1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam

135 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 522,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả , có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-TRỊNH TUYẾT NHUNG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-TRỊNH TUYẾT NHUNG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn: “Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu độclập của riêng tôi

Các số liệu, kết quả, tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và cónguồn gốc rõ ràng; nội dung được hình thành và phát triển từ quan điểm của cánhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đỗ Kim Chung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, thực tếcho tôi trong thời gian tôi học tập tại trường

Chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiệncho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu khoa học, tạo động lựccho tôi hoàn thành bài Luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn Gs.Ts Đỗ Kim Chung, thầy đã tận tìnhchỉ bảo và hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu, thựchiện đề tài

Chân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên làm việc tại Trung tâm Quảntrị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài trợ tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam đã giúp tôi thu thập số liệu, thông tin, tài liệu, ý kiến và các nhận định liênquan trong quá trình tôi thực hiện Luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 7

1.2.2 Khái quát về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 13

1.2.3 Thực hiện thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 17

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng 25

1.3 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng ở một số NHTM .29

1.3.1 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của một số NHTM nước ngoài tại Việt Nam 29

1.3.2 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong CVTD của NHTM trong nước 31

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Techcombank 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU 34

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34

2.2 Quy trình nghiên cứu 34

2.3 Nguồn tài liệu và số liệu nghiên cứu 36

Trang 6

2.3.2 Số liệu sơ cấp 37

2.4 Phương pháp nghiên cứu 37

Trang 7

2.4.1 Phương pháp khảo sát qua bảng hỏi và phòng vấn 37

2.4.2 Các phương pháp phân tích 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK 40

3.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 40

3.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Techcombank 40 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài trợ tiêu dùng (PCC) 42

3.1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 45

3.2 Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng trong CVTD tại Techcombank 48

3.2.1 Công tác thẩm định tín dụng trong CVTD tại Techcombank 48 3.2.2 Kết quả hoạt động thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Techcombank 67

3.3 Đánh giá chung công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay

tiêu dùng tại Techcombank 84

4.2.1 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định cho vay tiêu dùng 84

Trang 8

4.2.2 Kiện toàn thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín

dụng trong cho vay tiêu dùng 85

4.2.3 Hoàn thiện chất lượng cán bộ, chuyên viên 87

4.2.4 Nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 88

4.2.5 Tăng cường công tác quản lý, giảm sát khoản vay sau thẩm định 89

4.2.6 Một số giải pháp khác 91

4.3 Kiến nghị 92

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan 92

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

Trang 9

123456789101112131415161718

Trang 10

1920212223242526272829

Trang 11

ii

Trang 13

iii

Trang 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT

123456

Trang 15

iv

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Chiến lược Ngân hàng cho biết, trong 7năm qua, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam đã tăng trưởng trung bình lêntới xấp xỉ 20%/năm Ước tính, tỷ lệ CVTD /GDP hiện đạt 6,4%; tỷ lệ tín dụng tiêudùng/tổng tín dụng là 5,6%; tỷ lệ CVTD /tiêu dùng cuối cùng là 7,3% và dư nợCVTD bình quân đầu người đạt xấp xỉ 1,5 triệu đồng/người Mức này vẫn thấphơn nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới, nên dư địa để phát triểnmảng CVTD vẫn còn rất lớn Ngành Ngân hàng đã nhanh chóng nhận thấy tầmquan trọng và cho ra đời nhiều sản phẩm CVTD để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầunày của người dân Cấp tín dụng trong hoạt động CVTD đã và đang là một trongnhững hoạt động kinh doanh chính mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàngthương mại Bởi tiềm năng để phát triển phân khúc này là rất lớn, số lượng củanhóm khách hàng này ngày càng đông, đa dạng và thu nhập thì ngày một tốt hơn.Tuy đây là mảng kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, nhưng do đặcđiểm là số lượng khách hàng đông, giá trị khoản vay nhỏ, nên việc quản lý phânkhúc khách hàng này không hề đơn giản và tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu Ngân hàngkhông song song thiết lập hệ thống quy trình thẩm định tín dụng tốt

Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăngthêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoátvốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thếcủa ngân hàng Trong những năm gần đây, các Ngân hàng luôn phải đối mặt vớivấn đề nợ xấu tăng cao, có rất nhiều Ngân hàng tỷ lệ nợ xấu đã vượt ngưỡng antoàn (3%) theo quy định của Ngân hàng nhà nước, phải trích lập dự phòng rủi ro,làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, việc giải quyết nợ xấu thực sự là một vấn đềnan giải đối với các Ngân hàng

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện là một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam hiện nay Techcombank

Trang 17

đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và đượcnhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam.

Hoạt động CVTD là mảng chủ lực trong Dịch vụ tài chính cá nhân, 1 trong 3lĩnh vực kinh doanh chiến lược của Techcombank (cùng với Dịch vụ Ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ; Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng giao dịch ), có thể nói dư nợ CVTD của Techcombank ngày một gia tăng với những con số đáng

ấn tượng Là một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả , có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập Tuy nhiên, đặt trong điều kiện kinh tế khó khăn, lạm phát liên tục gia tăng, thị trường bất động sản đóng băng, bất ổn kinh tế vĩ mô trên toàn thế giới và Việt Nam, mức độ tăng trưởng tín dụng nóng, đã khiến Techcombank cũng phải chịu không ít tác động, trong đó có tỷ lệ nợ xấu trong mảng CVTD

Vấn đề cần giải quyết cũng là câu hỏi nghiên cứu của đề tài là tìm giải pháphạn chế rủi ro tín dụng thông qua việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng luôn

là mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng Do đó, em đã chọn đề tài của mình là:

“Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam ”.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm địnhtín dụng nhằm kiểm soát được rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD tạiTechcombank

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 18

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện công tác thẩm địnhtín dụng trong hoạt động CVTD của Ngân hàng thương mại, xác định và phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng CVTD và các nguyên nhân tác động.

- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD,những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế ảnh hưởng tới công tác thẩmđịnh tín dụng của Techcombank

- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD của Techcombank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và các vấn

đề liên quan đến CVTD tại Techcombank

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi: Hội sở Techcombank

- Thời gian: Giai đoạn 2012-2014

4 Dự kiến những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD tại Techombank

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thẩm định tín dụng CVTD tại ngânhàng, nêu những nhân tố tác động đến công tác thẩm định, những kết quả mà Ngânhàng đạt được trong việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt độngCVTD, và những hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị để công tác thẩm định tín dụng CVTD Techcombank không ngừng được cải thiện

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu bổ ích cho Techcombank trongviệc hoàn thiện công tác thẩm định CVTD và đồng thời sẽ là tài liệu tham khảo chomột số ngân hàng TMCP khác

Trang 19

5 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thảm khảo thìLuận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp thiết kế và nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùngtại Techcombank

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các ngân hàng Việt Nam hiện nay đã cố điều chỉnh chiến lược kinh doanhcủa mình theo xu hướng phát triển mô hình bán lẻ nhắm tới khách hàng cá nhânnhằm mục đích đáp ứng cho sự thay đổi của nền kinh tế Mô hình này mang lạinhiều lợi ích cho ngân hàng như mở rộng thị phần, phân tán rủi ro tín dụng và bánchéo các gói sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Cho vay là một trong những nghiệp vụ ngân hàng mang lại nhiều lợi nhuậnnhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường Do đó, để có cơ sở đưa ra quyết địnhđầu tư vốn đúng đắn thì trước hết ngân hàng phải tiến hành thẩm định món vay.Đây là khâu then chốt quyết định việc đầu tư có lợi nhuận hay không Thẩm địnhtín dụng giúp cho ngân hàng vừa hạn chế được rủi ro tín dụng vừa ngăn ngừa thấtthoát vốn Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham khảo các công trình nghiên cứutrước đây về công tác thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại:

- Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Hào, (2015) với

- Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Tú, (2013) với đề tài:

“Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” Trong đó, tác giả khái quát những nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản lý rủi

ro tín dụng của NHTM, đưa ra các mô hình có thể áp dụng và để quản lý rủi ro tín

Trang 21

dụng Đánh giá những mặt được và chưa được trong quản lý rủi ro tín dụng, đưa ra

hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện của Ngân hàng Công thương, trong đó có

đề cập đến giải pháp Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng mà

công tác thẩm định tín dụng là một trong những nhiệm vụ cần thiết để giảm thiểurủi ro tín dụng

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng, (2012) với đề tài: “Nâng

cao chất lượng thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công

tác thẩm định tín dụng tại Techcombank, qua đó tác giả đề xuất một số giải phápthích hợp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định của ngân hàng, tập trung chủ yếunghiên cứu chất lượng của hoạt động thẩm định tín dụng tại Techcombank

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy, (2014): “Nâng cao chất

lượng thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank” Đề tài có phân

tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng rủi ro tín dụng cho vay đối vớikhách hàng cá nhân của Techcombank, thống kê được tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn giúpcho người đọc có cái nhìn bao quát về công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vaykhách hàng cá nhân tại Techcombank Tuy nhiên, trong phần phân tích thực trạngtác giả chưa làm rõ công tác tổ chức quản lý hoạt động kiểm tra, kiểm soát rủi ro,các nội dung chưa được phân tích cụ thể bằng những con số mà chỉ dừng lại ở chỗnêu lên một cách chung chung

Ngày nay, các ngân hàng rất quan tâm đến CVTD, khách hàng vay tiêu dùngrất phong phú và mang lại lợi nhuận cao Tuy nhiên ngân hàng lại rất khó khăntrong quá trình thẩm định khách hàng vì việc xác định thông tin khách hàng kháphức tạp, thường không đầy đủ và kém chính xác Cũng chính những đặc điểm trên

mà ngân hàng chưa đầu tư cho công tác thẩm định tín dụng CVTD một cách đúngmức, quá coi trọng tài sản đảm bảo mà coi nhẹ công tác thẩm định nguồn thu nhập,nếu có cũng chỉ là hình thức, qua loa Việc quyết định cho vay không chính xác sẽdẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán của khách hàng gây mất vốn cho ngân hàng

Trang 22

Qua quá trình tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước đây về mặt cơ sở lý luận,phương pháp nghiên cứu kết hợp với việc thu thập số liệu, điều tra, khảo sát, phỏngvấn thực tế, đi sâu nghiên cứu thực trạng, các nguyên nhận hạn chế về công tácthẩm định tín dụng trong CVTD tại Techcombak, kết hợp với nghiên cứu cơ sở lýluận về hoạt động thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại, tôi nhận ra đượcphần nào những thiếu sót, hạn chế của thực tế công tác thẩm định tín dụng trongCVTD tại Techcombank Từ đó kết hợp với chính sách, mục tiêu phát triển củaTechcombank, tôi đã đưa ra các giải pháp để bổ sung vào công tác thẩm định tíndụng trong CVTD được tốt hơn.

