Tuy nhiên, với xu thế toàn cầu hóa cùng với sự tác động mạnh mẽ và sâurộng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 đã làm nảy sinh những vấn đềtrong công tác quản trị nhân lực tại các
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CAO THỊ KIM THUÝ
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ SỬA CHỮA
THIẾT BỊ VIỄN THÔNG MOBIFONE
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CAO THỊ KIM THUÝ
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ SỬA CHỮA
THIẾT BỊ VIỄN THÔNG MOBIFONE
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kếtquả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dungtrích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm,tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Cao Thị Kim Thúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để luận văn Thạc sỹ này được hoàn thành với kết quả tốt nhất Tôi xin chânthành cám ơn các thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đãdạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thựchiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn giảng viên Tiến sỹ Đỗ Xuân Trường đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn cao học này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Trung tâm, các đồng nghiệp đangcông tác tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị viễn thông Mobifone nhữngngười đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích
và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Gia đình, bạn bè cũng nhưcác Thày Cô giáo đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện rất nhiều cho tôi trong thờigian học tập, công tác để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!
Tác giả luận văn
Cao Thị Kim Thúy
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
Ch ng 1: T NG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHI N CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực
1.2.1 Khái niệm về nhân lực, quản trị nhân lực
1.2.2 Vai trò của quản trị nhân lực
1.2.3 Nguyên tắc của quản trị nhân lực
1.2.4 Những nội dung cơ bản của quản trị nhân lực
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của quản trị nhân lực
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản trị nhân lực tại một số doanh nghiệp
Ch ng 2: PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU .
2.1 Quy trình nghiên cứu
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Ch ng 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ VIỄN THÔNG MOBIFONE .
3.1 Khái quát về Tổng công ty Viễn thông Mobifone và Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
3.1.1 Khái quát về Tổng công ty Viễn thông Mobifone
3.1.2 Khái quát về Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
3.1.3 Tình hình hoạt động của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông
Trang 63.2 Thực trạng nhân lực của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông
Mobifone 51
3.2.1 Quy mô nhân lực 51
3.2.2 Cơ cấu nhân lực theo giới tính 52
3.2.3 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi 53
3.2.4 Cơ cấu nhân lực theo hợp đồng lao động 54
3.2.5 Cơ cấu nhân lực theo trình độ đào tạo 56
3.3 Thực trạng quản trị nhân lực của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone 57
3.3.1 Về công tác Hoạch định nhân lực 57
3.3.2 Về công tác Phân tích công việc 59
3.3.3 Về công tác Tuyển dụng 60
3.3.4 Về công tác Đào tạo và phát triển nhân lực 63
3.3.5 Về công tác Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên 66
3.3.6 Về Chế độ đãi ngộ và quan hệ lao động 68
3.4 Đánh giá hiệu quả của quản trị nhân lực của tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone 74
3.4.1 Năng suất lao động bình quân 74
3.4.2 Chi phí nhân sự 75
3.4.3 Sự hài lòng của nhân viên 76
3.5 Đánh giá chung về quản trị nhân lực của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone 77
3.5.1 Những kết quả đạt được 77
3.5.2 Những tồn tại 78
3.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 80
Ch ng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ VIỄN THÔNG MOBIFONE 81
4.1 Bối cảnh phát triển, định hướng phát triển và quan điểm quản trị nhân lực của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone giai đoạn 2019-2025 81
Trang 74.1.1 Bối cảnh phát triển của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông
Mobifone 81
4.1.2 Định hướng phát triển của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone giai đoạn 2018-2025 83
4.1.3 Quan điểm quản trị nhân lực của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone 85
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone 85
4.2.1 Giải pháp đối với công tác Hoạch định nhân lực 85
4.2.2 Giải pháp đối với công tác Phân tích công việc 86
4.2.3 Giải pháp đối với công tác Tuyển dụng 87
4.2.4 Giải pháp đối với công tác Đào tạo và phát triển nhân lực 88
4.2.5 Giải pháp đối với công tác Đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên 89
4.2.6 Giải pháp đối với Chế độ đãi ngộ 91
4.2.7 Một số giải pháp khác 92
4.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ tổ chức, doanh nghiệp nào, cùng với vốn, cơ sở vật chất, khoahọc kỹ thuật, công nghệ…thì nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp doanhnghiệp tồn tại và phát triển Nhân lực là cốt lõi tạo nên sự khác biệt, xây dựng uy tín
và danh tiếng của doanh nghiệp trong khách hàng Nhân lực có khả năng thay đổicông nghệ và nâng cao trình độ tổ chức quản lý nhằm tạo ra hiệu suất tốt nhất chodoanh nghiệp Vì vậy, công tác tác quản trị nhân lực (QTNL) có ý nghĩa quan trọngđối với mọi doanh nghiệp, tổ chức để có thể tạo ra nguồn nhân lực mạnh, hiệu quả
Tuy nhiên, với xu thế toàn cầu hóa cùng với sự tác động mạnh mẽ và sâurộng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 đã làm nảy sinh những vấn đềtrong công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp như hoạch định nhân lực,tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá năng lực thực hiện công việc,chế độ đãi ngộ… Ở Việt Nam hiện nay công tác quản trị nhân lực chưa được đầu tưquan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng doanh nghiệp dễ dàng
bị loại khỏi cuộc chiến cạnh tranh ngày càng gia tăng
Tổng công ty Viễn thông Mobifone là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc BộThông tin và Truyền thông, được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993 Hơn
25năm hình thành và phát triển, MobiFone đã có những bước đi, những chiến lượckinh doanh linh hoạt, phát huy tối đa nội lực cũng như sự phù hợp với tốc độ pháttriển của đất nước, của ngành trong từng giai đoạn Để giữ vững thương hiệuMobifone trên thị trường, cũng với những khó khăn thách thức của nền kinh tế xãhội, việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi Mobifone phải có các bước đimới, các chiến lược mới mà trong đó quản trị nhân lực là yếu tố quyết định nhấttrong các nguồn lực của một tổ chức Đặc biệt là năm 2014 Mobifone tách khỏi Tậpđoàn bưu chính viễn thông Việt Nam hính thức chuyển đổi hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần Đây là bước ngoặt quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chiếnlược phát triển của Mobifone đặt ra những thách thức lớn trong công tác quản trịnhân sự Sự thay đổi về chiến lược phát triển ảnh hưởng rất lớn đến công tác quảntrị nhân lực của Mobifone Vì vậy,xét về phương diện lý luận và thực tiễn, nghiên
1
Trang 13cứu công tác quản trị nhân lực tại Mobifone và các công ty con, đơn vị trực thuộcMobifone nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực là thật sự
cần thiết Do đó, tác giả chọn đề tài "Quản trị nhân lực tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone – thuộc Tổng công ty Viễn thông Mobifone (gọi tắt là Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone)” làm đề
tài nghiên cứu luận văn của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác QTNL hiện nay của Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết
bị Viễn
thông Mobifone có những điểm hạn chế gì ?
- Nguyên nhân của các điểm hạn chế trong QTNL tại Trung tâm Đo kiểm và
- Làm thế nào để hoàn thiện công tác QTNL tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone ?
