Cuối ngày thủ kho phải gửi bảng kê xuất hàngtrong ngày cho kế toán, kế toán căn cứ vào bảng kê xuất hàng để điều chỉnhlượng hàng hoá thực xuất trên máy.Ở phòng kế toán: Kế toán phải mở s
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNGMẠI MÁY TÍNH ANH MINH
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM MÁY TÍNH ANH
Tại công ty, hàng hoá là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng số tài sản ngắn hạn của công ty Chúng không được sản xuất bởi chínhcông ty mà được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: linh kiện tinhọc, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông Trong mỗi mặt hàng thì gồmrất nhiều dòng sản phẩm, các sản phẩm của công ty đều là các sản phẩmcông nghệ thông tin nên việc bảo quản là việc rất quan trọng
Do lưu lượng hàng tồn kho lớn nên việc quản lý tốt hàng tồn kho cũng
là một vấn đề quan trọng Vì thế để quản lý hàng hoá cả về số lượng, chấtlượng và giá trị hàng hoá một cách chính xác, kịp thời thì Công ty đã hạch
toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song Theo phương pháp
này thì hạch toán chi tiết hàng hoá được thực hiện ở cả bộ phận kho vàphòng kế toán
Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếuxuất kho, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi ghi vào thẻkho, tương ứng của từng nhóm hàng Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý antoàn vật tư hàng hoá trong kho, sắp xếp bảo quản chất lượng hàng hoá theo
Trang 2yêu cầu Khi có những dấu hiệu có thể ảnh hưởng đến sự an toàn hoặc ảnhhưởng đến chất lượng của hàng hoá vật tư cần báo ngay cho Giám đốc và kếtoán để có biện pháp xử lý Cuối ngày thủ kho phải gửi bảng kê xuất hàngtrong ngày cho kế toán, kế toán căn cứ vào bảng kê xuất hàng để điều chỉnhlượng hàng hoá thực xuất trên máy.
Ở phòng kế toán: Kế toán phải mở số chi tiết để theo dõi tình hình biếnđộng của từng mặt hàng theo cả hai chỉ tiêu là số lượng và giá trị Đồng thời
kế toán phải tiến hành việc chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên việc ghi chép ởkho và thường xuyên đối chiếu số liệu của phòng kế toán với ở kho nhằmphát hiện kịp thời những chênh lệch để có biện pháp xử lý
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh buôn bán diễn ra thường xuyên vàđạt hiệu quả, Công ty Anh Minh cần phải giữ vững và phát huy những ưuđiểm trong công tác quản lý hàng hoá
2.1.2 Các phương thức bán hàng áp dụng tại Công ty
Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ hàng hóa
ở Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh cũng rất đa dạng Nó tùythuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng như đặc điểm vận độngcủa hàng hóa Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với những hìnhthức mua khác nhau, Công ty đang áp dụng hai phương thức bán hàng chínhlà: bán buôn và bán lẻ
2.1.2.1 Phương thức bán buôn.
Phương thức bán buôn là một hình thức không thể thiếu được, nó chiếm
tỷ trọng lớn trong quá trình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Với hình thức nàyviệc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các tổ chứcbán buôn với Công ty vì vậy đối tượng của bán buôn rất đa dạng: có thể là cácdoanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trong nước , hình thức bánhàng này giúp cho hàng hóa tiêu thụ nhanh và khối lượng bán lớn, tránh sự tồnđọng của hàng hóa Mặt khác với hình thức này Công ty sẽ mở rộng được quan
Trang 3hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau, từ đó có thể mở rộng quy
mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường Hình thức bánbuôn chủ yếu hiện nay tại Công ty là bán buôn qua kho
Công ty có kho hàng lớn đặt tại số 239 Kim Ngưu – Hai Bà Trưng –
Hà Nội Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết mà Công ty có thểvận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho củaCông ty lấy hàng
Phương thức bán buôn được thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản.Khi bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay thì hàng hóađược xác định là tiêu thụ
