Đầu tư XDCB được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng, có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương, nó là nền tảng của tăng trưởng và phát triển bền vững. Hàng năm, NSNN dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư XDCB. Cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành tại địa phương nguồn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ngày càng được sử dụng có hiệu quả và đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư XDCB được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng, có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương, nó là nền tảng của tăng trưởng và phát triển bền vững Hàng năm, NSNN dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư XDCB Cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành tại địa phương nguồn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ngày càng được sử dụng có hiệu quả và đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội
Những năm vừa qua, trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước luôn chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng mà trong đó vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn Đến nay, nhiều công trình đã phát huy tác dụng, có hiệu quả cao góp phần làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển một cách bền vững Mặt khác, Nhà nước đã và đang có nhiều chính sách đổi mới và tăng cường quản lý vốn từ ngân sách nhà nước nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, về quản lý vốn đầu tư còn nhiều vấn đề đang được đăt ra, đặc biệt là hiệu quả của quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn
ra ở các khâu công tác quản lý đầu tư và xây dựng Tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay, nợ đọng xây dựng cơ bản tại Bộ, ngành và địa phương diễn ra khá phổ biến và ở mức độ khá nghiêm trọng, gây ra các hậu quả như: công trình thi công dở dang, kéo dài, hiệu quả đầu tư kém, chủ đầu tư không có nguồn vốn để thanh toán cho giá trị khối lượng thực hiện… Do vậy, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
là một lĩnh vực vừa quan trọng vừa khó khăn, nhất là trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ bản
Uông Bí là một thành phố nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, nằm dưới chân dãy núi Yên Tử và giáp sông Đá Bạc Địa hình Thành phố Uông Bí chủ yếu là đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc xuống phía nam Địa hình ở đây có thể được thành
3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65.04%, Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng
Trang 2là Vùng Thấp chiếm 26,90% diện tích tự nhiên Thành phố Thành phố Uông Bí Có
ba con sông chính là sông Sinh, sông Tiên Yên và sông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam ( Theo Wikipedia) Chính điều kiện tự nhiên này là tiềm năng
để phát triển ngành du lịch tại đây, do đó, nhu cầu đầu tư cho các công trình XDCB nói chung và trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh là khá lớn
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng Ninh nói chung và Thành phố Uông Bí nói riêng, bởi lẽ đầu tư xây dựng cơ bản nhằm:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nó là đòn bẩy kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển Kinh tế - xã hội
- Đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt, theo đúng đơn giá hợp đồng ký kết, góp phần chống lãng phí, thất thoát trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Qua công tác kiểm soát chi đầu tư làm cho các chủ đầu tư hiểu rõ hơn để thực hiện đúng chính sách, chế độ về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phần đưa công tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp
- Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ, vì thông qua kiểm soát chi đầu tư, cơ quan kiểm soát có thể chủ động năm bắt và có hướng xử lý kịp thời
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là VĐT từ NSNN chưa thực sự hiệu quả và chưa đáp ứng của
NSNN cho nhu cầu XDCB lại có hạn Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Quản lý chi ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ để có thể đề xuất những giải pháp hoàn thiện
quản lý ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý vốn, chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Các đề án đó đã nghiên cứu phạm vi rộng trên toàn quốc,
Trang 3hoặc ở một lĩnh vực nào đó, trên những giác độ khác nhau với những chuyên ngành
khác nhau: Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Văn Sơn "Hoàn thiện cơ chế quản lý VĐT XDCB của ngân sách địa phương" Luận văn đã hệ thống hoá các vấn
đề về lý luận và thực tiễn của việc quản lý chi ngân sách đàu tư xây dựng cơ bản
Luận văn thạc sĩ Chính sách công: “Giám sát nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị”, năm 2012 của tác giả Bùi Thị Vân Luận văn đã tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh đối với nguồn vốn đầu tư từ NSNN, trong đó có nêu lên một số vấn đề lý luận liên quan đến việc giám sát, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Luận văn thạc sĩ Chính sách công: “Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ thực tiễn tỉnh Bình Định”, năm 2016 của tác giả Huỳnh Tân Luận văn tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Bình Định Luận văn đã nêu lên được một số khái niệm có liên quan đến chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và các bước thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng bản từ ngân sách nhà nước nhưng chưa nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách và tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách
Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”, năm 2017, của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở nước ta hiện nay; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2016, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế chủ yếu để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của quận Hà Đông
Trang 4Bài viết “Tiêu chí đánh giá hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh” (2017) của tác giả Trần Vân Anh (Cục Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Công an), được đăng trên trang điện tử http://www.tapchicongthuong.vn Bài viết
đã nêu lên được một số cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và xác định đánh giá hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh có ý nghĩa to lớn đối với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương cấp tỉnh Trong bài viết, tác giả đã đề xuất một số tiêu chí nhằm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương cấp tỉnh
Luận văn thạc sĩ “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”, năm 2017 của tác giả Phạm Thị Lệ Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; đặc biệt đã đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN Luận văn
đã đánh giá thực trạng đầu tư XDCB và công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tiên Du trong thời gian qua, đưa ra yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Tiên Du
