Ngày 28/02/2000 Tổng cục Bưu điện cho phép Viettel cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến HNI – HCM Hà nội- Hồ chí minh nhằm mục đích thử nghiệm về
Trang 1CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG
lý khai thác, cung cấp, dịch vụ 178 điện thoại đường dài trên nền giao thức IP ( Internet Protocol) bằng công nghệ VoIP ( Voice over Internet Protocol – Côngnghệ truyền tín hiệu thoại trên nền giao thức Internet)
Ngày 28/02/2000 Tổng cục Bưu điện cho phép Viettel cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến HNI – HCM (Hà nội- Hồ chí minh) nhằm mục đích thử nghiệm về các mặt: Công nghệ, thị trường, giá cả, mức độ chấp nhận của khách hàng và sự quản lý của Nhà nước khi thị trường viễn thông xuất hiện thêm nhiều nhà khai thác mới, ngay lập tức đã đánh vào thị hiếu của người có nhu cầu sử dụng điện thoại
Do còn nhiều khó khăn trong vấn đề kết nối và thoả thuận với nhà khai thác chủ đạo VNPT, đến ngày 15/10/2000 Công ty mới được cung cấp dịch vụ
ra thị trường
Ngày 01/07/2001, trên cơ sở những thành quả Công ty đạt được trong giai đoạn thử nghiệm, Tổng cục Bưu điện cấp phép chính thức cho Viettel cung cấp dịch vụ VoIP trong nước và quốc tế (178) đồng thời cung cấp giấy phép choVNPT (171) và SPT(177)
Ngày 15/10/2001 Viettel mở dịch vụ tại Đà Nẵng (ĐNG) và Hải Phòng (HPG)
Trang 2Ngày 05/12/2001, Viettel mở dịch vụ gọi đi quốc tế qua 4 đối tác nước ngoài gồm: KT, Dacom – Hàn Quốc, Citic - Hồng Kông và IXTC - Mỹ.
Ngày 23/08/2002, Viettel ký thêm một đối tác quốc tế nữa là KDDI - Mỹ
Tính đến thời điểm ngày 30/06/2005 dịch vụ 178 đã được cung cấp tại
40 tỉnh thành trong cả nước là Hà Nội ( HNI), Hồ Chí Minh ( HCM), Hải Phòng(HPG), Đà Nẵng (ĐNG), Qui Nhơn (QNH), Vũng Tàu (VTU), Cần Thơ
( CTO), Bình Dương (BDG), Khánh Hoà (KHA), Đồng Nai (ĐNI), Kiên Giang (KGG), An Giang ( AGG), Hà Tây ( HTY), Hải Dương ( HDG), Long An (LAN), Gia Lai ( GLI), Huế (HUE), Nghệ An ( NAN), Hà Tĩnh ( HTH), Thanh hoá ( THA), Bến Tre ( BTE), Sóc Trăng ( STG), Lạng Sơn (LSN), Điện Biên (ĐBN), Bình Liêu ( BLU), Tiền Giang ( TGG), Đắc Lắc(ĐLK), Phúc Yên (PYN), Phú Thọ (PTO), Thái Bình (TBH), Tuyên Quang ( TQG), Hà Nam ( HNM), Ninh Bình (NBH), Bình Định (BĐH), Quảng Bình (QBH)…và gọi quốc tế với tất cả các nước trên thế giới và gọi đến máy di động ở nước ngoài Hiện nay Công ty đã tiến hành triển khai cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại các khu đông dân cư, trước mắt là các tỉnh HNI, HCM, ĐNG, HPG, BDG
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ và cơ cấu tổ chức của Công ty Điện thoài đường dài Viettel.
- Đề xuất tổ chức, biên chế bộ máy kinh doanh các dịch vụ từ các
phòng, ban Công ty Điện thoại đường dài Viettel đến TTVT các Tỉnh/Tp
Trang 3- Đề xuất cơ chế hoạt động, chính sách phục vụ kinh doanh dịch vụ được giao.
- Tham mưu về mọi mặt công tác quản lý như tài chính, kinh doanh, kỹ thuật, kế hoạch, lao động…
Quản lý và tổ chức thực hiện:
Thừa lệch Tổng Giám đốc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh các dịch vụ viễn thông Gồm:
- Triển khai công tác mở mạng 178, 168, PSTN… tại các Tỉnh/TP
- Kinh doanh dịch vụ 178, 168, PSTN… tại các Tỉnh/Tp
Giám sát:
Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các TTVT Tỉnh/TP theo quy định của Pháp luật, quy định của Tổng Công ty
b Nhiệm vụ.
