DANH MỤC BẢNGKết quả khảo sát ý kiến về sự phù hợp của công 1 Bảng 3.1 việc được giao với năng lực sở trường của 46 CBNV Trung tâm 2 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về cơ hội để phát triển của
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ HUẾ
TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ HUẾ
TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kếtquả nêu trong luận văn đƣợc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích một cách trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng và phù hợp với tình hình thực tế
Tác giả
Nguyễn Thị Huế
Trang 4Tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng,
bộ phận cùng toàn thể cán bộ nhân viên Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin
và Truyền thông – đơn vị tôi đang công tác đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cungcấp các số liệu và dành thời gian trả lời bảng hỏi và phỏng vấn sâu để giúp tôi cóđược những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích trong luận văn
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp, những người đã hỗtrợ, giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong việc thu thập các thông tin, số liệu, tài liệunghiên cứu cũng như đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện đềtài của mình
Tác giả
Nguyễn Thị Huế
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục hình iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tạo động lực 4
1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài 4
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 5
1.2 Động lực và các vấn đề về tạo động lực 8
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Một số học thuyết cơ bản về tạo động lực 10
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực cho CBNV trong một tổ chức 14
1.2.4 Sự cần thiết phải tạo động lực làm việc 17
1.3.Tạo động lực cho cán bộ nhân viên trong một tổ chức 18
1.3.1 Tạo động lực thông qua việc bố trí, sử dụng cán bộ nhân viên 18
1.3.2 Tạo động lực thông qua đánh giá thực hiện công việc của cán bộ nhân viên 21
1.3.3 Tạo động lực thông qua đào tạo, phát triển 23
1.3.4 Tạo động lực thông qua môi trường làm việc 26
1.3.5 Tạo động lực thông qua tiền lương 27
1.3.6 Tạo động lực thông qua tiền thưởng và phúc lợi 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33
2.1 Mô hình và thiết kế nghiên cứu 33
2.1.1 Mô hình nghiên cứu 33
2.1.2 Thiết kế nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
Trang 62.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 34
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thông qua bảng hỏi 35
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 35
2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 35
2.3.1 Địa điểm nghiên cứu: 35
2.3.2 Giai đoạn nghiên cứu: 35
2.4 Các công cụ được sử dụng để nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI 37
3.1 Tổng quan về Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm 37
3.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 40
3.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ, nhân viên của Trung tâm 44
3.2 Thực trạng tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội 44
3.2.1 Bố trí, sử dụng cán bộ, nhân viên trong Trung tâm 45
3.2.2 Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ, nhân viên trong Trung tâm 47
3.2.3 Đào tạo, phát triển cán bộ, nhân viên trong Trung tâm 50
3.2.4 Môi trường làm việc trong Trung tâm 53
3.2.5 Thực hiện chế độ tiền lương 56
3.2.6 Thực hiện chính sách tiền thưởng và chế độ phúc lợi trong Trung tâm 60
3.3 Đánh giá công tác tạo động lực của Trung tâm 62
3.3.1 Kết quả đạt được 62
3.3.2 Các tồn tại, hạn chế 63
3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
Trang 7CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ NHÂN VIÊN TẠI
TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ
NỘI 68
4.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Trung tâm tới năm 2020 68
4.2 Quan điểm, phương hướng hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên của Trung tâm trong giai đoạn tới năm 2020 68
4.3 Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Trung tâm 68 4.3.1 Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng cán bộ, nhân viên 69
4.3.2 Cải tiến chế độ, chính sách tiền lương 71
4.3.3 Cải tiến công tác đánh giá thực hiện công việc của cán bộ, nhân viên trong Trung tâm 72
4.3.4 Đổi mới công tác khen thưởng đối với cán bộ, nhân viên trong Trung tâm 74
4.3.5 Một số giải pháp khác 75
4.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 77
4.5 Đề xuất và kiến nghị 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CNTT&TT Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Trung tâm Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và3
Truyền thông Hà Nội
Trang 9i
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Kết quả khảo sát ý kiến về sự phù hợp của công
1 Bảng 3.1 việc được giao với năng lực sở trường của 46
CBNV Trung tâm
2 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về cơ hội để phát triển của CBNV 47
Trung tâmKết quả khảo sát về sự tác động của việc được đánh
3 Bảng 3.3 giá đúng kết quả đến động lực làm việc của CBNV 48
Trung tâm
4 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của CBNV Trung 49
tâm về việc đánh giá kết quả công việcKết quả đánh giá của CBNV về mức độ đảm bảo
5 Bảng 3.5 công khai, dân chủ và công bằng của phương thức 50
đánh giá
6 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát về cơ hội được đào tạo và phát 51
triển của CBNV Trung tâm hiện nayKết quả khảo sát đánh giá của CBNV về lợi ích
7 Bảng 3.7 mà chương trình đào tạo mang lại cho công việc 52
hiện tại và tương lai
8 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát đánh giá của CBNV về điều
53kiện làm việc của Trung tâm hiện nay
Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của CBNV về
Trang 11ii
Trang 1210 Bảng 3.10 Kết quả khảo sát mức độ cảm nhận của CBNV về 55
các mối quan hệ đồng nghiệp trong Trung tâmKết quả khảo sát mức độ cảm nhận của CBNV về
11 Bảng 3.11 các nội quy, quy chế làm việc hiện hành của 56
Trung tâm
12 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát về mức độ tác động của tiền lương 58
tới động lực làm việc của CBNV Trung tâm
13 Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về tỷ trọng tiền lương trong tổng 60
thu nhập của CBNV Trung tâm
Trang 133 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Giao dịch 40
CNTT&TT Hà Nội
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, việc các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau làđiều không thể tránh khỏi Để là người thắng cuộc trong các cuộc cạnh tranh đó đòi hỏicác doanh nghiệp trước hết phải tự nâng cao vị thế đồng thời nâng cao năng lực cạnhtranh của chính mình Một trong những yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành côngcho các doanh nghiệp này chính là phải tạo ra được nguồn nhân lực có chất lượng cao.Đồng thời, những người đứng đầu của các doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách để tạođộng lực làm việc cho người lao động, bởi chỉ khi con người có động lực làm việc thìhiệu quả công việc và năng suất lao động do chính người đó tạo ra mới cao, góp phầntăng sức cạnh tranh và sự bền vững cho doanh nghiệp
Trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin và Truyền thông, phát triển nguồn nhânlực cũng được xem là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiệncác mục tiêu phát triển của ngành, bao gồm phát triển nguồn nhân lực của các lĩnhvực và nhân lực quản lý nhà nước của ngành nhằm đảm bảo đủ về số lượng, đạt vềchất lượng, hướng đến đạt chất lượng tương đương các nước trong khu vực ở một
số lĩnh vực Trong giai đoạn tới, ngành CNTT&TT tiếp tục được xem là ngành cótriển vọng phát triển với tốc độ cao, có vai trò đóng góp to lớn vào công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện thành công đề án “Đưa Việt Nam sớmtrở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực CNTT&TT, trongnhững năm qua, Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông HàNội - một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố HàNội - cũng luôn xác định và đánh giá cao tầm quan trọng của việc phát triển nguồnnhân lực trong Trung tâm Lãnh đạo Trung tâm đã luôn quan tâm và tạo điều kiệnphát triển cả về số lượng và chất lượng cho đội ngũ CBNV trực tiếp làm vềCNTT&TT Tuy nhiên, cũng như một số đơn vị Nhà nước khác hoạt động về lĩnhvực CNTT&TT, Trung tâm cũng không tránh khỏi tình trạng rất nhiều CBNV trong
Trang 15Trung tâm, đặc biệt là CBNV thuộc phòng CNTT chuyển ra các công ty bên ngoài
để làm việc Vì vậy, việc tạo động lực làm việc hơn nữa cho CBNV trong Trungtâm nói chung và cho đội ngũ kỹ thuật nói riêng là rất cần thiết
Với tính cấp thiết của thực tiễn trên cộng với những kiến thức chuyên ngànhQuản trị Kinh doanh đƣợc tiếp nhận trong quá trình học cao học, tác giả đã lựa chọn đề
tài: “Tạo động lực cho cán bộ nhân viên tại Trung tâm Giao dịch Công nghệ
Thông tin và Truyền thông Hà Nội” là đơn vị hiện tác giả đang công tác, làm đề
tài luận văn thạc sĩ
Luận văn nhằm trả lời câu hỏi: Việc tạo động lực làm việc cho CBNV ở Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội hiện nay như thế nào? Những nguyên nhân nào làm hạn chế việc tạo động lực ở Trung tâm? Làm thế nào để tạo động lực cho CBNV tại Trung tâm?