3 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài lựa chọn, tác giả đặt ra mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác
QTNL tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone Để thực hiện được mục tiêu tổng quát này, đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản trị nhân lực: khái niệm, vai trò của quảntrị nhân lự, các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực,…
-Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác QTNL hiện nay tại Trung tâm Đokiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
-Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QTNL hiện nay tại Trung tâm Đokiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
4 Đối t ợng - Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác Quản trị nhân lực tại Trung tâm Đo kiểm
và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Trang 142
Trang 15Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2019
5 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn thực hiện vai trò hệ thống hóa, góp
phần làm rõ thêm những vấn đề trong công tác quản trị nhân lực
- Đóng góp mới về thực tiễn: Từ việc làm rõ hiện trạng, đặc biệt là những
tồn tại, điểm yếu hiện nay tác giả Luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện côngtác QTNL tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông MobiFone Cácgiải pháp này có giá trị áp dụng cho Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễnthông Mobifone và các doanh nghiệp khác tham khảo
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn có 04 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về tình hình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng Quản trị nhân lực tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị nhân lực tại Trung tâm Đo kiểm và Sửa chữa thiết bị Viễn thông Mobifone
Trang 16Ch ng 1: T NG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHI N CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới,có rất nhiều các nghiên cứu về quản trị nhân lực : Các lý thuyết
về thiết kế hệ thống đào tạo như Lý thuyết của Goldstein và O’Connor, nghiên cứudựa trên cơ sở của các học thuyết về tạo động lực: mô hình các giai đoạn phát triểnnghề nghiệp của J.Ivancevich, mô hình ARCS của J.Keller Các lý thuyết về đánhgiá kết quả đào tạo: mô hình đánh giá đào tạo 4 mức độ của Kirkpatrick + ROI doJ.Philips phát triển ,
Trong nghiên cứu thực tiễn, đã có một số các công trình tập trung vào đàotạo, phát triển nhân lực trong các doanh nghiệp như:
Tác giả Gill Palmer và Howard F.Gospel trong cuốn “ British Industrial Relations”, 1980, đã phân tích mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng
lao động, thông qua đó đánh giá chất lượng quản trị nhân lực được triển khai trongmỗi doanh nghiệp
Tác giả Ian Saunders khi thực hiện nghiên cứu “Understanding quality leadership”, 1996, đưa ra các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá chất lượng nhân lực trong
doanh nghiệp, khẳng định vai trò của nhà quản trị trong việc điều chỉnh hành vi vàkết quả làm việc của người lao động trong doanh nghiệp
Tác giả Zhai,X và Liu,A trong nghiên cứu “The Relationships between Human Resource Practices and Organizational Performance in Chinese Construction Enterprises”, 2011, đã chỉ ra mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng và chất lượng nhân lực Vì vậy, muốnđạt được kết quả cao trong kinh doanh nhất thiết phải quan tâm đến việc nâng caochất lượng quản trị nhân lực trong mỗi doanh nghiệp
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Đối với các vấn đề cơ bản về quản trị nhân lực thì ở Việt Nam phải nhắc đếncác cuốn sách: Nguyễn Hữu Thân, Giáo trình Quản trị nhân sự (2008); Trần XuânHải & Trần Đức Lộc, Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực (2013); Nguyễn Ngọc
4
Trang 17Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực (2014); Trần Kim Dung, Giáo trình Quản trịnguồn nhân lực( 2011), Mai Quốc Chánh & Trần Xuân Cầu, Giáo trình kinh tếnguồn nhân lực (2013),
Cũng có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về nhân lực và quản trị nhân lực củacác doanh nghiệp khác nhau:
- Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”, Luận án tiến sĩ, trường
Đại học kinh tế quốc dân, 2009 Với mục đích nghiên cứu chuyên sâu về phát triểnnguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiểu rõ hơn những khó khăncủa doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triểnnguồn nhân lực
- Đinh Văn Toàn (2011), “ Phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015”, luận án tiến sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án
phân tích một cách hệ thống, toàn diện về phát triển nguồn nhân lực và ảnh hưởngkết quả hoạt động này đến sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Namgiai đoạn 2001-2009, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, đề xuất các giải phápphát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn Điên Lực
- Nguyễn Thị Mai Phương (2014), “ Phát triển nhân lực tại Tập đoàn Công
nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nhân lựctại tập đoàn kinh tế, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nhân lực tại một số tập đoànkinh tế trong và ngoài nước, từ đó rút bài học kinh nghiệm tại Tập đoàn công nghiệpthan- khoáng sản Việt Nam
- Lê Anh Dũng( 2015), “Hoàn thiện công tác Quản trị nguồn nhân lực tại
Công ty cổ phần Intimex Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Học viện Công nghệ Bưu
chính Viễn Thông Tác giả đã vận dụng lý thuyết để ứng dụng vào tình hình thực tếcủa Công ty cổ phần Intimex Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản trị nguồn nhân lực của Công ty với những phương pháp mới đang được các
Trang 18- Nguyễn Thị Thúy Hường (2018), “Quản
lý nhân lực tại Công ty cổ phần 5
Trang 19dược và thiết bị y tế Hà Tĩnh”, Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế- Đại học
Quốc gia Hà Nội Tác giả đã chỉ ra được những bất cập trong quản lý nhân sự tạiCông ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tĩnh: lãnh đạo chưa nhận thức được tầmquan trọng của công tác quản lý nhân lực, chưa tiến hành hoạch định nhân lực trongdài hạn, việc tuyển dụng chưa đảm bảo sự công bằng, việc đánh giá năng lực củanhân viên chưa phù hợp, dẫn đến chất lượng nhân sự của Công ty chưa đảm bảo.Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp: đổi mới công tác tuyển dụng, công tác đánhgiá năng lực nhân viên, hoàn thiện bộ máy quản lý nhân sự,
- Trần Nguyễn Dũng (2015), “Quản lý nhân lực tại trung tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Vietel”, Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh
tế- Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã vận dụng lý luận về quản lý nhân lựctrong doanh nghiệp để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại trung tâmnghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Vietel (VT core) từ 2013-2014 vàđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại trung tâm 2015-2020
- Thái Thị Minh (2017), “Quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần đào tạo, triển khai dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông Bách khoa Hà Nội”, Luận văn