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Minh về “ Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định”, năm 2011 Luận văn đã tổng quan được các lý thuyết
cơ bản về đầu tư và quản lý đầu tư công, qua đó, tác giả đã phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định, đưa ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định, Điểm mạnh của luận văn là có tính ICOR từ vốn NSNN để đánh giá hiệu quả đầu tư công, có đưa ra một dự án đầu
tư công để làm ví dụ cho phân tích công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định
Trang 5Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hải Sơn về: Hoàn thiện công tác quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, năm 2014 Luận văn đã hệ thống được các cơ sở lý luận cơ bàn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN huyện Yên sơn, tỉnh Tuyên Quang, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế là cơ sở cho các đề xuất giải pháp
VĐT XDCB của ngân sách địa phương và cơ chế quản lý vốn; hệ thống hoá quá trình hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý vốn gắn với triển khai thực hiện ở địa phương và các yêu cầu về phát triển KT-XH của Nghệ An nằm trong chỉnh thể phát triển của cả nước; gắn với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; gắn với yêu cầu ngày càng cao về năng lực điều hành vĩ
mô của bộ máy nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng cấp thiết cùng với
xử lý những vấn đề hạn chế về sử dụng VĐT XDCB của NSNN nói chung như: đầu
tư manh mún, giàn trải, kém hiệu quả và thất thoát Từ đó, tác giả của luận văn đưa
ra các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý vốn dưới giác độ hoàn thiện cơ chế chung của TW và tổ chức thực hiện của địa phương;
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Trương Việt Đông "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ở Ban Quản lý dự án 5" Luận văn đã khái
quát hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban Quản lý dự án 5 nói riêng Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án 5 để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án 5; Luận văn thạc sỹ kinh tế của
tác giả Hồ Đại Dũng "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ", Luận văn hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về vốn, vốn đầu
tư xây dựng cơ bản, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trình bày các mô hình, phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư xây dựng cơ bản Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
Trang 6dựng cơ bản tại tỉnh Phú Thọ Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ đến năm 2010 Nhận thấy, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình dưới góc độ kinh tế chính trị
Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây đó là công trình nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB mang tính đặc thù trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình Đồng thời đề ra được phương hướng, mục tiêu, hệ thống một số các giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa
có tính chiến lược lâu dài cho chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình với mục tiêu nâng cao hiệu lực, hiệu quả chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2.2 Nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu
Thông qua tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, nhìn chung các công trình này đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN… Phần lớn, các công trình nghiên cứu đều tập trung dưới góc độ quản lý hành chính, phân tích thực trạng và nêu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
Kế thừa những vấn đề đã được nghiên cứu ở các công trình trước và thực tế
ở Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, tác giả đã tìm được một số điểm khác biệt so với các công trình khác từ đó làm nền tảng xây dựng lên luận văn, chỉ ra được điểm hạn chế, các khoảng trống mà các công trình trước chưa phát hiện hay chưa nghiên cứu Chính vì thế, việc nghiên cứu là có tính mới và không trùng lặp, những vấn đề tập trung giải quyết:
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư từ nguồn NSNN
Trang 7- Một số nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN và từ đó xác định được những lợi thế cũng như khó khăn trong xây dựng cơ bản tại Thành phố Uông Bí
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh
3 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Các vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN, quản lý vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư từ NSNN
- Những kinh nghiệm nào từ thực tế để quản lý vốn đầu tư nói chung? Quản
ý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng ở các địa phương trong nước và trong tỉnh?
- Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có ảnh hưởng đến công tác đầu tư và quản lý vốn đầu tư?
- Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh như thế nào?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN?
- Những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân gây nên những hạn chế đó
- Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh?
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích thực trạng Công tác quản lý đầu tư XDCB và NSNN tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua, đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Công tác này trong thời gian tới
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Uông Bí, Quảng Ninh Góp phần
Trang 8làm rõ những vấn đề lý luận về Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh
Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, chỉ ra những mặt đạt được, chưa đạt được và nguyên nhân của nó
Đề xuất một số giải pháp và đưa ra kiến nghị trong thời gian tới
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên
quan đến hoạt động quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Thời gian: Giai đoạn 2016 – 2018
6 Nguồn gốc số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Sử dụng dữ liệu sơ cấp, thứ cấp: Khảo sát ý kiến các cán bộ, doanh nghiệp tham gia quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản
Dữ liệu thứ cấp: xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành và các nguồn số liệu thống kê; các bài báo, tạp chí, báo cáo hội nghị, tổng kết, hội thảo…
Tổng vốn đầu tư XDCB bằng vốn nhà nước tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018
Tình hình thực hiện giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018
Tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018
Tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2018
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Việc áp dụng
