Tác giả chọn đề tài “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - kinh nghiêṃ của môt sốnước ASEAN : bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” nhằm nghiên cứu những kinh nghiêṃ thu hút đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐOÀN THI ̣THU HƯƠNG
THU HóT §ÇU T¦ TRùC TIÕP N¦íC NGOµI - KINH NGHIÖM
CñA MéT Sè N¦íC ASEAN: BµI HäC KINH NGHIÖM §èI VíI VIÖT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Hà Nội - 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐOÀN THI ̣THU HƯƠNG
THU HóT §ÇU T¦ TRùC TIÕP N¦íC NGOµI - KINH NGHIÖM
CñA MéT Sè N¦íC ASEAN: BµI HäC KINH NGHIÖM §èI VíI VIÖT NAM
Chuyên ngành : KTTG & QHKTQT
Mã số : 60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Hà Nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
Danh mucc̣ các chưữviết tắt i
Danh mucc̣ các bảng iii
MỞĐẦ U 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức FDI 7
1.2 Yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI của nước chủ nhà 12
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.2.2 Yếu tố chính trị 13
1.2.3 Yếu tố kinh tế 13
1.2.4 Chính sách khuyến khích đầu tư 14
1.2.5 Trình độ kỹ thuật 15
1.3 Vai tròcủa FDI đối với các nước chủ nhà đang phát triển 16
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN 21
2.1 Yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI của một số nước ASEAN 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Yếu tố chính trị 22
2.1.3 Yếu tố kinh tế 24
2.1.4 Chính sách khuyến khích đầu tư 30
2.1.5 Trình độ kỹ thuật 36
2.2 Tình hình thu hút FDI taịmôṭsốnước ASEAN 42
2.2.1 Tình hình thu hút FDI tại Malaixia 42
2.2.2 Tình hình thu hút FDI tại Thái Lan 43
Trang 42.2.3 Tình hình thu hút FDI tại Inđônêxia 45
2.3 Đánh giá chung 47
2.3.1 Bài học thành công 47
2.3.2 Môṭsốnguyên nhân dẫn tới hạn chế trong thu hút FDI của các nước ASEAN 53
CHƯƠNG 3: NHƯữNG BÀI HOCc̣ KINH NGHIÊṂ VỀ THU HÚT FDI CỦA MÔṬ SỐ NƯỚC ASEAN ĐỐI VỚI VIỆT NAM 58
3.1 Xu hướng FDI thế giới 58
3.2 Tổng quan vềtinh̀ hinh̀ thu hút FDI của ViêṭNam 60
3.3 Khó khăn và thách thức trong thu hút FDI của ViêṭNam 62
3.4 Môṭsốgơị ývềchinh́ sách vàbiêṇ p háp thu hút FDI cho Việt Nam giai đoaṇ 2011 - 2020 từ kinh nghiêṃ môṭsốnước ASEAN 67
3.4.1 Duy trìổn đinḥ kinh tếvi ữmô đểnhàĐTNN yên tâm bỏvốn đầu tư 67
3.4.2 Tiếp tucc̣ cải cách thủtucc̣ hành chinh́ taọ thuâṇ lơị cho thu hút FDI 69
3.4.3 Nâng cao chất lươngc̣ nguồn nhân lưcc̣ 70
3.4.4 Nâng cao chất lươngc̣ kết cấu ha c̣tầng 72
3.4.5 Thu hút nhiều TNC hàng đầu thếgiới đầu tư vàthúc đẩy sư c̣liên kết giưữa doanh nghiêpc̣ trong nước vàdoanh nghiêpc̣ nước ngoài 73
3.4.6 Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư 74
3.4.7 Môṭsốkiến nghi vệ̀chống tham nhũng 75
KẾ T LUÂN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 83
Trang 6i
Trang 8DANH MUC ̣ CÁC BẢNG Sốhiêu
đoaṇ 1998 - 2011
sản xuất xuất khẩu của một số nước (%)
ASEAN (tổng số144 quốc gia đươcc̣ xếp hangc̣)
quốc gia đươcc̣ xếp hạng)
iii
Trang 9MỞĐÂ ̀
U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2011 là năm kinh tế thế giới trải qua nhiều biến động và bất ổn Kinhtếthếgiới vâñ chưa thoát khỏi thời kỳhâụ khủng hoảng vàsuy thoái màbước
vào một giai đoạn khó khăn hơn với nhiều thách thức hơn Cuôcc̣ khủng hoảng nơ c̣công vàthâm huṭngân sách taịchâu Âu đa ữđe doạ sư c̣tồn vong của liên minh tiền
tê c̣châu Âu - liên minh tiền tê c̣đầu tiên vàduy nhất thếgiới
Cuôcc̣ khung hoang kinh tếtai chinh toan cầu xuất phat tư My năm 2008 đa
tác động trực tiếp đến việc chu chuyển dòng FDI trên phạm vi toàn cầu
công ty xuyên quốc gia san xuất va dicḥ vu c̣ ,
trên thếgiơi, đa va đang tai cơ cấu hoaṭđôngc̣, điều chinh chiến lươcc̣ đầu tư Điều
này kéo theo những thay đổi về sự chu chuyển dòng vốn FDI
đề mới cho các nước tiếp nhận nguồn vốn FDI
dâỵ cu a cac nền kinh tếmơi nổi nhất la cac nươc BRIC
Trung Quốc) sẽ kéo theo những ảnh hưởng lớn đến hoạt động FDI trên phạm vitoàn cầu ở cả hai khía cạnh là những nhà thu hút FDI và là những nhà đầu tư trưcc̣tiếp ra nươc ngoai
Trong bối canh bất ổn va canḥ tranh trong thu hut FDI đo , ASEAN vâñ la
điểm đến đầu tư hấp dâñ Chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2011, Malaixia đa thu hutđươcc̣ 7,1 tỷ USD vốn FDI , so vơi
Đông Nam Á khac cung đa “lôịngươcc̣ dong” vềthu hut FDI la Sing
trí thứ 24 lên vi c̣tríthứ 7, Inđônêxia từ vi c̣tríthứ 20 lên vi c̣tríthứ 9 Hơn 10 nămtrươc, Inđônêxia la quốc gia bi c̣anh hương năngc̣ nềnhất bơi cuôcc̣ khung hoang tai
Trang 10chính châu Á , kinh tếsupc̣ đổ, bất ổn xa ữhôịgia tăng Nhưng giờđây , Inđônêxia
đa ữthành vídu c̣điển hinh̀ vềthu hút dòng vốn FDI nhiều nhất ởkhu vưcc̣ châu Á ,
thương xuyên đươcc̣ nhắc đến tại các diễn đàn thương mại quốc tế
tốt trong nền kinh tếnhư nơ c̣công thấp
lên la môṭđiạ chi đầu tư hấp dâñ đối vơi cac nha đầu tư nươc ngoai
nỗlưcc̣ phát triển kinh tếmanḥ mẽ, từ vi trị́ 139, nền kinh tếInđônêxia đa ữtăng lên vi trị́44
trong năm 2011.