2.1.2.2 Phương thức bán lẻ.
Phương thức bán lẻ nhằm phục vụ đông đảo các tầng lớp dân cư trongđịa bàn kinh doanh Phương thức bán lẻ được áp dụng tại Công ty là bán lẻthu tiền trực tiếp
Theo hình thức bán hàng này, khách hàng trực tiếp đến mua hàng tạiCông ty, giá bán lẻ được Công ty niêm yết cho từng mặt hàng Thời điểmxác định là tiêu thụ là thời điểm nhận tiền và giao hàng cho khách hàng
2.1.3 Phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác, tại Công ty
Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh hàng hoá nhập, xuất, tồn kho đượcghi sổ theo giá thực tế (giá gốc)
Đối với hàng hoá nhập kho: Hàng hoá nhập kho Công ty là hàng mua
ngoài của các doanh nghiệp trong nước cùng ngành Giá trị hàng nhập khođược ghi nhận như sau:
=
Giá thực tế ghi trên hoá đơn
+ Chi phí thu mua +
Các khoản thuế không hoàn lại
-Chiết khấu
TM, giảm giá hàng bán
Giá thực tế
HH mua
ngoài nhập
kho
Trang 4Trong đó chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ,chi phí bao bì, thuê bãi
Ví dụ: Ngày 13/03/2009, Công ty nhập 10 case máy tính FPT Elead
M505 từ Công ty TNHH phân phối FPT Hàng được chuyển thẳng tới công
ty, giao hàng miễn phí Đơn giá đã có thuế GTGT là 4.630.500 đồng/case,thuế suất thuế GTGT là 5%
Qua ví dụ trên ta có thể tính được giá thực tế của lô hàng trên như sau:Đơn giá của 01 case máy tính FPT Elead M505:
= 4.630.500/1.05 = 4.410.000 đồng/case
Giá trị hàng nhập kho = 4.410.000 x 10 = 44.100.000 (đồng)
Đối với hàng hoá xuất kho: Việc tính giá vốn hàng hoá xuất kho
được tách ra thành hai bộ phận là giá mua thực tế và chi phí thu mua Đốivới giá thực tế công ty lựa chọn phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tínhgiá vốn hàng hoá xuất kho, còn đối với chi phí thu mua do liên quan đến cảhàng tiêu thụ trong kỳ và tồn đầu kỳ nên chi phí được phân bổ cho cả hàngtiêu thụ và tồn cuối kỳ theo tiêu thức là giá vốn hàng hàng bán
Cụ thể:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trư =
Trị giá hàng mua tồn đầu kỳ +
Trị giá hàng mua nhập trong tháng
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập trong tháng
= Giá đơn vị bình quân × Số lượng hàng xuất bánTổng giá trị mua tính
cho hàng hoá xuất bán
Trang 5Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
bán ra
=
Chi phí thu mua tồn đầu kỳ +
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Trị giá mua hàng hoá bán ra +
Trị giá mua hàng hoá tồn cuối kỳ
×
Trị giá mua của hàng hoá bán ra trong kỳ
= Trị giá mua tính cho
Ví dụ : Trong tháng 03/2009, tình hình tồn và nhập kho mặt hàng case
máy tính FPT Elead M505 như sau:
- Tồn đầu kỳ: 05 case, đơn giá 4.398.000 đồng
- Nhập trong kỳ: 30 case, đơn giá 4.410.000 đồng
Xuất trong kỳ: 32 case
Trong kỳ không phát sinh khoản chi phí thu mua mặt hàng máy FPTElead M505
Giá trị của hàng xuất kho được tính như sau:
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ = 4.408.285 x 32 = 141.065.120 (đồng)