Trang 9pháp luật về chi ngân sách cho lĩnh vực xây dựng cơ bản đã giúp cho các cơ quan nhà nước thực hiện quản lý việc sử dụng các nguồn vốn đầu tư nhà nước đúng mục tiêu, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phát huy được hiệu quả Tạo điều kiện đưa hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong cả nước đi vào trật tự và thích ứng với nền kinh tế thị trường mở cửa, hợp tác và hội nhập Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế huy động các nguồn lực đầu tư phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Đề xuất các giải pháp làm cơ sở để hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh Từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch ngành và quy hoạch vùng lãnh thổ; góp phần cải tiến công tác kế hoạch hoá theo hướng gắn với các yếu tố thị trường, tăng thêm quyền tự chủ cho các cơ sở và doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư phát triển, huy động và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước vào quá trình đầu tư Góp phần cải cách một bước các thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư, thực hiện phân cấp, giao quyền, tạo chủ động mạnh hơn cho các bộ, ngành và địa phương về thẩm quyền và trách nhiệm trong việc quyết định chủ trương và phê duyệt dự án đầu tư cũng như
bố trí vốn đầu tư thực hiện các công trình dự án không phân biệt dự án
- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu quản lý chi NSNN về đầu tư XDCB Sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả, lãng phí thất thoát nhiều đã và đang diễn ra mang tính phổ biến trong thời gian qua, năm sau tăng nhiều hơn năm trước, nhưng chưa được phát hiện, báo cáo kịp thời và chưa có đủ chế tài đủ mạnh để xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 4 Chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Trang 10Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Bùi Mạnh Cường (2012): Đầu tư xây dựng cơ bản( Đầu tư XDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định ( TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế
Đầu tư XDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB Đầu tư XDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp, thể hiện nhiều khía cạnh như: đầu tư sa, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng…
1.1.2 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn từ nguồn vốn NSNN để tiến hành các hoạt động của XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế.Do vậy đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế- xã hội,nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới ,cải tạo, mở rộng ,hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
1.1.3 Khái niệm và vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB
Khái niệm
Trang 12Điều 1,luật ngân sách 2002:Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu,chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng ,nhiệm vụ của nhà nước.Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Nhân dân của Luật tổ Chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân bao gồm:
Ngân sách tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương(gọi chung là ngân sách tỉnh),bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách các huyện,quận,thị xã,thành phố thuộc tỉnh
Hai là, vốn ĐT XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế,hình thành nhữn ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động
xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, và đặc biệt là giao thông đường bộ, đường sắt, cao ốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, VDTXDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế Việc nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua ĐTXDCB vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, VĐT từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây
Trang 13dựng kết cấu hạ tầng và phát triển KT-XH Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và đầu tư
Bốn là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn để xã hội như xoá đói, giảm ngèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân ở nông thôn ,vùng sâu, vùng xa.Để đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh được mở rộng ,điểu trước hết và căn bản là phải tiến hành hoạt động ĐTXDCB.Đối với bất cứ một phương thức sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kĩ thuật tương ứng, đây là nhiệm vụ hoạt động ĐTXDCB
Năm là, các dự án ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng cung và
tổng cầu trong nền kinh tế
Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24 - 28% trong
cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động đầu tư là ngắn hạn
Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, có năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng và do đó, giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất tăng hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội
Sáu là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN đã tạo tiền đề cho tăng trưởng
và phát triển nền kinh tế,làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp lí các nguồn lực sản xuất,đẩy nhanh tốc độ phát triển lực lượng sản xuất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề để củng cố quan hệ sản xuất
Trang 14Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng lên, dẫn đến sản xuất của ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động Tất cả những vấn đề này tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
1.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách Nhà nước
1.2.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư
Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phê duyệt; tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận, bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch; riêng trong khu vực đô thị, nếu chưa quy hoạch thì phải có giấy phép quy hoạch của cấp cho thẩm quyền Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư các
dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định
Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải
pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện
Trước khi Luật Đầu tư công có hiệu lực thì Kế hoạch đầu tư công được lập theo từng năm, nên không có tính chiến lược, thậm chí không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn Luật Đầu tư công triển khai thực hiện, trong đó tập trung xây dựng và thực hiện Kế hoạch trung hạn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản được xem là bước đột phá để đưa công tác đầu tư công vào nền nếp, đảm bảo cân đối ngân sách theo kế hoạch tài chính 05 năm, 03 năm của địa phương, kế hoạch vay và trả nợ của chính quyền địa phương và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội theo từng giai đoạn; đảm bảo được tính công khai minh bạch trong đầu tư xây
Trang 15dựng cơ bản, xóa bỏ dần cơ chế xin – cho, tư duy nhiệm kỳ và giảm thiểu tiêu cực trong đầu tư công, phát huy hiệu quả của nguồn vốn đầu tư công
1.2.2 Quản lý công tác thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, so sánh đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, hiệu quả và khả thi của dự án Từ đó có những quyết định đầu từ và cho phép đầu tư Theo mục đích quản lý, thẩm định dự án đầu
tư được hiểu là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định Lợi ích của Công tác thẩm định:
- Đánh giá phân tích tổng thể từng phương án đầu tư giúp chủ đầu tư lựa chọn 1 giải pháp chất lượng và hiệu quả nhất
- Đánh giá sự cần thiết của dự án liên quan đến các vấn để: Kinh tế, xã hội, công nghệ sử dụng, vệ sinh môi trường
- Đánh giá các phương án tài chính, khả năng thu hồi vốn nhằm giúp các nhà tài trợ dự án có quyết định đúng đắn và chính xác nhất về quyết định có cho vay vốn hay không
