1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ôn tập tốt nghiệp ( phần tự nhiên) năm 2020

24 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ôn tập tốt nghiệp chi tiết theo từng bài (phần địa lí tự nhiên) năm học 2020 giáo án ôn tập tốt nghiệp chi tiết theo từng bài (phần địa lí tự nhiên) năm học 2020 giáo án ôn tập tốt nghiệp chi tiết theo từng bài (phần địa lí tự nhiên) năm học 2020

Trang 1

CHỦ ĐỀ: TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: sau khi ôn tập chuyên đề địa lí tự nhiên, học sinh cần:

+ Trình bày được vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa của vị trí địa lý đối với tự nhiên

và phát triển kinh tế

+ Trình bày được các đặc điểm chung của tự nhiên VN: Đất nước nhiều đồi núi, thiênnhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên phân hóa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tài liệu tham khảo (dùng cho chuyên đề)

Át lát Địa lý Việt Nam

III NỘI DUNG CỤ THỂ

BÀI: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ PHẠM VI LÃNH THỔ

A LÝ THUYẾT

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ

- Hệ tọa độ trên đất liền (Vĩ độ: 23023’B - 8034’B; Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ)

- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng

2 Phạm vi lãnh thổ

Bao gồm: vùng đất liền, vùng biển và vùng trời:

* Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới dài hơn 4.600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3.260 km, tiếp giáp biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia,Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan

- Nước ta có trên 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo: Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng

Sa (Đà Nẵng)

Trang 1/24

Trang 2

* Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnhhải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

* Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

* Ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Đa dạng về động - thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc - Nam, miền núi và đồng bằng…

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

* Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thương với các nước trên thế giới Là cửa ngõ rabiển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc => Tạo điều kiện thực hiệnchính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt

hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùngphát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA

B CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Tổng diện tích đất liền và hải đảo của nước ta ( 2006) là bao nhiêu?

Câu 2: Hãy điền mũi tên thích hợp về hệ tọa độ địa lí của nước ta

4 Kinh độ : 1090 24’ Đ D Điện Biên

Câu 3: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc Bán Cầu nên thường xuyên chịu

ảnh hưởng của loại gió nào:

C Gió mùa Đông Bắc D Tất cả các ý trên.

Câu 4: Nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ mấy:

A Múi giờ thứ 6 B Múi giờ thứ 7 C Múi giờ thứ 8 D Múi giờ thứ 9

Câu 5: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi :

A Phát triển kinh tế biển

Trang 2/24

Trang 3

B Phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp

C Mở rộng thị trường, tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế

D Tất cả thuận lợi trên

Câu 6: Yếu tố nào sau đây giúp Việt Nam hội nhập nhanh vào ASEAN:

A Vị trí địa lí

B Đường lối đổi mới

C Xu hướng từ đối đầu sang đối thoại

D Các ý trên.

Câu 7: nước ta có đường bờ biển dài bao nhiêu:

Câu 8: Đường biên giới của nước ta kéo dài 4600km tiếp giáp với các nước là

A Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia

B Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào

C Trung Quốc, Campuchia, Lào

D Lào, Thái Lan, Campuchia

Câu 9: Hiện nay nước ta có bao nhiêu tỉnh giáp biển:

Câu 10: Theo công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, thì vùng biển nuwocs

ta bao gồm những bộ phận nào

A Nội thủy, lãnh hải.tiếp giáp lãnh hải thềm lục địa

B Nội thủy, lãnh hải thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế

C Nội thủy, lãnh hải.tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

D Tất cả đều đúng

Câu 11: Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp nào

sau đây:

A Bảo vệ an ninh quốc phòng

B Kiểm soát thuế quan.

C Các qui định về y tế, môi trường, nhập cư.

D Tất cả các ý trên.

Câu 12: Nước ta hiện nay có bao nhiêu huyện đảo:

A 10 huyện đảo B 11 huyện đảo C 12 huyện đảo D 13 huyện đảo

Câu 21: Đường bờ biển nước ta chạy dài theo hình chử S từ………đến

……… ?

