1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty truyền tải điện 1

108 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 278,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Những nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trong nước VHDN có

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHÙNG QUỐC TÙNG

XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHÙNG QUỐC TÙNG

XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh

nghiệp

Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Trang 3

Hà Nội – Năm 2017

Trang 4

CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.

Tác giả

Phùng Quốc Tùng

Trang 5

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Văn Phúc, đã hết lòng giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài luận văn tốtnghiệp

Xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Tổng công ty Truyền tải điệnQuốc gia Lãnh đạo, các Phòng ban của Công ty Truyền tải điện 1 đã cungcấp số liệu, trả lời các phiếu điều tra, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luậnvăn này

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn, song không thể tránh đượcnhững thiếu sót Xin kính mong nhận được những đóng góp của các thầy, các

cô và các bạn để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn nhằm áp dụng hiệuquả hơn trong thực tiễn

Hà Nội, ngày …….tháng…….năm 2017

Tác giả

Phùng Quốc Tùng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Văn hóa và văn hoá doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái quát chung về văn hoá 7

1.2.2 Khái quát chung về văn hoá doanh nghiệp 8

1.2.3 Đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp 9

1.2.4 Chức năng của văn hoá doanh nghiệp 10

1.2.5 Tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp 12

1.3 Kết cấu của văn hoá doanh nghiệp 14

1.3.1 Lớp vỏ 14

1.3.2 Lớp giữa 15

1.3.3 Lớp lõi 15

1.4 Nội dung xây dựng văn hoá doanh nghiệp 15

1.4.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược 15

1.4.2 Xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp 17

Trang 7

1.4.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp 18

1.4.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp 19

1.4.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật 20

1.4.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với nhân viên trong doanh nghiệp 22

1.4.7 Xây dựng biểu tượng logo, khẩu hiệu và đồng phục 23

1.4.8 Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và cơ chế hài hoà lợi ích giữa cá nhân và doanh nghiệp 27

1.4.9 Xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp 29

1.4.10 Xây dựng bộ tài liệu Văn hoá công ty 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

2.1.1 Thiết kế nghiên cứu 33

2.1.2 Quy trình nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 34

2.2.2 Phương pháp liên ngành giữa văn hóa và quản trị học 34

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 35

2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 39

3.1 Khái quát về Công ty Truyền tải điện 1 39

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 39

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 40

3.1.3 Bô ̣máy quản lýcủa Công ty 41

3.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 43

3.2 Thực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1 47

3.2.1 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp được đánh giá từ các yếu tố cấu trúc hữu hình của Công ty (lớp thứ nhất) 47

Trang 8

3.2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp hệ thống chuẩn mực (lớp thứ 2) 53

3.2.3 Thực trạng giá trị nền tảng (giá trị ngầm định – lớp thứ 3) 58

3.3 Đánh giá chung về công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Công ty Truyền tải điện 1 62

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 65

4.1 Định hướng xây dựng và phát triển VHDN của Công ty Truyền tải điện 1 65

4.2 Các giải pháp xây dựng và phát triển VHDN của Công ty Truyền tải điện 1 65

4.2.1 Truyền thông nội bộ về VHDN 65

4.2.2 Phát huy yếu tố con người 66

4.2.3 Phát triển môi trường làm việc 67

4.2.4 Xây dựng khẩu hiệu, logo, đồng phục 68

4.2.5 Hoàn thiện hệ thống văn bản của công ty 71

4.2.6 Xây dựng mô hình VHDN phù hợp 72

4.2.7 Xác lập các bước xây dựng VHDN 74

4.2.8 Xây dựng bộ tài liệu VHDN và quy tắc ứng xử 78

4.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 83

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả sản xuất, kinh doanh qua các năm (2014 – 44

2016)

2 Bảng 3.2 Khối lượng quản lý, vận hành qua các năm (từ 2014 – 45

2016)

3 Bảng 3.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động 46

4 Bảng 3.4 Số lượng cán bộ nhân viên ưa thích các phong trào 50

đoàn thể tại công ty

5 Bảng 3.5 Phong cách làm việc của BLĐ của công ty 52

6 Bảng 3.6 Cảm nhận của nhân viên công ty PCC1 trong quá 54

trình làm việc tại công ty

7 Bảng 3.7 Hiểu biết của nhân viên công ty PCC1 về chất lượng 57

và hiệu quả kinh doanh

8 Bảng 3.8 Yêu cầu để đạt được những mục tiêu cũng như kế 58

hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

10 Bảng 3.10 Những điều nhân viên nhận được từ công ty 62

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của 42

công ty

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng đã và đang đem lại chocác doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội phát triển hơn nữa, nhưng đồng thờicũng khiến các doanh nghiệp phải đương đầu với một sự cạnh tranh gay gắtchưa từng có Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược cần phải tìm ra lợi thế cạnh tranh đặc biệt khác ngoài yếu tố công nghệ

kỹ thuật Xây dựng văn hóa trong kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp chính

là một lời giải cho vấn đề này

Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quan niệm vàhành vi của doanh nghiệp, nó chi phối hoạt động của mọi thành viên trongdoanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng đồng thời trở thành một sứcmạnh vô hình cho các doanh nghiệp

Nhưng trên thực tế hiểu văn hoá doanh nghiệp như thế nào cho chuẩnxác thì còn có rất nhiều những ý kiến khác nhau Từ chỗ chưa nhận thức đầy

đủ tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhậpkinh tế quốc tế nên trong một chừng mực nhất định chưa phát huy được sứcmạnh của doanh nghiệp Vì vậy mà văn hoá doanh nghiệp cần được tìm hiểu

và nghiên cứu thêm nữa để có cái nhìn hoàn thiện hơn góp phần xây dựng vàphát triển doanh nghiệp hùng mạnh Nên tôi đã quyết định chọn đề tài choluận văn tốt nghiệp là:

Tuy nhiên, xây dựng và phát huy VHDN là một quá trình lâu dài,không đơn giản Để có thể duy trì, phát triển VHDN và áp dụng nó vào trongcông tác quản trị kinh doanh, quản trị chiến lược, quản trị tổ chức và nhânsự hướng tới sự phát triển, hiệu quả hoạt động của Công ty truyền tải điện 1

Trang 13

phải là những bước đi vững chãi, có định hướng rõ ràng, chi tiết.

Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng văn hoá doanh

nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1” làm đề tài nghiên cứu luận văn của

mình Cụ thể nghiên cứu trả lời câu hỏi: VHDN của Công ty truyền tải điện 1hiện tại như thế nào? Công ty truyền tải điện 1 cần làm gì và làm như thế nào

để xây dựng VHDN?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

sắc riêng cho Công ty Truyền tải điện 1 để công ty phát triển nhanh và bền vững

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của Văn hóa doanh nghiệp

- Xác định phương pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành nghiên cứu

- Khảo sát và đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1

- Đề xuất giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

doanh tại Công ty Truyền tải điện 1

b Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: địa bàn hoạt động của Công ty Truyền tải điện 1 trong lãnh thổ Việt Nam

+ Về thời gian: từ khi thành lập đến nay

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận

văn

Trang 14

được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1

Chương 4: Giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Những nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trong nước

VHDN có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc nâng cao hiệu quảhoạt động toàn diện của doanh nghiệp mà còn là một giải pháp quan trọng đểnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VHDN là tài sản tinh thầncủa doanh nghiệp, là một nguồn lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp pháttriển bền vững

Vềvấn đềvăn hóa doanh nghi ệp ởViêṭNam hiêṇ nay , đa ̃cónhiều bài viết, nhiều công trinh̀ nghiên cứu của các tác giảtrong vàngoài nước đươc ̣ đăng tải trên các báo , các tạp chívới các góc đ ộ khác nhau , trong đócómôṭ sốcông trinh̀ liên quan như:

“Văn hóa kinh doanh - một yếu tố quan trọng để thành công” (NguyễnHữu Tuấn, Thời báo Diễn đàn doanh nghiệp, ViêṭNam, 2011, trang 25, 26) -nội dung chính của bài viết đề cập đến tầm quan trọng của văn hóa trongdoanh nghiệp và thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam về vấn đề vănhóa và vai trò của nó, bài viết cũng nhận định rằng để xây dựng một nền vănhóa cho doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ítkhó khăn, cần phải có cơ sở và những biện pháp cụ thể để xây dựng văn hóadoanh nghiệp như xây dựng một hệ thống định chế của doanh nghiệp bao gồmchính danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các yêu cầu, sau đó xâydựng các kênh thông tin, xây dựng các thể chế và thiết chế tập trung và dânchủ, đa dạng hoá các loại hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tiêuchuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng cơ chế kết hợp hài

Trang 16

hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con thuyền vậnmệnh của mọi người Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanhnghiệp;

TS Đỗ Minh Cương với nghiên cứu “Văn hóa kinh doanh và Triết lýkinh doanh” - NXB Chính trị quốc gia (2001) Đây là một công trình đầu tiên

ở nước ta trình bày có hệ thống về các vấn đề văn hóa kinh doanh, VHDN,triết lý kinh doanh…từ phương diện cơ sở lý luận và thực tiễn của thế giới vàViệt Nam Qua tác phẩm này có thể hiểu được văn hóa doanh nghiệp đóng vaitrò rất quan trọng góp phần tạo ra thành công cho doanh nghiệp trong kinhdoanh Vì vậy, công tác xây dựng VHDN là cần thiết cho mỗi doanh nghiệptrong bối cảnh hội nhập toàn cầu và cạnh tranh mạnh mẽ

PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân với giáo trình “Đạo đức kinh doanh vàVHDN" - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân (2007) Đây là giáo trình củaTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Công trình này trình bày rõ khái niệm,biểu hiện, các dạng VHDN, các nhân tố tạo lập VHDN Ngoài ra công trìnhcũng trình bày văn hóa trong các hoạt động kinh doanh như hoạt độngmarketing, văn hóa trong ứng xử, trong đàm phán và thương lượng…

GS.TS Bùi Xuân Phong: “Đạo đức kinh doanh và VHDN” - NXB.Thông tin và truyền thông, (2006) Công trình này trình bày khái niệm, đặcđiểm, biểu hiện của VHDN, các nhân tố tạo lập VHDN; nguyên tắc và quytrình xây dựng VHDN Ngoài ra công trình cũng trình bày văn hóa trong cáchoạt động kinh doanh như hoạt động marketing, văn hóa trong ứng xử, trongđàm phán và thương lượng

Về luận văn thạc sỹ hiện có một số nghiên cứu đề cập đến VHDN trongngành như:

- Trần Thị Thu Hà - “VHDN Công ty Vinaphone” (2012)

- Nguyễn Thị Hoa - “VHDN tại VNPT Bắc Giang” (2012)

Trang 17

Trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, GS.TS Bùi Xuân Phong có công

bố một số bài viết trên ấn phẩm Khoa học công nghệ và Kinh tế bưu điện Tậpđoàn BCVT Việt Nam như: “Duy trì và phát triển VHDN nhằm phát triển bềnvững và hội nhập quốc tế VNPT” (3/2010); “Duy trì và phát triển VHDNnhằm phát triển VNPT bền vững và hội nhập quốc tế” (2010) Trên góc độcủa một nhà nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận và thực tiễntrong xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tầm quan trọng của VHDN đối với sựphát triển bền vững của tổ chức, cụ thể là VNPT Tác giả tập trung đánh giácông tác xây dựng VHDN tại VNPT, những giải pháp trước mắt và lâu dài đểphát triển văn hoá VNPT trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế

Những nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của nước ngoài

Tác giả Greert Hofstede- Gert Jan Hosfstede - Michael Minkov (2010)với cuốn sách Culture and Organizations, NXB Mc Graw: Đây là cuốn sáchnghiên cứu toàn diện văn hóa của 70 quốc gia trên thế giới và trong vòng 40năm viết về những đặc điểm văn hóa, những mặt tích cực và tiêu cực của vănhóa, sự hình thành văn hóa và những ảnh hưởng của nó tới văn hóa tổ chức

Edgar H Schein (2012) với cuốn sách “Văn hóa doanh nghiệp và sựlãnh đạo”, NXB Thời đại: Cuốn sách là bao gồm những nghiên cứu về vănhóa tổ chức Những đặc điểm, loại hình văn hóa tổ chức Vai trò của ngườilãnh đạo trong việc sáng tạo và thiết kế văn hóa trong tổ chức Những cáchthức quản lý của lãnh đạo khi có sự thay đổi về văn hóa tổ chức

Như vậy, cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu hệthống, chuyên sâu về xây dựng VHDN cho công ty Truyền tải điện 1 để từ đóđưa ra các biện pháp để xây dựng và phát triển nó Đây là đối tượng và mụcđích nghiên cứu của Luận văn này

Trang 18

1.2 Văn hóa và văn hoá doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát chung về văn hoá

Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại Phạm trù văn hóa rất đadạng và phức tạp Nó là một khái niệm có rất nhiều nghĩa được dùng để chỉnhững khái niệm có nội hàm khác nhau về đối tượng tính chất và hình thứcbiểu hiện

Khái niệm văn hoá do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ranhân lễ phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997): “Vănhoá là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và cáccộng đồng) trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy

đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - nhữngyếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc”

"Văn hóa là một phức thể, tổng thể các đặc trưng, diện mạo về tinhthần, vật chất, tri thức, linh cảm khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng giađình, xóm làng, quốc gia, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, vănchương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệgiá trị, những truyền thống, tín ngưỡng "

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất

và tinh thần do loài người tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ vớicon người, với tự nhiên và với xã hội”

+ Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần củacon người Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (toán học, vật lý học, hóahọc ) và văn hóa nghệ thuật ( văn học, điện ảnh ) được coi là hai phân hệchính của hệ thống văn hóa + Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa được coi nhưmột ngành - ngành văn hóa - nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế kỹthuật khác Trong Luận văn, chúng tôi sử dụng văn hóa theo nghĩa rộng -quan điểm về văn hóa của Hồ Chí Minh - khi nghiên cứu về VHDN

Trang 19

Tựu trung lại có thể khái niệm: "Văn hóa là toàn bộ những giá trị vậtchất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử".