thạc sỹ trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội Trên cở lý luận đã xâydựng, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân nhân lực tại Công ty cổphần đào tạo, triển khai dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông Bách khoa HàNội còn nhiều tồn tại về công tác hoạch định nhân lực, tổ chức và bố trí lao động,chế độ đãi ngộ tạo động lực cho người lao động,… Từ đó, tác giả cũng đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhân lực tại tại Công ty cổ phần đào tạo, triểnkhai dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông Bách khoa Hà Nội
Trong quá trình tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tácgiả nhận thấy các công trình được thực hiện trong bối cảnh khác nhau Tuy nhiên,mỗi bối cảnh khác nhau tính chất, hoạt động, sự việc sẽ có những thay đổi đòi hỏi
có những nghiên cứu được thực hiện với đối tượng cụ thể, từ đó làm sáng tỏ những
lý luận, kết luận từ những công trình nghiên cứu trước Ngoài ra, tác giả cũng thấychưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về quản trị nhân lực tại Trung tâm đokiểm và Sửa chữa thiết bị viễn thông Mobifone Vì vậy, đề tài tác giả lựa chọn làcần thiết và phù hợp
Trang 201.2 C sở lý luận về quản trị nhân lực
1.2.1 Khái niệm về nhân lực, quản trị nhân lực
1.2.1.1 Khái niệm về nhân lực
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người haynguồn nhân lực của nó Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồmtất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu lànguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực [10, tr 7]
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sứckhỏe của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉngơi, chế độ y tế Ngoài ra, thể lực của con người cũng phụ thuộc vào tuổi tác, thờigian công tác và giới tính
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năngkhiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người Trí lực phụthuộc vào môi trường làm việc, phong cách quản lý của lãnh đạo, chế độ đãi ngộcủa tổ chức…
Nhân lực là những tiềm năng của con người đã được lượng hóa bằng nhữngtiêu chuẩn nhất định giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu trong từng thời kỳ.Nhân lực cũng được hiểu là toàn bộ kiến thức chuyên môn, kỹ năng, hiểu biết màcon người tích lũy sau một khoảng thời gian nhằm vận dụng vào thực hiện côngviệc được giao trong tổ chức
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): Nguồn nhân lực của một quốc giađược hiểu là toàn bộ con người trong độ có khả năng tham gia lao động Nguồnnhân lực chính là nguồn cung cấp sức lao động cho doanh nghiệp và xã hội, lànguồn lực con người đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một tổ chức trong môitrường cụ thể Nguồn nhân lực cũng có thể được hiểu là khả năng lao động của xãhội bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động và có khả năng tham gia hoạtđộng lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội
1.2.1.2 Khái niệm về quản trị nhân lực
Có nhiều cách hiểu về Quản trị nhân lực (còn gọi là quản trị nhân sự) Kháiniệm quản trị nhân lực có thể được trình bày ở nhiều góc độ khác nhau:
7
Trang 21Với cách hiểu là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thìquản trị nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểmsoát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạtđược các mục tiêu của tổ chức.
Đi sâu vào việc làm của QTNL, người ta còn có thể hiểu QTNL là việc tuyển
mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi chonhân lực thông qua tổ chức của nó
Song dù ở giác độ nào thì QTNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức
để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lựclượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng vàchất lượng [10, tr 8] Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển và hội nhập với thếgiới đã mở ra nhiều cơ hội việc làm ở các lĩnh vực khác nhau trong tổ chức, doanhnghiệp Việc quản trị nhân sự chính là then chốt đón đầu tương lai thành công củacác tổ chức, doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của quản trị nhân lực
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốnhư : vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, cơ sở vật chất, các yếu tố nàyđều tác động qua lại và có mối quan hệ mật thiết với nhau Tuy nhiên, những yếu tốnhư: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể học hỏiđược, sao chép được, hoặc có thể mua được nhưng yếu tố con người thì không thể
Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò quan trọng đối với doanhnghiệp Quản trị nhân lực giữ vai trò trọng tâm trong chiến lược phát triển củadoanh nghiệp Cụ thể, quản trị nhân lực thể hiện những vai trò sau:
- Thứ nhất, quản trị nhân lực tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp: khi hoạt động quản trị nhân lực của tổ chức hiệu quả đồng nghĩa với
việc phát huy năng lực làm việc của con người ở mức triệt để, hiệu quả nhất Dovậy, mọi hoạt động trong tổ chức cũng được thực hiện hiệu quả nhất
- Thứ hai, quản trị nhân lực có vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp Ngày nay, trong kinh tế tri thức, khi mà trong giá trị
sản phẩm có đến hơn 80% là hàm lượng chất xám thì yếu tố con người ngày
Trang 22càng được đặt vào một vị trí quan trọng Con người - với kỹ năng, trình độ củamình, tác động vào công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sảnphẩm hàng hóa cho xã hội Quá trình này cũng được tổ chức, điều khiển bởi conngười Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hóa dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưasản phẩm ra bán thị trường, phân bổ nguồn tài chính, xác định các chiến lược quantrọng và mục tiêu cho tổ chức Không có những con người làm việc có hiệu quả thìmọi tổ chức đều không thể nào đạt tới mục tiêu của mình.
- Thứ ba, quản trị nhân lực là hoạt động nền tảng và trung tâm nhằm phối hợp các hoạt động quản trị khác trong tổ chức, doanh nghiệp Vai trò trọng tâmnàyxuất phát từ vai trò của con người: “Tầm quan trọng của quản trị nhân lực trong tổ
chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người là yếu tố
cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức”
[10, tr 9] Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó
có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức Quản trị nhân lực hiệndiện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền
vì thế đều phải có quản trị nhân lực
Bên cạnh đó, quản trị nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lýchung các hoạt động của một tổ chức, doanh nghiệp như: giúp nhà quản trị nhậnthức đúng đắn tầm quan trọng của yếu tố con người trong hoạt động của doanhnghiệp; Nhà quản trị biết cách ứng xử với người lao động, đánh giá được sự thựchiện công việc của nhân viên.; Thiết lập hệ thống thù lao lao động hợp lý; Thiết lập
và áp dụng các chính sách, phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xã hội; Tạo ra môi trườnglàm việc và văn hóa doanh nghiệp gìn giữ và thu hút nhân tài cho doanh nghiệp….Tóm lại, Quản trị nhân lực có vai trò to lớn đối với mọi tổ chức, doanhnghiệp QTNL là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyếtđịnh kết quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
1.2.3 Nguyên tắc của quản trị nhân lực