Là một nước đi sau và đang bước vào giai đoạn phát triển mới với Chiến
lươcc̣ phat triển kinh tếxa hôị 10 năm 2011 - 2020 vơi mục tiêu phát triển nhanh ,
bền vưng va chu trongc̣ đến phat triển theo chiều sâu
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, ViêṭNam cócơ
hôịđểhocc̣ tâpc̣ nhưững kinh nghiêṃ đa ữthàn h công đócủa các nước đi trước Tác
giả chọn đề tài “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - kinh nghiêṃ của môt
sốnước ASEAN : bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” nhằm nghiên cứu
những kinh nghiêṃ thu hút đầu tư trưcc̣ tiếp nước ngoài của môṭsốnước ASEAN
qua đóđưa ra những bài học kinh nghiệm, hàm ý chính sách cho Việt Nam nhằm
tăng cường thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam thời kỳ hậu khủng hoảng
2 Tình hình nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài, tác giả đã có cơ hội tiếp cận,
tham khảo một số công trình nghiên cứu như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thái An: “Chính sách thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam” (2006) đã nghiên cứu về chính sách thu hút FDI của các nước
ASEAN, tuy nhiên đề tài tập trung chủ yếu vào phân tích trở ngại trong việc thực
2
Trang 11hiện chính sách thu hút FDI của một số nước ASEAN Đềtài cũng đa ữt ổng kếtnhững bài học kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước trong khu vực ASEAN
và đưa ra một số gợi ý về chính sách thu hút vốn FDI ở Việt Nam
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thuỳ Linh: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam sau khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á” (2006) tập trung
phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam kể từsau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á
- Luâṇ án tiến sỹcủa tác giả Đặng Đức Long: “Chính sách thu hút FDI ở các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997-1998” (2007) đa ữ
đề cập môṭcách hê c̣thống nhưững thay đổi , điều chinh̉ các chinh́ sách vềthu hút FDI của các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài chinh́ châu Á 1997 - 1998
và cũng đưa ra các giải pháp ngắn hạn và dài hạn để cải thiện môi trường đ ầu
tư, lấy laịnhipc̣ đô c̣phát triển như trước khủng hoảng ởnhưững nước này
- Luâṇ án tiến sỹcủa tác giả Nguyễn Tiến Cơi: “Chính sách thu hút đầu tư trưcc̣ tiếp nước ngoài của Malaixia trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế - thực trạng, kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào ViêṭNam” (2008) cũng đã
đưa ra môṭbức tranh khátoàn diêṇ vềcác chinh́ sách thu hút vốn FDI của
Malaixia, gồm cảnhưững đánh giátich́ cưcc̣ vàhaṇ chếtrong taọ lâpc̣ môi trườngmang tính cạnh tranh để thu hút FDI , qua đócómôṭsốbài hocc̣ đểViêṭNam thamkhảo vàhoàn thiêṇ chinh́ sách thu hút FDI
- Đề tài trọng điểm Đại học quốc gia Hà Nội do PGS.TS Phùng Xuân Nhạ
chủ nhiệm đề tài: “Điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” (2009) đã đánh giá, tổng kết có hệ
thống các chính sách FDI ở Việt Nam trong 20 năm qua (1988 - 2008)
Trang 12Ngoài ra còn rất nhiều những đề tài nghiên cứu khác như Luâṇ án tiến sỹ
của tác giả Nguyễn Huy Thám “ Kinh nghiêṃ thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam” (1999), Luâṇ án tiến sỹcủa tác giả Hoàng Xuân Hải (1999) “Kinh nghiêṃ thu hút đầu tư nước ngoài của các nước đang phát triển châu Ávà khảnăng vâṇ dungc̣ vào ViêṭNam ”, Những nghiên cứu
trên cũng đa ữcónhưững đềtài nghiên cứu các kinh nghiêṃ thu hút vốn FDI của một số nước ASEAN, tuy nhiên thời điểm nghiên cứu đa ữkhông còn phùhơpc̣ với
tinh̀ hinh̀ thưcc̣ tếhiêṇ nay nưữa Bởi vây,c̣ kế thừa có chọn lọc các công trình nói
trên, tác giả luận văn tập trung vào nghiên cứu “Thu hút đ ầu tư trực tiếp nước ngoài - kinh nghiêṃ của môtsốnước ASEAN : bài học kinh nghiệm
đối với ViêtNam” để qua những kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước
ASEAN, đăcc̣ biêṭlàtừ sau khủng hoảng tài chinh́ 1997 - 1998, có thể đưa ra một
số kinh nghiệm đối với Việt Nam nhằm đẩy mạnh thu hút FDI vào Việt Nam, đặcbiệt trong bối cảnh sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu như hiêṇ nay
3. Muc đích và nhiệm vu nghiên cứu
Muc đích của đề tài:
Nghiên cứu nhưng kinh nghiêṃ thu hút FDI
hưởng tới thu hút FDI của môṭsốnước ASEAN , từ đó đưa ra một số hàm ý chínhsách vàbiêṇ pháp nhằm tiếp tucc̣ tăng cường thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam
Nhiệm vu của đề tài:
- Hê c̣thống hóa một số vấn đề lý luận vềđầu tư trưcc̣ tiếp nước ngoài
- Nghiên cứu nhưững yếu tố ảnh hưởng và thự c trạng thu hút FDI của môṭsốnước ASEAN từ sau khi xảy ra khủng hoảng 1997 - 1998 đến nay khi nền
4
Trang 13kinh tếcác nước cũng găpc̣ nhiều khókhăn vàbất ổn từ khủng hoảng vàsuy thoái kinh tếtoàn cầu.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra môṭsốkhuyến nghị tham khảo cho Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên
cứu Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tình hình thu hút FDI của môṭsốnước ASEAN , trong đótâpc̣ trung vào các yếu tốảnh hưởng tới thu hút FDI ở nhưững nước này
Phạm vi nghiên cứu:
Đềtài lưạ choṇ 3 quốc gia ASEAN làMalaixia , Inđônêxia vàThái Lan Bởi các nước này cónền kinh tếphát triển hơn trong ASEAN , xuất phát điểm và điều kiêṇ phát triển kinh tếkhátư ơng đồng đối với ViêṭNam , trước đây cũng chịu nhiều tác động của khủng hoảng và hiện tại cũng chịu tác động và đã có nhưững đối sách phùhơpc̣ đểphát triển Măṭkhác trong bối cảnh FDI trên toàn thế giới suy giảm do ch ịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế , FDI của khu vưcc̣ châu Á cũng giảm liên tục nhưng Malaixia , Inđônêxia, Thái Lan vẫn nằm trong danh
sách 10 nước tiếp nhâṇ FDI lớn nhất khu vưcc̣ châu Á Thái Binh̀ Dương trong giai đoaṇ 2008 - 2009
Về thời gian , đề tài tập trung vào năm 1997 trởlaịđây, tuy nhiên cũng đề câpc̣ đến môṭvài số liêụ nhưững năm trước đóđểnổi bâṭlên tinh̀ hinh̀ thu hút của nhưững năm sau này
Trang 14Nghiên cứu tâpc̣ trung vào nhưững yếu tố ảnh hưởng và t hực trạng thu hútFDI của môṭsốnước ASEAN từ sau khi xảy ra khủng hoảng 1997 - 1998 đếnnay, thông qua đórút ra các bài kinh nghiêṃ thành công vàkhông thành công trong thu hút đầu tư trưcc̣ tiếp nước ngoài taịViêṭNam.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử như: phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê và cókế thừa kết quả của các nghiên cứu trước
6 Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ những yếu tố ảnh hưởng và thực trạng thu hút FDI của môṭsố nước ASEAN từ sau khủng hoảng 1997 - 1998 để thấy được những bài học đã thành công cũng như chưa thành công;