1.2.2 Khái quát chung về văn hoá doanh nghiệp

Xã hội rộng lớn có một nền văn hoá lớn Là một bộ phận của xã hội,mỗi doanh nghiệp cũng có một nền VHDN của riêng mình Cũng như vănhoá, VHDN có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó Tất cả các kháiniệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệtcác giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và

lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”

Một định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gianghiên cứu các tổ chức Edgar Schein đưa ra: “VHDN là tổng hợp các quanniệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giảiquyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”

Tuy nhiên các khái niệm trên mới chỉ đề cập đến một mặt của VHDN

đó là giá trị tinh thần mà bỏ qua một mặt cũng rất quan trọng của VHDN đó làgiá trị vật chất

Vì vậy trên cơ sở kế thừa và phát huy các quan điểm trên, mà có thểhiểu một cách đầy đủ hơn “VHDN là toàn bộ những nhân tố văn hoá đượcdoanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinhdoanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”

Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) là toàn bộ các giá trị văn hóa được xâydựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; trở thành cácgiá trị nội tại mang tính truyền thống và chi phối tình cảm, hành vi của mọithành viên trong doanh nghiệp VHDN là cầu nối gắn kết giữa doanh nghiệpvới nguồn nhân lực của doanh nghiệp và cộng đồng xã hội, là cái nôi thu hút

Trang 20

và nuôi dưỡng nhân tài, là nền tảng phát triển bền vững, góp phần nâng cao vịthế của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Như vậy, xây dựng văn hoá doanh nghiệp thực chất:

(1) Về nội dung, là xây dựng và đạt được sự đồng thuận về một hệthống các giá trị, triết lý hành động và phương pháp ra quyết định đặc trưngcho phong cách của doanh nghiệp và cần được tuân thủ nghiêm túc;

(2) Về mục đích, là thiết kế và triển khai các chương trình hành độngnhằm đưa hệ thống các giá trị và phương pháp hành động vào trong nhận thức vàphát triển thành năng lực hành động của các thành viên tổ chức; và

(3) Về tác động mong muốn, là hỗ trợ cho các thành viên để chuyểnhoá hệ thống các giá trị và triết lý hành động đã nhận thức và năng lực đã hìnhthành thành động lực và hành động thực tiễn

1.2.3 Đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp

VHDN mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người Tập hợp mộtnhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên nhữngthói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, VHDN có thể hình thành một cách

“tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một doanh nghiệp, dùmuốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình VHDN khihình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu pháttriển của tổ chức hoặc không Chủ động tạo ra những giá trị văn hoá mongmuốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ chođịnh hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh củamình

VHDN có “tính giá trị” Không có VHDN “tốt” và “xấu” (cũng như cátính, không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay khôngphù hợp (so với định hướng phát triển của doanh nghiệp) Giá trị là kết quả

Trang 21

thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhấtđịnh; và những nhận định này được thể hiện ra thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”,

“đẹp-xấu” , nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phùhợp” Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể,không gian và thời gian Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình,của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định

“đúng-sai” về văn hoá của một doanh nghiệp nào đó

Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định” Cũng như cá tính của mỗi conngười, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Quathời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúpcác niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trịtạo nên tính ổn định của văn hoá

1.2.4 Chức năng của văn hoá doanh nghiệp

Thứ nhất, VHDN là công cụ triển khai chiến lược Mọi doanh nghiệpđều bắt đầu sự tương lai của mình bằng một bản kế hoạch phát triển chiếnlược, trong đó chỉ rõ định hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổiđược cụ thể hoá bằng định hướng về thị trường mục tiêu (khác hàng, thịtrường, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng sản xuất (chínhsách sản phẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ và lợi thế cạnh tranh)

Một khi công ty có một văn hóa mạnh và phù hợp với mục tiêu vàchiến lược dài hạn mà doanh nghiệp đã đề ra thì tạo ra niềm tự hào của nhânviên về doanh nghiệp, từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hếtmình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tự nguyện, giúp cho Lãnhđạo dễ dàng hơn trong công việc quản lý công ty, giúp cho nhân viên thoảimái và chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ và cách làm của mình,tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh của doanh

Trang 22

nghiệp được xem xét trên các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm, chi phí, sựlinh hoạt (trước phản ứng của thị trường), thời gian giao hàng…

Để có được những lợi thế này doanh nghiệp phải có những nguồn lựcnhư nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháplàm việc (phương pháp 5 M: man, money, material, machine, method) Nguồnlực tài chính, máy móc, nguyên vật liệu đóng vai trò lợi thế so sánh với đốithủ cạnh tranh trước khách hàng Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia toàn

bộ quá trình chuyển hoá các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra

Vì vậy văn hóa doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc quyếtđịnh tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm, thời gian giaohàng, tác động đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hoá doanh nghiệp Nóảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược và chínhsách, nó tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thân doanhnghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược

đã lựa chọn của doanh nghiệp

Thứ hai, môi trường văn hoá của doanh nghiệp còn có ý nghĩa tác độngquyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên và việc

sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác, giúp cho doanh nghiệp trở thànhmột cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện vàtiến thủ Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành côngcủa doanh nghiệp Do đó nó xây dựng một nề nếp văn hoá lành mạnh tiến bộtrong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, thuhút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người lao động, tạo ra khả năng phát triểnbền vững, văn hoá doanh nghiệp là tài sản tinh thần của doanh nghiệp và phânbiệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác tạo nên bản sắc (phong thái, sắcthái, nề nếp, tập tục) của doanh nghiệp

Trang 23

Thứ ba, văn hoá doanh nghiệp di truyền, bảo tồn cái bản sắc của doanhnghiệp qua nhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững củadoanh nghiệp, truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổchức đó,văn hoá tạo nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức,

nó lớn hơn lợi ích của từng cá nhân trong tổ chức đó, văn hoá tạo nên sự ổnđịnh của tổ chức

Chính vì vậy có thể nói rằng văn hoá như một chất keo kết dính cácthành viên trong tổ chức, để giúp việc quản lý tổ chức bằng cách đưa ra nhữngchuẩn mực để hướng các thành viên nên nói gì và làm gì, văn hoá tạo ra nhưmột cơ chế khẳng định mục tiêu của tổ chức, hướng dẫn và uốn nắn nhữnghành vi và ứng xử của các thành viên trong tổ chức Như một nhà nghiên cứu

về văn hoá tổ chức có nói rằng “văn hoá xác định luật chơi”