Với việc nghiên cứu đề tài trên, một mặt, giúp tác giả nghiên cứu sâu thêmcác vấn đề chung về động lực và tạo động lực Mặt khác, cũng tạo điều kiện để tácgiả đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm tạo động lực cho CBNV Trung tâm Từ đó, gópphần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của Trung tâm, một trong những yếu tốquyết định đến sự phát triển của Trung tâm trong những năm tiếp theo
- Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các giải pháp chủ yếu tạo động lực cho cán
bộ nhân viên Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội, góp phần đạt đƣợc các mục tiêu phát triển trong giai đoạn mới 2015-2020
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về động lực và tạo động lực
Đƣa ra mô hình nghiên cứu về tạo động lực áp dụng cho Trung tâm Giao dịchCông nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, Luận văn đƣa ra các giải pháp nhằm tạo động lực cho cán bộ nhân viên Trung tâm
- Đối tƣợng nghiên cứu: Động lực làm việc và việc tạo động lực cho CBNVtrong một tổ chức
Trang 16- Phạm vi nghiên cứu: Tạo động lực cho CBNV tại Trung tâm Giao dịchCông nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội từ năm 2012 đến năm 2014; Các giảipháp và kiến nghị nhằm tạo động lực cho CBNV ở Trung tâm giai đoạn phát triển
từ năm 2015 đến năm 2020
- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa và phân tích những vấn
đề lý luận về tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên trong một tổ chức
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng tạo động lựccho cán bộ nhân viên tại Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyềnthông Hà Nội, luận văn đã chỉ ra được những mặt tồn tại, hạn chế trong việc tạođộng lực hiện nay của Trung tâm Từ đó, đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằmgiúp cho việc tạo động lực của Trung tâm được tốt hơn trong thời gian tới
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, các bảng biểu, các phụ lục, danhmục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động lựcChương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tạo động lực cho cán bộ nhân viên tại Trung tâm Giaodịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội
Chương 4: Giải pháp tạo động lực cho cán bộ nhân viên tại Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tạo động lực
Vấn đề về tạo động lực từ lâu đã thu hút rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu củacác nhà khoa học trong và ngoài nước Tùy theo phương pháp tiếp cận mỗi nhà khoahọc có một quan điểm khác nhau về động lực thúc đẩy các hoạt động của con người
Liên quan đến đề tài nghiên cứu của tác giả, có một số công trình nghiên cứu sau:
1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài
- Re’em (2010) đã thực hiện nghiên cứu “Tạo động lực thúc đẩy nhân viên
ở khu vực công: các công cụ ứng dụng trong thực tiễn” Với việc sử dụng phươngpháp phân tích tổng hợp, phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý ở khu vựccông và dựa trên kinh nghiệm thực tế của chính tác giả, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có ítnhất 14 nhân tố để khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn, bao
gồm: các phần thưởng; sự thừa nhận; sự tự chủ; sự thăng tiến; sự công bằng; cơ hộiđược học tập… Đi cùng với 14 nhân tố này là 46 chiến thuật cụ thể phù hợp với nộidung của từng nhân tố Từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động lựclàm việc hơn cho nhân viên của họ
- Buelens & Van den Broeck (2007) đã triển khai nghiên cứu “Phân tích sựkhác biệt trong động lực làm việc giữa những tổ chức ở khu vực công và khu vực tư” Tácgiả đã tiến hành một cuộc điều tra gồm 3314 nhân viên ở khu vực tư, và 409 nhân viên làmviệc ở khu vực công tại Vương quốc Bỉ Sau khi tiến hành kiểm định 7 giả thuyết, tác giả đã
đi đến kết luận: So với khu vực tư nhân, những người lao động
ở khu vực công: Ít được thúc đẩy làm việc bởi các phần thưởng là tiền; làm việc ít giờhơn, và ít sẵn lòng nỗ lực vì các lợi ích của tổ chức; ít gặp phải mâu thuẫn giữa gia
đình và công việc Họ được thúc đẩy nhiều hơn bởi một môi trường làm việc cóđầy đủ sự cảm thông và sự hỗ trợ Đồng thời, sự khác biệt về tôn ti trật tự là yếu tốquan trọng hơn sự khác biệt về khu vực làm việc của người lao động
Trang 18- Nghiên cứu của Duke (1999) thực hiện tại 04 thành phố là Budapest,Prague, Warsaw, Krakow đã phân tích về hiện tượng chảy máu chất xám khi ngày càng
có nhiều người chuyển từ khu vực công sang khu vực tư nhân Nghiên cứu cho thấy dothu nhập thấp nên các nhân viên nhà nước thường phải đa dạng hóa nguồn thu nhập củagia đình bằng công việc phụ thứ hai, thậm chí là thứ ba
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Liên quan đến việc tạo động lực, ở Việt Nam cũng được nhiều nhà khoa học,nhiều tác giả đề cập đến Trong đó, mỗi công trình nghiên cứu đều có nội dung vàcách tiếp cận riêng phù hợp với những vấn đề thực tiễn và đặc điểm của đối tượngnghiên cứu Một số công trình nghiên cứu có liên quan mà tác giả biết như sau:
- Bài viết: “Xây dựng khung lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực côngtại Việt Nam” của tác giả Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi đã xây dựng mộtkhung lý thuyết phục vụ cho mục đích khám phá các nhân tố chính ảnh hưởng đến độnglực làm việc của nhân viên ở khu vực công (cán bộ công chức, viên chức) tại Việt Nam.Tác giả bài viết đã sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích – tổng hợp nhằm kế thừanhững phát hiện có giá trị từ các nghiên cứu trước của cộng đồng khoa học trong vàngoài nước Khung lý thuyết do tác giả bài viết đề xuất dựa trên mô hình gốc Tháp nhucầu của Maslow (1943) và mô hình Tháp nhu cầu của người Trung Quốc do Nevis đềxuất năm 1983, nhưng đã có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với đối tượng nghiêncứu là cán bộ công chức, viên chức Việt Nam Đồng thời, nghiên cứu này còn thể hiện sựcân nhắc kỹ lưỡng đến các đặc trưng của một nền văn hóa tập thể và bối cảnh kinh tế -
xã hội ở nước ta hiện nay Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình lý thuyết do tác giảHoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi đề xuất bao gồm 5 bậc nhu cầu theo trật tự
từ thấp đến cao như sau: nhu cầu xã hội – nhu cầu sinh học – nhu cầu an toàn – nhu cầuđược tôn trọng – nhu cầu tự thể hiện Năm bậc nhu cầu có thể được xem như 5 nhómbiến trong mô hình kinh tế lượng và được đo lường thông qua tất cả 26 biến thành phần
Mô hình lý thuyết này có giá trị áp dụng đối với các tổ chức trong khu vực công tại ViệtNam
- Bài viết: “Mô hình tạo động lực trong các trường đại học công lập” củaTh.S Cảnh Chí Dũng - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đưa
Trang 19ra: Những nhận thức về mô hình tạo động lực cho các trường đại học công lập;Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo động lực trong các trường đạihọc công lập; Các công cụ tạo động lực của tổ chức Từ đó, đưa ra mô hình tạođộng lực cho các trường đại học công lập nước ta Mô hình này nhấn mạnh tới vaitrò của chủ thể - hiệu trưởng - trong quá trình tạo động lực Hiệu trưởng là ngườiquyết định cuối cùng các chính sách tạo động lực, các hình thức triển khai, hơnhết, hiệu trưởng là người duy trì sự quyết tâm trong quá trình thực hiện, ảnh hưởnglớn tới văn hóa của trường đại học, giữ vai trò quyết định trong quá trình tạo động
lực [2] Mô hình thể hiện các yếu tố tác động, ảnh hưởng tới động lực của người
lao động và quá trình tạo động lực đó là: (i) mục tiêu phát triển của nhà trường, (ii)nhu cầu của chính người lao động, (iii) các công cụ tạo động lực
- Bài viết: “Vấn đề tạo động lực làm việc cho giảng viên đại học trong điềukiện hiện nay” của PGS.TS Phạm Hồng Quang đã nhấn mạnh động lực lao động
đang trở thành mục tiêu chiến lược để cạnh tranh giữa các công ty, doanh nghiệp, trong xã hội hiện đại Với các trường đại học, bên cạnh cơ chế hình thành động lựcnhư những thành phần lao động khác, mục tiêu làm cho mọi giảng viên giảng dạytốt và nghiên cứu khoa học có hiệu quả luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của cáccấp quản lý Để kiến tạo môi trường giảng dạy – nghiên cứu tốt cho giảng viên, tácgiả bài viết cho rằng cần quan tâm đến tính hệ thống của các quan hệ nhà trường:quá trình lịch sử phát triển, điều kiện hiện tại, chính sách quản lý và các hoạt động
cụ thể Để làm rõ vấn đề này, tác giả bài viết đã đưa ra phương án tạo động lực làmviệc cho giảng viên trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên Đồng thờicũng đưa ra các biện pháp đồng bộ tạo động lực đổi mới tại Trường Đại học Sưphạm – Đại học Thái Nguyên Đặc biệt, bài viết cũng đưa ra nghiên cứu ứng dụng líthuyết khoa học giáo dục hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học
Sư phạm và những bài học rút ra từ thực tiễn
- Bài viết: “Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lựclàm việc cho nhân viên Công ty Trách nhiệm Hữu hạn ERICSSON tại Việt Nam”của TS Trương Minh Đức, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế,
Trang 20Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung phân tích bốn vấn đề chính gồm: cơ sở lý thuyếtcủa việc tạo động lực, phương pháp nghiên cứu vấn đề thực tế của doanh nghiệp,khảo sát mô hình hồi quy và các kết luận, khuyến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu.