Khai thác và kinh doanh:
Thực hiện tổ chức kinh doanh các dịch vụ được Tổng Công ty giao Gồm:
- Tổ chức kinh doanh theo chỉ tiêu của từng loại dịch vụ ( 178, 168, PSTN…)
- Xây dựng chính sách kinh doanh cho từng loại dịch vụ, giao chỉ tiêu kinh doanh cho từng TTVT Tỉnh/Tp
- Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ban Giám đốc Tổng Công ty triển khai các dịch vụ mới
Quản lý:
Trang 4Thực hiện các chức năng quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh trêncác lĩnh vực: kế hoạch, kinh doanh, kỹ thuật, lao động, tài chính… theo đúng pháp luật của Nhà nước và quy định của Tổng Công ty.
Chính trị:
Chịu trách nhiệm trước Đảng Uỷ, Ban Giám đốc Tổng Công ty về xây dựng Công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh toàn diện ( VMTD), cụ thể:
- Vững mạnh về chính trị: Cán bộ, CNV có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, các tổ chức quần chúng thường xuyên đạt khá, giỏi, giới thiệu cho Đảng nhiều quần chúng ưu tú Làm tốt công tác dân vận, xây dựng và giữ vững địa bàn đóng quân an toàn
- Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp
- Xây dựng nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt
- Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Được quyền triển khai những biện pháp liên quan để thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh được giao
Trang 5TRUNG
TÂM VT
HÀ NỘI
TRUNG TÂM VT HCM
TRUNG TÂM VT
ĐÀ NẴNG
BAN KINH DOANH DV
178, PSTN…
CÁC TỈNH/
TP
BAN KINH DOANH DV
178, PSTN…
CÁC TỈNH/
TP
BAN KINH DOANH DV
178, PSTN… CÁC TỈNH/ TP
P
TCLĐ
- HC
P KẾ HOẠCH
P TÀI CHÍNH
P KỸ THUẬT
P KINH DOANH
P TIN HỌC
P
CSKH
BAN
VT QUỐC TẾ
BAN ĐẦU
TƯ XDCB
- Phối hợp, hiệp đồng với các công ty trong Tổng Công ty để thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện Tổng Công ty quan hệ trực tiếp với các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về Bưu chính Viễn thông
e Cơ cấu tổ chức:
Ban Giám đốc gồm:
- Giám đốc Công ty: Đ/c Đinh Bộ Lĩnh
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Đ/c Lê Hưu Hiền
- Phó Giám đốc kinh: Đ/c
- Phó Giám đốc Chính trị: Đ/c
- Phó Giám đốc Tài chính: Đ/c Trương Công Cường
- Phó Giám đốc khai thác kiêm Giám đốc trung tâm HNI: Đ/c Nguyễn Tất Dũng
Hình2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty điện thoại đường dài.
Trang 63 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện thoại
đường dài Viettel trong năm 2005.
- Với việc ứng dụng công nghệ mới (điện thoại cố định không dây, Wimax sẽ làm giảm giá thành) => Giá dịch vụ giảm => cầu dịch vụ tăng
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt trên diện rộng, thể hiện trong việc phát triển mạng lưới VoIP, giảm giá, khuyến mại các dịch
+ SPT: -PSTN: Tại Tp Hồ Chí Minh: Triển khai chương trình
khuyến mại giá lắp đặt điện thoại 250,000đ/thuê bao và tặng thêm 01 điện thoại bàn ( 150,000đ) + thẻ điện thoại đường dài ( 100,000đ) Thời gian khuyến mại: Tháng 11 và tháng 12/2005
- VoIP: Mở mạng tại 40 Tỉnh/Tp và thực hiện chương trình khuyến mại thông qua chương trình rút thăm trúng thưởng (đến 30/11/2005)
+ EVN: - PSTN: Đã mở dịch vụ tại 7 Tỉnh/Tp
Trang 7- Dịch vụ 179 đã có mặt tại 37 Tỉnh/Tp.