1.2.5 Tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân họ đối với công ty.

Một tổ chức chỉ có thể phát triển khi tất cả mọi thành viên đều hiểuđược họ đang đi đâu? Họ đang làm gì? Và vai trò của họ đến đâu? Với nhữngmục tiêu rất cụ thể, họ được sống trong một môi trường tự do cống hiến, chia

sẻ ý tưởng, được ghi nhận khi thành công… tất cả đều được hiểu rằng, họ làthành phần không thể thiếu của công ty Họ như một mắt xích trong mộtchuỗi dây truyền đang hoạt động Và nếu mắt xích đó ngừng hoạt động, toàn

bộ hệ thống cũng phải ngừng theo

Một người được mệnh danh là Socrates của Hoa Kỳ, Tiến sỹ Stenphen

R Convey, tác giả của cuốn sách rất nổi tiếng “Bảy thói quen của nhữngngười hiệu quả” đã khẳng định “Không tham gia, thì sẽ không bao giờ có thihành” Hay nói một cách khác rằng, họ đang thi hành công việc của tổ chức,

vì họ đã được ghi nhận tham gia Họ có cảm giác như đang được làm cho

Trang 24

chính bản thân họ Một dẫn chứng hùng hồn cho nhận định này là môi trườnglàm việc tại hãng hàng không Southwest Airlines Hãng hàng không này, làhãng hàng không đầu tiên trên thế giới thực hiện bán cổ phần cho nhân viên.Ngoài một văn hoá cởi mở, nhân viên ở đây đã làm việc một cách hăng say, vì

họ đang làm việc cho chính bản thân họ

Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân họ đối với công ty.

Một sự đoàn kết, một khí thế làm việc của công ty cần thiết nhất khicông ty ấy đang ở trong thời kỳ khó khăn, thử thách, đặc biệt là những công tyđang trên bờ vực của sự phá sản Tất cả mọi thành viên của công ty cần tinhthần đoàn kết và hy sinh Công ty có cấp độ càng cao, có ảnh hưởng lớn thìcác thành viên càng cần phải hy sinh nhiều hơn Để vượt qua những tình thếkhó khăn, công ty cần một sức mạnh tổng lực để chống đỡ và sức mạnh ấy chỉđạt được khi nó có một Văn hóa Doanh nghiêp – văn hóa của sự hy sinh, vănhoá của sự đoàn kết

Một dẫn chứng tiêu biểu cho văn hoá này là Lee Iacocca và nhân viêncông ty Chrysler của ông Năm 1978, khi ông vừa bước chân tới, công ty đangrơi vào tình cảnh phá sản, với 130.000 cán bộ công nhân viên có nguy cơ thấtnghiệp Ông và các cộng sự của ông đã đưa cào một văn hoá của sự hy sinhquên mình Ai ai cũng cố gắng làm việc Tất cả vì sự sống còn của công ty Vì

sự bình an của mọi người Tuy nhiên, một điều hiển nhiên rằng, trong tìnhcảch khó khăn, sự hy sinh của một người sẽ không bao giờ mang lại thànhcông, nhưng phải cần một tập thể hy sinh

Văn hóa doanh nghiệp tạo được sự khích lệ, động lực cho mọi người vàtrên hết tạo nên khí thế của một tập thể chiến thắng

Trong một thế giới, khi những chuẩn mực của xã hội về sự thành côngkhông còn được đo bằng sự thành công của một cá nhân nữa, mà nó được đẩy

Trang 25

lên tầm tập thể Và cho dù trên góc độ cá nhân, thì cá nhân đó sẽ không baogiờ được coi là thành công, nếu tập thể của anh ta không thành công Mộtquan niệm mới cho lãnh đạo hôm nay là, “team work is dream work,” tức làchỉ có làm việc tập thể thì giấc mơ thành công của ta mới thành hiện thực.Hay nói một cách khác, khả năng lãnh đạo được đo bằng khả năng lãnh đạomột tập thể Một tập thể càng lớn thì khả năng lãnh đạo càng cao, và một côngviệc càng có nhiều người cùng tham gia thì công việc đó càng sớm được hoànthành.

Thử tưởng tượng, nếu tất cả mọi người đều trong khí thế của nhữngngười chiến thắng, khí thế của những người đang trên con đường tiến tới vinhquang? Với họ không bao giờ có con đường thứ hai ngoài chiến thắng Điềunày vô cùng cần thiết, vì tất cả mọi người đều tập trung vào một mục tiêu Khi

họ đã đặt vào một mục tiêu cho một tập thể chiến thắng thì tất cả họ đều muốnđồng lòng, cùng chung sức để thực hiện Tinh thần tập thể đều phấn chấn Đó

là chìa khoá cho sự thành công và cũng là chìa khoá cho sự đoàn kết Và để

có được một tập thể chiến thắng ấy chỉ khi có một Văn hóa doanh nghiệp

1.3 Kết cấu của văn hoá doanh nghiệp

Theo cách tiếp cận của người phương Tây, văn hoá hình thành gồm balớp Thế giới quan, nhân sinh quan và niềm tin hình thành từ đó nằm ở hạtnhân Những giá trị này được thể hiện ra thành những ước mơ, hoài bão, triết

lý, nguyên tắc hành động ở lớp trung gian

1.3.1 Lớp vỏ

Là những giá trị thực thể hữu hình bao gồm:

- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm

- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp

- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp

- Lễ nghi và lễ hội hàng năm

Trang 26

- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp.

- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, phương tiện đi lại, chức danh, cách biểu lộcảm xúc, hành vi ứng xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp

- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức

1.3.3 Lớp lõi

Giá trị nền tảng: Là lớp sâu nhất của văn hoá doanh nghiệp, gồm nhữnggiá trị cốt lõi, những yếu tố căn bản tạo nên giá trị cho tổ chức, hình ảnh đạidiện cho tổ chức; khi các giá trị được thừa nhận và phổ biến đến mức gần nhưkhông có sự thay đổi, chúng sẽ trở thành các giá trị nền tảng Lý tưởng, niềmtin và thái độ: Được hình thành khi hệ thống chuẩn mực được phát huy để cácgiá trị được thực hiện chấp nhận

1.4 Nội dung xây dựng văn hoá doanh nghiệp

1.4.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược

Thế kỷ 21 sẽ là kỷ nguyên của sự toàn cầu hoá kinh tế và cạnh tranh trởthành động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp cũng như