- Bài viết: “Những nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viêntrong khách sạn” của tác giả Lưu Thị Bích Ngọc, Lưu Hoàng Mai và cộng sự đã
tiến hành khảo sát qua bảng hỏi gửi đến 136 nhân viên cấp dưới ở các khách sạn
3-5 sao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy có 4 nhân tố tác động nhiềuđến động lực làm việc của nhân viên khách sạn theo mức độ quan trọng thấp dần,bao gồm: quan hệ với cấp trên, phát triển nghề nghiệp, điều kiện làm việc, và bảnchất công việc
- Bài viết: “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.Nghiên cứu trường hợp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Chi nhánh
Huế” của tác giả Nguyễn Khắc Hoàn, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế chorằng có 5 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, đó là: Môi trườnglàm việc, lương bổng và phúc lợi, cách thức bố trí công việc, sự hứng thú trongcông việc và triển vọng phát triển Nghiên cứu trường hợp tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Á Châu - chi nhánh Huế cho thấy 5 yếu tố trên đều có ảnh hưởngmạnh đến động lực làm việc của nhân viên Hầu hết các nhân viên phòng Kinhdoanh đều hài lòng với các yếu tố này của Ngân hàng Kết quả nghiên cứu cũng chothấy một số khiếm khuyết trong công tác quản trị nhân sự mà ngân hàng cần quantâm giải quyết trong thời gian tới
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế với đề tài: “Tạo động lực cho lao động quản lýtrong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020” củatác giả Vũ Thị Uyên (năm 2007) Luận án đã hệ thống hóa những lý luận căn bản vềlao động quản lý và vai trò của lao động quản lý trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp; hệ thống và đề xuất về động lực lao động, các yếu tố tạođộng lực, các biện pháp tạo động lực cho người lao động và lao động quản lý trongdoanh nghiệp Đồng thời, tác giả cũng phân tích và đánh giá về thực trạng động lựccho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, rút ra một số
Trang 21nguyên nhân cơ bản làm hạn chế động lực của lao động quản lý trong doanh nghiệpnhà nước ở Hà Nội và đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm tạo động lựccho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội.
Như vậy, từ những nghiên cứu trong nước và nước ngoài nêu trên có thể thấyrằng những người lao động nói chung và những người làm ở khu vực công nói riêngđược thúc đẩy làm việc bởi nhiều nhân tố khác nhau như: các phần thưởng; sự thừanhận; sự tự chủ; sự thăng tiến; sự hứng thú trong công việc; môi trường làm việc,…
Vấn đề là những nhà quản lý phải nhận biết được nhân tố nào là nhân tố tác độngmạnh nhất đến nhân viên của mình, từ đó, áp dụng các công cụ phù hợp để tạo rađược nhiều động lực nhất đối với họ Qua đó, giúp tổ chức đạt được mục tiêu, đồngthời cũng làm cho nhân viên của họ gắn bó hơn với tổ chức
Đối với Trung tâm Giao dịch Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội,mặc dù trên thực tế đã có những quy định, chính sách nhằm kích thích tinh thần làmviệc của CBNV trong Trung tâm, tuy nhiên, những quy định và chính sách đó còn chưađồng bộ và chưa thật sự phát huy được nội lực của CBNV trong Trung tâm Vì vậy,
vấn đề “Tạo động lực cho cán bộ nhân viên tại Trung tâm Giao dịch Công
nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội” vẫn còn là một “khoảng trống” cần được
nghiên cứu sâu và không trùng lắp với bất cứ công trình nào thuộc loại đề tài này
Dưới góc độ triết học, một số tác giả cho rằng động lực là những yếu tố có
tác dụng thúc đẩy quá trình vận động và phát triển của xã hội “Động lực là cái thúc đẩy, là cái làm gia tăng sự phát triển” (Lê Hữu Tầng, 1997, trang 15) “Động lực là
sự tác động, có khả năng kích thích, khởi động; có năng lực chuyển hóa làm xuất hiện cái mới, thúc đẩy sự phát triển của xã hội và con người” (Lê Thị Kim Chi,
2002, trang 35)
Trang 22Dưới góc độ kinh tế, động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển.
“Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các
hành vi của mình” (Mitchell, 1999).
Dưới góc độ quản trị học, động lực được quan niệm như là những yếu tố cótác dụng thúc đẩy, khuyến khích, động viên con người nỗ lực lao động, làm việcnhằm hướng tới mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức Theo Herzberg(1959), động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăngcường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức Theo Maier vàLawler (1973), động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân Kreitner(1995) thì cho rằng: động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi
cá nhân theo mục đích nhất định Theo Higgins (1994), động lực là lực đẩy từ bêntrong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn Hay Bedeian (1993) thì
cho rằng: động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của
con người” (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 134).
Từ những định nghĩa trên có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về độnglực như sau: Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viêncon người thực hiện những hành vi theo mục tiêu
1.2.1.2 Khái niệm và quá trình tạo động lực
Có nhiều cách hiểu về tạo động lực “Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống
các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp” (Vũ Thị Uyên, 2007, trang 18).
Nhưng có người lại cho rằng tạo động lực được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp,thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lựctrong làm việc; hay, tạo động lực là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức,
Trang 23của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cốgắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Theo quan điểm của tác giả, tạo động lực là việc các nhà quản lý vận dụng hệthống các chính sách, các biện pháp và cách thức quản lý để tác động tới người laođộng nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên họ nỗ lực phấn đấu thực hiện côngviệc để đạt được các mục tiêu của tổ chức
Và khi mục tiêu được thỏa mãn thì sẽ giảm căng thẳng
Như vậy, trong một tổ chức, các nhà quản lý cần có các biện pháp nhằm thỏamãn nhu cầu của nhân viên Nhu cầu của mỗi người là đa dạng Vấn đề là nhà quản
lý phải xác định được họ đang có nhu cầu gì và tìm cách đáp ứng đúng nhu cầu đó.Một khi nhu cầu đã được thỏa mãn thì họ sẽ không ngừng nỗ lực, phấn đấu để hoànthành các công việc được giao, góp phần đạt được các mục tiêu của tổ chức
1.2.2 Một số học thuyết cơ bản về tạo động lực
1.2.2.1 Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow
Lý thuyết Maslow được xây dựng dựa trên các giả thuyết sau:
- Nhu cầu là cơ sở để tạo nên động lực cá nhân, nhưng khi một nhu cầuđược thỏa mãn thì nó không còn là động lực quan trọng và nó sẽ nảy sinh một nhu cầu mới để thay thế cho nhu cầu cũ
Trang 24- Nhu cầu bậc cao hơn chỉ xuất hiện khi nhu cầu bậc thấp hơn được thỏa mãn và có nhiều cách để thỏa mãn nhu cầu bậc cao hơn so với nhu cầu ở bậc thấp.
