TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÁC ĐỘNG TỚI SỰ CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP .... Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về lĩnh vực này như cá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-CHỬ THỊ NGỌC BÍCH
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI SỰ CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN
THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-CHỬ THỊ NGỌC BÍCH
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI SỰ CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN
THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Chử Thị Ngọc Bích, tác giả của luận văn tốt nghiệp cao học
“Tác động của quản trị nguồn nhân lực tới sự cam kết của nhân viên tại
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel” Luận văn do tác giả
nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Thị Hương Các sốliệu được thu thập và nghiên cứu từ nhiều nguồn thông tin như sách, giáotrình, các bài báo, tài liệu nội bộ của Tập đoàn Viettel Kết quả khảo sát vàphân tích trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thu thập, phân tích vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Chử Thị Ngọc Bích
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội, cũng như quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp “Tác
động của quản trị nguồn nhân lực tới sự cam kết của nhân viên tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel”, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, hỗ trợ, động viên của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,Phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ tôihoàn thành chương trình học tập và luận văn nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thành viên lớp Cao học Quảntrị kinh doanh 1 - K26 đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học
Tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đến TS Đặng ThịHương, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội đã hỗ trợtôi thu thập thông tin hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệluận văn Thạc sỹ đã đóng góp ý kiến cho tôi để tôi hoàn thành tốt luận văncủa mình
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
TÁC GIẢ
Chử Thị Ngọc Bích
Trang 5Mô hình lý thuyết được kiểm tra thông qua phương pháp phân tích hồi quy,sau đó kiểm định T-test, Phân tích sâu ANOVA.
Về phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính được thực hiện tronggiai đoạn nghiên cứu khám phá nhằm xác định các yếu tố của quản trị nguồnnhân lực và sự tác động của các yếu tố này đến sự cam kết của nhân viên.Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu lý thuyết, luận văn đề xuất mô hình nghiêncứu và xây dựng các thang đo sơ bộ Sau đó, kết hợp với phỏng vấn sâu vàthảo luận với cán bộ và nhân viên phụ trách công tác nhân lực, nghiên cứuđiều chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hoàn thiện bảng khảo sát
Trang 6Nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định thang đo và đánh giátác động của quản trị nguồn nhân lực đến sự cam kết của nhân viên Viettel.Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức nhằm khám phá và kiểm chứng cácgiả thiết nghiên cứu Công cụ được sử dụng trong nghiên cứu này là bảngkhảo sát được thiết kế với thang đo Likert 5 mức độ.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đánh giá mức độ của các yếu tố đến camkết của nhân viên và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ cam kếtcủa nhân viên tại Tập đoàn Viettel
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 C u h i nghiên cứu 3
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
4.2 Khách thể nghiên cứu của đề tài 4
4.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Đóng góp mới của đề tài 4
6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÁC ĐỘNG TỚI SỰ CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về cam kết 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 . Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nh n lực 10
1.2.1 Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực 10
1.2.2 Khái niệm và vai trò của Quản trị nguồn nhân lực 12
1.2.3 Nội dung quản trị nguồn nhân lực 13
1.3 Cam kết của nh n viên và mối quan hệ với quản trị nguồn nh n lực 17 1.3.1.Các quan niệm về cam kết của nhân viên 17
1.3.2 Các nội dung cam kết của nhân viên 18
1.3.3 Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực với cam kết của nhân viên 22
1.4 Mô hình và giả thiết nghiên cứu 23
1.4.1 Giả thiết nghiên cứu 23
1.4.2 Mô hình nghiên cứu 24
Kết luận về Chương 1 26
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Quy trình nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp định tính 29
2.2.2 Phương pháp định lượng 30
Trang 82.3 Phương pháp thu thập, xử lý và ph n tích dữ liệu 35
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 35
2.3.1 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 36
Kết luận về Chương 2 40
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN TẠI VIETTEL HIỆN NAY 41
3.1 Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Qu n đội 41
3.1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn 41
3.1.2 Lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động và triết lý kinh doanh 42
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn 43
3.1.4 Nguồn nhân lực của Tập đoàn 44
3.1.5 Khái quát kết quả kinh doanh của Viettel giai đoạn 2014-2018 49 3.2 Thực trạng quản trị nguồn nh n lực và cam kết của nh n viên Viettel 51
3.2.1 Thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Viettel hiện nay 51
3.2.2 Tác động của QTNNL đến sự cam kết của nhân viên Viettel 64
3.2.3 Thực trạng sự cam kết của nhân viên Viettel 80
3.3 Đánh giá chung về hoạt động QTNNL và tác động của QTNNL đến sự cam kết của nh n viên 84
3.3.1 Thành công 84
3.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 87
Kết luận về chương 3 89
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ CAM KẾT, GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TẠI VIETTEL 90
4.1 Đề xuất định hướng 90
4.1.1 Mục tiêu chung 90
4.1.2 Mục tiêu cụ thể 90
4.2 Một số giải pháp nhằm n ng cao mức độ cam kết của nh n viên tại Viettel 92
4.2.1 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy hoạt động tập thể là trung tâm 92 4.2.2 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển 94
4.2.3 Cải thiện chế độ phúc lợi gắn với đánh giá kết quả thực hiện công việc 96
4.2.4 Hoạch định nghề nghiệp, xây dựng biểu đồ phát triển sự nghiệp cho nhân viên 98
4.3 Hạn chế của nghiên cứu 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Tiếng Việt 103
Trang 9Tiếng Anh 104