- Rút ra môṭsốkinh nghiêṃ thu hút FDI của môṭsốnước ASEAN choViêṭNam, đưa ra môṭsố gơị ývềchinh́ sách vàbiêṇ pháp thu hút FDI cho ViêṭNam giai đoaṇ 2011 - 2020
7 Bố cuc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: Môṭsốvấn đềlýluâṇ vềđầu tư trưcc̣ tiếp nước ngoài (FDI)
Chương 2: Tình hình thu hút FDI của môṭsốnước ASEAN
Chương 3: Nhưững bài hocc̣ kinh nghiêṃ vềthu hút FDI của môṭsốnước ASEAN đối với ViêṭNam
6
Trang 15CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức FDI
* Khái niệm:
Xét trong phạm vi một quốc gia, đầu tư bao gồm hai loại: Đầu tư trong nước
và đầu tư ra nước ngoài Đầu tư ra nước ngoài là một cách hiểu của đầu tư quốctế Phân loại theo dòng chảy của vốn đầu tư quốc tế, một quốc gia có thể là nướcđầu tư hoặc là nước nhận đầu tư Đầu tư quốc tế là một trong những hình thức cơbản của hoạt động kinh tế quốc tế và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng đầu
tư do xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ
Xét về phương thức quản lý vốn đầu tư, đầu tư quốc tế bao gồm: Đầu tưgián tiếp nước ngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài,…
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI): Là hình
thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) trực tiếp đưa vốn đủ lớn và kỹthuật vào nước nhận đầu tư, trực tiếp tham gia vào việc quản lý, điều hành quátrình sản xuất kinh doanh Khác với đầu tư gián tiếp, trong đầu tư trực tiếp chủ
sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụngvốn FDI được xem là biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề vốn đầu tư pháttriển của các nước đang phát triển, khi mà các khoản viện trợ và các khoản vayquốc tế (kể cả nguồn vốn ODA) ngày càng có xu hướng giảm Có nhiều cáchhiểu khác nhau về FDI:
Trang 16- Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), FDI là một tác vụ đầu tư bao hàm mộtquan hệ dài hạn, phản ánh một lợi ích lâu bền của một thực thể cư ngụ tại mộtnước gốc (nhà đầu tư trực tiếp) đối với một thực thể cư ngụ tại một nước khác(doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư).
(ii)Thiết lập được một pháp nhân hoặc một chi nhánh ở nước ngoài; (ii) nắm giữđược một tỷ lệ có ý nghĩa về vốn cho phép nhà ĐTNN có quyền kiểm soát việcquản lý doanh nghiệp tại nước tiếp nhận đầu tư; (iii) các khoản cho vay hoặcứng trước ngắn hạn của chủ đầu tư cho công ty tiếp nhận đầu tư một khi đã thiếtlập giữa hai bên mối quan hệ công ty mẹ và chi nhánh
- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: FDIphản ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước(nhà đầu tư) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác vớinền kinh tế thuộc đất nước của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) Lợiích lâu dài bao gồm sự tồn tại các mối quan hệ giữa nhà đầu tư và doanh nghiệpđầu tư, trong đó nhà đầu tư giành được ảnh hưởng quan trọng và có hiệu quảtrong việc quản lý doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp bao hàm sự giao dịch ngay từđầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp sau giữa hai thực thể được liên kết mộtcách chặt chẽ
Tuy nội dung cụ thể các khái niệm trên có khác nhau, nhưng đều thốngnhất ở một số điểm: FDI là hình thức đầu tư quốc tế, cho phép các nhà đầu tưtham gia điều hành hoạt động đầu tư ở nước tiếp nhận đầu tư tuỳ theo tỷ lệ gópvốn, quyền sở hữu gắn liền với quyền sử dụng tài sản đầu tư, nhà đầu tư có thể
8
Trang 17có lợi hơn nếu kinh doanh có hiệu quả và ngược lại phải gánh chịu rủi ro khikinh doanh thua lỗ.
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu khái quát: FDI là một hình thức kinhdoanh vốn mà quyền sử dụng gắn liền với quyền sở hữu tài sản đầu tư, tạo ramột doanh nghiệp có nguốn vốn tạo lập từ nước ngoài đủ lớn hoạt động theo quyđịnh pháp luật của nước nhận đầu tư, nhằm khai thác các lợi thế, các nguồn lựctại chỗ, đảm bảo lợi ích lâu dài của nhà ĐTNN và nước nhận đầu tư
* Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật của FDI được biểu hiện ở các khía cạnh: Vốn, quyềnquản lý, lợi nhuận, loại hình đầu tư và các chủ ĐTNN phải đóng góp một số vốntổi thiểu theo quy định của Luật Đầu tư của từng nước quy định Ví dụ: Ở ViệtNam, LuâṭĐầu tư quy định chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp tối thiểu 30%vốn pháp định của dự án (ở Hoa Kỳ quy định 10%)
Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn Nếu góp 100%thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành quản lý
Lợi nhuận của các chủ ĐTNN thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt độngkinh doanh và được chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định sau khi nộp thuế chonước sở tại và trả cổ tức cổ phần (nếu có)
Đầu tư trực tiếp được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệpmới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổphiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
Trang 18* Các hình thức FDI
Hình thức của FDI khá đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Song về cơbản có các hình thức sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hình thức đầu tư được xác nhận thông
qua hơpc̣ đồng đươcc̣ kýkết giưữa đaịdiêṇ cóthẩm quyền của các bên tham gia hơpc̣ doanh đến từ các nền kinh tếkhác nhau , quy đinḥ rõviêcc̣ phân chia kết quảkinh doanh cho mỗi bên theo tỷlê c̣góp vốn hoăcc̣ theo thỏa thuâṇ
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có đặc điểm:
+ Là một hình thức đầu tư trực tiếp, chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư,
do vậy, nó khác với các hợp đồng thương mại, hợp đồng kinh tế về trao đổi muabán thông thường
+ Không hình thành một pháp nhân mới
+ Các bên hợp doanh vẫn giữ nguyên sở hữu riêng đối với tài sản góp vào hợp doanh
+ Kết quả hoạt động phụ thuộc vào sự tồn tại và thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên hợp doanh
Nội dung hoạt động kinh doanh, các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, cáchthức xác định và phân chia kết quả, thời hạn hợp đồng, cách giải quyết tranhchấp được xác định cụ thể trong hợp đồng
- Doanh nghiệp liên doanh: là hình thức tổ chức kinh doanh hình thành từ
sư c̣khác nhau giưữa các bên vềquốc ticḥ , hoạt động trên cơ sở đóng góp của cácbên vềvốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận, rủi ro có thểxảy ra Hoạt động của liên doanh gồm sản xuất kinh doanh , cung ứng dicḥ vu c̣,
10
Trang 19nghiên cứu vàphát triển (R&D) Doanh nghiêpc̣ liên doanh làdoanh nghiêpc̣ cótư cách pháp nhân độc lập.
