những vấn đề đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt 26
Trang 72.1.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ chủ chốt ở Phú Thọ khi
tái lập tỉnh và những yêu cầu đặt ra về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ chủ chốt 31
2.2 Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ chủ chốt của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
trong những năm 1997-2000 43
2.2.1 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ chủ chốt 432.2.2 Đảng bộ tỉnh Phú Thọ chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ chủ chốt và kết quả thực hiện 52
Tiểu kết chương 2 64 Chương 3 CHỦ TRƯƠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ
VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN (2000 - 2010) 66 3.1 Yêu cầu mới đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ chủ chốt ở tỉnh Phú Thọ 66
3.1.1 Những nhân tố tác động mới đối với công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ chủ chốt 66
3.2 Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ năm
2000 đến năm 2010 78
3.2.1 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ chủ chốt 783.2.2 Chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ và kết quả
Trang 8Tiểu kết chương 3 102
Chương 4 NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 104104105
4.1 Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ năm 1997 đên năm 2010 104104105 4.1.1 Ưu điểm và nguyên nhân 104
4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 115
4.2 Một số bài học kinh nghiệm 118
Tiểu kết chương 4 134
KẾ T LUÂṆ 135
DANH MUC̣ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢLIÊN QUAN ĐẾN LUÂṆ ÁN 138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
PHỤ LỤC 151
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thưc ̣ tiêñ cho thấy , trong sự vận động phát triển của các quốc gia , dân
tộc trên thếgiới, cán bộ luôn giữ vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng về tổ chức ,
quản lý công việc nhà nước , thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Để cóđược
một đôịngũcán bô ̣với trinh đô ̣, năng lưc ̣, phẩm chất cao , đòi hỏi công tác
đào taọ, bồi dưỡng cán bộ phải được quan tâm, phải được thực hiện môṭcách
căn bản, thiết thưc ̣ vàhiêụ qua.̉
Mác - Lênin chỉrõ, đối với môṭbô ̣máy nhànước , muốn nâng cao năng lưc ̣ quản lýthìđôịngũcán bô ̣phải cóuy
tiń vềchuyên mô n, phải tinh thông khoa hoc ̣ quản lý, phải biết học tập và phải học nữa , học mãi Từ tổng kết
kinh nghiêṃ licḥ sử thế giới , Lênin khẳng đinḥ : “Trong licḥ sử chưa cómôṭ
giai cấp nào giành đươc ̣ quyền thống tri ̣nếu nókhông đào taọ đươc ̣ ra trong
hàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị , nhưng đaịbiểu tiên phong co đu
bô ̣giữvai tròlanhr đaọ cần phải đươc ̣ đào taọ , bồi dưỡng thường xuyên đểcó
tri thức sâu, rông ̣ trên nhiều linhr vưc ̣ nhất làlinhr vưc ̣ minh đang quản lý, đảm
nhâṇ, có như vậy mới hoàn thành tốt chức trách , nhiêṃ vu ̣được giao HồChi"
Minh khẳng đinḥ : “Hoc ̣ hỏi làmôṭviêc ̣ phải tiếp tuc ̣ suốt đời Suốt đời phải
gắn liền lýluâṇ với công tác thưc ̣ tế Không ai cóthểtư ̣cho minh đa rbiết đủ
rồi, biết hết rồi Thếgiới ngày càng đổi mới, nhân dân ngày càng tiến bô ̣nên
chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân”[62, tr 337]
Trang 10Trong quá trình lãnh đạo cách mạng ViêṭNam , Đảng luôn nhận thức sâusắc vi ̣tri", vai tròcủa cán bô ̣không chỉ là người vac ̣ h đường lối , chính sách, chủ trương cho nhân dân thực hiện mà còn là những người tuyên truyền , giáo
dục quần chúng nắm vững các quan điểm , nôịdung đường lối , chính sách pháp luật của Đảng , Nhà nước tạo ra sự nhất trí về tư tưởng Vì vậy , Đảng khẳng định đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣làkhâu quan trong ̣ trong công tác cán bô ̣gắn liền với công tác xây dựng Đảng vững mạnh về mọi mặt Dưới sự lãnh đạo của Đảng , công tác đào taọ , bồi dưỡng cán bô ̣đươc ̣ triển khai từ Trung ương đến các điạ phương trong cảnước góp phần quan trong ̣ nâng cao năng lưc ̣, trình độ của đội ngũ cán bộ; đôịngũcán bô ̣ngày càng trưởng thành vàcó những đóng góp
to lớn trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ
quốc và trong thời kỳ đổi mới
Đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH , HĐH, hôịnhâp ̣ nền kinh tếquốc tế, có nhiều yếu tố trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến tư tưởng , nhâṇthức, đạo đức, phẩm chất của đội ngũ cán bô,̣trong đócócán bô ̣của tinh̉ PhúThọ Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường , quá trình mở cửa , toàn cầuhóa nền kinh tếđã tác đông ̣ không nhỏđến tâm lý , đạo đức, lối sống và thái
đô ̣chinh" tri ̣của cán bô ̣nói chung vàcán bô ̣ch ủ chốt ở PhúTho ̣nói riêng Trong hoàn cảnh đó , Đảng bộ tinh̉ PhúTho ̣đã quán triệt và triển khai thựchiện những chủ trương , chính sách của Đảng về đào tạo , bồi dưỡng cán bô ̣ vào điều kiện thực tiễn của địa phương , góp phần quan trọn g nâng cao chất lượng đội ngũ cán bô ̣chủ chốt đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý xây dưng ̣ vàphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ
Từ sau tái lập cho đến nay, Phú Thọ đã đạt được nhiều thành tựu đáng
kể trên các mặt của đời sống xã hội Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành quả đó là do Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đặc biệt quan tâm đến công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt vàcoi đólànhân tốquan trong ̣ quyết đinḥ
Trang 11thành công sự nghiệp CNH , HĐH của tinh̉ Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn cònnhững hạn chế về chủ trương, chính sách, về chỉđaọ thưc ̣ hiêṇ.
Thực tiễn trên đòi hỏi Đảng bô ̣tinh̉ PhúTho ̣phải tăng cường lãnh đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương đểđôịngũcán bô ̣này thưc ̣ sư ̣ phát huy vai trò, năng lực, tiên phong trong viêc ̣ vâṇ dung ̣ chủtrương , đườnglối của Đảng vào thưc ̣ tiêñ điạ phương, góp phần thúc đẩy phát triển nền kinhtế- xã hội trên địa bàn tỉnh
Viêc ̣ nghiên cứu quá trình vận dụng quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt ở tỉnh Phú Thọ được đặt racấp thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn sâu sắc, nhưng đến nay chưa có côngtrình nào được công bố, nghiên cứu môṭcách hê ̣thống, chuyên sâu, dưới góc độ
lịch sử Đảng về vấn đề này Vì vậy tôi chọn đề tài: “Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ năm 1997 đến năm 2010” làm
đề tài luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Làm sáng tỏ quá trình Đảng bô ̣tinh̉ PhúTho ̣vận dụng chủtrương của Đảng, lãnh đạo công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣chủ chốt trên địa bàn tỉnhPhú Thọ từ năm 1997 đến năm 2010
Thông qua các tư liệu lịch sử khôi phục tiến trình Đảng bô ̣tinh̉ PhúTho ̣ lãnh đạo công tác đào ta,ọbồi dưỡng cán bộ chủ chốt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
kể từ khi tái lập tỉnh đến năm 2010 Trong đó, tập trung vào các vấn đề như:Trình bày vị trí, vai trò công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt và thưc ̣ trang ̣ chất lương ̣ cán bô ̣chủ chốt ở tỉnh Phú Thọ khi mới tái lâp ̣ tỉnh và những vấn đề đặt ra
Trang 12Làm rõ quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bộ trong thời kỳ đổi mới, trực tiếp là từ năm 1997 đến năm 2010.
Trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ và những vấn đề đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Phân tích, luận giải chủ trương, giải pháp của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ vềcông tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣chủ chốt và quá trình Đảng bộ tỉnh chỉđạo thực hiện công tác này từ năm 1997 đến năm 2010
Đánh giá những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế và rút ra một số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lanhr đaọ công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣chủ chốt của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ kể từ khi tái lập tỉnh đến năm 2010
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tao,̣ bồi dưỡng cán
bô chụ̉ chốt từ năm 1997 đến năm 2010
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
đối với công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣chủ chốt cấp tỉnh , cấp huyện, cấp
cơ sở, trên các mặt như: xây dựng quy hoạch , kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo ,bồi dưỡng; xây dựng cơ chế chính sách, kinh phí cho cán bộ đi học; nội dung,phương thức, phương pháp đào taọ, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt
Về không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ Tuy nhiên, để làm rõ hơn kết quả lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ,luận án có liên hệ với chủ trương về công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣chủchốt của tỉnh Vĩnh Phúc - là tỉnh cùng được tái lập vào năm 1997, trên cơ sởtách ra từ tỉnh Vĩnh Phú cũ
Về thời gian nghiên cứu: Luận án lấy mốc thời gian từ năm 1997, là năm
Trang 13tỉnh Phú Thọ được tái lập, vừa là năm tỉnh Phú Thọ tiến hành Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV Đến năm 2010, là thời điểm kết thúc mười
năm đầu của thế kỷ XXI, là năm diễn ra Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú
Thọ lần thứ XVII
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử vàphương pháp luận sử học
Luận án được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp lịch sử, phương
pháp lôgic và sự kết hợp giữa hai phương pháp đó Ngoài ra còn sử dụng một
số phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra xã
hội học (bằng phiếu xin ý kiến và phỏng vấn trực tiếp) Các phương pháp này
được sử dụng phù hợp với yêu cầu của từng nội dung luận án
5 Đóng góp của luận án
- Luận án hệ thống hoá tư liệu về quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh
đạo công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣chủ chốt ; làm rõ vai trò, kết quả lãnh
đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô
̣chủ chốt tại địa phương từ năm 1997 đến năm 2010
- Thông qua các phân tích, đánh giá và các bài học kinh nghiệm được đúc kết, Luận án gợi mở những vấn
đề cần tiếp tục nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào ta,bồiọ dưỡng cán bô
̣chủ chốt
- Luâṇ án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu , giảng dạy liên quan đến lịch sử lãnhđạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bô ̣trong thời kỳ đổi mới
6 Nguồn tài liệu
Để thực hiện luận án, tác giả dựa vào các nguồn tài liệu như sau:
Trang 14- Mác-Ănghen-Lênin toàn tâp;̣ Hồ Chí Minh toàn tập.
- Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Văn kiêṇ của Đảng bô ̣tinh̉ PhúTho.̣
- Các chỉ thị, nghị quyết, báo cáo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đề tài luận án đã được công bố; các luận văn, luận án, các đề tài khoa học đã được nghiệm thu
7 Kết cấu của luận án
Ngoài các phần mởđ ầu, kết luận, danh muc ̣ công trinh khoa hoc ̣ của
tác giả liên quan đến luâṇ án, danh muc ̣ tài liệu tham khảo vàphu ̣luc ̣, luận án
gồm 4 chương, 9 tiết
Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan luận án
Chương 2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ chủ chốt và sự chỉ đạo thực hiện trong những năm đầu tái
lập tỉnh 1997-2000
Chương 3 Chủ trương về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt
của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ và sự chỉ đạo thực hiện (2000 - 2010)
Chương 4 Nhận xét và bài học kinh nghiệm
Trang 15NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN LUẬN ÁN
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,trong thời gian qua đã có nhiều công trình, đề tài khoa học của các tác giả,tập thể tác giả trong nước và ngoài nước được công bố liên quan vấn đề đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, được chia thành các nhóm công trình như:
1.1 Các công trình nước ngoài và trong nước nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Sách “Chính trị và kinh tế Nhật Bản” của tác giả Ôkuhura Yasuhiro, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994 Công trình đề cập những kinh nghiệm của Nhật Bản trong đào taọ vàbồi dưỡng cán bộ trên cơ sở đặc điểm xã hội của Nhật Bản , như: đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣đươc ̣ thưc ̣ hiêṇ tuần tư ̣theo từng giai đoaṇ ;mỗi công chức cán bô ̣của NhâṭBản thông qua kinh nghiêṃ làm việc tại nhiều cơ
sở khác nhau luôn nhạy cảm và thích ứng với mọi vị trí cũng như điều kiện công tác ; cán bộ mới ở các vị trí công tác cụ thể , đươc ̣ tham gia các lớp bồi dưỡng ởnhiều cấp khác nhau Cuốn sách cũng cho thấy trong đào tạo, bồi dưỡng cần cốgắng bảo tồn và phát huy yếu tố truyền thống dân tộc; thực hiện chế độ quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan công quyền; chú trọng xây dựng các phẩm chất, đặc biệt là phẩm chất trung thành của cán bộ; bảo đảm chế độ chính sách vàtiền lương cho cán bộ
Cuốn sách “Tuyển 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu” do Lê Tư Vinh
và Nguyễn Huy Quý dịch, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994 Cuốn sách trinh bày các bài phát biểu của thủtướng LýQuang Diêụ về vấn đề xây dựng và quản lý kinh tế , ổn định chính trị, đào tạo và sử dụng nhân tài , Bài phát biểu
về đào tạo và sử dụng nhân tài của thủ tướng Lý Quang Diệu cho thấy, Singapore
là nước rất coi trọng vấn đề đào tạo, bồi dưỡng nhân tài nhằm
Trang 16phát huy cao độ tiềm lực con người cho sư ̣nghiêp ̣ phát triển đất nước Việcđào tạo, bồi dưỡng đươc ̣ thưc ̣ hiêṇ theo hướng mỗi cán bô ̣ , công chức đượcphát triển tài năng riêng; tạo thói quen học tập suốt đời Singapore xây dựngchiến lược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo
kế nhiệm, bài bản, từ xa…
Bài viết “ Công tác đào tạo, bồi dưỡng phục vụ công tác quy hoạch cán bộ”,
của PGS, TS Tô Huy Rứa, bài in trong kỷ yếu hội thảo khoa học một số vấn đề
về công tác quy hoạch cán bộ, thuộc chương trình khoa học xã hội cấp Nhà nước
KHXH.05, Hà Nội 10-1998) Tác giả cho rằng, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo , quản lý có tầm quan trọng đặc biệt Trong công tác cán bộ , công tác quy hoạch cán bộ là nền tảng , đào tạo bồi dưỡng cán bộ vừa là yêu cầu trước mắt , vừa là nhiệm vụ lâu dài Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo quy hoạch là khâu cơ bản có tính chiến lược trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ cho tương lai Vì vậy, phải chọn cử đúng cán bộ thuộc diện quy hoạch đi đào tạo; đổi mới nội dung chương trình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng
Cuốn sách “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, của PGS, TS
Nguyễn Trọng Bảo, NXB Giáo dục, Hà Nội,1998 Trong đó các tác giả phân tíchnhững xu thế lớn của thời đại đã, đang và sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế,
xã hội, tới việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộquản lý kinh doanh Đặc biệt các tác giả đã khảo cứu kinh nghiệm truyền thốngcủa Việt Nam trong công tác cán bộ và kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộcủa một số nước trên thế giới Từ đó, đề xuất với Đảng, Nhà nước sớm cho
nghiên cứu, ban hành “Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức” và
“Chiến lược nhân tài”, trong đó có “đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ quản lý kinh doanh tài năng” theo tinh thần NQTW 3 khóa VIII (6/1997) để đưa Việt
Nam sánh vai với các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 17Công trình: “Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương trong giai đoạn hiện nay ở nước ta” của tác giả Bùi Tiến Quý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Tác giả phân tích thực trạng đội ngũ
cán bộ, công chức hành chính và những yếu tố cần thiết để xây dựng đội ngũcán bộ, công chức, hành chính trong sạch, vững mạnh như: công chức phải
có trình độ học vấn và phải có kiến thức quản lý Nhà nước; phải có trình độcử nhân; sau khi trở thành công chức hành chính phải được đào tạo hoặc bồidưỡng kiến thức quản lý Nhà nước Qua cuốn sách tác giả cho thấy côngchức hành chính muốn trở thành người cán bộ tốt, người lãnh đạo, quản lýgiỏi thì phải được đào tạo, bồi dưỡng theo trình độ chuyên môn phù hợp
Cuốn sách “Đào tạo người lãnh đạo hiệu quả” của tiến sỹtâm lý học người
MỹThomas Gordon (Người dịch : thạc sỹ Cao Đình Quát ), NXB Trẻ, 2001 Tácgiả cuốn sách cho rằng công việc lãnh đạo rất quan trọng , có tính quyết đinḥ đến
sư ̣thành baịcủa cảhê ̣thống nên phải đăṭcông viêc ̣ lã nh đaọ dưới ánh sáng củakhoa hoc ̣ Thông qua cuốn sách tác giả muốn nhấn mạnh rằng, lãnh đạo là mộtcông việc đòi hỏi phải được học trước khi làm, nghĩa là muốn lãnh đạo tốt ngườicán bộ phải được đào tạo và bồi dưỡng một cách bài bản
Cuốn sách: “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” do PGS, TS Nguyễn Phú Trọng và PGS, TS Trần Xuân Sầm (chủ biên), NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001 Trên cơ sở quan điểm lý luận và tổng kếtthực tiễn, các tác giả phân tích, lý giải, hệ thống các căn cứ khoa học củaviệc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lýcác cấp; chỉ ra những nội dung cơ bản về tiêu chuẩn cán bộ Cuốn sách luậnchứng các khâu, các bước, quy trình của công tác cán bộ, đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, xác định yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ cán bộ
Việc nghiên cứu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng
Trang 18đội ngũ cán bộ cũng được Đảng Nhân dân cách mạng Lào đặc biệt quan tâm.Trong những năm gần đây, đã có những luận văn, luận án của các học viên Lào học tập nghiên cứu tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trong đó phải
kể đến Luận án tiến sĩ của tác giả Xinh Khăm - Phôm Ma Xây với đề tài “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào hiện nay”, Học viện Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003 Luận án phân tich"
những vấn đềlýluâṇ vàthưc ̣ tiêñ công tác đào taọ , bồi dưỡng cán bô ̣lanhrđaọ, quản lý kinh tế của Lào Trình bày những vấn đề cơ bản về công tác cán
bộ cũng như chính sách đào tạo , bồi dưỡng cán bộ lanhr đaọ , quản lý, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong tình hình mới, cụ thể như : Xây dưng ̣ chiến lươc ̣ vàhoàn thiêṇ quy hoacḥ ; có cơ chế, chính sách đối với cán bộ lãnh đạo , quản lý kinh tế ; đổi mới phương thức đào taọ , bồi dưỡng theo hướng gắn với nhu cầu thưc ̣ tiêñ; tâp ̣ trung xây dưng ̣ đôịngũcán bô ̣lanhr đaọ cónăng lưc ̣, trình độ đáp ứng yêu cầu mới của nền kinh tế
Bài viết của tác giả Tôn Hiểu Quán “Ra sức tăng cường ban lãnh đạo,
cố gắng hình thành tầng lớp lãnh đạo hăng hái, sôi nổi, phấn đấu thành đạt”
đăng trong kỷ yếu hội thảo Xây dựng Đảng cầm quyền - kinh nghiệm ViệtNam, kinh nghiệm Trung Quốc, NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội, 2004 Tácgiả đã phân tích, luận giải kinh nghiệm của Trung Quốc trong xây dựngĐảng cầm quyền và sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp thời kỳ TrungQuốc cải cách , mở cửa, hội nhập Quốc tế
Công trình nghiên cứu “Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa - luận cứ và giải pháp” do
TS Lê Phương Thảo - PGS,TS Nguyễn Cúc - TS Doãn Hùng (đồng chủ biên),
NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2005 Công trình bao gồm bốn
Trang 19phần: Phần thứ nhất: Luận cứ khoa học cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; phần thứ hai: Xây
dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp;
phần thứ ba: Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trên một số lĩnh vực chuyên môn - thực trạng và giải pháp; Đặc biệt, phần thứ tư - Luận bàn về các
phương pháp nhằm đổi mới và nâng cao hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Đáng chú ý là, trong công trình nghiên cứu này có bài viết của TS Nguyễn Hữu Ngà
“Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức dân tộc thiểu số trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiên đại hóa” Tác giả phân tích
thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ công chức là người dân tộc thiểu số ; đưa
ra các kiến nghị , giải pháp đổi mới công tác đào tạo , bồi dưỡng cán bô ̣ như: đổi mới công tác quy hoacḥ , kếhoacḥ đào tạo, bồi dưỡng cán bô ̣người dân tôc ̣ thiểu số; đổi mới nôịdung , chương trinh vàphương hướng đào taọ , bồi dưỡng cán bô ̣người dân tôc ̣ thiểu số; xây dưng ̣ chế độ chính sách phù hợp để cán bộ là người dân tộc thiểu số tham gia giải quyết công việc của Đảng, chính quyền, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế, xã hội của đất nước, nhất
là vùng đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
Cuốn sách “Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ” của Bùi
Đình Phong, NXB Lao động, Hà Nội, 2006 Trong sách này, tác giả đi sâunghiên cứu cán bộ và công tác cán bộ, làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vaitrò của cán bộ trong sự nghiệp cách mạng, nhấn mạnh quan điểm “Cán bộ là cáigốc của mọi công việc Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt haykém” Với vai trò, vị trí to lớn như thế, người cán bộ phải luôn tự rèn luyện mìnhvới tư cách là chủ thể Tác giả tập trung phân tích yêu cầu của Hồ Chí Minh đốivới người cán bộ cách mạng trên các lĩnh vực, từ đạo đức, rèn luyện năng lựclãnh đạo, tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của
Trang 20Đảng đến việc nâng cao trình độ lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ; phải coi huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng.