Công tác phát triển mạng lưới:
- Mạng PSTN:
+ Đã mở dịch vụ tại 21/23 tỉnh, nâng tổng số tỉnh đã mở dịch vụ là 27 tỉnh
+ Chờ lệnh mở mạng của VNPT tại Long An
+ Đã cho kiểm xong và đang chờ BĐ ký TTKN tại Khánh Hoà
+ Đã ký TTKN và đo kiểm tra xong, chờ BĐ ký biên bản đo kiểm tại Sóc Trăng
+ Đã ký TTKN tại Vĩnh Long, đang triển khai cáp truyền dẫn
- Mạng VoIP:
+ Đã mở dịch vụ 3/6 tỉnh
+ Đã ký TTKN và đo kiểm tra xong tại 2 tỉnh: Lâm Đồng và Yên Bái Đang hoàn thiện hồ sơ để gửi VNPT xin mở mạng
+ Đang thống nhất nội dung TTKN tại Nam Định (đang đo kiểm tra)
Phát triển thuê bao và đấu nối trực tiếp:
- Phát triển thuê bao: Trong quí III/2005 đã phát triển được
28.733/30.000 thuê bao đạt 96% kế hoạch Tổng thuê bao trên toàn mạng đến hết tháng 9 là : 89.078 thuê bao
- Đấu nối trực tiếp: Trong quí IV đã cung cấp dịch vụ được 341/425 khách hàng, đạt 80% kế hoạch Luỹ kế đến hết quí IV/2005 đã cung cấp dịch vụđược 596 khách hàng
- Đại lý điện thoại công cộng; Hết tháng 12/2005 đã phát triển được 1.625 đại lý điện thoại công cộng
Công tác Marketing và chăm sóc khách hàng:
- Công tác Marketing:
+ Áp dụng phương thức tính cước block 6 giây cho dịch vụ gọi điện thoại đường dài liên tỉnh và quốc tế và áp dụng cước gọi quốc tế IDD chỉ tính theo 01 vùng duy nhất, chuẩn bị phương án cho cách tính cước 6s với di động
Trang 8+ Áp dụng chương trình khuyến mại giá lắp đặt điện thoại cố định tại các tỉnh đã mở dịch vụ PSTN trong quí IV/2005.
- Công tác chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại:
+ Trong quý IV/2005 giải đáp thắc mắc cho 87.145 khách hàng, trong
đó tập trung vào dịch vụ điện thoại cố định PSTN (66%); thông tin về 178 (4%)
và in, thu cước (6%), các dịch vụ khác: 098, ADSL…( 24%)
+ Thực hiện chăm sóc qua điện thoại cho 19.531 lượt khách hàng: Tập trung chăm sóc khách hàng có nhu cầu cao nhưng ít hoặc chưa dùng dịch vụ
178, khách hàng gọi không thành công ( chiếm 39%), các khách hàng bỏ hoặc giảm dùng ( chiếm 25%), khách hàng lớn ( chiếm 23%), đối tượng khách hàng khác (chiếm 13%)
+ Về chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ 178 trong quý cải thiện rõ rệt (TQG, BGG, LSN, ĐNI) nhưng khách hàng vẫn còn phản ánh về hiện tượng nghẽn mạch, fax cuộc gọi quốc tế kém tại KGG, NBH, HNM, THA Tình trạng thuê bao Viettel không nhận được cuộc gọi từ tỉnh khác gọi về từ ĐLK, Đắc Nông chưa được khắc phục
+ Về in thu cước: Khách hàng phàn nàn nhiều về việc phát hành hoá đơn chậm, nhiều khách hàng không hài lòng khi hoá đơn thu cước viết tay mất nhiều thời gian, bản kê chi tiết cuộc gọi quá nhỏ, mờ nên khó kiểm tra ( AGG, HNI, QNM), chưa thu cước đã cắt máy, in hoá đơn sai
+ Giảm trừ cước 178: Trong quý giảm trừ cước cho 147 cuộc liên lạc trong nước do kiểm tra chất lượng dịch vụ với số tiền là 293.874 đồng
+ Tiếp tục giải quyết khiếu nại theo đúng quy định ( pháp lý, thoả thuận): Trong quý IV/2006 đã giải quyết khiếu nại được 420/381 khiếu nại phát sinh cần thiết trong quý Luỹ kế cộng dồn đến tháng 12/2005 đã giải quyết khiếu nại được 2457/2423 trường hợp
a2 Công tác kế hoạch, tổng hợp.