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là một thực thể kinh doanh có tư
cách pháp nhân, đôcc̣ lâpc̣ hoaṭđôngc̣ theo luâṭpháp của nước sởtaị, thành lập dướidạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần có bên nướ c ngoài, dưạ
trên mucc̣ đich́ của chủđầu tư vànước sởtaị, hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuân thủ các điều kiện pháp lý và cácvấn đềkhác của nước sở tại (tình hình kinh tế, chính trị, …)
- Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) là văn bản ký kết
giữa nhà ĐTNN (cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài) với cơ quan cóthẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kểcảmở rôngc̣, nâng cấp, hiêṇ đaịhóa công t rình) và kinh doanh trong một thời gian nhất đinḥ đểthu hồi vốn vàcólơị nhuâṇ hơpc̣ lý , sau đóchuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà
- Hơpc̣ đồng xây dưngc̣ - chuyển giao - kinh doanh (BTO) và Hợp đồng xây dưngc̣ - chuyển giao (BT), đươcc̣ hinh̀ thành tương tư c̣như hơpc̣ đồng BOT sau khi
xây dưngc̣ xong công trinh̀ nhàĐTNN chuyển giao laịcho nước chủnhàvàđươcc̣chính phủ nước chủ nhà dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thỏa đáng Đối với hợp đồng BT , sau khi xây dưngc̣ xong công trinh̀ , nhà ĐTNN
chuyển giao laịcho nước chủnhàvàđươcc̣ chinh́ phủnước chủn hà thanh toán bằng tiền hoă cc̣ bằng tài sản tương xứng với vốn đầu tư đa ữbỏra vàmôṭtỷlê c̣lơị nhuâṇ hơpc̣ lý
Trang 20- Đầu tư theo mô hình công ty mẹ con là quá trình công ty mẹ (thường là
các TNC ) xây dưngc̣ vàkiểm soát công ty con ở nước ngoài dưới các hình thứcdoanh nghiêpc̣ 100% vốn nươc ngoai , doanh nghiêpc̣ liên doanh va mua laị& sápnhâpc̣ (M&A)
1.2 Yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI của nước chủ nhà
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiêṇ tư c̣nhiên la nhưng ưu đa
lãnh thổ Với nhàđầu tư, các ưu đãi tự nhiên là những nơi có cơ hội làm ăn nhiều hơn, mức sinh lời cao hơn Điều kiêṇ tư c̣nhiên cóảnh hưởng đến viêcc̣ lưạ choṇ lĩnh vực để đầu tư và k hả năng sinh lời của dự án Đây làmôṭtrong nhưững nhân tốcóảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư theo ngành taịmôṭvùng nhất đinḥ Quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú có thể thu hút vốn đầu tư phát triển
ngành khai thác khoáng sản Quốc gia cónguồn nguyên liêụ đầu vào phong phú sẽ thu hút các nhà đầu tư, giảm chi phí và giá thành sản phẩm
Ở những quốc gia có ưu đãi sẵn có với nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú, là cơ sở qua n trongc̣ đểquốc gia đóxây dưngc̣ đinḥ hướng phát triển các ngành , các lĩnh vực , các vùng của đất nước Tuy nhiên , có những nướcnghèo tài nguyên như Nhật Bản nhưng lại có sức mạnh kinh tế to lớn Do đó, tàinguyên thiên nhiên tuy quan trongc̣ nhưng không phải làyếu tốsống còn đểpháttriển kinh tế Đểthu hút đươcc̣ dòng vốn FDI , các nước chủ nhà đã tạo ra nhữngđiều kiêṇ thuâṇ lơị cho các nhàĐTNN như môi trường kinh doanh lành manḥ , môi trường kinh tếchinh́ tri c̣̉nô đinḥ hay cónhiều ưu đaĩ khuyến khich́ dành cho các nhà đầu tư,…
Trang 2112
Trang 221.2.2 Yếu tố chính trị
Môi trường chính trị ổn định là điều kiện cần cho quyết định bỏ vốn của nhà đầu tư Nhà ĐTNN chỉ bỏ vốn khi quốc gia có môi trường đầu tư ổn định, an
toàn cho số vốn mà họ bỏ ra Ổn định chính trị là yếu tố quan trongc̣ hàng đầu đối
với viêcc̣ thu hút ĐTNN bởi nóđảm bảo viêcc̣ thưcc̣ hiêṇ các cam kết của chinh́ phủ trong các vấn đề sởhưữu vốn đầu tư , đề ra các chính sách ưu tiên , đinḥ hướngphát triển đầu tư cua môṭnươc Ổn đinḥ chinh tri c̣se taọ ra sư c̣ổn đinḥ vềkinh tế-
xã hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầu tư nhất là các nhà ĐTNN
Tình hình chính trị không ổn định sẽ dẫn tới đường lối phát triển khôngnhất quan va chinh sach
́ ̀
đa ữthống nhất với quan điểm này vàtiến hành nhưững thay đổi khiến quyền sở
hưu vốn cua nha ĐTNN bi c̣đe doạ Hoăcc̣ ơ môṭsốnươc , khi chinh phu mơi lên
lãnh đạo sẽ thay đổi định hướng đầu tư của nước chủ nhà
khuyến khich, chiến lươcc̣ xuất nhâpc̣ khẩu ,…) khiến cac nha đầu tư ơ trong tinh
trạng tiến thoai lương nan và phải chấp nhận thua lỗ
1.2.3 Yếu tố kinh tế
Yếu tốkinh tếcung la môṭnhân tốquan trongc̣
đầu tư vao nươc chu nha
quyết định đầu tư vào ngành nào, lĩnh vực nào hay một khu vực nào
Mỗi quốc gia co môṭmôi trương kinh tếriêng, phản ánh trình độ phát triểnkinh tếcua quốc gia đo ,
Trang 23- Tăng trưởng kinh tí́: Tốc độ tăng trưởng kinh tí́ảnh hưởng đí́n triển vọng thu hút các nguồn vốn đầu tư Môṭquốc gia cótốc đô c̣t ăng trưởng kinh tí́cao vẵ̉n định chứng tỏnền kinh tí́ của quốc gia đó hoạt động có hiíụ quả, khả
năng tich́ lũy lớn, điều đókhií́n quy mô vốn đầu tư trong nước cũng tăng Ngoăi
ra, triển vongc̣ tăng trưởng kinh tí́cao cũng lă tín hiệu để thu hút vốn ĐTNN , tốc