A Móng Cái đến Cà Mau

B Móng Cái đến Hà Tiên

C Quảng Ninh đến Kiên Giang

D Quảng Ninh đến Cà Mau

Câu 13: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

Câu 14: Để phát triển nền kinh tế của đất nước cần phải:

A Biết phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực.

B Khai thác và sử dụng tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C Nâng cao trình độ dân trí.

D Có đường lối phát triển kinh tế hợp lý.

Câu 15: Tỉnh nào của nước ta không giáp biển:

Trang 3/24

Trang 4

C Kiên Giang D Sóc Trăng.

Câu 16: Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm

soát thuế quan, quy định về y tế, môi trường, nhập cư…:

A Vùng lãnh hải.

B Tiếp giáp lãnh hải.

C Đặc quyền kinh tế.

D Thềm lục địa.

Câu 17: Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của nước ta gặp nhiều khó khăn là do:

A Đất nước nhiều đồi núi.

B Tiếp giáp nhiều nước trên biển

C Có đường biên giới kéo dài trên đất liền và trên biển

D Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài.

Câu 18: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là:

A Vùng lãnh hải.

B Đặc quyền kinh tế.

C Tiếp giáp lãnh hải.

D Thềm lục địa.

CHỦ ĐỀ: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

A LÝ THUYẾT

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước

+ Đồi núi thấp chiếm khoảng 60% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện

tích cả nước.

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt;

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: Các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ,

giao thông, đê, đập, kênh rạch…

2 Các khu vực địa hình:

a Khu vực đồi núi: Gồm 4 khu vực đồi núi và vùng bán bình nguyên, đồi trung du

Trang 4/24

Trang 5

- Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng TB-ĐN

+ Thấp và hẹp ngang, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa

+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mãđâm ra ngang ra biển

-Trường

Sơn

Nam

- Giới hạn: từ dãy Bạch Mã đến cực Nam Trung Bộ

- Gồm các khối núi và các cao nguyên ba dan + Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ cónhững đỉnh cao trên 2.000m và nghiêng dần về phía Đông, sườn dốc chênhvênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển

+ Phía Tây là các cao nguyên badan: Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh ởphía tây có địa hình tương đối bằng phẳng làm thành các bề mặt cao 500m -800m - 1.000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây tạo nên sự bất đốixứng rõ rệt ở 2 sườn đông - Tây

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m, bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200 m;

+ Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía Bắc và phía Tây ĐB sông Hồng và thu hẹp lại ởrìa ĐB ven biển miền Trung

b Khu vực đồng bằng: Chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, chia thành 2 loại: ĐB châu thổ và

Trang 6

+ Khu vực trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu vàcác ô trũng ngập nước; khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.

- ĐB sông Cửu Long

+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau ĐBSH

+ Diện tích: 40.000 km2

+ Địa hình: thấp và khá bằng phẳng

+ Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mùa lũ bị ngập nước,mùa cạn nước triều lấn mạnh (đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 DT)

+ Có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của đồi núi và ĐB đối với phát triển KT-XH

a Khu vực đồi núi

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá,VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa, tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dượcliệu, lâm thổ sản… => Thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thácgỗ

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp,chăn nuôi đại gia súc (ĐNB, Tây Nguyên, TDMNPB….) Vùng cao có thể nuôi trồng các loàiĐTV cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng => Thuận lợi cho phát triển du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, tham quan

* Hạn chế: Địa hình bị chia cắt, trở ngại cho GTVT; Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa

hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối… => Khó khăn chosinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng chống và khắc phụcthiên tai

b Khu vực đồng bằng

+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản cógiá trị xuất khẩu cao

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu côngnghiệp

+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

+ Hạn chế: Bão, lũ lụt, hạn hán… gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

B CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 28: Điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:

A Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.

B Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.

C.Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích.

Trang 6/24

Trang 7

D Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực

Câu 29: Dãy núi có địa hình cao nhất của nước ta là

Câu 30: Đỉnh Phanxipăng cao nhất Đông Dương, có độ cao là:

Câu 31: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào

A Sông Hồng và Sông Đà B Sông Đà và Sông Mã.

