Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng Thương mại 1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG
KHÁCH HÀNG
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG
1.1.1 Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phínhất định Có nghĩa ngân hàng là người mô giới giữa những người có vốn nhàn rỗivới những người có nhu cầu vay vốn Thông qua cơ chế thị trường, ngân hàng cókhả năng thu hút hầu hết những nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyểngiao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu trong sản xuất kinh doanh
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nộidụng sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.1.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng trong thời kì bao cấp được xem là một tổ chức cungcấp vốn ngân sách, vì vậy thường xảy ra tình trạng nơi cần vốn để sản xuất thìkhông có hoặc không kịp thời, nơi thì bị ứ đọng vốn trong một thời gian dài, gâynên tình trạng lãng phí Vốn Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thì hầunhư tình trạng đó đã chấm dứt Với sự cải tổ hệ thống ngân hàng từ một cấp sanghai cấp, các ngân hàng thương mại lần lượt được thành lập Theo thời gian hoạtđộng ngân hàng ngày càng tích cực và hiệu quả với nội dụng thường xuyên nhậntiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
Vì vậy, ngày nay vai trò của tín dụng không chỉ dừng lại là sự cung cấpvốn ngân sách, mà nó còn đóng những vai trò quan trọng như sau:
Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Hoạt động tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tếQuốc dân, là cầu nối cung và cầu về vốn Là tổ chức kinh doanh tiền tệ các Ngân
Trang 2hàng thương mại luôn cố gắng đat lợi nhuận tối đa để tự khẳng định mình Hoạtđộng chính của Ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng, nó đem lại 70 - 80%thu nhập cho Ngân hàng Việc tập trung và phân phối tín dụng đã góp phần điềuhoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế Quốc dân Tín dụng Ngân hàng là cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Như vậy tín dụng Ngân hàng là cánh tay đắc lực của Ngân hàng thươngmại, góp phần nâng cao chất lượng và điều hoà tiền tệ, thực hiện chính sách kinh
tế vĩ mô của Nhà nước, kìm chế và đẩy lùi lạm phát tạo môi trường kinh doanh ổnđịnh
Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phảicạnh tranh gay gắt với nhau nếu không muốn tụt hậu và đào thải Để có thể mởrộng, phát triển sản xuất các doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như: nguồn nhânlực, công nghệ, đất đai, kỹ thuật, vốn Tuy nhiên, có thể khẳng định vốn là quantrọng nhất vì nếu có vốn doanh nghiệp sẽ có được các yếu tố khác do thị trườngsẵn sàng cung ứng Để có vốn doanh nghiệp có thể tim kiếm ở các nguồn khácnhau nhưng những hình thức này không ổn định mà chi phí lại lớn Vì vậythường thì các doanh nghiệp tìm đến các Ngân hàng bởi vì Ngân hàng là mộttrong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất và linh hoạt nhất Đặc biệt là đối với nhữngdoanh nghiệp nhỏ, Ngân hàng thường là nguồn duy nhất cung cấp tư vấn và vốn
bổ xung Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng đã đẩy nhanh quá trình pháttriển kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những khoản tiền tạmthời nhàn rỗi, trong khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tượng thiếuvốn tạm thời hoặc thiếu vốn bổ xung đầu tư tài sản cố định Sự có mặt của tíndụng Ngân hàng được coi như một giải pháp để giải quuyết mâu thuẫn này Trongquá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng đã huy động được nguồn tiếtkiệm trong dân cư và phân phối lại cho các thành phần kinh tế có nhu cầu vốn, tạođiều kiện cho sự phát triển nền kinh tế Tất cả mọi quốc gia đều dùng tín dụngNgân hàng như là một công cụ hữu hiệu để điều hoà vốn trên phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân
Công cụ tài trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động nguồn tiền nhàn rỗi trongnền kinh tế rồi đầu tư trở lại cho các ngành kinh tế cần vốn Nhưng việc cho vay
Trang 3này không phải trải đều cho các chủ thể có nhu cầu mà viêc đầu tư được thực hiệnqua một quá trình thẩm định kỹ lưỡng Quá trình này rất quan trọng với các Ngânhàng, nó mang tính sống còn của Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng đã đưa ra nhữngbiện pháp chính sách khuyến khích các Ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ các
dự án phát triển Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng để từ đó đạt mục tiêu pháttriển kinh tế
Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế đã tạo cho nước ta thế và lựcmới, thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, bắt đầu sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để phát huy vai trò
và thế mạnh của từng thành phần kinh tế, song song với các chính sách hỗ trợ cácngành kinh tế kém phát triển, tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng
kỳ hạn
1.1.1.3 Rủi ro hoạt động Tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại
Theo điều 2/ khoản 1, quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN, ngày
22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện đủ hoặc không có khả năng thực hiện nghiệp vụ của mình theo cam kết” Có nghĩa rủi ro tín dụng phát
sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ hoặc thu không đúng kỳ hạn cả gốc lẫnlãi của khoản cho vay Do đó, tại thời điểm cấp tín dụng và chấp nhận giấy nợ thìngân hàng đã thừa nhận khả năng thanh toán không đầy đủ và đúng hạn của kháchhàng
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớnnhất của Ngân hàng thương mại- Hoạt động tín dụng Rủi ro tín dụng mang tínhkhách quan, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chínhxác những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.Vì vậy, rủi ro tín dụng là điều không thểtránh khỏi trong kinh doanh Ngân hàng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trườngkinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, ví như những biến động quánhanh và khó lường của nên kinh tế, môi trường pháp lý chưa thuận lợi Rủi ro donguyên nhân chủ quan thường xuất phát từ người đi vay và Ngân hàng cho vaybao gồm sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, nănglực tài chính của người đi vay yếu kém, thiếu minh bạch, thông tin bất cân xứng,việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn khá đơn giản
Trang 4RỦI RO TÍN DỤNG
Không thu được lãi đúng hạnKhông thu được vốn đúng hạnKhông thu đủ lãiKhông thu đủ vốn cho vay
Phát sinh lãi treo Phát sinh lãi treo đóng băngPhát sinh nợ khó đòi
Khả năng thanhh toán suy giảm, hiệu quả kinh doanh giảm, thất thoạt vốn, phá sản
Trang 51.2 HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG
1.2.1 Khái niệm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Chấm điểm tín dụng là quy trình đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tàichính của khách hàng đối với Ngân hàng nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấptín dụng của Ngân hàng cho vay thông qua việc phân tích đánh giá, cho điểm vàtổng hợp điểm xếp hạng từ các tiêu thức thuộc hạng mục rủi ro tài chính, và rủi rophi tài chính
Xếp hạng tín dụng về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính, hoặcđánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứngcác cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi,
ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay
1.2.2 Vai trò của Chấm điểm và xếp hạng khách hàng
1.2.2.1 Hệ thống chấm điêm tín dụng và xếp hạng khách hàng giúp các Ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng
Rủi ro trong quá trình phân tích, thẩm định tín dụng và sau khi giải ngânvốn cho khách hàng là những rủi ro mà ngân hàng dễ gặp phải,và không lườngtrước hết những tổn thất mà nó gây ra Tuy nhiên, từ khi áp dụng hệ thống chấmđiểm tín dụng, nó phần nào đã giúp ngân hàng hạn chế tối đa nhất có thể nhữngtổn thất hậu quả mà rủi ro trên mang lại
Hệ thống xếp hạng tín dụng đã lường hóa được những rủi do tín dụng củakhách hàng có thể xảy ra, với một độ chính xác tương đối cao Điều này sẽ giúpcho ngân hàng có thể tính toán được mức độ rủi ro tín dụng về khả năng không trảđược nợ, hay trả không đúng hạn của khách hàng Từ đó ngân hàng có thể đưa racác biện pháp phòng ngừa rủi ro
Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng có một khung chuẩn chấmđiểm chung, tạo ra sự đồng bộ trong khâu chấm điểm tín dụng Giúp các ngânhàng có thể ra các quyết định tín dụng nhanh chóng, khách quan, toàn diện, kịpthời tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường trên bối cảnh ngàycàng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng với nhau
Sau khi áp dụng hệ thống chấm điểm, đã giúp ngân hàng rất nhiều trongcông tác quản lý khách hàng đang vay vốn Ngân hàng có thể chủ động biết đượcrủi ro tín dụng của khách hàng đã thay đổi ra sao khi ngân hàng giải ngân vốn chokhách hàng Nếu ngân hàng nhận thấy có dấu hiệu rủi ro tăng lên, thì ngân hàng sẽ
Trang 6đưa ra được các biện pháp phù hợp giảm thiểu kịp thời rủi ro tín dụng như: tăngcường giám sát tài sản bảo đảm, giảm dần số tiền giải ngân định kì…
1.2.2.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng thực hiện chính sách khách hàng hiệu quả.