đô c̣tăng trưởng cao cho thđ́y hiíụ quả sử dụng v ốn của quốc gia đó lă cao khií́ncho dong vốn ĐTNN se chay tư nơi co hiíụ qua th đ́p đí́n nơi có hiệu quả cao
Tăng trương kinh tí́cao
thuđṇ lơị cho viícc̣ tiíu thu c̣hăng hóa vă thu hút các nhă đầu tư
- Cơ sởha c̣tầng (CSHT): CSHT lă một yí́u tố quan trọng ảnh hưởng tới
khả năng thu hút FDI của nước chủ nhă Hí c̣thống CSHT bao gồm hí c̣thống đường giao thông , sđn bay , cảng biển , bí́n baĩ, hí c̣thống thông tin liín lacc̣ , hí c̣ thống cung cđ́p điíṇ, cđ́p thoát nước, khách sạn, ngđn hăng, y tí́, giáo dục, … Trình độ của các nhđn tố năy cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tí́của
môṭquốc gia, tạo ra môi trường cho hoạt động đầu tư CSHT lă môṭtrong nhưững vđ́n đềquan tđm hăng đầu của các nhăđầu tư trước khi ra quyí́t đinḥ đầu tư Nhăđầu tư quyí́t đinḥ đầu tư ởnơi có CSHT tốt văthuđṇ lơị, đủkhảnăng phucc̣ vu c̣ chohoaṭđôngc̣ sản xuđ́t kinh doanh nhằm giảm chi phísản xuđ́t kinh doanh vă thuđươcc̣ lơị nhuđṇ cao nhđ́t
1.2.4 Chính sách khuyến khích đầu tư
Quá trình đầu tư bao gồm nhiều hoaṭđôngc̣ khác nhau , sử dungc̣ nguồn lưcc̣lớn, thời gian tií́n hănh dăi nín môi trường chính sách của nước chủ nhă ổn định
vă nhđ́t quán lă một yí́u tố quan trọng để thực hiện các hoạt động đầu tư môṭcách có hiệu quả Các nhă ĐTNN thường quan tđm đí́n việc đảm bảo pháp lýđối
Trang 2414
Trang 25nhuâṇ vềnước, môi trường canḥ tranh lành manḥ , các quy đinḥ vềthu thuế, mứcthuế, giá cả và thời hạn thuê đất,…
Chính phủ nước chủ nhà muốn khuyến khích đầu tư nhất là các nhà ĐTNN, sẽtạo ra một môi trường luật pháp , chính sách thuận lợi nhất cho nhà đầu tư như
đảm bảo không quốc hưữu hóa vốn vàtài sản hơpc̣ pháp của nhàĐTNN , viêcc̣ di chuyển lơị nhuâṇ vềnước đươcc̣ thưcc̣ hiêṇ môṭcách dê ữdàng vàcónhưững ưu đaĩ về thuế, ưu đaĩ vềquyền sử dungc̣ đất , ưu đaĩ vềquyền vay vốn dành cho các nhà ĐTNN, Tất cảnhưững điều đókhiến nước chủnhàtrởnên hấp dâñ trong con mắt của các nhà ĐTNN và thu hút được nguồn vốn dồi dào từ họ
Trình độ khoa học công nghệ của một quốc gia đượ c đánh giáqua số
bằng sáng chế, loại mặt hàng xuất khẩu thâm dụng của quốc gia đó (Quốc gia cótrình độ phát triển cao sẽ xuất khẩu nhiều mặt hàng công nghệ, và ngược lai, cácquốc gia đang phát triển thâm dụng nguồn lao động, sẽ xuất khẩu nhiều mặt hàngnông sản, sử dụng sức người, lao động giản đơn là chính)
Trang 26Chất lươngc̣ nguồn nhân lưcc̣ là một trong những nhân tố quan trọng để thuhút đầu tư Nhà đầu tư sẽ chọn quốc gia có thể đáp ứng được cả về số lượng ,
chất lươngc̣ vàgiácả sức lao động Chất lươngc̣ lao đôngc̣ làmôṭlơị thếlớn đối vớicác nhà đầu tư vào lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao , sử dungc̣ nhiều côngnghê c̣hiêṇ đaị Chất lươngc̣ lao đôngc̣ ảnh hưởng tới cơ cấu ĐTNN , tới đầu tư vàolĩnh vực cụ thể Nếu chất lươngc̣ cao vàchi phílao đôngc̣ thấp thìlàmôṭđiều kiêṇ lýtưởng để thu hút ĐTNN Tuy nhiên đểcólưcc̣ lươngc̣ lao đôngc̣ tốt thìphu c̣thuôcc̣vào hệ thống giáo dục, đào taọ, chất lươngc̣ đào taọ nghề,…
1.3 Vai tròcủa FDI đối với các nước chủ nhà đang phát triển
Vai tròcủa FDI đối với các nước chủnhàđang phát triển đươcc̣ th ể hiện trên các phương diêṇ kinh tế , chính trị và xã hội Vai tròcủa FDI đối với các nước chủ nhà đang phát triển đươcc̣ thấy ở những điểm sau:
- FDI bổsung nguồn vốn cho phát triển : Do khả năng tích lũy kém củanền kinh tế nên các nước đang phát triển luôn ở trong tình trạng thiếu vốn, đểthực hiện mục tiêu công nghiệp hóa nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thìkhông đủ, vì vậy cần bổ sung cho sự thiếu hụt này bằng các nguồn vốn từ bênngoài, trong đó có FDI là quan trọng hơn cảbởi FDI có nhiều ưu điểm so với cácnguồn vốn khác từ bên ngoài ví như không phải phu c̣thuôcc̣ quá nhiều vào cácđiều kiêṇ ràng buôcc̣ của nước viêṇ trơ c̣như ODA,…
đầu tư vào nước chủnhà, và dĩ nhiên sản lượng hàng hóa sản xuất ra cũng tăng lên.Thông qua tác đôngc̣ đến sản lươngc̣ , FDI cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tếởnước nhâṇ đầu tư Trong trường hơpc̣ mua laịvàsáp nhâpc̣ viêcc̣ sử dungc̣
các nguồn lực ở nước nhận đầu tư càng có hiệu quả hơn và sản lượng gia t ăng
16
Trang 27mạnh mẽ , làm bùng nổ phát triển kinh tế Viêcc̣ sử dungc̣ cóhiêụ quảcác nguồn lưcc̣ làm tăng thu nhâpc̣ vàđến lươṭ nólaịlàm tăng các nhân tốnhư tich́ lũy vốn ,
tăng dân số, tăng tiến bô c̣kỹthuâṭvàtim̀ kiếm các nguồn lưcc̣ tư c̣nhiên mới Chính
vì vậy, các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển đều coi tích lũy vốn là động lựccủa tăng trưởng nhanh
- FDI tác động đến việc làm và tiền lương Các dự án FDI thường do cácnươc phat triển