C Sông Hồng với Sông Chảy D Sông Đà với Sông Lô.

Câu 32: Giới hạn của dãy núi trường sơn bắc là:

A Phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

B Phía Nam sông Cả tới dãy hoành Sơn.

C Phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã.

D Phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã.

Câu 33: Dãy Bạch Mã là ranh giới của các tỉnh và thành phố nào:

A Quảng Nam – Đà Nẳng.

B Thừa Thiên Huế - Đà Nẳng

C Hà Tỉnh và Quảng Bình.

D Quảng Nam – Quảng Ngãi.

Câu 34: Đặc điểm của địa hình vùng Trường Sơn Bắc là:

A Chủ yếu là núi thấp.

B Hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.

C Các dãy núi chạy song song sole nhau.

D Các dãy núi chạy song song sole nhau, nâng cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.

Câu 35: Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông:

A Sông Tiền – Sông Hậu B Sông Hồng và Sông Đà

C Sông Hồng – Sông Thái Bình D Sông Đà và Sông Lô

Câu 36: Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:

A Không còn được phù sa bồi đắp do có hệ thống đê

B Vùng trong đê gồm các ô trũng ngập nước và bậc ruộng cao bạc màu.

C Vùng ngoài đê thường xuyên bị ngập nước

D Tất cả các ý trên.

Câu 37: Diện tích của ĐBSCL là:

Câu 38: Đặc điểm của ĐBSCL là:

A Có hệ thống đê bao quanh để chống ngập.

B Bị nhiễm phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.

C Bị ngập lụt vào mùa mưa trên diện rộng.

D Có địa hình tương đối cao và khá bằng phẳng.

Câu 39: Đồng bằng sông cửu long có hai vùng trũng lớn là

A Cà mau và Đông Tháp Mười B Kiên giang và Đông Tháp Mười.

C Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười D Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau Câu 40: Ở nước ta, trên bề mặt các cao nguyên và các thung lũng thuận lợi để phát triển

A Rừng, chăn nuôi, cây lương thực.

B Rừng, chăn nuôi, nông sản, thủy sản

Trang 7/24

Trang 8

C Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi.

D Chăn nuôi, thủy sản, lâm sản.

Câu 41: Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự phân hóa đa dạng, phức tạp của thiên nhiên Việt

Nam:

A Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài B Độ ẩm cao, lượng mưa lớn

C Nước ta giáp biển D ¾ diện tích là đồi núi cùng với chịu tác

động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu 42: Nguyên nhân nào tạo nên sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo độ cao:

A Chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc

B Địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiệt độ giảm dần theo độ cao

C Giáp biển Đông

D Tất cả đều đúng.

Câu 43: Địa hình nhiều đồi núi có thế mạnh gì đối với phát triển kinh tế - xã hội:

A Giàu khoáng sản, tiềm năng thủy điện lớn B Tài nguyên rừng rộng lớn

C Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc D Tất cả ý trên

Câu 44: Khó khăn nào được thể hiện của địa hình nhiều đồi núi:

A Gây khó khăn cho việc đi lại và phát triển giao thông.

B Chịu ảnh hưởng của thiên tai: xói mòn, lũ quét…

C Cơ sở hạ tầng yếu kém và thiếu đồng bộ.

D Tất cả ý trên

Câu 45: Những thuận lợi của khu vực đồng bằng ở nước ta là:

A Hình thành các khu công nghiệp tập trung, thành phố lớn

B Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển giao thông

C Nơi diễn ra các hoạt động kinh tế xã hội sôi động

D Tất cả ý trên

Câu 46: Những hạn chế của khu vực đồng bằng

A Gây khó khăn cho việc đi lại và phát triển giao thông.

B Chịu ảnh hưởng của thiên tai: xói mòn, lũ quét…

C Địa hình thấp chịu tác động mạnh của thủy triều

D Tất cả ý trên

Câu 47: Các cao nguyên rộng lớn với nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc

A Phát triển giao thông B Xây dựng các công trình thủy điện

C Chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp D Tất cả ý trên

Câu 48: Đồng bằng Sông cửu long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do:

A Địa hình thấp nên thủy triều lấn sâu vào mùa khô.