Khách hàng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tồn vong của mộtdoanh nghiệp Vì vậy, trong tầm nhìn, và sứ mệnh phát triển của một doanhnghiệp, thì chính sách phát triển khách hàng hiệu quả là kim chỉ nam của địnhhướng phát triển của doanh nghiệp Ngân hàng cũng không nằm loài quy luật đó.Mục tiêu chung và cuối cùng của các ngân hàng là đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng thông qua việc không ngừng cải tiến và đa dạng hoá sản phẩm, dịch
vụ Chính cuộc chạy đua giữa các ngân hàng đã giúp khách hàng có nhiều sự lựachọn hơn để giải quyết nhu cầu tài chính cá nhân Hiện tại, sản phẩm dịch vụ ngânhàng dành cho đối lượng khách hàng doanh nghiệp có thể chia thành 5 nhóm nhưsau:
Cho vay, Tài khoản, Bảo lãnh, Thanh toán,Dịch vụ khác (như thẻ tín dụngdoanh nghiệp, cho thuê tài chính, bao thanh toán ) Thông qua hệ thống xếp hạngtín dụng, ngân hàng có thể xây dựng quy trình tín dụng chi tiết, cụ thể cho từngnhóm khách hàng Ví dụ: Nhóm khách hàng tốt, có độ rủi ro tín dụng thấp, sẽđược ưu tiên về lãi suất, phí dịch vụ, hạn mức tín dụng…, trong khi các nhómkhách hàng có rủi ro tín dụng cao sẽ bị hạn chế tín dụng, cấp tín dụng với lãi suấtcao…với chính sách ưu đãi đối với những khách hàng tốt, giúp ngân hàng cạnhtranh được với các ngân hàng khác
1.2.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng tiến tới hội nhập quốc tế.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển mình rấtlớn để hội nhập và phát triển cùng quốc tế Đánh dấu bằng sự ra nhập tổ chứcWTO vào năm 2007, đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ có những cơ hội và tháchthức rất lớn, trên tất các các lĩnh vực, các ngành kinh tế Các thông lệ quốc tế trởthành các tiêu chuẩn chung để các quốc gia thi hành Hiệp đinh basel II quy địnhcác quy tắc giám sát, quản trị và quản lý rủi ro đối với các ngân hàng, mà ngânhàng nên tuân theo Hiệp định Basel II đề cập tới vấn đề vốn tự có của tổ chức tíndụng, các tài sản được điều chỉnh theo mức độ rủi ro trong đó nhấn mạnh tới cácphương pháp để tính mức độ rủi ro tín dụng như phương pháp chuẩn hoá, phươngpháp dựa trên hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ Bằng việc xây dựng hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ, các ngân hàng có thể ước tính tương đối chính xác mức độrủi ro, tổn thất dự kiến, từ đó trích lập dự phòng phù hợp Như vậy, hệ thống xếp
Trang 7hạng tín dụng giúp các ngân hàng lượng hóa các rủi ro phù hợp với thông lệ, chuẩnmực quốc tế Tạo thêm tính cạnh tranh, chuyên nghiệp của ngân hàng trên thịtrường quốc tế.