Cuốn sách của tác giả Hồ Vĩnh Hoa và Ngô Quốc Diệu “Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài, kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước”, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2008 Thông qua cuốn sách tác giả nhấn mạnh công tác cán bộ, công tác nhân tài là kếsách trăm năm đểTrung Quốc chấn hưng đất nước Cuốn sách cũng cho thấy các vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ theo phương châm “bốn hóa” (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) nguyên tắc, tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ mới; công tác tuyển chọn, đào tạo cán bộ, bồi dưỡng cán bộ; vấn đề về tôn trọng trí thức, trọng dụng nhân tài
Cuốn sách “Người đảng viên tốt, đào tạo tinh hoa và xây dựng Nhà nước Trung Quốc hiện nay” của tác giả Frank Pieke, NXB Cambridge University Press, 2009 Thông qua phỏng vấn lấy ý kiến đúc rút kinh nghiệm
của bản thân trong quá trình được đào tạo, bồi đưỡng để trở thành người cán
bộ ưu tú, tác giả phân tích thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủchốt ở Trung Quốc trong những năm đầu của thế kỷ XXI Qua đó cho thấyđào tạo, giáo dục cán bộ là yếu tố thiết yếu của hệ thống quản lý cán bộTrung Quốc và sự tác động của các khoá đào tạo được thiết kế chuyên biệtcho từng đối tượng theo nhu cầu chính trị và chuyên môn của cán bộ
Cuốn sách “Hồ Chí Minh đào tạo cán bộ và trọng dụng nhân tài” của Đức
Vượng, NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội, 2010 Tác giả trình bày quan điểm, tư tưởng của Hồ Chí Minh về vấn đề cán bộ , khẳng đinḥ cán bộ là cái gốc của mọi công việc Bất cứ chính sách, công tác gì nếu cán bộ tốt thì thành công, vì vậy phải coi trong ̣ vấn đềđào taọ , bồi dưỡng cán bô ̣làm sao cho đúng, cho tốt Theo tác giả, muốn đào taọ tốt thiphải phát hiêṇ người cóthể làm được cán bộ , từ đócókếhoacḥ đưa ho ̣đi đào ta ̣ o taịcác trường , lớp
Trang 21chính quy, hoăc ̣ cóthểbổtúc kiến thức thường xuyên cho cán bô;̣sau khi đàotạo xong phải căn cứ vào kết quả đào tạo , năng lưc ̣, sởtrường của mỗi người
để bố trí, sử dung ̣ cho đúng, cho tốt
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Dung biên soạn cuốn sách “Phong cách tư duy Hồ Chí Minh với việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước
ta hiện nay”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010 Cuốn sách làm rõ việc
nghiên cứu, học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách, đặc biệt phong cách tưduy Hồ Chí Minh là yêu cầu rất quan trọng đối với tất cả cán bộ, đảng viên,nhất là với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp Tác giả đã khái quát, hệ thốngnhững nội dung cơ bản của phong cách tư duy Hồ Chí Minh; khẳng địnhmuốn học tập phong cách tư duy Hồ Chí Minh, Đảng cần phải đưa phongcách tư duy Hồ Chí Minh trở thành nội dung chính trong các chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói chung, cán bộ chủ chốt các cấp nói riêng
Đề tài khoa học: “Cơ sở lý luận và thực tiễn của Chương trình quốc gia về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị”, mã số:
ĐTĐL- 2010/G48, do Ban Tổ chức Trung ương chủ trì Mục đích của đề tài làxây dựng các luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chương trình quốc gia
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị Nội dungchính của đề tài gồm: 1) Làm rõ những căn cứ lý luận về cán bộ, công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; 2) Đánh giá thực trạngchất lượng cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong
hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII (6/1997) về
Chiến lược cán bộ Nhóm tác giả đề tài nhận định công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Việt Nam tuy đã đạt được những kết quả nhất định,nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra; chương trìnhđào tạo nặng về lý thuyết, chưa thực sự gắn với
Trang 22thực tiễn, chưa giúp cho người học là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp vận
dụng hợp lý vào môi trường công tác; đối tượng đào tạo còn dàn trải, chưa
tập trung Việc mở lớp và chương trình đào tạo, bồi dưỡng chưa xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn Chất lượng đội ngũ giảng viên có phần giảm tâm huyết…
Trên cơ sở làm rõ kết quả và những hạn chế, tập thể tác giả đề xuất những
định hướng cơ bản về chủ trương và giải pháp đổi mới công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị như: Đổi mới
chương trình đào tạo, đào tạo gắn liền với từng nhóm đối tượng cụ thể; đổi
mới chương trình đào tạo lý luận chính trị theo hướng phân định rõ ràng nội
dung giữa các chương trình cao cấp, trung cấp và sơ cấp; chuẩn hóa các chức
danh để đào tạo; tổ chức điều tra xã hội học về kết quả đào tạo từ đó rút kinh
nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm tiếp tục thực
hiện chiến lược cán bộ trong những năm tiếp theo
Trong cuốn sách “ Những giải pháp và điều kiêṇ thưc ̣ hiêṇ phòng chống
suy thoái tư tưởng , đaọ đức, lối sống trong cán bô ̣đảng viên” do PGS.TS Vũ
Văn Phúc vàPGS TS Ngô Văn Thaọ (đồng chủbiên ), NXB Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2011 Các tác giả lam sang to cơ sơ ly luâṇ cua viêc ̣ phong chống
hoạch, đổi mới nôịdung , hình thức đào tạo , tăng cường các lớp đào taọ tâp ̣
trung, các lớp đào tạo cán bộ nguồn , cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số , cán
bô ̣trẻ, cán bộ xuất thân từ công nhân
Cuốn sách “Vai trò của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc
thực hiện mục tiêu bình đẳng giới ở Việt Nam” của TS Phạm Minh Anh,
NXB Chính trị Quốc gia Sự thật , Hà Nội, 2011 Công trình giúp nhận dạng
thực trạng, vai trò và các yếu tố tác động đến công tác đào tạo cán bộ quản lý
cấp cơ sở trong việc thực hiện mục tiêu bình đẳng giới ở ViêṭNam hiện nay
Trang 23Trên cơ sở đó đề cập một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quảmục tiêu thực hiện bình đẳng giới của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sởtrong thời gian trước mắt cũng như lâu dài.
Cuốn sách: “Đảng lãnh đaọ xây dưng̣ đôị ngũcán bộ , công chức, viên chức nhà nư ớc” của TS Trần Đinh Thắng , NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội,
2013 Công trình phân tich" , luâṇ giải các vấn đềlýluâṇ vàthưc ̣ tiêñ , đồng thời tổng kết quátrinh licḥ sử Đảng lanhr đaọ xây dưng ̣ đôịngũcán bô ̣công chức, viên chức nhànước từ khi thành lâp ̣ nước ViêṭNam dân chủcông ̣ hòa cho đến nay Theo tác gia,̉muốn xây dưng ̣ nền công vu ̣chuyên nghiêp ̣ tiên tiến, hiêṇ đaịvới đôịngũcán bô ̣công chức , viên chức Nhànước “vừa hồng , vừa chuyên”thiphải đổi mới công tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣theo hướng thiết thưc ̣ cóhê
̣thống, đồng thời phải xây dưng ̣ phẩm chất đaọ đức , lối sống trong sạch, lành mạnh cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
Bài “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức từ góc nhìn chuỗi kết quả và chỉ số đánh giá”, của tác giả Đoàn Văn Dũng, tạp chí lý luận chính trị, số 4-
2014 Bài viết đề cập những nguyên nhân hạn chế của công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức trong thời gian qua, như: Chưa gắn với mục tiêu pháttriển năng lực, nên phương thức đào tạo hiện nay chủ yếu theo chức nghiệp,nhằm vào việc tiêu chuẩn hóa ngạch bậc; tư duy về đào tạo, bồi dưỡng cán bộchưa gắn với phát triển năng lực, trình độ Từ đó, tác giả cho rằng cần có nhữngchỉ số đánh giá trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nhìn chung, các công trình khoa học trong nước và nước ngoài nêu trên
đa rtiếp câṇ các khia" canḥ khác nhau của công tác cán bô ̣và sư ̣cần thiết phải đào taọ, bồi dưỡng cán bộ Qua đócho thấy bất kỳquốc gia nào trên thếgiới muốn phát triển đất nước nhất thiết phải quan tâm đào taọ , bồi dưỡng cán bô,̣phải coi đó là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, bởi vitrong mỗi giai đoan,̣ thời kỳ khác nhau thiyêu cầu vềđôịngũcán bô ̣, vềtrinh đô ,̣ năng lưc ̣ của đôịngũ
Trang 24cán bộ có sự khác nhau Tăng cường thường xuyên công tác đào taọ, bồidưỡng cán bô ̣là giải pháp quyết định nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộlãnh đạo, quản lý.
1.2 Những công trình nghiên cứu về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
ở các địa phương trong nước
Công trình “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh, thành phố” (qua kinh nghiệm Hà Nội) của tác giả Cao
Khoa Bảng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008 Cuốn sách phân tích vịtrí, vai trò cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị, chủ yếu là cấptỉnh, thành phố; xác định phương hướng và các giải pháp chủ yếu để xâydựng đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; nâng cao chấtlượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Cuốn sách “Phong cách làm viêc ̣ của người bíthư huyêṇ ủy hiêṇ nay qua khảo sát vùng đồng bằng Sông Hồng ” do TS Ngô Kim Ngân vàTS Lâm
Quốc Tuấn (đồng chủbiên ), NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội , 2010 Công trình đềcâp ̣ đến môṭnôịdung quan trong ̣ trong xây dưng ̣ đôịngũcán bô ̣lanhr đaọ cấp huyêṇ, đólàxây dưng ̣ phong cách làm viêc ̣ cho người bi"thư huyêṇ ủy
và cán bộ chủ chốt Tác giả nhấn manḥ: xây dưng ̣ vàđổi mới phong cách làmviệc của người bí thư huyện ủy phải đổi mới nội dung công tác đào tạo ,nâng cao trinh đô ̣văn hóa lãnh đạo cho đội ngũ bí thư huyện ủy trong hệ thống chính trị, như: Nâng cao chất lương ̣ đào taọ, bồi dưỡng đôịngũbi"thư huyêṇ ủy
và cán bộ dự nguồn, tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ này thực hiện tốt việc tự đào taọ, bồi dưỡng; xây dưng ̣ kếhoacḥ đào taọ, bồi dưỡng theo hướng bổsung trình độ lý luận chính trị , quản lý hành chính nhà nước ; câp ̣ nhâṭkiến thức chuyên môn, nghiêp ̣ vu ̣cho đôịngũbi"thư huyêṇ ủy theo hinh thức cử đi hoc ̣ tâp ̣ trung hoăc ̣ vừa hoc,̣ vừa làm
Bên cạnh đó, còn có các bài viết đề cập vấn đề vâṇ dung ̣ chủtrương của
Trang 25Đang vềcông tac can bô ̣và đào tạo , bồi dưỡng cán bộ vao tưng điạ phương
Quang, của tác giả Nguyễn Sáng Vang, Tạp chí Cộng sản, số814 (8/2010).