B Có nhiều vùng trũng rộng lớn dễ bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.

C Biển bao quanh, có gió mạnh nên đưa nước biển vào

D Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền

Câu 49: Điểm giống nhau ở hai đồng bằng ĐBSH và ĐBSCL:

A Có hệ thống đê điều chạy dài.

B Có mạng lưới kênh gạch chằng chịt

C Đều là những đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp.

D Bị nhiễm mặn nặng nề.

Câu 50: Để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, cần có những giải pháp nào:

A Phủ xanh đất trống đồi trọc và định canh định cư cho đồng bào dân tộc.

B Bảo vệ rừng đầu nguồn.

C Xây dựng ruộng bậc thang D Cả 3 phương án trên.

Trang 8/24

Trang 9

CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông

- Là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Là vùng biển giàu khoáng sản và hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu

- Biển Đông mang đến lượng mưa và độ ẩm lớn => khí hậu nước ta mang tính hải dương,điều hoà

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Địa hình đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộnglớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinhthái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

c TNTN vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn (bể Nam Côn Sơn, Cửu Long),cát, quặng titan

- Thuận lợi phát triển nghề làm muối (Nam Trung Bộ)

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loàicá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

d Thiên tai

- Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt

- Sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…

=> Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 51: Biển Đông có diện tích:

A 3,447 triệu km2 B 3,457 triệu km2

C 4,437 triệu km2 D 3,467 triệu km2

Câu 52: Hiệp định về phân định vịnh Bắc Bộ đa được Việt Nam và Trung Quốc kí kết tại

Bắc Kinh vào thời gian nào :

C Tháng 01 năm 2001 D Tháng 02 năm 2002

Câu 53: Nhận định sau đây đúng hay sai “ Biển Đông trãi dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc

và nằm trong vùng nội chí tuyến”

Trang 9/24

Trang 10

Câu 54: Đặc tính nào sau đây được thể hiện ở Biển Đông

A Nóng ẩm và nông B Chịu ảnh hưởng của gió mùa.

C Vùng biển tương đối kín D Các ý trên đều đúng.

Câu 55: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam:

A Khí hậu mang tính hải dương điều hòa

B Địa hình ven biển đa dạng và đặc sắc.

C Cảnh quan thiên nhiên với rừng nhiệt đới chiếm ưu thế

D Tất cả ý trên.

Câu 56: Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào:

A Khoáng sản đặc biệt là dầu khí

B Thủy sản phong phú đa dạng về số loài

C Khoáng sản, thủy sản với trữ lượng lớn

D Tất cả các ý trên

Câu 57: Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:

Câu 58: Hai bễ dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:

A Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long B Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.

C Bể Cửu Long Bể Sông Hồng D Bể thổ - Chu Mã Lai.

Câu 59: Với tác động của biển đông địa hình ven biển nước ta có dạng?

A Các bờ biển mài mòn.

B Các vũng vịnh nước sâu.

C Các rạn san hô và những bãi triều rộng lớn.

D Tất cả các ý trên.

Câu 60: Biển Đông đóng vai trò quan trọng nào trong sự phát triển kinh tế của nước ta hiện

nay:

A Xây dựng hải cảng và phát triển du lịch

B Cung cấp nhiều các loại tài nguyên

C Phát triển dịch vụ hàng hải

D Tất cả các ý trên

Câu 61: Biển Đông thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng bằng ven biển

nước ta :

Câu 62: Biển Đông là biển lớn đứng hàng thứ mấy trong số các biển trên thế giới:

Câu 63: Vì sao vùng ven biển Nam Trung Bộ thuạn lợi nhất cho nghề làm muối

A Nơi có nhiệt độ cao

B Ít mưa, nắng nhiều, lộng gió

C Nước biển có độ mặn cao vì chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển

D Các ý trên

Câu 64: Vịnh nào trong vùng biển của nước ta có diện tích lớn nhất

A Vịnh Cam Ranh B Vịnh Rạch Giá C Vịnh Thái Lan D Vịnh Bắc Bộ

Câu 65: Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

A Khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.