1.2 Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Cho vay của ngân hàng thương mại

a Khái niệm

Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010)thì: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

b Phân loại cho vay

Các sản phẩm tín dụng nói chung và các sản phẩm cho vay của các NHTMnói riêng rất đa đạng, phong phú Các ngân hàng hiện nay cung cấp rất nhiều hìnhthức cho vay đối với từng phân khúc khách hàng mà ngân hàng đó tập trung hướngtới Việc đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, tăngtính cạnh tranh đồng thời đa dạng hóa danh mục đầu tư, tăng lợi nhuận, thực hiệnphân tán rủi ro Số lượng sản phẩm về cho vay của các ngân hàng thương mại rấtnhiều, tuy nhiên, tổng hợp lại thì các sản phẩm cho vay được phân loại theo các tiêuchí như sau:

Trang 23

- Thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng (1năm) Cho vay ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động tạm thời của cácdoanh nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng, mua sắm đồ dùng cá nhân và hộ gia đình

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.Các khoản cho vay trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu tư muasắm cải tạo tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, xây dựng công trình… (đối với khách hàng doanh nghiệp), mua bất động sản,xây sửa nhà, ô tô…(đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình)

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhucầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy môlớn (đối với khách hàng doanh nghiệp), mua bất động sản, xây sửa nhà (đối vớikhách hàng cá nhân, hộ gia đình)

- Mục đích vay:

+ Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình đểphục vụ nhu cầu tiêu dùng như du lịch, khám chữa bệnh, mua sắm trang thiết bịtrong nhà, mua ô tô, xe máy, máy tính

+ Cho vay mua bất động sản: Là các khoản cho vay mua, xây dựng, đầu tư vào nhà ở, đất đai…

+ Cho vay kinh doanh: Là các khoản cho vay khách hàng phục vụ hoạt độngkinh doanh, mở rộng sản xuất hay đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh (trả thuế, trảlương…) Cho vay kinh doanh bao gồm cho vay ngành công nghiệp, ngành nôngnghiệp và ngành dịch vụ…

Trang 24

- Phương thức hoàn trả nợ vay:

+ Cho vay trả dần định kỳ: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốngốc và lãi vay theo lịch trả nợ đƣợc thống nhất giữa khách hàng và ngân hàng Cóhai hình thức cho vay trả góp là trả nợ niên kim (trả gốc và lãi định kỳ một số tiềnnhất định và bằng nhau) và trả nợ theo dƣ nợ thực tế giảm dần (trả nợ gốcđều/không đều định kỳ và lãi theo dƣ nợ thực tế)

+ Cho vay hoàn trả một lần: Là loại cho vay mà khách hàng hoàn trả gốc và lãi một lần khi đến hạn

+ Cho vay trả gốc một lần, trả lãi định kỳ: Là loại cho vay mà khách hàng trảlãi định kỳ và hoàn trả gốc một lần khi đến hạn

+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay thông qua trung gian nhƣ cho vay ủy thác, cho vay thông qua tổ chức đoàn thể

- Cho vay khác: Bao gồm các khoản cho vay khác chƣa đƣợc phân loại ở

trên (ví dụng nhƣ cho vay kinh doanh chứng khoán, thuê mua tài chính… )

1.2.1.2 Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương

mại a, Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là hoạt động mà ngân hàng cung cấp các khoản vay nhằm

hỗ trợ khách hàng cho cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu mua sắm nhà ở, xe cộ, vậtdụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán

Trang 25

chi phí học tập, du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi… và các nhu cầu thiết yếukhác trong cuộc sống.

CVTD được xem là một giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết nhanh chóngnhững khó khăn về tài chính khi khách hàng chưa đến kỳ nhận lương, nhận cácnguồn thu nhập khác ngoài lương Đây là biện pháp tài chính hiệu quả giúp nhữngngười tiêu dùng có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa đủ khả năng chi trảtrong hiện tại

b, Đặc trưng cơ bản của cho vay tiêu dùng

- Đối tượng của các khoản CVTD: là các cá nhân, hộ gia đình

- Nhu cầu vay vốn của đối tượng khách hàng CVTD: nhu cầu vay vốn với tầnsuất và số tiền vay nhiều hay ít phụ thuộc vào hai yếu tố chính gồm tình hình tàichính của khách hàng và tình hình nền kinh tế xã hội

+ Yếu tố tình hình tài chính của khách hàng: Với những khách hàng có thunhập thấp thì nhu cầu tín dụng không cao, vay vốn chỉ khi phát sinh các nhu cầu cấpthiết, các khoản vay tiêu dùng đôi khi chỉ nhằm tạo sự cân đối giữa thu nhập và chitiêu Các khách hàng có mức thu nhập trung bình nhu cầu tín dụng tiêu dùng pháttriển mạnh do ý muốn vay mượn để mua sắm, chi tiêu lớn hơn khoản tiền dự phòngcủa mình Các khách hàng có thu nhập cao thì nhu cầu vay vốn nhằm tăng khả năngthanh toán hoặc tìm nguồn tài trợ linh hoạt trong chi tiêu khi mà nguồn vốn của họđang dùng để đầu tư

+ Yếu tố nền kinh tế xã hội: Trong giai đoạn kinh tế phát triển, các dịch vụ vàhàng hóa sẽ được sản xuất nhiều hơn, đa dạng về chủng loại và phong phú về mẫu

mã hơn Điều này sẽ khuyến khích người dân tiêu thụ nhiều hơn dẫn đến nhu cầuchi tiêu cho mua sắm tăng cao Với nền kinh tế phát triển, người dân sẽ kỳ vọngtrong tương lai thu nhập sẽ tăng cao, họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn, và họ sẵnsàng vay hơn bởi tin tưởng vào nền kinh tế và chắc chắn khả năng tài chính của họ

sẽ hoàn trả được các khoản vay của Ngân hàng Đồng thời, các ngân hàng cũng mởrộng quy mô tín dụng nhằm phát triển tối đa khả năng khai thác khách hàng tiềmnăng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng hoặc suy thoái sẽ làm tăng tỷ

Trang 26

lệ thất nghiệp, suy giảm niềm tin của người dân vào tương lai Người tiêu dùng sẽthắt chặt chi tiêu, hạn chế những khoản tiêu dùng không cần thiết, dẫn đến nhu cầuvay vốn giảm.