Đào taọ cán bô ̣và phát triển nguồn nhân lưc ̣ - khâu đôṭ phá trong
chiến lươc ̣ phát triển của Biunh Phước, của tác giả Nguyêñ Tấn Hưng, Tạp
chí Công ̣ sản, số 822 (2011).
Xây dưng̣ đôị ngũcán bộ, công chức tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa , hiêṇ đaị hóa của tác giả Trần Đức Lương ,
Tạp chí Lịch sử Đảng, sốtháng 6-2013
Đảng bô ̣tỉnh Vinhs Phúc lãnh đaọ xây dưng̣ đôị ngũcán bộ, công chức,
viên chưc trong tinh hinh hiêṇ nay , của tác giả Hà Vũ Tuyến, Tạp chí Lịch sử
Đang, số tháng 7- 2013
̀̉
Xây dưng̣ đôị ngu can bô ̣tinh Điêṇ Biên trong tinh hinh hiêṇ nay, của tác ̃s ́ ̃t ̃u ̃u
giả Lê Hương Giang, Tạp chí Licḥ sư Đang, số tháng 7-2013…
Các bai tạp chí nêu trên đềcâp ̣ công tac can bô ̣noi chung , đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ nói riêng; nhấn manḥ yêu cầu vềtrinh đô,̣năng lưc ̣ cũng như kỹ
năng lanhr đaọ, quản lý của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các địa phương cụ thể
Từ các bài viết cho thấy , trong những năm trước mắt cần nhanh chóng khắc
phục những hẫng huṭvềkỹnăng quản lý, điều hành cho cán bô,̣công chức để họ
có khả năng thực thi hiệu quả các nhiệm vụ công vụ , trong đóphải chúý đào
taọ, bồi dưỡng kỹnăng lanhr đaọ , quản lý; kỹ năng nghiên cứu , phân tich" và
áp dụng chính sách công; kỹ năng giao tiếp và tổ chức sự kiện nhà nước và
các kỹ năng khác trong quản lý xã hội hiện đại
Luận án Tiến sĩ khoa học chính trị “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Trang 26chủ chốt cấp Huyện ở các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay”, của tác giả Nguyễn Thành Dũng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội, 2012 Từ phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộchủ chốt cấp Huyện ở các tỉnh Tây Nguyên, tác giả luận án xác định mộttrong những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
là phải nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; phải xây dựngchương trình đào tạo theo một hệ thống lôgic khoa học gắn với thực tiễn; nộidung đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với những thành tựu của khoa học tự nhiên
và khoa học xã hội phù hợp với đối tượng đào tạo; chú trọng bồi dưỡng chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ chủ chốt để giúp họ có đủ bản lĩnh, tri thức, kinh nghiệm từ đógiải quyết tốt các công việc được giao
Luận văn Thạc sĩ Lịch sử “Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp Quận, Huyện từ năm
1997 đến năm 2005” của tác giả Lê Văn Chánh, Học viện Chính trị - Hành
chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà nội, 2007 Tác giả đã phân tích chủ trươngcủa Đảng về công tác cán bộ và sự vận dụng của Đảng bộ thành phố ĐàNẵng vào thực tiễn công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấpquận, huyện của thành phố Đà Nẵng trước yêu cầu mới Trên cơ sở đó đánhgiá kết quả và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng trongquá trình vận dụng chủ trương của Đảng vào chỉ đạo thực hiện công tác đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt ở địa phương
Về cơ bản các công trinh của các tác giả trên đều có đề cập chủ trương của Đảng về công tác đào tạo , bồi dưỡng cán bô ̣vàsư ̣vâṇ dung ̣ chủtrương của Đảng vào điều kiêṇ, hoàn cảnh cụ thể của từng điạ phương; các công trình đều đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo , bồi dưỡng cán bô ̣ Đólà
Trang 27đào tạo , bồi dưỡng cán bô ̣theo nhu cầu xa rhôị ; xây dựng chương trình,phương pháp, nội dung đào tạo gắn với đòi hỏi thực tiễn, giúp cho việc đào tạo gắn liền với yêu cầu thực tế tại địa phương.
Liên quan trực tiếp vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ở tỉnh Phú Thọ, cũng có những công trình, bài viết
như: “Phú Thọ phát huy quy chế dân chủ, xây dựng đội ngũ cán bộ ngày càng vững mạnh”, của tác giả Nguyễn Doãn Khánh, đăng trên Báo điện tử Phú Thọ ngày 25/02/2011 Tác giả bài viết cho rằng, để đảm bảo cán bộ đạt
trình độ chuẩn và trên chuẩn, tỉnh Phú Thọ phải coi việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, vừa là nhiệm vụ trước mắt, vừa là nhiệm vụ lâu dài; quan điểm nhất quán, chỉ đạo xuyên suốt của Đảng bô ̣Tỉnh là tăng cường đào tạo chuyên sâu
để tạo nguồn cán bộ đạt chuẩn và trên chuẩn, có cơ chế khuyến khích cán bộ
tự giác học tập, quan tâm, lựa chọn người có tài, có tâm huyết để cử đi đào tạo Bên cạnh đó, Đảng bộ Phú Thọ từng bước chỉ đạo thí điểm và mở rộng hình thức thi tuyển, kiểm tuyển cán bộ trưởng phòng cấp sở , huyện và thị xa rtạo cơ hội cho cán bộ trẻ, tài năng, tham gia bộ máy quản lý, tạo thêm dự nguồn để bổ sung cho quy hoạch cán bộ các cấp
Ngoài ra còn có một số bài viết và báo cáo khác như: “Phú Thọ gắn công tác luân chuyển với quy hoạch, đào tạo cán bộ”, của trường Chính trị tỉnh Phú Thọ, đăng trên kỷ yếu hội thảo phục vụ đề tài nghiên cứu khoa học
“Nghiên cứu đề xuất một số những giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quảcông tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ hệ thống chính trị cơ sở (xã,phường, thị trấn) của tỉnh Phú Thọ giai đoạn mới (2005-2010)”
Báo cáo toàn diện kết quả thực hiện đề tài khoa học “Nghiên cứu , đề xuất
môṭsốgiải pháp nâng cao chất lương ̣ , hiêụ quảđào taọ, bồi dưỡng vàsử dụng cán
bộ hệ thống chính trị cơ sở(xã, phường, thị trấn) của tỉnh Phú Thọ trong giai đoaṇmới(2005-2010)” do Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ chủ trì (2004)
Trang 28Tóm lại, các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học thuộc hai nhóm
nghiên cứu nêu trên, đã đề cập khá cơ bản về vị trí, vai trò của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; bước đầu đề ra những giải pháp cơ bản chocông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thời kỳđẩy mạnh CNH, HĐH
1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu từ các công trình liên quan đề tài và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong luận án
Qua khảo cứu các công trình trong nước và nước ngoài đã công bố chothấy, phương pháp tiếp cận nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ lãnh đạo, quản lý, chủ yếu dưới góc độ chuyên ngành chính trị học vàxây dựng Đảng, mà chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệthống, chuyên sâu, dưới góc độ lịch sử Đảng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ Cụ thể, các công trình phần lớn tập trung khảo sát thực trạng , và đềcâp ̣ đến môṭsốgiải pháp trước mắt, mà chưa tập trung phân tích, luận giải sâusắc các quan điểm, chủ trương của Đảng nói chung, các đảng bộ địa phươngnói riêng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; cũng chưa đưa ra đượcnhững đánh giá thuyết phục về kết quả triển khai thực hiện chủ trương củaĐảng đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, để từ đó đúc kết những kinhnghiệm lịch sử về lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đây là nhữngvấn đề mà tác giả luận án sẽ phải quan tâm khi thực hiện đề tài