- Xây dựng kế hoạch và báo cáo thực hiện kinh doanh theo đúng quy định của Tổng Công ty
Trang 9- Hoàn thiện và kiểm tra thường xuyên việc lập kế hoạch, báo cáo tuần, tháng (10, 11, 12), quý I/2006 và kế hoạch năm 2006.
- Theo dõi, đôn đốc giám sát các hoạt động phát triển dịch vụ ( mở mạng, thêm luồng, triển khai điện thoại cố định, đấu nối trực tiếp, đại lý điện thoại công cộng…) Đảm bảo đầy đủ và đúng thủ tục, vật tư và các điều kiện khác cho công tác mở mạng phát triển dịch vụ
a3 Quản lý lao động, tiền lương, tổ chức và đào tạo.
- Trong quý IV/2005, quân số Công ty tăng 205 nhân viên và giảm 24 người; tổng quân số toàn Công ty đến hết tháng 31/12/2005 là 1056 người
- Tổ chức báo cáo thử việc và ký hợp đồng cho 139 đ/c mới
- Đã tổ chức đào tạo nhân viên tổng đài, KSTK ( 10 đ/c), nhân viên dự
án ( 12 đ/c), nhân viên dây máy ( 24 đ/c)
- Thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong quý IV/2005 6.178 tỷ đồng ( về lương, làm thêm, ăn ca, BDCĐ)
- Công tác lưu trữ hồ sơ, công văn đến, công văn đi được duy trì tốt, đúng quy định
- Bảo đảm tốt công tác an ninh, vệ sinh khu vực khối cơ quan Công ty
a4 Quản lý vật tư kỹ thuật.
- Đảm bảo các trang thiết bị được quản lý và khai thác tốt, không có sự
cố nào gây ra mất an toàn và thất thoát tài sản
- Đảm bảo tốt cho hệ thống vu hồi quân sự tại 9/40 tỉnh, trong quý IV/2005 đảm bảo thông tin cho dự phòng quân sự: 1 lần vu hồi với thời gian là
Trang 10- Hoàn thiện lắp đặt Host AM & CM tại Phú Lâm/ Tp HCM.
a5 Công tác đầu tư – XDCB.
- Tổng số dự án đã thẩm định và phê duyệt trong quý IV/2005 là 132 dự
án với tổng đầu tư là 32,458 tỷ VNĐ và kinh phí tạm ứng là 0,895 tỷ VNĐ
- Hoàn thiện 2 quy trình công tác “Chỉ định thầu” và “ Hoàn công thanhquyết toán”
- Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch đầu tư năm 2006
a6 Công tác tài chính, thanh toán.
- Tổng kinh phí có trong quý IV/2005 là 128,853 tỷ đồng Trong đó: thuê trụ sở văn phòng là 1,382 tỷ đồng; trả cước kết nối 72,631 tỷ đồng; tiền lương 4,64 tỷ đồng…
- Thường xuyên đôn đốc các đối tác thanh toán đúng thời hạn, chính xác
- Đảm bảo công tác tài chính theo đúng quy định của Tổng Công ty và Phòng Tài chính
- Tham gia khoá tập huấn về tài chính
a7 Công tác Đảng, công tác chính trị.
- Công ty thường xuyên quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên
và cấp mình đến cán bộ công nhân viên Các chế độ, nề nếp được duy trì
nghiêm Tình hình chính trị tư tưởng của toàn Công ty cơ bản ổn định
- Công ty thực hiện tốt chế độ, nề nếp sinh hoạt Đảng, quản lý Đảng viên, cán bộ công nhân viên và từng bước duy trì các hoạt động của các tổ chức quần chúng
b Thu chi tài chính.