- Nhu cầu của phần lớn con người là phức tạp và phát triển từ thấp đến cao Tháp nhu cầu Maslow cho rằng con người có năm loại nhu cầu cơ bản:
Nhu cầu sinh học cơ bản: Con người cần được đáp ứng các nhu cầu cơbản để tồn tại như: ăn, mặc, ở, thở, đi lại và các điều kiện cơ sở vật chất cơ bản để làmviệc Tổ chức có thể cụ thể hóa nhu cầu này bằng một hệ thống tiền lương có tính cạnhtranh, tạo các cơ hội cho người lao động tăng thu nhập, đảm bảo các điều kiện cơ sở vậtchất cho người lao động làm việc,
Nhu cầu an toàn: Con người mong muốn được an toàn trong cuộcsống, công việc và trong quan hệ xã hội Trong tổ chức, nhà quản lý có thể chú trọng nhucầu này bằng cách: đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thểcho nhân viên, các cam kết về việc làm ổn định lâu dài,…
Nhu cầu về quan hệ xã hội: Đó là nhu cầu, mong muốn được giao lưuvới bạn bè, gia đình và các nhu cầu giao tiếp khác Người quản lý có thể thỏa mãn nhucầu này cho nhân viên dưới quyền bằng các hình thức như: hoạt động nhóm, tạo cơ hộiphát triển các mối quan hệ cho nhân viên như: tổ chức các chuyến du lịch, câu lạc bộ,hoạt động sinh hoạt tập thể ngoài trời,…
Nhu cầu được tôn trọng: Con người đòi hỏi được đối xử tôn trọng, tincậy, được bình đẳng như mọi thành viên khác Trong tổ chức, nhà quản lý thỏa mãn nhucầu này cho người lao động bằng nhiều hình thức khác nhau như: khen ngợi kịp thời khinhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đề bạt vào các vị trí phù hợp với năng lực, trình
độ chuyên môn của họ, lắng nghe ý kiến của nhân viên,…
Nhu cầu được thể hiện bản thân: Đó là nhu cầu, mong muốn được sángtạo, được thể hiện tài năng bản thân mình trước mọi người và được ghi nhận Nhà quản
lý cho phép nhân viên tự chủ trong công việc, giao cho nhân viên những công việc cótính thách thức để họ có thể phát huy tối đa tài năng, trí tuệ của mình
1.2.2.2 Học thuyết về sự thúc đẩy theo nhu cầu của Mc Clelland
Mc Clelland và những người khác đã đề ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu tại nơi làm việc:
Trang 25- Nhu cầu về thành tích: Động cơ để trội hơn, để đạt được thành tích xéttheo một loạt các tiêu chuẩn, để phấn đấu thành công.
- Nhu cầu về quyền lực: Nhu cầu gây ảnh hưởng tới hành vi và cách ứng xửcủa người khác, mong muốn người khác làm theo ý mình
- Nhu cầu về hòa nhập: Sự mong muốn có được các mối quan hệ thân thiện
và gần gũi giữa người với người
1.2.2.3 Học thuyết hai yếu tố của Herzberg
Theo học thuyết này, có hai nhóm yếu tố tác động đến động lực của người lao động, đó là:
- Nhóm yếu tố thúc đẩy: Các yếu tố thúc đẩy là các yếu tố thuộc bên trongcông việc Đó là các nhân tố tạo nên sự thỏa mãn, sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích,bản thân công việc của người lao động, trách nhiệm và chức năng lao động, sự thăngtiến Đặc điểm của nhóm này là nếu không được thỏa mãn thì sẽ dẫn đến bất
mãn, nếu được thỏa mãn thì sẽ có tác dụng tạo động lực
- Nhóm yếu tố duy trì: Đó là các yếu tố thuộc về môi trường làm việc củangười lao động như: các chính sách, chế độ quản trị của tổ chức; tiền lương; sựhướng dẫn công việc; các quan hệ với con người; các điều kiện làm việc Các yếu
tố này khi được tổ chức tốt thì có tác dụng ngăn ngừa sự không thỏa mãn đối vớicông việc của người lao động
1.2.2.4 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams
Thuyết công bằng do J.S Adams – một nhà tâm lý học hành vi và quản trị đưa ravào năm 1963 Theo thuyết này, nếu trong tổ chức tạo được sự công bằng sẽ giúp thắt chặtmối quan hệ của mỗi cá nhân với tổ chức, động viên và làm gia tăng sự hài lòng của họ, từ
đó họ sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với tổ chức Ngược lại, khi mỗi cá nhân cảmthấy những gì họ đóng góp nhiều hơn những gì họ nhận được, họ sẽ mất đi sự hào hứng,nhiệt tình đối với công việc Khi đó, mỗi cá nhân sẽ thể hiện sự bất mãn của mình bằngnhiều cách, như: giảm sự hào hứng, thiếu sự nỗ lực, làm việc đối phó,…
Thuyết này cho rằng, để tạo sự công bằng trong tổ chức, người lãnh đạo,quản lý cần xem xét, đánh giá mức độ cân bằng giữa những gì mà mỗi cá nhân
Trang 26trong tổ chức đóng góp và kết quả mà họ nhận được và tìm mọi biện pháp để cânbằng chúng Chỉ khi mỗi cá nhân cảm thấy có sự công bằng thì họ mới nỗ lực làmviệc vì mục tiêu chung của tổ chức.
1.2.2.5 Học thuyết tăng cường tích cực của B.F Skinner
Lý thuyết này cho rằng, hành vi của mỗi cá nhân sẽ lặp lại nếu cá nhân đónhận được sự đánh giá tích cực; ngược lại, hành vi đó sẽ không lặp lại nếu họkhông nhận được sự đánh giá tích cực từ phía người lãnh đạo, quản lý Bằng nhữnghành vi tăng cường, người lãnh đạo, quản lý cần đánh giá tích cực những đóng gópcủa nhân viên, tránh đánh giá không kịp thời, không đầy đủ làm hạn chế những suynghĩ và hành động tích cực của họ
Theo B.F Skinner (1904-1990), có ba loại hành vi tăng cường mà ngườilãnh đạo, quản lý có thể thực hiện, đó là:
- Khen thưởng nhân viên (tăng cường dương tính): người lãnh đạo, quản lýkhuyến khích nhân viên làm lại những gì mà anh ta đã làm tốt trước đó Phần thưởng có thể là những lời khen ngợi, bằng tiền hoặc bằng những quyết định khen thưởng, đề bạt
- Sử dụng hình phạt (tăng cường âm tính): người lãnh đạo, quản lý phêbình nhân viên về khuyết điểm anh ta đã mắc phải, chỉ cho nhân viên biết những gì
họ không được làm và cụ thể họ cần sửa chữa những gì
- Làm ngơ: người lãnh đạo, quản lý có thể làm ngơ, coi như không biếtviệc làm sai của nhân viên Sự lựa chọn này chỉ thích hợp khi người lãnh đạo, quản
lý cho rằng việc làm sai đó của nhân viên chỉ là nhất thời, nó không nghiêm trọngđến mức phải sử dụng hình phạt
B.F Skinner khuyến cáo rằng, trong một tổ chức, người lãnh đạo, quản lýkhông nên quá tập trung vào những thiếu sót, khuyết điểm của nhân viên, thay vào
đó cần sử dụng các biện pháp khen thưởng, giúp đỡ họ cải thiện và nâng cao hiệuquả công việc Người lãnh đạo, quản lý cần sử dụng nhiều phương thức để côngkhai khen ngợi nhân viên Phê bình phải mang tính xây dựng, phê bình việc chứkhông phê bình người Phê bình cần đi đôi với tán dương, hạn chế tối đa phê bìnhnhân viên một cách trực diện trước tập thể
Trang 27Qua nghiên cứu các học thuyết trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Một là, nhu cầu cá nhân và sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân là nguồn gốcphát sinh động lực lao động của con người Để tạo động lực lao động, các nhà quảntrị phải hiểu rõ nhu cầu cá nhân của con người Trên cơ sở đó, tác động vào các nhucầu để hướng hoạt động của họ vào các mục tiêu chung của tổ chức
- Hai là, nhu cầu của con người được thỏa mãn thông qua lợi ích Lợi ích làcái đáp lại nhu cầu, là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu Bởi vậy, các nhà quản trị cần phảihiểu rõ tính chất, đặc điểm của từng loại lợi ích, gắn với từng tập thể, cá nhân con ngườitrong từng điều kiện lịch sử cụ thể, trên cơ sở đó giải quyết hài hòa, thỏa đáng các quan hệlợi ích nhằm tạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc
- Ba là, để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, con người có thể lựa chọn nhiềucách thức, hành vi khác nhau Việc lựa chọn những cách thức, hành vi như thế nàophụ thuộc vào năng lực cá nhân và khả năng đạt được những kết quả mà họ mongmuốn Do vậy, các nhà quản trị có thể tác động lên các yếu tố lợi ích (bằng vật chấthoặc tinh thần) để khuyến khích, tạo động lực thúc đẩy người lao động nỗ lực làmviệc hướng tới các mục tiêu chung của tổ chức; đồng thời cũng qua đó đáp ứngđược các nhu cầu, lợi ích chính đáng của bản thân người lao động
Các học thuyết trên khá phổ biến ở các nước Ở Việt Nam, gần đây, các họcthuyết này cũng đã được nghiên cứu, áp dụng vào quản trị nguồn nhân lực trong cácđơn vị sản xuất kinh doanh, đặc biệt là một số doanh nghiệp lớn Trong phạm vi vàmục đích nghiên cứu của luận văn này, tác giả vận dụng học thuyết hai yếu tố củaHerzberg làm cơ sở lý luận để nghiên cứu động lực và công tác tạo động lực choCBNV Trung tâm Giao dịch CNTT&TT Hà Nội
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực cho CBNV trong một tổ chức
Động lực của CBNV trong một tổ chức chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.Vận dụng lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, ta có thể khái quát các yếu tố ảnhhưởng đến động lực làm việc của CBNV trong một tổ chức thành hai nhóm: nhómcác yếu tố thúc đẩy và nhóm các yếu tố duy trì
a Nhóm các yếu tố thúc đẩy
Trang 28Đây là những yếu tố tạo động lực làm việc chủ yếu cho CBNV Các yếu tốchính thuộc nhóm này gồm: sự thành đạt; sự công nhận; bản thân công việc; tráchnhiệm trong công việc;
Sự thành đạt, là sự thỏa mãn của CBNV sau khi hoàn thành một công việc hay
giải quyết được vấn đề và nhìn thấy được những thành quả từ những nỗ lực của mình
Sự công nhận, là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý ghi nhận những kết quả mà
người CBNV đạt được sau một quá trình nỗ lực thực hiện công việc được giao.Người CBNV không chỉ mong muốn được ghi nhận để có được chế độ đãi ngộthỏa đáng mà họ còn kỳ vọng vào việc thể hiện được mình trước những ngườikhác Điều này sẽ phụ thuộc nhiều vào chương trình đánh giá kết quả công tác của
tổ chức, nó đòi hỏi phải khách quan, chính xác và kịp thời
Bản thân công việc của CBNV đảm nhận cũng là một yếu tố tác động tích
cực lên động lực làm việc của mỗi người khi họ cảm thấy chính những công việc đó
là thú vị, đa dạng chứ không đơn điệu, công việc đòi hỏi sức sáng tạo và có nhữngthách thức cho họ chinh phục Ngược lại, những công việc nhàm chán, thiếu ýnghĩa thì khó có thể tạo ra cho người CBNV sự hứng khởi trong quá trình làm việc
Trách nhiệm trong công việc của CBNV thể hiện mức độ ảnh hưởng, khả
năng ra quyết định và chịu trách nhiệm với những quyết định của mỗi người, tức là
có sự gắn liền giữa quyền hạn được giao và trách nhiệm đi kèm Khi người CBNVđược giao quyền hạn, trách nhiệm để thực thi những công việc nhất định thì cũng sẽtạo ra động lực cho họ trong công việc
Những yếu tố thúc đẩy nêu trên, theo Herzberg, khi không có chúng thìngười CBNV vẫn có thể làm việc bình thường, nhưng nếu các yếu tố trên đượcđảm bảo thì người CBNV sẽ nỗ lực làm việc và sự thoả mãn cao hơn
b Nhóm các yếu tố duy trì
Nhóm các yếu tố duy trì gồm các yếu tố chính sau: điều kiện làm việc; chínhsách và quy định của tổ chức; sự giám sát của tổ chức; mối quan hệ cá nhân trong tổchức; tiền lương nhận được;
Trang 29Điều kiện làm việc là những yếu tố liên quan đến môi trường làm việc mang
tính vật chất phục vụ cho quá trình thực hiện công việc Nếu những điều kiện làmviệc này được quan tâm, chú ý, người CBNV cảm thấy thoải mái trong khi làmviệc thì họ sẽ có điều kiện để thực thi tốt những điều họ dự định làm
Chính sách và những quy định của tổ chức được xem là những vật cản
đường nếu nó không hợp lý Ngược lại, những chính sách, quy định hay những quytrình cần thực thi được thiết kế tốt, phù hợp sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động củaCBNV được tiến hành một cách liên tục, trơn tru, góp phần làm cho họ hứng thúlàm việc hơn
Sự giám sát của tổ chức thái quá sẽ gây tâm lý căng thẳng, làm cho người
CBNV cảm thấy gò bó, phải cố gắng trốn tránh công việc Ngược lại, khi bị giámsát ở mức độ hợp lý thì sẽ tạo cho họ sự chủ động, sáng tạo trong công việc, từ đónâng cao hiệu quả công việc
Mối quan hệ cá nhân trong tổ chức: Nếu những mối quan hệ cá nhân trong tổ
chức không hỗ trợ lẫn nhau mà lại cản phá lẫn nhau thì sẽ dễ làm cho người CBNVcảm thấy chán nản với môi trường làm việc và rồi mất đi động lực làm việc Nếunhững mối quan hệ này được cải thiện, CBNV thân thiện với nhau, tương hỗ lẫnnhau thì nó sẽ tạo điều kiện cho việc phát huy năng lực của mỗi cá nhân, từ đó giúp
họ hăng say hơn trong công việc
Tiền lương nhận được là mức thù lao mà người CBNV nhận được hàng
tháng cho kết quả làm việc của họ Khi tiền lương là cái mà người CBNV quan tâmthì nếu người lao động thấy được cơ hội tăng lương vượt kế hoạch thì tiền lương
sẽ có tác động thúc đẩy họ trong công tác Tuy nhiên, nếu tiền lương bị trả thiếu, trảchậm, nợ lương thì rõ ràng điều này sẽ gây tác động tâm lý bất lợi cho người laođộng và qua đó làm cho họ chán nản trong lao động
Những yếu tố duy trì nêu trên, theo Herzberg, nếu được cải thiện sẽ loại bỏđược sự bất mãn, chán nản của CBNV trong quá trình thực hiện công việc
Tóm lại, hai nhóm yếu tố duy trì và thúc đẩy có những vai trò khác nhau đốivới động lực làm việc của CBNV Trong đó, những yếu tố thuộc nhóm thúc đẩy sẽ
Trang 30là những yếu tố tạo động lực mạnh mẽ và đem lại sự hài lòng và sự nỗ lực cao hơntrong thực thi nhiệm vụ của CBNV Với tư cách là nhà quản lý, trước hết cần phảithường xuyên quan tâm, chú ý các yếu tố thuộc nhóm duy trì, đáp ứng các nhu cầu
cơ bản cho CBNV, nhưng như thế là chưa đủ Nếu như chúng ta mong muốnCBNV làm việc hăng say, cần phải chăm lo, đảm bảo tốt các yếu tố thúc đẩy bằngcách đáp ứng những nhu cầu bậc cao cho CBNV, đưa họ tới sự thành đạt và sự thoảmãn cao hơn
1.2.4 Sự cần thiết phải tạo động lực làm việc
Con người là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định thắng lợicác nhiệm vụ, mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra của một tổ chức Do vậy, việctạo động lực làm việc cho CBNV trong một tổ chức là hết sức cần thiết bởi nó manglại lợi ích cho cả CBNV và cho tổ chức
Đối với CBNV, tạo động lực sẽ làm tăng năng suất lao động cá nhân Thậtvậy, khi có động lực lao động thì CBNV sẽ thấy yêu thích công việc và làm việchăng say, kết quả là năng suất lao động cá nhân được nâng cao rõ rệt Năng suấttăng lên dẫn tới tiền lương cũng được nâng cao hơn trước và nâng cao thu nhậpcho CBNV Thêm vào đó, tạo động lực sẽ giúp cho CBNV phát huy được tính sángtạo bởi tính sáng tạo thường chỉ được phát huy khi con người cảm thấy thoải mái,
tự nguyện thực hiện một công việc nào đó Và khi CBNV cảm thấy yêu thích vàthấy công việc thực sự thú vị, họ sẽ gắn bó với tổ chức hiện tại của mình hơn Khi