- Đảm bảo vị trí triển khai xây dựng dự án phù hợp quy hoạch chung
- Có khả năng phát triển và mở rộng, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, khả năng phòng chống cháy nổ
- Kết nối tốt với hạng tầng kỹ thuật cơ sở tại địa phương xây dựng dự án
- Tuân thủ nghiêm chính các quy định, pháp luật, kiến trúc xây dựng theo quy định của địa phương
Chính sách trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: chính sách này bắt đầu triển khai thực hiện kể từ khi Luật Đầu tư công có hiệu lực Theo Luật Đầu tư công và Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công thì trước khi phê duyệt đầu tư dự án thì chủ đầu tư phải lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chí cụ thể và theo các trình tự, thủ tục quy định Việc thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án là điều kiện tiên quyết để xác định sự cần thiết phải đầu tư dự án, mục tiêu của dự án, khả năng cân đối nguồn vốn thực hiện dự án
Trang 16Chính sách về lập, thẩm định, phê duyệt dự án: Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan, khoa học tất cả các nội dung liên quan đến kinh tế - kỹ thuật, quy mô của dự án, đảm bảo mục tiêu thực hiện dự án đúng với chủ trương đầu tư được phê duyệt,
1.2.3 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án mua sắm hàng hoá, dự án quy hoạch, nghiên cứu khoa học, lựa chọn đối tác Việc lựa chọn nhà thầu hiện chịu sự điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Thương mại (đối với lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với nhà thầu hoạt động xây dựng), Luật Đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực) Ngoài ra, do yêu cầu quản
lý trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm (dầu khí, đất đai, tài chính ), Nhà nước cũng có những quy định riêng về lựa chọn nhà thầu Do các đặc điểm riêng nên lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng - dạng hoạt động rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay của nước ta - có những khác biệt so với lựa chọn nhà thầu khác như cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lựa chọn đối tác
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu và ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng Xét theo tính chất và mối quan hệ với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và thầu phụ Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của
dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử
dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Theo
quy định tại Luật Đấu thầu có các hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, tham gia thực hiện của cộng đồng
Trang 171.2.4 Quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định để trả lại mặt bằng thực hiện các quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới
Đây là công tác tiền đề cho việc thi công công trình (với các dự án vướng đất đền
bù giải tỏa), do đó việc một dự án có thực hiện đúng mục tiêu đề ra ban đầu hay không thì khâu quản lý đền bù GPMB ban đầu này rất quan trọng Việc quản lý ở khâu này bao gồm việc thẩm định đối tượng được đền bù, phạm vi đền bù, tổng giá trị đền bù theo các quy định của Pháp luật
1.2.5 Quản lý công tác giải ngân vốn
Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính, đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư
- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu
tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng bốn đầu tư đúng mục đích
- Cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán theo quy định của pháp luật
- Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn
Trang 181.2.6 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây dựng, quản
lý tiến độ xây dưng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an tàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo răng dự án đầu tư XDCB sẽ thỏa mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến hành thực hiện đầu tư dự án ( làm rõ lý do tồn tại của dự án)
Nội dung quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xâu dựng
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bị phục
vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo yêu càu thiết kế
- Lập và kiểm tra thực hiện các biên pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ, tiến
độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình xây dựng, nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận
- Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định
- Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với
hồ sơ dự thầu và hợp dồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về đội ngũ nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; kiểm tra các giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vậy tư có yêu cầu cao về an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Trang 19- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu thiết kế Khi có nghi ngờ chủ đầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc thuê đơn vị có năng lực để kiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải ghi đầy đủ, kịp thời vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;xác định bản vẽ hoàn công; tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng; tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng Phát hiện sai sót, những bất hợp lý về thiết kế, kiến trúc để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thiết kế điều chỉnh kịp thời;
Tổ chức kiểm định lại hoặc đề nghị giám định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành khi có nghi ngờ về chất lượng
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trinh: Công trình trước khi triển khai phải được lập biểu tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Trong trường hợp xét thấy tiến độ của cả dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáo người ra quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ của cả dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của công trình xây dưng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng của thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công, đối chiếu với khối lượng thiết kế dự toán được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán Đối với các dự án công trình sử dụng nguồn vốn NSNN thì chủ đầu tư phải báo cáo người
ra quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán và quyết toán công trình
Trang 20- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường và để mọi người biết và chấp hành
- Khi có phát hiện vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải
có giấy chứng nhận về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng lao động chưa qua đào tạo
và được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi
sử dụng lao động trên công trường
Quản lý môi trường xây dựng Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn xử lý phế thải, rác thải xây dựng và vật liệu thu gom trong quá trình thi công công trình Đối với công trình thi công trong đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, dọn dẹp phế thải,môi trường xung quanh đúng điểm tập kết và đúng nơi quy định