Bảng : Tổng hợp thu chi tài chính quý IV/2005
Trang 111 Nội bộ Công ty 14.545.997.159 22.209.787.118 153%
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông quý IV/2005)
Qua số liệu trên có thể thấy nhịp độ phát triển của Công ty tương đối ổnđịnh Doanh thu của Công ty quý IV/2005 là 251.385.492.077 đồng, đạt
100,38% so với kế hoạch đề ra Nội bộ Công ty thu được 2.919.546.000 đồng, điều này cho thấy Công ty cũng rất nỗ lực trong công việc để thu được kết quả tốt nhất trong việc kinh doanh dịch vụ viễn thông Tuy nhiên cũng trong quý IV/
2005 thì chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng thực hiện vượt kế hoạch 11%, nội bộ Công ty chi phí tăng 53% so với kế hoạch Nguyên nhân do trong thời gian này Công ty tuyển thêm nhân sự, tăng lương, khen thưởng cho cán bộ công nhân viên…Về kinh doanh thì chi phí cũng tăng 8% so với kế hoạch, nguyên nhân do Công ty tăng cường công tác quảng cáo, mở các đợt khuyến mại…Như vậy có thể thấy trong quý IV/2005 chi phí của Công ty tăng nhiều hơn so với doanh thu, điều đó làm cho lợi nhuận của Công ty cũng chỉ đạt 59% kế hoạch đặt ra Có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty không mấy thành công so với kế hoạch đặt ra Trong năm 2006 Công tycần có kế hoạch tốt để cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, nângcao uy tín cho Công ty trên thị trường Việt Nam
II QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN
THOẠI ĐƯỜNG DÀI VIETTEL.
Quá trình tuyển dụng nhân lực được quy định thống nhất cho toàn
Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Việc tuyển dụng phải thoả mãn được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của Tổng Công ty Lao động được tuyển dụng phải đápứng được yêu cầu của công việc, vị trí, vai trò hiện tại mà còn có khả năng để phát triển trong tương lai Chính vì thế mà quy trình tuyển dụng của Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội nói chung và Công ty điện thoại đường dài Viettel nói
Trang 12riêng được thiết lập và thực hiện một cách rất khoa học và kỹ lưỡng, bao gồm các bước:
1 Đề nghị bổ sung lao động.
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, nhu cầu sử dụng lao động đột xuất ngoài kế hoạch, các Cơ quan, đơn vị tiến hành xác định vị trí khuyết cần bổ sung
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ sung lao động phân tích công việc qua việc lập bản mô tả công việc ( BM TCLĐ 04 03) và bản mô tả tiêu chuẩn ( BM TCLĐ 04 04) đối với các vị trí cần tuyển dụng
Các Cơ quan, đơn vị lập Phiếu đề nghị bổ sung lao động ( BM TCLĐ
04 02) kèm bản mô tả công việc và bản mô tả tiêu chuẩn công việc gửi về phòng tổ chức lao động ( TCLĐ)
Sản phẩm của bước này thường là các tờ trình về việc tuyển bổ sung nhân sự vào các bộ phận hoặc vào các phòng ban của các đơn vị của Tổng Công
ty Sau đây là một số mẫu thí dụ về tờ trình về việc tuyển dụng nhân sự của Công ty điện thoại đường dài Viettel:
Trang 13TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI
Số:……./TT-TTĐTCĐ
-o0o -CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -Hà nội, ngày tháng năm 200
GIÁM ĐỐC PHÊ DUYỆT
TỜ TRÌNH
( v/v: Tuyển bổ sung nhân sự bộ phận PSTN quí I năm 2005 tại TTVT TP HCM)
Kính gửi: - Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội.
- Phòng tổ chức lao động Công ty.
- Căn cứ vào qui chế tuyển dụng lao động của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển PSTN quí I năm 2005 của TTVT Thành phố HCM.
- Căn cứ vào biên chế nhân sự hiện tại và nhu cầu nhân sự cho bộ phận PSTN phù hợp với nhu cầu phát triển dịch vụ PSTN quí I năm 2005 tại TTVT Thành phố HCM.
Để thực hiện tốt chỉ tiêu phát triển PSTN quí I năm 2005 của TTVT Thành phố Hồ Chí Minh đã được Giám đốc Công ty giao Công ty điện thoại đường dài đề nghị Giám đốc Công ty phê duyệt bổ sung nhân sự quí I năm 2005 cho bộ phận kinh doanh và phát triển PSTN tại TTVT Thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể như sau:
môn Nhân viên
QTKD, Kinh tế Nhân viên
Viễn thông
Vậy Công ty điện thoại đường dài Viettel đề nghị Giám đốc Tổng công ty , phòng tổ chức lao động Tổng công ty xem xét phê duyệt để Công ty thực hiện.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 14TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI
Số:……./TT-TTĐTCĐ
-o0o -CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -Hà nội, ngày tháng năm 200
GIÁM ĐỐC PHÊ DUYỆT
TỜ TRÌNH
( v/v: Tuyển bổ sung nhân sự các đơn vị trực thuộc Công ty điện thoại đường dài )
Kính gửi: - Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội.