Nhân lực là nguồn tài sản vô giá quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Hoạt động quản trị nhân lực muốn đạt hiệu quả cần đảm bảo thựchiện những nguyên tắc cơ bản sau đây:
9
Trang 23Một là, tổ chức cần đầu tư đúng mức đối với việc nâng cao năng lực của
nhân viên nhằm tạo ra năng suất lao động và hiệu quả làm việc cao, đóng góp tíchcực vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời phải thỏa mãn nhucầu ngày càng cao của nhân viên
Hai là, các kế hoạch, chính sách và chương trình quản trị nhân lực cần thiết
lập theo hướng có thể đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động mộtcách tốt nhất
Ba là, tổ chức cần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, văn minh nhằm
kích thích, động viên nhân viên phát huy tối đa và hiệu quả các kỹ năng và phẩmchất cá nhân
Bốn là, quản trị nhân lực cần được xem xét như nhiệm vụ thường kỳ của bộ
máy quản trị của tổ chức Đồng thời phải coi quản trị nhân lực là một bộ phận quantrọng trong chiến lược hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Năm là, tổ chức cần phối hợp nhịp nhàng thực hiện chức năng quản trị nhân
lực giữa các cấp quản lý Mỗi bộ phần cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ trongviệc tham gia hỗ trợ quản trị nhân lực của tổ chức đạt kết quả cao trong mỗi giaiđoạn nhất định, tùy thuộc vào đặc thù công việc
1.2.4 Những nội dung cơ bản của quản trị nhân lực
1.2.4.1 Hoạch định nhân lực
Hoạch định nhân lực là quá trình nhà quản trị nghiên cứu, xác định nhu cầunhân lực, từ đó đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt độngnhằm bảo đảm cho tổ chức có đủ nhân lực với các kỹ năng và phẩm chất phù hợp đểthực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả [4, tr.43]
Hoạch định nhân lực có vai trò quan trọng nhằm xác định rõ khoảng cách vềnhu cầu nhân lực giữa hiện tại và định hướng tương lai; giúp tổ chức chủ động trướcnhững biến động về nhân lực và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực
Các bước hoạch định nhân lực:
Trang 24Bước 1: Dự báo nhu cầu nhân lực
Để dự báo được nhu cầu nhân lực cần tiến hành phân tích các nhân tố ảnhhưởng như bối cảnh kinh tế, dân số và lực lượng lao động trong xã hội, pháp luậtcủa nhà nước, văn hóa và xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, khách hàng,
và chính quyền/đoàn thể, sứ mạng và mục đích của công ty, chính sách và chiếnlược của doanh nghiệp, văn hóa của doanh nghiệp, các cổ đông, và sau cùng là côngđoàn Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức sẽ sản xuất kinh doanh và đưa ra thịtrường sẽ yêu cầu số lượng, chất lượng, trình độ lao động, kết cấu nghề nghiệp vàtrình độ lành nghề, kỹ năng lao động của nhân lực rất khác nhau
Bước 2: Phân tích thực trạng nhân lực
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểmmạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của tổ chức Phân tích thực trạng nhânlực trong doanh nghiệp bao gồm: Phân tích mức cung nội bộ; Xác định những quátrình phát triển dự kiến; Xác định nhu cầu tương lai về công việc, năng lực và
nguồn nhân lực; Phân tích sự chênh lệch giữa nhu cầu và nhân lực tương lai
Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nhân lực
Trên cơ sở phân tích nhu cầu nhân lực trong các kế hoạch dài hạn và nguồnnhân lực sẵn có, tổ chức sẽ đưa ra các chính sách và một số chương trình, kế hoạchnhân lực nhằm giúp doanh nghiệp điều chỉnh, thích nghi với các yêu cầu mới
Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện
Kế tiếp kế hoạch nhân lực là một phương tiện đơn giản để dự báo diễn biếnnhân lực của doanh nghiệp, mà trong đó các nhà quản lý nhân lực ước tính số lượngnhân công sẽ làm việc trong kế hoạch tương lai có tính đến sự thay đổi (thăng tiến,thuyên chuyển hay về nghỉ hưu…)
Bước 5: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Mục đích của kiểm tra, đánh giá là hướng dẫn các hoạt động hoạch địnhnhân lực, xác định các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân dẫnđến các sai lệch đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện
Các đánh giá bằng định lượng thường có tính khách quan hơn và giúp chodoanh nghiệp thấy được các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện một cách rõ ràng
11
Trang 25hơn trong các lĩnh vực sau: số lượng và chất lượng nhân viên; năng suất lao động;
tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên, đặc biệt là những nhân viên mới tuyển; chi tuyển dụng đối với một số nhân viên; sự hài lòng của nhân viên đối với công việc v.v…
1.2.4.2 Phân tích công việc
Phân tích công việc được hiểu là quá trình thu thập tư liệu và hệ thống cácthông tin để đánh giá một cách cụ thể các thông tin quan trọng liên quan đến từngcông việc , từ đó làm rõ bản chất của nó
Trong công tác quản trị nhân lực, phân tích công việc được tiến hành nhằmxác định các nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân lực liên quan đến phạm vi côngviệc Nhà quản trị muốn có đấy đủ thông tin liên quan đến công việc của đội ngũnhân lực cần trả lời các câu hỏi như: Người lao động sẽ thực hiện những công việcgì? Tại sao họ lại phải thực hiện những công việc đó? Họ sẽ thực hiện công việc đónhư thế nào? Họ cần thực hiện những công việc gì? Họ sẽ thực hiện công việc đó ởđâu? Khi nào họ phải hoàn thành công việc đó? Các loại máy móc, công cụ, thiết bị
họ sẽ sử dụng như thế nào? Những mối quan hệ cần thực hiện trong quá trình thựchiện công việc là gì? Điều kiện cụ thể diễn ra như thế nào? Những yêu cầu về kỹnăng và trình độ chuyên môn nào cần phải đáp ứng?
Phân tích công việc đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị nhân lực.Đây là hoạt động giúp nhà quản trị phối hợp đồng bộ giữa những bộ phận cơ cấucủa tổ chức, giúp nhân viên hiểu rõ lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trongkhi thực hiện công việc được giao, là căn cứ giúp nhà quản trị đưa ra các quyết địnhquản trị nhân lực như: tuyển dụng, tinh giảm biên chế, đề bạt, xây dựng chế độ thùlao lao động….Phân tích công việc giúp nâng cao hiệu quả hoạt động từ đó gia tăngnăng lực cạnh tranh
Trang 26Hình 1.1: Lợi ích của phân tích công việc
(Nguồn: Trần Kim Dung, 2011) Trình tự của phân tích công việc:
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng những dữ liệu để phân tích công việc, từ đó
xây dựng các phương pháp nhằm thu thập dữ liệu hiệu quả
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các tài liệu cơ bản như: những văn
bản về mục đích, nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của doanh nghiệp, sơ đồ cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp, sơ đồ quy trình công nghệ…
Bước 3: Xác định những công việc đặc thù, then chốt, quan trọng để thực hiện
phân tích nhằm tiết kiệm thời gian, nhất là đối với những công việc tương tự nhau
Bước 4: Sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu sơ cấp để phân
tích công việc Tùy theo yêu cầu về mức độ chi tiết và chính xác của thông tin cầnthu thập, tùy theo khả năng tài chính và tính chất công việc mà có thể sử dụng mộthay nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu như: quan sát, bảng hỏi, phỏng vấn, ghichép, nhật ký công việc, thử nghiệm…
Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại các dữ liệu đã thu thập về mức độ chính xác và
đầy đủ thông qua các nhân viên, lãnh đạo của doanh nghiệp
Bước 6: Xây dựng bản mô tả và bảng tiêu chuẩn công việc.
Bản mô tả công việc: Là một văn bản được sử dụng nhằm giải thích trách
nhiệm, nhiệm vụ, điều kiện hoạt động và những vấn đề liên quan đến từng côngviệc cụ thể của người lao động
13
Trang 27Bản mô tả công việc giúp nhà quản trị và người lao động hiểu rõ nội dung vàyêu cầu công việc, quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc Bản mô tả côngviệc là căn cứ để doanh nghiệp áp dụng chế độ đãi ngộ, xây dựng hệ thống đánh giáthành tích Nội dung của bản mô tả công việc gồm: xác định công việc; tóm tắtcông việc; chức năng và nhiệm vụ thực hiện công việc; quyền hạn của người thựchiện công việc, các mối quan hệ trong thực hiện công việc, tiêu chuẩn đánh giá mức
độ hoàn thành công việc; điều kiện làm việc
Bản tiêu chuẩn công việc: Là văn bản được sử dụng để liệt kê những yêu cầu
đối với người lao động khi thực hiện công việc trên các mặt như kiến thức, kinhnghiệm, kỹ năng, trình độ chuyên môn cần thiết, những đặc trưng về trí lực, thể lực
và tâm lực, các yêu cầu cụ thể khác
Bản tiêu chuẩn công việc giúp nhà quản trị nhận định người lao động nào đểthực hiện công việc hiệu quả nhất, là căn cứ quan trọng để xây dựng hệ thống đánhgiá thành tích của người lao động Những yếu tố chính đề cập đến trong bản mô tảcông việc là: trình độ văn hóa, chuyên môn và các khóa học đã qua đào tao; kỹ năng
và kinh nghiệm; trình độ ngoại ngữ và vi tính; tuổi đời, sức khỏe và tinh thần; cácđặc điểm cá nhân liên quan đến thực hiện công việc…
1.2.4.3 Tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn những ứngviên có đủ tiêu chuẩn phù hợp với công việc và những chức danh cần người trongdoanh nghiệp Tuyển dụng nhân lực được xem như nhiệm vụ then chốt trong quảntrị nhân lực của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động sau này củadoanh nghiệp, tránh phải những rủi ro, thiệt hại trong quá trình thực hiện công việc.Quá trình tuyển dụng trong doanh nghiệp thường được tiến hành theo 10 bước cơbản sau:
Trang 28Hình 1.2: Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng
(Nguồn: Trần Xuân Hải, Trần Đức Lộc, 2013) Các nguồn tuyển dụng nhân lực bao
gồm: Nguồn ứng viên từ nội bộ và nguồn ứng viên bên ngoài (tuyển dụng sinh viêntốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; tuyển dụngbạn bè, người thân của nhân viên trong DN; tuyển dụng nhân viên cũ của DN; tuyển
nhân viên của DN khác; tuyểndụng những người chưa có việc làm, thất nghiệp…)
Các phương pháp tuyển dụng nhân lực: Tùy vào mục đích và yêu cầu đối vớimỗi vị trí tuyển dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp tuyển dụngkhác nhau Thông thường, tổ chức, doanh nghiệp sẽ sử dụng một số phương pháptuyển dụng cơ bản sau đây:
Phương pháp sàng lọc hồ sơ: Đây là phương pháp thường sử dụng để loại bỏ
các ứng viên không đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu của quá trình tuyển dụng
Về cơ bản thì hồ sơ dự tuyển của ứng viên sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về trình
độ chuyên môn, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, và các thông tin cá nhân(tuổi, giới tính, ) Tuy nhiên, các thông tin rút ra từ hồ sơ dự tuyển sẽ không đủ đểđánh giá toàn diện về ứng viên ứng tuyển
15
Trang 29Phương pháp kiểm tra, trắc nghiệm: Phương pháp tuyển dụng này sẽ được
sử dụng trong những trường hợp muốn loại bớt các ứng viên không phù hợp mộtcách nhanh chóng Thông thường kiểm tra hoặc trắc nghiệm được sử dụng để đánhgiá những tiêu chí mà nghiên cứu hồ sơ hay phỏng vấn không làm được hoặc khônghiệu quả, chẳng hạn như kiểm tra trình độ chuyên môn, trắc nghiệm tâm lý…
Phương pháp phỏng vấn tuyển dụng: Phương pháp có thể trao đổi thông tin
trực tiếp với ứng viên Phỏng vấn tuyển dụng được thiết kế để khám phá những sựthật về kiến thức, kinh nghiệm, thành công và thất bại trong quá khứ cũng như động
cơ làm việc của ứng viên nhằm xác định ứng viên có phù hợp với vị trí tuyển dụnghay không Khi tiến hành phỏng vấn nhà tuyển dụng sẽ có cơ hội để tìm hiểu sâuhơn các thông tin mà ứng viên đã cung cấp trong hồ sơ tuyển dụng và thu thập thêmcác thông tin cần thiết khác Quan sát phản ứng của ứng viên với các câu hỏi còngiúp đánh giá được khả năng giao tiếp và khả năng diễn đạt của họ
Phương pháp điều tra xác minh: Phương pháp này thường được thực hiện
khi nhà tuyển dụng đã có quyết định lựa chọn ứng viên vào vị trí tuyển dụng Khi
đó phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp củng cố cho quyết định lựa chọn Có thểyêu cầu các ứng viên cung cấp tên của một số người giới thiệu, những người có thểcung cấp thông tin về phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm và hiệu quả làm việc củaứng viên Một trong những người giới thiệu này nên là cấp trên hiện tại hoặc trướcđây của ứng viên Điều tra xác minh phải được thực hiện ngay khi có quyết định lựachọn và trước khi mời ứng viên nhận việc
Các hình thức thu hút ứng viên như thông qua quảng cáo, thông qua trungtâm tư vấn và giới thiệu việc làm, đăng tuyển tại các cơ sở đào tạo, thu hút sinh viênthực tập tại doanh nghiệp, thu hút qua sự giới thiệu của nhân viên…
1.2.4.4 Đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển nhân lực là chuỗi các hoạt động nhằm duy trì và nângcao chất lượng nhân lực Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho nhân viên đạtkết quả mong muốn khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ Thông qua quá trình họctập nhân viên sẽ có kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc đạt hiệu quả cao Pháttriển là những hoạt động vượt khỏi phạm vi công việc trước
Trang 30mắt, từ đó hướng tới các nhiệm vụ mới của nhân viên trên cơ sở định hướng tươnglai của doanh nghiệp Đào tạo và phát triển cho phép nhân viên học hỏi và tiếp thukiến thức, kỹ năng mới Từ đó giúp họ thay đổi hành vi và thái độ, nâng cao nănglực thực hiện công việc.
Bảng 1.1: So sánh giữa đào tạo và phát triển Tiêu chí
độ làm việc đúng đắn, trung thành với doanh nghiệp Hoạt động đào tạo và pháttriển giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thích ứng với sự biến đổi của môi trường, giảiquyết xung đột, xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp, tạo cơ hội thăng tiến cho nhânviên, thỏa mãn nhu cầu phát triển của nhân viên
Vai trò của đào tạo và phát triển nhân lực: Đào tạo và phát triển nhân
lực sẽ tạo ra một đội ngũ nhân lực cho chất lượng cao tăng khả năng thích ứng củadoanh nghiệp trước sự thay đổi của môi trường, góp phần nâng cao khả năng cạnhtranh Hiện nay, đào tạo nhân lực được coi là một chiến lược hiệu quả nhằm nângcao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ cạnh tranh
Các phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực:
Thứ nhất, đào tạo tại nơi làm việc: Đây là phương pháp đào tạo trực tiếp tại
nơi làm việc Theo phương pháp này những nhân viên lành nghề hơn, có kỹ năng
17
Trang 31hơn sẽ hướng dẫn cho nhân viên có trình độ thấp hơn những kiến thức, kỹ năng cầnthiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc đang triển khai tại tổchức Một số dạng đào tạo tại nơi làm việc như: kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ; luânphiên thay đổi công việc
Thứ hai, đào tạo ngoài nơi làm việc: Phương pháp đào tạo này giúp người
học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế để có thể tập trung tham giaquá trình học tập Một số phương pháp đào tạo ngoài nơi làm việc thường được sửdụng như: phương pháp liên kết với các trường đại học, phương pháp huấn luyệntheo mô hình mẫu, phương pháp hội thảo, phương pháp nghiên cứu tình huống,phương pháp trò chơi quản trị…
Xác định quá trình đào tạo và phát triển nhân lực:
Một là, xác định nhu cầu đào tạo: Là giải pháp giúp tổ chức nâng cao hiệu quả
và khả năng làm việc của cán bộ, nhân viên Vì vậy, tổ chức phải thường xuyên tiếnhành thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thựchiện công việc để xác định nhu cầu đào tạo của từng nhân viên một cách cụ thể
Hai là, xác định mục tiêu đào tạo: Việc xác định mục tiêu đào tạo đúng đắn sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực.Bởi vì đây là quá trình giúp xác định các kết quả cần đạt được của hoạt động đàotạo và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên trong tổ chứcsau khi đươc đào tạo Do đó, các mục tiêu đào tạo phải cụ thể, rõ ràng và có thểđánh giá được
Ba là, lựa chọn đối tượng đào tạo: Việc lựa chọn đối tượng đào tạo muốn đạt
được hiệu quả trước hết cần nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và động cơ đào tạocủa cán bộ, nhân viên, và triển vọng phát triển nghề nghiệp của từng người Sau đócăn cứ vào chiến lược nhân lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ để lựa chọnđúng đắn đối tượng đào tạo
Khi lựa chọn đối tượng đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người, đúng khảnăng, nguyện vọng học tập…để tránh tình trạng đào tạo nhầm đối tượng, làm tổnthất về thời gian và chi phí không cần thiết
Trang 32Bốn là, xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo:
Chương trình đào tạo là một hệ thống những kiến thức, kỹ năng sẽ đào tạo cho cán bộnhân viên trong một khoảng thời gian nhất định Chương trình đào tạo muốn đạt đượchiệu quả cao cần phải được xây dựng thật cụ thể về: lượng kiến thức sẽ cung cấp trongchương trình, kết cấu chương trình, số giờ học, tiết họ, chi phí cho mỗi chương trình,mỗi tiết, các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiếtbị,… Chương trình đào tạo được xác định dựa trên cơ sở nhu cầu đào tạo và mục tiêuđào tạo của doanh nghiệp Sau đó doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể về nănglực tài chính, cơ sở vật chất,…để chọn phương pháp đào tạo cho phù hợp
Năm là, xác định chi phí đào tạo: Chi phí đào tạo sẽ căn cứ vào quy mô, mục
tiêu và khả năng của doanh nghiệp khi thực hiện chương trình đào tạo Chi phí đàotạo bao gồm chi phí học tập và chi phí khác
Những chi phí về học tập: Là những chi phí phải trả trong quá trình cán bộnhân viên học tập, bao gồm: lương, chi phí đi lại, chi phí đồ dùng học tập…
Những chi phí về đào tạo: Lương của những người quản lý trong thời gian
họ quản lý bộ phận học việc; tiền thù lao cho giáo viên hay những nhân viên đào tạo
và bộ phận giúp việc của họ; những dụng cụ giảng dạy như: Máy chiếu phim, tàiliệu, sách báo, bài kiểm tra, chương trình học tập,…
Sáu là, đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo: xem xét mức độ đáp ứng
mục tiêu của học viên và những kỹ năng, kinh nghiệm họ học hỏi được sau khi đàotạo Việc đánh giá sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh chương trình đào tạo,giảm tối đa các tổn thất về vật chất và thời gian cho quá trình đào tạo Các phươngpháp đánh giá hiệu quả sau chương trình đào tạo như: đánh giá chất lượng của khóađào tạo (đánh giá từ những người tổ chức và thực hiện khóa đào tạo, đánh giá từchính học viên của khóa đào tạo, đánh giá từ chuyên giá), đánh giá hiệu quả saukhóa đào tạo (phương pháp khảo sát, phân tích thực nghiệm), đánh giá định lượnghiệu quả đào tạo
1.2.4.5 Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Đây là hoạt động giúp tổ chức có thể thẩm định lại mức tiền lương đã trả chonhân viên và công nhận năng lực, đóng góp của họ đối với sự phát triển của tổ
19
Trang 33chức, doanh nghiệp Đồng thời là căn cứ giúp tổ chức hoạch định, tuyển mộ, đền
bù, đào tạo và phát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự Hiệu quả của công tác quản trịnhân lực phụ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên.Đánh giá năng lực thực hiện muốn đạt hiệu quả cao cần được tiến hành thườngxuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả công tác, nguyệnvọng cá nhân và phát triển của mỗi người Đây được coi là một thủ tục đã được tiêuchuẩn hoá trong công tác quản trị nhân lực
Đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên là một công việc rất khó khăn, vìvậy, việc này đòi hỏi sự chính xác và công bằng Khi đó tổ chức mới nắm đượcnăng lực và triển vọng của mỗi nhân viên nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn liênquan đến người đó
- Hệ thống đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên bao gồm: Các
tiêu
chuẩn thực hiện công việc, đo lường quá trình thực hiện công việc theo những tiêuthức trong tiêu chuẩn, thông tin phản hồi cho người lao động và bộ phận quản trịnhân lực
- Nội dung và trình tự đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên:
Xác định
yêu cầu cơ bản cần đánh giá->lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp->huấnluyện những người làm công tác đánh giá->thảo luận với nhân viên về nội dung vàphạm vi đánh giá->tiến hành đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu thực hiện công việc-
>thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá
- Các phương pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc
Thứ nhất, phương pháp mức thang điểm: Nhà quản trị ghi lại kết quả lao động
của nhân viên trên bảng điểm, Những vấn đề được chọn sẽ liên quan đến công việcnhư khối lượng, chất lượng, hành vi, tác phong… theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau.Phương pháp này rất phổ biến vì nó đơn giản và thuận tiện
Thứ hai, các phương pháp so sánh: Phương pháp này sẽ giúp so sánh kết quả
của từng người với những người khác trong cùng bộ phận về khối lượng công việchoàn thành, chất lượng công việc Phương pháp này bao gồm phương pháp xếphạng và phương pháp so sánh cặp Phương pháp xếp hạng sẽ đưa ra một số khía
Trang 34những người giỏi nhất đến những người kém nhất theo từng khía cạnh đó Phươngpháp này đơn giản, không được chính xác và mang nặng cảm tính Phương pháp sosánh cặp các nhân viên được so sánh với nhau từng đôi Mức độ xếp hạng hay phânloại sẽ chính xác hơn so với phương pháp xếp hạng luân phiên.
Thứ ba, phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng: Phương pháp này ghi
chép lại những hành vi có hiệu quả và không hiệu quả trong khi thực hiện công việccủa nhân viên Từ đó, giúp đỡ họ làm việc tốt hơn, hạn chế những sai lầm trongthực hiện công việc của mình
Thứ tư, phương pháp quan sát hành vi: đây là phương pháp kết hợp giưa
phương pháp mức thang điểm và phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng.Nhà quản trị trên cơ sở quan sát các hành vi trong thực hiện công việc của nhânviên sẽ đánh giá được tình hình thực hiện công việc chung của nhân viên
Thứ năm, phương pháp quản trị bằng mục tiêu: theo phương pháp này nhà
quản trị và nhân viên tiến hành xây dựng mục tiêu thực hiện công việc trong tươnglai Nhà quản trị sẽ sử dụng mục tiêu đó đánh giá nỗ lực thực hiện công việc củanhân viên
1.2.4.6 Chế độ đãi ngộ và quan hệ lao động
a Chế độ đãi ngộ
Muốn tạo ra động lực làm việc của người lao động cần có Chế độ đãi ngộphù hợp Chế độ đãi ngộ được xây dựng dựa trên việc nghiên cứu nhu cầu củangười lao động như các học thuyết tháp nhu cầu của Maslow, Frederick Herzberg,Sigmund Freud
Chế độ đãi ngộ sẽ kích thích nhân viên nâng cao năng suất lao động, nângcao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu tốt các mục tiêu của doanh nghiệp,mong muốn gắn bó với doanh nghiệp lâu dài Mỗi nhân viên đến làm việc trongdoanh nghiệp với mong muốn và mục tiêu khác nhau Do đó, việc xây dựng chế độđãi ngộ phù hợp với từng đối tượng lao động trong doanh nghiệp là vô cùng khókhăn Đãi ngộ với đội ngũ nhân lực trong doanh nghiệp được thể hiện qua hai hìnhthức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần
21
Trang 35Hình 1.3: C cấu hệ thống đãi ngộ
(Nguồn: Trần Xuân Hải, Trần Đức Lộc, 2013)
Đãi ngộ về vật chất: Đãi ngộ vật chất nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc
nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm cao, là động lực giúp nhân viên phấn đấu hếtmình để nâng cao hiệu quả công việc được giao Đãi ngộ vật chất bao gồm tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng,…
- Tiền lương: Tiền lương là số tiền mà người lao động được hưởng một cách
cố định, thường xuyên theo đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm) Đây được coi là cốtlõi trong chính sách nhân lực của doanh nghiệp Tiền lương vừa thể hiện tài năng vàđịa vị của nhân viên, vừa thể hiện sự đánh giá của doanh nghiệp và xã hội về cônglao đóng góp cho tập thể của họ Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanhnghiệp phải trả cho nhân viên, do đó khi xây dựng hệ thống tiền lương cần đáp ứngcác yêu cầu cơ bản sau:
Một là, cách tính tiền lương phải dễ hiểu, rõ ràng, đơn giản để nhân viên có
thể hiểu và kiểm tra được tiền lương của mình
Hai là, cách tính lương phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như
là mức lương tối thiểu, làm thêm ngoài giờ, phụ cấp cho những công việc đặc thù,…
Trang 36Ba là, cách tính lương phải tương xứng với sự đóng góp và năng lực của mối
cá nhân, thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường lao động Trong cơ cấutiền lương phải có phần cứng (phần ổn định) và phần mềm (phần linh động), đặcbiệt hệ thống tính lương có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết
Các hình thức trả lương chủ yếu trong doanh nghiệp: Trả lương theo thời
gian và trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian: Tổ chức sẽ căn cứ vào thời gian tham gia công việc
của mỗi người để trả lương Tổ chức có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm.Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhânviên làm việc ở các phòng ban hoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâuđòi hỏi sự chính xác cao
Trả lương theo thời gian có ưu điểm là khuyến khích người lao động đảm bảongày công lao động Nhưng hình thức trả lương này còn có nhược điểm là mangtính bình quân hoá, vì vậy không kích thích được sự nhiệt tình sáng tạo của nhânviên và xuất hiện tư tưởng đối phó giảm hiệu quả công việc
Trả lương theo sản phẩm: Doanh nghiệp sẽ dựa vào kết quả làm ra trong thời
gian đó để tính lương cho nhân viên Đây là hình thức trả lương cho người lao độngtrực tiếp làm ra sản phẩm, gắn thu nhập của người lao động với kết quả làm việccủa họ Hình thức trả lương này là hình thức đòn bẩy để kích thích mỗi người nângcao năng suất lao động của mình Doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức trảlương theo sản phẩm khác nhau thích hợp với mỗi hoàn cảnh cụ thể như: trả lươngtheo sản phẩm trực tiếp, trả lương sản phẩm gián tiếp, trả lương khoán…
- Phụ cấp: Là những khoản thu nhập tăng thêm trả cho nhân viên nhằm mục
đích đền bù cho một số công việc có tính chất đặc biệt hoặc những ưu đãi dành cho nhân viên một cách thường xuyên
- Trợ cấp: Là những khoản tiền thu nhập thêm trả cho nhân viên nhưng
không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiệnnào đó
23
Trang 37- Các khoản thu nhập khác: Cấp nhà hoặc thuê nhà với giá tượng trưng, ăn
trưa miễn phí, nghỉ làm có lương, khoản bồi dưỡng thêm…
- Tiền thưởng: Là những khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc
phân
phối theo lao động Tiền thưởng có tính chất khuyến khích vật chất và tinh thầnmạnh mẽ đối với nhân viên Tiền thưởng khẳng định thành tích vượt bậc của nhânviên, đồng thời khuyến khích nhân viên phấn đấu đạt thành tích cao Các hình thứckhen thưởng chủ yếu trong doanh nghiệp: Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoànthành xuất sắc các công việc được giao; Thưởng cho các cá nhân có sáng kiến, phátminh, ý tưởng để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp; Thưởng cho nhân viên trung thành với doanh nghiệp; Thưởng cho cán bộnhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập doanh nghiệp…
- Phúc lợi: Là những quyền lợi mà nhân viên được hưởng có sự bảo hộ của
pháp luật, là công cụ mà tổ chức sử dụng để thu hút và gìn giữ nhân tài, nâng caochất lượng quản trị nhân lực của mình Theo pháp luật Việt Nam quy định thì cácphúc lợi bắt buộc mà doanh nghiệp phải đảm bảo cho người lao động bao gồm 5chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động: Trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động hoặcbệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất Theo Điều 149 - Bộ luật Lao động(sửa đổi 2020 và Nghị định 12/CP về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội(26/01/1995), quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn: Người sử dụnglao động đóng 15% so với tổng quĩ tiền lương; Người lao động đóng 8%; Hỗ trợcủa nguồn nhân lực; Tiền sinh lời của quĩ; Các nguồn khác
Bên cạnh phúc lợi bắt buộc do Nhà nước quy định còn phúc lợi tự nguyện do
tổ chức thiết lập như:
Các phúc lợi bảo hiểm: Bao gồm bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm nhân thọ và
bảo hiểm mất khả năng lao động Trong đó, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền tổchức chi trả cho việc ngăn chặn bệnh tật, tránh căng thẳng khi mà hiệu ứng stressngày càng tăng trong môi trường làm việc hoặc chăm sóc ốm đau, bệnh tật Bảohiểm nhân thọ là khoản tiền mà doanh nghiệp trả tiền cho gia đình người lao độngkhi người lao động qua đời
Trang 38Các phúc lợi bảo đảm: Là những khoản tiền trả cho người lao động bị mất
việc làm do lý do từ phía tổ chức như thu hẹp sản xuất, giảm biên chế, giảm cầu sảnxuất và dịch vụ, nghỉ hưu với số năm làm tại công ty theo công ty quy định
Đãi ngộ về tinh thần Đãi ngộ về tinh thần sẽ giúp tổ chức có thể thoả mãn
tối đa nhu cầu đa dạng của nhân viên Khuyến khích tinh thần chính là biện
pháp được tổ chức áp dụng để nâng cao độ thỏa dụng của nhân viên Tổ chức có thể
áp dụng các biện pháp khuyến khích tinh thần như: bố trí công việc phù hợp vớinguyện vong và khả năng của nhân viên, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ; nắm chắc thông tin về từng hoàn cảnh của nhân viên,thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới; giảm bớt khoảng cách giữa cấp trên vớicấp dưới; tạo môi trường để cùng sinh hoạt, vui chơi, giải trí trong toàn doanhnghiệp; cần tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ; gửi thư khen ngợi,đăng báo, dán hình tuyên dương…
Bên cạnh đó, thường xuyên đánh giá nhân viên nhằm kịp thời, phát hiện ra tiềmnăng để bồi dưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửachữa Tổ chức không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tinhthần tốt cho nhân viên Áp dụng chế độ nghỉ ngơi hợp lý và thời gian làm việc linh hoạtgiúp nhân viên cảm thấy thoải mái khi đó hiệu suất công việc sẽ cao và sẽ có tráchnhiệm hơn trong công việc Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong tổ chức để kíchthích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của người lao động
b Quan hệ lao động
Quan hệ lao động được hiểu là tổng thể các mối quan hệ có liên quan đếnquyền hạn, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia vào quá trình lao động hìnhthành trên cơ sở ba bên: nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động.Những nội dung chủ yếu của quan hệ lao động bao gồm
Thứ nhất, các quan hệ liên quan đến quyền lợi của người lao động như: những
quan hệ về quyền lợi vật chất như: quy chế tiền lương, tiền thưởng, hưu trí ; các quan
hệ liên quan đến quyền được nghỉ ngơi, đảm bảo an toàn lao động, sức khỏe và vệ sinhsức khỏe ; nhưng quan hệ lao động liên quan đến quyền lợi hoạt động chính trị như
25
Trang 39quyền tham gia công đoàn, nghiệp đoàn, đình công ; Các quan hệ liên quan đếnnghĩa vụ của người lao động như: chấp hành nội quy, kỷ luật lao động,
Thứ hai, các quan hệ liên quan đến tranh chấp lao động, nghỉ việc, thôi
việc
Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích của các bên liênquan đến các vấn đề việc làm, tiền lương, thu nhập và điều kiện lao động khác.Tranh chấp lao động thường được biểu hiện dưới dạng như đình công, bãi công,lãng công Giải quyết tranh chấp lao động được tiến hành theo quy định của phápluật, trình tự thủ tục giải quyết lao động tiến hành theo quy định của pháp luật vàquy chế của công ty xảy ra tranh chấp lao động Đối với trường hợp tranh chấp laođộng cá nhân thì những cơ quan thẩm quyền giải quyết bao gồm hội đồng hòa giải
cơ sở và tòa án nhân dân Đối với trường hợp tranh chấp lao động cá nhân thì những
cơ quan có thẩm quyền là hội đồng hòa giải cơ sở, hội đồng trọng tài lao động cấptỉnh, toàn án nhân dân Mục đích của giải quyết tranh chấp lao động là: giải tỏanhững bất đồng, bế tắc và đảm bảo quyền lợi, lợi ích của các bên tham gia ; bảođảm tối đa việc ổn định các mối quan hệ lao động
Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn, quy định về hành vi cá nhân của ngườilao động do doanh nghiệp thiết lập dựa trên quy định của pháp luật Mục tiêu của kỷluật lao động là tạo điều kiện cho người lao động thực hiện quy củ và có tráchnhiệm trong công việc Nội dung của kỷ luật lao động bao gồm những điều khoảnquy định về hành vi của người lao động liên quan đến quá trình thực hiện nhiệm vụnhư số lượng, chất lượng công việc cần đạt được, thời gian hoạt động, thời giannghỉ ngơi, giữ gìn trật tự nơi làm việc, vệ sinh lao động, an toàn lao động, bảo vệ tàisản, bảo vệ bí mật công nghệ, các hành vi vi phạm kỷ luật Các hình thức xử lý kỷluật lao động như: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ công tác, sa thải
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực
1.2.5.1 Các nhân tố bên trong tổ chức
Chiến lược phát triển của tổ chức: Trên cơ sở mục tiêu phát triển, tổ
chức
xác định nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để đảm bảo mục tiêu chiến lược đề
Trang 40ra trong từng giai đoạn cụ thể Như vậy, chiến lược phát triển của tổ chức sẽ địnhhướng cho chiến lược phát triển nhân sự, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng….nhằm tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huytài năng của họ.
Quan điểm và chủ trương của nhà quản trị cấp cao: Tùy theo nhận
thức
và quan điểm của nhà quản trị cấp cao mà công tác quản trị nhân lực sẽ được thựchiện theo hướng khác nhau, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngnhân lực trong doanh nghiệp Nếu nhà quản trị cấp cao quan tâm thì công tác quyhoạch, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực được thực hiện thường xuyên, hiệu quả, côngtác tuyển dụng được quản lý chặt chẽ, chính sách đãi ngộ tốt, chính sách thu hútnhân tài được chú trọng…
Khả năng tài chính của tổ chức: Công tác đào tạo và phát triển nhân
lực
đòi muốn thực hiện thường xuyên liên tục đòi hỏi tổ chức có ngân sách lớn cho hoạtđộng này Bên cạnh đó, muốn xây dựng chính sách đãi ngộ tốt, thu hút và giữ đượcnhân tài cũng đòi hỏi tổ chức phải có nguồn tài chính dồi dào…Đây là yếu tố thenchốt quyết định đến hiệu quả của công tác quản trị nhân lực của tổ chức
Văn hóa tổ chức (Văn hóa doanh nghiệp): Là một hệ thống các giá trị,
niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổchức Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứngnăng động, sáng tạo Môi trường làm việc thân thiện sẽ tạo ra bầu không khí làmviệc tốt, giúp người lao động phát huy khả năng sáng tạo và cống hiến cho sự pháttriển chung của tổ chức
Bản thân người lao động trong tổ chức: Mỗi người lao động khác nhau về
năng lực, về nguyện vọng, về sở thích…và họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau.Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để đề ra các biện pháp quản trị phùhợp nhất Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhâncũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự Nhiệm vụ của công tácnhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy thoả