1.2.3 Nguyên tắc của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Mục đích chính của hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng là
hỗ trợ việc ra quyết định cho vay, phân loại nợ, tạo lập và quản lý danh mục tíndụng Vì thế chấm điểm tín dụng tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao gồmphân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay, và từngkhoản vay, đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh vàkhả năng trả nợ trong tương lại, đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệthống ký hiệu xếp hạng
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng định dạng và đo lườngcác rủi ro tín dụng được thực hiện thống nhất, tập trung trong suốt quá trình chovay và quản lý khoản vay, nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu về mục tiêu an toàn, hiệuquả và quản lý rủi ro cho hệ thống NHTM Từ đó, giúp cho việc hoạch định chínhsách quản lý rủi ro tín dụng phù hợp,vận hành trên nguyên tắc thận trọng, kháchquan và thống nhất.Cần thiết phải sử dụng phân tích định tính để bổ sung chonhững phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đobằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dự liệu định tính.Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của trình độ côngnghệ và yêu cầu quản trị rủi ro
1.2.4 Nội dung công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
Trang 8Quy trình chung
Bước 1: Thu thập thông tin về doanh nghiệp
Đây là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng của công tác chấm điểm,xếp hạng doanh nghiệp, vì nếu thông tin được thu thập không được chính xác thìcác bước tiếp theo nếu ta có chấm điểm đúng thì kết quả cũng không chính xác, vàquá trình chấm điểm tín dụng không có ý nghĩa Do vậy, trong bước này các bộchấm điểm tín dụng cần phải cẩn trọng trong quá trình thu thập thông tin Cácnguồn thu thập thông tin là: Thứ nhất là hồ sơ đi vay của doanh nghiệp,nó sẽ cungcấp những thông tin cơ bản về khách hàng như thông tin về pháp lý, quyết địnhthành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm giám đốc…, thứ hai là thông tin đãđược lưu trữ ở ngân hàng khi khách hàng đã có quan hệ tín dụng trước đó với ngânhàng Thông tin đó có thể là tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng sử dụng vốnvào các dự án của khách hàng có đạt hiệu quả hay không…, thứ ba là thông tin từđiều tra trực tiếp bằng cách ngân hàng có thể trực tiếp xuống thăm quan nhàxưởng, tiếp xúc với khách hàng, gặp gỡ ban lãnh đạo đó là những thông tin có độchính xác cao Thứ tư là thông tin từ ngân hàng nhà nước, hay thông tin từ trungtâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) Thứ năm là thông tin từ các bạn hàng,đối thủ cạnh tranh của khách hàng…
Bước 1: Thu thập thông tinBước 2: Xác định lĩnh vực SXKD của DNBước 3: Chấm điểm quy mô tín dụng Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chínhBước 5: Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
Bước 6: Tổng hợp và xếp hạng DN
Trang 9Như vậy, khi có nhiều nguồn thông tin khác nhau thì mức độ tin cậy của cácthông tin đó càng cao hơn Ngân hàng sử dụng nó để phục vụ cho quá trình chấmđiểm tín dụng được hiệu quả.
Bước 2: Xác định ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Nền kinh tế càng phát triển thì các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh càng đa dạng
và phong phú Phân loại doanh nghiệp dựa và đăng ký của doanh nghiệp tronggiấy phép đăng ký kinh doanh Mỗi ngành nghề lĩnh vực khác nhau thì có các đặcđiểm khách nhau, điều kiện phát triển khác nhau, chịu sự chi phối khác nhau củapháp luật, khả năng sinh lời khác nhau Vì thế cách cho điểm cũng khác nhau.HIện nay, hệ thống chấm điểm theo ngành nghề, lĩnh vực được phân thành 4 loạingành nghề, lĩnh vực sau:
• Nông, lâm và ngư nghiệp
• Thương mại và dịch vụ
• Xây dựng
• Công nghiệp
Bước 3: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng cần xác định trong quy trìnhchấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp, nó quyết định đến khả năng mởrộng sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh…từ đó giúp ngân hàng đánh giáquyết định có cho doanh nghiệp vay hay không và với hạn mức tín dụng baonhiêu Hiện nay, quy mô doanh nghiệp được đánh giá dựa vào 4 tiêu chí chính lànguồn vốn kinh doanh, số lao động, doanh thu thuần và giá trị nộp ngân sách nhànước
• Vốn: Gồm 2 bộ phận: Vốn chủ sở hữu và vốn vay Tổng vốn của doanhnghiệp cho biết quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, và cơ cấu vốn có hợp lýhay không
• Lao động: Số lao động được tính bình quân trong 3 năm gần nhất hoặc tínhbình quân trong các năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động nếudoanh nghiệp có thời gian hoạt động ít hơn 3 năm
• Doanh thu thuần: Doanh thu của một doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đốivới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nó là nguồn để doanh nghiệp trangtrải các chi phí, thực hiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất, ảnh hưởng lớntới lợi nhuận doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cótồn tại được hay không phụ thuộc ớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra đượclợi nhuận hay không
Trang 10• Giá trị nộp ngân sách Nhà nước: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ chấp hànhquy định pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu để thực hiện chấm điểm bao gồm các chỉ tiêu thuộc 4 nhóm chính:
1, Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
Tiền + Khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết, mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có baonhiêu tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán
2, Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Tài sản lưu động bình quân
Chỉ số này đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tàisản lưu động Tỷ số này được tính bằng cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất địnhchia cho giá trị bình quân của tài sản lưu động trong cùng kỳ
Số vòng quay tài sản lưu động còn cho biết mỗi đồng tài sản lưu động đem lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Dựa vào vòng quay các khoản phải thu ta xác định được kỳ thu tiền bình quân(lấy
số ngày trong năm chia cho số vòng quay phải thu) Kỳ thu tiền bình quân cho biếtbình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu
Giá vốn hang bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Trang 11Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ
để tạo ra doanh thu
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố định bình quân
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Về ý nghĩacho biết, mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu
EBIT
Tỷ số khả năng trả lãi =
Chi phí lãi vay
Chỉ số này phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nó cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợinhuận của doanh nghiệp.Qua đó, giúp ta đánh giá, doanh nghiệp có khả năng trảlãi vay hay không
4, Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)=
Bình quân tổng tài sản
ROA cho biết bình quân 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Trang 12Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính chủ yếu dựa theo các tiêu chí sau: Tiêu chí
lưu chuyển tiền tệ, tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý, tiêu chí uy tín trong giao dịch với ngân hàng, tiêu chí môi trường kinh doanh, tiêu chí các đặc điểm
hoạt động khác
Bước 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng.
Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng được xếp hạng theo thứ tự có mức
độ rủi ro tín dụng thấp nhất cho tới cao nhất, lần lượt là: AA, A, BB, B, CC, C
Từng hạng doanh nghiệp sau đó được giải thích ý nghĩa và đánh giá về tình hìnhtài chính và rủi ro tín dụng như sau:
AA Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao và
có triển vọng tốt đẹp Rủi ro thấp
A Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài
chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển Rủi ro thâp
BB Doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển Tuy nhiên có hạn chế nhất định về nguồn tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro thấp
B Doanh nghiệp hạng là những doanh nghiệp hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ về tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro trung bình.
Moody’s Investors Service (Moody’s) là một trong hai tổ chức tín nhiệm có
uy tín và lâu đời tại Mỹ (cùng với Standar & Poor’s) và cũng là tổ chức tiênphong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có thêm FitchInvestors Service Ngày nay, các tổ chức tín nhiệm này của Mỹ hoạt động trên cácthị trường tài chính lớn và cả những thị trường mới nổi trên toàn cầu Kết quả xếphạng tín nhiệm của các tổ chức này được Moody's thiết lập 11 tỷ số chung nhất để
sử dụng trong phân tích so sánh, các tỷ số này được Moody's ứng dụng rộng rãi ởnhững quốc gia khác nhau, những ngành khác nhau và cả ở các báo cáo xếp hạng
vào bốn lĩnh vực chính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính,đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệpchú trọng vào quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ Đối với Moody’s xếp hạng chấtlượng công cụ nợ dài hạn của doanh nghiệp cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến
C
Bảng hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s