Internet 104
PHỤ LỤC 108
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CN&VCQP Công nhân và viên chức quốc phòng
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá Kaiser-Meyer-Olkin
4 KMO Chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân
tích nhân tố
5 IQ lntelligent Quotient - Chỉ số thông minh
6 IELTS International English Language Testing System
-Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế
7 TOEIC Test of English for International Communication
-Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế
Statistical Package for Social Sciences
Trang 11DANH MỤC BẢNG
2 Bảng 3.1 Số lượng nhân sự nghỉ việc của Viettel 46
3 Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của Viettel giai đoạn 2014 - 48
6 Bảng 3.5 Thực trạng đào tạo trong QTNNL tại Viettel 55
7 Bảng 3.6 Thực trạng đánh giá nhân viên trong QTNNL tại 56
Viettel
8 Bảng 3.7 Thực trạng chế độ đãi ngộ, lương thưởng tại Viettel 59
9 Bảng 3.8 Thực trạng hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng 61
tiến cho nhân sự tại Viettel
10 Bảng 3.9 Sự thu hút từ các hoạt động ngoại khóa tại Viettel 62
11 Bảng 3.10 Thông tin đặc điểm của đối tượng khảo sát 63
12 Bảng 3.11 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo 65
13 Bảng 3.12 Kết quả phân tích EFA các biến quan sát của thang 66
đo
14 Bảng 3.13 Phân tích nhân tố đối với thang đo sự cam kết của 68
nhân viên tại Tập đoàn Viettel
16 Bảng 3.15 Kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu 72
17 Bảng 3.16 Bảng Anova kiểm định giả thuyết về độ phù
72hợp với tổng thể
18 Bảng 3.17 Phân tích hồi quy bội kiểm định giả thuyết 73
19 Bảng 3.18 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 73
20 Bảng 3.19 Kết quả phân tích hồi quy với biến Trung thành 75
21 Bảng 3.20 Kết quả phân tích hồi quy với biến Tự hào 76
22 Bảng 3.21 Kết quả phân tích hồi quy với biến Cố gắng 77
23 Bảng 3.22 Kết quả phân tích hồi quy với biến Sẵn sàng 79
24 Bảng 3.23 Những cam kết của nhân viên Viettel về sự trung 79
thành
25 Bảng 3.24 Những cam kết của nhân viên Viettel về sự tự hào 80
Trang 12ii
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 1.1 Mô hình các yếu tố quản trị nhân lực tác động tới 25
sự cam kết của nhân viên với tổ chức
3 Biểu đồ 3.1 Quy mô nhân sự Viettel giai đoạn 2014 - 2018 44
4 Biểu đồ 3.2 Tương quan lao động trực tiếp và gián tiếp của 44
8 Biểu đồ 3.6 Doanh thu và lợi nhuận của 10 Tập đoàn kinh tế 49
nhà nước lớn nhất Việt Nam
DANH MỤC HÌNH
Trang 14iii
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
“Hiền tài là nguyên khí Quốc gia, nhân lực là tài sản quý giá nhất củadoanh nghiệp” đó là câu nói cửa miệng của những người làm trong công tácquản trị nhân lực Con người trong doanh nghiệp đang đóng vai trò ngày mộtquan trọng nhất là trong thời kỳ cách mạng 4.0 đang diễn ra một cách mạnh
mẽ như hiện nay
Ngày nay, sự thành bại của doanh nghiệp không chỉ nằm ở các yếu tố tàichính, trang thiết bị mà còn ở nguồn nhân lực, đây là yếu tố then chốt nhất màcác doanh nghiệp thành công có được Chính vì vậy các chiến lược phát triểndoanh nghiệp hiện nay đang tập trung nhiều vào chiến lược nguồn nhân lựcnhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Quản trị nguồn nhân lực trở thànhcông việc mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, làn sóng đầu tư trực tiếp củacác doanh nghiệp nước ngoài vào nước ta ngày càng tăng, điều đó làm cho thịtrường lao động càng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp trong nước cànggặp khó khăn hơn trong việc duy trì và quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt lànguồn nhân lực chất lượng cao Để tồn tại và phát triển trên thương trường,chủ doanh nghiệp cần có những con người luôn “song hành trên mọi hải trìnhcủa doanh nghiệp, chỉ xuống tàu khi con tàu không còn”
Doanh nghiệp cần phải biết cách làm thế nào để giữ chân các nhân viên,
tránh hiện tượng “chảy máu chất xám” và hiện tượng nhảy việc sang các
công ty khác Để giữ chân được các nhân viên thì vai trò trực tiếp là củanhững người làm việc trong lĩnh vực quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Có một xu hướng mới để giữ chân nhân lực trong quản trị nguồn nhânlực là thay vì giữ chân bằng hợp đồng, chế tài thì giữ chân bằng sự cam kết
Trang 16của nhân viên đối với công ty được xem là xu thế mới, giàu tính nhân văn,bền vững và mang lại nhiều giá trị hơn cho doanh nghiệp.
Do vậy, nghiên cứu mối quan hệ giữa thực tiễn của quản trị nguồn nhânlực và sự cam kết của nhân viên với doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng, thiếtthực đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trên thế giới đã cónhiều nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này nhưng đa phần chủ yếu tập trungvào một hoặc một vài thực tiễn quản trị nhân lực thay về xem xét trong tươngquan với tổng thể hệ thống quản trị nhân lực của tổ chức
Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về lĩnh vực này như các nghiêncứu về ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nhân lực đến sự gắn kết của nhânviên với doanh nghiệp nhưng chủ yếu là cho các doanh nghiệp chỉ sử dụngnguồn nhân lực trong nước
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (sau đây viết tắt là Viettel)hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin đang đầu tư vàphát triển mạnh mẽ, với mục tiêu của Tập đoàn tới năm 2020 là trở thành mộtTập đoàn công nghiệp công nghệ cao với tăng trưởng từ 10-15%/năm và vàotop 10 công ty viễn thông toàn cầu Để hoàn thành mục tiêu trên, Viettel đãvươn mình ra đầu tư tại 10 quốc gia ngoài lãnh thổ Việt Nam Với mô hình làmột Tập đoàn đa ngành, đa quốc gia thì yêu cầu về quản trị nhân lực củaViettel sẽ rất cần cập nhập những phương pháp, mô hình và chế độ quản trịmới để đáp ứng yêu cầu hoạt động và chiến lược của công ty
Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn đó, đồng thời là mộtchuyên viên của Viettel, tôi mong muốn được nghiên cứu các yếu tố tác độngđến sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với doanh nghiệp mình và cũngthông qua đó sẽ giúp cho nhà quản trị làm tốt công tác quản trị nguồn nhânlực Do đó tôi lựa chọn đề tài: “Tác động của quản trị nguồn nhân lực tới sự
Trang 17cam kết của nhân viên tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội” làm luận văn nghiên cứu của mình.
2 C u h i nghiên cứu
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi sau:
- Thực trạng QTNNL và sự cam kết của nhân viên tại Viettel hiện nay?
- Yếu tố QTNNL nào tác động đến sự cam kết của nhân viên tại
Viettel?
- Giải pháp nhằm tạo sự cam kết, thúc đẩy sự gắn bó của nhân viên Viettel thông qua QTNNL?