vâỵ góp phần taọ viêcc̣ làm vàtăng thu nhâpc̣ cho người lao đôngc̣ ở các nước đang phát triển Tác động của FDI đến việc làm và thu nhập rất dê ữnhâṇ thấy , đólà: trưcc̣ tiếp tăng các cơ hôịtaọ viêcc̣ làm qua thành lâpc̣ các cơ sởsản xuất kinh doanh
mới hoăcc̣ gián tiếp taọ viêcc̣ làm thông qua kênh phân phối ; duy trìviêcc̣ làm ởcác
cơ sởsản xuất yếu kém đứng trước nguy cơ phásản thôn g qua mua laịhoăcc̣ tái cơ cấu sản xuất; giảm cơ hội việc làm khi rút vốn đầu tư, giải thể doanh nghiêpc̣
- FDI tác đôngc̣ đến cán cân thanh toán Đối với các nước đang phát triển(thường xuyên thiếu ngoaịtê c̣), thì cân bằng cá n cân thanh toán luôn rất quan trọng Nhưững tác đôngc̣ của FDI đối với cán cân thanh toán thểhiêṇ ởchỗFDI dâñ đến cải thiêṇ trong tài khoản vốn của nước chủnhàvàlàm tăng khối lươngc̣xuất khẩu vàsản xuất hàng hóa th ay thếnhâpc̣ khẩu , đaṭđươcc̣ các mục tiêu kinhtếvi ữmô vốn đi liền v ới tăng trưởng và việc làm Ở nhiều nước đang phát triển ,FDI không co tac dungc̣ thay thếxuất khẩu ma kich thich , đẩy manḥ xuất khẩu
́ ́FDI giúp các công ty thành lâpc̣ các cơ sởphân phối lớn hơn , với mangc̣ lưới rôngc̣hơn, làm cho việc bán hàng ở các thị trường nước ngoài được nhiều hơn so với viêcc̣ chỉđơn thuần xuất khẩu như trước kia
Trang 28- FDI với chuyển giao vàphát triển công nghê.c̣Đối với các nước chủ nhà
đang phát triển , công nghê c̣rất quan trongc̣ cho tăng trưởng vàphát triển FDI là
môṭnguồn quan trongc̣ đểphát triển khảnăng công nghê c̣của nước nhâṇ đầu tư
thông qua chuyển giao công nghê c̣ Chuyển giao công nghê c̣chủyếu đươcc̣ thưcc̣
hiêṇ bởi các TNC dưới các hinh̀ thức chuyển giao trong nôịbô c̣hoăcc̣ giưữa các chi
nhánh của các TNC Hầu hết công nghê c̣đươcc̣ chuyển giao giưữa các chi nhánh
của các TNC đến nước chủ nhà đang phát triển dưới hình thức đầu tư 100% vốn
nước ngoài vàđầu tư vào các liên doanh cổphần TNC đầu tư vào các nướ c
mang theo công nghê c̣như đao taọ, mơ rôngc̣ hoaṭđôngc̣ sao chep công nghê c̣cua
các TNC tại nước nhận đầu tư
hương tich cưcc̣ tơi hiêụ qua nền kinh tếcua nươc tiếp nhâṇ
nươc đang phat triển đều đaṭđươcc̣ qua trinh tăng năng suất
xuất khẩu nhờchuyển gi ao công nghê c̣từ các TNC nhưng ảnh hưởng này không
đươcc̣ thểhiêṇ rõ nét do những nước tiếp nhận công nghệ không có đủ nguồn lực
Trang 29nhân lưcc̣ để chuyển giao tri thức Nguồn lơị FDI mang laịlànógiới thiêụ công nghê c̣mới tới nướ c tiếp nhâṇ vàgiảm đáng kểchi phíphổbiến tri thức Tuy
nhiên tốc đô c̣phổbiến tri thức laịphu c̣thuôcc̣ vào mức đô c̣liên kết giưữa các TNC với các công ty của nước tiếp nhâṇ Nếu như TNC lo sơ c̣khảnăng ròrỉthông tin từ các công ty địa phương thì khả năng phổbiển tri thức se ữrất thấp
- Hình thành liên kết các ngành công nghiệp: Nhu cầu trao đổi hàng hóagiữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn FDI thườngxuyên xảy ra Xuất phát từ nhu cầu này, mối liên kết giữa các ngành công nghiệpđược hình thành và phát triển Việc hình thành mối liên kết này là cơ sở quantrọng để chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy xuấtnhập khẩu của nước sở tại
18
Trang 30- FDI thúc đẩy gia tăng thương mại FDI làm tăng khối lươngc̣ thương maịcủa nước chủ nhà đang phát triển thông qua tăng nhập khẩu máy móc thiết bị
(phục vụ xây dựng , lắp đăṭkhi hinh̀ thành nhàmáy , công xưởng ), nhâpc̣ khẩunguyên liêụ va ban thanh phẩm ,… nhưng yếu tốma nươc nhâṇ đầu tư không co
̀ ́
hay khan hiếm , cần thiết cho san xuất cua xi nghiêpc̣ FDI
thưcc̣ hiêṇ, đăcc̣ biêṭởnhưững nước khuyến khich́ FDI vào các ngành đinḥ hướng xuất khẩu , khối lươngc̣ ngoaịthương tăng lên nhanh chóng Ở Việt Nam , kimngạch xuất khẩu của khu vực có vốn ĐTNN tăng lên hàng năm Năm 2010, hàng
hóa xuất khẩu của khu vưcc̣ cóvốn ĐTNN có trị giá là 39.152 triêụ USD ; năm
2011 con sốnày là55.114 triêụ USD [26]
Trang 3119
Trang 32Tóm lại, FDI làđầu tư trưcc̣ tiếp nước ngoài đươcc̣ đ ưa vào đầu tư sản xuất
kinh doanh ởmôṭsốnước khác nhằm thu lơị nhuâṇ bằng viêcc̣ tâṇ dungc̣ nhưữnglơị thếsẵn cócủa nước nhâṇ đầu tư như nguồn nguyên liêụ , nhân công hay thi c̣trường tiêu thu,c̣ Đây làmôṭloaịhinh̀ di chuyển vốn quốc tế trong đó người chủsởhưữu vốn đồng thời làngười trưcc̣ tiếp quản lývàđiều hành hoaṭđôngc̣ sử dungc̣vốn Vềbản chất , FDI làđầu tư của nhà ĐTNN, chủ yếu là các công ty xuyênquốc gia đểchiếm linhữ thi c̣ trường, thu lơị nhuâṇ , hoạt động trong khuôn khổpháp lý của nước sở tại và phù hợp với thông lệ quốc tế
Khi tiến hành đầu tư taịmôṭquốc gia , các nhà ĐTNN quan tâm đặc biệt tới các yếu tốảnh hưởng đến hoaṭđôngc̣ đầu tư của ho c̣taịquốc gia đó Các yếu tố
đólà: điều kiêṇ tư c̣nhiên , yếu tốchinh́ tri c̣, yếu tốkinh tế , chính sách khuyến khích đầu tư và trình độ kỹ thuật của nước chủ nhà Nhưững yếu tố này cũng là điều kiêṇ cơ bản để nước chủ nhà có thưcc̣ sư c̣hấp dâñ các nhàĐTNN hay không
và có thu hút đươcc̣ môṭlươngc̣ lớn vốn FDI vào trong nước hay không?
