Điều đó đòi hỏi ngoài kiến thức vềchuyên môn, những nhà quản lý, lãnh đạo cần có kiến thức sâu rộng về quản lý, đó là cách sử dụng quyền lực mình có được để tạo sự hứng khởi, thúc đẩym
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGHIÊM QUANG HÀ
SỬ DỤNG QUYỀN LỰC TRONG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TẠI CÔNG TY TNHH
MICROSOFT MOBILE VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGHIÊM QUANG HÀ
SỬ DỤNG QUYỀN LỰC TRONG ĐIỀU HÀNH CỦA NHÀ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TẠI CÔNG TY TNHH
MICROSOFT MOBILE VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3CAM KẾT
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nghiêm Quang Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Thành Hưng đã tận tình hướngdẫn tôi thực hiện luâṇ văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam và toàn thể cán bộnhân viên Công ty đã giúp đỡvàtạo mọ i điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin cần thiết trong quátrinh̀ nghiên cứu
Trang 5TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu hoạt động sử dụng quyền lực của các nhà quản lýcấp trung tại Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam từ khi nhà máy bắtđầu đi vào hoạt động vào 1/4/2013 đến 31/12/2014 Trong đó, các nhà quản lýcấp trung ở đây được hiểu là các Trưởng phòng, Trưởng bộ phận trong nhàmáy
Trong nghiên cứu định tính, luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn
và thu thập số liệu đánh giá từ Phòng nhân sự của Công ty TNHH MicrosoftMobile Việt Nam Theo đó tác giả sẽ phỏng vấn Bà Pat Flynn Cherenzia –Giám đốc Logistic cao câp của Tập đoàn Microsoft toàn cầu để tìm hiểu đánhgiá của nhà quản lý cấp cao về cách thức quản lý, sử dụng quyền lực của cácnhà quản lý cấp trung dưới quyền Đồng thời kết quả đánh giá nhân viên năm
2014 thu thập từ phòng Nhân sự sẽ cho thấy đánh giá của công ty đối với hiệuqủa quản lý, làm việc của các trưởng phòng
Trong nghiên cứu định lượng, luận văn sử dụng phương pháp khảo sátvới công cụ là bảng câu hỏi được thực hiện với 140 nhân viên thuộc 4 phòngcủa công ty Kết quả nghiên cứu định lượng sẽ cho thấy đánh giá của cácnhân viên đối với hoạt động quản lý của trưởng phòng mình
Sau khi nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncách thức sử dụng quyền lực của các nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHHMicrosoft Mobile Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự củacông ty
Từ khóa: Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam, Sử dụng quyền
lực, Quyền lực cứng, Quyền lực mềm, Quyền lực thông minh.
Trang 6MỤC LỤC
Nghiêm Quang Hà i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2.Mục đích nghiên cứu : 2
3 Đối tượng nghiên cứu: 3
4 Phạm vi nghiên cứu: 3
5 Kết cấu luận văn: 3
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu: 5
1.2 Định nghĩa về quyền lực, sử dụng quyền lực trong điều hành: 6
1.2.1 Quyền lực: 6
1.2.2 Sử dụng quyền lực trong điều hành: 8
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng quyền lực: 8
1.3.1 Các yếu tố khách quan: 8
1.3.2 Các yếu tố chủ quan: 12
1.4 Phân biệt sự khác nhau và quan hệ giữa quyền lực và quyền hạn: 14
1.4.1 Khái niệm: 14
1.4.2 Bản chất: 15
1.4.3 Hướng: 15
1.4.4 Sơ đồ tổ chức: 15
1.4.5 Cấp bậc quản lý: 16
1.4.6 Sự chính thống: 16
1.4.7 Địa vị và con người: 16
1.5 Đặc thù của quản lý cấp trung về quyền lực và sử dụng quyền lực trong điều hành: 16
1.5.1 Nhận quyền từ quản lý cấp cao: 17
1.5.2 Tác động trực tiếp tới các nhà quản lý cấp thấp và nhân viên: 17
1.6 Các dạng quyền lực: 18
1.6.1 Quyền lực cứng: 18
1.6.2 Quyền lực mềm: 21
1.6.3 Quyền lực thông minh: 25
Trang 71.7 Cách thức xây dựng và duy trì quyền lực : 27
1.7.1 Cách thức xây dựng quyền lực : 27
1.7.2 Cách thức duy trì quyền lực : 28
CHƯƠNG 2 30
PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 30
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 31
2.3 Các công cụ được sử dụng 31
2.3.1 Nghiên cứu đinḥ tinh ́ 31
2.3.2 Nghiên cứu đinḥ lương ̣ 34
2.4 Phương pháp lực chọn đơn vị phân tích: 35
2.4.1 Nghiên cứu định tính: 35
2.4.2 Nghiên cứu định lượng: 35
2.5 Phương pháp phân tích số liệu: 35
2.5.1 Nghiên cứu định tính: 35
2.5.2 Nghiên cứu định lượng: 36
CHƯƠNG 3 38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 38
3.1 Kết quả nghiên cứu phương pháp sử dụng quyền lực của các nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam 38
3.1.1 Kết quả nghiên cứu định tính 38
3.1.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 40
3.2 So sánh Kết quả khảo sát cảm nhận của Nhân viên và Kết quả đánh giá công việc của công ty : 66
3.3 Đánh giá chung vê thực trạng sử dụng quyền lực của các nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam 68
3.3.1 Những ưu điểm chính 68
3.3.2 Những hạn chế chính và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 4 71
KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 71
4.1 Định hướng cách thức sử dụng quyền lực của các nhà quản trị cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam : 71
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực sử dụng quyền lực của các nhà quản lý cấp trung 73
Trang 84.2.1 Xây dựng các khóa đào, nâng cao các kỹ năng mềm cần thiết cho
nhà quản lý 73
4.2.2 Các khóa học nâng cao kiến thức quản lý chuyên nghiệp dành riêng cho các nhà quản lý cấp trung 74
4.2.3 Tạo cơ chế quản lý trao quyền và trách nhiệm nhiều hơn cho Trưởng phòng đồng thời nâng cao trách nhiệm cá nhân của nhân viên trong công việc 75
4.2.4 Tạo điều kiện để các nhân viên có cơ hội xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp hơn với các đồng nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong công việc 76
PHẦN HAI 77
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 9DANH MUC̣ CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Công ty Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam
Trang 10DANH MUC̣ BẢNG
1 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá nhân viên năm 2014 37
2 Bảng 3.2 Mẫu Khảo sát đánh giá Trưởng phòng Kho vận 38