2.1.4 Các hình thức thanh toán áp dụng tại Công ty.
Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh hạch toán kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường do đó để phù hợp với những phương thứcbán hàng đang áp dụng Công ty cũng ghi nhận những hình thức thanh toánkhác nhau Dựa vào thời điểm ghi nhận doanh thu, chia ra làm hai hình thứcthanh toán: hình thức thanh toán trực tiếp và hình thức thanh toán công nợ
Hình thức thanh toán trực tiếp:
Trang 6Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ chokhách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời tức là doanh thu được ghinhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Hình thức thanh toán công nợ:
Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ đãđược thực hiện nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận thanh toán Hìnhthức này chủ yếu được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ lâunăm với Công ty, có hợp đồng tín dụng thỏa thuận về thời gian thanh toántiền hàng
Các sổ được sử dụng bao gồm: Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp nhập xuất - tồn, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 632
-Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng Tài khoản 632 “Giávốn hàng bán”
Kết cấu tài khoản 632:
- Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán trong kỳ vào tàikhoản xác định kết quả
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
Hạch toán chi tiết giá vốn hàng bán:
Trang 7Công ty CPTM máy tính Anh Minh hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực thương mại, trị giá vốn hàng hóa xuất bán thực chất là trị giá mua thực
tế mà Công ty phải trả cho người bán về số hàng hóa, dịch vụ đó Trị giávốn của dịch vụ bán ra là toàn bộ chi phí bỏ ra để làm một phần mềm, chiphí phải trả cho cộng tác viên, nhân viên sửa chữa và cài đặt dịch vụ
Tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh trị giá vốn củahàng hóa bán ra được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.Theo phương pháp này, trị giá vốn hàng xuất bán được xác định như sau:
Số lượng hàng tồn
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho kế toán lậpbảng kê mua hàng, bảng này được lập hàng ngày và không chi tiết cho từnghàng hoá, bảng này được lập dùng để theo dõi số lượng cũng như giá trịhàng nhập trong ngày Cuối tháng căn cứ vào báo cáo tồn kho cuối thángtrước và báo cáo hàng nhập trong tháng này, kế toán tính đơn giá bình quâncho từng loại hàng hoá, từ đó cập nhật được giá vốn cho từng loại hàng hoá
ở mỗi đơn hàng và lên sổ chi tiết giá vốn, báo cáo tồn kho cho từng loạihàng hoá
Biểu 2-1: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Trang 8PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 03 năm 2009
Họ và tên người giao hàng: Hoàng Thanh Lam
Theo HĐKT số.0203/2009 ngày 02/03/09/AM - FPT
Nhập tại kho: 239 Kim Ngưu – HBT- Hà Nội
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2-2: Bảng kê mua hàng
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
BẢNG KÊ MUA HÀNG
Ngày 04/03/2009
Trang 9Biểu 2-3: Bảng tính giá trung bình
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
BẢNG TÍNH GIÁ TRUNG BÌNH
Tháng 03 năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Trang 10TT Mã hàng Tên hàng Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân
SL Đơn giá SL Đơn giá
01 FPTX600 Máy để bàn FPT
Elead X600 - - 05 10.735.400
10.735.40 0
Biểu 2-4: Sổ chi tiết giá vốn
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN
Tên hàng hoá: Máy in HP P1006
Tháng 03/2009
Đơn vị tính: Đồng
Trang 11Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
TK 632
156 01 2.094.53
8 2.094.538 ……… …
2.094.53
8 4.189.076
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Trang 12sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái, nếu có sai sót thì cũng dễ phát hiện và kịp thờisửa chữa Tránh tình trạng dồn vào cuối quý khi đó số lượng nghiệp vụ rấtlớn thì việc tìm ra sai sót là rất khó.
Hạch toán tổng hợp:
Giá vốn hàng bán được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ vì thế cuối tháng khi tính được giá vốn thì kế toán mới tiến hành vào Sổnhật ký chung và Sổ cái Cuối tháng sau khi đã lên Sổ cái thì kế toán tiến hành
cộng sổ và kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK Xác định kết quả kinh doanh.
Biểu 2-6: Sổ Nhật ký chung (trang 40)
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Trang 13v 632
ty CP KDTM Nhật Minh
v 632
156
2.094.538
2.094.538 ……… v ……… ………
Cộng sang trang 905.314.120 905.314.120
Biểu 2-7: Sổ cái TK632
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ CÁI Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Số tiền
-Số phát sinh trong tháng
……… ……… ……….
