1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thanh trì

108 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 205,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình trên, sau thời gian công tác tại Chi cụcthuế huyện Thanh Trì, cùng với việc được trang bị kiến thức tại trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, em đã quy

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM MINH PHONG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THANH TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM MINH PHONG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THANH TRÌ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tăng cường công tác kiểm tra thuế thunhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cụcThuế Thanh Trì” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS NguyễnThị Thanh Hoài thuộc trường Học viện Tài chính Hà Nội Mọi trích dẫn và tàiliệu tham khảo mà tôi sử dụng đều có ghi rõ nguồn gốc

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2017

Học viên

Phạm Minh Phong

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo ở Trường Đại họcKinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu chotôi trong thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hoài, người cô đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, công chức Chi cụcThuế huyện Thanh Trì đã tận tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi các tài liệu thamkhảo quý giá liên quan đến lĩnh vực thuế của Chi cục và tham gia trả lời cáccâu hỏi khảo sát trong suốt quá trình nghiên cứu nhằm giúp tôi thực hiện luậnvăn này

Mặc dù luận văn này đã được hoàn thành với tất cả sự cố gắng của bảnthân, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế Kính mongnhận được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có thểkhắc phục những thiếu sót của luận văn

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2017

Học viên

Phạm Minh Phong

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIẾM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý thuế, về thuế TNDN liên quan đến doanh nghiệp NQD 5

1.1.2 Công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế 6

1.2 Khái quát chung về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục tiêu của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 9

1.2.2 Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 12

1.2.3 Các phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 14

1.3 Quy trình và nội dung Công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD 15

1.3.1 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 15

1.3.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD 24

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD 26

1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD 27

1.4.1 Nhân tố chủ quan 27

1.4.2 Nhân tố khách quan 29

1.5 Kinh nghiệm về kiểm tra thuế TNDN đối của một số địa phương và bài học kinh nghiệm đối với Chi cục thuế huyện Thanh Trì 31

Trang 6

1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở Nghệ An 31

1.5.2 Kinh nghiệm kiểm tra thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở Ninh Thuận 32 1.5.3 Những bài học kinh nghiệm trong kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD cho Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 36

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) 37

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 38

2.2.3 Phương pháp phân tích 38

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH DO CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH TRÌ QUẢN LÝ 39

3.1 Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 39

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục thuế Huyện Thanh Trì 39

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục thuế huyện Thanh Trì 40

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Thanh Trì 43

3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kiểm tra thuế của Chi cục thuế huyện Thanh Trì 45

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và doanh nghiệp ngoài quốc doanh huyện Thanh Trì 46

3.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Thanh Trì 46

3.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Trì 47

3.2.3 Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Trì 49

Trang 7

3.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 51

3.3.1 Xây dựng danh sách kiểm tra theo rủi ro tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 52

3.3.2 Thực trạng nội dung kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 55

3.3.3 Kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 62

3.4 Đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Thanh Trì 68

3.4.1 Một số kết quả đạt được 68

3.4.2 Một số hạn chế 68

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 69

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH DO CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH TRÌ QUẢN LÝ 73

4.1 Định hướng tăng cường công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện Thanh Trì quản lý 73

4.1.1 Định hướng chung về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 73

4.1.2 Định hướng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Trì 74

4.2 Giải pháp nhằm tăng cường kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế Thanh Trì quản lý 75

4.2.1 Các giải pháp về nghiệp vụ nhằm tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp NQD 75

4.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 80

4.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra thuế 81

4.2.4 Áp dụng công nghệ tin học vào hỗ trợ công tác kiểm tra thuế 83

Trang 8

4.2.5 Xây dựng và tăng cường thực hiện cơ chế phối hợp giữa các ban ngành

có liên quan 85

4.3 Một số kiến nghị 86

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 86

4.3.2 Kiến nghị với Tổng cục thuế 87

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Luật quản lý thuế có hiệu lực từ 01/07/2007, được coi là một bước tiếnquan trọng trong công tác quản lý thu nộp ngân sách khi nó điều chỉnh thốngnhất khi về mặt thủ tục đối với toàn bộ các loại thuế từ nội địa cho đến thuếđối với hàng xuất khẩu và các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước.Tuy nhiên, do Luật quản lý thuế mới được triển khai thực hiện trong một thờigian ngắn nên không thể không tồn tại những hạn chế, thiếu sót như hiệntượng nợ đọng thuế chưa được giải quyết, tình trạng lách luật để gian lậntrong kê khai thuế, trốn thuế… Bên cạnh đó, do các loại hình kinh doanh ngàycàng đa dạng và phức tạp, là tiền đề để hoạt động gian lận thuế diễn ra, dẫnđến thất thu Ngân sách Nhà nước

Công tác kiểm tra thuế gồm nhiều lĩnh vực như kiểm tra đối tượng nộpthuế, kiểm tra nội bộ ngành thuế, kiểm tra giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo

… Trong đó hoạt động kiểm tra người nộp thuế có vai trò quan trọng trongviệc đảm bảo nguồn thu Ngân sách Nhà nước Mặt khác, hoạt động quản lýcủa Nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (cơquan thuế) tới đối tượng quản lý (người nộp thuế) nhằm đạt được mục tiêuđộng viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN Do vậy kiểm tra đối tượngnọp thuế chính là một công đoạn quan trọng và là yếu tố cấu thành của hoạtđộng lãnh đạo quản lý Nhà nước của cơ quan thuế

Trong hệ thống chính sách thuế, thuế TNDN là sắc thuế đem lại choNSNN số thu lớn, nhưng sắc thuế này vì có tính trực thu nên khả năng gian lậntrốn thuế TNDN, đặc biệt ở doanh nghiệp NQD khá lớn Những năm gần đây, sốlượng các doanh nghiệp tăng cao đã tạo số thu lớn, số thu từ thuế đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trong ngân sách nhà nước,

1

Trang 13

công tác quản lý thuế có nhiều chuyển biến khá tích cực, góp phần nâng cao ýthức tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp và tăng thu cho ngân sách,tiềm năng này vẫn còn và có thể khai thác thu đạt ở mức cao hơn Tuy nhiên,đây là lĩnh vực thất thu không nhỏ và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến, tìnhtrạng sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp, trốn lách thuế, khai khống hóađơn đầu vào để tăng chi phí, giảm thu nhập chịu thuế … đang diễn ra.

Do vậy, cần tăng cường kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh Xuất phát từ tình hình trên, sau thời gian công tác tại Chi cụcthuế huyện Thanh Trì, cùng với việc được trang bị kiến thức tại trường Đại học

kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, em đã quyết định chọn đề tài: “Tăng

cường công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Thanh Trì” để làm luận văn thạc

sỹ của mình

Câu hỏi nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế TNDN đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì, TP

Hà Nội” luận văn lần lượt đi vào giải quyết các câu hỏi sau:

- Kiểm tra thuế TNDN gồm những nội dung nào?

- Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế TNDN?

- Nhân tố nào ảnh hưởng đến kiểm tra thuế TNDN đối với doanh

nghiệp NQD?

- Thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì hiện tại như thế nào? Kết quả tích cực? hạn chế? nguyên nhân?

- Chi cục Thuế huyện Thanh Trì cần làm gì để tăng cường công táckiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD trong thời gian tới?

2

Trang 14

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về kiểm tra thuế TNDN và các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công táckiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuếhuyện Thanh Trì quản lý

- Đề xuất định hướng cùng những giải pháp nhằm tăng cường công táckiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuếhuyện Thanh Trì quản lý trong thời gian tới

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanhnghiệp NQD Trong đó, chỉ quan tâm đến đối tượng doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, không nghiên cứu những loại hình doanh nghiệp khác

Trang 15

Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong 3 năm từ 2014-2016.Giải pháp đề xuất đến năm 2020.

4. Những đóng góp mới của luận văn:

Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về kiểm tra thuế TNDNđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Luận văn đã đánh giá đúng thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Trìquản lý, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả côngtác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chicục Thuế huyện Thanh Trì

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được trình bày thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công táckiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Trì quản lý

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế TNDNđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Trìquản lý

4

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIẾM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD là một đề tài thuhút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các nhà lãnh đạo, quản lý Có thể nóiđến một số công trình khoa học tiêu biểu dưới đây:

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý thuế, về thuế TNDN liên quan đến doanh nghiệp NQD

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Vương Đình Chính về “Quản lý thuế thunhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An” bảo vệ năm 2010 tại trườngĐại học Kinh tế quốc dân đã trình bày khái quát về công tác quản lý thuế thunhập doanh nghiệp, gồm mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả của công tác quản lý thuế TNDN Trên cơ sở phân tích,đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và bối cảnhkinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp,tác giả đưa ra phương hướng và những giải pháp tăng cường công tác quản lýthuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Luận văn thạc sỹ “Quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanhtrên địa bàn tỉnh Nghệ An - Thực trạng và giải pháp đổi mới” của tác giả LêDoãn Danh bảo vệ năm 2004 tại Học viện Tài chính đã trình bày lý luậnchung về khái niệm, những tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác quản lýthuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng đối với khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh để từ đó nhìn nhận công tác quản lý thuế khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế Luận văn đãtập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý quản lý thuế Thông

5

Trang 17

qua đó đã đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản

lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại tỉnh Nghệ An

- Luận văn thạc sỹ của Đinh Thị Hiền về “Hoàn thiện quản lý thuế thunhập doanh nghiệp ở Việt Nam” bảo vệ năm 2008 tại Học viện Tài chính đã trìnhbày khái quát các lý luận cơ bản như khái niệm, đặc điểm, nội dung và các chínhsách, pháp luật thuế liên quan đến quản lý thuế TNDN Luận văn cũng đã đề cậptới các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý thuế TNDN

trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế và bối cảnhkinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp,tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế TNDN ở Việt Nam

- Luận văn thạc sỹ của Vũ Trung Quân về “Tăng cường quản lý thuế thunhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bảo

vệ năm 2016 tại Học viện Tài chính Tác giả đã trình bày các nội dung lý luận vềthuế TNDN và nội dung quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD,trong đó có nội dung kiểm tra thuế TNDN Tác giả đã đi sâu phản ánh và phântích công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQDtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015, rút ra các nhận xét, đánh giá

về các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, làm rõ nguyên nhân để đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệpNQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới như hoàn thiện cơ sở dữliệu về người nộp thuế, tăng cường kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệpNQD, áp dụng các biện pháp hạn chế nợ đọng thuế TNDN …

1.1.2 Công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanhnghiệp tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ” năm (2012) của Trần Văn Ninh Đã hệthống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN của Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ từ năm 2008-2011, trình bày cách thức tổ chức kiểm soát

6

Trang 18

thuế TNDN theo mô hình quản lý chức năng, những nhân tố ảnh hưởng đếncông tác kiểm soát thuế TNDN; Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuếTNDN tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ từ đó nêu lên những tồn tại hạn chếtrong công tác kiểm soát thuế TNDN; Đưa ra các giải pháp hoàn thiện bộ máy

tổ chức, xây dựng kỹ năng phân tích tài liệu kế toán khi kiểm tra thuế tại trụ

sở NNT, nhận dạng hành vi trốn thuế, kiểm soát thuế thông qua điều tra doanhthu tính thuế Đồng thời đề xuất các điều kiện cần thiết với các cơ quan nhànước, các cấp chính quyền nhà nước có liên quan nhằm tăng tính khả thi chocác giải pháp đề xuất tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Cụcthuế tỉnh Nghệ An” năm (2014) của Nguyễn Phương Thủy Luận văn đi sâu vàophân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Nghệ An giai đoạn2010-2013, những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục Từ đó, tìm

ra nguyên nhân của những tồn tại đó và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Nghệ An đến năm 2020

- Thái Ninh (2014), GVC khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học NhaTrang đăng trên trang điện tử ntu.edu.vn “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảkiểm tra thuế TNDN của DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh KhánhHòa” Tác giả đã khái quát nêu lên những khái niệm, những lý luận tình hìnhcông tác kiểm tra thuế TNDN của DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnhKhánh Hòa từ năm 2009-2013 Qua công tác kiểm tra phát hiện bất cập về chínhsách, chế độ, các quy định của ngành về quản lý thuế TNDN đối với DN cóVĐTNN để kiến nghị, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp; Chống thất thu về thuếTNDN đối với Dn có VĐTNN nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong việc thựchiện nghĩa vụ thuế; Đảm bảo thực hiện tốt các quy định của pháp luật về thuếTNDN; thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN; thực hiện công khai, dân chủtrong việc xác định thuế TNDN của DN có VĐTNN; Xác định ưu điểm, tồn

7

Trang 19

tại trong công tác quản lý DN có VĐTNN của Chi cục thuế, Cục thuế nhằmphát huy những mặt tích cực và chấn chỉnh các sai phạm; Góp phần đưa côngtác quản lý thuế, quản lý nội bộ ngành dần đi vào nề nếp và theo đúng quyđịnh của pháp luật.

- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuếđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Nam” năm (2015) củaĐinh Thị Lan Anh Tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về thanh tra, kiểmtra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá những hạn chế trongcông tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; đề xuấtnhững giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế trong thời gian tới

- Bài báo khoa học “Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động thanhtra, kiểm tra thuế ở Việt Nam” của PGS- TS Lê Xuân Trường đăng trên Tạp chíTài chính tháng 10 năm 2014 Tác giả đã nêu ra những hạn chế, bất cập hànhlang pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, từ đó tác giả đã đưa ra địnhhướng hoàn thiện hành lang pháp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra,kiểm tra thuế ở Việt Nam

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, mặc dù cónhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trình tập trung nghiên cứu các nộidung cụ thể khác nhau, ở các địa phương khác nhau và với phạm vi thời giannghiên cứu khác nhau Theo tác giả được biết hiện chưa có công trình nào nghiêncứu chuyên sâu về công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì” Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài

Tăng cường công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì của tác giả là không trùng lặp với công

trình, luận văn, luận án đã công bố Tác giả hy vọng rằng đề tài này sẽ có đónggóp nhằm hoàn thiện kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì trong thời gian tới

8

Trang 20

1.2 Khái quát chung về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục tiêu của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là

“xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”

Theo từ điển Luật học, kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế thi hànhpháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thểđược giao để đánh giá, nhận xét”…

Theo giáo sư Michel Bouvier, tác giả cuốn “Nhập môn về luật thuế đại cương và lý thuyết thuế”, kiểm tra thuế là “hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai”

-Doanh nghiệp tại Việt Nam

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh

doanh [Nguồn: luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13]

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu : Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là hoạt động do cơ quan thuế tiến hành nhằm xem xét tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế của doanh nghiệp nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp đó.

Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có đặc điểm sau đây:

- Về mục đích: Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có mục đích

là phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật về thuế, góp phầnhoàn thiện cơ chế quản lý thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo đảm công bằng cho các doanh nghiệp tham gia kinh doanh

- Về chủ thể: Chủ thể kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là cơ sở cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thường là cơ quan thuế

9

Trang 21

- Về nội dung: Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp.

- Về phương pháp: Kiểm tra thuế phải xem xét hoạt động thực tế củadoanh nghiệp để phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng một cáchchính xác, khách quan, làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện phápkhắc phục và xử lý vi phạm

1.2.1.2 Vai trò của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Kiểm tra là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế Đặc biệt, trongbối cảnh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, vai trò của công tác kiểm trathuế càng trở nên quan trọng trong việc:

- Phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp.

Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp là các hành vi như:chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số

tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế (QH 11, 2006).

Là một trong những công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước,kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp chính là hoạt động xem xét, kiểm tra các

tổ chức doanh nghiệp có làm đúng theo quy định của luật, chính sách haykhông? Qua đó, nếu phát hiện ra hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện phápchế tài bằng các quyết định hành chính như truy thu số tiền thuế nợ, tiền thuếthiếu, tiền trốn thuế, tiền gian lận thuế; phạt chậm nộp tiền thuế, phạt về hành

vi kê khai sai, kê khai thiếu, phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế nhằm ngănngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế

Trên thực tế, không có một hệ thống pháp luật nào đảm bảo là không có khiếm khuyết Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các tổ chức doanh nghiệp lợi dụng sơ hở để lách luật, trốn thuế Nhờ có hoạt động kiểm tra mà phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật để ngăn ngừa và xử lý kịp thời.

- Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thuế.

10

Trang 22

Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế

có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau Do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế được ban hành ra áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tới đâu còng không thiếu khỏi những thiếu sót, bất cập Chính vì vậy, nhờ có công tác kiểm tra mới có thể nhìn ra được những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế Từ đó góp phần bổ sung hoàn thiện các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn.

- Cải cách thủ tục hành chính.

Ban hành triển khai luật thuế còn đồng thời ban hành, triển khai thựchiện các thủ tục hành chính thuế Các thủ tục chính sách thuế được triển khaiphải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định Thông qua hoạtđộng kiểm tra có thể phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng

và không đủ các thủ tục hành chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh Đồngthời thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết,không cần thiết, không còn phù hợp với thực tế nữa để kiến nghị bổ sunghoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật thuế

1.2.1.3 Mục tiêu của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

- Một là Giám sát hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp nhằm chống thất thuthuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

- Hai là nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

- Ba là thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránhgây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

- Bốn là tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác kiểm tra trongtoàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các doanh

nghiệp có hành vi gian lận trốn thuế

11

Trang 23

- Năm là thông qua công tác kiểm tra nhằm hướng dẫn, giúp đỡ cácdoanh nghiệp nắm được các nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiệnluật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thihành công vụ.

1.2.2 Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Nguyên tắc chủ yếu của hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệpbao gồm:

- Phải tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luậtKhông được làm trái các quy định của pháp luật là nguyên tắc quan trọngnhất trong hoạt động kiểm tra thuế

Nguyên tắc này đòi hỏi các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình Kiểm trathuế chỉ được thực hiện những quyền mà pháp luật cho phép và phải thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định Mọi hành vi lạm quyền hoặckhông thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều bị coi là hành vi không tuân thủ quyđịnh của pháp luật và đều phải bị xử lý

Thực hiện nguyên tắc này chủ thể kiểm tra (cơ quan, đoàn kiểm tra vàcác thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phải căn cứ vào các quy địnhcủa pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề kiểm tra và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình Đối tượng kiểm tra(các doanh nghiệp) phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của chủ thểkiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải trình số liệu khi được yêu cầu

- Bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời

Tính chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề, nội dung

kiểm tra, xác định, đánh giá chính xác bản chất của sự việc để kết luận kiểm tra chính xác Tính chính xác bảo đảm cho hoạt động kiểm tra thuế đạt hiệu quả

12

Trang 24

cao Muốn đảm bảo tính chính xác, không chỉ đòi hỏi quan điểm đúng đắn màcòn cần phải có kiến thức, năng lực mới có thể đem lại kết qủa chính xác.

Tính khách quan yêu cầu chủ thể kiểm tra phải phản ánh đúng sự vật, hiện

tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiệntượng Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác động qua lại Tínhkhách quan tạo tiền đề cho việc kết luận chính xác và kết luận kiểm tra có tínhchính xác mới thể hiện được tính khách quan của hoạt động kiểm tra

Tính trung thực đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải tuân thủ các quy tắc về đạo

đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiên lệch, bóp méo

sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế

Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể kiểm tra phải thông báo đầy đủ,

công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định kiểm tra đến kết luận kiểm tra đểcác tổ chức, cá nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Việc côngkhai hoạt động kiểm tra nhằm nâng cao tính khách quan của hoạt động kiểmtra, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong qúa trình kiểm tra Tuy nhiên,còng cần lưu ý rằng, tuỳ tính chất của cuộc kiểm tra cụ thể, cần có hình thức,mức độ công khai phù hợp để đảm bảo hiệu quả hoạt động kiểm tra

Tính dân chủ nhằm tạo cơ hội cho đối tượng kiểm tra được trình bày ý

kiến, quan điểm về những nội dung kiểm tra còng như về hoạt động của đoànkiểm tra cụ thể, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể kiểm tra

Tính kịp thời: Hoạt động kiểm tra thuế nhằm phục vụ các mục tiêu quản

lý thuế trong những thời điểm nhất định Vì vậy, kiểm tra kịp thời ngoài việcgiúp cho đối tượng kịp thời nhận rõ sai phạm để sửa chữa, khắc phục ngay,tránh vi phạm kéo dài còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế,chính sách phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế Mặt khác tínhkịp thời còn đảm bảo cuộc kiểm tra có biên bản, kết luận đúng thời hạn luậtđịnh, tránh tình trạng dây dưa, kéo dài thời gian công bố kết luận kiểm tra

13

Trang 25

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

Hoạt động kiểm tra thuế là “vấn đề hết sức nhạy cảm” và trong nhữngnăm gần đây, vấn đề quyền và những bảo đảm thực hiện quyền của doanhnghiệp được đặc biệt quan tâm, việc cơ quan chức năng tổ chức tiến hànhkiểm tra tại cơ sơ kinh doanh là cần thiết nhưng ít nhiều còng sẽ ảnh hưởngđến hoạt động của doanh nghiệp bị kiểm tra Tình trạng kéo dài, dây dưa,không công bố kết luận kiểm tra có lúc, có nơi vẫn còn tồn tại Mặt khác, doviệc phân cấp quản lý và do đó sẽ có thể phát sinh nhiều đoàn kiểm tra đốitượng cùng thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn

Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra chồng chéocủa các cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của doanhnghiệp được kiểm tra, đảm bảo về cùng một nội dung, trong một năm doanhnghiệp chỉ bị kiểm tra một lần Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịpthời trong hoạt động kiểm tra, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chínhđáng của doanh nghiệp được kiểm tra

1.2.3 Các phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Các phương pháp kiểm tra thuế bao gồm:

- Phương pháp đối chiếu, so sánh

Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình kiểm tra thuế Nội dung của phương pháp này là thực hiện so sánh, đối chiếu nội dung cần kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá xem xét nội dung cần kiểm tra.

- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết

Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theo phươngpháp này, trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau mới kiểm tra số liệu chi tiết.Việc kiểm tra tổng hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó địnhhướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra

- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc

14

Trang 26

Kiểm tra chứng từ gốc có ý nghĩa rất quan trọng vì chúng là cơ sở pháp

lý ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành, là cơ sở củamọi số liệu kế toán

Có ba phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:

+ Kiểm tra theo trình tự thời gian: là việc thực hiện kiểm tra chứng từgốc đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh

+ Kiểm tra theo loại nghiêp vụ: là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc

đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thuchi, tiền mặt, nhập kho…Phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra kếtluận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung kiểm tra thuế

+ Kiểm tra điển hình: là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ để rút ra kết luận chung

- Phương pháp kiểm tra bổ trợ

Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng khi cần thuthập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp, gián tiếp đến nội dungkiểm tra

Ngoài ra, còn có một số phương pháp khác như: Phương pháp thẩm tra

và xác nhận từng phần, Phương pháp quan sát…

Các phương pháp kiểm tra thuế nêu trên có thể sử dụng riêng biệt hoặc

sử dụng kết hợp tuỳ theo yêu cầu của từng cuộc kiểm tra thuế cụ thể

1.3 Quy trình và nội dung Công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

1.3.1 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Đối với kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD cũng áp dụng quytrình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nói chung Nội dung quy trình baogồm:

15

Trang 27

1.3.1.1 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Thu thâp khai thác thông tin

để kiểm tra

hồ sơ khai thuế

Sơ đồ 1.1: quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

(Nguồn: 528/QĐ-TCT, 2008)

Bước 1: Thu thập khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

- Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khaithuế của doanh nghiệp trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữliệu thông tin của doanh nghiệp chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu củangành (nếu có) để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựachọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế

- Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm tra vàcán bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liênquan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp từ các nguồn thôngtin của các cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường,tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, công an, toà án

Bước 2: Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế.

Toàn bộ hồ sơ khai thuế phải được bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế phântích, đánh giá; từ đó lập ra danh sách doanh nghiệp phải kiểm tra bao gồm:

Thứ nhất: Các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, theo các tiêu chí:

+ Doanh nghiệp có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như: (i) Nộp

hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp khôngđúng hạn các loại hồ sơ khai thuế (ii) Khai thuế hay sai sót không đúng với

số thuế thực tế phải nộp, phải điều chỉnh nhiều lần; cơ quan Thuế đã nhiều lần

Trang 28

16

Trang 29

nhắc nhở nhưng chậm khắc phục (iii) Vi phạm về hồ sơ khai thuế tháng, quý

mà cơ quan Thuế phải ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ sở kinh doanh ítnhất 3 lần trong 1 năm (iv) Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộpchậm kéo dài, thường xuyên có tình trạng nợ thuế

+Doanh nghiệp có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước hoặc năm trước: (i) Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên tục nhưng

không xin hoàn hoặc có xin hoàn nhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ và cơ

quan Thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không thực hiện được.(ii) Có

đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-) trên 20%

Thứ hai doanh nghiệp có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộp lớn Thứ ba doanh nghiệp phải kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quanThuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên

Bước 3: Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế.

- Bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế phải lập danh sách doanh nghiệpphải kiểm tra của năm sau vào cuối tháng của năm trước đó, sau đó trình thủtrưởng cơ quan phê duyệt danh sách kiểm tra

- Căn cứ vào danh sách số lượng doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ khaithuế đã được Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng bộ phận kiểm tra giao

cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểmtra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khaithuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khaithuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuếtheo năm của các doanh nghiệp được giao

Bước 4: Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế.

- Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế:

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp nào không ghi chép, phản ánh đầy đủ các

17

Trang 30

chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng

cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung các chỉ tiêu chưaphản ánh trong hồ sơ khai thuế

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế

được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu so sánh với

(ii) các quy định của các văn bản pháp luật về thuế; (ii) các chỉ tiêu trong tờkhai thuế với các tài liệu kèm theo; (iii) các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khaithuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo

tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước; (iv) với các dữ liệu của ngườinộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàngkinh doanh; (v) với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế.

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận

xét hồ sơ khai thuế:

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế thấy doanh nghiệp khai đãđầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu;không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùngvới hồ sơ khai thuế

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xácđịnh số thuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủtrưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơtheo quy định

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế, phát hiện thấy số liệu khaichưa chính xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phảinộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuếphải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghịngười nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

18

Trang 31

Thời hạn người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệuđược ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng

cơ quan Thuế ký thông báo

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc

bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm trathuế phải lập biên bản làm việc ghi nhận lại toàn bộ nội dung làm việc:

- Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứngminh được số thuế khai là đúng thì Biên bản làm việc được chấp nhận và lưulại cùng với hồ sơ khai thuế

- Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưngkhông chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế ghi nhận lạitrong biên bản làm việc và báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo lần

2 yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tàiliệu Thời hạn yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêmthông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc kể từngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo Hết thời hạn theo thông báo lần

2 của cơ quan Thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thêm thôngtin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của cơ quan Thuế, người nộpthuế giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được

số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủ trưởng cơ quanThuế: (i) Quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc (ii) Quyết định kiểm tra tạitrụ sở của người nộp thuế

19

Trang 32

1.3.1.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

Lựa chọn danh sách kiểm tra

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

(Nguồn: 528/QĐ-TCT, 2008)

Bước 1: Lựa chọn danh sách kiểm tra

Danh sách kiểm tra được lập ra phải dựa trên kết quả phân tích đánh giá rủi

ro thông qua phần mềm đánh giá rủi ro được Tổng cục Thuế ban hành thực hiệnthống nhất; đồng thời thông qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sởnguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra; số lượng thực tế doanh nghiệp hoạtđộng trên địa bàn và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, để xác định danhsách các đối tượng cần kiểm tra

Bước 2: Ban hành quyết định kiểm tra

TH1: Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

mà không đủ cơ sở để ấn định thuế thì ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Hồ sơ ban hành quyết định kiểm tra gồm:

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra

- Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế

TH2: Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Trang 33

20

Trang 34

Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữliệu hiện có khi xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuếthực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên)

- Các tài liệu phân tích rủi ro kèm theo (kèm theo Mẫu số 04/QTKT banhành kèm theo quy trình này)

TH3: Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định.

Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế quy định cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm

-Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế

-Hồ sơ đề nghị hoàn thuế (đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau)hoặc hồ sơ giải quyết hoàn thuế (đối với trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế)

- Các tài liệu phân tích rủi ro kèm theo (nếu có)

TH4: Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề, hoặc trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh nghiệp và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Căn cứ vào kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã được duyệt, các trường hợpphát sinh sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh nghiệp vàcác trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩmquyền trưởng Bộ phận kiểm tra phân công công chức thu thập, nghiên cứu,

21

Trang 35

phân tích các thông tin chuyên sâu về người nộp thuế được kiểm để ban hành quyết định kiểm tra.

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thểkiểm tra vấn đề gì

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế

- Các tài liệu phân tích kèm theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã đượcphê duyệt hoặc công văn đề nghị kiểm tra quyết toán thuế đối với trường hợpsáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh nghiệp và các trườnghợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền

Bước 3: Công bố quyết định kiểm tra, thực hiện kiểm tra

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp được tiến hành chậm nhất là

10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoànkiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thíchnội dung kiểm tra theo quyết định Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Đoànkiểm tra thuế và doanh nghiệp được kiểm tra thuế phải có biên bản xác địnhthời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phâncông của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc đượcgiao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biênbản xác định số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tratài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết địnhkiểm tra thuế Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộpcho cơ quan thuế theo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kêkhai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu

22

Trang 36

người nộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụcho việc kiểm tra.

Bước 4: Lập biên bản kiểm tra

Căn cứ vào số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từngphần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thựchiện, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Căn cứ vào biên bản kiểm tra thuế, trong vòng năm ngày làm việc,Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơquan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuếhoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuếthì trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra(trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa khôngquá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủ trưởng cơquan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế theo mẫu quy định.Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hànhchính về thuế thì trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc kể từ ngày ký biênbản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế

Bước 6: Giám sát kết quả sau kiểm tra

Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và ra quyếtđịnh xử lý vi phạm pháp luật về thuế, bộ phân kiểm tra phải có trách nhiệmphối hợp với bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốcviệc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quảkiểm tra vào ngân sách nhà nước đúng quy định trong thời hạn chín mươingày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào ngân sách nhà nước các khoản kiến nghịqua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế

23

Trang 37

1.3.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

1.3.2.1 Kiểm tra việc chấp hành đăng ký thuế của doanh nghiệp

Đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia kinhdoanh Thông qua việc đăng ký thuế, Nhà nước quản lý được mọi mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay từ khi bắt đầu hoạt động, tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá nguồn thu Ngân sách

Nội dung kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm: (i) Kiểm tra các nội dungliên quan đến đăng ký thuế như tính pháp lý của đăng ký thuế, tính trung thựccủa các tài liệu kê khai trong đăng ký so với thực tế về vốn kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh, đặc điểm kinh doanh, hình thức kế toán áp dụng, tài khoản

kế toán giao dịch… (ii) Kiểm tra các địa điểm kinh doanh thực tế của doanhnghiệp có đúng với các địa điểm kinh doanh đã đăng ký hay chưa

Việc kiểm tra đăng ký thuế giúp cán bộ kiểm tra có cái nhìn tổng quát vềdoanh nghiệp nhất, từ đó đi vào phân tích, đánh giá sát với tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, giúp chống thất thu về ngân sách nhà nước

1.3.2.2 Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thuế của doanh nghiệp Doanh

nghiệp khi bắt đầu được thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh

phải chấp hành đầy đủ về chế độ sổ sách, kế toán, chứng từ theo quy định củaluật kế toán Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn có liênquan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước.Nội dung kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

- Việc chấp hành luật kế toán: Việc mở sổ sách kế toán, việc quản lý và sử

dụng các loại hoá đơn, chứng từ… Đối với doanh nghiệp NQD việc chấp hành luật

kế toán chưa được tốt, do vậy công tác kiểm tra này cần phải quan tâm chú trọng.

- Việc lập các loại hoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế:

Xác định tính hợp pháp, hợp lý, trung thực của từng loại chứng từ, hoá đơn cóliên quan như: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho…

24

Trang 38

Nội dung này giúp cán bộ kiểm tra thuế nắm được mức độ chấp hànhpháp luật của doanh nghiệp, nắm khái quát được tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp, phát hiện các hành vi gian lận từ sổ sách kế toán và chứng từgốc Nội dung này cần được tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảochính xác căn cứ tính thuế, ngăn chặn các hành vi hạch toán sai, sử dụngchứng từ bất hợp pháp , đảm bảo pháp luật được thực hiện nghiêm minh.

1.3.2.3 Kiểm tra việc kê khai, tính và nộp thuế

Hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm tờ khai thuế và các tàiliệu liên quan làm căn cứ để doanh nghiệp khai thuế, tính thuế

Việc kê khai tính và nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối vớiNhà nước Doanh nghiệp phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dungtrong hồ sơ khai thuế TNDN Nội dung kiểm tra này giúp cơ quan thuế nắmtổng thể mức độ chấp hành pháp luật của cơ sở kinh doanh: kê khai có trungthực không, có trốn lậu thuế không, có nộp thuế đúng hạn không?

Nội dung kiểm tra về việc kê khai, tính và nộp thuế TNDN đối với doanhnghiệp NQD bao gồm:

- Kiểm tra căn cứ tính thuế: Được tiến hành thông qua việc so sánh, đối

chiếu số liệu kế toán với số liệu kê khai thuế, so sánh đối chiếu số liệu kê khai

và số liệu kế toán thực tế kinh doanh như số liệu về doanh thu, về chi phíđược trừ, về thu nhập khác, thu nhập miễn thuế,

- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp ngoài NQD: xem xét việc doanh nghiệp có chấp hành thời hạn nộp thuế đúng hạn

không, có nợ đọng không? Theo quy định hiện hành các doanh nghiệp tạmnộp thuế TNDN theo quý Thời hạn nộp thuế của quý chậm nhất không quángày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế Đối với quyết toánthuế TNDN năm, doanh nghiệp phải khai và nộp thuế theo quyết toán chậmnhất không quá ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính

25

Trang 39

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với

doanh nghiệp NQD

Kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD được

đánh giá qua các chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra

- Số doanh nghiệp NQD được kiểm tra thuế: là chỉ tiêu tuyệt đối, phản

ánh số lượng doanh nghiệp được kiểm tra trong năm Chỉ tiêu cho thấy quy

mô doanh nghiệp được kiểm tra thuế

- Tỷ lệ số doanh nghiệp NQD được kiểm tra thuế (%): là chỉ tiêu tương

đối phản ánh tỷ lệ số doanh nghiệp NQD đã được kiểm tra đến 31/12 hàng

năm so với tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm đó Chỉ tiêu

càng cao thì chứng tỏ sự giám sát tình hình tuân thủ pháp luật thuế của doanh

Tỷ lệ số doanh

nghiệp NQD được kiểm tra

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra (%): là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh

tỷ lệ số doanh nghiệp NQD được kiểm đến 31/12 hàng năm so với tổng doanh

nghiệp được giao kế hoạch kiểm tra trong năm đó Chỉ số này càng cao chứng

tỏ sự nỗ lực hoàn thành công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế, nhằm phát

huy cao nhất vai trò của công tác kiểm tra thuế

Tỷ lệ hoàn

thành kế hoạch kiểm tra

Các chỉ tiêu đánh giá vi phạm pháp luật thuế

- Tỷ lệ số doanh nghiệp NQD vi phạm pháp luật thuế (%): là chỉ tiêu

tương đối, phản ánh tỷ lệ số doanh nghiệp NQD vi phạm phát hiện qua công

tác kiểm tra thuế TNDN so với tổng số doanh nghiệp được kiểm tra đến 31/12

26

Trang 40

hàng năm Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ tác dụng phát hiện các hành vi viphạm phát luật thuế của công tác kiểm tra.

Tỷ lệ số doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp NQD vi phạm phát hiện qua kiểm tra NQD vi phạm pháp luật

thuế Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra

-Tổng số thuế truy thu qua công tác kiểm tra: Đây là chỉ tiêu tuyệt đốiphản ánh số thuế TNDN doanh nghiệp NQD phải nộp tăng thêm so với sốthuế đơn vị đã kê khai sau khi được cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hànhpháp luật thuế Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức độ vi phạm pháp luậtthuế TNDN của doanh nghiệp lớn, chứng tỏ tác dụng phát hiện và răn đe cáchành vi vi phạm pháp luật thuế của công tác kiểm tra

Bên cạnh việc tính toán chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xáchơn kết quả của công tác kiểm tra, cần phải so sánh với những năm cũ đểđánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu

1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

Ở cấp Chi cục thuế, các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế TNDNđối với các doanh nghiệp NQD bao gồm:

1.4.1 Nhân tố chủ quan

- Công tác tổ chức điều hành và phối hợp tại cơ quan thuế

Bộ máy hoạt động tại cấp chi cục về cơ bản được bố trí theo mô hình củaTổng cục thuế Tuy nhiên, với số lượng tăng không ngừng của các doanhnghiệp như hiện nay đòi hỏi công tác tổ chức tại bộ máy chi cục cần chú trọngsắp xếp lực lượng cán bộ một cách hợp lý theo trình độ nghiệp vụ và năng lựccông tác, trong đó cần tập trung đủ cán bộ cho bộ phận chức năng là bộ phậnkiểm tra, kê khai kế toán thuế, xử lý nợ, tuyên truyền hỗ trợ và ấn chỉ để đảmbảo cho công tác kiểm tra, phối hợp xử lý hồ sơ kết quả kiểm tra

Ngoài việc điều hành chỉ đạo kiểm tra đối với danh sách kiểm tra trong

kế hoạch rủi ro, Chi cục thuế hàng năm còn phải thực hiện kiểm tra đột xuất

27

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w