Kết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
3 Bảng 3.3 Hoạt động quản lý đánh giá Trưởng phòng Kho 39
vậnKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
4 Bảng 3.4 Phong cách làm việc trong đánh giá Trưởng 40
phòng Kho vậnKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
̉́ ̉́
8 Bảng 3.8 động quản lý của Trưởng phòng Xuất Nhập 45
KhẩuKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
9 Bảng 3.9 Hoạt động quản lý Trưởng phòng Xuất Nhập 47
KhẩuKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
10 Bảng 3.10 Phong cách làm việc của Trưởng phòng Xuất 48
Nhập KhẩuKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
11 Bảng 3.11 Cảm nhận chung về Trưởng phòng Xuất Nhập 49
KhẩuThang đo đanh gia ý kiến của nhân viên về hoạt
̉́ ̉́
12 Bảng 3.12 động quản lý của Trưởng phòng Xuất Nhập 49
Khẩu sau khi đã hiệu chỉnh
13 Bảng 3.13 Đanh gia cua nhân viên phòng Xuất nhập khẩu 51
̉́ ̉́ ̉—
14 Bảng 3.14 Mẫu Khảo sát Trưởng phòng Chính sách 53
Trang 1115 Bảng 3.15 Hoạt động quản lý của Trưởng phòng Chính 54
sách Thương mại
ii
Trang 12Kết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
16 Bảng 3.16 Phong cách làm việc của Trưởng phòng Chính 54
sách Thương mại nhKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
17 Bảng 3.17 Cảm nhận chung về Trưởng phòng Chính sách 55
Thương mạiĐanh gia cua nhân viên phòng Chính sách
18 Bảng 3.18 ̉́ ̉́ ̉—
55Thương mại
19 Bảng 3.19 Mẫu Khảo sát về Trưởng phòng Kế hoạch sản 57
xuất
20 Bảng 3.20 Kết quảphân tích Cronbach‟s Alpha thành phần 58
Hoạt động quản lýKết qua phân tich Cronbach‟s Alpha thanh phần
Bảng 3.24 Tổng hợp đánh giá của nhân viên và công ty về 62
24 hoạt động quản lý của các Trưởng phòng
Trang 13iii
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong xu thế cạnh tranh khốc liệt của thị trường ngày nay, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải tự thay đổi, tự hoàn thiện mình để bắt kịp với sự thay đổi của thịtrường, của môi trường kinh doanh Đặc biệt là trong lĩnh vực Công nghệthông tin – sản xuất và cung ứng điện thoại di động, sự cạnh tranh đó càngkhốc liệt hơn do xu hướng thị trường thay đổi rất nhanh theo thị yếu ngườitiêu dùng làm cho vòng đời mỗi sản phẩm điện thoại ngày càng ngắn Đối vớinhững nhà máy mới xây dựng và đi vào hoạt động như Microsoft Mobile ViệtNam, khi bộ máy hoạt động còn chưa vững chắc, nhân sự còn chưa ổn định,các quy trình quản lý sản xuất vẫn đang trong quá trình xây dựng thì sự tựthay đổi và hoàn thiện mình còn bức thiết và cấp bách hơn bao giờ hết
Để công ty có được sự thay đổi tích cực, đòi hỏi tất cả công nhân, nhân viêntrong nhà máy phải chung sức, đồng lòng và cùng nhìn về một hướng Và sựđóng góp của những người ở vị trí quản lý, lãnh đạo nhà máy là vô cùng quantrọng trong việc định hướng sự phát triển, thúc đẩy và phát huy hiệu quả khảnăng làm việc của công nhân, nhân viên Điều đó đòi hỏi ngoài kiến thức vềchuyên môn, những nhà quản lý, lãnh đạo cần có kiến thức sâu rộng về quản
lý, đó là cách sử dụng quyền lực mình có được để tạo sự hứng khởi, thúc đẩymỗi cá nhân trong công ty hăng say làm việc, từ đó mang lại hiệu quả côngviệc tối đa cho nhà máy
Trang 15Nhưng thực tế tại nhà máy Microsoft Mobile Việt Nam, rất nhiều quản lý,trưởng nhóm, hay thậm chí có người ở vị trí lãnh đạo như trưởng bộ phận,trưởng phòng còn chưa hiểu rõ bản thân và vị trí hiện tại có những quyền gì
và sử dụng những quyền đó như thế nào cho mềm mại nhưng vẫn cứng rắnđể đạt hiệu quả tốt nhất Do đó trong hoạt động sản xuất thực tế tại công ty đãxảy ra những trường hợp như trưởng bộ phận áp đặt kế hoạch làm việc chonhân viên giỏi và đầy sáng tạo trong khi anh ta cần được lãnh đạo ủy quyểnđể thực hiện công việc đạt hiệu quả cao nhất, hay quản lý ủy quyền cho côngnhân tự làm việc và hoàn thành công việc trong khi chính những người côngnhân đó không biết mình nên làm gì dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong sảnxuất của nhà máy Tất cả những sai lầm đó đều dẫn tới kết quả làm việc thiếuhiệu quả, thậm chí mang tới hậu quả lớn về kinh tế cho công ty Vậy sử dụngquyền như thế nào cho hiệu quả ? Đó là câu hỏi lớn đặt ra cho tác giả khi thựchiện luận văn này nhằm tìm kiếm phương pháp góp phần ổn định hoạt độngcủa công ty
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn chủ đề : „„Sử dụng quyền lực trong điều hành của nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Nam‟‟ làm đề tài nghiên cứu luận văn.
2.Mục đích nghiên cứu :
Luận văn này được nghiên cứu nhằm 3 mục tiêu sau :
Hệ thống hóa lý thuyết về quyền lực và quyền lực của cán bộ quản lý cấp trung
Phân tích thực trạng sử dụng quyền lực trong hoạt động quản lý, điềuhành của các nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft Mobile Việt Namnhằm đánh giá hiệu quả quản lý của họ trong công việc
Trang 16 Đề suất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng quyền lựctrong quản lý của các nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft MobileViệt Nam.
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng sử dụng quyền lực trongđiều hành của các nhà quản lý cấp trung tại Công ty TNHH Microsoft MobileViệt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu phương pháp sử dụng quyền lực tronghoạt động điều hành và quản lý nhân sự của các nhà quản lý cấp trung tạicông ty Microsoft Mobile Việt Nam từ khi nhà máy bắt đầu đi vào hoạt độngvào 1/4/2013 đến 31/12/2014
Trong đó, các nhà quản lý cấp trung ở đây được hiểu là các Trưởng phòng,Trưởng bộ phận trong nhà máy
5 Kết cấu luận văn:
Tác giả dự kiến sẽ chia luận văn làm 2 phần và 4 chương chính với nội dung như sau:
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ THỰC TRẠNG
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN HAI: KẾT LUẬN
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về quyền lực được chú ý nhiều hơn trên thế giới khiGiáo sư Joseph Samuel Nye, Jr - giáo sư quan hệ quốc tế tại Trường Quản lýNhà nước John F Kennedy thuộc Đại học Harvard xuất bản cuốn Soft power The means to success in world politics and understand international conflict.