1.2.7 Thẩm tra quyết toán, thanh toán, kiểm toán dự án hoàn thành
Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định
về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm đối tượng, nội dung chi và hình thức thanh toán cho khối lượng công việc thực hiện đã được nghiệm thu theo các hình thức lựa chọn nhà thầu và các loại hợp đồng Cơ quan Tài chính, Kế hoạch, Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư, kiểm soát chi, thanh toán vốn
Tất cả các dự án đầu tư của cơ quan và các doanh nghiệp Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; nó cũng đánh giá việc thực hiện các quy định của nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà
Trang 21thầu, cơ quan cấp vốn, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách Nhà nước, vốn huy động và vốn khác của Nhà nước khi hoàn thành phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư số 19/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài Chính; nay là Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Thanh kiểm tra và xử lý vi phạm: Sở xây dựng chủ trì phối hợp với cac ngành chức năng, UBND huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Pháp luật về hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện và báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
1.3 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước địa phương
1.3.1 Lập và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cho địa phương
Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng, Thông tư hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư; UBND các địa phương thực hiện thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách và tổ chức hướng dẫn các đơn vị Chủ đầu tư trực thuộc lập kế hoạch VĐT đối với dự án sử dụng VĐT phát triển hoặc kế hoạch chi đầu tư bằng vốn sự nghiệp đối với dự án sử dụng vốn sự nghiệp
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm; đối với các dự án sử dụng VĐT phát triển, Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án lập kế hoạch VĐT XDCB của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên; Cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch VĐT XDCB của các Chủ đầu tư vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN UBND cấp tỉnh tổng hợp lập kế hoạch VĐT XDCB gửi Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư Trước khi gửi Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch VĐT XDCB, UBND các tỉnh phải trình thường trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến
Sau khi dự toán ngân sách được Quốc hội quyết định và Chính phủ giao dự toán ngân sách, UBND các cấp lập phương án phân bổ VĐT XDCB cho các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý đã đủ thủ tục đầu tư và xây dựng đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và vốn nước ngoài, cơ cấu
Trang 22ngành kinh tế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng từng nguồn VĐT
Phương án xây dựng phân bổ VĐT của UBND các cấp phải trình lên HĐND cùng cấp thông qua và quyết định Sở tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở kế hoạch và đầu tư về việc dự kiến phân bổ VĐT cho từng dự án do cấp tỉnh quản lý báo cáo với UBND cấp tỉnh quyết định Phòng tài chính huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ VĐT cho từng dự án do huyện quản lý Bộ máy quản lý tài chính ngân sách ở xã lập phương án phân bổ VĐT XDCB cho các dự án thuộc phạm vi cấp xã quản lý được phân cấp Sau khi phân bổ VĐT cho từng
dự án; UBND cấp tỉnh gửi kế hoạch VĐT XDCB cho Bộ tài chính, UBND cấp huyện gửi
kế hoạch VĐT XDCB cho Sở tài chính, UBND cấp xã gửi kế hoạch VĐT xây dựng cho Phòng tài chính để kiểm tra sự khớp đúng giữa các quy định Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch phân bổ VĐT XDCB chưa bảo đảm theo đúng quy định thì phải thực hiện điều chỉnh Trên cơ sở kế hoạch VĐT XDCB đã được phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh phù hợp với các quy định, UBND các cấp giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức cho các Chủ đầu tư để thực hiện đồng gửi KBNN nơi Chủ đầu tư mở tài khoản của dự án để theo dõi và làm căn
cứ kiểm soát thanh toán VĐT
1.3.2 Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
Cấp tạm ứng và thu hồi tạm ứng
Đối tượng cấp phát tạm ứng vốn xây lắp là các gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá (xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp được tính bằng tỷ lệ phần trăm
so với giá trị hợp đồng tại địa phương
TT Giá trị gói thầu xây lắp (gxl) Tỷ lệ
Trang 23Trường hợp kế hoạch vốn cả năm của gói thầu bố trí thấp hơn mức vốn được tạm ứng của gói thầu theo quy định KBNN tiếp tục cấp phát vốn tạm ứng cho gói thầu trong
kế hoạch năm sau cho đến khi đạt đến mức tỷ lệ tạm ứng theo quy định
Để được cấp phát tạm ứng, ngoài các tài liệu cơ sở của dự án, Chủ đầu tư phải lập giấy đề nghị tạm ứng VĐT và chứng từ rút vốn gửi đến KBNN Vốn tạm ứng các hợp đồng xây lắp được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành và (xem Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Thời điểm bắt đầu thu hồi tạm ứng
TT Giá trị gói thầy xây lắp (Gxl) Thời điểm bắt đầu thu hồi tạm ứng
1 Gxl < 10 tỷ đồng Thanh toán đạt 30% giá trị hợp đồng
2 10 tỷ đồng £ Gxl < 50 tỷ đồng Thanh toán đạt 25% giá trị hợp đồng
3 50 tỷ đồng £ Gxl Thanh toán đạt 20% giá trị hợp đồng
"Nguồn: Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính"
Vốn tạm ứng được thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định trên nhưng dự án không được ghi tiếp kế hoạch hoặc bị đình thi công, Chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nươc về tình hình sử dụng số vốn tạm ứng chưa được thu hồi, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý Trường hợp
đã được cấp phát vốn tạm ứng mà gói thầu không triển khai thi công theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, Chủ đầu tư phải giải trình với KBNN và có trách nhiệm hoàn trả số vốn đã tạm ứng
Cấp phát thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
Khối lượng xây dựng công trình hoàn thành theo hình thức chỉ định thầu hoặc hình thức tự thực hiện dự án được thanh toán là giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo hợp đồng đã ký kết và có đủ điều kiện: Khối lượng nghiệm thu phải đúng thiết kế bản vẽ thi công được duyệt và có trong kế hoạch đầu tư năm được giao
Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, việc thanh toán thực hiện theo các phương thức:
Trang 24- Thanh toán theo giá trọn gói (giá khoán gọn): Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu theo giá khoán gọn trong hợp đồng khi Nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo đúng hợp đồng
- Thanh toán theo đơn giá cố định: Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu các công việc hoàn thành theo đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng
- Thanh toán theo giá điều chỉnh: áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời hạn thực hiện trên 12 tháng