- Phòng tổ chức lao động Công ty.
- Căn cứ vào qui chế tuyển dụng lao động của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2005 của Công ty điện thoại đường dài.
- Căn cứ vào qui mô thị trường và doanh thu kế hoạch năm của dịch vụ 178.
- Căn cứ vào tình hình thực tế nhân sự và nhu cầu nhân sự tại các phòng ban, TTVT Tỉnh/Tp trực thuộc Công ty điện thoại đường dài.
Để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 và các nhiệm vụ được Đảng uỷ, Ban Giám đốc giao cho Công ty điện thoại đường dài đề nghị Giám đốc Công ty phê duyệt bổ sung nhân sự cho các phòng ban, TTVT Tỉnh/Tp trực thuộc Cụ thể như sau:
Hiện có
Bổ sung
Trang 15Vậy Công ty điện thoại đường dài kính đề nghị Giám đốc Tổng Công ty,
phòng tổ chức lao động Công ty phê duyệt để Công ty thực hiện.
Xin trân trọng cảm ơn!
ĐƯỜNG DÀI
2 Xem xét nhu cầu bổ sung lao động.
- Phòng Tổ chức lao động căn cứ Phiếu đề nghị bổ sung lao động của
các Cơ quan, Đơn vị và kế hoạch sử dụng lao động trong toàn Tổng Công ty để
xem xét mức đáp ứng của các vị trí thừa ( nếu có) cần thuyên chuyển trong nội
bộ đối với vị trí cần bổ sung Nếu đáp ứng, sẽ tuân theo trình tự của Quy trình
Thuyên chuyển Cán bộ công nhân viên
- Nếu không đáp ứng từ thuyên chuyển nội bộ, Phòng TCLĐ sẽ tiến
hành lập kế hoạch tuyển dụng cho các Cơ quan, đơn vị Trong trường hợp đơn
vị được Tổng Giám đốc uỷ quyền Tuyển dụng Phòng TCLĐ xác nhận vào
Trang 16Phiếu đề nghị bổ sung lao động và gửi lại để Đơn vị chủ động lập kế hoạch tuyển dụng và thực hiện tuyển dụng tuân theo các nội dung được uỷ quyền và trình tự của Quy trình này.
- Thành phần Hội đồng tuyển dụng:
Đối với tuyển dụng của Khối cơ quan: Hội đồng tuyển dụng bao gồm: Trưởng phòng TCLĐ ( Chủ tịch), Thủ trưởng cơ quan có yêucầu bổ sung lao động ( uỷ viên), đại diện các Cơ quan, đơn vị đượcmời nếu liên quan
Đối với tuyển dụng của Khối đơn vị: Hội đồng tuyển dụng bao gồm: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Đơn vị ( Chủ tịch), Phòng TCLĐ làm uỷ viên, đại diện các Cơ quan, đơn vị được mời nếu có liên quan
Trang 17Đối với việc tuyển dụng các vị trí cấp cao, yêu cầu phải có sự thamgia của Ban Giám đốc thì đại diện tham gia của Ban Giám đốc là Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.
4 Xét duyệt kế hoạch tuyển dụng.
- Dựa vào Kế hoạch tuyển dụng của Trưởng phòng TCLĐ, Thủ trưởng các Đơn vị, Tổng Giám đốc có trách nhiệm xem xét tính cần thiết về nhu cầu vàtính hợp lý của Kế hoạch tuyển dụng để quyết định có phê duyệt hay không
Trường hợp không đồng ý một điểm nào đó trong Kế hoạch tuyển dụng,cần có sự trao đổi thống nhất lại thì chỉnh sửa theo sự chỉ đạo của Giám đốc
