Làm rõ những kết quả, những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để đề xuất những giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vố
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-BÙI MẠNH TUYÊN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn v¨n
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đạihọc Kinh tế - Đaịhocc̣ Quốc gia HàNôị
Trước hết , tôi xin chân thành cảm ơn đến quýthầy cô trường Đại học Kinh tế, đã tận tình hướng dâñ, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tâpc̣
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai đã dànhrất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thànhluận văn tốt nghiệp
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên luận văn: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Tác giả: Bùi Mạnh Tuyên
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang Làm rõ những kết quả, những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước
để đề xuất những giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
+ Đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang gắn với bối cảnh, điều kiện và những yêu cầu mới đang đặt ra.
Những đóng góp mới của luận văn:
Phân tích thực trạng và đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Giang.
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5
1.1.1 Nhóm đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước: 5
1.1.2 Nhóm đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB của cả nước và của địa phương: 6
1.1.3 Kết luận chung 9
1.2 Những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 10
1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 10
1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 17
1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước : 24
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 36
1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dưng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 43
1.3.1 Thực tiễn công tác quản lý vốn đầu tư xây dưng cơ bản ở một số
Trang 7CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 50
2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: 50
2.1.1 Phương pháp luận: 50
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 50
2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu 52
2.2 Địa điểm thực hiện nghiên cứu: 53
2.3 Thời gian thực hiện nghiên cứu: 53
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 54
3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hà Giang 54
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 54
3.1.2 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội tỉnh Hà Giang 56
3.1.3 Kết cấu hạ tầng 60
3.1.4 Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản 63
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013 65
3.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Giang 65
3.2.2 Quản lý quy hoạch mạng lưới đầu tư 68
3.2.3 Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Hà Giang 70 3.2.4 Công tác cấp phát, tạm ứng, thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB 79
3.2.5 Công tác kiểm tra giám sát 86
3.3 Đánh giá chung về quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Hà Giang87
Trang 8CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC CỦA TỈNH HÀ GIANG 1004.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020 100
4.1.1 Phương hướng phát triển đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh 100
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 – 2020 104
4.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
4.2.2 Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng
4.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư xây
4.2.4 Đổi mới phương thức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
4.2.5 Đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng từ
4.2.6 Giải pháp đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn
thành 113
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT
1
2
3
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế quốcdân, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, có đầu
tư thì mới có phát triển Tuy nhiên đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực tươngđối phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vịtham gia quản lý và thực hiện Quá trình thực hiện đầu tư XDCB phải trải quanhiều giai đoạn từ chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng; khảo sát,thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; tổchức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tưthanh quyết toán vốn đầu tư và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựngcông trình Quá trình thực hiện phải sử dụng một lượng vốn lớn, trong mộtthời gian tương đối dài, do đó đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về các mặtnhư môi trường, kỹ thuật, công nghệ, con người thực hiện có như vậy các dựán, công trình sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng mới phát huy hiệu quả cao
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước là vốn của Ngânsách nhà nước được cân đối trong dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm từcác nguồn thu trong nước, nước ngoài để cấp phát, thanh toán và cho vay ưuđãi về đầu tư xây dựng cơ bản Vốn Ngân sách nhà nước cho đầu tư pháttriển bao gồm:
- Vốn trong nước của các cấp NSNN
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động tác động của chủ thểquản lý “Nhà nước” lên các đối tượng quản lý “vốn đầu tư, hoạt động sửdụng vốn đầu tư” trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạtđược các mục tiêu nhất định
Trang 13Tỉnh Hà Giang là một tỉnh miền núi cực bắc của tổ quốc, một trongnhững tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn Trong thời gian qua được sựquan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước; dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,HĐND tỉnh, UBND tỉnh Hà Giang cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp,các ngành, công tác quản lý đầu tư XDCB, quản lý vốn đầu tư XDCB tại tỉnh