Trang 27

các nền kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trườngthế giới rộng lớn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp, cho dù ở các nước pháttriển hay kém phát triển, phải đối mặt với một môi trường nhiều rủi ro hơn vàcạnh tranh gay gắt hơn Khi đó mục tiêu của các doanh nghiệp sẽ là đạt đượcnhững lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khả năng đổi mới và thích ứng nhanhchóng với môi trường kinh doanh và giành được phần thắng trong cạnh tranh.Văn hoá doanh nghiệp sẽ đóng vai trò then chốt trong việc giúp cho doanhnghiệp đạt được mục tiêu Muốn vậy, việc đầu tiên một doanh nghiệp cần làm

là phải xây dựng những định hướng rõ ràng và tầm nhìn chiến lược cho chínhdoanh nghiệp của mình Tầm nhìn xác định và mô tả viễn cảnh tương lai mà

tổ chức/doanh nghiệp hướng tới và được sử dụng đểđịnh hướng, điều khiển vàkhích lệ toàn bộ tổ chức/doanh nghiệp phấn đấu để đạt tới Tầm nhìn thể hiệnước mơ, khát vọng của tổ chức/doanh nghiệp về hình ảnh mong muốn vàphấn đấu để đạt đến trong tương lai

Thứ nhất, doanh nghiệp phải tạo dựng khả năng và thói quen tư duychiến lược Tư duy chiến lược của doanh nghiệp thể hiện ở tầm nhìn dài hạncủa người lãnh đạo và sự cam kết với tầm nhìn đó Tầm nhìn đóng vai tròđịnh hướng cho việc lựa chọn các chiến lược và các mục tiêu của doanhnghiệp Nó do lãnh đạo cấp cao xác định nhưng nó không chỉ nằm trong banlãnh đạo mà phải được chia sẻ rộng rãi đến từng thành viên cho doanh nghiệp.Nhờ đó, nó tạo ra động lực lan toả xuống từng thành viên và tạo ra sự gắn bólâu dài với tổ chức Để hiện thực hoá tầm nhìn, doanh nghiệp cần phải xácđịnh những mục tiêu dài hạn rõ ràng và các chiến lược để thực hiện các mụctiêu đó Chiến lược của doanh nghiệp phải xác định được những ưu tiên vềhoạt động của doanh nghiệp, năng lực và nguồn lực cần phát triển, kháchhàng mục tiêu và sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng

đó, trên cơ sở đó tạo dựng vị thế cạnh tranh thành công trong ngành và thực

Trang 28

hiện mục tiêu đã xác định Tư duy chiến lược còn thể hiện ở việc doanhnghiệp phải có một sự cam kết lâu dài với các chiến lược và không để cácquyết định ngắn hạn ảnh hưởng đến các chiến lược dài hạn Để đảm bảo khảnăng thực hiện thành công các chiến lược, từng đơn vị, bộ phận trực thuộccũng như từng thành viên trong doanh nghiệp phải hiểu rõ được họ cần phảilàm gì để đóng góp vào việc thực hiện chiến lược đó.

Thứ hai, các giá trị văn hoá phải giúp cho doanh nghiệp tạo dựng mộtkhả năng thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường kinh doanh Khảnăng thích ứng của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào khả năng sángtạo và đổi mới - bao gồm việc chủ động thay đổi và liên tục cải tiến hoặc ápdụng các phương pháp để thực hiện công việc, phản ứng nhanh chóng với đốithủ cạnh tranh và loại trừ những cản trở đối với sự đổi mới Học hỏi lẫn nhau

và học hỏi từ bên ngoài cũng tạo ra khả năng thích ứng của tổ chức Sự biếnđộng của môi trường kinh doanh, công nghệ và phương pháp thực hiện côngviệc là rất nhanh, đa dạng và phức tạp, do đó học hỏi sẽ giúp cho doanhnghiệp duy trì được khả năng đổi mới Muốn vậy, bên trong mỗi doanhnghiệp, các thành viên phải coi học tập là một mục tiêu quan trọng hàng ngày,tinh thần chấp nhận rủi ro được khuyến khích, kiến thức thông tin được chia

sẻ rộng rãi Bên cạnh đó, các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạtđộng đổi mới, phải luôn hướng theo khách hàng Lợi ích của khách hàng luônđược tính đến trong các quyết định của doanh nghiệp Tất cả các thành viên,

từ lãnh đạo cấp cao cho đến người công nhân sản xuất, phải thấu hiểu nhu cầucủa khách hàng Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải có một cơ chếkhuyến khích tất cả các thành viên trong doanh nghiệp có sự tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng Đó là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thểbám sát và phản ứng nhanh chóng với sự thay đổi nhu cầu khách hàng

1.4.2 Xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 29

Trong kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh thường được coi làcung ứng sản phẩm, hàng hoá cho thị trường để kiếm lợi nhuận Thực chất,hàng hoá chỉ là - phương tiện để người sản xuất tiếp cận và giao dịch vớikhách hàng và các đối tượng hữu quan khác; lợi nhuận là những khoản lợi íchkinh tế khách hàng và đối tượng hữu quan khác tự nguyện bỏ ra để - thưởngcho người cung ứng Như vậy, bản chất của hoạt động kinh doanh là xây dựng

và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và những người hữuquan Từ đó có thể đi đến định nghĩa sau: Triết lý kinh doanh là triết lý đạođức vận dụng trong hoạt động kinh doanh để xây dựng và phát triển mối quan

hệ kinh doanh tốt đẹp với các đối tượng hữu quan

Triết lý kinh doanh thể hiện cách nhìn của một tổ chức/doanh nghiệp

về thế giới, tự nhiên và xã hội, theo con mắt của những người hữu quan

1.4.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, bộ phận) khác nhau, cómối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có quyền hạn tráchnhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm đảm bảo việcthực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức chính thức của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong việc thực hiện chiến lược kinh doanh Vì thế cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp sẽ có ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức xác định

và phân chia nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhân viên cụ thể, thiết lập nhữngtuyến thẩm quyền và mối liên hệ, phối hợp các quyết định cũng như công việctrong doanh nghiệp

Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức:

- Phù hợp với đặc điểm và cơ chế, quản trị mới của doanh nghiệp Tất

cả các bộ máy cơ cấu tổ chức đều vận hành dựa trên nền tảng là cơ chế quản trị

Do vậy nó luôn phải phù hợp với cơ chế quản trị mới

Trang 30

- Phải quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng trong đó quyền hạn

và trách nhiệm phải tương xứng với nhau Đây là nguyên tắc được coi là nền tảngcho sự công bằng phát triển, ổn định của tổ chức

- Có sự mềm dẻo về tổ chức (mang tính linh hoạt) Tất cả các bộ máy

cơ cấu tổ chức cần có sự linh hoạt mềm dẻo để đối phó kịp thời với thay đổicủa môi trường ngoài đặc biệt là các tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường

- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu

- Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh

- Có mục tiêu, chiến lược thống nhất Việc xây dựng bộ máy cơ cấu tổchức là để nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