New York 2004 Nội dung cuốn sách chủ yếu nghiên cứu tới quyền lực của
nước Mỹ trong bối cảnh xung đột với các nước I Rắc, I Ran đang diễn raphức tạp, sự tranh giành quyền lực và sức ảnh hưởng trên cả phương diệnchính trị và kinh tế với nước Nga đang ngày càng quyết liệt, và sự trỗi dậymạnh mẽ của Trung Quốc – gã khổng lồ châu Á vừa chuyển mình thức dậysau một giấc ngủ dài đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền lợi và địa vịcủa nước Mỹ trên bản đồ chính trị, kinh tế thế giới Tác phẩm này đề cập tớiquyền lực dưới ba dạng quyền lực cứng, quyền lực mềm và quyền lực thôngminh trên góc độ quốc gia và đề xuất nước Mỹ nên sử dụng quyền lực thôngminh là một dang giao hòa giữa quyền lực cứng và quyền lực mềm để giữvững và nâng cao vị thế của nước Mỹ trên trường quốc tế Bên cạnh tác
phẩm này đã có một số luân văn MBA nghiên cứu về đề tài này như Fower
and It’s Forms: Hard, Soft, Smart của Matteo Pallaver năm 2011 hay Soft Power And Hard Power Approaches In U.S Foreign Policy: A Case Study Comparison In Latin America của JOHN WEINBRENNER năm 2004 Tuy nhiên các nghiên cứu này còn chưa nhiều và chủ yếu tập trung vào nghiên
cứu quyền lực trên góc độ quốc gia, it thấy tác phẩm nào nghiên cứu quyềnlực trên góc độ cá nhân với cả ba hình dạng quyền lực như trên
Trang 19Vì đây là một đề tài còn rất mới nên tác giả chưa tìm thấy tác phẩm haynghiên cứu chính thức nào của Việt Nam về đề tài này Đây cũng là một khókhăn đối với tác giả khi thực hiện nghiên cứu đề tài này bởi các tài liệu nghiêncứu còn ít và nghèo nàn, chủ yếu là các tài liệu tiếng Anh và đề cập tới quyềnlực trên góc độ quốc gia, khu vực mà chưa thấy tác phẩm hay nghiên cứu nào
đề cập với quyền lực cá nhân
1.2 Định nghĩa về quyền lực, sử dụng quyền lực trong điều hành:
1.2.1 Quyền lực:
Quyền lực ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và pháttriển của xã hội loài người Nói một cách khác, quyền lực là một quan hệ xãhội (tức là có hoạt động tập thể của ít nhất hai cá nhân trở nên) có tính phổquát, chi phối mọi thành viên trong xã hội, không ai có thể đứng ngoài quan
hệ quyền lực, nếu không tham gia quan hệ quyền lực ở nơi này, lúc này thìtham gia quan hệ quyền lực nơi khác, lúc khác
Quyền lực là quan hệ phổ biến trong đời sống xã hội, nên có nhiều tiêuchí để phân loại quyền lực Các tiêu chí này có thể là tiến trình lịch sử xã hội(thần quyền, vương quyền, pháp quyền…) và các lĩnh vực khác nhau trongđời sống xã hội Theo tiêu chí thứ 3 này thì quyền lực có thể bao gồm quyềnlực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực công… Và đây là cách phân loạiquyền lực được mọi người quan tâm hơn cả, bởi loại hình quyền lực phântheo tiêu chí này là loại quyền lực có tính chất chi phối toàn bộ xã hội cùngmọi quan hệ quyền lực khác vốn có trong lòng của một xã hội
Bất cứ một loại hình tổ chức xã hội nào cũng đòi hỏi phải duy trì trật tự,
và để duy trì trật tự, kỷ luật đó phải tồn tại một loại quyền lực xã hội hay còngọi là quyền lực công Quyền lực công là quyền lực nảy sinh từ một nhu
Trang 20cầu nào đó của cộng đồng nhờ đó cộng đồng có được tính tổ chức và trật tự.
Ở mức độ tập trung hơn, khi xã hội hình thành giai cấp thì quyền lực chính trị
ra đời Quyền lực chính trị là quyền lực của một giai cấp hoặc liên minh giai
cấp, liên minh đảng phái Nó nói lên khả năng thực tế của giai cấp, liên minhgiai cấp, liên minh đảng phái đó trong việc thực hiện ý chí của mình trongchính trị và các chuẩn mực pháp quyền, nhờ đó mà lợi ích giai cấp, liên minhgiai cấp, liên minh đảng phái đó được hiện thực hóa trong cuộc sống Trong
xã hội có giai cấp, giai cấp nào cũng muốn áp đặt ý chí của mình lên giai cấpkhác, tức muốn thống trị giai cấp khác hay trở thành giai cấp cầm quyền Vàxung đột quyền lực là một hiện tượng khách quan, tất yếu và phổ biến Mọixung đột về quyền lực, xét cho cùng đều nhằm chiếm được quyền lực nhànước, nắm lấy nhà nước – công cụ mà qua đó giai cấp này áp đặt quyềnthống trị lên giai cấp khác Như vậy, quyền lực nhà nước là một bộ phận củaquyền lực chính trị, và đó là quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền
Gần đây, chúng ta chú ý nhiều tới khái niệm và sự phân chia định dạngquyền lực của Giáo sư Joseph Samuel Nye, Jr, ông hiện là giáo sư quan hệ quốc
tế tại Trường Quản lý Nhà nước John F Kennedy thuộc Đại học Harvard Trongcuốn Soft power The means to success in world politics and understand international conflict New York 2004, ông định nghĩa quyền lực là „„năng lực
thuyết phục người khác thực hiện hành động để đạt được kết quả mong muốn‟‟.Joseph đồng thời chia quyền lực làm 3 dạng đặc trưng là quyền lực cứng, quyềnlực mềm và quyền lực thông minh Ông cho rằng quyền lực cứng cho phépngười sử dụng đưa ra „„cây gậy và củ cà rốt‟‟ nhằm đạt được điều mình mongmuốn, nhưng loại quyền lực này phụ thuộc vào vị trí, địa vị xã hội của người sửdụng nó Trong khi đó quyền lực mềm được coi là một dạng năng lực hấp dẫnngười khác, khiến họ tự nguyện hành động mà không hề cảm thấy bị ép buộc
Và cuối cùng là quyền lực thông minh, nó được coi là
Trang 21một dạng trung lập, một sự hòa hợp của quyền lực cứng và quyền lực mềm đểđạt được kết quả tốt nhất.
1.2.2 Sử dụng quyền lực trong điều hành:
Từ những tìm hiểu trên về khái niệm quyền lực, chúng ta có thể hiểu sửdụng quyền lực trong điều hành như sau:
Sử dụng quyền lực trong điều hành là hoạt động dùng năng lực thuyếtphục người khác thực hiện hành nhằm đạt được lợi ích chung cho tổ chức
là đầu tàu dẫn dắt nên kinh tế thế giới
Xét trên khía cạnh các nhân, một cá nhân giàu có sẽ nhận được sự nểtrọng của các cá nhân khác có nguồn lực kinh tế yếu hơn trong xã hội và một
Trang 22cách tự nhiên lời nói của anh ta sẽ được chú ý lắng nghe và được một sốngười phục tùng một cách vô điều kiện Dân gian ta có câu “Mạnh vì gạo,bạo vì tiền” cũng là lẽ đó Ta thấy rằng sở dĩ lời nói và những chia sẻ kinhnghiệm kinh doanh của Bill Gate được cả thế giới lắng nghe, học tập mộtphần lớn bởi vì ông là người giàu nhất thế giới trong nhiều năm liền.