- Quy mô của CVTD: Quy mô của CVTD thường nhỏ hơn so với quy mô chovay thương mại Bởi đối tượng khách hàng của CVTD là các khách hàng cá nhân,

hộ gia đình và mục đích vay là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nên số lượng khoảnvay của CVTD thì nhiều nhưng doanh thu từ CVTD lại nhỏ

- Chi phí cho các khoản CVTD của NHTM: Do tính chất các khoản vay tiêudùng số lượng nhiều, số tiền vay nhỏ dẫn đến chi phí cho các khoản CVTD là caobởi các khoản chi phí dành cho quảng cáo, chi phí hoạt động vận hành, chi phí dịchvụ Ví dụ, để phục vụ cho một khoản vay tiêu dùng thì từ phía ngân hàng sẽ phảihuy động rất nhiều nhân sự, từ khâu tiếp thị, bán hàng đến khâu phục vụ phê duyệt,giải ngân, kiểm soát sau vay Những chi phí này sẽ bị tính vào chi phí hoạt động làcao trong khi đó số tiền vay của một khoản vay tiêu dùng lại không lớn so với chovay thương mại (trừ những khoản cho vay mua bất động sản)

CVTD cũng sẽ cao hơn cho vay thương mại Ngoài ra phải tính đến đặc điểm kháchhàng, khách hàng CVTD thường kém nhạy bén với lãi suất và phí, không quan tâmnhiều đến các điều khoản trên hợp đồng tín dụng trừ một số ít khách hàng có hiểu biết

về ngân hàng cũng như khách hàng có trình độ dân trí cao Mức lãi suất CVTD có sựchênh lệch lớn giữa các sản phẩm khác nhau và các khách hàng khác nhau phụ thuộcvào tính chất của sản phẩm cũng như mức độ rủi ro của từng khách hàng

- Lợi nhuận thu được từ các khoản CVTD lớn: Bởi lãi suất các khoản CVTD

là rất cao, cộng với các mức phí khác nhau dẫn đến nhiều khi lãi suất CVTD sau khiquy đổi có thể lên tới 19% đến hơn 50%/năm Mức lãi suất cao nhưng vẫn đượcngười vay chấp thuận bởi tính thuận tiện, nhanh chóng và linh hoạt của các sảnphẩm cho vay tiêu dùng và mức lãi suất này bao gồm cả rủi ro tín dụng mà ngânhàng tính tới Lãi suất cao dẫn đến điều tất yếu là lợi nhuận thu được từ các khoảnCVTD của ngân hàng lớn

Trang 27

c, Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

- Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không hoàn trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn vàlãi [Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr.156]

- Bất kỳ một hợp đồng tín dụng nào cũng tiềm ẩn RRTD Rủi ro tín dụng xảy

ra sẽ là tổn thất cho ngân hàng và có thể dẫn đến những rủi ro khác RRTD là loạirủi ro lớn nhất, nếu xảy ra thường xuyên hoặc đối với những khoản vay lớn có thểdẫn đến sự phá sản của Ngân hàng

- Có nhiều hình thức gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng:

+ Không thu được lãi đúng hạn: xảy ra khi khách hàng vay vốn không trả lãiđúng hạn Đây là hình thức rủi ro ở mức độ thấp nhất, thường xuất phát từ việcthiếu cân đối trong kỳ hạn thu nhập và trả nợ của khách hàng

+ Không thu được nợ gốc đúng hạn: Là khi một phần nợ gốc hoặc toàn bộ

nợ gốc không được khách hàng hoàn trả khi đến kỳ hạn Mức độ rủi ro nghiêmtrọng hơn nhưng chưa hẳn là khoản mất mát thực tế của Ngân hàng

+ Không thu đủ lãi: Khi khách hàng không thể trả đủ lãi vay ngân hàng thì khi

đó tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Ngân hàng cần có những biện pháp hỗ trợkhách hàng như giảm lãi, tư vấn hoặc cung cấp cho khách hàng khoản tín dụng cầnthiết khác tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh, dự án đầu tư của khách hàng

+ Không thu đủ vốn vay: Tình huống xảy ra xấu hơn khi khách hàng không

có khả năng trả đủ vốn vay cho ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển khoản nợvào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ coi như khép một hợpđồng tín dụng không hiệu quả

- Rủi ro tín dụng có thể phát sinh từ nguyên nhân do khách hàng vay vốn hoặc nguyên nhân từ chính ngân hàng

+ Nguyên nhân từ phía khách hàng: có nhiều nguyên nhân do chính chủ quankhách hàng (sử dụng vốn vay sai mục đích, trình độ quản lý kinh doanh của kháchhàng yếu kém, khách hàng có ý định lừa đảo…) hoặc do nguyên nhân khách quan

Trang 28

(khách hàng bị tai nạn/chết/ốm, nguồn thu nhập của khách hàng bị ảnh hưởng bởibiến động ngành nghề hoặc bản thân nền kinh tế, khách hàng bị thất nghiệp…).

+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng: những rủi ro có thể bắt nguồn chính sách tíndụng của ngân hàng (trong lựa chọn phân khúc khách hàng, khẩu vị rủi ro của ngânhàng ), quy trình thẩm định, cho vay chưa chuẩn hóa, nhiều kẽ hở, thiếu hoặc khôngthực hiện kiểm soát sau vay, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu kém, tinhthần trách nhiệm hay đạo đức của cán bộ tín dụng xuống cấp, có tiêu cực…

+ Nguyên nhân khác: ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến rủi ro tíndụng như sự bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh tếkhông ổn định, do biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước, do môitrường pháp lý lỏng lẻo, do biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng…

đồng thời làm giảm uy tín cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó Ngoài ra,RRTD ngân hàng nếu đủ lớn cũng có thể gây ra những hậu quả lớn cho nền kinh tế củamột nước bởi khi một ngân hàng bị phá sản sẽ dẫn đến hiệu ứng đô-mi-nô, có

thể dẫn đến sự sụp đổ của những ngân hàng khác và các ngành nghề kinh tế khác của nền kinh tế đó

- Nhằm hạn chế tối đa trong RRTD trong CVTD, các NHTM sẽ sử dụngnhiều phương pháp, các công cụ, kỹ thuật để ngăn ngừa, kiểm soát cũng như đolường các RRTD Một trong những biện pháp hiệu quả mà các NHTM hiện nay chútrọng đó là công tác thẩm định tín dụng Bởi vậy, các ngân hàng phải xây dựng mộtquy trình thẩm định tín dụng hiệu quả, thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ thẩm địnhtới từng cán bộ ngân hàng có liên quan nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụngCVTD ngay trong bước đầu của hoạt động cấp vốn cho khách hàng

1.2.2 Khái quát về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng

Trang 29

đề xuất qua hồ sơ đề nghị vay vốn nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng[Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr.187].