Trên cơ sởnhâṇ thức rõtầm quan trong ̣ vềtrinh đô ̣vànăng lưc ̣ của đô ̣ ingũ cán bộ, cũng như vai trò , vị trí, ý nghĩa của công tác đào tạo , bồi dưỡngđối với viêc ̣ xây dưng ̣ vàphát triển đôịngũcán bô ̣ , một số công trình có đềcập ở mức độ nhất định quan điểm , chủ trương của Đảng về đào tạo , bồidưỡng cán bô.̣ Những nội dung này sẽ được tác giả luận án tham khảo, kếthừa trong nghiên cứu thực hiện đề tài luận án
Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu của người nước ngoài về sư ̣cần
Trang 29thiết phải đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣ở một số nước, đặc biệt là ở Trung Quốc
và Lào, đã giúp cho tác giả tiếp cận nghiên cứu đề tài dưới nhiều chiều cạnh
và có cơ sở để đối chứng khi đánh giá thành tựu, hạn chế
Tóm lại, các công trình khoa học nêu trên dù nghiên cứu ở những góc độ
khác nhau và giới hạn , phạm vi khác nhau , nhưng đều nhấn manḥ vai trò, vị
trí quan trong ̣ của viêc ̣ nâng cao chất lương ̣ đôịngũcán bô ̣thông qua công tác đào
tạo, bồi dưỡng từ đó đề xuất các giải pháp quan trong ̣ để nâng cao hiệu quả công
tác đào taọ, bồi dưỡng cán bô ̣nói chung và cán bộ chủ chốt các cấp nói riêng.Đây
là những tài liệu tham khảo quý cho quátrình thực hiện luận án của tác giả
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, mặc dù đã có một vài bài viết liên quan đến
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trên điạ bàn tinh̉ Phú Thọ, nhưng cho đến
nay, chưa có công trình khoa học nào được công bố đi sâu nghiên cứu một
cách hệ thống, chuyên sâu, dưới góc độ lịch sử Đảng, về sự lãnh đạo của
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ
năm 1997 đến năm 2010 Đây là một khoảng trống, mà tác giả luận án sẽ
phải tập trung nghiên cứu giải quyết trong luận án của mình
Cụ thể, về phương pháp tiếp cận đối tượng nghiên cứu của luận án được
xác định là dưới góc độ mã ngành lịch sử Đảng; về nguồn tư liệu phục vụ
nghiên cứu đề tài, ngoài nguồn tài liệu đã được công bố, tác giả luận án đặc
biệt chú ý nguồn tư liệu của địa phương (nhất là những tư liệu đang còn lưu
trữ ở các đơn vị trong tỉnh như Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Sở Nội vụ
tỉnh…); bên cạnh đó, tác giả thực hiện điều tra xã hội học thông qua hai hình
thức: Phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp
Về nội dung, luâṇ án se rtập trung làm rõ những vấn đề như:
kỳđổi mới(đặc biệt là từ năm 1997 đến năm 2010);
2) Phân tích, luận giải chủ trương, chính sách của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
Trang 30về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt và quá trình Đảng bộ tỉnh
Phú Thọ chỉ đạo thực hiện công tác này từ năm 1997 đến năm 2010;
3) Làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế;
4) Đúc kết những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lanhr đaọ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt, kể từ sau khi tái lập tỉnh, đến năm 2010
Trang 31Chương 2 CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU TÁI LẬP TỈNH (1997-2000) 2.1 Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt ở Phú Thọ khi tái lập
tỉnh 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ và những vấn
đề đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Phú Thọ là
tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, được thành lập từ năm 1891 dưới thời Pháp
thuộc Đầu năm 1968, Phú Thọ chính thức hợp nhất với Vĩnh Phúc thành
tỉnh Vĩnh Phú Sau 29 năm hợp nhất, ngày 6/11/1996, Quốc hội khóa IX, kỳ
họp thứ 10 thông qua Nghị quyết về việc chia cắt và điều chỉnh địa giới
hành chính một số tỉnh, trong đó có việc tái lập tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.
Ngày 12/12/1996, BCH Trung ương Đảng ra Quyết đinḥ số 117
-QĐNS/TW vềviêc ̣ thanh lâp ̣ Đang̉ bô ̣PhúTho 1̣
Ngày 1/1/1997, tỉnh Phú Thọ chinh" thức đi vào hoaṭđông ̣ Ngày
09/8/1997, Phú Thọ được công nhận là tình m iền núi theo Quyết đinḥ số
68/UBQĐ của Bộ trưởng - Chủ nhiệm ủy Ban dân tộc Miền núi vềviêc ̣ công
nhâṇ các xa,s huyêṇ, tỉnh là miền núi, vùng cao.
Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Phú Thọ cách thủ đô Hà Nội 80 km, phía Bắc Phú Thọ giáp tỉnh Tuyên
Quang và tỉnh Yên Bái, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp tỉnh Hòa Bình
Phú Thọ nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Với vị trí như vậy Phú
Thọ là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, là cầu nối giao lưu kinh tế, khoa
học kỹ thuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội với các tỉnh
1 Khi thành lâp ̣ Đảng bô ̣PhúTho ̣có 17 đảng bô ̣trưc ̣ thuôc ̣, có 58.268 đảng viên sinh hoaṭtaị 779 tổchức cơ sởĐảng
26
Trang 32miền núi Tây Bắc, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La…Với diện tích tự nhiên là 3.533,4 km2, Phú Thọ chiếm 1,2% diện tích cảnước, xếp thứ 10/11 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ và xếp thứ 38/63 tỉnh,thành phố cả nước Là nơi hợp lưu của ba con sông lớn sông Đà, sông Hồng,sông Lô, Phú Thọ có điều kiện phát triển giao thông đường thủy và hệ thốngcảng sông như cảng An Đạo, Cảng Việt Trì…
Đặc điểm kinh tế, xã hội
Phú Thọ có thế mạnh về tài nguyên đất đai và đồi rừng Hiện nay, PhúThọ mới sử dụng được khoảng 54,8% tiềm năng đất nông-lâm nghiệp; đấtchưa sử dụng còn 81,2 nghìn ha, trong đó đồi núi có 57,86 nghìn ha
Phú Thọ là một trong những tỉnh hình thành khu công nghiệp sớm nhất
cả nước với sự ra đời của khu công nghiệp Việt Trì năm 1962 Tiếp đó hàngloạt nhà máy được xây dựng, phát triển và tồn tại đến ngày nay như Công tygiấy Bãi Bằng, Nhà máy Z121, Công ty Supe phốt phát và hoá chất LâmThao, Nhà máy sản xuất đường, mì chính; phía Bắc của Tỉnh có khu chế biếnchè, sản xuất giấy, sản xuất xi măng