Chương 2 tâpc̣ trung vào các yếu tốảnh hưởng tới thu hút FDI ởmôṭsố nước ASEAN, để qua đó thấy đươcc̣ nhưững thành công cũng như môṭsốnguyênnhân còn haṇ chếtrong thu hút FDI của nhưững nước này , từ đórút ra đươcc̣ nhưững bài hocc̣ kinh nghiêṃ đểViêṭNam tiếp tucc̣ cải thiện môi trường đầu tư và
điều chinh̉ chinh́ sách hơpc̣ lýnhằm thu hút đươcc̣ môṭlươngc̣ vốn FDI đủđểphát triển đất nước trong điều ki ện cạnh tranh thu hút FDI ngày càng trởnên gay gắt như hiêṇ nay
20
Trang 33CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA MÔṬ SỐ
NƯỚC ASEAN
2.1 Yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI của một số nước ASEAN
2.1.1 Điều kiêṇ tư ̣nhiên
Nhà ĐTNN sẽ quyết định đầu tư vào một quốc gia khi đã nhìn thấy điều kiêṇ tư c̣nhiên của quốc gia đócónhiều thuâṇ lơị vàphùhơpc̣ với đinḥ hướng đầu tư
của mình Điều kiêṇ tư c̣nhiên lànhưững ưu đaĩ vốn cócủa mỗi quốc gia , không phải quốc gia nào cũng có những ưu đãi tự nhiên thuận lợi và như đã nói ở trênthì yếu tố tự nhiên không phải là điều kiện sống còn để phát triển k inh tếcũng như thu hút FDI Bởi vâỵ, khi nước chủnhàmuốn cóđươcc̣ sư c̣quan tâm của các nhà ĐTNN sẽ có nhiều biện pháp và chính sách hấp dẫn các nhà ĐTNN Điềukiêṇ tư c̣nhiên không phai la yếu tốduy nhất anh hương đến quyết đinḥ đầu tư cuacác nhà ĐTNN, các nhà ĐTNN còn quan tâm đến môi trường chính trị của nướcchủ nhà có đảm bảo an toan cho đồng vốn cua ho c̣bo ra hay không
kinh tếco thuâṇ lơị cho viêcc̣ taọ ra nhiều lơị nhu
nhà có những ưu đãi gì cho quá trình hoạt động đầu tư của họ,…
Trong ba nươc ASEAN , Inđônêxia la quốc gia rôngc̣ lơn va đông dân nhấtvới diện tích
Thái Lan vơi diêṇ tich : 515.000 km2
ứng ở Malaixia là: 328.000 km2 và 28,9 triêụ người [26] Cả ba nước đều giàu tàinguyên khoáng sản như sắt, đồng, thiếc, kẽm, dầu mỏ,… Đặc biệt là Malaixia có trưữlươngc̣ thiếc ước tinh́ là 1,5 triêụ tấn , cung cấp khoảng 33% sản lượng thế giới, nên cócơ hôịthu hút FDI vào các ngành công nghiêpc̣ khai khoáng , chế
Trang 34biến… Năm 2004, nước này đứng thứ tư thếgiới v ề trữ lượng dầu và thứ 13 về
trưữlươngc̣ khíga Ngành công nghiệp của Malaixia là khai thác dầu mỏ , khí đốt,thiếc,… vàlànước xuất khẩu hàng đầu thếgiới vềsản phẩm cao su tư c̣nhiên, dầu
cọ Ở Inđônêxia, ngành công nghiêpc̣ chinh́ làdầu mỏ, khí thiên nhiên , khai thácmỏ, dêṭmay,… Sản phẩm nông nghiêpc̣ của nước này làdầu co c̣, chè, cà phê, caosu,… Còn ởThái Lan , ngành công nghiệp chủ yếu là điện dân dụng , linh kiêṇđiêṇ tử, linh kiêṇ máy tính và ô tô Tài nguyên chính của nước này là thiếc , cao
Bảng 2.1: Xếp hang ̣ ChỉsốHòa binh̀ toàn cầu (Global Peace Index
-Tên nươc
MalaixiaInđônêxiaThái LanViêṭNam
Nguồn: Viêṇ Kinh tếvà Hòa bi ̀ nh, 2012
22
Trang 35Chỉ số GPI được xây dựng trên 23 tiêu chí khác nhau từ mức độ tội phạmbạo lực, chi tiêu quân sự tới mối quan hệ với các nước láng giềng, mức độ ổnđịnh chính trị quốc gia, Chỉ số này hiện được nhiều tổ chức quốc tế, chính phủ,
và phi chính phủ (bao gồm cả Ngân hàng Thế giới và Liên hiệp quốc) sử dụng
Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy ở khu vực ASEAN , Malaixia lànước dâñ đầuvềchi sốhoa binh , đưng thư 20 trong tổng số158 quốc gia đươcc̣ xếp hangc̣ , tiếp
đến là Inđônêxia đứng ở vị trí 63/158 và Thái Lan xếp thứ 126/158
Sau khi xay ra khung hoang tai chinh châu Á
quốc gia đa tôn giao, đa sắc tôcc̣, nhiều đang phai chinh tri c̣nhưng luôn giư
đinḥ chính trị xã hội , đa vươṭ lên trong thu hut ĐTNN
FDI chay vao ổn định , trong khi đo Inđônêxia cung co nhiều cai cach
Ở nhiều nước , tham nhũng làm tăng chi phíđầu tư , tạo tâm lýkhông ổnđinḥ cho các nhà ĐTNN Bởi vâỵ, Malaixia đặc biệt chú trọng đến tính minhbạch trong quan hệ đầu tư Điều này đã giúp cho các nhà ĐTNN tránh đượcnhững rào cản và tiêu cực từ bộ máy quản lý nhà nước gắn với hoạt động FDI.Công tác chống tham nhũng được đẩy mạnh, nó như một giải pháp tích cực tạo
Trang 36thuận lợi cho các nhà ĐTNN thực hiện đầu tư vào Malaixia Để minh bạch hóa các quan hệ kinh tế tài chính, giảm thiểu tham nhũng, giảm thiểu những tiêu cực đối với các nhà ĐTNN, Malaixia đã thành lập Học viện chống tham nhũng đầu tiên ở Đông Nam Á và đã ký Hiệp ước chống tham nhũng của Liên Hiệp Quốc Malaixia còn thành lập Học viện đạo đức công cộng quốc gia nhằm nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ công có chất lượng, minh bạch và hiệu quả Thực chất, Malaixia mong muốn tạo dưngc̣ môṭ đội ngũ công chức nhà nước trong sạch, có trách nhiệm cao trong thực thi công vụ và bộ máy quản lý nhà nước hoạt động thưcc̣ sư c̣có hiệu quả Vấn đề này đã có ảnh hưởng tích cực đến quản lý kinh tế -
xã hội, trong đó có vấn đề thu hút FDI ở Malaixia trong thời gian qua khi nước
này luôn duy trìđươcc̣ dòng vốn FDI chảy vào trong nước ởmức tương đối cao Năm 2010, Malaixia thu hút đươcc̣ 9,167 tỷ USD FDI và năm 2011 con số này là 10,779 tỷ USD [36]
2.1.3 Yếu tố kinh tế
Ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành viđầu tư Đối với vốn nước ngoài, điều này càng cóýnghiã quan trongc̣ Đểthu hút đươcc̣ vốn FDI , nền kinh tếnôịđiạ phải lànơi an toàn cho sự vận động của tiền vốn đầu tư , sau đólànơi cónăng lưcc̣ sinh lơị cao hơn nhưững nơi khác Sư c̣antoàn của dòng vốn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định , không găpc̣ phải nhưững rủi
ro do các yếu tốkinh tế, chính trị xã hội gây ra
24
Trang 37Bảng 2.2: Các chỉ số kinh tế cơ bản của một số nước ASEAN giai
đoaṇ 1998 - 2011
Malaixia
Tăngtrương
GDP(%)
Nguồn: World Bank, website: http://data.worldbank.org
Các nước ASEAN đã nỗ lực để thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính năm
âm vào năm 1998, cả ba nước Malaixia , Thái Lan và Inđônêxia đều vượt