Tương tự như vậy, thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD là việc xemxét đánh giá hồ sơ xin vay vốn của của khách hàng, sử dụng các công cụ và kỹ thuậtkết hợp với việc thu thập thông tin để phân tích, đánh giá mức độ tin cậy, hiệu quả

và rủi ro của một phương án vay tiêu dùng của khách hàng để đưa ra quyết định vềviệc cho vay (và các điều kiện vay áp dụng) hoặc không cho vay

1.2.2.2 Mục đích của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Khác với cho vay khách hàng doanh nghiệp, đối tượng thẩm định CVTD lànhững cá nhân, hộ gia đình đề nghị vay vốn ngân hàng Mục đích của thẩm định tíndụng trong CVTD của NHTM là để đánh giá khách quan và trung thực các tiêu chí sau:

- Đo lường mức độ hợp lý và hiệu quả của phương án vay tiêu dùng

- Đo lường mức độ rủi ro của phương án vay tiêu dùng

- Làm căn cứ để quyết định cho vay hợp lý, giảm xác suất sai lầm trong quyết định cho vay bao gồm cho vay một khách hàng tồi và từ chối một khách hàng tốt

- Làm cơ sở để thỏa thuận với khách hàng các điều khoản trong HĐTD

1.2.2.3 Nguyên tắc của thẩm định tín dụng trong CVTD

Để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định CVTD, khi thẩm định cần tuânthủ các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính khách quan, minh bạch, độc lập: Cán bộ chịu trách nhiệmthẩm định không để cảm tính cá nhân hoặc các yếu tố bên ngoài (lợi ích cá nhân, áplực từ lãnh đạo, áp lực từ khách hàng…) làm ảnh hưởng đến công việc thẩm định cũng như đánh giá hay đề xuất cấp tín dụng của mình

- Tuân thủ tuyệt đối theo đúng quy trình thẩm định, đúng chính sách của ngân hàng đưa ra

- Đảm bảo tính chính xác, trung thực: Các thông tin thu thập phải đảm bảotính trung thực, những ý kiến, kết luận, đánh giá phải dựa trên những căn cứ vềchính sách, pháp lý đảm bảo tính chính xác

Trang 30

Một số nguyên tắc phổ biến: Các ngân hàng hiện nay thường sử dụngnguyên tắc 5C (hoặc 6C) và nguyên tắc CAMPARI để phân tích tín dụng và đưa rakết luận về việc cấp tín dụng cho khách hàng.

- Nguyên tắc 5C [Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr.384]:

+ Character: Tư cách, uy tín, thái độ của khách hàng Các ngân hàng thườngđánh giá tiêu chí này trên yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, kinh ngiệm làm việc, vịtrí công tác, thái độ hợp tác với ngân hàng

+ Capacity: Năng lực tài chính của khách hàng Đây được coi là chỉ tiêuquan trọng nhất trong mô hình này Tiêu chí này sẽ giúp ngân hàng xác định đượcchính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào (bằng những nguồn thu nhập nào),khả năng trả nợ ra sao (tính khả thi, ổn định của nguồn trả nợ)

+ Capital: Vốn đầu tư của khách hàng vào doanh nghiệp hoặc vào phương

án vay Khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn hoặc vốn đầu tư vào phương án vay

đủ lớn thể hiện mức độ cam kết cũng như mức chấp nhận rủi ro của khách hàng đốivới hoạt động kinh doanh của mình và tâm sức khách hàng dành cho phương ánvay/doanh nghiệp của họ Số vốn này chiếm tỷ trọng càng lớn thì độ tín nhiệm củakhách hàng trong tiêu chí này càng cao

+ Collateral: Tài sản thế chấp hay sự bảo lãnh của bên thứ ba Đây là sự đảmbảo và là nguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tính dành cho khi kháchhàng mất khả năng chi trả nợ vay

+ Conditions: Các điều kiện khác Ngân hàng sẽ phân tích và đánh giá nhữngđiều kiện khác mà có thể tác động (cả tích cực và tiêu cực) đến việc sử dụng vốnvay và khả năng tài chính của khách hàng nhằm dự tính đến những tình huống xấunhất để cân nhắc việc có cấp vốn vay không cấp vốn vay cho khách hàng

+ Coverage: Bảo hiểm Đôi khi các ngân hàng sẽ xét thêm chữ C thứ 6 này.Đây có thể là khoản bảo hiểm cho hoạt động kinh doanh của khách hàng hoặc bảohiểm cho khách hàng hoặc bảo hiểm cho chính khoản vay của khách hàng Nếukhách hàng đáp ứng tiêu chí này cũng là một yếu tố để ngân hàng đồng ý quyết địnhcấp vốn vay

Trang 31

- Nguyên tắc CAMPARI:

+ Character: Tư cách khách hàng Tương tự như nguyên tắc 5C, ở tiêu chínày ngân hàng sẽ đánh giá về đặc điểm và tư cách khách hàng Bao gồm đánh giá

về uy tín, đạo đức, thái độ thiện chí trong nghĩa vụ trả nợ

+ Abilitiy: Năng lực người đi vay Ngân hàng sẽ tìm hiểu và đánh giá vềnăng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn, người bảo lãnh,người đồng trả nợ

+ Margin: Lãi suất Lãi suất vay được ngân hàng quyết định dựa mức trên kỳvọng sinh lời của ngân hàng cũng như mức rủi ro tín dụng của khoản vay Vớinhững khoản vay/sản phẩm vay có mức rủi ro nhiều thì lãi suất sẽ cao hơn Tuynhiên, tùy theo quy định của Ngân hàng nhà nước từng thời kỳ mà mức lãi suất của

cá ngân hàng thương mại có thể bị quy định hoặc giới hạn bởi mức lãi suất trần màNgân hàng nhà nước ban hành

+ Purpose: Mục đích vay Khoản vay của khách hàng sẽ được xem xét cả vềtiêu chí mục đích vay nhằm đánh giá mục đích vay vốn của khách hàng có phù hợpvới nhu cầu thực tế của khách hàng hay không, có vi phạm quy định pháp luật hayquy định của ngân hàng hay không

+ Amount: Số tiền vay Tương tự như mục đích vay, ngân hàng sẽ thẩm định

và đánh giá số tiền khách hàng đề xuất vay có phù hợp với nhu cầu và khả năng tàichính của khách hàng và có đảm bảo phần vốn tự có tối thiểu tham gia vào phương

án vay theo quy định của ngân hàng hay không

+ Repayment: Sự hoàn trả hay khả năng thanh toán khoản vay Ngân hàng sẽthẩm định khả năng tài chính của khách hàng nhằm đánh giá khả năng hoàn trả nợgốc và lãi vay khi đến hạn

+ Insurance: Sự bảo đảm Sự đảm bảo này có thể bao gồm tài sản bảo đảm,

sự bảo lãnh của bên thứ ba hoặc bảo hiểm cho khoản vay Tiêu chí này nhằm giatăng khả năng thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro tín dụng và ràng buộc khách hàng thựchiện nghĩa vụ hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng

Trang 32

1.2.2.4 Lợi ích của thẩm định tín dụng trong CVTD

- Ngăn ngừa các hành vi lừa đảo của khách hàng

- Hạn chế sự gian lận, thiếu trung thực và các sai phạm trong nghiệp vụ tín dụng của cán bộ bán hàng, cán bộ tín dụng

- Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm khả năng làm phát sinh hay làm tăng

nợ xấu của ngân hàng

- Phòng ngừa và hạn chế, giảm thiểu rủi ro, nâng cao lợi nhuận cho ngânhàng

1.2.3 Thực hiện thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một quy trình TĐTD với các nội dung

và phương pháp TĐTD riêng Khi tiến hành thẩm định CVTD thì CBTĐ phải tuânthủ theo các bước trong quy trình thẩm định đã được quy định theo văn bản màngân hàng ban hành nội bộ

Quy trình thẩm định thông thường sẽ quy định từng bước tiến hành trongcông tác thẩm định kể từ khi tiếp nhận hồ sơ về nhu cầu vay vốn của khách hàngđến khi ngân hàng ra quyết định về đồng ý hoặc không đồng ý cho khách hàngđược cấp vốn CVTD Mục đích của quy trình thẩm định là nhằm chuẩn hóa vàthống nhất các bước của quy trình từ thẩm định đến phê duyệt khoản vay, đồng thời

sẽ là công cụ hữu hiệu nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm soát rủi ro tín dụng

Về cơ bản, quy trình TĐTD bao gồm các bước như sau:

Trang 33

Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định tín dụng

Lưu ý: Đây là quy trình thẩm định cơ bản, đối với từng ngân hàng khác nhau

thì tùy theo mô hình, chức năng của từng bộ phận tác nghiệp mà các bước trongquy trình này có thể thay đổi, người chịu trách nhiệm thực hiện có thể thêm nhữngbước thẩm định, những nội dung thẩm định khác so với quy trình này

Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng.

Sau khi tiếp nhận được hồ sơ từ phía CVKH, CBTĐ tiến hành kiểm tra nộidung hồ sơ bao gồm kiểm tra các yêu cầu sau:

- Tính đầy đủ của hồ sơ: CBTĐ kiểm tra xem các đầu mục hồ sơ đã đầy đủtheo quy định của ngân hàng, trong từng loại chứng từ có bị thiếu hay mất thông tinkhông

- Tính hợp pháp, chính xác và hợp lý của các chứng từ khách hàng cung cấp:CBTĐ kiểm tra xem các chứng từ khách hàng cung cấp có đảm bảo yếu tố rõ ràng

và không bị tẩy xóa, có phù hợp với quy định của pháp luật và của ngân hàng haykhông, bản thân các chứng từ này có phù hợp với nhau hay thiếu logic, và cácchứng từ này có phù hợp với các thông tin khác mà CBTĐ thu thập được (CIC,thông tin từ hệ thống lưu trữ nội bộ ngân hàng, nguồn khác…)

Trang 34

Trường hợp CBTĐ xét thấy hồ sơ còn thiếu, có yếu tố mâu thuẫn, nghi ngờ

sẽ yêu cầu CVKH/Khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình

Nếu hồ sơ của khách hàng đáp ứng được với các yêu cầu trên, CBTĐ sẽchuyển sang bước xử lý tiếp theo

Bước 2: Xử lý thông tin

CBTĐ tiến hành thu thập, tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: từ

bề mặt hồ sơ khách hàng cung cấp, từ thông tin thẩm định khai thác trực tiếp từkhách hàng, bên thứ ba (người thân, hàng xóm, cơ quan công tác…), từ thông tinlưu trữ nội bộ ngân hàng, CIC…

CBTĐ thực hiện phân tích, đối chiếu và so sánh các thông tin và chọn lọccác thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thẩm định

Bước 3: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

CBTĐ sử dụng các công cụ mà ngân hàng cung cấp để tiến hành ước lượng vàkiểm soát rủi ro tín dụng, ví dụ như: công cụ chấm điểm xếp hạng năng lực tín dụngcủa khách hàng, bộ câu hỏi nhận diện khách hàng… Thông qua ước lượng và kiểmsoát rủi ro tín dụng có thể cung cấp thông tin giúp cho ngân hàng tiên đoán được phầnnào khả năng thu hồi nợ khi cho vay Các khách hàng đáp ứng được các tiêu chí nhấtđịnh của các bộ công cụ này sẽ được tiếp tục xử lý hồ sơ cho bước tiếp theo

Bước 4: Kết luận, đánh giá sau cùng về khoản vay.

CBTĐ tiến hành lập báo cáo thẩm định/tờ trình, trong đó có nêu rõ các đánhgiá của mình về tổng thể khoản vay bao gồm: đánh giá nhân thân khách hàng, đánhgiá tính khả thi và hiệu quả của phương án vay, đánh giá tài sản đảm bảo (nếu có)

và đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng Trong báo cáonày, CBTĐ sẽ đưa ra các kết luận và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề xuấtcho vay của khách hàng/đơn vị trình vay

1.2.3.2 Các nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Mục tiêu của thẩm định nói chung là cung cấp thông tin để ra quyết định chovay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng mục đích của phương ánvay vốn và ước lượng kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho

Trang 35

vay Do đó nội dung thẩm định cho vay tiêu dùng bao gồm các nội dung về: Thẩmđịnh hồ sơ pháp lý của khách hàng, phương án vay vốn, khả năng tài chính củakhách hàng, tài sản đảm bảo cho khoản vay.

a, Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng

Mục tiêu của việc thẩm định này nhằm mục đích: đánh giá tư cách kháchhàng, nhân thân khách hàng, lịch sử quan hệ tín dụng, tính chất hợp pháp và mức độtin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ, kiểm tra xem kháchhàng có đáp ứng được quy định tối thiểu, của chính sách vay của Ngân hàng haykhông? Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốnphải thỏa mãn các điều kiện vay vốn sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và

có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ

và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

Ngoài những điều kiện trên ra, CBTĐ khi thẩm định về hồ sơ pháp lý của khách hàng cần phải kiểm tra kỹ các thông tin về:

- Tên, tuổi, địa chỉ nơi ở hiện tại, địa chỉ thường trú của khách hàng

Trang 36

cho việc gì? Có đúng là nhu cầu vay vốn của khách hàng hay không? Có phù hợpvới quy định của Nhà nước hay không? Có bị vi phạm qui định cấm của phápluật/của Ngân hàng hoặc thuộc mục đích hạn chế cho vay ?

Căn cứ trên các đặc điểm vay vốn theo từng sản phẩm, theo quy định từngthời kỳ, các CBTĐ có thể xác định rõ mục đích vay vốn của khách hàng có phù hợphay không, để đề xuất cho vay Tùy theo từng mục đích vay vốn mà khách hàngphải chuẩn bị các loại giấy tờ khác nhau để chứng minh mục đích vay vốn củamình Thông thường phương án vay vốn gồm có:

- Giấy đề nghị vay vốn theo quy định của Ngân hàng

- Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

c, Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng

Yếu tố quan trọng nhất, đóng vai trò cho việc ra quyết định tài trợ cho kháchhàng là nguồn trả nợ của khách hàng

Khách hàng có thể sử dụng nhiều nguồn thu nhập khác nhau để chứng minhkhả năng trả nợ của mình Phân tích nguồn trả nợ của khách hàng là phân tích khảnăng trả nợ, khả năng tài chính của chính bản thân khách hàng và người bảo lãnhnguồn trả nợ hoặc vợ/chồng của khách hàng Có khả năng tài chính tốt, bảo đảm trả

nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để cho kháchhàng vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho khách hàng, vừa tốt cho Ngân hàng Đốivới khách hàng, khả năng tài chính tốt sẽ đảm bảo cho khách hàng trả nợ đúng hạncho Ngân hàng, giữ được uy tín với Ngân hàng, và không có vết đen tín dụng trênCIC Đối với Ngân hàng, sự đảm bảo về khả năng trả nợ của khách hàng giúpCBTĐ có thể ra quyết định đúng đắn về việc cấp tín dụng cho khách hàng hoặckhông cấp Tùy theo tính chất công việc của khách hàng, mà hồ sơ cung cấp choNgân hàng sẽ khác nhau, do đó đòi hỏi CBTĐ phải có kỹ năng và kinh nghiệm đểphân tích nguồn tài chính của khách hàng

Đối với KHCN thì nguồn trả nợ của khách hàng có thể xuất phát từ nhiềunguồn thu nhập, nhưng tổng kết lại thì có những nguồn thu nhập chính như sau:

Trang 37

- Thu nhập từ lương và các khoản theo lương

- Thu nhập từ khai thác các nguồn tài sản hiện có của khách hàng

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Đối với mỗi một nguồn thu nhập, CBTĐ phải có phương pháp, cách thức đểxác định chính xác nguồn thu nhập hàng tháng của khách hàng, có thể dựa theo quytrình mà Ngân hàng đã ban hành sẵn, dựa theo sự hiểu biết - kinh nghiệm củaCBTĐ, hoặc dựa vào những thông tin sẵn có để tham chiếu…Việc xác định chínhxác nguồn trả nợ của khách hàng là hết sức quan trọng, vì nếu đánh giá không chínhxác nguồn thu nhập của khách hàng, sẽ không tính toán chính xác được thu nhậpkhách hàng có khả năng trả cho Ngân hàng đúng hạn, gây ra rủi ro cho Ngân hàng,

và dẫn đến nợ xấu

d, Thẩm định tài sản bảo đảm

Khi vay vốn Ngân hàng, thông thường khách hàng phải có tài sản bảo đảmtại Ngân hàng Đây cũng là một biện pháp của Ngân hàng nhằm phòng ngừa rủi ro,tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho khách hàng vay Đểbảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả, ngân hàng đòi hỏi:

- Việc nhận tài sản đảm bảo và tỷ lệ cho vay phải tuân theo quy định về việc nhận tài sản bảo đảm của Ngân hàng theo từng thời kỳ

- Gía trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tài sản dùng làm bảo đảm phải có giá trị thị trường và thị trường chấpnhận

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay

Hiện nay, việc định giá tài sản bảo đảm được nhiều Ngân hàng thuê Công tyđịnh giá tài sản ở bên ngoài, việc này giúp CBTĐ nhanh chóng xác định được giátrị tài sản bảo đảm và mức cho vay tối đa của Ngân hàng căn cứ trên giá trị của tàisản, từ đó rút ngắn thời gian thẩm định và tạo điều kiện vay vốn cho khách hàng

Thông thường hồ sơ tài sản bảo đảm gồm có: Hồ sơ chứng minh quyền sởhữu của tài sản đảm bảo như: Bất động sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/

Trang 38

quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà); Động sản (các phiếu thu tiền, hợp đồng,đăng ký xe/ tàu biển…), Hồ sơ nhân thân của chủ tài sản

Tóm lại, mục tiêu của thẩm định tài sản bảo đảm là đánh giá chính xác vàtrung thực xem tài sản bảo đảm nợ vay có thỏa mãn các yêu cầu nêu trên haykhông Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ đƣợc đảm bảo Nếu không thì sẽ gây

ra rủi ro cho Ngân hàng

- Chú trọng tƣ cách đạo đức, trình độ nghiệp vụ của CBTĐ

- Tuân thủ yêu cầu kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ

b Cơ cấu tổ chức công tác thẩm định tín dụng trong CVTD

- Mô hình phân tán: Công tác thẩm định và phê duyệt đƣợc thực hiện tại chinhánh và phòng giao dịch trong khuôn khổ và thẩm quyền đã đƣợc cho phép Vƣợtthẩm quyền sẽ chuyển lên cấp thẩm định và phê duyệt cao hơn

- Mô hình tập trung: Công tác khai thác, bán hàng, thu thập hồ sơ và tiền thẩmđịnh (nếu có) đƣợc thực hiện tại các chi nhánh và phòng giao dịch Toàn bộ hồ sơ tíndụng sẽ đƣợc chuyển về một trung tâm (thuộc hội sở hoặc từng vùng) và sẽ đƣợc thẩmđịnh/tái thẩm định và đƣợc từng cấp phê duyệt (theo thẩm quyền phán quyết đƣợc quyđịnh theo quyết định bằng văn bản của ngân hàng) xét duyệt hồ sơ vay

- Cơ cấu tổ chức có thể bố trí nhƣ sau:

Trang 39

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức thẩm định tín dụng trong CVTD

1.2.3.4 Phương pháp thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ sử dụng những phương pháp thẩm định tíndụng khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu thẩm định theo quy chuẩn và khẩu vị rủi ro

mà ngân hàng đó hướng tới

- Phương pháp thẩm định trực tiếp (site visit): sử dụng phương pháp này,CBTĐ sẽ thẩm đi thẩm định trực tiếp để tìm hiểu các thông tin liên quan đến kháchhàng và khoản vay dự kiến CBTĐ gặp trực tiếp khách hàng (face to face) tại nhàkhách hàng, tại đơn vị công tác của khách hàng, đến thẩm định tài sản bảo đảm, đếnthẩm định các nguồn thu khác như đến tận nơi tài sản cho thuê, cơ sở kinh doanhcủa khách hàng…

- Phương pháp thẩm định gián tiếp (non-site visit): CBTĐ sẽ thẩm địnhkhông gặp gỡ trực tiếp khách hàng hoặc các bên liên quan mà bằng các nghiệp vụthẩm định như gọi điện thoại, kiểm tra chéo thông tin các bên liên quan, tìm hiểuthông tin trên các website, các nguồn chính thông tin khác để xác định thông tin màkhách hàng cung cấp có trung thực và hợp lý hay không

- Phương pháp thẩm định qua các chỉ tiêu tài chính, mô hình xếp hạng tín dụngkhách hàng: ngoài 2 phương pháp thẩm định trên, CBTĐ sẽ đánh giá khả năng tàichính của khách hàng qua các chỉ tiêu tài chính theo quy định tại từng ngân hàng

Trang 40

như: hệ số nợ trên thu nhập (DTI: Debt to income), tỷ lệ khả năng thanh toán nợ với

nguồn thu (DSCR: Debt Service Coverage Ratio), giá trị hiện tại thuần (NPV: Netpresent value), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)… hoặc sử dụng

mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng để lựa chọn các khách hàng đáp ứng tiêu chíchấm điểm tín dụng mà ngân hàng xây dựng

1.2.3.5 Kiểm tra, giám sát công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Hệ thống kiểm tra, giám sát là quy trình theo dõi và đánh giá chất lượng củacông tác thẩm định tín dụng trong CVTD để đảm bảo nó được triển khai, được điềuchỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện khi có khiếm khuyết thông qua kiểmtra, giám sát thường xuyên và định kỳ

Hệ thống kiểm tra, giám sát có chức năng sau:

 Ngăn ngừa thiết sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ: Các thủ tục kiểmtra, giám sát phải được thiết kế sao cho hướng các công tác thẩm định tín dụngtrong CVTD xảy ra đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các saisoát, nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngânhàng, gây thiệt hại trong kinh doanh

 Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh của ngân hàng:Cơcấu của kiểm tra, giám sát cần được thiết lập bao gồm những thủ tục, quy trình đểđảm bảo chính sách kinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên liên quanđến công tác cho vay tiêu dùng, đến công tác thẩm định tín dụng và phê duyệt tíndụng CVTD chấp hành

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Các tiêu chí phản ánh kết quả TĐTD trong cho vay tiêu dùng

- Thời gian thẩm định một hồ sơ tín dụng: là tổng thời gian từ khi cán bộthẩm định tiếp nhận hồ sơ tín dụng từ đơn vị kinh doanh (Chi nhánh/phòng giao

dịch) cho đến khi có kết quả phê duyệt khoản vay Đây là một trong những yếu tố cóảnh hưởng rất lớn đến chất lượng TĐTD và hiệu quả hoạt động CVTD bởi nếu thờigian xử lý chậm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng, làm ngân

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w