Theo quyết định số 676/QĐ - BNV, ngày 18/6/2008 về phân loại hànhchính, Phú Thọ có 13 đơn vị hành chính cấp huyện và 277 xã Thành phốViệt Trì (tỉnh lỵ), thị xã Phú Thọ, huyện Hạ Hoà, huyện Thanh Ba, huyệnĐoan Hùng, huyện Phù Ninh, huyện Lâm Thao, huyện Tam Nông, huyệnThanh Thuỷ, huyện Yên Lập, huyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn, huyện CẩmKhê Trong tỉnh Phú Thọ có 10/13 huyện miền núi, 214/277 xã, thị trấn miềnnúi Diện tích miền núi là 3.227 km2 chiếm 92,3% diện tích toàn Tỉnh.Sau khi tái lâp ̣ , dân số tinh̉ PhúTho ̣là 1.261.900 người, mật độ dân số trungbình 373 người/km2 Toàn tỉnh có 21 dân tộc đang sinh sống, trong đó có 4 dântộc Mường, Dao, Cao Lan, Mông sống tập trung thành làng, bản riêng, bản sắcvăn hoá, phong tục tập quán khá đậm nét Ngoài ra, các dân tộc
Trang 33sinh sống xen kẽ ở các xã, phường, thị trấn nhất là ở các huyện Thanh Sơn,
Tân Sơn, Yên Lập, Thanh Thuỷ, Đoan Hùng
Dân số miền núi gần 950.000 người, chiếm 74% dân số toàn Tỉnh; dân
tộc thiểu số có gần 227.000 người chiếm 21,5% dân số miền núi và chiếm
15% dân số toàn Tỉnh Trong số các dân tộc thiểu số, dân tộc Mường chiếm
13,62%, dân tộc Dao chiếm 0,92%, dân tộc Sán Chay chiếm 0,22%, dân tộc
Tày chiếm 0,15%, dân tộc Mông chiếm 0,05%, dân tộc Thái chiếm 0,04%,
dân tộc Nùng chiếm 0,03%, dân tộc Hoa chiếm 0,02%, dân tộc Thổ chiếm
0,01%, dân tộc Ngái chiếm 0,008%
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có hai tôn giáo chính là đạo Phật và đạo
Công giáo với tổng số tín đồ chiếm khoảng 12,5% dân số toàn tỉnh Những
năm gần đây, đặc biệt là từ khi tỉnh triển khai thực hiện Pháp lệnh Tín
ngưỡng, tôn giáo, sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo ở tỉnh đã đi vào nền nếp,
góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh
Tuy nhiên, Phú Thọ vẫn tồn tại một số tệ nạn xã hội như , nghiện hút ,
buôn bán ma túy , mại dâm những tệ nạn đócó chiều hướng gia tăng trong
những năm gần đây Bên cạnh đó nhiều tập tục, hủ tục lạc hậu, mê tín dị
đoan, nếp sống sinh hoạt thiếu vệ sinh ở một số dân tộc vùng sâu, vùng xa
vẫn còn phổ biến
Phú Thọ gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước với trên 200 di tích
lịch sử, danh lam thắng cảnh đều có khả năng khai thác phục vụ cho tham
quan, du lịch Là nơi lưu giữ những di sản văn hoá truyền thống như Khu di
tích lịch sử Đền Hùng và Đền Mẫu Âu Cơ mang tầm quốc gia và nhiều địa
danh du lịch nổi tiếng khác2
2 Đầm Ao Châu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn (33.687 ha, trong đó 15.000 ha rừng nguyên sinh), vùng nước khoáng nóng Thanh Thuỷ, đình Lâu Thượng, Hùng Lô, Đào Xá, chùa Xuân Lãng, chùa Phúc Khánh; các khu di chỉ; Phùng Nguyên, Sơn Vi, Gò Mun…Các di tích
Trang 34Trong những năm gần đây nhiều nét văn hóa đặc sắc của Phú Thọ đãđược tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)công nhận là văn hóa phi vật thể của nhân loại như: Hát Xoan Phú Thọ,Cồng chiêng dân tộc Mường và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương Cáclĩnh vực văn hóa của tỉnh cho đến nay vẫn đang tiếp tục phát triển, từng bướckết hợp hài hòa với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt ở tỉnh Phú Thọ
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Phú Thọ đã tác động trực tiếp đếncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh nói chung và công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ chủ chốt nói riêng, thể hiện trên các mặt như:
Về thuận lợi
Với vị trí cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, Phú Thọ có nhiều điều kiện thuậnlợi hợp tác với các cơ quan, viện nghiên cứu Trung ương và Hà Nội trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Bên cạnh đó cũng thuận lợi cho việc thuhút nguồn nhân lực được đào tạo chất lượng ở các địa phương khác vào làmviệc tại các cơ quan nhà nước của tỉnh Phú Thọ là trung tâm của tiểu vùngkinh tế Tây Bắc và Đông Bắc Bộ, là địa bàn tốt để đội ngũ cán bộ sớmtrưởng thành thông qua hoạt động thực tiễn ở một địa bàn miền núi Từ đócác cơ quan, tổ chức, cán bộ có điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá, pháthiện những cán bộ có năng lực, bản lĩnh để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
họ trở thành những cán bộ có trình độ chuyên môn vững và năng lực quản lýđiều hành công việc
Do cónhiều lợi thế, và tích lũy được kinh nghiêṃ trong phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn của một tỉnh trung du miền núi , nên sau khi tái lập tỉnh,
kháng chiến: chiến khu Hiền Lương (Hạ Hoà) Vạn Thắng (Cẩm Khê), tượng đài kháng chiến sông Lô (Đoan Hùng), khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Cổ Tiết (Tam Nông), Chu Hoá (Lâm Thao)…
Trang 35kinh tế Phú Thọ được đánh giá là tăng trưởng khá , tạo ra thế và lực mới chođịa phương Thu ngân sách cóchiều hướng tăng năm “ 2010 tổng thu ngânsách nhà nước trên địa bàn đạt 2.000 tỷ đồng, tăng 2,63 lần so với năm 2005,bình quân tăng 21,3%/năm” [28, tr.12], đây là điều kiện tốt để Phú Thọ thựchiện chính sách cán bộ Có nguồn tài chính chi cho công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ và đẩy mạnh thực hiện chính sách thu hút, ưu đãi người tài,người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ quan trong tỉnh.Mặt khác, Phú Thọ là địa phương có truyền thống hiếu học Hàng năm
có nhiều học sinh của Phú Thọ thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng,nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế Đây là điềukiện thuận lợi để Phú Thọ xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ của tỉnh; làmôi trường tốt để phát triển giáo dục nói chung và triển khai công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ nói riêng
Về khó khăn
Bên cạnh mặt tích cực, từ vị trí địa lý ở gần thủ đô, cũng phát sinh xuhướng người Phú Thọ, sau khi được đào tạo muốn ở lại Hà Nội lập nghiệp,nơi có môi trường làm việc đa dạng, cơ hội tìm kiếm việc làm nhiều hơn, vớithu nhập tốt hơn Điều này gây khó khăn cho việc thu hút người giỏi về côngtác ở tỉnh Phú Thọ Một nguyên nhân khác là ở Phú Thọ chưa có các nhàkhoa học tên tuổi, các chuyên gia khoa học đầu ngành để bồi dưỡng và dẫndắt thế hệ trẻ, và quy tụ đội ngũ tri thức
Hạ tầng kinh tế - kỹ thuật còn thấp kém; hạn chế về giao thương kinh tế,tính biệt lập khép kín của cư dân một số dân tộc thiểu số và những vấn đề xã hộikhác chưa được giải quyết là những khó khăn, cản trở Phú Thọ thúc đẩy công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thu hút nguồn cán bô ̣vềTỉnh công tác; Ở một sốhuyện miền núi đặc biệt là huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập dân cư tập trungthưa thớt, địa bàn đi lại khó khăn ảnh hưởng đến phát triển giáo
Trang 36dục, đào tạo nâng cao dân trí, hạn chế tạo nguồn cán bộ.