Trang 38lên vàduy trìmức tăng trưởng dương vào nhưững năm sau đó , trừ năm 2009 môṭ sốnước đaṭmức tăng trưởng âm do bi ạ̉nh hưởng của cuôcc̣ khủng hoảng kinh tếtoàn cầu (Malaixia, Thái Lan) Năm 2007, tăng trưởng GDP dâñ đầu làMalaixia với tốc đô c̣tăng 6,5%, sau đólàInđônêxia 6,3% và Thái Lan 5,0% Ở những nước này, tình hình kinh tế vĩ mô được ổn định , tỷ lệ lạm phát được kiểm soát
chăṭchẽ, các nước đều duy trì được tỷ lệ lạm phát ở mức một con số kể từ saukhi thoat khoi khung hoang tài chính châu Á 1997 - 1998, trư Inđônêxia co môṭ
vài năm có mức độ lạm phát đến hai con số
Bươc sang năm 2009 đầy kho khăn khi cac nươc laịphai đối măṭvơi môṭ
cuôcc̣ khung hoang nưa la cuôcc̣ khung hoang va suy thoai kinh tếtoan cầu
2009, tăng trương kinh tếcua Malaixia va Thai Lan đều
tăng trương âm (con sốtương ưng ơ Malaixia va Thai Lan la -1,6% và -2,3%),
tuy nhiên nhưng nươc nay vâñ duy tri đươcc̣ sư c̣ổn đinḥ cua đồng tiền khi kiểm
soát được tỷ lệ lạm phát luôn ở mức một con số vào những năm sau đó
2010, Malaixia đaṭmức tăng trưởng 7,2% và duy trì lạm phát ở mức 1,7%, còn ởThái Lan các con số tương ứng là 7,8% và 3,3%
Duy trìổn định kinh tế vĩ mô , lạm phát được kiểm soát , đồng tiền nôịđiạ không bi mấṭ giánhiều làmôṭn hân tốquan trongc̣ khiến nhàĐTNN yên tâm với đồng
vốn đầu tư của minh̀ taịnước đó Malaixia, Thái Lan đã làm được điều này và đa ữthành công trong thu hút FDI vào trong nước Năm 2010, dòng FDI chảy vào Malaixia là9,167 tỷ USD, con sốtương ứng của Thái Lan là9,678 tỷ USD [36]
Đểđaṭđươ c̣c nhưững thành công đó , ngay sau khi khủng hoảng tài chinh́châu Á 1997 xảy ra, chính phủ các nước này đa ữđiều chinh̉ chinh́ sách kinh tếvi ữ
mô theo hướng taọ môi t rường đầu tư thuâṇ lơị cho hoaṭđôngc̣ ĐTNN như điều chỉnh chế độ tỷ giá, sử dungc̣ công cu c̣laĩ suất môṭcách linh hoat,c̣…
26
Trang 39Thái Lan và Inđônêxia đều tiến hành áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái thảnổi có điều tiết Trong khi đó, chính phủ Malaixia lại áp dụng chính sách cố địnhtỷ giá ở mức 3,8 RM = 1 USD kể từ 1/9/1998 nhằm kiểm soát tiền tệ, ngăn chặnlập tức dòng di chuyển vốn tư nhân đang ào ạt chạy ra khỏi đất nước và bảo vệ đồng nội tệ khỏi bị giới đầu cơ quốc tế tiếp tục tấn công, tạo ra sự yên tâm cho các nhà đầu tư và tránh được những mâu thuẫn xã hội do những biến cố khủng hoảng gây nên , tạo nên sự ổn định chính trị Chính sách này của Malaixia đượccoi làkháchủđôngc̣ vàcứng rắn , tạm thời gây lo ngại cho các nhà ĐTN N nhưngthời gian áp dungc̣ không dài vàkết quảđa ữgiúp Malaixia tránh đươcc̣ xáo trôṇ lớntrên thi trượ̀ng tài chinh́ vàgóp phần taọ đươcc̣ sư c̣ổn đinḥ cho nền kinh tế.
Thái Lan và Inđônêxia đã thưcc̣ hiêṇ các biện pháp thắt chặt tiền tệ đồngthời nâng cao lãi suất nhằm ngăn chặn dòng vốn chảy ra, hạn chế tâm lý hoảngloạn trong dân chúng và trong giới ĐTNN Tuy nhiên, sau một thời kỳ tăng lãisuất, kể từ tháng 4/1998 chính phủ hai nước này cũng bắt đầu thực hiện giảm lãisuất để đáp ứng những yêu cầu điều hành kinh tế vĩ mô Lãi suất cho vay liên tụcgiảm ở Inđônêxia và Thái Lan: lãi suất ở Inđônêxia đã giảm từ 32,1% năm 1998xuống 27,6% năm 1999 và 18,4% vào năm 2000, trong khi ở Thái Lan giảm từ14,4% xuống 8,9% và 7,8% vào nhưững tiếp theo, kết hợp với các biện pháp tăngdần chi tiêu ngân sách đặc biệt thông qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng và giáo dục
và chương trình kích cầu nên chính sách lãi suất linh hoạt đã góp phần khuyếnkhích tạo thêm việc làm, kích thích mở rộng sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu và tạo
môi trường tốt để kich́ thich́ đầu tư trong nước và ĐTNN Cùng với việc giảmlãi suất, lạm phát ở các nước này đã giảm xuống, điều này góp phần thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển thông qua việc kích thích nhu cầu tổng thể của nềnkinh tế Việc sử dụng lãi suất linh hoạt ở các nước ASEAN đã tỏ ra phù hợp với
Trang 40nhu cầu thực tế đặt ra, đem lại không khí đầu tư sản xuất ổn định trở lại saukhủng hoảng.
Trong các yếu tốkinh tế , các nước ASEAN đã ý thức được rằng , ngoài
duy trìổn đinḥ kinh tếvi ữmô , CSHT cũng mang ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới việc thu hút FDI Bởi vâỵ, ngay sau khi khủng hoảng 1997 xảy ra, các nướcASEAN đều có những chính sách nâng cấp và cải tạo mạnh mẽ CSHT để tạo ramôi trường tốt hơn cho ĐTNN
Tiêu biểu cho chính sách cải thiện CSHT sau khủng hoảng ở ASEAN làMalaixia Ngay sau khủng hoảng, Chính phủ Malaixia đã chi 4.042 tỷ Ringgit choviệc làm đường xá , cầu cống, đường sắt , cảng, hàng không dân dụng Đặc biêṭ,chính phủ đã thành lập “Quỹ phát triển cơ sở hạ tầng” có nhiệm vụ trợ giúp tàichính cho các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng, như nâng cấp mạng lưới đường rayđiện từ Putra, Star và ERL; nâng cao năng lực khai thác đường cao tốc KualaLumpur, Cheras - Kajang, Ipah - Lumut; nâng cấp hệ thống cảng Kuantan,TangJung Pelepas; xây dựng một số dự án cấp thoát nước và xử lý chất thải;…
Trong lĩnh vực vận tải hàng không, ngoài việc mở rộng nâng cấp sân bay,trang bị thêm máy bay, mở các đường bay mới, hãng vận tải quốc gia Maskargocủa Malaixia mở dịch vụ chuyển tải cảng biển tại sân bay, đây là sân bay đầu tiêntrên thế giới có dịch vụ này, nó cho phép giải phóng hàng hóa vận tải biển - hàngkhông nhanh qua cảng sân bay quốc tế Kuala Lumpur, Klia [32] Về vâṇ tải biển,Malaixia cũng vươn lên cạnh tranh với Singapore và trở thành một trung tâmvận tải biển lớn trong khu vực, Malaixia cũng đang tập trung xây dựng tập đoànvận chuyển bằng container có tầm cỡ hàng đầu thế giới
Với chính sách đầu tư hiêṇ đaịhóa CSHT, đã tạo ra năng lực đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế - xã hôi,c̣ và hơn thế nó đã làm giảm các chi phí về dịch vụ
28