Trang 10/24

Trang 11

B Xây dựng cảng và khai thác dầu khí.

C Chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.

D Khai thác tài nguyên khoáng sản,hải sản, phát triển giao thông,du lịch biển.

Câu 66: Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển

của nước ta:

A Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển,phòng chống ô nhiễm, thiên tai

B Có chiến lược khai thác thủy hải sản ngoài khơi, tăng cường đội tàu hiện đại.

C Sử dụng phương tiện hiện đại trong khai thác thủy sản

D Tăng cường việc nuôi trồng thủy sản, giảm việc đánh bắt hủy diệt.

Câu 67: Vùng biển nước ta có những ngư trường nào:

A Quảng Ninh – Hải Phòng và Cà Mau – Kiên Giang

B Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu

C Hoàng Sa – Trường Sa.

D Tất cả ý trên.

Câu 68: Thuộc vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo:

Câu 69: Ý nghĩa quan trọng của các đảo và quần đảo của nước ta là:

A Phân bố dân cư từ đất liền ra đảo.

B Là căn cứ để tiến ra biển và đai dương trong thời đại mới.

C Phát triển giao thông đường thủy.

D Khai thác nguồn lợi dầu khí.

Câu 70: Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo:

A Biển và đảo giàu tiềm năng.

B Môi trường biển không chia cắt được.

C Môi trường đảo biệt lập trước tác động của con người.

D Tất cả các ý trên.

Câu 71: Hoạt động kinh tế biển ở nước ta được thể hiện ở ngành nào kĩ thuật hiện đại nhất?

A Đánh bắt nuôi trồng thủy sản

B Khai thác dầu khí

C Giao thông vận tải biển

D Khai thác du lịch biển và hải đảo.

Câu 72: Sản phẩm nổi tiếng và có giá trị ở huyện đảo Phú Quốc ( Kiên Giang), chính là

Câu 73: Huyện đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi) trồng nhiều nhất là sản phẩm :

Câu 74: Trong tình hình phát triển hiện nay của ngành thủy sản nước ta cần tránh khai thác

quá mức

A Loại hải sản có giá trị kinh tế cao và nguồn lợi ven bờ

B Các loại tôm và mực

C Hải sản ngoài đại dương

D Các loại rong biển và san hô.

Câu 75: Mục tiêu quan trọng nhất để bảo đảm khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng

biển nước ta là:

A Đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản

Trang 11/24

Trang 12

B Cấm khai thác và hủy diệt nguồn lợi ven bờ

C Hạn chế xuất khẩu

D Chuyển lao động ngư nghiệp sang trồng trọt

Câu 76: Vai trò quan trọng của huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa ở nước ta là :

A Có tiềm năng lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.

B Là nơi trú ngụ an toàn của tàu thuyền khi gặp thiên tai.

C Có vị trí chiến lược trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

D Tất cả đều đúng.

Câu 77: Ý nghĩa của việc đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta là :

A Khai thác tốt nguồn lợi hải sản

B Bảo vệ vùng biển và thềm lục địa

C Góp phần bảo vệ vùng trời

D Các ý trên đúng.

Câu 78: Quần đảo Côn Sơn thuộc tỉnh, thành phố nào:

Câu 79: Đảo có diện tích lớn nhất ở nước ta là :

Câu 80: Vì sao Việt Nam cần tăng cường hợp tác với các nước khác trong trong khu vực để

giải quyết các vấn đề về biển Đông:

A Biển Đông là biển chung giữa Việt Nam với các nước khác.

B Thể hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước.

C Việt Nam muốn giải quyết các vấn đề liên quan đến biển đông trên nguyên tắc hòa

bình

D Tất cả các ý trên.

Câu 81: Vì sao nói việc giữ vững chủ quyền một hòn đảo dù nhỏ lại có ý nghĩa lớn:

A Khẳng định chủ quyền lanhx thổ nước ta trên biển

B Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.

C Là căn cứ để nền kinh tế nước ta hướng ra biển trong thời đại mới

D.Tất cả đều đúng.

Trang 12/24

Ngày đăng: 17/10/2020, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w