1.4.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp

Đây là lớp cấu thành văn hoá doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thông tinquản lý đa dạng, đa chiều, chính xác và kịp thời Xây dựng, ban hành văn bảnquản lý nội bộ là một khâu rất quan trọng trong hoạt động quản lý, điều hànhcủa doanh nghiệp, là hình thức, phương tiện không thể thiếu được của mọichủ thể quản lý Hệ thống văn bản quản lý nội bộ phản ánh cơ chế vận hànhcủa một doanh nghiệp, bao gồm từ chế độ trách nhiệm, phương thức phốihợp, cách thức ra quyết định, các nguyên tắc sử dụng nguồn lực, quy định vềphân cấp, phân quyền đến xác định mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanhnghiệp Nếu cơ cấu tổ chức bộ máy là phần “xác” thì Hệ thống văn bản quản

lý nội bộ chính là phần “hồn” của doanh nghiệp Hệ thống này cần đảm bảomọi thông tin cần thiết cho doanh nghiệp đều được thu thập, truyền đạt, lưutrữ và xử lý; đồng thời đảm bảo cho mọi thành viên doanh nghiệp dễ dàngtiếp cận và sử dụng các thông tin cần thiết cho các hoạt động thường nhậtcũng như công tác lập kế hoạch, xây dựng định hướng chiến lược

Trang 31

Nếu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thành phần khôngđược quy định rõ ràng; cơ chế phối hợp của Ban Lãnh đạo đơn vị và giữa các

bộ phận tham mưu, trực thuộc không được cụ thể hoá hoặc chồng chéo; cácnguyên tắc làm việc và ứng xử không được thiết lập chặt chẽ, khoa học; cácquy định về sử dụng tài chính, tài sản và thông tin không được minh bạch và

có tính hiệu lực; các chuẩn mực quan hệ với đối tác hoặc khách hàng khôngđược xác lập v v thì, một trong những điều đã nêu đều sẽ là nguyên nhântrực tiếp gây nên rủi ro, mất an toàn, thất thoát, xung đột, thậm chí làm tê liệthoạt động của doanh nghiệp

1.4.5 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật

1.4.5.1 Khen thưởng

Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khíchbằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng vàđem lại lợi ích cho doanh nghiệp

Quy chế khen thưởng quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hìnhthức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục xét khen thưởng

Cấu trúc của hệ thống khen thưởng trong tổ chức: Trách nhiệm Trình tựthực hiện Tài liệu, biểu mẫu liên quan Trưởng phòng các bộ phận Gửi văn bản

đề nghị khen thưởng Văn bản đề nghị Giám đốc Nhận và xem xét Hội đồngthi đua khen thưởng Họp hội đồng thi đua khen thưởng để bình xuất Biên bảnhọp Chủ tịch HĐ thi đua khen thưởng Phê duyệt Biên bản họp Văn phòng Dựthảo quyết định khen thưởng hoặc tờ trình đề nghị cấp khen cao Văn phòng

Tổ chức trao tặng

Nguyên tắc khen thưởng: Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.Thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó; không nhất thiết phải theo trình tựkhen thưởng ở mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn Thành tíchđạt được trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng rộng

Trang 32

thì được xem xét đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn; chú trọng khen thưởng

cá nhân, tập thể và những người trực tiếp thừa hành nhiệm vụ

Tác động tích cực của khen thưởng: khích lệ nâng cao tinh thần cố gắngcủa nhân viên; khuyến khích phấn đấu, tăng sức cạnh tranh trong tổ chức;phát huy năng lực, tư duy sáng tạo và làm việc khoa học; tăng nâng suất vàchất lượng sản phẩm; bí quyết để trọng dụng và giữ chân nhân tài; thắt chặtmối quan hệ năng động và hài hòa, cũng như tăng cường và củng cố hiệu quảđóng góp và xây dựng của tổ chức

Tác động tiêu cực của khen thưởng: tạo tâm lý “tự mãn” của ngườiđược khen thưởng; tăng chi phí, nhất là thời buổi khó khăn, lạm phát; gây ra

sự xa lánh, ganh tỵ, chống đối với người được khen thưởng trong tổ chức; gây

ra “bệnh thành tích” trong tổ chức; tạo nên những sự cạnh tranh không lànhmạnh; khen thưởng không công bằng gây nên những mối bất hòa và nhữngmối kiện cáo, mất đi nhân tài

1.4.5.2 Kỷ luật

Là việc kiểm điểm, xử lý và trừng phạt những cá nhân, tập thể có hành

vi không tuân theo nguyên tắc hoặc vi phạm quy định của pháp luật, quy tắc của tổ chức, gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc chung của tổ chức

Nguyên tắc khi kỷ luật: xây dựng hệ thống kỷ luật rõ ràng, hợp lý, cụthể; quy định rõ ràng trách nhiệm của người liên quan đến kỷ luật lao động;thông tin đầy đủ và kịp thời các điều khoản của kỷ luật lao động đến mọingười; điều tra, xác minh được các vi phạm, mức độ vi phạm và các hình thức

kỷ luật tương ứng trước khi tiến hành kỷ luật

Như vậy, khen thưởng, kỷ luật phải được thực hiện kịp thời, đúng lúc

để động viên các cá nhân, tập thể có thành tích tốt cũng như chấn chỉnh nhữnghành động, việc làm chưa tốt để hiệu quả kinh doanh của công ty được tốt

Trang 33

nhất Đồng thời đó cũng là nét văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng vàphát triển trong tương lai.

1.4.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với nhân viên trong doanh nghiệp

Một tổ chức, doanh nghiệp bao gồm nhiều công việc, vị trí công tácđược đảm nhiệm bởi các thành viên khác nhau với năng lực, nhận thức khônggiống nhau Đạt được sự thống nhất trong phong cách thể hiện và sự phối hợpkhi hành động là điều mong muốn của tất cả những người quản lý Điều đóchỉ có thể đạt được bằng cách đưa ra những chỉ dẫn về nguyên tắc và cáchthức ra quyết và hành động có thểáp dụng chung cho tất cả mọi người Chuẩnmực hành vi – còn gọi là quy tắc ứng xử – là những hướng dẫn, quy định tiêuchí về hành vi cần thiết của một tổ chức cần được các thành viên tôn trọng vàvận dụng trong các hành vi tác nghiệp, các hoạt động chuyên môn và trongviệc xây dựng mối quan hệ với các đối tượng hữu quan, để thể hiện các giá trịđặc trưng, thực thi sứ mệnh và hiện thực hoá ước mơ của tổ chức, doanhnghiệp Các chuẩn mực hành vi (code of conduct) được biên soạn thành mộttài liệu chính thức với tên gọi là Bộ Chuẩn mực Hành vi hay Bộ Quy tắc Ứng

xử (CoC – Code of Conduct hay Code of Ethical Conduct) Chuẩn mực hành

vi thường được biên soạn nhằm giúp các thành viên ra quyết định khi hànhđộng và giúp tổ chức đánh giá hành vi của thành viên

Chuẩn mực hành vi đạo đức của một tổ chức là cách diễn đạt bằngnhững ngôn từ, chỉ dẫn, chỉ tiêu, mục tiêu, chỉ báo dấu hiệu đơn giản, dễ hiểu,

dễ sử dụng đối với mọi người về những nội dung của văn hoá công ty: nhữnggiá trị, nguyên tắc cần tôn trọng, thế nào là đúng/sai, nên/không nên, phươngpháp hành động đúng đắn Đó là những định nghĩa cụ thể về giá trị, niềm tin,lối sống, khuôn mẫu hay quy tắc hành động chủ đạo các thành viên tổ chứccần tôn trọng và thực hiện Các nguyên tắc trong Bộ Quy tắc Ứng xử thường

Trang 34

mô tả một cách tóm tắt nhưng rõ ràng về cách ứng xử cần thiết của các thànhviên tổ chức trong các mối quan hệ như: (i) đối với công việc, (ii) đối với tổchức, (iii) đối với khách hàng, (iv) đối với đồng nghiệp, (v) đối với cấptrên/cấp dưới, (vi) đối với cộng đồng, xã hội, môi trường sống, (vii) đối vớichính phủ, nền kinh tế, quốc gia, và (viii) việc thực thi trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp.