Như vậy, một nguồn lực kinh tế mạnh sẽ mang các cá nhân hay quốcgia sở hữu nó, hay ta có thể nói rằng yếu tố kinh tế là một yếu tố quan trọngtạo nên quyền lực
Yếu tố chính trị:
Một thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối hoạt động củatoàn bộ xã hội Nó được thể hiện qua các yếu tố như tính ổn định của hệthống chính quyền, hệ thống pháp luật của nhà nước, đường lối, chủ trươngcủa Đảng hay giai cấp cầm quyền, các chính sách quan hệ với các tổ chức vàquốc gia khác trên thế giới Thể chế chính trị quốc gia cho phép những nhàlãnh đạo quốc gia đó có những quyền lực khác nhau, tại những nước theo thểchế chính trị Quân chủ chuyên chế, quyền lực tập trung toàn bộ vào Nhà Vua,Vua có quyền lực tối thượng trong xã hội, các cá nhân trong xã hội có tráchnhiệm phục tùng mệnh lệnh của Nhà Vua một cách vô điều kiện, và Vua cóquyền quyết định quyền sống hay chết của một người hay nhiều người trong
xã hội đó Nhà lãnh đạo tại những quốc gia theo thể chế Cộng Hòa hay Dânchủ bị giới hạn quyền bởi Hiến Pháp và Pháp Luật quốc gia đó, quyền lựcđược tập trung tại Quốc Hội – tổ chức do dân bầu với sứ mạng lãnh đạo đấtnước
Yếu tố văn hóa xã hội:
Trang 23Dân trí và văn hóa giao tiếp là hai yếu tố xã hội ảnh hưởng mạnh mẽtới quyền lực của một cá nhân Tại những nước phương Tây với nền văn hóachính trị bắt nguồn từ chế độ dân chủ và nền tảng dân trí cao, nhà lãnh đạođược xem là người được dân chúng trao quyền lãnh đạo đất nước qua cáccuộc bầu cử tự do Tại những đất nước này, quyền công dân rất được coitrọng và các nhà lãnh đạo quốc gia có ý thực lắng nghe những phản hồi, ýkiến của người dân hơn bởi điều đó quyết định việc họ có tiếp tục được traoquyền lãnh đạo đất nước nữa hay không Ngược lại, tại các quốc gia phươngĐông, do nền chính trị bị ảnh hưởng bởi xuất phát điểm chế độ quân chủchuyên chế, đồng thời với dân trí thấp, nhà lãnh đạo tại các quốc gia này cóquyền lực rất lớn, dân chúng có thái độ phục tùng mệnh lệnh của nhà lãnh đạo
vô điều kiện tiếng nói của người dân tại các quốc gia này thường bị coi làtiếng nói của những kẻ “thấp cổ bé họng” và ít được coi trọng
Yếu tố tự nhiên:
Từ thế kỷ 18 trở về trước, các quốc gia được điều kiện tự nhiên ưu đãinhư khí hậu trong lành, ít thiên tai bão lụt, lãnh thổ rộng lớn và dân số caođược coi là những cường quốc vì có nền kinh tế phát triển ổn định, không bịảnh hưởng bởi thiên tai, bão lụt, động đất…đồng thời dân số cao cho phépquốc gia đó phát triển lực lượng quân đội với số lượng lớn và tinh nhuệ.Trong những thế kỷ gần đây, khi nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ kéotheo nhu cầu về năng lượng và dầu mỏ tăng cao thì những quốc gia sở hữu trữlượng dầu lớn của thế giới như Iran, Ả Rập Xê-út… trở thành những nước có
vị trí khá cao và có tiếng nói quan trọng trên chính trường trên quốc tế bởi họ
có quyền quyết định tăng giảm nguồn cung dầu mỏ, ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động kinh tế của các nước khác
Trang 24Yếu tố kỹ thuật, công nghệ:
Trong thời kỹ công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như ngày nay,yếu tố này ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ tới quyền lực của mỗi quốc gia và
là một yếu tố luôn thay đổi khó lường nhất Xét trên tình hình thế giới hiệnnay, Triều Tiên không phải là quốc gia có nền kinh tế mạnh, nhưng họ sở hữu
vũ khí hạt nhân và được coi là đối trọng với Mỹ và các quốc gia sở hữu vũkhí hạt nhân khác trên thế giới Như vậy yếu tố công nghệ là yếu tố chínhmang lại quyền lực trên chính trường thế giới cho Triều Tiên chứ không phảiyếu tố kinh tế hay các yếu tố khác Vị thế này hoàn toàn có thể thay đổi trongtương lai bởi giai cấp cầm quyền nước này ngày càng trở nên quan liêu, thamlam và thiếu trình độ, chế độ quản lý thực hiện theo chính sách “Ngu để trị” lànguyên nhân chính dẫn tới nền kinh tế Triều Tiên đang trở nên ngày càng trìtrệ, khó phát triển, kéo theo những khó khăn trong quá trình phát triển côngnghệ và giữ vững vị thế quân sự và chính trị hiện tại trên trường quốc tế
Trang 25Cấu trúc tổ chức:
Cấu trúc tổ chức là một hệ thống các công việc, quy trình công việc,báo cáo, các quan hệ và các giao tiếp qua lại Một tổ chức có thể phân chiacấu trúc dựa trên chức năng, nhiệm vụ của cá nhân, công việc hoặc dựa trênđịa lý (vùng lãnh thổ) Việc phân chia này sẽ cho phép nhà lãnh đạo có ảnhhưởng lớn hay nhỏ đối với tổ chức đó
1.3.2 Các yếu tố chủ quan:
Peter G.Northouse (2013, Leadership: Theory and practice, trang 9-12)phát biểu rằng: “Trong tổ chức, có hai nguồn chính của quyền lực là quyền vịtrí (position power) và quyền cá nhân (personal power).”
1.3.2.1 Quyền lực theo vị trí:
Quyền vị trí là quyền của một người được xác định từ một cơ quan cụthể hoặc thứ bậc trong hệ thống phân cấp của tổ chức Đó là khả năng ảnhhưởng của một nhà lãnh đạo xuất phát từ việc có vị trí cao hơn những ngườiphải phục tùng mệnh lệnh Như Phó Tổng thống và Bộ trưởng có quyền caohơn nhân viên bởi vì vị trí của họ trong tổ chức Quyền vị trí bao gồm quyềnhợp pháp, quyền tưởng thưởng và quyền cưỡng chế
Quyền hợp pháp đến từ vị trí lãnh đạo hoặc quyền hạn công việc chínhthống Một người lãnh đạo có quyền yêu cầu các nhân viên thực hiện mệnhlệnh một cách nghiêm túc bởi vì vị trí của anh ta trong tổ chức cho phép anh
ta có quyền như vậy Trong những tổ chức lớn luôn có cấu trúc phân quyền, ở
đó tất cả những nhà quản lý đều phải báo cáo lên cấp trên trừ khi anh ta đứng
Trang 26ở vị trí đỉnh của tháp quyền lực Quyền hợp pháp có thể chỉ là một khái niệm tương đối bởi bản chất tự nhiên của quyền lực là khó định lượng.
1.3.2.2 Quyền cá nhân:
Quyền cá nhân là khả năng ảnh hưởng của người lãnh đạo tới nhữngngười khác xuất phát từ việc anh ta được các nhân viên yêu quý và tôn trọng.Quyền cá nhân bảo gồm quyền chuyên gia (expert power) và quyền thamchiếu (referent power)
Quyền chuyên gia (Expert Power):
Quyền chuyên gia đến từ việc một người có kiến thức chuyên môn haykinh nghiệm ở một lĩnh vực cụ thể Những người như vậy thường rất quantrọng trong tổ chức bởi họ có khả năng giải quyết những vấn đề cụ thể và thựchiện những nhiệm vụ quan trọng Những ý kiến, ý tưởng và quyết định củangười sở hữu quyền chuyên gia nhận được sự chú ý và quan tâm cao của cácnhân viên khác đồng thời ảnh hưởng tới hành động của họ Do vậy quyền
Trang 27chuyên gia được coi là thứ quyền hỗ trợ, là đòn bẩy giúp người lãnh đạo thựchiện quyền hợp pháp của mình.