Trong trường hợp khối lượng phát sinh tăng hoặc giảm so với khối lượng hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của Nhà thầu thì khối lượng phát sinh tăng giảm phải phù hợp với các điều kiện cụ thể quy định trong hợp đồng, có văn bản phê duyệt, được tính theo đơn giá của hợp đồng Giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép Nhưng khối lượng phát sinh vượt hoặc ngoài hợp đồng, ngoài phạm vi của hồ sơ mời thầu phải có văn bản phê duyệt (nếu khối lượng phát sinh được đấu thầu) hoặc dự toán bổ sung được duyệt (nếu khối lượng phát sinh được chỉ định thầu) của cấp có thẩm quyền cả về khối lượng và đơn giá
Trên khối lượng đã nghiệm thu, Chủ đầu tư và Nhà thầu xác định tiến độ thực hiện theo hợp đồng đề nghị thanh toán Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp phát vốn do chủ đầu tư gửi đến; KBNN kiểm tra, kiểm soát cấp phát vốn cho chủ đầu tư và thanh toán cho các Nhà thầu, đồng thời thu hồi tạm ứng theo đúng quy định
1.3.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấp phát đều phải thực hiện quyết toán VĐT khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khi công trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành để xác định số VĐT cấp phát, thanh toán trong năm hoặc số VĐT cấp phát thanh toán cho hạng mục công trình, công trình, dự án kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Trang 25 Quyết toán thực hiện VĐT năm
Kết thúc năm kế hoạch, Chủ đầu tư phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán VĐT cho từng dự án về số thanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN gửi KBNN xác nhận KBNN có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, xác nhận
số vốn đã cấp phát trong năm và lũy kế từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự
án do Chủ đầu tư lập Đồng thời, Chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện VĐT trong năm của từng dự án gửi cấp quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với dự án địa phương quản lý) vào ngày 10/01 năm sau
UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện VĐT trong năm của các Chủ đầu tư chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp lập báo cáo thực hiện VĐT của các dự án trong năm thuộc phạm vị quản lý gửi Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính, Bộ xây dựng, Tổng cục thống kê vào ngày 20/01 năm sau Riêng đối với dự án đầu tư thuộc cấp xã, quyết toán VĐT hàng năm được thực hiện như sau:
- Hàng năm, UBND xã lập báo cáo tình hình thực hiện khối lượng và cấp phát VĐT gửi HĐND xã và Phòng tài chính huyện chậm nhất ngày 10/01 năm sau; Báo cáo phải phân tích, đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư trong kỳ, tình hình sử dụng vốn, các vấn đề tồn tại, kiến nghị các biện pháp xử lý
- Bộ máy quản lý tài chính ngân sách ở xã có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán VĐT các dự án hoàn thành trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi HĐND xã, Ban kiểm soát xã, Phòng tài chính huyện chậm nhất ngày 15/01 hàng năm
- Căn cứ vào báo cáo tình hình thực hiện đầu tư ở xã, Phòng tài chính huyện chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp gửi UBND huyện và kiến nghị xử lý các vấn đề tồn tại
Quyết toán VĐT hoàn thành
Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần và dự án đầu tư hoàn thành; Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán VĐT gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của Chủ đầu tư nếu có, KBNN Riêng dự án thuộc cấp xã, khi dự án công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, ban quản lý dự án (đối với dự án có thành lập ban quản lý) hoặc bộ máy quản lý tài chính ngân sách xã (đối với
dự án không thành lập ban quản lý) phải thực hiện lập báo cáo quyết toán VĐT hoàn thành VĐT được quyết toán trong giới hạn tổng mức VĐT được cấp có thẩm quyền phê
Trang 26duyệt hoặc điều chỉnh nếu có và là toàn bộ chi phí hợp pháp, hợp lệ đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng
Thẩm tra quyết toán VĐT hoàn thành: Các dự án do địa phương quản lý, Sở tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra đối với dự án địa phương do tỉnh, thành phố trung ương quản lý; Phòng tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra đối với dự án cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý; Bộ máy quản lý tài chính ngân sách xã chủ trì tổ chức thẩm tra đối với
Thẩm quyền phê duyệt và thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành; người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành được quy định như sau:
- Các dự án do địa phương quản lý, người có thẩm quyết định đầu tư người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án hoàn thành
- Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành bao gồm: thời gian lập báo cáo quyết toán tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng; thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực, thời gian kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán tính từ ngày cơ quan chủ trì kiểm tra, thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán Thời hạn quyết toán vốn đầu tư tối đa được quy định
Trang 27Bảng 1.3: Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Thời gian thẩm tra,
phê duyệt quyết
toán
10 tháng 7 tháng 5 tháng 4 tháng 3 tháng
"Nguồn: Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính"
Riêng đối với dự án thuộc cấp xã: lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư không quá 2 tháng: chậm nhất sau 1 tháng, bộ máy quản lý tài chính, ngân sách ở xã phải hoàn thành công tác thẩm tra báo cáo quyết toán để trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân
xã phê duyệt
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
1.4.1 Nhân tố bên trong
Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh đạo các
cơ quan quản lý trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý của địa phương
- Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của
Trang 28người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động chi NSNN nói chung và chi ngân sách nhà nuớc cho đầu tư XDCB ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN sẽ không hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực này và ngược lại
- Năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN thể hiện ở năng lực phân tích, xử lý các thông tin được cung cấp và giám sát, đối chiếu với các quy trình hiện hành của nhà nước Nếu thiếu khả năng này, thất thoát lãng phí trong hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN sẽ không tránh khỏi
và ngược lại
- Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương, hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập và giao kế hoạch vốn đến kiểm soát, thanh toán vốn, và cuối cùng là quyết toán VĐT xây dựng có tác động rất lớn đến quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Tổ chức bộ máy quản
lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm rủi ro trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Trang 29Việc ứng dụng công nghệ tin học và hiện đại hóa công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngay nay (điển hình là hệ thống TABMIS) đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nói riêng sẽ giúp khâu thanh toán của đơn vị được thuận lợi hơn rất nhiều, giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học