Các tiêu chuẩn cũng quy định rõ thái độ bản thân trong công việc vàtrong các mối quan hệ - quy định tự quản và kiểm soát bản thân Hình thứcphổ biến và điển hình nhất là các ấn phẩm, bao gồm những bản nội quy, quytắc, quy định, những hướng dẫn, nghị quyết, các bản tuyên bố về sứ mệnh,các khẩu hiệu

Tương tự như với các loại - sổ tay công nghệ, cẩm nang kỹ thuật, quytắc vận hành, sổ tay chất lượng, các chuẩn mực về hành vi đạo đức cũng cóthể được biên soạn thành các tài liệu tương tự như - sổ tay hướng dẫn về hành

vi đạo đức hay đơn giản chỉ là - cẩm nang đạo đức Với sự phát triển của cácphương tiện thông tin, truyền thông hiện đại, các hình thức khác, ví dụ nhưbăng hình, đĩa CD, VCD, trang web, thư điện tử, tin nhắn, trò chơi trên mạng

… cũng có thể được sử dụng để thể hiện, phổ biến và giúp các thành viên tổchức tiếp cận và nhận thức tốt hơn về hệ thống các chuẩn mực hành vi đạođức của tổ chức

1.4.7 Xây dựng biểu tượng logo, khẩu hiệu và đồng phục

1.4.7.1 Biểu tượng logo

Là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọingười nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểu tượng là

sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chứcthông qua các biểu tượng vật chất cụ thể Những đặc trưng của biểu tượng đềuđược chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu

Trang 35

Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng nàyđều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho nhữngngười tiếp nhận theo các cách thức khác nhau.

Theo quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thươnghiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽhay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch

vụ của người bán, phân biệt các sản phẩm dịch vụ đó với các đối thủ cạnhtranh Như vậy, theo quan điểm này, quan trọng nhất trong việc tạo ra mộtthương hiệu là chọn tên, logo, biểu tượng, thiết kế mẫu mã bao bì và cácthuộc tính khác nhau nhận dạng một sản phẩm và phân biệt chính nó với cáchàng hoá khác Thuật ngữ thương hiệu được dùng không chỉ đơn thuần là chỉcác dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh vềhàng hoá hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, nógắn liền với chất lượng hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ củadoanh nghiệp Như vậy, thương hiệu về bản chất là uy tín, danh tiếng của sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ hoặc của doanh nghiệp mà khách hàng nhận biết, nhớđến thông qua nhãn hiệu hàng hoá và những yếu tố ẩn chứa bên trong nhãnhiệu đó

Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế

để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệthuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn

vì chúng hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó

Vì vậy nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệpmuốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến đối tượng cần quan tâm Logo là loạibiểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệphết sức coi trọng Ngày nay Logo của các thương hiệu hàng đầu thế giới nhưCoca-Cola, Microsoft, IBM, General Electric, Intel, Nokia, Disney,

Trang 36

McDonald’s, Toyota, Marlboro… đã dành được sự quan tâm và có tầm ảnhhưởng trên toàn thế giới Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa vănhoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải

có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau

1.4.7.2 Khẩu hiệu (slogan)

Là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanh nghiệp, cáckhách hàng và những người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn,

cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi

“sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lýhành động, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cầnđược liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu được ý nghĩa tiềmcủa chúng Chẳng hạn như Slogan của Bristish Airway: “Hãng hàng không cảthế giới yêu thích”; Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn”; “S-Fone – Nghe làthấy”; “Khơi nguồn sáng tạo” của cafe Trung Nguyên

1.4.7.3 Đồng phục

Cũng như logo, đồng phục công sở thuộc về lớp văn hóa “tầng bề mặt”của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó lại có tầm quan trọng nhất định trong việcgóp phần tạo nên đẳng cấp và thương hiệu của doanh nghiệp

Trong thời đại văn minh công nghiệp hiện nay, văn hóa đồng phục, cóthể coi là một trong những nét đẹp thể hiện bản sắc và đặc trưng của thời đạimới, thời đại của nền kinh tế thị trường sôi động, của văn hóa doanh nghiệpthời hội nhập với những nhu cầu mạnh mẽ và bức thiết trong việc thể hiện cátính và thương hiệu của mình Chính vì lí do đó mà sự chú trọng nhiều hơnđến hình thức của các doanh nghiệp là điều hết sức dễ hiểu Trang phục phảnánh lịch sử xã hội nhiều khi còn chính xác hơn các phương tiện khác Do đó,

sự góp mặt của đồng phục chính là một “cánh cửa mở” của con đường vănhóa, của một xã hội văn minh và hiện đại

Trang 37

Đồng phục trong mỗi doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là “sự lặp lạigiống nhau”, ngược lại, ẩn chứa bên trong sự “giống nhau” ấy còn rất nhiều ýnghĩa sâu sắc Nó là sự thể hiện của tinh thần hòa đồng, đoàn kết và tínhchuyên nghiệp, đóng vai trò quan trọng tạo nên sức mạnh tập thể Chỉ cầnnhìn vào bộ đồng phục của một công ty, một đơn vị nào đó, người ta có thể

“nhận diện” ra được bạn là ai, tính chất công việc của bạn ra sao, môi trườnglàm việc như thế nào, hoặc doanh nghiệp của bạn làm ăn phát đạt hay thualỗ…

Không chỉ như vậy, đồng phục đẹp còn cho thấy trình độ văn hóa cũngnhư thẩm mĩ của cán bộ nhân viên một doanh nghiệp, nó là “diện mạo” tạonên ấn tượng tốt cho hình ảnh doanh nghiệp đó, đồng thời đóng góp một phầnkhông nhỏ vào thành công của họ

Thiết kế đồng phục cho nhân viên là một sự đầu tư có lãi đối với doanhnghiệp, bởi họ chính là những công cụ quảng bá thương hiệu hữu hiệu nhất và

có sức thuyết phục nhất Khoác trên mình bộ đồng phục mang logo của công

ty, nhân viên đi tác nghiệp khắp nơi và bất kể đến môi trường nào cũng được

“nhận diện”, và nhờ đó mà doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều đối tác, kháchhàng mới