Quyền tham chiếu (Referent Power):
Quyền tham chiếu bắt nguồn từ mối quan hệ cá nhân của một người đãxây dựng với những người khác trong tổ chức Một người có quyền thamchiếu khi anh ta có uy tín cao trong tổ chức và được các thành viên khác yêumến, kính trọng Quyền này cũng xuất phát trong quan hệ cá nhân khi ngườiđược tham chiếu là người tối quan trọng trong tổ chức như CEO… Ở vị trínày, quyền của người lãnh đạo sẽ bao trùm toàn bộ tổ chức, do vậy ý kiến củaanh ta luôn được các thành viên trong tổ chức lắng nghe và thực hiện
1.4 Phân biệt sự khác nhau và quan hệ giữa quyền lực và quyền hạn: 1.4.1 Khái niệm:
Quyền hạn:
Quyền hạn là một hình thức quyền cho phép người quản lý đưa ramệnh lệnh hoặc yêu cầu bắt buộc người khác phải thực hiện mệnh lệnh/ yêucầu đó nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
Một nhà quản lý nhận được quyền hạn từ vị trí của anh ta hoặc từngười quản lý cấp cao hơn Quyền hạn có tính hệ thống từ cao xuống thấp
Quyền lực:
Quyền lực là một khái niệm rộng hơn quyền hạn Nó được định nghĩa
là năng lực hoặc khả năng của một người ảnh hưởng tới hành động của mộtngười hay một nhóm người khác
Trang 28Quyền lực có thể là quyền lực cá nhân Một người có quyền lực cánhân từ năng lực cá nhân hoặc năng lực chuyên môn của anh ta Giáo sư, bác
sĩ, luật sư, kỹ sư… là những người có quyền lực từ năng lực chuyên môn của
họ Quyền lực cũng có thể là quyền lực hợp pháp hoặc quyền lực chính thống,loại quyền lực này có xuất phát điểm từ một vị trí có quyền hạn cao
1.4.4 Sơ đồ tổ chức:
Mối quan hệ quyền hạn giữa cấp trên và cấp dưới có thể thể hiện trên sơ
đồ tổ chức
Trang 29Mối quan hệ quyền lực không thể thể hiện trên sơ đồ tổ chức.
1.4.5 Cấp bậc quản lý:
Quyền hạn phụ thuộc vào cấp bậc quản lý, cấp bậc cao thì quyền hạn cao
và ngược lại
Quyền lực không phụ thuộc vào cấp bậc quản lý Quyền lực có thể tồn tại
ở bất kỳ cấp bậc quản lý nào, kể cả quản lý cấp thấp hay công nhân cũng có thể có quyền lực ảnh hưởng tới quyết định của quản lý cấp cao hơn
1.4.6 Sự chính thống:
Quyền hạn về bản chất luôn có sự chính thống
Quyền lực về bản chất không có sự chính thức, vì vậy nó không cần là chính thống
1.4.7 Địa vị và con người:
Quyền hạn được mang tới từ địa vị, một nhà quản lý có quyền hạn khi anh
ta ngồi tại vị trí quản lý đó
Quyền lực thuộc về người sử dụng nó
1.5 Đặc thù của quản lý cấp trung về quyền lực và sử dụng quyền lực trong điều hành:
Trong bất cứ tổ chức nào, các nhà quản lý cấp trung luồn đóng vai trò
vô cùng quan trọng bởi họ là những người nhận nhiệm vụ từ các nhà quản lý
Trang 30cấp cao và trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ đó Những nhà quản lý cấp caoluôn hiểu rõ tầm quan trọng này đối với sự phát triển của tổ chức bởi kết quảcông việc của các nhà quản lý cấp trung ảnh hưởng trực tiếp tới việc mục tiêuchung đề ra của tổ chức có hoàn thành được hay không.
1.5.1 Nhận quyền từ quản lý cấp cao:
Trong sơ đồ tổ chức thông thường, người quản lý cấp cao sẽ là ngườiđưa ra chiến lược phát triển, tạo môi trường làm việc tập thể và đưa ranhững quyết sách quan trọng Người quản lý cấp trung sẽ được người quản
lý cấp cao giao quyền để thực hiện những mục tiêu mà tổ chức đề ra Điều đócũng có nghĩa nhà quản lý cấp trung chỉ được đưa ra mệnh lệnh hay quyếtđịnh trong quyền hạn cho phép phục vụ cho việc thực hiện các chiến lượcphát triển của tổ chức đã được các nhà quản lý cấp cao xây dựng từ trước đó
và có trách nhiệm báo cáo với nhà quản lý cấp cao về những việc mình đang
tổ chức thực hiện
1.5.2 Tác động trực tiếp tới các nhà quản lý cấp thấp và nhân viên:
Trong những quyền hạn cho phép của mình, nhà quản lý cấp trung cóquyền đưa ra mệnh lệnh đối với những nhà quản lý cấp thấp hơn và nhân viêncủa họ Họ cũng đồng thời là người có quyền quyết định trong việc bố trí nhân
sự và việc thực hiện các hoạt động hàng ngày của tổ chức Do vậy những quyếtđịnh của nhà quản lý cấp trung sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của từng bộphận và nhân viên trong tổ chức Nếu nhà quản lý cấp trung đưa ra những quyếtsách đúng đắn, hợp lý thì việc tổ chức thực hiện những quyết sách đó nhằm đưa
tổ chức phát triển và đạt được những chiến lược đề ra
Trang 31sẽ rất dễ dàng và hiệu quả Ngược lại nếu như đó là những quyết sách sai lầmthì sẽ đưa tổ chức đi sai định hướng và tổn hại tới tập thể.