là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.4.2 Nhân tố bên ngoài
Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: khả năng về nguồn lực NSNN, các cơ chế chính sách, các quy định về quản lý đầu tư XDCB, quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội Quy trình sử dụng NSNN cho những mục đích chi tiêu của Nhà nước theo những yêu cầu nhất định, chỉ thực hiện khi quá trình sử dụng NSNN bắt đầu triển khai Điều kiện đầu tiên để đảm bảo chương trình công tác được thực thi việc sử dụng nguồn vốn NSNN được cấp Tuỳ theo từng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, với những tính toán về mặt kỹ thuật, theo những căn cứ khoa học mà cần có một lượng vốn NSNN nhất định Với tư cách là một chủ thể, Nhà nước xem xét khả năng nguồn vốn ngân sách để cấp phát, nhằm đảm bảo các mục tiêu đã đề ra
Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển kém hoặc bước vào giai đoạn khủng hoảng làm cho thu NSNN không đảm bảo sẽ dẫn đến tình trạng chi ngân sách luôn
bị động Như vậy, vì không có nguồn vốn NSNN đảm bảo, sẽ dẫn đến chi tiêu không có mục đích rõ ràng và nhất quán Có thể nói vai trò quản lý chi NSNN của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị ảnh hưởng một cách đáng kể Trong kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Hệ
Trang 30thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuân khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Hệ thống pháp luật về chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bao gồm: Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình, Thông tư của Bộ tài chính về hướng dẫn về quản lý thanh toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn vốn NSNN, hướng dẫn về quyết toán VĐT công trình hoàn thành
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN cho lĩnh vực đầu tư XDCB được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan trong việc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản
lý chi Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan
sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hoá thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vị trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB
- Môi trường kinh tế xã hội: Có thể nói chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN luôn chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế, xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, VĐT sẽ được cung cấp đầy đủ Ngược lại khi nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm, Nhà nước thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án sẽ
bị điều chỉnh cơ cấu VĐT, số lượng vốn dành cho chi đầu tư XDCB giảm
Trang 31- Môi trường tự nhiên: Các sản phẩm của XDCB chịu tác động rất lớn của địa chất, thời tiết, khí hậu của các địa phương khác nhau để đầu tư xây dựng công trình Mục đích đầu tư và các điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô
và kết cấu, khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình Đặc điểm này đòi hỏi việc quản
lý và cấp VĐT XDCB phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng
để đảm bảo quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và VĐT Đặc điểm này đòi hỏi trong quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phải có giải pháp tài chính để kiểm tra việc sử dụng và quản lý nguồn vốn ngân sách ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ chương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra, khảo sát, để dự án được đảm bảo tính khả thi cao
1.5 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và bài học kinh nghiệm thực tiễn từ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại một số địa phương
Tiền Giang là địa phương đã thành công trong lĩnh vực cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý nhà nước ở lĩnh vực XDCB Qua tiếp cận triển khai cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh nói chung và Thành phố Mỹ Tho nói riêng có những nét nổi trộ cụ thể:
- Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý vốn đầu tư và xây dựng UBND tỉnh Tiền Giang và UBND thành phố Mỹ Tho đã cụ thể hóa các công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của UBND thành phố
Mỹ Tho là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư
và xây dựng: Từ xin chủ trương đầu tư, chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập dự án đầu tư; thanh toán chi phí lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; lập thiết kế tổng thể dự toán; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; đền bù, giải phóng mặc bằng, cấp phát vốn đầu tư và nghiệm thu công trình thi công Việc cụ thể hóa
Trang 32quy trình quản lý và giải quyết công việc của nhà nước đã tạo một bước đột phá của UBND thành phố Mỹ Tho trong khâu cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vốn đầu tư
Trang 33CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp
2.1.1 Nội dung phương pháp
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất trong triết học và trong các khoa học cụ thể Hai phương pháp này gắn bó chặt chẽ với nhau và chỉ trên cơ sở kết hợp chúng với nhau ta mới có sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc về các sự vật, hiện tượng và quá trình hiện thực Phân tích là phương pháp phân chia trong thực tế hay trong ý nghĩ sự vật, hiện tượng, thuộc tính hay quan hệ thành các yếu tố cấu thành và nghiên cứu riêng lẻ chúng Tổng hợp là phương pháp xác định những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành sự vật Tổng hợp có được nhờ những kết quả nghiên cứu phân tích, sau đó kết hợp chúng lại với nhau thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất
Phân tích thực trạng, xác định mối liên quan, tác động qua lại giữa các yếu tố
để nêu bật những điểm được và chưa được trong Công tác quản lý xây dựng cơ bản
2.1.3 Cách thức áp dụng phương pháp
2.2 Phương pháp thống kê
2.2.1 Nội dung phương pháp
Thống kê là một hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
Trang 34Nếu chia theo lĩnh vực, thống kê bao gồm thống kê mô tả và thống kê suy luận Thống kê mô tả là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng để phản ánh tổng quá đối tượng nghiện cứu Thống kê suy luận là bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thu thập thông tin từ kết quả quan sát mẫu
Có 4 phương pháp thống kê, bao gồm: Thu thập và xử lý số liệu, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng và dự đoán
2.2.2 Mục đích sử dụng phương pháp
Trong đề tài nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thống kê nhằm thu thập, tổng hợp và trình bày các số liệu về hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Uông Bí từ năm 2016 –
2018
Các số liệu thu thập mang tính chính xác, khách quan, thực tế để nêu rõ được thực trạng đang diễn ra với Công tác quản lý chi nguồn NSNN bằng cách tính toán, tổng hợp, đưa ra các so sánh về sự tăng, giảm nguồn chi ngân sách
2.2.3 Cách thức áp dụng phương pháp
Phương pháp thống kê được tác giả áp dụng theo trình tự:
Thu thập dữ liệu, tóm tắt, trình bày các nội dung về xây dựng cơ bản, nội dung xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Dựa trên các số liệu đã có sẵn, xử lý, phân tích được thực trạng quản lý xây dựng cơ bản bằng nguồn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2018
Nêu những mặt đã đạt được, hạn chế, những thuận lợi và khó khăn trong khu vực để đưa ra các kết luận, giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện
2.3 Phương pháp so sánh
2.3.1 Nội dung phương pháp
Trang 35Đây là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Phương pháp này được sử dụng dựa trên cơ
sở 3 nguyên tắc:
Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ so sánh được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà chọn gốc so sánh thích hợp
Điều kiện so sánh: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian
Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu thường người ta sử dụng những kỹ thuật so sánh như: So sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân…
2.3.2 Mục đích sử dụng phương pháp
Thông qua việc so sánh giữa các năm, các đơn vị nhằm tìm sự tương đồng hoặc khác biệt trong việc sử dụng nguồn vốn của nhà nước và thông qua các chỉ số nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nguồn chi ngân sách và từ đó hoàn thiện quản lý nguồn ngân sách
2.3.3 Cách thức áp dụng phương pháp
Khi sử dụng phương pháp so sánh trong đề tài Quản lý Xây dựng đầu tư cơ bản bằng vốn NSNN, tác giả sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu trong giai đoạn 2016 - 2018 Cụ thể:
- Xem xét sự biến động và tìm nguyên nhân của sự biến động, sử dụng khi
so sánh số liệu các chỉ tiêu năm tính toán so với số liệu kỳ gốc bằng kết quả phép trừ giữa trị số của năm phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, so sánh bằng số tuyệt đối sử dụng khi xem xét biến động
số thu giữa các năm trong giai đoạn 2016 – 2018, bằng cách trừ giữa trị số của năm tính toán với năm liền trước theo từng chỉ tiêu nguồn kinh phí
Trang 36- So sánh bằng số tương đối: Được sử dụng khi cần làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian cụ thể Phương pháp này là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với trị số của kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
So sánh tốc độ tăng trưởng hoặc sụt giảm của các chỉ tiêu để thấy sự biến động và tìm nguyên nhân của sự biến động
Tác giả tiến hành thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2016 – 2018, sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối để so sánh các chỉ tiêu thanh, quyết toán nguồn vốn, tổng nguồn vốn đầu tư và kế hoạch xây dựng vốn đầu tư trên địa bàn
2.4 Quy trình nghiên cứu
Tác giả tiến hành nghiên cứu dựa trên việc thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã công bố
trước đó Hệ thống lại khung cơ sở lý luân về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN nói chung và tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh nói riêng
Tài liệu bao gồm các sách, báo, tạp chí, các bài luận văn thạc sỹ về quản lý NSNN; các văn bản, chế độ, nội dung về Xây dựng đầu tư cơ bản, sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp để trình bày lại nội dung
Bước 2: Sử dụng các dữ liệu thứ cấp để tiến hành phân tích, tổng hợp và đưa
ra kết luận những nguyên nhân, thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
để đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh giai đoạn
2016 - 2018 Tại bước này, tác giả sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hơp và so sánh dựa trên các báo cáo, tình hình thanh – quyết toán Căn cứ vào những đánh giá phân tích, tác giả tổng hợp lại nhằm tìm ra nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trong quản lý chi Ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn
2016 – 2018 Nội dung trình bày này tập trung ở Chương 3 và nêu rõ tại phần thực trạng, đánh giá những điểm đạt được, chưa được và nguyên nhân những hạn chế
Bước 3: Dựa trên những phân tích ở hai bước trên, tác giả dựa trên thực tế
địa bàn Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh để đưa ra một số định hướng, đề xuất giải
Trang 37pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản lý chi ngân sách nhà nước vào đàu tư xây đựng cơ bản tại Thành phố Uông Bí
Trang 38CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
3.1 Tổng quan về tình hình kinh tế Thành phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018
3.1.1 Giới thiêu chung về Thành phố Uông Bí
Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội 135km, cách Hải Phòng gần 30km, và cách thành phố Hạ Long 45km Thành phố Uông Bí có vị trí địa lý:
- Phía Đông giáo thành phố Hạ Long
- Phía Đông Nam giáp thị xã Quảng Yên
- Phía Tây giáo thị xã Đông Triều
- Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải phòng
- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ( theo Wikipedia)
Trang 39Hình 3.1 Bản đồ hành chính của Thành phố Uông Bí ( theo Uongbi.gov.vn)
Uông Bí có mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy rất thuận tiện cho việc giao lưu, tiêu thụ hàng hóa Uông Bí nằm trong vùng tam giác động lực phát triển miền Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, do đó rất thuận tiện cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Đặc biệt trên địa bàn thị
xã có khu di tích lịch sử văn hóa và danh thắng cấp Quốc gia Yên Tử (Kinh đô Phật giáo - Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam), Đình Đền Công; các khu di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh như: Hang son, Ba Vàng, Chùa Phổ Am và các khu du lịch sinh thái như: Hồ Yên Trung, Lựng Xanh Uông Bí có nguồn tài nguyên khoáng sản than rất lớn (khu vực có trữ lượng than lớn nhất Quảng Ninh) đang được khai thác; đây
là ngành công nghiệp quan trọng thúc đẩy các ngành công nghiệp điện, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển các khu công nghiệp tập trung tại Vàng Danh, khu vực phía Nam Quốc lộ 18A, ven Quốc lộ 10 và khu đê Vành Kiệu Thành phố có
vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía Đông Bắc của Tổ quốc.( Theo trang thuviendientu.baoquangninh)
Dân số: Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Uông Bí (theo số liệu năm 2018) là 120.933 người (dân số thường trú)
Tổng dân số thành phố (gồm thường trú và qui đổi): 182.313 người (bao gồm: dân số thường trú 128.063 người, dân số quy đổi 54.250 người) Cơ cấu dân
số thay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thành ngày một tăng, tỷ lệ dân số ngoại thị giảm dần Mức tăng dân số bình quân giai đoạn 2013 – 2018 là 2,04% Mật độ dân
số 501 người/km2
Mật độ dân số khu vực nội thành: 680 người/km2 Mật độ dân số khu vực
ngoại thành: 103 người/km2
Trang 40Bảng 3.1 Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Uông Bí phân theo
1 Phường Nam Khê 750,77 10.610
2 Phường Trưng Vương 353,08 8.632
3 Phường Quang Trung 1.404,88 23.217
4 Phường Bắc Sơn 2.714,93 6.984
5 Phường Vàng Danh 5.433,50 14.952
6 Phường Thanh Sơn 945,69 17.255
7 Phường Yên Thanh 1.444,57 9.368
8 Phường Phương Nam 2.173,49 13.888
9 Phường Phương Đông 2.393,22 14.971
- Lao động phi nông nghiệp: 51.730 người
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 79,8%