đó, tạo động lực đã làm tăng sự gắn bó với công việc và tổ chức hiên tại của CBNV.Ngoài ra, tạo động lực còn giúp CBNV không ngừng tự hoàn thiện bản thân Có thểnói như vậy bởi vì khi công việc được tiến hành thuận lợi thì CBNV sẽ thấy đượccông sức mình bỏ ra là có ích và có hiệu quả Từ đó, tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩatrong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích, dẫn đến họ sẽ không ngừnghoàn thiện bản thân mình hơn nữa
Đối với tổ chức, tạo động lực giúp nguồn nhân lực trong tổ chức được sửdụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ưu các khả năng của CBNV và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời, giúp cho tổ chức có được đội ngũ lao
Trang 31động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức thông qua việc mỗi cá nhân khôngngừng nỗ lực tự hoàn thiện bản thân mình Không chỉ vậy, khi tổ chức sử dụng cácbiện pháp khuyến khích về tinh thần, một trong những nội dung của tạo động lực,
nó sẽ giúp tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựngvăn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức
1.3.Tạo động lực cho cán bộ nhân viên trong một tổ chức
Để tạo động lực cho CBNV, tổ chức có thể thực hiện thông qua nhiềuphương thức Tuy nhiên, trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chỉ đề cập tớiviệc tạo động lực cho CBNV thông qua một số nội dung chủ yếu, gồm:
1.3.1 Tạo động lực thông qua việc bố trí, sử dụng cán bộ nhân viên
Mục tiêu chung nhất của bố trí và sử dụng nhân lực là tạo lập sức mạnhthống nhất cho tổ chức và các nhóm làm việc, phát huy được sở trường làm việccủa mỗi người, từ đó thúc đẩy nâng cao hiệu suất làm việc, qua đó hoàn thành mụctiêu chung của tổ chức
Để thực hiện mục tiêu chung này cần đảm bảo ba mục tiêu cụ thể sau đây:
- Một là, bố trí và sử dụng nhân lực phải đảm bảo đúng số lượng và chấtlượng nhân lực, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của tổ chức Xuất phát từthực tế cạnh tranh giữa các tổ chức trong thu hút nhân lực ngày càng gia tăng, bàitoán đảm bảo đủ số lượng và chất lượng trở thành cơ bản nhất và cũng là bài toánkhó khăn đòi hỏi các tổ chức phải làm tốt công tác hoạch định nhân sự
- Hai là, bố trí và sử dụng nhân lực phải đảm bảo đúng người, đúng việc Mụctiêu cần đạt được là đảm bảo sử dụng nhân lực đúng với năng lực, sở trường và
nguyện vọng của mỗi cá nhân nhằm gia tăng năng suất lao động và động lực làm việc của nhân viên
- Ba là, bố trí và sử dụng nhân lực phải đảm bảo đúng thời hạn, đảm bảo tínhmềm dẻo và linh hoạt trong việc sử dụng lao động Việc sử dụng lao động phải đảmbảo tránh các đột biến về nhân lực do tác động của hưu trí, bỏ việc, thuyên chuyểncông tác… Hoặc trong trường hợp cần đa dạng hóa các loại hình hợp đồng lao độngnhằm tiết kiệm chi phí nhân công đối với các tổ chức mà hoạt động mang tính thời vụ
Trang 32Trên cơ sở các mục tiêu trên, việc tạo động lực thông qua việc bố trí, sử dụngCBNV nghĩa là tổ chức thông qua các hoạt động định hướng và quá trình biên chếnội bộ để tạo động lực làm việc cho CBNV.
Thật vậy, một chương trình định hướng được thiết kế và thực hiện tốt sẽ tạođiều kiện giúp CBNV mới rút ngắn thời gian làm quen với công việc, nhanh chóng đạtnăng suất cao, giảm chi phí nhập việc Đồng thời, nó cũng giúp người CBNV mới rútngắn thời gian hòa nhập vào tổ chức, nhanh chóng làm quen với môi trường mới cũngnhư có ảnh hưởng tích cực tới hành vi, đạo đức và thái độ của CBNV, góp phần lôicuốn họ thực hiện mục tiêu của tổ chức, tạo ra sự đồng lòng và tự nguyện giữa CBNV
và tổ chức, khiến cho họ cảm thấy thoải mái, gắn bó với tổ chức, từ đó tạo động lực để
họ làm việc tích cực hơn, đạt năng suất và hiệu quả cao hơn
Muốn vậy, về mặt nội dung, chương trình định hướng nên bao gồm cácthông tin về: Chế độ làm việc bình thường hàng ngày; Các công việc hàng ngày cầnphải làm và cách thực hiện công việc; Tiền công và phương thức trả công; Tiềnthưởng, các phúc lợi và dịch vụ; Các nội quy, quy định về kỷ luật lao động, an toànlao động; Các phương tiện phục vụ sinh hoạt, thông tin và y tế; Cơ cấu tổ chức;Mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức; Các giá trị cốt lõi
Về mặt thiết kế và thực hiện, chương trình định hướng cần lưu ý các điểmsau: Nội dung, thời gian và phương pháp thực hiện cần được thiết kế và lập thànhchương trình, in thành văn bản và gửi tới từng CBNV và những người có liên quan
để thực hiện; Những ấn tượng và kỳ vọng cần đạt được trong chương trình phảiđược thiết kế một cách cẩn thận; Lượng thông tin được cung cấp trong chươngtrình định hướng không nên quá nhiều, cũng không nên quá sơ sài; Mỗi CBNV mới
cần được giúp đỡ bởi một người đỡ đầu.
Đó là đối với CBNV mới, còn đối với những người đã và đang làm việc thì việctạo động lực được thực hiện chủ yếu là thông qua thuyên chuyển và đề bạt Nghĩa làkhi CBNV đang làm những công việc nhàm chán, không tạo được hiệu suất cao trongcông việc thì nếu tổ chức chuyển họ sang làm công việc khác hoặc sang địa dư khác(thuyên chuyển) nhưng vẫn đảm bảo sự phù hợp giữa trình độ của họ và vị trí việc làm
Trang 33mới cũng như đảm bảo mức tiền công sẽ làm cho họ cảm thấy muốn làm công việcmới, tạo điều kiện cho việc tăng năng suất lao động Hoặc khi CBNV được đưa lênmột vị trí việc làm có tiền lương cao hơn, có uy tín và và trách nhiệm lớn hơn, cócác điều kiện làm việc tốt hơn và các cơ hội phát triển nhiều hơn (đề bạt) sẽ làm cho
họ cảm thấy mình được coi trọng và có cơ hội thăng tiến Điều này khiến họ hăngsay với công việc hơn, gắn bó và cống hiến cho tổ chức nhiều hơn
Để tạo động lực cho CBNV đòi hỏi việc bố trí và sử dụng nhân lực cần đảmbảo các nguyên tắc sau:
- Thứ nhất, bố trí và sử dụng nhân lực phải theo quy hoạch:
Trong bố trí và sử dụng nhân lực, tổ chức cần có quy hoạch cụ thể để đảm bảo đúng người đúng việc
Bố trí và sử dụng nhân lực phải đảm bảo đúng mục đích, mỗi tổ chức cần thiết lập cho mỗi nhân viên một mục đích cần đạt được trong mỗi thời kỳ
Khi dự trù nhân lực, ngoài năng lực chuyên môn, bố trí và sử dụng nhânlực phải coi trọng phẩm chất đạo đức, tổ chức cần sử dụng các tiêu chuẩn liên quan đến bốn đức tính quan trọng của con người là: cần, kiệm, liêm, chính
- Thứ hai, bố trí và sử dụng nhân lực theo lôgic hiệu suất:
Việc bố trí và sử dụng nhân lực phải hướng vào nâng cao hiệu suất công việc
“phải dùng người đúng chỗ, đúng việc” Theo đó, việc bố trí và sử dụng nhân lựcphải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo tính chuyên môn hóa, thống nhất quy trình nghiệp vụ trên toàn
hệ thống tổ chức
Đảm bảo tính hợp tác giữa các cá nhân và nhóm, mục tiêu, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, vị trí, bộ phận trong tổ chức phải được xác định rõ ràng
Đảm bảo có tầm hạn của quản trị phù hợp
Bố trí và sử dụng nhân lực cũng xuất phát từ hiện thực của tổ chức và năng lựccủa cá nhân, bố trí và sử dụng nhân lực như vậy phải căn cứ đúng sở trường và các tốchất cũng như mức độ mà mỗi người có thể đạt được Hơn nữa, việc bố trí và
Trang 34sử dụng nhân lực theo nguyên tắc hiệu suất sẽ yêu cầu tổ chức sử dụng nhân viên theo đúng trình độ của họ.
- Thứ ba, bố trí và sử dụng nhân lực theo lôgic tâm lý xã hội:
Khi các tổ chức chú trọng đến yếu tố tâm lý xã hội trong quá trình xây dựng
các nhóm thì sẽ đảm bảo nâng cao được hiệu suất lao động chung của cả nhóm
- Bố trí và sử dụng nhân lực phải lấy sở trường làm chính:
Khi bố trí và sử dụng nhân lực theo chuyên môn của từng cá nhân nhằmđảm bảo mỗi nhân viên hứng thú khi thực hiện đúng chuyên môn Một nhân viênthường có năng lực trên nhiều lĩnh vực khác nhau có thể tham gia vào nhiều côngviệc khác nhau Tuy nhiên, nhà quản trị cần sử dụng phương pháp phân tích đánhgiá năng lực để xem xét lĩnh vực chuyên môn nào nhân viên nổi trội nhất và có íchcho tổ chức để bố trí cho phù hợp
- Dân chủ tập trung trong bố trí và sử dụng nhân lực
Bố trí và sử dụng nhân lực phải được thực hiện theo nguyên tắc dân chủtập trung thống nhất từ cấp cao nhất nhưng phải phân quyền rộng rãi cho các cấptrong hệ thống tổ chức
1.3.2 Tạo động lực thông qua đánh giá thực hiện công việc của cán bộ nhân viên
Đánh giá thực hiện công việc là một trong những nội dung quan trọng củahoạt động quản trị nhân sự Đó là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về tình hìnhthực hiện công việc của CBNV trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xâydựng và thảo luận về sự đánh giá đó với CBNV (Nguyễn Vân Điềm và NguyễnNgọc Quân, 2007)
Như vậy, căn cứ vào các tiêu chuẩn thực hiện công việc, tổ chức sẽ tiến hành
đo lường mức độ thực hiện công việc của CBNV Nếu việc thực hiện công việc đạtmức độ “tốt” và được cấp trên ghi nhận đồng thời có chế độ thưởng, đãi ngộ hợp lýcho những thành tích mà họ đạt được thì người CBNV sẽ có động lực cố gắng hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Ngược lại, nếu việc thực hiện công việc đạt mức độ
“kém”, sau khi nhận được những thông tin phản hồi từ người đánh giá hoặc từ cấplãnh đạo trực tiếp, người CBNV sẽ nắm được những thông tin về tình hình thực
Trang 35hiện các công việc đã qua và các tiềm năng trong tương lai của họ Đồng thời, họcũng biết được các biện pháp để hoàn thiện việc thực hiện công việc của mình Từ
đó, giúp họ không cảm thấy chán nản, ngược lại, sẽ luôn cố gắng để hoàn thành tốtcông việc của họ
Bởi vậy, đánh giá đúng thành tích, kết quả thực hiện công việc là một trongnhững yếu tố tạo động lực mạnh mẽ cho CBNV trong quá trình thực hiện công việc
Nó còn là cơ sở cho việc bố trí sử dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật CBNV Ngoài
ra, căn cứ vào kết quả đánh giá, tổ chức sẽ xác định nhu cầu, nội dung, chương trìnhđào tạo, chế độ đãi ngộ phù hợp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ CBNV cảtrước mắt và lâu dài
Để tạo động lực làm việc tốt cho CBNV, việc đánh giá thực hiện công việccần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Một là, phải xác định đúng thành tích, kết quả đạt được, mức độ hoàn thànhnhiệm vụ được giao
Hai là, việc đánh giá CBNV cần dựa trên các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõràng Muốn vậy, cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với ba yếu tố cơ bản sau:Các tiêu chuẩn thực hiện công việc, Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêuthức trong tiêu chuẩn, Thông tin phản hồi đối với CBNV và bộ phận quản lý nguồnnhân lực Trong đó, mỗi yếu tố cần phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể Chẳng hạn:
- Đối với các tiêu chuẩn thực hiện công việc cần phải cho thấy những gìCBNV cần làm trong công việc và cần phải làm tốt đến mức nào Các tiêu chuẩnphải phản ánh được một cách hợp lý các mức độ yêu cầu về số lượng và chất lượngcủa thực hiện công việc, phù hợp với đặc điểm của từng công việc
- Đối với đo lường thực hiện công việc cần phải xác định cái gì cần được đolường trong công việc của CBNV và đo bằng những tiêu thức nào Đồng thời cần quyết định
hệ thống đo lường nên hướng vào việc sử dụng các kết quả của công
việc hay hành vi thực hiện công việc hay các phẩm chất của CBNV khi thực hiện công việc Đây là bước quan trọng quyết định sự thành công của công tác đánh giá
Trang 36thực hiện công việc của tổ chức trong việc khuyến khích nâng cao hiệu quả và hoànthiện các kỹ năng làm việc của nhân viên.
Ba là, quy trình, thủ tục, hình thức, cách làm đối với từng khâu, từng côngđoạn trong quá trình đánh giá cần được quy chế hóa, đảm bảo công khai, minhbạch, dân chủ trong đánh giá Do đó, tổ chức cần phải xây dựng được hệ thốngđánh giá thực hiện công việc và hệ thống này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tính phù hợp: Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa cáctiêu chuẩn thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tổ chức.Đồng thời, phải có sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố chủ yếu của công việc đãđược xác định thông qua phân tích công việc với các chỉ tiêu đánh giá được thiết kếtrong phiếu đánh giá
- Tính nhạy cảm: Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đolường có khả năng phân biệt được những người hoàn thành tốt công việc và nhữngngười không hoàn thành tốt công việc
- Tính tin cậy: được thể hiện qua sự nhất quán của đánh giá Có nghĩa là: hệthống đánh giá phải đảm bảo sao cho đối với mỗi một CBNV bất kỳ kết quả đánhgiá độc lập của những người đánh giá khác nhau về họ phải thống nhất với nhau về
1.3.3 Tạo động lực thông qua đào tạo, phát triển
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của tổ chức
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho tổ chức nâng cao năng suấtlao động, chất lượng cũng như hiệu quả thực hiện công việc; giảm bớt sự giám sát;nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức; tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ
kỹ thuật và quản lý vào tổ chức; tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức
Trang 37Thông qua hoạt động đào tạo và phát triển sẽ góp phần tạo động lực đối vớiCBNV bởi vì các lý do sau:
Thứ nhất, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo ra được sự gắn bó giữaCBNV và tổ chức Thông qua hoạt động định hướng đối với CBNV mỗi khi có ngườimới vào sẽ giúp cho họ hiểu hơn về tổ chức từ đó tạo sự gắn kết hơn giữa họ với tổchức Khi đó, họ sẽ làm việc một cách tự nguyện và hăng say hơn với công việc
Thứ hai, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo ra tính chuyên nghiệp củaCBNV Điều này được thể hiện thông qua việc đào tạo và phát triển kỹ năng nghềnghiệp cho CBNV Việc đào tạo này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về công việc của mình,cách thức thực hiện công việc của mình Từ đó, giúp họ thực hiện công việc mộtcách nhanh chóng, đúng quy trình và đạt hiệu quả
Thứ ba, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo ra sự thích ứng giữa CBNV
và công việc hiện tại cũng như tương lai Từ việc hiểu rõ được về công việc củamình, CBNV sẽ biết mình còn thiếu những phẩm chất, kỹ năng nghề nghiệp gì đểsớm hoàn thiện, bổ sung đáp ứng yêu cầu hiện tại và tương lai của công việc
Thứ tư, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu và nguyệnvọng phát triển của CBNV Thông qua hoạt động đào tạo, CBNV sẽ được nâng caotrình độ mọi mặt để đáp ứng yêu cầu đặt ra của công việc, tạo điều kiện cho việcphát triển sau này của họ
Thứ năm, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo cho CBNV có cách nhìn,cách tư duy mới trong công việc của mình, là cơ sở để phát huy tính sáng tạo củaCBNV trong công việc Từ đó, giúp họ nâng cao năng suất và hiệu quả công việc đểđạt được các mục tiêu của tổ chức
Từ những phân tích trên, có thể nói, đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcđóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho CBNV Các tổ chức có thể tạođộng lực cho CBNV của mình, trước hết, thông qua việc tạo điều kiện cho CBNVcủa mình được tham gia các khóa đào tạo nhằm nâng cao kiến thức, năng lựcchuyên môn và hoàn thiện bản thân Việc tham gia đào tạo này có thể bằng nhiềucách: đào tạo trong công việc (như: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, Kèm cặp
Trang 38và chỉ bảo, Luân chuyển và thuyên chuyển công việc,…) hoặc đào tạo ngoài côngviệc (như: Cử đi học ở các trường chính quy; Các bài giảng, các hội nghị hoặc các
hội thảo; Mô hình hóa hành vi; Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ…) Ngoài
ra, các tổ chức cũng có thể tạo động lực cho CBNV thông qua việc tạo điều kiện đểnhững người có tiềm năng phát triển được bồi dưỡng để họ có thể có được vị tríphù hợp hơn trong thời gian sớm nhất
Trong một tổ chức, công tác đào tạo, phát triển gồm các nội dung chủ yếu sau:
i) Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển Nghĩa là xác định khi nào, ở bộphận nào cần phải được đào tạo, phát triển; đào tạo, phát triển kỹ năng nào; đào tạo,phát triển cho loại lao động nào và bao nhiêu người
ii) Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển Nghĩa là xác định kết quả cần đạtđược của chương trình đào tạo, phát triển Bao gồm: những kỹ năng cụ thể cầnđược đào tạo, phát triển và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo, phát triển; sốlượng và cơ cấu học viên; thời gian đào tạo
iii) Lựa chọn đối tượng đào tạo, phát triển: Là lựa chọn người cụ thể để đào
tạo, phát triển dựa trên nghiên cứu và xác định nhu cầu và động cơ đào tạo, pháttriển của CBNV, tác dụng của đào tạo, phát triển đối với CBNV và khả năng nghềnghiệp của từng người
iv) Xây dựng chương trình đào tạo, phát triển và lựa chọn phương phápđào tạo Nghĩa là xem những kiến thức nào, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trongbao lâu Trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp
v) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, phát triển Nghĩa là phải dự tính được chi phí cho đào tạo, phát triển và lựa chọn giáo viên phù hợp
vi) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo, phát triển Tức là, sau khi
thực hiện xong một chương trình đào tạo, cần đánh giá xem chương trình đó có đạtđược mục tiêu đào tạo, phát triển hay không, có những điểm yếu, điểm mạnh gì và hiệuquả kinh tế ra sao Đồng thời, cũng cần đánh giá xem chương trình đào tạo, phát triển
đó đã đạt được kết quả như thế nào, bao gồm: kết quả nhận thức, sự thỏa mãn của
Trang 39người học, khả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học, sự thay đổi hành
vi theo hướng tích cực,…
Để các hoạt động đào tạo và phát triển CBNV đạt hiệu quả cao đòi hỏi cáchoạt động này phải được thiết lập và đánh giá đáp ứng các yêu cầu tổng thể của tổchức Muốn vậy, công tác đào tạo và phát triển CBNV cần phải đáp ứng các yêu cầusau:
i) Phải đảm bảo cho mỗi CBNV đều có cơ hội tham gia các khóa đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình công tác
ii) Chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cần phải thiết thực, phù hợp với yêu cầu công việc của CBNV
iii) Gắn việc đào tạo, trang bị kiến thức, lý luận trên nhà trường với đàotạo, rèn luyện qua thực tiễn công việc
Chỉ khi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được các nội dung vàyêu cầu trên thì nó mới góp phần tạo động lực cao cho CBNV trong tổ chức
1.3.4 Tạo động lực thông qua môi trường làm việc
Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liênquan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công táccủa mỗi cá nhân CBNV Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tiếp cận việc tạo độnglực thông qua môi trường làm việc trong một tổ chức dưới hai góc độ là tạo động lựcthông qua môi trường vật chất và tạo động lực thông qua môi trường tâm lý
Môi trường vật chất bao gồm: vị trí làm việc, không gian làm việc, khungcảnh, đồ đạc, máy móc và sự bố trí đồ đạc, máy móc,… Trong lĩnh vực tâm lý họclao động, các nhà khoa học đã nghiên cứu và có kết luận về sự ảnh hưởng của môitrường vật chất đến động lực, cũng như hiệu quả làm việc của CBNV Việc tổ chức
bố trí vị trí, không gian, khung cảnh làm việc hay bài trí màu sắc, ánh sáng,…phùhợp, tiện lợi sẽ tạo cho CBNV cảm thấy an toàn, thoải mái, tập trung trong côngviệc, từ đó, góp phần làm tăng năng suất, hiệu quả công việc của tổ chức
Môi trường tâm lý bao gồm: những áp lực công việc, bầu không khí làm việc,mối quan hệ giữa các cá nhân trong tổ chức,…Cũng giống như môi trường vật
Trang 40chất, môi trường tâm lý cũng có tác động tới động lực của CBNV Một tổ chức nếuduy trì được không khí làm việc thân thiện, vui vẻ, hòa đồng chắc chắn sẽ làm tăng
sự tự tin đối với mỗi CBNV, kích thích tinh thần sáng tạo, tăng sự gắn bó củaCBNV với tổ chức Ngoài ra, trong một tổ chức, nếu mối quan hệ giữa cấp trên vớicấp dưới không quá căng thẳng, ngược lại, cấp trên luôn quan tâm đến đời sống,hoàn cảnh của cấp dưới và hỗ trợ kịp thời khi có khó khăn cũng sẽ làm cho bản thânngười nhân viên đó cảm thấy được sự gần gũi, quan tâm, chia sẻ Từ đó, tạo cho họ
sự phấn khởi, nỗ lực hơn trong thực hiện nhiệm vụ được giao, góp phần hoàn thànhcác mục tiêu chung của tổ chức
Vì vậy, để tạo động lực cho CBNV thông qua môi trường làm việc, tổ chứccần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau:
i) Cải thiện điều kiện làm việc trong đó chú trọng tới việc đổi mới, nângcao chất lượng cơ sở vật chất – kỹ thuật, hiện đại hóa công sở, trang thiết bị,phương tiện làm việc nhằm đảm bảo cho CBNV thực hiện có hiệu quả chức năng,nhiệm vụ được giao
ii) Rà soát, bổ sung, đổi mới, hoàn thiện hệ thống quy chế làm việc, các quyđịnh mang tính chất hành chính như: các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉngơi; quy định về chức trách, nhiệm vụ cụ thể của từng cá nhân; quy chế phối kết hợptrong quá trình thực hiện công việc giữa các cá nhân trong tổ chức; quy chế
cung cấp thông tin, báo cáo giữa các bộ phận, cá nhân và tổ chức;…theo hướng vừanâng cao tính chủ động, sáng tạo của từng cá nhân, vừa đảm bảo sự kiểm tra, giámsát của tổ chức đối với từng cá nhân trong thực hiện công việc
iii) Xây dựng văn hóa công sở phù hợp với các đặc điểm, tình tình của tổchức và đổi mới phong cách lãnh đạo nhằm tạo bầu không khí và mối quan hệ thânthiện và hợp tác giữa các cá nhân trong tổ chức
1.3.5 Tạo động lực thông qua tiền lương
Tiền lương có nhiều khái niệm khác nhau trên thế giới Ở Đài Loan, “Tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được do làm việc; bất luận
là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng hoặc dùng