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lựcđến mức độ cam kết của nhân viên tại Viettel Trên cơ sở đó, luận văn đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao mức độ cam kết của nhân viên với doanhnghiệp dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn có cácnhiệm vụ sau đây:
- Tổng hợp cơ sở lý luận và phương pháp quản trị nguồn nhân lực, sựcam kết của nhân sự và tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị nguồn nhân lực, sự cam kết của nhân lực
- Đánh giá thực trạng, mức độ cam kết của người lao động tại Viettel và các yếu tố trong quản trị nguồn nhân lực tác động tới sự cam kết
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự cam kết, gắn bó lâu dài củangười lao động với Viettel
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của QTNNL tới
sự cam kết của nhân viên tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Trang 184.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Nhân viên Viettel bao gồm các đối tượng là Sỹquan, Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân quốc phòng, Viên chức Quốcphòng, Lao động Hợp đồng đang công tác tại Khối cơ quan Tập đoàn và cácCông ty thành viên của Tập đoàn làm việc trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Viễn thông Quân đội
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của một sốchức năng QTNNL đến mức độ cam kết của nhân viên tại Viettel
5 Đóng góp mới của đề tài
Thông qua nghiên cứu “Tác động của quản trị nguồn nhân lực tới sự camkết của nhân viên tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội” tác giả
dự kiến có một số đóng góp mới như sau:
- Về lý luận: Hệ thống hóa lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực,
sự cam kết của nhân viên với doanh nghiệp và các yếu tố tác động đến sự cam kếtcủa nhân viên
- Về thực tiễn: Đề xuất những giải pháp trong quản trị nguồn nhân lựctác động đến sự cam kết, gắn bó của nhân viên Tập đoàn Công nghiệp - Viễnthông Quân đội đang làm việc trên địa bàn Thành phố Hà Nội, từ đó có thể ápdụng ra phạm vi toàn Tập đoàn
Trang 196 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,danh mục hình vẽ, phần mở đầu thì luận văn được trình bày thành 4 chươngnhư sau:
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực tác động tới sự cam kết của nhân viên trong doanh nghiệp
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng QTNNL và sự cam kết của nhân viên tại Viettel hiện nay
Chương 4 Định hướng và giải pháp tăng cường sự cam kết, gắn bó của nhân viên tại Viettel
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÁC ĐỘNG TỚI SỰ CAM KẾT CỦA
NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về cam kết
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Guest (1997) về hoạt động QTNNL đã chỉ ra QTNNLgồm 07 thành phần: Tuyển dụng; Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Quản lýlương, thưởng; Mô tả công việc; Sự tham gia của nhân viên; Địa vị và bảođảm ổn định trong công việc Trong nghiên cứu của mình Guest đã khẳngđịnh, hành vi gắn kết của nhân viên (Sự tham gia của nhân viên) đóng vai tròtrọng tâm trong hoạt động QTNNL và là “đặc điểm mấu chốt giúp phân biệtgiữa QTNNL và quản trị nhân lực truyền thống”
Ramlall (2003) đã đo lường việc nâng cao hiệu quả của QTNNL và chỉ
ra các thành phần QTNNL: Lập kế hoạch chiến lược; Thu nhận người laođộng; Đào tạo & phát triển; Phát triển & thay đổi tổ chức; Quản lý kết quảlàm việc; Hệ thống lương, thưởng; Lý thuyết & hành vi tổ chức Trong đó haithành phần Hệ thống lương, thưởng; Lý thuyết & hành vi tổ chức đóng vai tròquyết định hiệu qủa của QTNNL thành công hay thấy bại ở mỗi doanh nghiệphiện đại
Theo nghiên cứu của Pfeffer (1998), ông đề xuất 07 thành phần trongQTNNL: Bảo đảm ổn định trong công việc; Tuyển chọn nhân viên mới; Đội
tự quản và phi tập trung trong công việc ra quyết định; Mức lương thưởngtương đối cao theo kết quả; Mở rộng đào tạo; Giảm khoảng cách về chức vụ
và các rào cản như giảm khoảng cách về tiền lương; Mở rộng việc chia sẻthông tin về kết quả tài chính trong tổ chức Là những thành phần tác độngđến QTNNL, trong đó yếu tố lương thưởng và các rào cản về chức vụ lànhững yếu tố quan trọng nhất
Trang 21Nghiên cứu của Singh (2004) đề xuất thang đo thực tiễn QTNNL gồm:Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Hoạch định nghề nghiệp; Thu hút nhân viên vàocác hoạt động; Xác định công việc; Trả công lao động; Tuyển dụng Các hoạtđộng này có quan hệ chặt chẽ, phục vụ cho mục tiêu tạo dựng và duy trì độingũ nhân viên có năng lực, gắn kết và đóng góp tích cực cho tổ chức, không
có hoạt động nào quan trọng hơn mà tất cả các hoạt động đều phải thực hiệntốt để bổ sung hoàn thiện cho nhau
Nghiên cứu của Paul và Anantharaman (2004) đã khảo sát và tìm thấymối quan hệ giữa quản trị nhân lực và cam kết của nhân viên trong ngànhphần mềm tại Ấn Độ, khảo sát cho thấy khi QTNNL của công ty phần mềm
Ấn Độ được người lao động đánh giá cao, người lao động sẽ cam kết và thựchiện cam kết một cách lâu dài, hoàn toàn chủ động, nhưng những công ty bịcho là công tác QTNNL kém thì nhân viên hoặc không hoặc ít đưa ra cam kếthoặc thực hiện chúng một cách bị động
Browning (2006) khi nghiên cứu lại tìm thấy tác động của quản trị nhânlực đến việc nhân viên cam kết trong các doanh nghiệp dịch vụ tại Nam Phi,trong khi Payne và Huffman (2005) tìm thấy mối liên hệ giữa quản trị nhânlực và tỉ lệ bỏ việc Nhân viên sẽ bỏ việc khi họ thấy QTNNL của công tykhông mang lại nhiều giá trị mà họ mong muốn ở hiện tại và tương lai
Mô hình nghiên cứu của Marwat & Qureshi M Tahir (2011) cho rằnghoạt động QTNNL có 07 thành phần: Tuyển dụng; Đào tạo; Đánh giá kết quảlàm việc; Hoạch định nghề nghiệp; Mức đãi ngộ lương, thưởng; Sự tham giacủa nhân viên; Xác định công việc Nghiên cứu này đã tổng hòa các kết quảcủa các nghiên cứu trước khi xác định động lực làm việc của người lao độngthông qua việc xác định công việc mình làm
Vandenabeele (2009) nghiên cứu tác động trung gian của sự hài lòngcông việc và cam kết với tổ chức đến kết quả thực hiện công việc Bằng
Trang 22chứng mạnh mẽ về mối quan hệ của các động lực để phục vụ Động lực đểphục vụ có liên quan đến nhiều biến số kết quả khác nhau, nhưng các nghiêncứu về hành chính công đang ngày càng quan tâm đến các mối quan hệ củađộng lực để phục vụ với kết quả công việc được cải thiện, một mối quan hệđược xây dựng ngày càng tăng động lực giữa hành chính công và phục vụ cáckết quả công việc của họ Nghiên cứu này góp phần lý thuyết bằng cách điềutra xem liệu mối quan hệ này có mặt trong các dữ liệu của công chức tại Bỉ.Một số nghiên cứu trên thế giới thống kê ở trên đã chỉ ra được 07 yếu tốquyết định đến công tác QTNNL bao gồm: Tuyển dụng; Phân tích công việc;Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Đãi ngộ, lương thưởng; Hoạch định nghềnghiệp, cơ hội thăng tiến; Thu hút nhân viên tham gia các hoạt động Cácnghiên cứu đã làm nổi bật vai trò của các yếu tố trên làm ảnh hưởng đến chấtlượng QTNNL từ đó dẫn đến cam kết và thực hiện cam kết của người laođộng với công ty.
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tốtrong quản trị nguồn nhân lực và sự cam kết của nhân viên, theo Trần KimDung (2011), QTNNL gồm có 12 hoạt động chức năng bao gồm: Hoạt độngthống kê nhân sự; Xác định nhiệm vụ, công việc; Hệ thống thu hút, tuyểnchọn; Đào tạo; Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên; Phát triển nghềnghiệp; Sự tham gia của nhân viên vào quản lý; Chế độ đãi ngộ; Tuân thủpháp luật và tạo môi trường/không khí làm việc tốt; Thông tin; Đổi mới; Điềuhành chung Khi các chức năng này đều hoạt động mang lại kết quả tốt, côngtác QTNNL sẽ đạt kết quả tốt hơn đi kèm với sự cam kết của nhân viên vớicông ty được nâng cao vai trò và hiệu quả hơn
Phạm Thị Gia Tâm (2012) đo lường tác động của thực tiễn QTNNL đến
sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các Ngân hàng TMCP ở TP.HCM đã
Trang 23sử dụng thang đo gồm 07 thành phần: Phân tích công việc; Tuyển dụng; Địnhhướng & phát triển nghề nghiệp; Đào tạo & phát triển; Trả công lao động;Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên; Quản lý và thu hút nhân viên thamgia vào các hoạt động Nghiên cứu định tính thực hiện nhằm điều chỉnh, bổsung biến quan sát cho các thang đo Nghiên cứu sử dụng phương pháp hệ sốtin cậy Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tươngquan và hồi quy với số lượng mẫu khảo sát gồm 400 nhân viên đang làm việctoàn thời gian tại một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HồChí Minh để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu Kết quả nghiên cứucho thấy, thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 5 thành phần với 11biến quan sát, bao gồm: trả công lao động; chính sách phúc lợi; tuyển dụng và
bổ nhiệm; cơ hội thể hiện bản thân; trao quyền quản lý Thang đo gắn kết với
tổ chức gồm 03 thành phần: gắn kết vì tình cảm; gắn kết vì lợi ích và gắn kết
vì đạo đức với 13 biến quan sát Kết quả cũng cho thấy 05 thành phần củathực tiễn quản trị nguồn nhân lực đều ảnh hưởng đến gắn kết vì tình cảm vàgắn kết vì đạo đức, trong đó cơ hội thể hiện bản thân và trả công lao động làảnh hưởng nhiều nhất Gắn kết lợi ích không bị ảnh hưởng nhiều bởi cácthành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong nghiên cứu này Kếtquả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và khách quan giúp cho các nhà lãnh đạotrong các đơn vị ngành ngân hàng hiểu rõ hơn về nhân viên đồng thời đưa ragiải pháp để nâng cao sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức
Theo nghiên cứu của Võ Quốc Hưng, Cao Hào Thi (2008) với chủ đề về
“Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của công chức, viên chức nhànước” xác định có 10 yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc đó là: (1)Lương, thưởng và công nhận, (2) Môi trường làm việc, (3) Huấn luyện vàphát triển, (4) Hành vi lãnh đạo, (5) Thách thức trong công việc, (6) Quan hệnơi làm việc, (7) Sự phù hợp, (8) Chính sách tổ chức, (9) Truyền thông, (10)
Trang 24Tinh thần vì công việc Kết quả của nghiên cứu không chỉ xác định sự gắn kếtcủa nhân viên đối với cơ quan nhà nước thông qua sự thỏa mãn của nhân viênvới tổ chức mà còn bao hàm nhiều khía cạnh khác nhau về sự đánh giá, cảmnhận của nhân viên đối với môi trường bên trong, bên ngoài tổ chức.
Nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liên (2012) đã chỉ ra mốiquan hệ giữa sự việc hỗ trợ trong công việc và cam kết của nhân viên tại Công
ty Du lịch Khánh Hòa, trong khi Phạm Thế Anh và Nguyễn Thị Hồng Đào(2013) tìm thấy tác động của đãi ngộ, cơ hội phát triển nghề nghiệp và bản mô
tả công việc đến việc nhân viên gắn bó với doanh nghiệp tại Công ty Cổ phầnĐông Á
Tóm lại, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
đã cho thấy có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực QTNNL, các yếu tố của QTNNL
và sự tác động của QTNNL đến sự cam kết gắn bó lâu dài hoặc sự thỏa mãnđến công việc của nhân viên Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đếnđối tượng nghiên cứu là tác động của QTNNL đến cam kết của nhân viên tạimột công ty công nghệ cao để bổ sung thêm các bằng chứng về mối quan hệchặt chẽ giữa QTNNL với sự gắn bó của nhân viên tại Việt Nam, đặc biệttrong bối cảnh cạnh tranh về nguồn nhân lực vô cùng khốc liệt trong thời kỳcách mạng 4.0 như hiện nay
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nh n lực
1.2.1 Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Theo Begg, Fischer Dornbush (1995), nguồn nhân lực được hiểu là toàn
bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vìtiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai
Theo Phạm Minh Hạc (2001), nguồn nhân lực là nguồn lực con người, làyếu tố quan trọng, năng động nhất giúp tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã
Trang 25hội Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, một vùng lãnh thổ,hay một tổ chức nào đó, và nó khác các nguồn lực khác (tài chính, đất đai,công nghệ) ở chỗ nguồn lực con người là các hoạt động sáng tạo tác động vàogiới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên trong quá trình lao động, làm nảy sinh cácquan hệ lao động và quan hệ xã hội.
Theo Trần Kim Dung (2008), nguồn nhân lực của một tổ chức được hìnhthành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết vớinhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lựckhác của doanh nghiệp ở chỗ nó hình thành từ chính bản chất của con người.Mỗi nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, tiềm năng pháttriển khác nhau Hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân
họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh Do đó quản trị nguồn nhânlực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác trong quátrình sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con ngườimới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuấtkinh doanh đó mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồntài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhânvăn - con người lại đặc biệt quan trọng Không có những con người làm việchiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu
Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xãhội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn,nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó, nhân tố tri thứccủa con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng
Trang 26Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanhnghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Nếu biết khaithác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của con người (Hà Văn Hội, 2018).
1.2.2 Khái niệm và vai trò của Quản trị nguồn nhân lực
Theo Noe & cộng sự (2003), QTNNL là tất cả các hoạt động, chính sách
và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữadoanh nghiệp và cán bộ nhân viên của doanh nghiệp đó QTNNL bao gồm cáchoạt động được thiết kế để cung cấp và điều phối các nguồn lực con ngườicủa một tổ chức
Theo Price (2004), QTNNL là khoa học về quản lý con người dựa trênniềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành cônglâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp Một tổ chức/doanh nghiệp có thể tănglợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệuquả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được mục tiêu đãđặt ra QTNNL nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực,nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởngkết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ Theo Trần Kim Dung(2008), QTNNL là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng
về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạtđược kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên QTNNL nghiên cứu các vấn
đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơbản:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhânviên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên
Trang 27nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp TheoLado và Wilson (1994) mô tả QTNNL là một tập hợp các hoạt động riêng biệtnhưng liên quan đến nhau, có chức năng và quy trình hướng vào việc thu hút,phát triển và duy trì “nguồn tài nguyên con người” của một tổ chức Còn theoDessler (2010), Ahmad and Schroeder (2003), Kaya (2006) hoạt độngQTNNL đóng góp đáng kể vào thành tựu của một tổ chức, tạo ra mục tiêu của
tổ chức và tăng thêm giá trị cho khách hàng
1.2.3 Nội dung quản trị nguồn nhân lực
Các hoạt động chủ yếu của QTNNL có thể được chia theo 3 nhóm chứcnăng chủ yếu sau:
Nhóm chức năng thu hút (hình thành) nguồn nhân lực: bao gồm các hoạtđộng đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng.Muốn vậy tổ chức phải tiến hành: Kế hoạch hóa nhân lực; Phân tích, thiết kếcông việc; Biên chế nhân lực: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí nhân lực
• Kế hoạch hóa nhân lực: là quá trình đánh giá nhu cầu của tổ chức vềnguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược, các kế hoạch của tổ chức và xâydựng các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó
• Phân tích, thiết kế công việc: là quá trình xác định, xem xét, khảo sátnhững nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể Phân tích,thiết kế công việc thường được sử dụng để xây dựng chức năng nhiệm vụ và yêucầu về trình độ kỹ thuật của công việc làm cơ sở cho công tác tuyển mộ, tuyểnchọn, đào tạo, thù lao
• Biên chế nhân lực: là quá trình thu hút người có trình độ vào tổ chức,lựa chọn người đáp ứng yêu cầu công việc trong những ứng cử viên xin việc rồisắp xếp hợp lý (đúng việc, đúng thời điểm) nhân viên vào các vị trí khác nhautrong tổ chức
Trang 28Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhóm chức năngnày chú trọng các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảocho nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết đểhoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triểnđược tối đa các năng lực cá nhân Bên cạnh việc đào tạo mới còn có các hoạtđộng đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinhdoanh hay quy trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: nhóm này chú trọng đến việcduy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức Nhóm chứcnăng này bao gồm 3 hoạt động: đánh giá thực hiện công việc và thù lao laođộng cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹptrong doanh nghiệp Thông qua hệ thống thù lao lao động và phúc lợi một mặtthúc đẩy nhân viên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm Mặtkhác, đây là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ laođộng lành nghề cho doanh nghiệp Những công việc chủ yếu của hoạt độngnày là:
• Đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên
• Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao lao động
• Thiết lập và áp dụng các chính sách, phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xãhội
• Duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp vừa tạo ra bầukhông khí tâm lý xã hội tập thể lành mạnh vừa giúp cho nhân viên thỏa mãn vớicông việc của mình Hoạt động này bao gồm các công việc:
• Ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
• Giải quyết các tranh chấp, bất bình trong lao động, kỷ luật lao động
• Cải thiện điều kiện làm việc
• Chăm sóc y tế, bảo hiểm và an toàn lao động
Trang 29Cụ thể, 03 nhóm chức năng trên được thể hiện qua 07 chức năng củaQTNNL như sau:
- Phân tích công việc: Công việc được phân định cụ thể giữa các vị trí đểbất kỳ ai dù là người quản lý và công nhân, dù là nhân viên mới hay nhân viên
cũ cũng dễ dàng được xác định được vị trí công việc của mình đã, đang vàchuẩn bị làm sẽ bao gồm những công việc và bước thực hiện khác như thếnào
- Tuyển dụng: được đánh giá là có ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhânviên với tổ chức và thể hiện thông qua các tiêu thức như: Nhân viên được tuyểndụng phù hợp với yêu cầu công việc; Nhân viên đánh giá cao quy trình đơn vị sửdụng để tuyển họ Nhân viên hiểu rõ điều kiện để được thăng tiến
Chính chúng ta khi chúng ta đang làm điều đúng sở trường của mình sẽ nhiệttình hơn và hiệu quả cũng cao hơn, nếu một nhân viên có trình độ cao nhưngphải thực hiện hoài một công việc đơn giản thì rất dễ nản lòng, trong khinhững nhân viên được giao nhiệm vụ quá sức của mình, sẽ không đủ khảnăng làm việc trong thời gian dài, cuối cùng họ sẽ tìm một công việc phù hợp
ở những tổ chức khác nếu tổ chức hiện tại không điều chỉnh kịp thời Do đó,việc quản lý của các tổ chức cần phải tuyển dụng đúng người và có kiểm trathường xuyên để điều chỉnh công việc phù hợp với năng lực và kỹ năng thực
tế của người lao động làm việc sau một thời gian đủ dài
- Đào tạo: Trước tiên đào tạo giúp người lao động hiểu được các quyđịnh, nội quy làm việc của công ty hoặc tổ chức, các chế độ đãi ngộ như lương,thưởng và các phúc lợi khác, các chính sách thăng tiến nếu họ làm việc tốt để họhiểu được công ty kỳ vọng họ phải làm việc thế nào và họ sẽ được
hưởng gì nếu như làm việc tốt Đồng thời đào tạo cũng là nhân tố chủ yếu giúp người lao động hoàn thiện, nâng cao năng lực bản thân
Trang 30- Đánh giá nhân viên: là các vấn đề mà nhiều người thường hay đề cậpđến, nhưng có khá nhiều khái niệm khác nhau tuy nhiên đều chung một nhậnđịnh Đánh giá nhân viên là một quá trình phức tạp và chịu nhiều ảnh hưởngbởi tình cảm của con người vì nó dựa trên đánh giá chủ quan của người đánhgiá kể cả khi tổ chức xây dựng và sử dụng một hệ thống đánh giá khách quan
để đánh giá thực hiện công việc
- Đãi ngộ, lương thưởng: là tất cả các khoản mà người lao động nhậnđược thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ và tổ chức, bao gồm tiềncông, tiền khuyến khích khi hoàn thành tốt công việc, các phúc lợi theo côngviệc, công ty quy định; và các yếu tố phi tài chính như nội dung công việc haymôi trường làm việc
- Hoạch định nghề nghiệp, cơ hội thăng tiến: Lộ trình phát triển bản thân
do cơ quan, tổ chức và người lao động cùng xây dựng và theo dõi, thống nhất thựchiện
- Thu hút nhân viên tham gia các hoạt động: Là các hoạt động ngoạikhóa, của doanh nghiệp, cơ quan hay tổ chức, để thu hút nhân viên tham gia.Ngoài chất lượng, nội dung, thời điểm, cách thức vận động thì yếu tố sự ủng
hộ, khuyến khích tham gia của lãnh đạo các doanh nghiệp, cơ quan hay tổchức là một phần rất quan trọng nếu không muốn nói là vấn đề chính thu hútnhân viên tham gia các hoạt động
Có thể nói, QTNNL là khoa học trên cơ sở quản lý con người dựa trênniềm tin, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự thành công lâu dàicủa tổ chức, của doanh nghiệp Một tổ chức, doanh nghiệp bằng cách sử dụngngười lao động có hiệu quả để tăng lợi thế cạnh tranh của mình, sử dụngnhững kinh nghiệm và sự khéo léo để đạt được mục tiêu này Mục tiêu đặt rađối với mục đích lựa chọn, quản trị nguồn nhân lực là những năng lực, tínhlinh hoạt và sự cống hiến cho công việc, quản lý hoạt động và các khen
Trang 31thưởng khuyến khích hoạt động cũng như khả năng của họ để phát triển (nhưkết luận trong nghiên cứu của Price.A J, 2004).
1.3 Cam kết của nh n viên và mối quan hệ với quản trị nguồn nh n lực
1.3.1 Các quan niệm về cam kết của nhân viên
Có nhiều ý kiến khác biệt định nghĩa về sự cam kết đối với công việc củanhân viên do không có sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu trong việc địnhnghĩa cũng như đo lường cam kết đối với công việc của nhân viên
Mowday và cộng sự (1979) đưa ra định nghĩa: “Sự gắn kết với tổ chức làsức mạnh tương đối về sự đồng nhất của nhân viên với tổ chức và sự tham giatích cực của nhân viên trong một tổ chức nhất định” Theo đó, sự gắn kết baogồm sự đồng nhất, sự cố gắng và lòng trung thành Khái niệm này nói đếnmối quan hệ tích cực với tổ chức khiến họ luôn sẵn sàng đầu tư công sức đểđóng góp cho sự thành công và phát triển của tổ chức Do vậy, sự gắn kếtkhông chỉ xuất phát từ niềm tin và lời nói của nhân viên mà còn từ hành độngthiết thực trong công việc
Guest (1995) khẳng định, hành vi gắn kết của nhân viên đóng vai tròtrọng tâm trong hoạt động QTNNL và là “đặc điểm mấu chốt giúp phân biệtgiữa QTNNL và quản trị nhân lực truyền thống” Đồng quan điểm, Legge(1995) cho rằng “sự gắn kết của nhân viên hoàn toàn khác biệt với hành viphục tùng một cách nhẫn nhục được xem là đặc trưng của quản trị nhân lựctruyền thống” Sự phục tùng được duy trì bởi hệ thống kiểm soát áp đặt dẫntới sự phản ứng hơn là các hành vi phản hồi tích cực và chủ động trong côngviệc Ngược lại, sự gắn kết được xây dựng trên niềm tin và một môi trườnglàm việc tin cậy lẫn nhau
Theo Meyer và Allen (1991) cho rằng sự cam kết (commitment) đối với
tổ chức là trạng thái tâm lý buộc chặt cá nhân vào tổ chức Theo đó sự camkết gồm ít nhất 3 yếu tố: mong muốn là thành viên trong tổ chức (affective
Trang 32commitment), sẵn sàng nỗ lực làm việc (continuance commitment) và cảmthấy là sự bắt buộc (normative commitment) để làm việc trong một tổ chức.Theo Northcraft and Neale (1996), sự cam kết là biểu hiện của cá nhânvới tổ chức thể hiện lòng trung thành và niềm tin vào các giá trị của tổ chức.Berg, P., Kallebert, A L., & Appelbaum, E (2003) cho rằng sự cam kếtđối với công việc của nhân viên là sự quyết tâm của một cá nhân tham gia tíchcực trong một tổ chức cụ thể.
Theo nghiên cứu của Ilies, R., & Judge, T A (2003) thì sự cam kết đốivới công việc của nhân viên được định nghĩa như là sự sẵn sàng nỗ lực hếtmình vì sự phát triển của tổ chức, đồng nhất mục tiêu của tổ chức với mụctiêu của chính mình
Trong mọi tổ chức muốn thành công với mục tiêu của nó thì mỗi nhânviên làm việc trong một tổ chức đều cần có sự cam kết cao với tổ chức, việccam kết có nghĩa là nhân viên muốn duy trì tư cách thành viên của họ trong tổchức và sẵn sàng cống hiến làm việc, phục vụ để đạt được mục tiêu tổ chứcxuất phát từ trong thái độ và hành vi tích cực của tất cả nhân viên
Tóm lại, sự cam kết của nhân viên đối với tổ chức là sự trung thành,niềm tin của nhân viên với tổ chức, với thái độ làm việc tích cực trong tổ chứccùng mong muốn duy trì tư cách thành viên, tin tưởng và chấp nhận các giátrị, mục tiêu của tổ chức Các nhà quản lý cần tạo nền móng, xây dựng đượcliên kết hai chiều giữa nhà quản lý và người lao động đồng thời khuyến khíchnhân viên cam kết, duy trì gắn bó bằng việc tôn trọng, đánh giá cao, traoquyền cho nhân viên, để họ được an tâm, có niềm tin mạnh mẽ và phấn đấu vìmục tiêu lâu dài trong tổ chức và tiếp tục làm việc
1.3.2 Các nội dung cam kết của nhân viên
Qua một số nghiên cứu, tác giả thấy rằng có những thành phần khácnhau để đo lường khái niệm này:
Trang 33- Mowday, Porter và Steer (1979) với 3 thành phần của sự gắn kết:
+ Sự gắn bó hay nhất quán: có niềm tin mạnh mẽ và chấp nhận mụctiêu, giá trị của tổ chức
+ Lòng trung thành: mong muốn một cách mạnh mẽ duy trì vai trò thành viên của tổ chức
+ Sự dấn thân: dấn thân vào các hoạt động của tổ chức, luôn cố gắng tựnguyện vì tổ chức
- O'reilly và Chapman (1986) đề xuất 3 thành phần của sự cam kết:
+ Sự phục tùng (Compliance): sự dấn thân vì những phần thưởng đặcbiệt
+ Sự gắn bó (Identification): sự gắn bó vì mong muốn hội nhập với tổchức
+ Sự chủ quan (Internalisation): sự dấn thân do có sự phù hợp, sự tương đồng giữa giá trị của cá nhân với giá trị của tổ chức
- Meyer, J P., Stanley, D J., Herscovitch, L., và Topolnyutsky, L.(2002) đề xuất 3 thành phần của sự cam kết:
+ Sự cam kết vì tình cảm: là sự gắn bó lâu dài, đồng nhất hoàn toàn vớicác mục tiêu và giá trị của tổ chức, là mong muốn được trở thành một thành viên của tổ chức
+ Sự cam kết vì lợi ích: được định nghĩa như là một hiện tượng mangtính cơ cấu diễn ra từ sự trao đổi giữa tổ chức với cá nhân và sự thay đổi,đánh cược của nhân viên về tương lai của mình Một cách đơn giản, đây là sựcam kết được tạo nên từ những tổn thất mà nhân viên sẽ gánh chịu nếu khôngtiếp tục ở lại với tổ chức
Mức độ cam kết đối với công việc của nhân viên theo quan điểm củaMeyer và Allen (1990) được đo lường bằng 3 hình thức sau:
Trang 34- Mức độ cam kết đối với công việc của nhân viên vì tình cảm được đolường dựa trên các tiêu chí như cảm nhận và sự thể hiện của nhân viên trướcnhững khó khăn cũng như thuận lợi của tổ chức, tầm quan trọng của tổ chức
đối với nhân viên
- Mức độ cam kết đối với công việc của nhân viên vì lợi ích được đolường dựa trên các tiêu chí như động cơ tiếp tục làm việc hay rời bỏ tổ chức củanhân viên là gì, mức độ ảnh hưởng của tổ chức đến cuộc sống và sự
nghiệp của nhân viên
- Mức độ độ cam kết đối với công việc của nhân viên vì đạo đức được đolường thông qua ý thức trách nhiệm của nhân viên với tổ chức cũng như con ngườitrong tổ chức đó
Với điều kiện Việt Nam, Trần Kim Dung và Morris (2005) đã điều chỉnhthang đo của Mowday và cộng sự (1979) và trong đó thành phần “đồng nhất”được đổi thành “lòng tự hào, yêu mến tổ chức” Kết quả nghiên cứu chỉ ra 3thành phần thang đo phù hợp đại diện cho sự gắn kết với tổ chức của cácdoanh nghiệp Việt Nam là: nỗ lực, tự hào và trung thành Các thang đo nàytiếp tục được khẳng định qua nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và Phạm HồngLiêm (2012) Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng thang đo 3 thành phần sựgắn kết của Mowday và cộng sự (1979) được Trần Kim Dung và Morris(2005) kế thừa và hoàn thiện nghiên cứu áp dụng vào điều kiện Việt Nam đãchỉ ra ba thành phần của sự gắn kết với tổ chức bị ảnh hưởng bởi năm khíacạnh thỏa mãn công việc của nhân viên (công việc, trả lương, đồng nghiệp,giám sát và thăng tiến)
Kế thừa và sử dụng các kết quả nghiên cứu trên, tác giả sử dụng 03 thànhphần của các nghiên cứu trước là: Trung thành; Tự hào; Cố gắng và bổ sungthêm 01 thành phần để đo lường sự cam kết của nhân viên với doanh nghiệp
đó là: Sẵn sàng Vì sự sẵn sàng chính là biểu hiện mạnh mẽ nhất cho cam kết
Trang 35và thực hiện những cam kết, đặc biệt phù hợp với đặc điểm ở Viettel bởi một
số lý do như sau:
- Viettel là một đơn vị quốc phòng mà một trong những yêu cầu quantrọng của các đơn vị quốc phòng là tính sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng đương đầuvới mọi thử thách, vượt qua mọi thử thách
- Trong văn hóa doanh nghiệp của Viettel đã xác định mỗi nhân viênmang tâm thế của một người lính, cách đào tạo, bồi dưỡng của Viettel coi mỗinhân viên Tập đoàn như một chiến sĩ mà ở người lĩnh thì tính sẵn sàng là một
tố chất được đánh giá rất cao
- Thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (còn gọilà: Thời kỳ cách mạng 4.0), mọi thứ sẽ thay đổi rất nhanh trong thời gian tớikhi tác động của cách mạng 4.0 len lỏi vào mọi góc cạnh của xã hội và cuộcsống con người Để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng đó, yêu cầusẵn sàng với mọi thay đổi của con người nói chung và người lao động nóiriêng là một yêu cầu ngày càng cao thậm chí mang tính sống còn cho vai trò,
sự phát triển của nhân lực đó trong doanh nghiệp Viettel là một Tập đoàncông nghệ, coi cách mạng 4.0 là một cơ hội để phát triển thì yêu cầu về tínhsẵn sàng của QTNNL là yêu cầu quan trọng thậm chí dần dần thành bắt buộc
để có thể đưa Viettel đi đến thành công
- Sẵn sàng là biểu hiện ra bên ngoài, bằng hành động rõ ràng của các yếu
tố bên trong: Trung thành; Tự hào; Cố gắng, của người lao động hoặc nhân viêntrong doanh nghiệp Bổ sung thêm yếu tố sẵn sàng là bổ sung một yếu tố có tínhchất hữu hình, một thang đo có thể dễ dàng nhận diện, đo lường sự
cam kết của nhân viên với doanh nghiệp và tổ chức
Trang 361.3.3 Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực với cam kết của nhân viên
Một số nghiên cứu trước đây cho thấy mối liên hệ giữa thực tiễnQTNNL và sự gắn kết với tổ chức Ritzer và Trice (1969) chứng minh mốiquan hệ tích cực giữa chính sách đãi ngộ với sự gắn kết của nhân viên Bêncạnh đó, một số nghiên cứu khác cho thấy hoạch định nghề nghiệp và cơ hộithăng tiến ảnh hưởng tích cực đến sự gắn bó với tổ chức Lý do được xác địnhbởi người lao động khi làm việc sẽ luôn quan tâm trước tiên đến chế độ đãingộ xem có đủ đáp ứng những kỳ vọng của họ trong hiện tại và những cơ hộithăng tiến có phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của họ trong tương lại
Theo Bartlett (2001), hoạt động đào tạo cũng có mối liên hệ tích cực với
sự gắn bó của người lao động Meyer và Smith (2000) nghiên cứu mối quan
hệ giữa sự gắn kết và cảm nhận của nhân viên về đào tạo và phát triển nghềnghiệp, đánh giá năng lực thực hiện công việc và đãi ngộ Kết quả cho thấyngoại trừ hoạt động đào tạo thì 3 thực tiễn còn lại có tác động đáng kể đến sựgắn kết của nhân viên Lý giải nguyên nhân này hoàn toàn có thể hiểu, nhân
sự không chỉ đào tạo trong cơ sở giáo dục mà đào tạo tại các doanh nghiệp,đào tạo thực tiễn cũng mang một vai trò rất quan trọng trong phát triển nghềnghiệp, chuyên môn người lao động Đào tạo tại doanh nghiệp sẽ giúp ngườilao động nắm bắt và tiếp thu nhanh chóng hơn khi họ vừa được đào tạo vàvừa được thực hành ngay
Paul và Anantharaman (2004) đã khảo sát và tìm thấy mối quan hệ giữaquản trị nhân lực và cam kết của nhân viên trong ngành phần mềm tại Ấn Độ,Browning (2006) tìm thấy tác động của quản trị nhân lực đến việc nhân viêncam kết trong các doanh nghiệp dịch vụ tại Nam Phi, trong khi Payne vàHuffman (2005) tìm thấy mối liên hệ giữa quản trị nhân lực và tỉ lệ bỏ việc
Trang 37Nhân viên sẽ bỏ việc khi họ không thấy có gì để cam kết hoặc chỉ đơn giản làcông ty không có cam kết hoặc giữ đúng cam kết với họ.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị nhân lực và camkết của nhân viên còn tương đối ít Nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và PhạmHồng Liên (2012) đã chỉ ra mối quan hệ giữa sự hỗ trợ trong công việc vàcam kết của nhân viên tại Công ty Du lịch Khánh Hòa, trong khi Phạm ThếAnh và Nguyễn Thị Hồng Đào (2013) tìm thấy tác động của đãi ngộ, cơ hộiphát triển nghề nghiệp và bản mô tả công việc đến việc nhân viên gắn bó vớidoanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đông Á Những nghiên cứu này cũng đều
kế thừa và luận giải thêm những kết quả của các nghiên cứu khác trên thế giớinhưng bổ sung thêm một số yếu tố mang tính chất, đặc điểm lao động ViệtNam để xác định thêm vai trò của yếu tố hỗ trợ trong công việc và mô tả côngviệc ảnh hưởng đến sự cam kết của nhân viên với các công ty nghiên cứu Haiyếu tố hỗ trợ trong công việc và mô tả công việc thật ra không mới trong cácnghiên cứu trước đây, thường không nổi bật nhưng với đặc điểm lao độngViệt Nam với khả năng làm việc nhóm, khả năng tự tìm hiểu để giải quyết cácvấn đề còn hạn chế thì vai trò của nó lại được đề cao hơn
1.4 Mô hình và giả thiết nghiên cứu
1.4.1 Giả thiết nghiên cứu
Từ tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu được đề xuất, cácgiả thiết cho nghiên cứu như sau:
- H1: Hoạt động “Phân tích công việc” được thực hiện tốt tác động cùngchiều đến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhân viên vớidoanh nghiệp và ngược lại
- H2: Hoạt động “Tuyển dụng” được thực hiện tốt tác động cùng chiềuđến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhân viên với doanhnghiệp và ngược lại
Trang 38- H3: Hoạt động “Đào tạo, hỗ trợ nhân viên” được thực hiện tốt tác độngcùng chiều đến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhânviên với doanh nghiệp và ngược lại.
- H4: Hoạt động “Đánh giá nhân viên” được thực hiện tốt tác động cùngchiều đến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhân viên vớidoanh nghiệp và ngược lại
- H5: Hoạt động “Đãi ngộ, lương thưởng” được thực hiện tốt tác độngcùng chiều đến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhân viênvới doanh nghiệp và ngược lại
- H6: Hoạt động “Hoạch định nghề nghiệp, cơ hội thăng tiến” được thựchiện tốt tác động cùng chiều đến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâudài của nhân viên với doanh nghiệp và ngược lại
- H7: Hoạt động “Thu hút, động viên nhân viên tham gia các hoạt động”được thực hiện tốt tác động cùng chiều đến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sựgắn bó lâu dài của nhân viên với doanh nghiệp và ngược lại
1.4.2 Mô hình nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu liên quan, nghiên cứu kế thừa có điều chỉnh cácthang đo nhằm xây dựng mô hình các nhân tố thực tiễn QTNNL tác động đến
sự cam kết của nhân viên với tổ chức Mô hình sử dụng thang đo 7 thành phần
về thực tiễn QTNNL của Singh (2004) được Trần Kim Dung và Văn Mỹ Lý(2006) điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam và thang đo 3 thành phần
sự cam kết của Mowday và cộng sự (1979) được Trần Kim Dung và Morris(2005) kế thừa và hoàn thiện cho các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả đã kế thừa lại 07 giả thuyết từ H1 đến H7 với 07 hoạt động trongQTNNL gồm: Phân tích công việc; Tuyển dụng; Đào tạo, hỗ trợ nhân viên;Đánh giá nhân viên; Đãi ngộ, lương thưởng; và Hoạch định nghề nghiệp, cơhội thăng tiến; Thu hút, động viên nhân viên tham gia các hoạt động Cả 07
Trang 39giả thuyết trên nếu được doanh nghiệp thực hiện tốt sẽ tác động cùng chiềuđến sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của nhân viên vớidoanh nghiệp và ngược lại nếu thực hiện không tốt hoặc không có sẽ ảnhhưởng góp phần làm giảm sự cam kết của nhân viên, thúc đẩy sự gắn bó lâudài của nhân viên với doanh nghiệp.
Kế thừa các giả thuyết của những mô hình nghiên cứu cũ, bổ sung thêm
01 thang đo về sự cam kết của nhân viên cho phù hợp với nội dung, đối tượngnghiên cứu Tác giả đã hoàn thiện và đưa ra mô hình nghiên cứu theo các giảthuyết đã trình bày ở trên từ H1 đến H7 sẽ tác động đến sự cam kết của nhânviên với doanh nghiệp hoặc tổ chức được biểu hiện ở 04 yếu tố: Trung thànhvới doanh nghiệp, tổ chức; Tự hào về doanh nghiệp, tổ chức mình làm việc;
Cố gắng làm việc tốt nhất để tốt cho bản thân và doanh nghiệp, tổ chức mìnhđang làm việc; và Sẵn sàng đối mặt thử thách, nhận mọi nhiệm vụ mà tổ chứcgiao phó Những biểu hiện này rất phù với Tập đoàn Công nghiệp - Viễnthông Quân đội, một doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế
Trang 40Biểu đồ 1.1: Mô hình các yếu tố quản trị nhân lực tác động tới sự cam kết
của nhân viên với tổ chức
(Nguồn: Tác giả kế thừa, có bổ sung và đề xuất).
Kết luận về Chương 1
Phần chương 1 tác giả đã trình bày cơ bản về cơ sở lý luận quản trịnguồn nhân lực, các yếu tố tác động đến sự cam kết của người lao động vớidoanh nghiệp Đây là cơ sở khoa học để tiến hành khảo sát phân tích thựctrạng công tác quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự cam kết của người laođộng tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội trong các chương tiếptheo