Việc tìm hiểu kháiniệm, nội dung và vai trò của tạo động lực lao động trong doanh nghiệp, nắmchắc các biện pháp để tạo động lực cho người lao động luôn luôn có ý nghĩarất quan trọng khôn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN VĂN HƯNG
TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆVÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN VĂN HƯNG
TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1
Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôixin cam đoan, Luận văn “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1” là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng.Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứcông trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản trịcông nghệ và Phát triển doanh nghiệp của Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia
Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khóa học và hoàn thiện
luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Tạo động lực cho người lao động
tại Công ty Truyền tải điện 1”.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS.Nhâm Phong Tuânlà giảng viên đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này cùng các
Giáo sư, Tiến sỹ, Thầy giáo, Cô giáo của trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội và các trường liên kết đã giảng dạy, truyền thụ cho tôi nhữngtri thức quý báu trong suốt thời gian qua!
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MUCC̣ CÁC HÌNH VẼ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Động lực lao động và tạo động lực cho người lao động 9
1.3 Các công cụ tạo động lực cho người lao động 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động 27
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Quy trình nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát 32
2.3.1 Mục đích của điều tra khảo sát 32
2.3.2 Thời gian, địa điểm thực hiện nghiên cứu 33
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu : 35
2.3.5 Quy trình điều tra, khảo sát 35
2.4 Các công cụ phân tích dữ liệu 36
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 37
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Truyền tải điện 1 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 37
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 39
Trang 63.1.3 Đặc điểm các nguồn lực của công ty 42
3.2 Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1 46
3.2.1 Tạo động lực thông các công cụ vật chất 46
3.2.2 Tạo động lực thông qua khuyến khích phi vật chất 75
3.3 Đánh giá chung về công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1 85
3.3.1 Những kết quả đạt được 85
3.3.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 88
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 91
4.1 Định hướng phát triển của Công ty Truyền tải điện 1 91
4.2 Một số quan điểm về tạo động lực cho người lao động tại công ty truyền tải điện 1 93
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1 94
4.3.1 Hoàn thiện công tác tạo động lực bằng các kích thích vật chất 94
4.3.2 Hoàn thiện công tác tạo động lực bằng các kích thích tinh thần 97
4.3.3 Hoàn thiện công tác tạo động lực bằng các biện pháp phù hợp với đặc thù các loại lao động 105
4.4 Kiến nghị đối với EVN và Nhà nước 107
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
iii
Trang 1012 Bảng 3.12 Hệ số phụ cấp trách nhiệm cho LĐ quản lý
13 Bảng 3.13
14 Bảng 3.14
15 Bảng 3.15
16 Bảng 3.16
17. Bảng 3.17 Kết quả điều tra đánh giá công tác khen thưởng kỷ
18 Bảng 3.18 Các mức phụ cấp cho người lao động năm 2015
25 Bảng 3.25 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Truyền
tải điện 1 năm 2013-2015
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt trên thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoàiviệc phải có một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại thì còn phải phát huy mộtcách tối đa nguồn lực con người Bởi vì con người chính là yếu tố quan trọngnhất đem lại thành công cho doanh nghiệp
Và để sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người thì một trong những biệnpháp hữu hiệu là tạo động lực cho người lao động Nếu công tác tạo động lựcđược thực hiện tốt sẽ có tác dụng khuyến khích nhân viên tích cực làm việc,người lao động sẽ cố gắng học tập, nâng cao trình độ, đóng góp một cách tối
đa cho doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp không những đạt được kết quả sảnxuất kinh doanh như mong muốn mà còn có được một đội ngũ lao động cóchuyên môn, trình độ và gắn bó với doanh nghiệp
Là một công ty trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia, Công tyTruyền tải điện 1 có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo cung cấpđiện
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng cao, nhu cầu điệnnăng tăng cao Lưới truyền tải điện đang phát triển mạnh lên các tỉnh vùngsâu, vùng xa như Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn những vùng
mà việc tuyển dụng lao động địa phương có đủ trình độ chuyên môn khókhăn Bên cạnh đó, khoa học công nghệ áp dụng trong vận hành lưới truyềntải điện liên tục phát triển, đòi hỏi những người làm công tác quản lý vận hànhlưới truyền tải điện phải liên tục nỗ lực phấn đấu vươn lên làm chủ công nghệ,thiết bị mới có thể giữ vững cho lưới truyền tải điện vận hành an toàn Tuynhiên việc người lao động lơ là, chủ quan, một sơ suất rất nhỏ, thiếu trách
Trang 12nhiệm là có thể gây sự cố trạm biến áp, gây sự cố đường dây dẫn đến mất điệndiện rộng, gây thiệt hại rất lớn về tiền của, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cáchoạt động chính trị, kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng và đời sống dân sinh.
Người lao động trong Công ty được tuyển dụng, đào tạo nghiêm ngặt vàchuyên sâu về công tác quản lý vận hành lưới điện nên luôn được đánh giá làđội ngũ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao Tuy nhiên vấn đề cốt lõi làchưa nâng cao được tinh thần làm việc, tính chuyên nghiệp, tác phong côngnghiệp Người lao động chưa hướng tới chuẩn mực về trách nhiệm, kỷ cương,hiệu quả trong công việc, động lực làm việc chưa cao
Trong xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế công tácvừa đảm bảo vận hành an toàn lưới truyền tải điện, vừa nâng cao năng suấtlao động là một yêu cầu khó khăn trong thời gian tới của Công ty
Do đó, công tác tạo động lực cho người lao động đòi hỏi phải có sự pháttriển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu ởnước ta trong thời gian tới
Trên cơ sở nhận thức đó cùng với quá trình làm việc tại Công ty Truyền tải
điện 1 tôi đã chọn đề tài: “ Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1”.
Câu hỏi nghiên cứu : Công ty Truyền tải điện 1 nên áp dụng phương pháp
gì để tạo động lực cho người lao động?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
a. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động Công ty Truyền tải điện 1
Trang 13b Các nhiệm vụ nghiên cứu.
Thứ nhất, luận văn làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tạo động lực cho người laođộng tại Việt Nam
Thứ hai, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và công tác tạo động lựccho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1 nhằm tìm ra những yếu kémcùng những nguyên nhân của những yếu kém trong công tác này
Thứ ba, luận văn đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm tạo động lực chongười lao động tại Công ty Truyền tải điện 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu là cáchoạt động tạo động lực cho người lao động mà Công ty Truyền tải điện 1đang triển khai và tổ chức thực hiện
b. Phạm vi nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dụng tạo độnglực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1 địa chỉ số15 phố CửaBắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.Thời gian nghiêncứu là tháng 10 năm 2016 Các số liệu thống kê các năm 2013 đến 2015
4 Đóng góp của luận văn.
Thứ nhất, luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về tạo động lực chongười lao động trong các doanh nghiệp
Thứ hai, luận văn phân tích, đánh giá một cách toàn diện về thực trạngcông tác tạo động lực cho người lao động trong Công ty Truyền tải điện 1.Thứ ba, xây dựng một số quan điểm làm cơ sở cho việc tạo động lực làmviệc cho người lao động trong Công ty Truyền tải điện 1
Trang 14Thứ tư, luận văn đề xuất một số giải pháp tạo động lực làm việc cho ngườilao động trong Công ty Truyền tải điện 1 nhằm đáp ứng với nhu cầu phát triểncủa ngành Điện lực Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
5. Kết cấu luận văn.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo và phụ lục, luận văn gồmbốn chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về tạo động
lực cho người lao động
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3 Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công
ty Truyền tải điện 1
Chương 4 Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty
Truyền tải điện 1
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ
TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Động lực cho người lao động là một yếu tố cần thiết giúp người laođộng làm việc đạt hiệu quả cao, nâng cao hiệu quả kinh doanh và gắn bó lâudài với doanh nghiệp Vì vậy công tác tạo động lực cho người lao động là mộttrong những hoạt động mà doanh nghiệp cần chú trọng Việc tìm hiểu kháiniệm, nội dung và vai trò của tạo động lực lao động trong doanh nghiệp, nắmchắc các biện pháp để tạo động lực cho người lao động luôn luôn có ý nghĩarất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với nhiều đối tượngkhác có liên quan Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này, nhiều học viêncao học, nghiên cứu sinh, các nhà khoa học…ở Việt Nam trong các lĩnh vựckinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự đã đi sâu nghiên cứu và cónhững công trình đóng góp thiết thực cho các doanh nghiệp về công tác tạođộng lực cho người lao động
Liên quan đến nội dung tạo động lực lao động trong doanh nghiệp cómột số các luận án và luận văn được công bố Trong đó có Luận án tiến sĩ:
“Tạo động lực cho lao động quản lí trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” của Vũ Thị Uyên (Đại học kinh tế quốc dân, 2008) Luận án
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho lao động quản lí,
đề xuất quan điểm về động lực lao động, lựa chọn mô hình tổng thể để chỉ racách tiếp cận với tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp nhànước Luận án cũng phân tích thực trạng lao động cho lao động quản lý trongcác doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, chỉ ra những ưu nhược điểm của cácbiện pháp tạo động lực lao động tại các doanh nghiệp này, từ đó đề xuất các
Trang 16giải pháp nhằm tạo động lực lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhànước ở Hà Nội đến năm 2020 để thực sự khẳng định vai trò chủ đạo củadoanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ phát triển kinh tế mới của Hà Nội đếnnăm 2020 Luận án có đưa ra các biện pháp để giúp cho doanh nghiệp nhànước có thể giữ chân được nhân tài hoạt động trong các lĩnh vực chủ chốt vàhạn chế hiện tượng “chảy máu chất xám” của lực lượng lao động giỏi ranhững doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên nội dung của luận án chỉ đề cậpđến công tác tạo động lực cho lao động quản lí, là đối tượng lao động có trình
độ chuyên môn cao, kỹ năng tốt, làm công tác quản lý trong doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ “Các giải pháp nhằm tạo động lực cho nguồn nhân lực chất
lượng cao của Tổng công ty Hàng không Việt Nam” của Trần Thị Thuỳ Linh
(Đại học KTQD-2008) Nội dung luận văn đã nghiên cứu xu hướng biến độngnguồn nhân lực chất lượng cao của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trongnhững năm gần đây Tập trung nghiên cứu các học thuyết tạo động lực chongười lao động làm cơ sở phân tích đánh giá thực tế các phương pháp tạođộng lực của Tổng công ty hàng không Việt Nam Từ đó đề xuất các giải pháptạo động lực nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có
xu hướng hội nhập và cạnh tranh cao trong lĩnh vực hàng không.Luận văn
thạc sĩ “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng công
ty xi măng Việt Nam” của Mai Quốc Bảo (Đại học Kinh tế quốc dân, 2010).
Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về động lực lao động và tạođộng lực cho người lao động và chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực chongười lao động Thực hiện phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo độnglực cho người lao động tại Tổng công ty Xi măng Việt Nam Trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp nhàm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tạiTổng công ty xi măng Việt Nam.Trong các nội dung tạo động lực lao động,vấn đề tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động đóng một
Trang 17vai trò quan trọng Khi được làm việc trong môi trường làm việc thuận lợi,người lao động sẽ cảm thấy thoải mái về tinh thần, giảm stress, có khả năngphục hồi khả năng làm việc cao… Qua đó, động lực lao động sẽ tăng lên Đề
cập đến vấn đề này có Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp hiện nay” của Nguyễn Thị Minh Ngọc (Đại
học Kinh tế quốc dân - 1999) Trong luận văn đã chỉ ra tầm quan trọng củaviệc tạo điều kiện lao động thuận lợi đối với doanh nghiệp, thực trạng về điềukiện lao động trong một số doanh nghiệp công nghiệp ở nước ta và đưa ra một
đề xuất để hoàn thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp nước ta hiệnnay
Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ trên đã đưa ra các cơ sở lí luận vềcông tác thù lao lao động bằng vật chất, mà cụ thể nhất là bằng tiền lương;Tìm hiểu và phân tích thực trạng về công tác thù lao lao động, công tác tiềnlương tại các đơn vị nghiên cứu và từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện côngtác thù lao lao động, công tác tiền lương như: Xây dựng quỹ lương, tổ chứctiền lương, trả lương theo kết quả sản xuất kinh doanh, xây dựng bảng lương,
hệ số lương chức danh…
Ngoài ra, liên quan đến công tác tạo động lực lao động và các giải phápthực hiện nó, có một số tài liệu tham khảo đã đề cập khá chi tiết Cẩm nang
kinh doanh Harvard “Tuyển dụng và đãi ngộ người tài” (NXB Tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh,2015) đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân tài vàgiúp cho nhân tàiphát triển tài năng Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có
những giải pháp cụ thể để tạo động lực cho họ Sách “Quản trị chiến lược”
của Hoàng Văn Hải (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015) nêu cách tiếp cậnquản trị chiến lược từ góc độ hài hòa tư duy chiến lược Đông – Tây, trong đó,bên cạnh các công nghệ quản trị chiến lược của phương Tây, tác giả bổ sungthêm các tư duy chiến lược phương Đông, các tư liệu, tình huống của Việt
Trang 18Nam Một trong những nội dung đó có đề cập đến việc xây dựng các hệ thốngtrợ lực chiến lược và khuyến khích nhân viên tạo động lực lao động cho ngườilao động thực hiện tốt chiến lược của công ty Cẩm nang kinh doanh Harvard,
“Tuyển dụng và đãi ngộ người tài” (NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006)
cũng đề cập đến các biện pháp đãi ngộ người tài bằng một số giải pháp tạo
động lực lao động Sách “12 phương pháp khích lệ nhân viên tiền không làm được” của Tịch Tông Long (2012), đã đưa ra các phương pháp khích lệ nhân
viên
Tạo động lực lao động trong doanh nghiệp không phải là một vấn đềmới mà đã được nhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khác nhau Cácsách tham khảo, sách giáo trình, các bài luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, cácbài báo trên tạp chí với nhiều nội dung về công tác tạo động lực lao động:hoàn thiện công tác thù lao lao động, công tác tiền lương, tiền thưởng; bố trí,phân công công việc
Qua những phân tích, chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề tạođộng lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1- một doanh nghiệpnhà nước đang chịu tác động mạch của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cóđặc thù về công việc nặng nhọc, nguy hiểm, phát triển nhanh, có ảnh hưởnglớn đến các ngành sản xuất khác.Chính vì vậy, việc nghiên cứu công tác tạođộng lực cho người lao động tại công ty cần phải được quan tâm để họ tận
tụy, yêu nghề hơn Đề tài luận văn “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện 1” đã có cách tiếp cận mới, khác biệt với các đề tài
tạo động lực cho lao động trong doanh nghiệp mà đã được công bố Luận văn
đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và công tác tạo động lực cho người laođộng tại Công ty Truyền tải điện 1 nhằm tìm ra những yếu kém cùng nhữngnguyên nhân của những yếu kém trong công tác này và đưa ra một số giải
Trang 19pháp cụ thể nhằm tạo động lực cho người lao động tại Công ty Truyền tải điện1.
1.2 Động lực lao động và tạo động lực cho người lao động.
1.2.1 Khái niệm về động lực lao động.
* Động lực.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về động lực Theo Kreitner (1995),động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theomục đích nhất định Maier và Lawler (1973), động lực là sự khát khao và tựnguyện của mỗi cá nhân Higgins (1994), động lực là lực đẩy từ bên trong cánhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thoả mãn
Vì vậy, động lực chính là các yếu tố bên trong con người, thúc đẩy conngười hành động, nó bắt nguồn từ nhu cầu bản thân, gia đình và xã hội
* Động lực lao động.
Có nhiều khái niệm về động lực lao động, mỗi khái niệm đều có nhữngquan điểm khác nhau nhưng nhìn chung đều nói lên được bản chất của độnglực lao động
Theo giáo trình quản trị nhân lực thì: “Động lực lao động là sự khaokhát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tớiviệc đạt các mục tiêu của tổ chức.” (Xem [7], Tr.128)
Theo tài liệu Quản trị học thì: “Động lực làm việc là một động lực có ýthức hay vô thức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mụctiêu mong đợi” (Xem [15], Tr.127)
Như vậy, có thể nói động lực lao động là những nhân tố thôi thúc conngười làm việc và giúp cho họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mụctiêu của tổ chức đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của bản thânngười lao động Nó không chỉ chịu ảnh hưởng bởi bản thân người lao động
Trang 20mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi những hoạt động quản lý nhân sự trong một tổchức.
Các nhà quản lý khi bàn về động lực của người lao động trong tổ chứcthường thống nhất với nhau ở một số điểm như sau :
Động lực lao động luôn gắn liền với công việc, với tổ chức cũng nhưmôi trường làm việc của tổ chức đó Điều đó tức là không có động lực laođộng chung chung và không gắn với một công việc cụ thể nào cả Như vậy,động lực của người lao động được thể hiện ở trong chính thái độ của họ đốivới công việc, đối với tổ chức
Động lực trong lao động không phải là đặc điểm tính cách cá nhân Cónghĩa là không có người có động lực và người không có động lực Không có
ai ngay từ khi sinh ra đã có động lực lao động, mà động lực lao động chỉ cóđược do sự tác động của nhiều yếu tố Chính vì vậy, nó thường xuyên biếnđổi, một cá nhân có thể có động lực lao động vào thời điểm này nhưng vàothời điểm khác chưa chắc đã có động lực lao động
Động lực lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất, hiệu quả công việc trongđiều kiện các nhân tố khác không thay đổi Nó là nguồn gốc thúc đẩy ngườilao động làm việc nỗ lực, hăng say hơn Tuy nhiên, nếu cho rằng động lực laođộng là yếu tố tất yếu dẫn đến tăng năng suất và hiệu quả công việc là mộtquan niệm sai lầm Bởi vì, sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vàođộng lực lao động mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác như: khảnăng, trình độ của người lao động, các nguồn lực để thực hiện công việc
Người lao động mất động lực hoặc suy giảm động lực thì kết quả làmviệc của họ sẽ không phản ánh đúng khả năng thực sự của họ và họ thường có
xu hướng ra khỏi tổ chức
Trang 211.2.2 Khái niệm về tạo động lực cho người lao động.
Với cách hiểu như trên về động lực lao động, có thể hiểu tạo động lựcchính là quá trình làm nảy sinh động lực lao động trong mỗi cá nhân ngườilao động
“Tạo động lực cho người lao động là tổng hợp các biện pháp quản trịnhằm tạo ra các động lực vật chất (thù lao lao động) và tinh thần cho ngườilao động” (Xem [8], Tr.201)
Vậy thực chất của tạo động lực chính là việc xác định các nhu cầu củangười lao động, thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của người lao động làm tăngthêm lợi ích cho họ để họ có thể làm việc tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệuquả nhất Tạo động lực là cơ sở để khai thác tiềm năng của mỗi người laođộng để phục vụ cho sự tồn tại của doanh nghiệp và xã hội Tạo động lực chongười lao động luôn đóng vai trò cực kì quan trọng đối với toàn bộ hoạt độngquản trị kinh doanh
Đối với người lao động : Tạo động lực lao động giúp người lao động
hoàn thiện mình, nhận thấy vai trò quan trọng của mình trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp : Tạo động lực lao động giúp phát triển nguồn
nhân lực của tổ chức, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút người laođộng có chất lượng cao
Đối với xã hội : Tạo động lực thể hiện sự thỏa mãn ngày càng cao các
nhu cầu của con người, đảm bảo cho họ hạnh phúc và phát triển toàn diện,góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.2.3 Một số học thuyết về tạo động lực cho người lao động.
1.2.3.1 Học thuyết công bằng của J Stasy Adam.
Theo J.Stacy.Adam, người lao động rất quan tâm đến vấn đề đối xửcông bằng và đúng đắn trong tổ chức Người lao động luôn có xu hướng sosánh sự đóng góp của họ và những quyền lợi họ đạt được với sự đóng góp vàquyền lợi của người khác
Trang 22Các quyền lợi cá nhân
Như vậy, để tạo động lực cho người lao động thì trong mọi chính sách của tổ chức phải đảm bảo tính công bằng giữa những người lao động; chính sách đãi ngộ phải dựa trên năng lực và đóng góp của từng người hài hòa với lợi ích chung của tập thể.
1.2.3.2 Thuyết hai nhân tố của Herberg.
F Herzberg (1923-2000)-Nhà tâm lý học người Mỹ và các đồng nghiệpcủa mình, sau khi thực hiện các cuộc phỏng vấn với hơn 200 kỹ sư và kế toáncủa ngành công nghiệp khác nhau và đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích Ôngđặt các câu hỏi về các loại nhân tố đã ảnh hưởng đến người lao động như:Những nhân tố làm họ cảm thấy hài lòng và có tác dụng động viên họ làmviệc và ngược lại, những yếu tố nào làm họ không hài lòng, làm họ chán nảnvới công việc Kết quả phỏng vấn cho thấy các nhân tố gắn liền với sự khônghài lòng khác xa với những nhân tố làm cho người lao động thấy hài lòng.Qua đó ông chia các nhu cầu có ảnh hưởng khác nhau tới hành vi làm việccủa nhân viên thành 2 nhóm độc lập gồm nhóm nhân tố duy trì và nhóm nhân
tố tạo động lực
Các nhân tố duy trì: Điều kiện làm việc, hệ thống phân phối thu nhập,chính sách của doanh nghiệp, quan hệ với đồng nghiệp, phương pháp giám sátcông việc
Trang 23Các nhân tố tạo động lực: Sự thách thức của công việc, các cơ hội thăngtiến, được mọi người trân trọng thành tích, trách nhiệm công việc.
Các nhân tố duy trì nếu không được đáp ứng tốt sẽ làm cho nhân viênnản lòng, không hăng say tập trung trong quá trình thực hiện công việc củamình Tuy nhiên, nhân tố duy trì tốt sẽ dễ dàng loại bỏ được sự chán nản vàkhông hài lòng, tự nhân tố đó không làm cho mọi người trở nên rất hài lònghoặc có động lực cao trong làm việc
Khi không có các nhân tố tạo động lực, người lao động không chán nảncông việc, cũng không hào hứng hăng say làm việc nhưng khi có các nhân tốnày người lao động trở nên hăng hái hơn nhiều, họ rất hài lòng cống hiến sứclực, thời gian vì công việc
1.2.3.3 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke.
Vào cuối những năm 1960 Edwin Locke và đồng sự Gary P Latham đãchỉ ra mối quan hệ “đường đi - mục đích” Học thuyết này chỉ ra rằng : Cácmục tiêu cụ thể và nhiều thách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn
Do đó, để tạo động lực lao động, cần phải có mục tiêu cụ thể và mang tínhthách thức cũng như cần phải thu hút người lao động vào việc đặt mục tiêu.Edwin Locke cũng cho rằng, khi con người làm việc để thực hiện một nhiệm
vụ nào đó, người ta cần các thông tin phản hồi để tiếp tục phát huy những ưuđiểm và thay đổi hướng đi nếu thấy cần thiết
Học thuyết tạo ra một hướng tiếp cận mới làm phong phú thêm quá trìnhtạo động lực của tổ chức Để áp dụng thành công học thuyết, tổ chức cần thuhút người lao động tham gia vào quá trình đặt mục tiêu trong công việc cho
họ, cùng theo dõi giúp đỡ để người lao động có thể đạt được mục tiêu đề ra.Mỗi học thuyết được đề cập đều có những ý nghĩa vận dụng nhất địnhtrong tạo động lực lao động Từ việc phân tích học thuyết nhu cầu củaMaslow, học thuyết công bằng của J Stacy Adams, và học thuyết đặt mục
Trang 24tiêu của Edwin Locke cho thấy để tạo động lực cho người lao động tổ chức cần phải :
+ Xác định các nhu cầu của người lao động, đưa ra các biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của người lao động trên cơ sở đảm bảo tính công bằng.
+ Nhà quản lý cần hỗ trợ nhân viên thiết lập mục tiêu làm việc rõ ràng, gắn kết được các mục tiêu cá nhân với mục tiêu của tổ chức.
1.2.3.4 Học thuyết về nhu cầu của Maslow.
Năm 1943, Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) đã phát triểnmột trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và
sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đó là Lý thuyết về Thang bậc nhucầu (Hierarchy of Needs) của con người Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao thể hiệnqua tháp nhu cầu như sau:
Hình 1.1 Tháp nhu cầu Maslow
Nguồn Website Ybox.vn
Trang 251. Nhu cầu sinh học là các nhu cầu cơ bản nhất của con người để tồn tạinhư không khí, nước, lương thực….Như vậy, có thể thấy việc trả công laođộng tối thiểu cần đủ để đáp ứng những nhu cầu này giúp đảm bảo cuộc sốngcho người lao động và gia đình.
2. Nhu cầu an toàn là như cầu được ổn định, chắc chắn, muốn được bảo
vệ an toàn thân thể Trong lao động, người lao động muốn có công việc ổnđịnh, môi trường an toàn, đảm bảo về y tế sức khỏe,…
3. Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu bậc cao của con người.Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao, được thể hiện và chấp nhận tình cảm,nhu cầu được chia sẻ sự yêu thương… Để đáp ứng nhu cầu này, tổ chức cầntạo điều kiện cho người lao động làm việc theo nhóm, tổ chức giao lưu, sinhhoạt tập thể ngoài giờ làm việc…
4. Nhu cầu được tôn trọng Con người muốn mọi người kính trọng, vị
nể mình, thừa nhận vị trí của mình trong xã hội Tổ chức có thể đáp ứng nhucầu này bằng sự khen ngợi, ghi nhận thành tích, vinh danh người lao động…
5. Nhu cầu tự thể hiện là cấp độ cao nhất: là nhu cầu được phát triển, tựkhẳng định mình Họ mong muốn được biến năng lực của mình thành hiệnthực, mong muốn làm các công việc có tính thách thức, đòi hỏi bản thân phải
nỗ lực để đạt được mục tiêu, được tự chủ trong công việc Tổ chức cần tạo cơhội cho người lao động phát triển, thăng tiến, giao cho họ các nhiệm vụ mangtính thách thức…
Theo Maslow, khi mỗi nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thoả mãnthì nhu cầu tiếp theo sẽ trở nên quan trọng Sự thoả mãn nhu cầu đi theo thứ
tự từ thấp đến cao Mặc dù thực tế thì chẳng nhu cầu nào được thoả mãn hoàntoàn nhưng các nhu cầu khi đã được thoả mãn cơ bản thì không còn tạo rađộng lực Vì thế, theo Maslow, muốn tạo động lực cho nhân viên thì trước hết
Trang 26nhà quản lý phải hiểu được nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậcnày và hướng sự thỏa mãn vào nhu cầu ở thứ bậc đó.
Như vậy, để tạo động lực cho người lao động nhà quản lý cần xác định nhu cầu của nhân viên và đưa ra các biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó của họ để chính sách tạo động lực đạt được kết quả cao nhất.
1.3 Các công cụ tạo động lực cho người lao động.
1.3.1 Các công cụ vật chất.
1.3.1.1 Hệ thống tiền lương và các khoản phụ cấp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương là công cụ chủ yếulàm đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động, thông qua tiền lương các nhàquản lý có thể khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, khuyếnkhích tinh thần trách nhiệm đối với họ Tiền lương là yếu tố rất quan trọng bởi
vì nó giúp người lao động có điều kiện thoả mãn những nhu cầu cơ bản củacuộc sống là những nhu cầu sinh lý trong hệ thống nhu cầu của Maslow ( ăn,mặc, ở, đi lại ) Khi tiền lương cao và ổn định, người lao động sẽ đảm bảođược cuộc sống ở mức độ cao Từ đó tạo điều kiện cho họ có thể tái sản xuấtsức lao động, và có một phần cho tích luỹ
- Khái niệm tiền lương.
Trong thực tế, khái niệm về tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thếgiới Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thunhập lao động Ở Pháp, “sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lươngbổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác,được trả trực tiếp hoặc gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động theo việc làm của người lao động” Ở Đài Loan,
“tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được do làmviệc; bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính chất lương, tiền
Trang 27thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng,theo sản phẩm” Ở Nhật Bản, “tiền lương, bất luận được gọi là tiền lương,lương bổng, tiền được chia lãi hoặc bằng những tên gọi khác, là chỉ thù laocho lao động mà người sử dụng lao động chi trả cho công nhân” Theo Tổchức lao động Quốc tế (ILO), “tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bấtluận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có sự biểu hiện bằng tiền và được ấnđịnh bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặcbằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả chongười lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, chomột công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đãlàm hay sẽ phải làm”.(Xem [6], Tr.266).
- Chế độ tiền lương:
+ Chế độ tiền lương cấp bậc.
Chế độ tiền lương cấp bậc được thiết kế để trả cho công nhân sản xuấtcăn cứ vào chất lượng lao động và điều kiện lao động khi họ thực hiện mộtcông việc nhất định Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm ba bộ phận cấuthành
Thứ nhất, tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật là
văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độlành nghề của công nhân
Thứ hai, thang lương Thang lương là bảng xác định mối quan hệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề theo trình độ cấp bậc của họ Trong
thang lương, hệ số lương cho biết lao động ở bậc nào đó cao hơn so với bậcgiản đơn nhất mấy lần
Thứ ba, mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu là mức tiền lương
tháng trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất Những công việcđơn giản nhất không cần người lao động có trình độ đào tạo cũng làm được
Trang 28Cơ cấu mức lương tối thiểu thường bao gồm tiền trả cho các khoản ăn, ở ,mặc, đồ dùng trong nhà, đi lại, học tập, chữa bệnh, chi phí nuôi người ăntheo… Ngoài ra, người lao động còn được tính thêm các loại phụ cấp như khuvực, độc hại, trách nhiệm, làm đêm, khuyến khích.
+ Chế độ tiền lương chức danh.
Chế độ tiền lương chức danh áp dụng cho các nhà quản trị cũng nhưnhững người được đào tạo kĩ thuật ở trình độ nhất định Chế độ tiền lươngchức danh bao gồm ba yếu tố cấu thành:
Thứ nhất, tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và tiêu chuẩn xếp hạng doanh
nghiệp
Thứ hai, bảng hệ số chức danh.
Thứ ba, mức lương tháng tối thiểu.
Ngoài ra, những người hưởng lương chức danh cũng được hưởng phụ cấp thích hợp với điều kiện, môi trường làm việc của họ
- Các hình thức trả lương.
+ Trả lương theo thời gian:
Trả lương theo thời gian là hình thức doanh nghiệp căn cứ vào thời gian
có mặt của người lao động tại nơi làm việc mà trả lương cho họ Về nguyêntắc khi trả lương thời gian phải xác định được năng suất lao động, ngoại lệ khitrả lương cho trường hợp sản xuất tự động cao với nhịp độ không đổi vàkhông phụ thuộc vào bản thân người lao động
Hình thức trả lương theo thời gian có đặc điểm cơ bản là: chi phí kinhdoanh trả lương trên một đơn vị thời gian không đổi và chi phí kinh doanh trảlương trên một đơn vị sản phẩm thay đổi tỉ lệ nghịch với năng suất của ngườilao động
Do hình thức trả lương theo thời gian chỉ dựa vào thời gian có mặt,không tính đến kết quả của người lao động nên không tuân thủ nguyên tắc
Trang 29phân phối theo lao động Vì vậy chỉ nên áp dụng hình thức này ở những nơitrình độ tự động hóa cao, bộ phận quản trị, cho những công việc đòi hỏi quantâm đến chất lượng, cho những công việc ở những nơi khó hoặc không thể ápdụng định mức hoặc cho những công việc mà nếu người lao động tăng cường
độ làm việc sẽ dễ dẫn đến tai nạn lao động, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu,làm cho máy móc hao mòn với tốc độ cao hơn bình thường
Doanh nghiệp càng trả lương cho khoảng thời gian ngắn bao nhiêu,càng chính xác bấy nhiêu: có thể trả lương thời gian theo tháng, tuần, ngàyhoặc giờ Nên trả lương tháng cho các nhà quản trị; trả lương tuần, ngày hoặcgiờ cho các đối tượng khác
+ Trả lương sản phẩm.
Trả lương sản phẩm là hình thức tính toán và trả lương căn cứ vào kếtquả lao động đã hoàn thành Hình thức trả lương sản phẩm có đặc điểm cơbản là:
Chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị sản phẩm là không đổi(trừ trường hợp trả lương sản phẩm lũy tiến)
Chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị thời gian tỉ lệ thuận với năng suất lao động
Mặt khác khi trả lương sản phẩm doanh nghiệp không thể trả lương chongười lao động thấp hơn mức lương thời gian của họ nên rủi ro khi năng suấtlao động thấp hơn định mức doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu Ngoài ra, đểkhuyến khích làm lương sản phẩm doanh nghiệp thường qui định thêm hệ sốkhuyến khích trả lương sản phẩm Đơn giá lương sản phẩm được xác định căn
cứ vào mức lương tối thiểu, cấp bậc công việc, định mức lao động và các hệ
số phụ cấp lao động thích hợp
Các hình thức trả lương sản phẩm.
Thứ nhất, trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp Theo hình thức này tiền
Trang 30lương được xác định và trả trực tiếp cho từng người lao động làm lương sảnphẩm.
Thứ hai, trả lương sản phẩm gián tiếp Hình thức lương sản phẩm gián
tiếp được tính toán và trả cho bộ phận phục vụ trực tiếp sản xuất chính căn cứvào kết quả đạt được của bộ phận sản xuất chính
Thứ ba, tiền lương sản phẩm tập thể Theo hình thức này người ta xác
định tiền lương chung mà cả tập thể cùng thực hiện một công việc (nhiệm vụ,khối lượng sản phẩm) nào đó được lĩnh Với hình thức trả lương này, trướchết phải xác định được mức tiền lương trả chung cho cả tập thể theo đơn giátrả lương sản phẩm Sau đó, bộ phận quản trị phải tiếp tục chia số lương nàycho từng người lao động trong tập thể đó
Thứ tư, trả lương sản phẩm lũy tiến Theo hình thức này, tiền lương xác
định theo đơn giá lũy tiến phù hợp với mức độ hoàn thành nhiệm vụ Thôngthường, đơn giá trả lương được xác định cố định cho kết quả lao động trongmức Với khối lượng kết quả vượt mức, đơn giá sẽ tăng dần theo từng khoảngvượt mức Đơn giá lũy tiến tăng ở mức nào là tùy thuộc vào mức độ cần tăngsản lượng của nơi trả lương lũy tiến
Thứ năm, trả lương khoán Đây là hình thức trả lương sản phẩm đặc
biệt (thường trong điều kiện không có định mức và đòi hỏi thời gian thực hiệnnhanh) Khi xác định lương khoán phải thận trọng xem xét các nhân tố ảnhhưởng đến mức lương phải trả Mặt khác, phải chú ý theo dõi và nghiệm thukết quả lao động mà người nhận khoán thực hiện
Nhìn chung, các doanh nghiệp xây dựng hệ thống tiền lương thườnghướng tới bốn mục tiêu cơ bản là: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viêngiỏi, kích thích động viên nhân viên và đáp ứng yêu cầu của pháp luật Đặcbiệt với công tác tạo động lực cho người lao động, doanh nghiệp cần xâydựng hệ thống tiền lương cho phù hợp để đảm bảo tính công bằng trong trả
Trang 31lương được thể hiện không chỉ là sự công bằng giữa các nhân viên cùng thựchiện một công việc, có kết quả tương đương, không phân biệt giới tính, dântộc, màu da, nguồn gốc gia đình mà còn ở sự công bằng giữa những côngviệc có tầm quan trọng, yêu cầu mức độ phức tạp, kĩ năng thực hiện tươngđương, hoặc giữa những nhân viên làm việc trong những bộ phận khác nhautrong doanh nghiệp.
Công tác nâng lương cũng có vai trò nhất định với việc tạo động lựccho người lao động Định kỳ hai hoặc ba năm một lần doanh nghiệp sẽ tổchức thi nâng lương cho CBCNV nếu họ đủ điều kiện để dự thi Sau mỗi lầnnâng lương người lao động được hưởng hệ số lớn hơn so với trước khi đượcnâng lương Nếu khoảng cách giữa các hệ số sau mỗi lần nâng lương ngàycàng lớn có vai trò tích cực trong công tác tạo động lực lao động Họ sẽ cốgắng làm việc và kì vọng hệ số lương ngày càng cao và thu nhập ngày càngđảm bảo để chi trả cho cuộc sống hàng ngày Với lao động quản lí, thì khoảngcách giữa hệ số lương lớn hơn vì vậy sẽ kích thích người lao động làm việc để
có cơ hội thăng tiến
1.3.1.2 Tiền thưởng và chương trình phúc lợi.
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối
với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Tiền thưởng cũng có thể hiểu là một dạng khuyến khích tài chính đượcchi trả một lần (thường là vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thựchiện công việc của người lao động Tiền thưởng cũng có thể được chi trả độtxuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành dự án công việctrước thời hạn, tiết kiệm ngân sách hoặc cho các sáng kiến cải tiến có giá trị
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả cácloại thưởng sau đây:
- Thưởng năng suất, chất lượng: áp dụng khi người lao động thực hiện
Trang 32tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ.
- Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm cácloại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫnbảo đảm được chất lượng theo yêu cầu
- Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cảitiến kĩ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới có tác dụng nâng caonăng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịchvụ
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp:
áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp
sẽ được chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được ápdụng trả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theocách thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, kí kết hợp đồng mới: ápdụng cho các nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệukhách hàng, kí kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạtđộng khác có tác dụng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với
số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp
- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp: áp dụng khingười lao động có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một giớihạn thời gian nhất định, ví dụ 20 hoặc 25 năm; hoặc khi người lao động cónhững thành tích làm tăng uy tín của doanh nghiệp
Khen thưởng cũng là biện pháp tạo động lực cho người lao động Hìnhthức khen thưởng thông qua tiền thưởng, phần thưởng không những thỏa mãnmột phần nào đó nhu cầu vật chất của người lao động mà còn có tác dụngkích thích tinh thần của người lao động, thể hiện sự đánh giá, ghi nhận năng
Trang 33lực và những đóng góp của người lao động.
Do đó hệ thống khen thưởng được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầusau:
- Khen thưởng phải gắn liền với kết quả thực hiện công việc của ngườilao động Việc bình chọn, xét duyệt người được thưởng phải được tiến hànhcông khai, nghiêm túc, nhằm đảm bảo sự công bằng và chọn được đúng ngườixứng đáng Người được khen thưởng phải là những người hoàn thành xuất sắccông việc được giao, có những phát minh sáng kiến đem lại nhiều lợi ích chocông ty
- Việc khen thưởng cần tiến hành kịp thời và đúng lúc, thời gian khenthưởng tiến hành sau khi người lao động có hành vi được thưởng càng sớmcàng tốt
- Phải làm cho người lao động thấy rằng những nỗ lực của họ trongcông việc sẽ đem lại kết quả cao và với kết quả đó họ sẽ được nhận phầnthưởng xứng đáng Đồng thời hình thức thưởng đưa ra phải đa dạng và có ýnghĩa thỏa mãn nhu cầu nào đó mà cá nhân người lao động đang theo đuổi
Phúc lợi hay còn được gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài
chính, đó là khoản tiền trả gián tiếp cho người lao động ngoài tiền lương vàtiền thưởng nhằm hỗ trợ cuộc sống và tinh thần người lao động Phúc lợi gồmhai phần chính: Phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến khích
và động viên nhân viên làm việc và một phần nhằm duy trì lôi cuốn người cótài về làm việc cho doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanhnghiệp đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trungthành, gắn bó với doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốtcông việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp,
đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi
Trang 34Phúc lợi bắt buộc gồm 5 chế độ: Ốm đau; trợ cấp tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; thai sản; hưu trí; tử tuất Còn phúc lợi tự nguyện nhằm khuyếnkhích nhân viên làm việc, an tâm công tác, gắn bó với doanh nghiệp nhiềuhơn như: Bảo hiểm về sức khoẻ, Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm tai nạn, đảmbảo hưu trí, tặng quà cho nhân viên nhân ngày sinh nhật, cưới hỏi, thăm hỏikhi ốm đau…
1.3.2 Các công cụ phi vật chất
1.3.2.1 Công tác đào tạo và phát triển nguốn nhân lực.
Đào tạo là một nhu cầu không thể thiếu được với bất kỳ doanh nghiệpnào, với mục tiêu đào tạo là sử dụng tối đa lực lượng lao động hiện có vànâng cao tính hiệu quả của tổ chức, thông qua đó giúp cho người lao độnghiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụcủa mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn cũng như khả năng nângcao sự thích ứng công việc trong tương lai
Đào tạo là tất cả các hoạt động có tổ chức nhằm nâng cao trình độ họcvấn, trình độ lành nghề và chuyên môn của từng cá nhân nhằm giúp cho họthực hiện công việc hiện tại một cách tốt hơn
Con người được giáo dục - đào tạo được coi là nhân tố quan trọng nhất,
“vừa là động lực, vừa là mục tiêu” của sự phát triển bền vững của doanhnghiệp Giáo dục đang trở thành một bộ phận đặc biệt của doanh nghiệp Conngười được giáo dục tốt mới có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và cóhiệu quả tất cả những vấn đề do sự phát triển doanh nghiệp đặt ra Tầm quantrọng đặc biệt của giáo dục thể hiện ở vai trò là động lực trong mỗi người laođộng, tiếp thêm sức mạnh để họ hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ mà doanhnghiệp đặt ra, đồng thời đem lại cho họ những quyền và lợi ích thoả đáng
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt độnghọc tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để
Trang 35nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba hoạt động là:giáo dục, đào tạo và phát triển
- Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho conngười bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợphơn trong tương lai
- Đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người laođộng có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đóchính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việccủa mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kĩ năng của ngườilao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
- Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việctrước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựatrên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
Trong điều kiện của môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, đàotạo và phát triển nguồn nhân lực trở thành một yếu tố quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của tổ chức Bên cạnh đó, người lao động được đào tạo,
có năng lực, có trình độ cao thì sẽ tiếp cận nhanh với sự thay đổi của môitrường, nhanh chóng xác định được mục tiêu và thực hiện công việc với hiệuquả cao hơn
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nângcao kiến thức, kĩ năng cho người lao động, xây dựng chương trình đào tạo cóchất lượng cao, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, bùđắp được những thiếu hụt về mặt kiến thức, kĩ năng của người lao động.Ngoài ra có thể tạo điều kiện cho người lao động học tập thông qua việc hỗtrợ kinh phí, bố trí thời gian làm việc linh hoạt
Trang 361.3.2.2 Môi trường và điều kiện làm việc.
Trong lĩnh vực tâm lý học lao động các nhà khoa học đã nghiên cứu và
có kết luận về sự ảnh hưởng của môi trường vật chất đến động lực, cũng nhưhiệu quả làm việc của người lao động Cách bài trí máy móc, thiết bị, màusắc, ánh sáng, vệ sinh nơi làm việc… có ảnh hưởng rất lớn tới tâm trạng làmviệc của người lao động Môi trường vật chất phù hợp, tiện lợi chắc chắn sẽtạo điều kiện để người lao động tăng cường động lực lao động, giảm thiểu tainạn lao động Do đó, để tăng hiệu quả làm việc cho người lao động cần phảicung cấp cho họ đầy đủ các trang thiết bị máy móc phục vụ cho công việc,trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động theo đúng quy định, nơi làmviệc cần được thiết kế và bố trí một cách khoa học nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ
Bầu không khí lao động tập thể nơi làm việc có ảnh hưởng vô cùng lớntới tâm lý của người lao động và hiệu quả làm việc của họ Tạo động lực chongười lao động thông qua bầu không khí làm việc tốt đẹp là một biện pháp rấtquan trọng trong hệ thống biện pháp tạo động lực cho người lao động thôngqua kích thích tinh thần Trong doanh nghiệp luôn duy trì được bầu không khílàm việc thân thiện, mọi người tôn trọng lẫn nhau, thường xuyên giúp đỡ lẫnnhau, quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới không quá căng thẳng, phong cáchlàm việc chuyên nghiệp… chắc chắn sẽ tạo
tâm lý làm việc thoải mái cho nhân viên, mỗi nhân viên luôn luôn có nỗ lựcphấn đấu không ngừng và luôn duy trì được không khí vui vẻ, thân thiện trongsuốt quá trình làm việc, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả làm việc Để xâydựng một bầu không khí lao động tập thể thân thiện, hợp tác có thể thông quacác hoạt động như tổ chức các phong trào thi đua, các phong trào thể thao,văn nghệ, tổ chức đi du lịch nghỉ mát tạo điều kiện cho người lao động có
cơ hội giao lưu, trao đổi, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm; chia sẻ
Trang 37niềm vui, khó khăn trong công việc cũng như trong cuộc sống Khi đó ngườilao động sẽ cảm thấy thoải mái, tinh thần làm việc phấn chấn, yêu thích côngviệc, gắn bó với đồng nghiệp và gắn bó với tổ chức hơn.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động.
1.4.1 Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động.
- Nhu cầu của người lao động:
Trong một con người luôn tồn tại nhiều nhu cầu khác nhau: nhu cầu ănmặc, ở, ngủ, nghỉ…, tuy nhiên không phải nhu cầu nào cũng có thể thỏa mãn
vì nhu cầu của con người là vô tận, rất đa dạng, phong phú và thường xuyênbiến đổi, khi thỏa mãn nhu cầu này sẽ nảy sinh nhu cầu khác cao hơn
- Mục tiêu cá nhân:
Mỗi người lao động khi tham gia vào tổ chức sẽ đặt mục tiêu cá nhâncủa riêng mình Họ tồn tại trong tổ chức là để thực hiện mục tiêu đó Nếu mụctiêu mà họ đặt ra quá xa vời thì sẽ gây ra thất vọng về sau này, khi họ nhậnthấy những kỳ vọng của mình vào tổ chức đã không được đáp ứng Ngược lại,
sẽ có những người lại đặt ra mục tiêu quá thấp Do đó, khi vào làm trong tổchức, họ thấy việc đạt được mục tiêu mà mình đề ra không mấy khó khăn.Làm cho người lao động không phát huy hết khả năng của mình trong côngviệc
- Năng lực thực tế của người lao động:
Là tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà người lao động đã đúc kếtđược trong suốt quá trình học tập và lao động Mỗi người lao động có nhữngkhả năng riêng biệt nên động lực khiến họ làm việc tích cực hoàn toàn khácnhau, khi họ có đầy đủ điều kiện để phát huy khả năng của mình thì động lựclao động sẽ tăng lên
Trang 38- Tính cách cá nhân của mỗi người lao động:
Đây là yếu tố cá nhân bên trong mỗi con người và được thể hiện quaquan điểm của họ trước một sự việc, sự kiện nào đó Quan điểm của người laođộng có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực do vậy động lực cho người laođộng còn chịu một phần ảnh hưởng từ tính cách của họ
1.4.2 Nhân tố thuộc về công việc.
Công việc là yếu tố chính ảnh hưởng đến thù lao lao động và mức tiềnlương của người lao động trong tổ chức
- Nội dung công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thoải mái khi nhậnđược công việc như mong muốn, phù hợp với khả năng, sở trường của mình.Khi đó sẽ có những tín hiệu tốt đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc củangười lao động đồng thời sẽ tạo được sự thỏa mãn cho người lao động
- Tính hấp dẫn của công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thế nào khinhận được một công việc không như mong muốn, không phù hợp với khảnăng sở trường của họ và ngược lại Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sựthoả mãn đối với công việc của người lao động Sự thoả mãn sẽ được thể hiện
ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc
- Khả năng thăng tiến: Người lao động được chuyển lên vị trí cao hơntrong đơn vị, quá trình này được gọi là thăng tiến Thăng tiến tạo cơ hội cho
sự phát triển cá nhân, tăng uy tín, địa vị cũng như quyền lực của người lao động Thăng tiến thường đi kèm với lợi ích vật chất tăng lên
1.4.3 Nhân tố thuộc về tổ chức.
- Chính sách quản lý doanh nghiệp: Chính sách quản lý doanh nghiệpphải bao gồm nhiều biện pháp khác nhau vì một chính sách của doanh nghiệptác động đến nhiều con người do vậy nó có tác động đến nhiều thái độ, hành
vi của người lao động
Trang 39- Điều kiện môi trường làm việc: Môi trường làm việc tác động rất lớn đến kết quả làm việc của người lao động theo nhiều khía cạnh khác nhau.
- Điều kiện tâm sinh lý lao động: Đó là các vấn đề về sức tập trung tinhthần, nhịp độ, tính đơn điệu của công việc Các điều kiện này tác động đếnsức khoẻ và sự hứng thú của người lao động
- Điều kiện tâm lý xã hội: Điều kiện này liên quan đến bầu không khícủa nhóm hay cả doanh nghiệp, không những thế nó còn tác động đến việcphát huy sáng kiến, các phong trào thi đua trong doanh nghiệp
- Quan hệ trong lao động: Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến độnglực lao động Rất nhiều người lao động trả lời rằng họ không muốn làm việctrong một công ty lương cao nhưng ở đó lãnh đạo không tôn trọng, quan tâmđến đời sống của người lao động Vì vậy để có thể gìn giữ lao động giỏi chocông ty, cần tạo ra quan hệ tốt đẹp trong lao động, tạo ra cho người lao độngtâm lý thoải mái, mọi người gắn bó giúp đỡ nhau, từ đó họ sẽ gắn bó với công
ty hơn
Tóm lại, mọi người lao động đều có nhu cầu về vật chất và tinh thần và
họ lao động, làm việc để thỏa mãn những nhu cầu đó Khi các nhu cầu đượcthỏa mãn một cách tương đối, mà cụ thể chính là lợi ích họ nhận được, đó làtất cả các giá trị vật chất và tinh thần mà người lao động nhận được từ tổ chức(tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dịch vụ, điều kiện và môi trường làmviệc thuận lợi, việc làm ổn định cho người lao động, ) có thể thỏa mãn nhữngnhu cầu của con người Lợi ích mà người lao động nhận được tương xứng vớinhững gì họ làm, họ cống hiến cho tổ chức thì mới tạo ra động lực lao độngmạnh mẽ đối với người lao động Lúc đó, mới kích thích người lao động say
mê, tích cực với công việc, mới chủ động nắm bắt công việc, tạo ra sự thíchthú, sáng tạo và đem lại hiệu quả làm việc tốt với chất lượng, năng suất cao vàgắn bó với doanh nghiệp
Trang 40Trong xu thế hội nhập với khu vực và thế giới hiện nay, vai trò củanguồn nhân lực lại quan trọng hơn bao giờ hết Nó quyết định đến sự thànhbại, đến sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức Công tác tạo động lực chongười lao động vì thế mà rất cần thiết đối với mọi tổ chức Tổ chức sẽ khaithác, sử dụng có hiệu quả nhất và phát huy mọi tiềm năng của nguồn nhân lựccủa mình, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí,…
Mặt khác, tạo động lực chính là tạo sự gắn bó, củng cố lòng trung thành
và thu hút người lao động có trình độ và tay nghề giỏi cho tổ chức của mình.Càng có nhiều người lao động năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp baonhiêu thì công ty càng vững mạnh và phát triển bấy nhiêu