Trang 14ty CP KDTM Nhật Minh
40 156 2.094.538
……… ……… ……… 31/3 PKT
26 31/3
K/C Gía vốn hàng bán trong kỳ 42 911
337.152.60 0
Cộng phát sinh trong tháng
337.152.60 0
337.152.60 0
-Cộng lũy kế từ đầu năm
985.645.20 0
985.645.20 0 Ngày 31 tháng 3 năm 2009
Việc tính toán trị giá vốn hàng xuất bán có ý nghĩa vô cùng quantrọng bởi có tính toán đúng trị giá vốn hàng xuất bán mới xác định chính xáckết quả bán hàng Hơn nữa trị giá vốn của hàng xuất bán thường chiếm tỷtrọng chủ yếu trong kỳ kinh doanh Do đó nếu không phản ánh đúng trị giávốn sẽ dẫn đến kết quả bán hàng sẽ bị sai lệch
2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nguyên tắc cơ bản để ghi nhận doanh thu bán hàng ở Công ty CPTMmáy tính Anh Minh là doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận tại thời điểmhàng hóa được coi là tiêu thụ Hàng hóa của Công ty được coi là tiêu thụ khithỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty mất quyền tự chủ về hàng hóa, đồng thời nhận được quyền sởhữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền mà bên mua chấp nhận Việc xác địnhthời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với
Trang 15Công ty, có xác định đúng thời điểm mới xác định được điểm kết thúc việcquản lý hàng hóa, và phản ánh chính xác doanh thu bán hàng trên cơ sở đótính toán chính xác kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp
Sau đây là một số trường hợp cụ thể hàng hóa được coi là tiêu thụ vàdoanh thu bán hàng được ghi nhận ở Công ty CPTM máy tính Anh Minh:Hàng hóa bán theo phương thức chuyển hàng thu tiền ngay, đơn vị bán
đã nhận được tiền do bên mua trả và đã giao hàng cho bên mua
Hàng hóa bán theo phương thức nợ lại, đơn vị bán chưa nhận được tiềnnhưng nhận đuợc thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán, hàng hóa đãgiao cho bên mua
Quá trình bán hàng của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều hướngtới mục đích cuối cùng là thu được tiền bán hàng tương ứng với giá trị hàngbán ra – hay còn gọi là doanh thu bán hàng
2.2.2.1 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tại Công ty cổ phần thương mại máy tính Anh Minh, phương thức bánhàng bao gồm bán lẻ và bán buôn, các nghiệp vụ bán hàng diễn ra thườngxuyên và liên tục với nhiều chứng từ nghiệp vụ kèm theo
Các chứng từ ghi nhận doanh thu bao gồm: Các hoá đơn GTGT về bánhàng, hợp đồng kinh tế, ngoài ra còn sử dụng các chứng từ có liên quan nhưPhiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết doanh thu, Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng, Sổnhật ký bán hàng, Sổ cái TK 511
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ”, chi tiết thành TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”, TK 5113 “Doanhthu cung cấp dịch vụ” Tài khoản này được sử dụng để theo dõi tổng doanhthu bán hàng trong kỳ của công ty
Kết cấu tài khoản 511
Trang 16Bên Nợ:
- Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanhBên Có: Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
kỳ hạch toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào lệnh bán hàng của phòng kinh doanh đã được giám đốchoặc trưởng phòng kinh doanh ký duyệt, thủ kho căc cứ vào đó viết phiếuxuất kho và tiến hành xuất hàng rồi ghi vào thẻ kho Kế toán lập hoá đơnbán hàng kiêm phiếu bảo hành và hoá đơn GTGT
Ví dụ: Ngày 17/03/2009 Trường Cao đẳng công nghệ Thành Đô đặt mua
Biểu 2-8: Lệnh bán hàng
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
LỆNH BÁN HÀNG
Số : 017/03
Mã KH: TD001
Khách hàng : Trường Cao đẳng Công Nghệ Thành Đô
Địa chỉ: Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
Trang 17Địa chỉ giao hàng: Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
17/03 Nguyễn Anh Minh Nguyễn Hoài Nam 15 ngày
đặt
SL xuất
Biểu 2-9: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 03 năm 2009
Số 118/03
Người nhận: Nguyễn Hoài Nam
Lý do xuất: Xuất bán cho Trường CĐCN Thành Đô
Trang 18Phòng kế toán căn cứ vào lệnh bán hàng, phiếu xuất kho để lập hoá
đơn bán hàng kiêm phiếu bảo hành gồm 2 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao cho
khách hàng đồng thời lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên Liên 2 gửi cho khách
hàng, liên 1 được lưu theo số thứ tự chứng từ, liên 3 dùng để ghi sổ kế toán
Biểu 2-10: Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu bảo hành
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG KIÊM PHIẾU BẢO HÀNH
Ngµy 17 th¸ng 03 n¨m 2009
Số: HĐ1703-017
Có: 5111, 3331 Tên khách hàng: Trường Cao đẳng Công Nghệ Thành Đô
Địa chỉ: Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Công nợ 15 ngày/(ghi chú: giao tại ĐC khách hàng)
Mã số thuê: 0500562705
TT Mã hàng Tên sản phẩm, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 FPTX600 Máy để bàn FPTElead X600 Bộ 04 10.957.650 43.830.600
02 HP1006 Máy in HP P1006 Bộ 02 2.160.000 4.320.000
Trang 19Tổng cộng 48.150.600
Số tiền bằng chữ: Năm mươi triệu năm trăm năm mươi tám nghìn một trăm ba mươi đồng
Điều kiện bảo hành :
- Công ty chúng tôi đã hoàn thành bàn giao cho người mua hàng toàn bộ các thiết bị với
số lượng và chủng loại như trên, đảm bảo các yêu cầi kỹ thuật.