Một doanh nghiệp cùng với việc xây dựng những giá trị văn hóa “tầnggốc, tầng sâu” như triết lí kinh doanh, niềm tin, chuẩn mực đạo đức, hành vi

… thì việc chú trọng vào các giá trị thuộc “tầng bề mặt” cũng vô cùng cầnthiết và quan trọng, bởi vì nó là yếu tố giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong

việc quảng bá và khẳng định bản sắc, truyền thống cũng như thương hiệu củamình

Tuy nhiên xây dựng văn hóa đồng phục trong doanh nghiệp sao cho

“đặc trưng”, “phân biệt” nhưng phù hợp với “cái chung” của văn hóa cộngđồng, không hề đơn giản Nhiều doanh nghiệp trong sự cố gắng tạo ra hình

Trang 38

ảnh riêng, độc đáo lại vô tình biến mình thành “những biểu tượng lập dị”, điều

đó hoàn toàn gây nên tác dụng phụ, nhiều khi làm xấu đi hình ảnh thươnghiệu Hoặc nhiều công ty lại thể hiện sự “khác người” bằng cách thườngxuyên thay đổi đồng phục hoặc đính vào đồng phục những biểu tượng logokhông phù hợp với tiêu chí và tính chất sản xuất hoặc kinh doanh của mình,

do đó tạo sự mất ổn định về phong cách, làm giảm uy tín và độ tin cậy củakhách hàng đối với thương hiệu

Từ đó cho thấy, muốn thành công trong việc tạo dựng “tầng văn hóa bềmặt”, mỗi doanh nghiệp cần phải tự xác định cho mình hệ thống quan điểm vàtiêu chí đúng đắn về mục tiêu cũng như thẩm mĩ trong chiến lược hành động.Phải tạo ra được những giá trị riêng, khu biệt về văn hóa của đơn vị, nhưngđồng thời lại không được tách rời khỏi xu hướng chung của toàn bộ nền vănhóa của cộng đồng doanh nghiệp cũng như nền văn hóa truyền thống của dântộc và nhân loại

1.4.8 Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và cơ chế hài hoà lợi ích giữa cá nhân và doanh nghiệp

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp là cần kiến tạo một môi trường làmviệc lý tưởng:

Khi nhân viên hài lòng, khách hàng sẽ hài lòng

Để mọi người đều có một việc làm làm như mong đợi là chuyện khôngtưởng, nhưng mọi người có thể hoàn thành tốt trách nhiệm của mình nếu đượclàm việc trong một môi trường thân thiện, tích cực cũng như yêu thích côngviệc đó nếu nó mang lại cho mình sự hài lòng nhất định

Vì vậy, nếu lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng một môi trường làm việctốt nhất có thể, thì đương nhiên sự hài lòng của nhân viên sẽ lan tỏa sangkhách hàng của họ (tức là của doanh nghiệp), từ đó năng suất và chất lượng

Trang 39

công việc của toàn doanh nghiệp sẽ tăng lên Đó cũng chính là niềm vui chiếnthắng dành cho tất cả mọi người.

Nâng cao giá trị doanh nghiệp từ bên trong

Hãy tích cực đổi mới và ứng dụng các công nghệ hiện đại, đặc biệt làcác phương tiện truyền thông xã hội để chứng minh với đội ngũ nhân viênrằng lãnh đạo doanh nghiệp luôn chủ động và sẵn sàng đón nhận những thànhtựu khoa học hiện đại, nhờ đó họ cũng được tiếp cận và vận dụng nhữngthành tựu này sớm hơn so với đồng nghiệp tại doanh nghiệp khác

Những gì làm cho đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp cảm thấy thíchthú sẽ sớm được lan truyền ra bên ngoài doanh nghiệp, đó cũng là cách quảng

bá hình ảnh và giá trị của doanh nghiệp hiệu quả nhất

Đề cao giá trị cá nhân

Sứ mệnh và vai trò chủ yếu của lãnh đạo doanh nghiệp là làm cho độingũ nhân viên của mình cảm thấy luôn hạnh phúc, thoải mái và tận tụy vớicông việc

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp xem điều đó là ưu tiên hàng đầutrong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình Những gì bạn nên thựchiện là biến doanh nghiệp thành nơi cung cấp cho đội ngũ nhân viên nhữngtrải nghiệm bổ ích và giàu cảm xúc khi họ được gắn kết chặt chẽ với các mốiquan hệ nội bộ và với khách hàng

Họ nhận thức được vai trò và vị trí quan trọng của mình đối với doanhnghiệp và cố gắng giữ vững cũng như làm cho nó nổi bật hơn Hệ quả tích cực

là doanh nghiệp nhận được nhiều lợi ích từ tập hợp các giá trị cá nhân đó

Quan hệ nội bộ thông suốt

Giao tiếp hai chiều giữa lãnh đạo và đội ngũ nhân viên được thông suốt

là cách tốt nhất để lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng lòng tin và thu phục nhân

Trang 40

tâm của đội ngũ nhân viên, đây cũng là yếu tố quyết định để kiến tạo một môitrường làm việc lý tưởng.

Luôn luôn lắng nghe chân thành, cởi mở và khuyến khích nhân viênlàm việc tận tình cũng như mạnh dạn đề xuất những ý tưởng sáng tạo là kinhnghiệm tốt đã được nhiều lãnh đạo lỗi lạc đúc kết

Khai thác hiệu quả mọi tiềm năng và cơ hội

Những nhà lãnh đạo doanh nghiệp giỏi luôn biết cách phát triển những

ưu điểm của bản thân và dẫn dắt đội ngũ nhân viên của mình vươn tới mụctiêu chiến lược đã được đề ra nhằm phát triển doanh nghiệp

Cách tốt nhất để doanh nghiệp khai thác hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế

và cơ hội kinh doanh của mình là tuyển dụng và phân công đúng người, đúngviệc và phù hợp với nền văn hóa của doanh nghiệp Đó là cách mà nhữngdoanh nghiệp lớn đã làm và đương nhiên, nó khác biệt với cách mà nhữngdoanh nghiệp hạng xoàng hay làm

Để mọi người đều nỗ lực trong bầu không khí thân thiện và cởi mở

Là nhà lãnh đạo, vào mỗi buổi sáng đến văn phòng làm việc, bạn đónnhận được những cảm xúc của từng nhân viên và cảm nhận được sự gắn kếthài hòa giữa họ với nền văn hóa của doanh nghiệp thì bạn có thể tin rằngdoanh nghiệp của mình đang được vận hành tốt

Khi bạn thật sự quan tâm đến mọi người, biết cách gieo mầm và nuôidưỡng nền văn hóa cũng như tạo được bầu không khí giao tiếp thân thiện, cởi

mở và trao cho mọi người những công việc đầy thử thách, kích thích mọingười phát huy năng lực làm việc và sáng tạo, chắc chắn rằng bạn sẽ nhậnđược những kết quả tốt nhất

1.4.9 Xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w