1.6 Các dạng quyền lực:
1.6.1 Quyền lực cứng:
Quyền lực cứng là dạng đơn giản và dễ nhận biết nhất của của quyền lực
Nó đã được sử dụng nhiều trong cuộc sống cũng như trong các mối quan hệ xãhội từ rất xa xưa „„Con người đã quen thuộc với quyền lực cứng Nó có thểđược so sánh như sự thúc đẩy (cà rốt) và hình phạt (cái roi)‟‟ Dạng quyền lựcnày có thể được dễ dàng nhận dạng như quyền lực về kinh tế hay quyền lựcquân đội khi người nắm quyền ép buộc người khác phải làm theo ý của họ bằngcác hình phạt đánh vào kinh tế hay thể xác của người nhận mệnh lệnh
Nhưng hãy cùng phân tích xem quyền lực cứng được thể hiện cụ thểnhư thế nào Chúng ta biết rằng những yếu tố chủ chốt cấu thành lên quyềnlực cứng là địa vị xã hội, lợi ích hay tầm ảnh hưởng của chủ thế này (tạm gọi
là chủ thể A) lên một hay nhiều chủ thể khác (chủ thể B) Như vậy chủ thểnào cũng có thể đưa ra hình phạt áp đặt hoặc lợi ích cho chủ thể khác, nhưngkhông phải chủ thể nào cũng thực hiện được hình phạt hoặc lợi ích đó Khichủ thể A có thể đưa ra hình phạt hoặc lợi ích cho chủ thể B đồng thời có thểthực hiện hình phạt hay lợi ích đó đối với chủ thể B thì ta nói rằng chủ thể A
có quyền lực cứng đối với chủ thể B
Lợi ích về kinh tế là một yếu tố mang lại quyền lực cứng cho chủ thể Akhi anh ta sử dụng nó với chủ thể B dù cách áp dụng có thể theo hướng tíchcực hay tiêu cực
Ví dụ nếu theo hướng tích cực, khi chủ thể A đưa ra lợi ích về kinh tếcho chủ thể B nhằm thúc đẩy anh ta làm việc hay thực hiện hành vi theo ý
Trang 32muốn của chủ thể A Theo đó chúng ta có thể hiểu rằng khả năng của chủ thể
A ở đây là cái giá anh ta đưa ra cho chủ thể B, và sự sẵn sàng thực hiện củachủ thể B phụ thuộc vào giá trị của món quà anh ta sẽ nhận được Đây là một
mô hình cơ bản của quan hệ cung – cầu khi cả hai bên đều vui vẻ thực hiện vàđạt được thứ và mình mong muốn : chủ thể A đạt được mục đích của mìnhthông qua hành vi của chủ thể B, và chủ thể B nhận được thù lao sau khi hoànthành công việc cho chủ thể A Nhưng chủ thể B cũng còn lựa chọn khác khianh ta nhận được đề nghị và có thời gian để suy nghĩ và quyết định bán sựtuân lệnh của anh ta cho một chủ thể C khá để kiếm một khoản thù lao hậuhĩnh hơn hoặc vì một mục đích khác không liên quan đến vật chất Trongtrường hợp này quyền lực cứng có phải là không hiệu quả ? Chúng ta chỉ cóthể nói rằng trong trường hợp này có sự cạnh tranh về lợi ích, chủ thể A hoặcchủ thể C sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh này khi anh ra đưa ra thù lao hậuhĩnh hơn hoặc một lợi ích phi vật chất khác được chủ thể B chấp nhận
Hoặc theo chiều hướng tiêu cực, chủ thể A đưa ra hình phạt kinh tế épbuộc chủ thể B hành động theo ý muốn của mình Khi đó chủ thể B khôngcòn lựa chọn vào khác, hoặc hành động theo sự áp đặt của chủ thể A hoặcphải chịu hình phạt kinh tế mà chủ thể A là người thực hiện được hình phạt
đó Như vậy ở đây chủ thể A đã đưa cho chủ thể B cái giá của sự không chấphành mệnh lệnh của anh ta Trong quan hệ này thì chỉ một bên đạt được lợiích là chủ thể A, còn chủ thể B là bên tránh được hậu quả nếu tuân theo mệnhlệnh của chủ thể A Chủ thể B vẫn còn lựa chọn nếu như cũng xuất hiện mộtchủ thể C và đưa ra một hình phạt mạnh mẽ hơn đối với anh ta Lúc này chủthể B sẽ phải xem xét nên thực hiện theo mệnh lệnh của chủ thể A hay chủ thể
C Ta cũng thấy ở đây một sự thiếu sót khi chỉ sử dụng quyền lực cứng để ápđặt lên người khác và ép buộc họ tuân theo mệnh lệnh của mình
Trang 33Như vậy chúng ta có thể định hình diện mạo của quyền lực cứng chính
là sự dụ dỗ và sự trừng phạt Một kẻ được coi là có quyền lực khi anh ta có đủtiềm lực về kinh tế để đưa ra sự dụ dỗ về lợi ích đối với kẻ khác hay có sứcmạnh quân sự để áp đặt sự trừng phạt về thể chất lên kẻ đó hoặc là kẻ có cảhai thứ công cụ trên Trở lại câu chuyện giữa chủ thể A và chủ thể B, khi chủthể B có cơ hội để lựa chọn xem có tuân theo mệnh lệnh của chủ thể A nữahay không có nghĩa là chủ thể A không còn chắc chắn được mục tiêu của anh
ta có được thực hiện hay không Trong trường hợp này để đảm bảo sự chắcchắn trong việc thực hiện được mục tiêu đề ra, chủ thể A buộc phải đưa rathù lao - lợi ích kinh tế lớn hơn cho chủ thể B nhằm dụ dỗ anh ta mạnh mẽhơn nữa hoặc đưa ra hình phạt với mực độ nặng nề hơn nhằm gia tăng sự épbuộc đối với chủ thể B phải thực hiện mệnh lệnh của mình
Trong môi trường làm việc ngày nay, một trưởng phòng, trưởng bộ phậnhay giám đốc công ty được coi là có quyền lực cứng bởi vị trí của anh ta cho anh
ta quyền đó Anh ta có thể đưa ra mệnh lệnh đối với các nhân viên dưới quyềnmình và yêu cầu nhân viên phải thực hiện những mệnh lệnh đó một cách nghiêmtúc để đạt được mục tiêu mà anh ta đề ra Hơn thế, anh ta có thể đuổi việc nhânviên bởi trong hợp đồng lao động, người lao động luôn ở thế bị động hơn khi họ
là người cần công việc đó Do vậy, họ phải phục tùng người sếp của mình, từ đósinh ra quyền lực trong quan hệ công việc giữa các bên liên quan Người giámđốc, trưởng bộ phận không được quyền đánh đập nhân viên của mình vì điều đótrái với Luật lao động, và anh ta cũng không nên làm như vậy bởi ở vị trí quản
lý, anh ta nên cư xử lịch thiệp và đối đãi với nhân viên bằng sự tử tế, như vậyanh ta mới nhận được sự tôn trọng từ nhân viên của mình Người giám đốc,trưởng phòng có thể đuổi việc nhân viên nhưng anh ta không làm như vậy,người lao động của thể không phục tùng mệnh lệnh của cấp trên nhưng anh tacũng không làm như vậy, điều đó tạo
Trang 34nên mối quan hệ tốt giữa nhà quản lý và nhân viên của mình Người nhânviên hạnh phúc vì được làm việc với người sếp tốt, và người giám đốc,trưởng phòng cũng vui vẻ vì có những nhân viên biết nghe lời Trong trườnghợp này quyền lực cứng thường ít được nhận ra và sử dụng vì nó không cầnthiết khi mối quan hệ công việc giữa quản lý và nhân viên tốt đẹp đồng thờicông việc trôi chảy mang lại lợi ích cho cả hai bên.
1.6.2 Quyền lực mềm:
Quyền lực mềm (tiếng Anh: Soft Power) là một khái niệm do giáo sư
người Mỹ Joseph Samuel Nye, Jr ở đại học Harvard đưa ra lần đầu tiên trong
một quyển sách phát hành năm1990, Bound to Lead: The Changing Nature of American Power Ông giải thích rõ hơn về khái niệm này trong quyển sách phát hành năm 2004, Soft Power: The Means to Success in World Politics.
Thuật ngữ này hiện được các nhà phân tích và chính trị gia sử dụng rộng rãitrên khắp thế giới
Theo giáo sư Joseph Nye, Quyền lực mềm là dùng khả năng giànhđược những thứ mình muốn thông qua việc gây ảnh hưởng để khiến ngườikhác làm theo những gì mình muốn Nếu như quyền lực cứng được thực hiệnchủ yếu bằng cách đe dọa (như sa thải, kỷ luật…) và mua chuộc (như tănglương, thăng cấp), thì quyền lực mềm thực hiện bằng cách động tới hệ thốnggiá trị của người khác, làm thay đổi cách suy nghĩ của người khác, hấp dẫn
và thuyết phục họ để đạt được những điều mình mong muốn
Một cách tổng quát, quyền lực mềm là khả năng làm thay đổi suy nghĩ
và hành vi của người khác mà không sử dụng sức mạnh, sự ép buộc hay muachuộc Ở mức độ cá nhân, tất cả chúng ta biết quyền lực của sự thu hút và dụ
dỗ Ví dụ, trong một mối quan hệ hoặc một cuộc hôn nhân, quyền lực không
Trang 35nhất thiết thuộc về đối tác lớn hơn hoặc giàu có hơn, mà thuộc về sự hấp dẫnvốn vẫn chưa được hiểu một cách rõ ràng Các nhà điều hành thông minh biếtrằng việc lãnh đạo không chỉ là ra lệnh, mà nó cũng liên quan đến việc lãnhđạo bằng cách làm gương và thu hút những người khác làm những điều bạnmuốn Như một cựu CEO từng nói rằng, bạn không thể điều hành một tổchức đa quốc gia bằng việc ra lệnh hoặc đe doạ Rất nhiều điều trong một tổchức nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà lãnh đạo Quyền lực của bạn sẽ lớnhơn nếu bạn có thể làm cho những người khác đóng góp vào giá trị và tầmnhìn của bạn.
Khả năng thiết lập sự tham khảo có xu hướng kết hợp với những điềukhông nhìn thấy được, chẳng như tính cách, các giá trị, sự hướng dẫn và mộttầm nhìn mà được xem là hợp lí và có quyền lực đạo đức Nếu một nhà lãnhđạo trình bày một tầm nhìn và các giá trị mà những người khác muốn đi theo,người đó sẽ mất ít công sức hơn để lãnh đạo Quyền lực mềm thường chophép nhà lãnh đạo tiết kiệm chi phí cả khen thưởng và đe doạ
Khả năng thiết lập sự tham khảo có xu hướng kết hợp với những điềukhông nhìn thấy được, chẳng như tính cách, các giá trị, sự hướng dẫn và mộttầm nhìn mà được xem là hợp lí và có quyền lực đạo đức Nếu một nhà lãnhđạo trình bày một tầm nhìn và các giá trị mà những người khác muốn đi theo,người đó sẽ mất ít công sức hơn để lãnh đạo Quyền lực mềm thường chophép nhà lãnh đạo tiết kiệm chi phí cả khen thưởng và đe doạ
Trong khái niệm hành vi, quyền lực mềm đơn giản là quyền lực thu hút.Trong khái niệm về các nguồn lực, các nguồn quyền lực là các tài sản mà sảnsinh ra sự thu hút Có rất nhiều kiểu thu hút Mọi người bị thu hút vào nhữngngười khác cả bằng các phẩm chất vốn có và bằng hiệu quả của việc họ
Trang 36truyền đạt Phẩm chất có cảm xúc và có sức hấp dẫn của việc thu hút vốn cóđôi khi được gọi là “sức thu hút của lãnh tụ” - mà chúng ta sẽ thảo luận ởphần sau Truyền thông có thể có tính tượng trưng (lãnh đạo bằng cách làmgương) hoặc bằng sự thuyết phục, ví dụ, sự tranh luận và tầm nhìn khiến chonhững người khác tin theo và đi theo Khi sự thuyết phục như vậy có kết hợpgiữa cảm xúc và lí do, chúng ta gọi đó là thuật hùng biện Những cuộc truyềnthông được thiết kế nhằm giới hạn các lí do hoặc để đóng khung các vấn đề làkhông thực tế và không hợp lí, theo cách mà họ không bao giờ có chươngtrình để thảo luận thực sự Ở điểm này, sự thuyết phục làm mờ đi sự tuyêntruyền và truyền bá Với quyền lực cứng, khi nhận được sự dụ dỗ, khenthưởng và tiền hoa hồng, chúng ta sẽ hài lòng hơn là khi bị đe doạ, nhưngchúng có thể tạo thành một mối đe doạ nguy hiểm.
Có một số thành phần cấu tạo nên quyền lực mềm nhưng nếu khônghiểu thực sự về nó thì chúng ta sẽ không biết áp dụng nó như thế nào cho phùhợp Quyền lực mềm trước hết là một dạng của quyền lực, dùng năng lực nộitại của cá nhân để thuyết phục người khác Nhiều người cảm thấy khó khăntrong việc nhận ra thế nào là quyền lực mềm Những khó khăn này xuất phát
từ việc họ không hiểu rõ khái niệm quyền lực mềm và trạng thái của nó trongcác mối quan hệ xã hội
Quyền lực mềm được tạo ra từ hai nguồn là bẩm sinh và do rèn luyện.Một người có ngoại hình đẹp, khỏe mạnh, giọng nói truyền cảm, cử chỉ điệu
bộ hấp dẫn sẽ gây chú ý và tạo cảm tình cho người tiếp xúc với mình tốt hơnnhững người không có những đặc điểm này hoặc có nhưng không nổi trội.Osama bin Laden đã nói trong một trong những đoạn băng của ông ta “khimọi người nhìn thấy một con ngựa khoẻ mạnh và một con ngựa yếu, theo tựnhiên, họ sẽ thích con ngựa khoẻ” Đôi khi, những kẻ hăm doạ lớn có một tầm
Trang 37nhìn và danh tiếng cho thành công mà thu hút những người khác bất kể hành
vi lưu manh của họ Khi một người hiểu rõ về quyền lực mềm thì anh ta cũng
có thể có nó bằng cách rèn luyện để trau chuốt ngoại hình, điệu bộ cử chỉ của mìnhđồng thời quan tâm xây dựng mối quan hệ tốt với những người xung
quanh Trở lại câu chuyện giữa chủ thể A và B ở trên, giả sử rằng chủ thể Ađưa ra một lợi ích về kinh tế đáng kể để chủ thể B thực hiện hành vi theo mụcđích của anh ta và có ảnh hưởng tiêu cực tới chủ thể C Chủ thể C có thểkhông đưa cho chủ thể B một lợi ích kinh tế nào đáng kể, nhưng chủ thể C cómối quan hệ tốt và được chủ thể B kính trọng thì rất có thể chủ thể B sẽ từchối tuân theo mệnh lệnh của chủ thể A đồng thời từ bỏ lợi ích mà chủ thể A
có thể mang lại cho anh ta
Trong môi trường làm việc doanh nghiệp, một giám đốc, trưởng phònghay quản lý không thể luôn luôn đưa ra những hình phạt và phần thưởng để thúcđẩy nhân viên làm việc Những hình phạt hay phần thưởng chỉ có tác dụng tứcthời chứ không thể có tác dụng lâu dài và mô hình chung có thể nó sẽ dẫn tới tácđộng xấu làm nhân viên trở nên lười biếng, thiếu động lực làm việc khi không cóphần thưởng hoặc thiếu trách nhiệm với công việc khi không có hình phạt kèmtheo Nhà quản trị cũng không thể có đủ thời gian và nguồn lực để kiểm soáttoàn bộ hành vi và công việc của nhân viên, nhất là với những nhân viên cố tìnhthực hiện công việc theo chiều hướng tiêu cực Vì vậy, trong quản lý thì quyềnlực mềm trở nên vô cùng quan trọng và là sự kết hợp tốt với quyền lực cứng đểtạo ra một hệ thống quản lý tốt Một người quản lý được nhân viên nể trọng, yêumến sẽ không cần phải đưa ra những hình phạt hay phần thưởng để thúc đẩynhân viên làm việc, anh ta có thể tin tưởng và giao nhiều trách nhiệm cho nhânviên hơn, đồng thời cho họ cơ hội để cố gắng và thể hiện mình trong công việc.Người nhân viên cũng cảm thấy vui vẻ khi được phục vụ một người quản lý tậntình và luôn giúp đỡ nhân viên
Trang 38trong công việc và cuộc sống Khi các bên đều cảm thấy vui vẻ và sẵn sànglàm việc, hỗ trợ các bên khác để cùng hoàn thành công việc một cách tốt nhấtthì kết quả đạt được bao giờ cũng cao và bền vững hơn khi các bên tham giacông việc cảm thấy không hào hứng và bị ép buộc phải thực hiện nó.
1.6.3 Quyền lực thông minh:
Quyền lực thông minh (tiếng Anh: smart power) là một thuật ngữ trong
quan hệ quốc tế mà triết gia người Mỹ Joseph Nye định nghĩa là "Khả năngkết hợp quyền lực cứng và quyền lực mềm vào một chiến lược mang lại thắnglợi." Theo Chester A Crocker, Fen Osler Hampson, và Pamela R Aall, quyềnlực thông minh "có liên quan tới chiến lược sử dụng ngoại giao, thuyết phục,xây dựng năng lực và điều khiển các sức mạnh và sự ảnh hưởng trong nhữngcon đường đạt hiệu quả cao và có tính chính đáng cả về chính trị lẫn xã hội" –cốt yếu là tận dụng các các sức mạnh quân sự và toàn bộ các kiểu ngoại giao
Thuật ngữ này được đưa ra sau cuộc tấn công của Mỹ vào Iraq năm 2003như là một phản ứng lại chính sách đối ngoại ngày càng mang xu hướng tân bảothủ của tổng thống Mỹ khi này là George W Bush Được coi là một phiên bảnthứ hai của chính sách của Bush nhưng mang tính tự do hơn, các đề xuất của nócoi trọng các tổ chức quốc tế có vài trò lớn hơn, chống lại chủ nghĩa đơn phươngmột mình, đối với nước Mỹ Quyền lực thông minh còn được xem là một lựcchọn khác của quyền lực mềm, vì lạm dụng quyền lực mềm có thể khiến ĐảngDân chủ Hoa Kỳ ngày càng xem là yếu đuối Theo tạp chí Foreign Policy, người
ta vẫn đang tranh cãi ai là người phát minh thuật ngữ này, mặc dù tạp chí nàyủng hộ Suzanne Nossel, người đã viết một bài
Trang 39báo nhan đề quyền lực thông minh trên tạp chí Foreign Affairs Trước năm
2004, Joseph Nye đã nhắc tới thuật ngữ này trong cuốn sách của mình là "SoftPower: The Means to Success in World Politics" Một cuốn sách khác phát
hành vào năm 2008 của Ted Galen Carpenter là Smart Power: Toward a Prudent Foreign Policy for America cũng nhắc tới thuật ngữ này.
Ở góc độ cá nhân, quyền lực thông minh cũng được hiểu một cáchtương tự là một dạng của quyền lực và là sự pha trộn giữa quyền lực cứng vàquyền lực mềm để đạt được kết quả tốt nhất với một chi phí thấp nhất
Chúng ta trở lại câu chuyện giữa hai chủ thể A và B để hiểu rõ hơn kháiniệm này Nếu như chủ thể A là người rất được chủ thể B nể trọng và luônsẵn sàng phục tùng, hay nói cách khác chủ thể A có quyền lực mềm đối vớichủ thể B Khi chủ thể A đưa ra cho chủ thể B một mệnh lệnh và yêu cầu thihành để đạt được một kết quả nhất định, chủ thể B sẽ chấp nhận thực hiệnmệnh lệnh của chủ thể A mà không có yêu cầu nào về lợi ích kinh tế Nhưngnếu như chủ thể A chấp nhận trao cho chủ thể B một lợi ích kinh tế nhất địnhnhưng nhỏ hơn lượng trong trường hợp trên, điều này sẽ thúc đẩy chủ thể Bthực hiện công việc tốt hơn nữa, có thể vượt trên cả mong muốn ban đầu củachủ thể A Như vậy trong trường hợp này chủ thể A đã sử dụng sự pha trộngiữa hai thứ quyền lực cứng và quyền lực mềm để đạt được kết quả cao hơnkhi chỉ sử dụng một loại quyền lực với một chi phí thấp hơn
Chúng ta có thể đưa ra một kết luận là quyền lực thông minh là mộtdạng của quyền lực, khó nhận biết hơn so với hai dạng quyền lực còn lại trênthực tế nhưng có thể mang lại cho người sử dụng nó một kết quả tốt hơn
Trang 401.7 Cách thức xây dựng và duy trì quyền lực :
1.7.1 Cách thức xây dựng quyền lực :
Việc xây dựng quyền lực là một quá trình lâu dài và gian nan mà khôngphải ai cũng hiểu nó một cách dễ dàng và áp dụng đúng phương pháp, đặcbiệt là những tổ chức, cá nhân có xuất phát điểm thấp Việc xây dựng quyềnlực này bao gồm việc xây dựng quyền lực cứng và xây dựng quyền lực mềm.Đối với một tổ chức, hay nói rộng hơn là một quốc gia, quyền lực cứng củaquốc gia đó đến từ sức mạnh nền kinh tế, sức mạnh của lực lượng quân đội và
vị thế của quốc gia đó trên thế giới Muốn đạt được thứ quyền lực này, trướchết quốc gia đó cần phải có một nền kinh tế mạnh Một nền kinh tế mạnh sẽgiúp quốc gia đó ổn định về lương thực, ổn định và tự chủ về kinh tế, từ đógiúp ổn định về chính trị và làm tiền đề cho những đầu tư nhằm nâng cao sứcmạnh quân sự và các lĩnh vực khác trong xã hội
Quyền lực mềm của một quốc gia chính là những ảnh hưởng về vănhóa, tín ngưỡng tôn giáo lên văn hóa của các quốc gia khác Loại quyền lựcnày được xây dựng qua quá trình phát triển hàng trăm năm, thậm chí hàngnghìn năm qua những cuộc xâm lược thuộc địa và đô hộ trong thời gian dàicủa lịch sử nhân loại, hoặc qua con đường truyền giáo của các giáo sĩ thời xaxưa Trong xã hội hiện đại, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học côngnghệ, tốc độ thông tin truyền thông tin thế giới đã nhanh hơn gấp nhiều lầndẫn tới quá trình ảnh hưởng văn hóa được rút ngắn hơn Một quốc gia sẽtruyền bá văn hóa của quốc gia mình tới các quốc gia khác thông qua conđường giao lưu văn hóa, nghệ thuật như phim ảnh, sách báo hay âm nhạc…Ngày nay người ta thường mô tả phương thức này như một dạng „„xâmlược văn hóa‟‟
Xét về mặt cá nhân, quyền lực cứng là chức vụ và quyền hạn trong một
tổ chức Trên thực tế có nhiều cách thức khác nhau dẫn tới loại quyền lực này,