- Toàn bộ máy móc, thiết bị bàn giao ở tình trạng hoạt động bình thường.
- Với các sản phẩm máy tính, khách hàng tự chịu trách nhiệm cài phần mềm.
- Đề nghị khách hàng giữ hoá đơn bán hàng kiêm phiếu bảo hành và phiếu bảo hành chính hãng sản phẩm để làm căn cứ bảo hành về sau.
Người mua hàng Người giao hàng Người lập hoá đơn Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 2-11: Hoá đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG QD/2008B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0086987
Ngày 17 tháng 03 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty CPTM máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – HBT – Hà Nội
Số tài khoản: 10820179507019 – Techcombank Hoàn Kiếm – Hà Nội
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Trường Cao đẳng Công Nghệ Thành Đô
Địa chỉ: Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Công nợ 15 ngày MS: 0500562705
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
01 Máy để bàn FPT Elead X600 Bộ 04 10.957.650 43.830.600
Cộng tiền hàng: 48.150.600 Thuế suất GTGT: 10%x50% Tiền thuế GTGT: 2.407.530
Tổng cộng tiền thanh toán: 50.558.130
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi triệu năm trăm năm mươi tám nghìn một
trăm ba mươi đồng
Trang 20Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập bảng kê bán hàng,
bảng này được lập hàng ngày và không chi tiết cho từng hàng hoá, bảng này
được lập dùng để theo dõi số lượng cũng như doanh số bán ra của hàng hoá
trong ngày Bảng kê bán hàng là căn cứ để kế toán lên sổ chi tiết doanh thu
bán hàng Sổ chi tiết doanh thu bán hàng được lập cho từng tháng một, được
lấy từ các bảng kê bán hàng Sổ chi tiết được lập chi tiết cho từng loại hàng
hóa nên đến cuối tháng kế toán lập sổ tổng hợp doanh thu bán hàng của tất
cả các loại hàng hoá mà công ty kinh doanh Sổ tổng phát sinh của sổ tổnghợp doanh thu bán hàng là căn cứ đối chiếu với tổng số phát sinh của sổ Cái
Biểu 2-12: Bảng kê bán hàng
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Doanh thu Các khoản
Trang 21(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2-13: Sổ chi tiết doanh thu
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Tên hàng hoá: Máy in HP P1006
Trang 22Biểu 2-14: Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Trang 23Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
17/3 86987 17/3
Xuất máy tính và máy
in cho Trường CĐCN Thành Đô
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh
Địa chỉ: 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ CÁI Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tháng 3 năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Trang 24Chứng từ
Diễn giải
Tran g NK
TK ĐƯ
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nội dung các khoản giảm trừ:
Tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh, các khoản giảm
trừ doanh thu đang được áp dụng bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại
Hàng bán bị trả lại: Xảy ra khi hàng hoá xuất bán không đúng với yêu
cầu về chất lượng, mẫu mã…của khách hàng Khi đó, công ty phải tiến hành
nhập lại lô hàng đó của khách hàng về kho theo đúng giá xuất bán
Giảm giá hàng bán: Là khoản giám giá hàng bán cho khách hàng trên
giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của công ty như: Hàng bán kém
Trang 25chất lượng, không đúng quy cách, hoặc cũng có thể là lý do khách quan nhưhàng hoá bị trượt giá quá nhanh trên thị trường.
Tài khoản sử dụng:
Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả tiền chongười mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về sản phẩm, hànghoá đã bán ra
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trừ vào doanhthu trong kỳ
TK 5212 không có số dư cuối kỳ
Giảm giá hàng bán:
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá được chấp nhận
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
TK 5213 không có số dư cuối kỳ
Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, kế toán tiến hành lập bộ hồ
sơ hàng bán bị trả lại gồm có: hóa đơn bán hàng, biên bản trả lại hàng có xácnhận của hai bên, phiếu xuất của bên mua, phiếu nhập hàng bán bị trả lại.Căn cứ vào các chứng từ này, kế toán tiến hành ghi vào Sổ Nhật ký chung,cuối tháng làm căn cứ ghi vào Sổ cái tài khoản 5212, 5213 Trong tháng 03năm 2009, Công ty không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, giảm giáhàng bán Dưới đây, là Sổ cái TK 5212 tháng 01 năm 2009: