Để làm được điềunày, Việt Nam cần tăng cường hơn nữa hoạt động thu hút vốn FDI vào ngành chếbiến, chế tạo để tạo động lực hoàn thành mục tiêu và thúc đẩy sự phát triển toàndiện ở Việt Na
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ TRUNG HIẾU
TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ TRUNG HIẾU
TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi Nội dungluận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng tải trên cáctác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Lê Trung Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Anh cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Kinhdoanh quốc tế, trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN Tác giả cũng xin trân trọngcảm ơn Bộ phận sau đại học, phòng đào tạo, các bạn chuyên viên văn phòngKhoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, các anh chị chuyên viên Cục đầu tư nướcngoài đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Lê Trung Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiêt của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của luận văn 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 10
1.1 Công trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT trên thế giới 10
1.1.1 Các công trình nghiên cứu định tính 10
1.1.2 Các công trình nghiên cứu định lượng 11
1.2 Công trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT ở Việt nam .13
1.2.1 Các công trình nghiên cứu định tính 13
1.2.2 Các công trình nghiên cứu định lượng 14
1.3 Những điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu 17
1.3.1 Những điểm kế thừa 17
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO 18
2.1 Cơ sở lý luận 18
2.1.1 Sơ lược về ngành CNCB, CT 18
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại của CNCB, CT 18
2.1.1.2 Vai trò của ngành CNCB, CT trong nền kinh tế 21
Trang 62.1.2 Tác động của FDI đối với ngành CNCB, CT 23
2.1.2.1 Tác động trực tiếp 23
2.1.2.2 Tác động gián tiếp 28
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI trong ngành CNCB, CT 30
2.2.1 Môi trường đầu tư 30
2.2.2 Đặc điểm ngành CNCB, CT 34
2.2.3 Đặc điểm chủ đầu tư quốc tế 34
2.2.4 Chiến lược phát triển ngành CNCB, CT 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM 36
3.1 Khái quát về ngành CNCB, CT ở Việt Nam 36
3.1.1 Quá trình phát triển ngành CNCB, CT 36
3.1.2 Vai trò của ngành CNCB, CT ở Việt Nam 37
3.1.2.1 Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế 37
3.1.2.2 Tạo việc làm, nâng cao năng lực và kỹ năng cho người lao động 39
3.1.2.3 Tăng kim ngạch xuất khẩu 39
3.1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 39
3.1.2.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm 40
3.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành CNCB, CT ở Việt Nam 41
3.2.1 Khái quát chung về FDI trong ngành CNCB, CT ở Việt Nam 41
3.2.2 FDI vào ngành CNCB, CT theo giai đoạn 44
3.2.3 FDI vào ngành CNCB, CT theo đối tác đầu tư 47
3.2.4 FDI vào ngành CNCB, CT theo khu vực 50
3.2.5 FDI vào ngành CNCB, CT theo hình thức đầu tư 52
3.3 Đánh giá tác động của FDI trong ngành CNCB, CT ở Việt Nam 53
3.3.1 Tác động trực tiếp 53
3.3.1.1 Tác động tới tổng vốn đầu tư trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 53
Trang 73.3.1.2 Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo 55
3.3.1.3 Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 59
3.3.1.4 Tác động tới việc tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 62
3.3.1.5 Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới và công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 62
3.3.2 Tác động gián tiếp 64
3.3.2.1 Tác động tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 64
3.3.2.2 Tác động chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai 65
3.3.3 Nguyên nhân của những tác động tiêu cực 67
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẬN DỤNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA FDI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM 71
4.1 Một số định hướng và mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành CNCB, CT tại Việt Nam 71
4.1.1 Chiến lược và định hướng chung của ngành CNCB, CT 71
4.1.1.1 Định hướng chung về thu hút FDI 71
4.1.1.2 Định hướng về thu hút FDI vào các ngành CNCB, CT 74
4.1.2 Mục tiêu thu hút FDI vào ngành CNCB, CT ở Việt Nam 75
4.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngành CNCB, CT 76
4.2.1 Thuận lợi 76
4.2.2 Khó khăn 78
4.3 Giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước tới các ngành CNCB, CT ở Việt Nam 80
4.3.1 Giải pháp tận dụng tác động tích cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành CNCB, CT ở Việt Nam 80
Trang 84.3.1.1 Thu hút FDI vào các ngành CNCB, CT sử dụng nhiều công nghệ, và
thu hút các công ty nước ngoài có triển vọng 80
4.3.1.2 Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài ngành 81 4.3.1.3 Phát triển các ngành hỗ trợ ngành CNCB, CT 82
4.3.1.4 Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của lao động ngành CNCB, CT 83
4.3.1.5 Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ 84
4.3.1.6 Cải thiện cơ sở hạ tầng 85
4.3.2 Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành CNCB, CT ở Việt Nam 87
4.3.2.1 Hoạt động chuyển giao công nghệ cần được nâng cao 87
4.3.2.2 Đẩy mạnh sự hỗ trợ của nhà nước đối với các ngành mới 88
4.3.2.3 Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành CNCB, CT 89
4.3.2.4 Đẩy mạnh thu hút FDI vào các ngành tạo giá trị cao và hạn chế vào các ngành công nghệ lạc hậu và tạo ra ít giá trị 90
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNCB, CT Công nghiệp chế biến, chế tạo
4 JETRO Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản
6 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
8 TPP Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên
Thái Bình Dương
9 UNCTAD Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1 3.1 Đóng góp của một số ngành kinh tế quan trọng vào GDP 37
của Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2014
2 3.2 Thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai 45
đoạn 2000 - 2014
3 3.3 FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo đối tác 47
đầu tư giai đoạn 2000 – 2014
4 3.4 FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam 50
theo địa phương giai đoạn 2000 - 2014
5 3.5 FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam 52
theo hình thức giai đoạn 2000 -2014
Tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp chế
6 3.6 biến, chế tạo trong khu vực FDI phân theo trình độ trong 56
giai đoạn 2008 – 2014
7 3.7 Tỷ trọng xuất khẩu của một số ngành công nghiệp chế biến, 60
chế tạo trong khu vực FDI năm 2014
Trang 11ii
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
1 3.1 Tỷ lệ FDI đầu tƣ vào các lĩnh vực năm 2014 42
Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn
2 3.2 FDI ngành chế biến, chế tạo đối với giá trị sản xuất 54
công nghiệp giai đoạn 2000 – 2014
3 3.3 Tỷ trọng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, 59
chế tạo trong khu vực FDI giai đoạn 2000 – 2014
4 3.4 Thống kê theo loại, cấp độ công nghệ trong 66
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
nghiên cứu
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiêt của đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong sựtăng trưởng kinh tế các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Trong
số các lĩnh vực mà có vốn đầu tư nước ngoài thì thì ngành công nghiệp chế biến,chế tạo chiếm nhiều nhất như Thái Lan có tới 19 ngành công nghiệp phụ trợ, hiệnnay ngoại ô của Thủ đô BangKok đây là khu liên hợp sản xuất xe hơi và linh kiện
xe hơi lớn thứ 3 ở châu Á, hay như Malaysia đứng thứ 3 trong số các nước xuấtkhẩu hàng điện tử trên toàn thế giới vào năm 2000 và cũng là nước xuất khẩu đồbán dẫn và dụng cụ nghe nhìn hàng đầu trên thế giới vào 2006 Tất cả những điều
đó có được là đều nhờ sự đóng góp và phát triển của ngành công nghiệp chế biến,chế tạo
Ở Việt Nam, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ lâu đã là nhân tố chủ yếuthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cụ thể là trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạobởi đây là một ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn và có sự đóng góp lớn nhất là40,4% trong giai đoạn 2011 – 2014 vào tổng sản phẩm quốc nội của cả nước, do
đó đây là một lĩnh vực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nềnkinh tế Việt Nam Bên cạnh đó đây là một lĩnh vực có lượng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài cao nhất và thu hút được lớn nhất sự quan tâm của các nhà đầu tư cóđến 72% vốn FDI trong ngành chế biến, chế tạo do vậy sự phát triển của ngành làyếu tố quyết định đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoạt động thươngmại quốc tế và đặc biệt quan trọng đến vấn đề tăng trưởng của quốc gia Tuynhiên sự đóng góp của nó vẫn còn nhiều vấn đề như chính sách về FDI còn nhiềubất cập; đội ngũ nhân lực của các doanh nghiệp trong nước ở ngành công nghiệpchế biến, chế tạo vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng; các cụm côngnghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chưa phát huy hết khả năng;tiềm lực của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cònyếu; trình độ công nghệ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở mức thấp; cơ
sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cònthiếu đồng bộ
Trang 15Do ngành chế biến, chế tạo đóng góp quan trọng vào phát triển ngành côngnghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, do vậy đây sẽ là yếu tố chínhthúc đẩy Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp Để làm được điềunày, Việt Nam cần tăng cường hơn nữa hoạt động thu hút vốn FDI vào ngành chếbiến, chế tạo để tạo động lực hoàn thành mục tiêu và thúc đẩy sự phát triển toàndiện ở Việt Nam.
Trên đây chính là lý do tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo ở Việt Nam” cho luận văn của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn phân tích thực trạng tác động của vốnFDI tới các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam Trên cơ sở đó, đềxuất các giải pháp đề xuất giải pháp để tận dụng được các tác động tích cực FDIđến ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và hạn chế các tác động tiêu cực mà nógây ra
Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào các mục đích chính sau dây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động FDI đến ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của FDI tới các ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm tận dụng các tác động tích cực và hạn chếcác tác động tiêu cực của FDI tới các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt NamViệt Nam
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2000 -2014
Nội dung: thông qua thực trạng và đưa ra đánh giá tác động của FDI đến
2
Trang 16ngành công nghiệp chế biến và chế biến, chế tạo ở Việt Nam về mặt tích cực vàtiêu cực trên các tiêu chí giá trị sản xuất và năng suất của ngành, tạo động lực choxuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành, các ngành công nghiệp mới
và công nghiệp hỗ trợ, năng lực cạnh tranh của các ngành, góp phần đào tạo đượcđội ngũ nhân lực có kỹ năng, chuyển giao công nghệ và hoạt động nghiên cứu vàtriển khai, mối liên kết, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Đối tượng: tác động FDI đến ngành công nghiệp chế biến và chế biến, chếtạo ở Việt Nam
4 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận liên quan đến tác động của FDI đến CNCB, CT
- Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng tác động của FDI tới các ngành CNCB, CT ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2014
- Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp nhằm tận dụng các tác độngtích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới các ngành CNCB, CT ở Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Việc phân tích tác động của vốn FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam sẽ được thực hiện theo các nội dung sau:
i) Khung lý thuyết về tác động của vốn FDI đến ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
ii) Thực trạng đầu tư FDI và tác động của FDI đến ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo ở Việt Nam
iii) Đánh giá tác động theo mặt tích cực và tiêu cực và các nguyên nhâncủa dẫn đến sự hạn chế trong đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo ở Việt Nam
Trang 17iv) Dựa trên các đánh giá đƣa ra các giải pháp để tận dụng các tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực
Thiết kế nghiên cứu của Luận văn đƣợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Trang 18Tổng quan tình hình nghiên cứu về đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo trong nước và quốc tế
Khoảng trống nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Xác định khung đánh giá tác động
Áp dụng phương pháp định tính
Thực trạng FDI vào ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo ở Việt Nam
Đánh giá tác động tích cực
và tiêu cực của FDI vào
ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo ở Việt Nam
Đưa ra một số giải pháp để phát huy lợi
thế và hạn chế tiêu cực của FDI vào
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam
Sơ đồ 1 Khung Lô-gíc nghiên cứu
Nguồn: xây dựng của tác giả
Trang 19Tổng hợp là phương pháp thống nhất, liên kết kết quả nhận thức về các bộphận, các mặt và các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng đã được phân tích để cómột hình ảnh toàn diện, đầy đủ về đối tượng, vạch ra mối liên hệ của chúngnhằm nhận thức cái toàn thể trong tính muôn vẻ của nó Nhiệm vụ chỉ yếu củatổng hợp là liên kết những tri thức đã được phát hiện nhờ phân tích, vạch ra bảnchất vốn có của sự vật, hiện tượng Vì vậy có thể nói tổng hợp là đúc kết tri thức
về những bộ phận, những yếu tố cấu thành cái toàn bộ nhưng đó không phải là sựgom góp tri thức rời rạc thành một tổng thể giản đơn mà là quá trình nghiên cứuxem bản chất của sự vật được thể hiện như thế nào thông qua những mặt, nhữngthuộc tính cụ thể của sự vật
Phân tích và tổng hợp có cơ sở khách quan trong cấu trúc và tính quy luậtcủa bản thân hiện thực khách quan Trong thế giới quan có cái toàn thể và cái bộphận, có hệ thống và yếu tố, có sự phân chia và kết hợp Phân tích và tổng hợp làhai phương pháp bổ sung cho nhau, là hai phương pháp của một quá trình nghiêncứu biện chứng thống nhất, không phân tích để hiểu từng bộ phận thì không thểhiểu cái toàn thể, ngược lại không hiểu cái toàn thể thì không thể hiểu đúng đắncái bộ phận Phân tích và tổng hợp là sự thống nhất của quá trình nhận thức theonhững hướng đối lập nhau, không có phân tích thì không có tổng hợp và ngượclại; phân tích phải bao hàm tổng hợp và ngược lại tổng hợp phải bao hàm phântích
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp là một trong nhữngphương pháp quan trọng để nghiên cứu Trong quá trình phân tích tổng hợp, luậnvăn có sử dụng các số liệu thống kê đã qua xử lý, các công thức toán học đơn
Trang 20giản và các biểu đồ để thấy rõ hơn đặc trưng, xu hướng, quy mô… của hiện tượng, nội dung, vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp phân tích tổng hợp được thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1 Xác định vấn đề cần phân tích.
Vấn đề cần được phân tích trong Luận văn này là:
- Các quan điểm lý thuyết về FDI và FDI trong ngành công nghiệp chế biến,chế tạo
- Các đặc điểm, phân loại và vai trò của FDI trong ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo ở Việt Nam
- Tình hình thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt
- Thực trạng tác động của FDI đến ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ởViệt Nam
Trên cơ sở đó, luận văn tiến hành đánh giá các tác động về tích cực và tiêucực, từ đó đưa ra nguyên nhân để giải thích vì sao FDI vào Việt Nam vẫn chưathực sự làm cho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển
Bước 2 Thu thập các thông tin cần phân tích
Trên cơ sở xác định vấn đề cần phân tích, Luận văn đã tiến hành thu thậpthông tin có liên quan Đó là:
- Các nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các công trình nghiên cứu lýluận vồn FDI, tác động vốn FDI đến cả nền kinh tế nói chung và ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo nói chung trong các sách giáo trình, sách tham khảo,sách chuyên khảo viết về rào cản thương mại, các bài báo khoa học, các bài thamluận trong các hội nghị, các trang web Tổng cục thống kê Việt Nam, Tổng cụcHải Quan, Bộ Công Thương Việt Nam, Cục Đầu Tư Nước Ngoài, …Những tàiliệu này được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo của Luận văn Trong quátrình tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu, những thông tin liên quan đến vấn đề nghiêncứu đều được đánh dấu lại để thuận tiện cho việc tra cứu, tham khảo trong quátrình thực hiện đề tài Một số thông tin đã được sử dụng bằng cách trích dẫn trực
Trang 21tiếp, một số thông tin được tác giả tổng hợp, khái quát nội dung thành những luận
cứ cho quá trình phân tích
Bước 3 Phân tích dữ liệu và lý giải
Trên cơ sở những thông tin thu thập được về lý luận về tác động vốn FDIvào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Luận văn đã soi chiếu vào các số liệu,
dữ để xây dựng để hệ thống hóa dữ liệu sơ cấp và trình bày dữ liệu dưới dạngtiện dụng, có thể cung cấp thông tin theo từng ngàn Kết quả thu thập thông tinchủ yếu thể hiện dưới hình thức phân tích định tính
Bước 4 Tổng hợp kết quả phân tích
Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, Luận văn tổng hợp cáckết quả phân tích để đưa ra bức tranh chung về tác động của FDI đến các ngànhcông nghiệp chế biến, chế tạo theo giai đoạn, đối tác đầu tư, khu vực, hình thứcđầu tư Đây là cơ sở quan trọng cho những kết luận và giả pháp có thể của tác giảđối với việc phát huy lợi thế và hạn chế tiêu cực của FDI vào ngành công nghiệpchế biến, chế tạo ở Việt Nam trong thời gian tới
Phương pháp kế thừa
Luận văn kế thừa những công trình nghiên cứu về tác động của FDI đến sựphát tiển các ngành công nghiệp ở Việt Nam như đã nêu ở phần tổng quan và phụlục tài liệu tham khảo kèm theo
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá tác động của FDI vào ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam; đánh giá so sánh theo thời gian, theo lĩnhvực, theo địa phương và theo hình thức đầu tư của vốn FDI vào ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo
6 Kết cấu của luận văn:
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài tới ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo
Trang 22Chương 3: Thực trạng tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế biến, chếtạo ở Việt Nam.
Chương 4: Một số giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Công trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT trên thế giới 1.1.1 Các công trình nghiên cứu định tính
Haddad và Harrison (2006) trong nghiên cứu để tìm “Các bằng chứng về tác động tràn tích cực về tác động của FDI lên năng suất lao động của các doanh nghiệp địa phương”, đã sử dụng số liệu giai đoạn 1995 – 2005 trong
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Marốc Nghiên cứu đã chỉ ra không cómối liên hệ đáng kể nào giữa sự hiện diện tăng thêm của phía nước ngoài vớităng trưởng năng suất các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chếtạo, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức năng suất lao động trong cácdoanh nghiệp nước ngoài không cao hơn doanh nghiệp sở hữu bởi địa phương,mặc dù các doanh nghiệp nước ngoài trả tiền lương cao hơn
Kokko (2004) trong bài nghiên cứu “công nghệ, đặc điểm thị trường và hiệu ứng tràn” sử dụng dữ liệu Mê-xi-cô để phân tích đã phát hiện ra rằng sự hấp
thụ công nghệ, tăng trưởng năng suất trong các doanh nghiệp địa phương phụthuộc vào đặc tính của từng ngành công nghiệp Ngành công nghiệp nào mà thịphần nước ngoài quá lớn, nơi mà khả năng của doanh nghiệp địa phương yếu thì
sẽ không có hoặc rất khó tạo ra các hiệu ứng tràn về năng suất
Blomström và Kokko (2007) trong nghiên cứu “Hội nhập khu vực và đầu
tư trực tiếp” trong nghiên cứu chính sách tại ngân hàng thế giới đã chỉ ra khi thị
trường nước chủ nhà rộng hơn và các nhà cung cấp nội địa có trình độ công nghệkhác nhau thì càng có nhiều triển vọng hình thành các mối liên kết với các MNC.Quy mô thị trường, các quy định trong nước cũng như quy mô và khả năng côngnghệ của các doanh nghiệp nước chủ nhà là những yếu tố có thể ảnh hưởng tớimức độ của các mối liên kết Các chính sách của chính phủ có thể đóng vai tròquan trọng trong việc tạo ra các mối liên kết theo chiều dọc với các MNC
Oksana Iurchenko (2009) trong luận án tiến sĩ “Liệu các doanh nghiệp nước ngoài có tạo ra tác động “crowding out” đối với các doanh nghiệp trong nước ở Ukraina hay không ”, tác giả đã chỉ ra rằng sự hiện diện của doanh nghiệp
Trang 24nước ngoài có tác động tích cực đến sự tồn tại và phát triển đối với các doanhnghiệp trong nước nhưng ở các mức độ khác nhau Khi tổng số doanh nghiệpnước ngoài trong lĩnh vực chế tạo vượt quá 30% của tổng số doanh nghiệp cótrên thị trường thì tác động này sẽ đổi chiều Tức là, khi số lượng doanh nghiệpnước ngoài chiếm đến 30% thì tác động tràn tích cực sẽ xuất hiện và tỉ lệ tồn tạicủa các doanh nghiệp trong nước tăng lên Nhưng khi con số này vượt quá 30%thì tác động chèn ép “crowding out” sẽ xảy ra và tỉ lệ tồn tại của doanh nghiệptrong nước giảm xuống
1.1.2 Các công trình nghiên cứu định lượng
Javorick (2004), trong nghiên cứu có tên “Liệu FDI có làm tăng năng suất của các doanh nghiệp trong nước hay không? Nghiên cứu về hiệu ứng tràn của liên kết ngược” về tác động tràn của FDI ở các nước đang phát triển tác giả đã
kết luận tác động tràn của FDI có thể mang đến những thay đổi công nghệ, tăngkhả năng cạnh tranh, cải thiện nguồn lực hoặc thay đổi kỹ năng công việc và khảnăng quản trị trong các nước này Trong nghiên cứu này Javorick cũng cho biếtliên kết xuôi được tạo ra khi các doanh nghiệp FDI đầu tư cho các doanh nghiệpnội địa nhằm cải thiện công nghệ, giảm chi phí đầu vào trung gian cho các sản ph
ẩm Tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI có thể đem đến những khó khăn cho doanhnghiệp nội địa khi họ cũng cung cấp các nguồn đầu vào tương tự như các doanhnghiệp nội địa, điều này sẽ dẫn đến tác động ngược của liên kết xuôi như nghiêncứu
Trong các nghiên cứu của Aitken và Harrision (1999), Magnus và AriKokoko (2000), Spencer (2008), các tác giả cùng cho rằng hiệu ứng tràn trongnội bộ ngành mang tính chất cạnh tranh, điều này có nghĩa là giữa các doanhnghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa sẽ cạnh tranh với nhau để chiếm lĩnh thịtrường Do đó, các doanh nghiệp nội địa sẽ cải tiến công nghệ và cải thiện nguồnlực Cạnh tranh có thể mang lại ảnh hưởng ngược với các doanh nghiệp nội địanhư các doanh nghiệp nội địa có thể cắt giảm sản lượng và năng suất, do cầutrong nước đối với hàng hóa của các doanh nghiệp nội địa giảm Bên cạnh đó, sựchuyển dịch lao động cũng được coi là một kênh tràn quan trọng, bởi vì các
Trang 25doanh nghiệp FDI sẽ thu hút lao động từ các doanh nghiệp nội địa, điều này sẽảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp nội địa Mặt khác, các doanh nghiệp hướngvào xuất khẩu do nhằm vào thị trường bên ngoài thì ít có ảnh hưởng cạnh tranhhay chèn ép đối với các doanh nghiệp trong nước.
Trong nghiên cứu của Carillo (2005) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và liên kết địa phương: kinh nghiệm và vai trò của chính sách Trường hợp ngành công nghiệp ti vi Mê – Hi – Cô ở Ti – Ju – Na”, tác giả cho biết mức độ các mối liên
kết theo chiều dọc của các MNC phụ thuộc nhiều vào chiến lược mua sắm củaMNC Các MNC sẽ có xu hướng tích hợp ngược theo chiều dọc tại nước chủnhà khi các doanh nghiệp này chỉ cần những nguồn đầu vào tương đối đơngiản Mua sắm trong nước của các doanh nghiệp FDI có xu hướng tăng dần theothời gian khi họ tích lũy được những kinh nghiệm đầu tư, nâng cấp được các yếu
tố nội địa tại chỗ và có thể hạ thấp được chi phí mua sắm, chi tiêu nội địa Yếu tốthời gian có liên quan tới kinh nghiệm và sự tích hợp với nước chủ nhà của cácdoanh nghiệp FDI thông qua các hoạt động “nội địa hóa” mạnh mẽ hơn về quản
lý Mức độ gắn kết của các doanh nghiệp thường phụ thuộc vào việc các doanhnghiệp này đã hoạt động ở đó được bao nhiêu năm và quá trình tích hợp thườngđược hình thành dần từng bước Các mối liên kết ngược có xu hướng tăng lêntrước hết với sự tham gia thêm vào theo thời gian của các công đoạn sản xuất vàtrong mối tương quan với sự phát triển hạ tầng công nghiệp tại nước chủ nhà
Rodriguez Clare (2005) trong nghiên cứu “Đa quốc gia, liên kết và phát triển kinh tế” chỉ ra rằng, các MNC có mức sử dụng cao các nguyên liệu trung
gian thì đồng thời tạo ra nhiều mối quan hệ hơn Với năng lực tiếp thu hiện tại thìcác nước đang phát triển khó có khả năng thu hút FDI với tiềm năng hình thànhcác quan hệ ở mức độ cao Do sản ph ẩm của các doanh nghiệp trong nước cóchất lượng thấp và không đủ tin cậy, nên các doanh nghiệp FDI có trình độ côngnghệ cao thường phải tìm kiếm các đầu vào từ bên ngoài Khoảng cách côngnghệ và tỷ phần thị trường nước ngoài lớn, do đó không diễn ra tác động tràn tuynhiên cũng sẽ có tác động tràn nếu khoảng cách công nghệ là lớn, nhưng tácđộng này sẽ không xảy ra trong ngắn hạn
Trang 26Meyer và Sinani (2009) trong nghiên cứu “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra hiệu ứng tràn tích cực trong lĩnh vực nào?” đã cho biết sự hình thành các mối liên kết với các MNC tại các nước đang phát triển là khác nhau tùy theo
ngành công nghiệp, chiến lược xây dựng mạng lưới và các yếu tố của nước chủnhà như bản chất của quá trình công nghiệp, mức độ phức tạp của công nghệ vàmức độ thay đổi công nghệ cần thiết, quy mô nền kinh tế và các yếu tố thịtrường Quốc gia gốc của doanh nghiệp FDI, triết lý của doanh nghiệp và địnhhướng thị trường của doanh nghiệp cũng có những ảnh hưởng trực tiếp tới bảnchất và mức độ của các mối quan hệ được hình thành tại nước chủ nhà
1.2 Công trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT ở Việt nam 1.2.1 Các công trình nghiên cứu định tính
Trong kỷ yếu hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam(2013) đã nói rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có tác động lan tỏa đến cácthành phần kinh tế khác của nền kinh tế, trong đó có việc khơi dậy các nguồn lựcđầu tư trong nước, tạo sức ép cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới và chuyển giao côngnghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất; phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, gópphần đưa Việt Nam từng bước tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu Bêncạnh đó, tác động lan tỏa công nghệ của khu vực đầu tư nước ngoài được thựchiện thông qua mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vớidoanh nghiệp trong nước, qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước tiếpcận hoạt động chuyển giao công nghệ Tuy nhiên, hiệu ứng lan tỏa của khu vựcđầu tư nước ngoài sang khu vực khác của nền kinh tế còn hạn chế, có dấu hiệuchèn lấn doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong nước ở một số lĩnh vực đã chịutác động chèn lấn của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Nguyễn Ngọc Anh (2008) trong bài nghiên cứu “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: bằng chứng về tác động lan tỏa công nghệ”, tác giả thông
qua việc khai thác bộ số liệu ở cấp độ doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo đã tìm thấy tác động tích cực của FDI lên năng suất các doanhnghiệp thông qua kênh dịch chuyển lao động, nhưng không tìm thấy bằng chứng
Trang 27tác động lên mức sản xuất của các doanh nghiệp nội địa trong cùng lĩnh vực chế biến, chế tạo với các doanh nghiệp FDI
Phạm Thanh Hương (2013) trong luận án tiến sĩ “Hiệu ứng lan toả đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tác động của nó đối với hoạt động xuất khẩu- trường hợp của Việt Nam” , tác giả nghiên cứu tác động của FDI đối với hiệu
suất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam Kết quảnghiên cứu có được là các doanh nghiệp bản địa được hưởng lợi do có sự hiệndiện của các đối tác nước ngoài trong việc cải thiện hiệu suất hoạt động của họ.Ngoài ra, các tập doàn xuyên quốc gia cũng tạo ra hiệu ứng lan tỏa đối với kimngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp bản địa ở 2 khía cạnh (a) Sự hiện diện củacác doanh nghiệp nước ngoài cải thiện hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệpbản địa, (b) Sự hiện diện của các doanh nghiệp nước ngoài cải thiện hoạt độngxuất khẩu của các doanh nghiệp bản địa Tuy nhiên, tác động của FDI đối vớidoanh nghiệp sản xuất tốt hơn là đối với doanh nghiệp dich vụ Điều này có thể lígiải theo hướng sau: Các doanh nghiệp sản xuất đã tự mình nâng nao trình độcông nghệ để đáp ứng đòi hỏi của các doanh nghiệp FDI trong vai trò nhà cungcấp các yếu tố đầu vào Ngoài ra, chính sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDIcũng tạo điều kiện các soanh nghiệp sản xuất trong nước học hỏi thông qua hiệu
ứng demonstration.
1.2.2 Các công trình nghiên cứu định lượng
Lê Quốc Hội (2007) trong bài báo “Lan tỏa công nghệ từ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: Ước lượng và kiểm định ở ngành công nghiệp chế biến”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, số 135 (tháng 9/2009), Tác giả đã khai thác bộ số liệu
ở quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2000 2004 và sử dụng hàm sản xuất Cobb Douglas để ước lượng tác động tràn công nghệ từ các doanh nghiệp FDI tới cácdoanh nghiệp nội địa tại Việt Nam qua kênh tràn theo chiều ngang và qua mốiliên kết ngược, và đã tìm ra bằng chứng về mối liên kết ngược giữa các doanhnghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó, năng suất lao độngtrong các doanh nghiệp nội địa trong ngành công nghiệp có sự tham gia
Trang 28-mạnh mẽ của các doanh nghiệp FDI cũng vượt hơn ở những nơi khác Tuy nhiên,tác động về sự có mặt các doanh nghiệp FDI lên mức sản xuất trong các doanhnghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực lại được thấy là tác động âm mà nguyênnhân chính lại là do cạnh tranh gây ra Hơn nữa, nghiên cứu cũng phát hiện rarằng, mức sản xuất trong nước bị giảm sút khi có mặt của các doanh nghiệp sởhữu 100% vốn nước ngoài, nhưng các doanh nghiệp mà phía nước ngoài chỉ sởhữu một phần vốn thì không gây ra tác động này Ở một góc độ khác, tác độngcủa doanh nghiệp FDI hướng vào thị trường nội địa sẽ dẫn đến suy giảm mứcsản xuất của các doanh nghiệp trong nước, trong khi doanh nghiệp FDI hướngvào thị trường xuất khẩu thì không gây ra hiện tượng này.
Lê Quốc Hội và Richard Pomfret (2008) trong nghiên cứu “Lan tỏa công nghệ từ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam – lan tỏa theo chiều ngang và dọc” đưa ra nghiên cứu tràn công nghệ của FDI tới các doanh nghiệp nội địa ở
Việt Nam thông qua việc sử dụng số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cụcThống kê từ năm 2000 -2004, sử dụng phương pháp OLS với hiệu chỉnh phươngsai của sai số thay đổi và kiểm soát tính nội sinh giữa các biến bằng ước lượngảnh hưởng cố định theo vùng và thời gian Kết quả nghiên cứu cho thấy, ảnhhưởng trái chiều của tác động tràn công nghệ theo chiều ngang Tác động nàyxảy ra khi các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nội địa có chỉ số nghiên cứu
ra đối với sản xuất nội địa
Trang 29Nguyễn Khắc Minh (2009) trong nghiên cứu “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
và tăng trưởng năng suất ở một số ngành của công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam 2000-2005 – Tiếp cận bán tham số” sử dụng dữ liệu mảng cho các doanh
nghiệp giai đoạn 2000 - 2005 để xem xét tác động tràn của FDI trong ngành côngnghiệp máy móc và kim loại Tác giả đã sử dụng phương pháp bán tham số, ảnhhưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên với việc loại bỏ các biến nội sinh, và đãchỉ ra rằng, tỷ phần vốn trong doanh nghiệp FDI có xu hướng tăng với các doanhnghiệp nội địa Bên cạnh đó, kết quả của nghiên cứu không tìm th ấy tác độngtràn theo chi ều ngang và theo chiều dọc cho các doanh nghiệp nội địa Đồngthời, tác giả cũng chỉ ra được khả năng hấp thụ vốn của các doanh nghiệp nướcngoài có hiệu quả kém hơn các doanh nghiệp khác
Lê Thanh Thủy (2007) trong luận án tiến sĩ đề tài “Hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ dầu tư trực tiếp nước ngoài: trường hợp của Việt Nam” đã xác định mức
độ tác động tràn của FDI lên năng suất lao động trong các doanh nghiệp ViệtNam, gồm 29 lĩnh vực trong 3 nhóm ngành công nghiệp là: khai mỏ, chế biến chếtạo và s ản xuất điện, khí đốt và cấp nước trong các giai đoạn 2000- 2004 và2005-2007, bằng cách sử dụng hàm sản xuất Cobb -Douglas, và đã phát hiện rarằng khoảng cách về công nghệ là một trong những yếu tố có tính quyết địnhquan trọng nhất của tác động tràn từ FDI Khoảng cách công nghệ lớn sẽ dẫn đếntác động tràn âm về mức sản xuất trong các doanh nghiệp nội địa do hiệu ứngchèn đẩy Kết quả hồi quy cũng chỉ ra bằng chứng về sự thay đổi năng lực hấpthụ của các doanh nghiệp Việt Nam đối với nguồn FDI, chỉ những doanh nghiệp
có công nghệ tiên tiến mới có khả năng hấp thụ chuyển giao công nghệ tiên tiến
từ các MNC Tuy nhiên, tác động này suy giảm theo thời gian khi trình độ côngnghệ của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài ngày càng thu hẹp dần.Tác giả cũng nhận thấy tác động tràn của giai đoạn 2000- 2004 là lớn hơn so vớigiai đoạn 2005-2007, và doanh nghiệp tư nhân trong nước cần phải nỗ lực nângcao khả năng hấp thụ tác động tràn từ FDI và các chính sách hỗ trợ phát triểnkhối doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong khía cạnh này
Trang 301.3 Những điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu
1.3.1 Những điểm kế thừa
Luân văn kế thừa khung lý thuyết về định nghĩa và các khái niệm, đặcđiểm có liên quan đến đầu tư nước ngoài về những định nghĩa về FDI chuẩn xác
từ các tổ chức kinh tế quốc tế đến định nghĩa và khái niệm FDI có trong luật đầu
tư của Việt Nam
Về mặt kinh nghiệm nghiên cứu thì tác giả nhận thấy mỗi công trình đều
có những ưu điểm và nhược điểm riêng vì vậy tác giả đã lựa chọn những ưuđiểm tốt nhất trong mỗi tài liệu tham khảo để đưa ra cho mình phương phápnghiên cứu và lựa chọn một khung lý thuyết tốt nhất
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã nêu lên được tầm quan trọng tácđộng của FDI đến các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Bên cạnh đó có rấtnhiều nghiên cứu chỉ ra được các tương đối cụ thể các tác động này Do vậy, nộidung về tác động của FDI đến các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở ViệtNam là vấn đề quan trọng và nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt là thời điểmhiện tại các nước đã hoàn tất đàm phán hiệp định TPP và chắc chắn nó sẽ ảnhhưởng đến dòng vốn FDI vào Việt Nam mà cụ thể là các ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo Vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung khái quát các tác động cụ thểcủa vốn FDI đến ngành này và phân tích những kết quả tích cực, hạn chế vànguyên nhân của hạn chế này Từ đó, bài nghiên cứu xin đưa ra một số giải pháptận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI vào các ngànhcông nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam trên một số khía cạnh cụ thể như xuấtkhẩu, chuyển dịch cơ cấu trong ngành, năng lực cạnh tranh của các ngành, hoạtđộng nghiên cứu triển khai, nguồn nhân lực, ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngànhcông nghiệp chế biến, chế tạo và chuyển giao công nghệ
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ
TẠO 2.1 Cơ sở lý luận
Đặc điểm ngành CNCB, CT
- Tính đa cấp trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là tập hợp của hệ thống nhiều ngànhnhư chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm trong quá trình sản xuất để tạo ra sảnphẩm Trong những ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết,chặt chẽ Chính vì vậy các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tổng hợp hóa
có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất công nghiệp
Do đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có tính đa cấp thể hiện ở cácdoanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất trong nằm ở các vị trí khác nhau trongchuỗi giá trị sản xuất ra ản phẩm cuối cùng Một sản phẩm có thể đơn giản nhưquần áo tới các sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao hơn như ô tô, máy tính … đều trảiqua một quá trình sản xuất, bắt đầu từ nguyên liệu thô, qua các giai đoạn khácnhau cho tới khi giá trị được tích lũy vào thành phẩm cuối cùng Trong chuỗi giátrị này, các nhà cung cấp được phân loại theo cấp độ, vị trí họ tham gia vào chuỗi
Trang 32giá trị Trên nhất là nhà lắp ráp sản phẩm cuối cùng Tiếp đó là lần lượt là cácnhà cung cấp các sản phẩm trung gian để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tính đa cấp của công nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn tới sự phânhóa khá rõ rệt trong các thành phần tham gia ngành công nghiệp chế biến, chếtạo Các nhà cung cấp ở các cấp khác nhau sẽ khác nhau về quy mô vốn, quy môsản xuất, về sở hữu, công nghệ, về quản lý, khách hàng, mối quan hệ với kháchhàng
- Sản xuất công nghiệp chế biến có tính chất tập trung cao độ
Do tính chất đa cấp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nên tập một
số lượng doanh nghiệp lớn với các cấp độ quy mô về vốn và lao động khác nhau,
số lượng các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm trung gian trong công nghiệp chếbiến, chế tạo rất lớn và đa phần các doanh nghiệp ở cấp này là các doanh nghiệpvừa và nhỏ Ví dụ trong ngành ô tô để sản xuất ra được một chiếc ô tô chỉnh cần
có sự tham dự của rất nhiều doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chếtạo khác, do đó phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo còn tạo điều kiệncho các nhóm tiểu ngành của công nghiệp chế biến, chế tạo cùng phát triển
Tính tập trung cao độ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thể hiện sựliên kết theo quy trình sản xuất, theo khu vực và phụ thuộc vào ngành côngnghiệp tạo ra sản phẩm cuối cùng, nó được thế hiện ở không gian sản xuất, máymóc thiết bị và nhân công, sản phẩm
Không gian sản xuất: Đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạođòi hỏi một quy mô lớn, tập trung nhiều ngành thành khu liên hợp, tạo điều kiệnliên kết giữa các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi
Máy móc thiết bị: trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là có nhiềuphân ngành đòi hỏi sự phức tạp và tỉ mỉ trong hoạt động sản xuất, do đó trangthiết bị trong ngành này đòi hỏi số lượng lớn và việc vận hành phức tạp tronghoạt động sản xuất
Công nghệ đối với máy móc thiết bị, tại các nước đang phát triển hầu hết sửdụng các công nghệ trung bình do các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chuyển
Trang 33giao lại, do vậy máy móc thiết bị đã bắt đầu có xu hướng lạc hậu so với thế giới.Tại các nước phát triển hầu hết công nghệ đều là công nghệ tiên tiến và hiện đạihơn cả, một phần do công nghệ được phát minh tại quốc gia đó, một phần do vấn
đề gia tăng năng suất lao động Chính sự khác biết lớn này tạo khoảng cách côngnghệ lớn giữa các quốc gia
Nhân công, sản phẩm: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đòi hỏi mộtđội ngũ lao động lớn, đặc biệt tại các nước đang phát triển trong ngành mức độthâm dụng lao động cao như dệt may và da giày, do trong ngành này chủ yếu sửdụng công nghệ trung bình và thấp do vậy sản phẩm tạo ra có giá trị gia tăng thấp
và chủ yếu là hoạt động gia công Tuy nhiên tại các nước phát triển, do vận dụngcác công nghệ hiện đại trong sản xuấ, do đó đòi hỏi một trình độ lao động caohơn, có tay nghề cao, do vậy sản phẩm trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạotại các quốc gia này có giá trị gia tăng rất cao, như trong ngành sản xuất ô tô vàchế tạo máy bay
- Đa dạng về công nghệ và trình độ công nghệ
Sự đa dạng về công nghệ sản xuất trong công nghiệp chế biến, chế tạoxuất phát từ hoạt động sản xuất trong các phân ngành của ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo, từ các ngành sản xuất sản phẩm trung gian đến các ngành sản xuấtcác sản phẩm cuối cùng, do đó có rất nhiều công nghệ ứng với mỗi ngành Bêncạnh đo, hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng đòi hỏi sự tham gia liênkết với các ngành sản xuất sảm phẩm trung gian, do đó trình độ công nghệ ở mỗi
vị trí của ngành trong chuỗi sản xuất rất khác nhau, chưa kể đến ngay trong cácngành sản xuất sản phẩm trung gian thì lại có sự cách biệt về công nghệ, do đógiá trị gia tăng trong các sản phẩm cũng rất khác nhau
Ví dụ: Với các sản phẩm có mức độ phức tạp cao như ô tô, hàng chụcnghìn linh kiện của một chiếc xe đòi hỏi vô số công nghệ cùng với trình độ côngnghệ rất khác biệt và liên quan tới nhiều lĩnh vực sản xuất mà hầu hết các ngànhnày lại nằm trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, từ sản xuất cao su, nhựacho tới gia công cơ khí, điện tử điều khiển chính xác Nhiều bộ phận tinh xảo có
Trang 34giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi kỹ thuật sản xuất, công nghệ rất cao như những bộphận điều khiển, điện tử, máy Ngược lại có những chi tiết đòi hỏi kỹ thuật sảnxuất không quá khó có thể mua sắm từ những nhà cung cấp cấp thấp để lắp rápthành những cụm linh kiện.
Với nhiều phân ngành khác biết trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
đã tạo nên sự đa dạng trong công nghệ của các ngành, tương ứng nó là sự khácbiết trong trình độ của công nghệ, điều này tạo ra đặc điểm đặc trưng của ngànhcông nghiệp chế biến, chế tạo
Phân loại ngành CNCB, CT
Phân loại theo ngành nghề sản xuất ra sản phẩm cuối cùng: đây là hoạtđộng phân chia dựa trên vị trí của ngành trong chuỗi giá trị sản xuất để có thểxem xét vai trò của ngành đó là là sản phẩm để tiêu thụ hay sản phẩm là sảnphẩm trung gian cho hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm cuối cùng được đưa tớitay người tiêu dùng Ví dụ: công ty hoạt động trong ngành chế tạo linh kiện điện
tử, sản phẩm của ngành này chính là đầu vào cho quá trình sản xuất cho ngànhlắp ráp điện thoại
Phân loại theo ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dựa trên tính tương tựcủa sản phẩm:
Việc phân loại trong ngành công nghiệp nói chung và công nghiệp chếbiến, chế tạo nói riêng rất quan trọng nó đảm bảo cho việc xác định vai trò, vị trícủa các nhóm tiểu ngành của nền kinh tế và trong ngành công nghiệp
2.1.1.2 Vai trò của ngành CNCB, CT trong nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế
Thực tế cho thấy tăng trưởng kinh tế cao thường gắn với tỷ lệ vốn đầu tư
cao Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế được huy động từ hai nguồn chủ yếu là vốntrong nước và vốn ngoài nước Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bổ xung nguồn vốnquan trọng cho đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trongnước, tạo ra thế và lực mới cho phát triển, đây là nhóm ngành có tổng vốn
Trang 35đầu tư lớn nhất, góp phần tăng tổng vốn đầu tư quốc gia, bổ sung sự thiếu hụtnguồn vốn, là động lực để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Thu hút FDI vào nhiều ngành khác nhau, nhưng đóng góp nhiều nhất vàoviệc cải thiện năng lực sản xuất của ngành công nghiệp là công nghiệp chế biến,chế tạo Sự góp mặt của các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo đã tạo ra một sốngành công nghiệp mới có mật độ tập trung cao thúc đẩy phát triển doanh nghiệpngành chế biến, chế tạo có quy mô lớn, sử dụng công nghệ và trình độ quản lýcao Đồng thời gắn kết với việc phát triển hệ thống cảng và các khu công nghiệp,tạo ra sự đa dạng về sản phẩm công nghiệp, trong đó xuất hiện một số sản phẩmmới như: sắt, thép, tháp gió… Bên cạnh đó, đầu tư FDI từng bước tạo tác độnglan tỏa đến các thành phần kinh tế khác, trong đó có việc khơi dậy các nguồn đầu
tư trong nước, tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu
Tạo việc làm
Sự lớn mạnh của công nghiệp chế biến, chế tạo tạo ra lợi ích ngay trướcmắt là tạo việc làm, giảm gánh nặng về thiếu việc làm cho xã hội, tăng thu nhậpcho người lao động, tăng phúc lợi xã hội Nâng cao chất lượng lao động bởi tiếpthu công nghệ, kỹ năng của các công ty xuyên quốc gia: vốn FDI tạo cơ hội chongười lao động tham gia nhiều hơn vào các hoạt động sản xuất của doanh nghiệpnước ngoài, đặc biết là công ty đa quốc gia là nơi có trình độ lao động và côngnghệ rất cao, do đó người lao động nâng cao khả năng bản thân, tham gia vàophân công lao động sâu sắc và tích cực đống góp vào chuỗi sản xuất toàn cầu
Một số vai trò khác
Công nghiệp chế biến, chế tạo là động lực làm đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa – hiện đại hóa ở các nước đang phát triển Xây dựng cơ sở vật chất,chuyển đổi công nghệ tích cực theo kịp công nghệ mới của thế giới
Phát triển công nghệ trong nước: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cóvai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển khoa học công nghệ, nâng caonăng lực sản xuất và năng suất lao động tại nước nhận đầu tư công nghệ
Trang 36được chuyển giao thông qua các doanh nghiệp FDI và công nghệ có một vai tròhết sức quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và làm chu kỳ sống của sảnphẩm ngắn hơn Việc chuyển giao những công nghệ hiện đại này đã góp phầnnâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế, gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế vàgóp phần quá trình chuyển dịch kinh tế.
Với những đóng góp to lớn của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trongnền kinh tế quốc dân đã ngày càng khẳng định vai trò to lớn trong nền kinh tế và
xã hội, phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo không chỉ thúc đẩy pháttriển của quốc gia mà cong tăng cường mối quan hệ quốc tế giữa các quốc giatrên thế giới thông qua hoạt động đầu tư quốc tế, thúc đẩy quan hệ hợp tác khăngkhít về chính trị
2.1.2 Tác động của FDI đối với ngành CNCB, CT
2.1.2.1 Tác động trực tiếp
Tác động tới tổng vốn đầu tư trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Vốn đầu tư trong công nghiệp có nguồn gốc từ trong nước hoặc ngoài
nước Mỗi quốc gia có nguồn vốn trong nước khác nhau, có quốc gia thì thừa vốn,
có quốc gia thì thiếu vốn Có quốc gia thì thừa vốn ngành này nhưng lại hạn chếngành khác Đối với các nước đang phát triển, thực sự là thiếu vốn trầm trọng, chỉbằng nguồn vốn trong nước không thể phát triển được ngành công nghiệp, vì vậyFDI đã đóng góp một phần quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn cho ngành côngnghiệp Ở các nước đang phát triển, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đượccoi là mũi nhọn, ưu tiên thường thiếu vốn đầu tư trầm trọng Do đó, nguồn vốn FDI
là một sự bổ sung vốn quan trọng nhất trong các ngành này
Tuy nhiên, nếu nguồn vốn đổ vào vào các ngành công nghiệp chế biến,chế tạo trình độ kém, sử dụng lao động giản đơn, lãng phí tài nguyên thiên nhiênnày vẫn gia tăng, nguyên nhân là các chủ đầu tư nước ngoài, các công ty xuyênquốc gia muốn tận dụng triệt để nguồn tài nguyên dồi dào và nguồn lao động rẻmạt ở các quốc gia đang phát triển Vì vậy khi FDI vào nước nhân đầu tư có tăngcao đi nữa thì chỉ làm tăng mặt con số về tổng FDI còn về chất lượng FDI
Trang 37thì không được đảm bảo và nếu thực sự FDI vào các ngành như vậy sẽ gây ra hậu quả lớn cho sự phát triển và môi trường.
Tác động tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Nguồn vốn FDI là một trong các nguồn lực đầu vào Vì là nguồn lực đầuvào nên nguồn vốn FDI tăng thì sản lượng tăng Sản lượng tăng là biểu hiện tăngtrưởng về mặt lượng, trong ngắn hạn giúp hình thành nền tảng của ngành côngnghiệp, tạo công ăn việc làm, khẳng định vai trò của ngành công nghiệp là cóphát triển mạnh công nghiệp thì mới phát triển được nền kinh tế Nguồn vốn FDI
đổ vào các ngành trọng tâm, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo mũi nhọnđang thiếu vốn thì góp phần nhanh chóng làm gia tăng năng suất và sản lượngcủa ngành công nghiệp chế biến, chế tạo một cách bền vững, dài hạn
Ngược lại, nếu nguồn vốn FDI đổ vào các ngành không cần thiết, khôngtrong chiến lược phát triển của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thì ít có khảnăng tạo ra một sự thay đổi đáng kể tới năng suất và sản lượng, không tạo rađược sự phát triển dài hạn mặc dù có một số kết quả trong ngắn hạn Do đó, cầnlưu ý rằng, tăng trưởng sản lượng chỉ là tăng trưởng về mặt lượng không n ê nthu hút FDI một cách ồ ạt để tăng sản lượng, trong nhiều trường hợp phải hạnchế để duy trì tăng trưởng mặt chất, phát triển bền vững của nền kinh tế
Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo
Đây là tăng trưởng về mặt chất, liên quan tới cơ cấu vốn, sử dụng vốn.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạngthái khác cho phù hợp với môi trường và mục tiêu phát triển kinh tế Đối vớingành công nghiệp, đó là sự chuyển dịch cơ cấu các ngành trong nền côngnghiệp Nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp từ các quốc gia khác, các công ty
đa quốc gia, các lĩnh vực khác nhau, do đó tác động làm thay đổi cơ cấu tổng
Trang 38nguồn vốn trong từng ngành công nghiệp từ đó làm thay đổi cơ cấu các ngànhtrong nền công nghiệp Do đó nếu nguồn vốn FDI được kết hợp môi trường đầu
tư tốt, các chính sách thu hút và sử dụng hiệu quả sẽ tạo ra các bước chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nhanh, hợp lý
Ngược lại, nguồn vốn FDI sẽ làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế bất hợp lý,tạo ra một ngành công nghiệp chế biến, chế tạo rời rạc, không có sự phát triểnđồng bộ và gắn kết Hơn nữa, sự chuyển dịch cơ cấu lại chuyển dịch sang nhữngngành không đem lại nhiều giá trị như các ngành chế biến, chế tạo không sửdụng nhiều máy móc, công nghệ hiện đại, không tạo ra được hiệu ứng tràn giúpcác doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp ngành khác phát triển sẽ gây
ra nhiều ảnh hưởng đến nền kinh tế, thậm chí làm nền kinh tế suy giảm
Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế biến, chếtạo
Tăng trưởng sản lượng không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà cònthúc đẩy xuất khẩu, đây là bước phát triển tiếp theo khi ngành công nghiệp đápứng đủ trong nước hoặc tận dụng lợi thế so sánh để thu nhiều lợi nhuận Khi thịtrường trong nước nhỏ hẹp việc tận dụng công suất tối đa sẽ dẫn đến dư thừahàng hóa, xuất khẩu hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tếrộng lớn và giảm áp lực từ thị trường nhỏ hẹp trong nước Nguồn vốn FDI gồmcông nghệ hiện đại vào ngành công nghiệp không những làm gia tăng sản lượngcủa ngành công nghiệp mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sảnxuất, tăng năng suất Điều này làm cho ngành công nghiệp tăng thêm sức mạnhcạnh tranh cả về khối lượng sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm Khốilượng sản xuất tăng thêm đáp ứng vượt nhu cầu trong nước, phần dư thừa cònlại để dành cho xuất khẩu Hơn nữa, các doanh nghiệp FDI với nhiều mối quan hệvới các bạn hàng thị trường quốc tế, cùng với uy tín về thương hiệu sẽ là kênhquan trọng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dư thừa Tóm lại, nguồnvốn FDI có tác động tới nhiều mặt cả về số lượng đến chất lượng sản phẩm từ đóthúc đẩy hoạt động xuất khẩu của ngành công nghiệp
Trang 39Tuy nhiên, xuất khẩu sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu FDI lại không tập trung vàocác ngành công nghiệp chế biến và chế tạo chủ lực xuất khẩu mà lại chủ tập trungvào các ngành công nghệ thấp và giá trị không quá cao Điều này dẫn đến FDIkhông đem lại được hiệu quả trong việc thúc đẩy xuất khẩu
Tác động tới việc tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công nghiệp chếbiến, chế tạo
Khi vồn FDI đổ vào nền kinh tế mà cụ thể các ngành công nghiệp chế biến
và chế tạo sẽ dẫn đến hai trường hợp Với các ngành với trình độ công nghệ cao
sử dụng ít lao động thì lao động của nước sở tại trong ngành này sẽ được tiếp thunhững tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ các doanh nghiệpnước ngoài và nhờ vào hiệu ứng tràn của đầu tư FDI trong lao động, các doanhnghiệp trong nước cũng sẽ được hưởng lợi khi sự dịch chuyển lao động diễn rachuyển từ khu vực vốn đầu tư nước ngoài sang khu vực có vốn đầu tư trongnước và làm cho doanh nghiệp tỏng nước phát triển Trường hợp 2 là khi FDIđầu tư vào các ngành cần ít công nghệ như chế biến thì FDI này sẽ tạo ra lượngcông ăn việc làm lớn cho nước chủ nhằm giải quyết vấn đề việc làm đang thiếu ởnước đó trong khi các doanh nghiệp trong nước không giải quyết được
Tuy nhiên cũng có những khó khăn nhất định gặp phải khi FDI không tạo
ra được hiệu ứng tràn trong lao động, dẫn đến việc sẽ không có sự dịch chuyển từdoanh nghiệp nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước mà chỉ chó chiều ngượclại Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp trong nước không có được nguồn lực laođộng tốt có kinh nghiệm chuyên sâu và hơn nữa không hưởng lợi được gì từ việcvồn FDI vào nước mình Bên cạnh đó nếu các doanh nghiệp nước ngoài chỉ đầu
tư vào các ngành có tỷ lệ thâm hụt công nghệ cao, mà công nghệ đó nguồn laođộng trong nước không thể đáp ứng được yêu cầu thì các doanh nghiệp nướcngoài vẫn phải chuyển công nhân có tay nghề nước họ sang làm việc Điều nàythể hiện FDI có tăng thì vẫn không thể giải quyết được vấn đề việc làm cho nướcchủ nhà
Trang 40 Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới và công
nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Nền công nghiệp của các nước phát triển đi trước các nước đang phát triểnnửa thế kỷ, thậm chí cả thế kỷ Trong khi các nước đang phát triển đang ở trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các nước phát triển đã có một nền côngnghiệp phát triển mạnh với đầy đủ các ngành công nghiệp trên tất cả các lĩnh vựcphát triển các ngành công nghiệp hoàn toàn mới, sử dụng công nghệ tối tân và cácnguồn năng lượng mới Nền công nghiệp tại các nước đang phát triển là nền côngnghiệp non trẻ, nhiều ngành công nghiệp chưa có hoặc mới ở giai đoạn đầu của sựphát triển Để phát triển ngành công nghiệp, các nước đang phát triển rất cần có sựtrợ giúp, hợp tác từ các nước phát triển Dòng vốn FDI di chuyển từ các nước pháttriển sang các nước đang phát triển có đặc điểm là thường đi cùng với công nghệ, bíquyết công nghệ, đội ngũ nhân lực trình độ cao hơn hẳn nước đang phát triển Có thểnói rằng, dòng vốn FDI từ các nước phát triển vào các nước đang phát triển là cơhội to lớn để các nước đang phát triển có khả năng tạo dựng và phát triển ngànhcông nghiệp bền vững Nguồn vốn FDI đã giúp các nước đang phát triển hình thànhnhững ngành công nghiệp mới đồng thời phát triển những ngành công nghiệp còn rờirạc, thiếu gắn kết và manh nha ở các nước đang phát triển Quốc gia đang phát triểnnào mà tận dụng tốt nguồn vốn FDI thì quốc gia đó nhanh chóng hoàn thành giaiđoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa Bên cạnh đó một ngành công nghiệp bao giờcũng có nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ xung quanh Nền công nghiệp của một quốcgia không thể phát triển bền vững hoặc được coi là nền công nghiệp đúng nghĩa nếukhông có sự phát triển đồng bộ các ngành công nghiệp phụ trợ Dòng vốn FDI từ cácnước phát triển, các công ty đa quốc gia vào các nước phát triển với mục tiêu là tìmkiếm và gia tăng lợi nhuận Họ chỉ có thể kiếm được lợi nhuận bền vững khi mà nềncông nghiệp ở các nước đang phát triển đạt tới một ngưỡng nào đó, có khả năng sảnxuất, hợp tác sản xuất và cạnh tranh trên thị trường quốc tế Như vậy, dòng vốn FDIkhông những hướng vào các ngành công nghiệp sản xuất chính của họ mà dòng vốnFDI còn đổ vào các ngành phụ trợ cho các ngành công nghiệp