5 Thông báo tuyển dụng.
- Mục đích: Nhằm thông báo thông tin tuyển dụng tới từng các ứng cử viên cần quan tâm, qua đó quảng bá được hình ảnh và thông tin về Tổng Công
ty với mọi đối tượng ( Vì vậy, thông báo tuyển dụng phải tuân thủ quy định về hình ảnh và thương hiệu của Tổng Công ty)
- Thông báo tuyển dụng có thể được thực hiện thông qua các phương tiện:
+ Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài, báo truyền hình,…
+ Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động: Trung tâm xúc tiến giới thiệu việc làm, văn phòng dịch vụ cung ứng lao động,
+ Thông tin nội bộ
Tuỳ vị trí tuyển dụng, Phòng TCLĐ (Đơn vị) xem xét lựa chọn các phương tiện phù hợp để tìm kiếm hồ sơ hiệu quả các nguồn tuyển dụng khác nhau
- Hội đồng tuyển dụng phải đảm bảo và tạo cơ hội bình đẳng cho mọi ứng cử viên tham gia tuyển dụng không có sự phân biệt đối xử, thiên vị
- Nội dung thông báo tuyển dụng ra bên ngoài phải chứa đựng các thông tin sau:
+ Thông tin về Tổng Công ty
Trang 18+ Vị trí tuyển dụng+ Chức năng, nhiệm vụ chính trong công việc+ Tiêu chuẩn tuyển dụng
+ Quyền lợi nếu ứng cử viên được tuyển+ Hồ sơ xin việc
+ Thời hạn nhận hồ sơ+ Hướng dẫn về thủ tục hành chính, cách thức liên hệ với Tổng Công ty
- Thông báo tuyển dụng các ứng cử viên ( nếu có):
Mục đích: Nhằm ưu tiên xem xét cho các ứng cử viên trong TổngCông ty hoặc do cán bộ công nhân viên chức trong Tổng Công ty giới thiệu
Thông báo nội bộ phải nêu rõ trách nhiệm, công việc chính và yêu cầu về tiêu chuẩn của vị trí đang có nhu cầu
Nếu là ứng cử viên nội bộ, phải nộp đơn ứng cử nội bộ có chấp thuận của Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị hiện thời
Hội đồng tuyển dụng sẽ trao đổi với Cơ quan, đơn vị tiếp nhận vềcách thức tuyển lựa
Nếu ứng cử viên nội bộ đã dự tuyển nhưng không đạt, phải được trả lời và giải thích lý do Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị trực tiếp cótrách nhiệm nhận lại cán bộ công nhân viên xin ứng cử mà không
có sự đối xử, phân biệt nào
- Yêu cầu về Hồ sơ xin việc phải được thể hiện ngay trong Thông báo tuyển dụng Hồ sơ xin việc phải bao gồm:
+ Đơn xin việc viết tay+ Bản khai lý lịch có xác nhận của Chính quyền địa phương hoặc đơn vị đang công tác
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ ( trong 1 tháng gần nhất)+ 02 ảnh 4x6
Trang 19+ Bằng cấp, chứng chỉ liên quan ( như Thông báo tuyển dụng)+ Các giấy tờ liên quan cần thiết khác ( nếu có)
6 Tiếp nhận và sơ tuyển hồ sơ.
- Phòng TCLĐ Tổng Công ty ( Phòng TCLĐ của Đơn vị) thay mặt Hội đồng tuyển dụng thường trực nhận và xem xét tính hợp lệ của Hồ sơ
- Việc nhận Hồ sơ phải được ghi vào Sổ tiếp nhận Hồ sơ (BM TCLĐ
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Phòng TCLĐ Tổng Công ty (Đơn vị) sẽ tiến hành xem xét, nghiên cứu hồ sơ dự tuyển và lập danh sách ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên để trình Hội đồng tuyển dụng sơ tuyển
- Sau khi xem xét hồ sơ, Hội đồng tuyển dụng nhận thấy ứng viên không đáp ứng được các yêu cầu thì loại bỏ
- Lập danh sách các ứng cử viên đạt yêu cầu thực hiện các bước tiếp theo ( BM TCLĐ 01.03)
7 Kiểm tra thi viết.
- Phòng TCLĐ Tổng Công ty có trách nhiệm tổ chức phối hợp với các Phòng ban, đơn vị liên quan để xây dựng các bộ đề thi, Barem điểm, đáp án chocác vị trí chức danh cần tuyển dụng trong toàn Tổng Công ty trình Giám đốc phê duyệt để làm cơ sở cho việc tuyển dụng
- Bộ đề thi: Đề thi về kiến thức chuyên môn cơ bản, kiến thức thực tế, hiểu biết xã hội, đề thi kiến thức ngoại ngữ (đối với các vị trí cần thiết);