Những tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu, những vấn đề về dân tộc, tôn giáođang có những diễn biến phức tạp trong những năm gần đây đã tác độngkhông nhỏ đến tâm lý, tình cảm của người dân và đội ngũ cán bộ Đây cũng
là những trở ngại cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh
Từ những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
đã tác động đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đặt ra yêu cầu đối vớiĐảng bộ tinh̉ Phú thọ phải có chủ trương, giải pháp thích hợp, hiệu quả trongđào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ chủ chốt của tỉnh
2.1.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ chủ chốt ở Phú Thọ khi tái lập tỉnh và những yêu cầu đặt ra về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Quan niệm về cán bộ, cán bộ chủ chốt
Khái niệm cán bộ được sử dụng phổ biến ở các nước XHCN Ở Việt Nam, năm 1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lênḥ ban hành quy chế công chức Khái niệm cán bộ và khái niệm công chức được hiểu với ý nghĩa: cán
bộ là những người làm việc trong hệ thống tổ chức Đảng, đoàn thể; công chức là những người làm việc trong hệ thống bộ máy Nhà nước
Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” khi nói về vấn đề cán bộ và côngtác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết “Cán bộ là những người đem chínhsách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành.Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủhiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [63, tr.269]
Trong luật cán bộ công chức, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành năm 2008, tại điều 4, ghi:
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
Trang 37thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước
2 Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam được bầu cử, giữ chức vụtheo nhiệm kỳ trong thường trực HĐND, UBND, bí thư, phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chínhtri - xã hội
[74, tr.8-9]
Như vậy, theo Luật cán bộ, công chức: Cán bộ là công dân Việt Nam,
được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
Cán bộ chủ chốt: Khi nói về cá nhân phụ trách, Chủ tịch Hồ Chí Minh
cho rằng “việc gì đã được đông đảo người bàn bạc kỹ lưỡng rồi, kế hoạch đã
định rõ ràng rồi, thì cần phải giao cho 1 người hoặc một nhóm ít người phụ
trách theo kế hoạch đó mà thi hành, như thế mới có chuyên trách, công việc
mới chạy Nếu không có cá nhân phụ trách sẽ sinh ra cái tệ người này ủy
quyền cho người kia, kết quả là không ai thi hành” [62, tr.504-505] Người
phụ trách đó sẽ là những người đứng đầu chịu trách nhiệm, họ có vai trò làm
nòng cốt
Như vậy, có thể hiểu cán bộ chủ chốt là những người đứng đầu quan
trọng nhất, họ có trách nhiệm và quyền điều hành một tập thể, một đơn vị,
một tổ chức, để thực hiện những nhiệm vụ của tập thể hoặc tổ chức ấy, thậm
chí có thể chi phối, dẫn dắt toàn bộ hoạt động của một tổ chức nhất định
Từ khái niệm cán bộ chủ chốt như trên, có thể hiểu cán bộ chủ chốt của
tỉnh Phú Thọ bao gồm: Bí thư, phó bí thư Đảng ủy; chủ tịch, phó chủ tịch
HĐND - UBND cấp tỉnh, huyện; giám đốc, phó giám đốc các sở, ban ngành;
Trang 38trưởng, phó phòng cấp tỉnh, huyện; trưởng các ban đảng đoàn thể (Thanhniên, Phụ nữ, Nông dân, Liên đoàn lao động, Mặt trận Tổ quốc) cấp Tỉnh,Huyện; cán bộ chủ chốt cấp xã (bí thư, phó bí thư Đảng uỷ; chủ tịch, phó chủtịch HĐND, UBND; chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; chủ tịch Hội Nông dân; chủtịch Hội Phụ nữ; chủ tịch Hội Cựu chiến binh; bí thư Đoàn thanh niên)
Quan niệm về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt
Đào tạo, là một quá trình truyền thụ kiến thức mới để người cán bộthông qua quá trình đó trở thành người có trình độ cao hơn, có năng lực theonhững tiêu chuẩn nhất định Đào tạo cán bộ chủ chốt là công đoạn được thựchiện sau quy hoạch, có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả quyhoạch Mục đích của đào tạo cán bộ chủ chốt là trang bị cho họ có đượcnhững tiêu chuẩn chức danh theo quy định, như: Phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống; trình độ học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị; năng lực tổchức thực hiện, lãnh đạo, quản lý, điều hành, vận động quần chúng…
Bồi dưỡng là bổ sung, cập nhật, tăng thêm kiến thức, kỹ năng chuyênmôn mới cho cán bộ khi những kỹ năng kiến thức được đào tạo từ trướckhông còn đáp ứng đủ yêu cầu công việc đặt ra Bồi dưỡng cho cán bộ chủchốt chủ yếu là bổ sung kiến thức mới hoặc chuyên sâu, cập nhật những vấn
đề liên quan đến công việc đang đảm nhiệm
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là quá trình tổ chức thực hiện việcđào tạo, bồi dưỡng để đạt được mục tiêu của nó Công tác đào tạo, bồi dưỡngbao gồm: xác định nhu cầu đào tạo; xác định yêu cầu học tập; xây dựng kếhoạch, chương trình đào tạo; các phương tiện, thiết bị, cơ sở thực hiện chứcnăng đào tạo; đội ngũ giảng viên tham gia thực hiện kế hoạch đào tạo vàđánh giá hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ chủ chốt ở Phú Thọ khi tái lập tỉnh
Khi mới tái lập, nền kinh tế, xã hội của Tỉnh Phú Thọ gặp rất nhiều khó
Trang 39khăn, “trong sốnhững cán bô ̣đương chức môṭbô ̣ph ận không nhỏcòn thiếucác tiêu chuẩn chức danh theo quy đinḥ , trong đóchủyếu thiếu vềtrinh đô ̣ngoại ngữ, tin hoc ̣, kiến thức quản lýki nh tế, quản lý nhà nước” [29,tr.308].Nguyên nhân là do: chưa xây dựng được quy hoạch tổng thể về công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ; chưa gắn công tác đào tạo, bồi dưỡng với sử dụng;lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đầy đủ đến công tác quyhoach, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quyđịnh; chính sách, chế độ khuyến khích cán bộ học tập nâng cao trình độ cònhạn chế; tư tưởng ngại học vẫn còn tồn tại trong một bộ phận cán bộ; cơ sởvật chất của các trường, các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa đápứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng ngày một tăng cả về số lượng và chất lượng;nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy chưa được đổi mới, chưatheo kịp yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong tình hình mới.
Theo quyết định số 1271/QĐ-UB ngày 28/8/1997 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Phú Thọ về việc Ban hành qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức tỉnh Phú Thọ 4 năm (1997-2000), thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ chủ chốt tỉnh Phú Thọ năm 1997 như sau:
Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, huyện: Bí thư, phó bí thư Đảng ủy; Chủ tịch,
Phó chủ tịch HĐND, UBND; giám đốc, phó giám đốc các sở, ban ngành:Tổng 96 người, trong đó:
Trình độ lý luận chính trị cao cấp có 84 người, chiếm 88,5%
Trình độ lý luận chính trị trung cấp 12 người, chiếm 11,5%
Trình độ chuyên môn bậc đại học có 89 người, chiếm 92%
Đã đươc bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình cao cấp, trung cấp 79 người, chiếm 82%
Còn 39 người, chiếm 40% thiếu trình độ ngoại ngữ theo qui
định 100% chưa được bồi dưỡng kiến thức về tin học quản lý
Trang 4073 người chiếm 76,3% thiếu các tiêu chuẩn chức danh theo qui định củaChính phủ, trong đó 7 người thiếu về chuyên môn nghiệp vụ, 17 người thiếu
về trình độ quản lý Nhà nước, 58 người thiếu trình độ ngoại ngữ
Trưởng, phó phòng cấp Tỉnh, Huyện, tổng số 1.581 người, trong đó:
Trình độ lý luận chính trị cử nhân, cao cấp có 91 người, chiếm 5,75%Trình độ lý luận chính trị trung cấp có 391 người, chiếm 24,7%;
Trình độ chuyên môn trung cấp, đại học có 1155 người, chiếm 73,7%Trình độ chuyên môn phó tiến sỹ, thạc sỹ có 10 người, chiếm 0,63%
Đã đươc bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước có 839 người, chiếm 53,1%;
Còn 967 người, chiếm 63,1% thiếu các tiêu chuẩn chức danh theo quiđịnh của Chính phủ, trong đó (74 người thiếu về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, 407 người thiếu về trình độ ngoại ngữ, 486 người thiếu về kiến thức quảnlý Nhà nước
100% chưa được bồi dưỡng kiến thức về tin học quản lý
Cán bộ xã phường, thị trấn, (Bí thư, phó bí thư Đảng ủy, chủ tịch, phó
chủ tịch UBND, HĐND) Tổng số 1.076 cán bộ chủ chốt xã, phường, thịtrấn Trong đó:
Trình độ lý luận chính trị cao cấp, trung cấp có 422 người, chiếm 39,2%Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước có 892 người, chiếm 77,0%Trình độ chuyên môn trung cấp, đại học có 270 người, chiếm 25%
Có 806 người, chiếm 75% chưa được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ
Cán bộ Đảng cấp tỉnh: Tổng số 23 người Trong đó:
Trình độ lý luận chính trị trung, cao cấp có 23 người, chiếm
100% Trình độ chuyên môn đại học có 22 người, chiếm 95,6%
Đã đươc bồi dưỡng kiến thức kinh tế 10 người, chiếm 43,4%
Đã đươc bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước 17 người, chiếm 73,9% Trình độ ngoại ngữ từ A trở lên có 12 người, chiếm 53,2%