Hà Giang đã đạt được kết quả quan trọng việc huy động và sử dụng vốn ngânsách Nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ đã có đóng góp quan trọng vàoviệc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo môi trườngthuận lợi góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế của tỉnh, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống sinh hoạt nhân dân.Cũng vì thế mà dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh triển khaingày càng nhiều, mặc dù công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của tỉnh trongnhững năm qua đã đạt được những kết quả tương đối tốt, nguồn vốn đượcquản lý có hiệu quả, nhiều dự án công trình đã phát huy hiệu quả đầu tư, songcông tác quản lý đầu tư, quản lý vốn đầu tư của tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại,hạn chế từ khâu lập quy hoạch, lập dự án, thực hiện dự án, giám sát thi công,nghiệm thu đến thanh, quyết toán vốn đầu tư, dẫn đến tình trạng xây dựngdàn trải, nợ đọng XDCB lớn Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từNSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang còn hạn chế Tình trạng thất thoát, lãng phívốn đầu tư XDCB từ NSNN vẫn còn nhiều
Xuất phát từ những vấn đề trên đòi hỏi phải tăng cường hoàn thiệncông tác quản lý vốn đầu tư XDCB hơn nữa, có như vậy vốn đầu tư mớiđược sử dụng hợp lý Việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN là vấn đề rất cấp thiết Đó cũng là lí do của việc lựa
chọn và nghiên cứu đề tài: "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang”
Trang 142 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu: Mục đích nghiên cứu đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa
lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồntại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sửdụng nguồn ngân sách nhà nước, để đề xuất những giải pháp tiếp tục hoànthiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong điều kiện hiện nay
+ Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trênđịa bàn tỉnh Hà Giang, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế
và những nguyên nhân chủ yếu
+ Đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang gắn với bối cảnh, điều kiện vànhững yêu cầu mới đang đặt ra
3 Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nướctại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013 diễn ra như thế nào? Còn có nhữngmặt hạn chế nào?
Những giải pháp nào để việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng cơ bản được đúng mục đích, tránh dàn trải, thất thoát, lãngphí và phát huy hiệu quả trong việc phát triển kinh tế, ổn định an sinh xã hội,góp phần giữ vững an ninh quốc phòng của địa phương?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Những nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Trang 15(Nguồn vốn đầu tư phát triển do trung ương hỗ trợ và nguồn đầu tư trongcân đối do tỉnh Hà Giang quản lý) Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tưXDCB của tỉnh Hà Giang chủ yếu trong giai đoạn 2010-2013 Và đề xuất giảipháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đến năm 2015 và dựbáo đến 2020.
5 Những đóng góp mới của luận văn
Phân tích thực trạng và đánh giá một cách toàn diện công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Giang
Đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Giang tronggiai đoạn tiếp theo
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lýluận
chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của Luận văn,
- Chương 3: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013
-Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàntỉnh Hà Giang
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tàiquản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN; những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhuy động và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng, đềxuất các giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, trong
đó có một số công trình khoa học tiêu biểu ở phạm vi toàn quốc như sau:
1.1.1 Nhóm đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước
1 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành KBNN của tác giả Nguyễn Thái Hà (2006) về "Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN'; Đề tài đã hệ
thống hoá được một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý thuyết về việc kiểm soátthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước, phân tích đánhgiá kết quả hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soátthanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN
2 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính của tác giả Dương Cao Sơn (2008) về "Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc
nguồn vốn NSNN qua KBNN"; Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ vềviệc quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước, phân tíchđánh giá kết quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải pháp nâng cao chấtlượng quản lý chi vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN
Trang 173 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng của tác giả Đoàn Kim Khuyên (2012) về "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng"; Đề tài đã hệ thống hoá được một sốvấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhànước, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước Làm
rõ thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhànước tại kho bạc nhà nước Đà Nẵng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơchế quản lý nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong thời gian tới
Nhóm đề tài trên đã được các tác giả nghiên cứu từ góc độ tài chính,nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và hoàn thiện cơ chế quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở khobạc nhà nước
1.1.2 Nhóm đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB của cả nước và của địa phương
1 Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển, của tác giả Hồ Đại Dũng (2006)Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về " Hiệu quả vốn đầu tư XDCB ởtỉnh Phú Thọ" Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc huyđộng và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ Phân tích,đánh giá thực trạng việc huy động và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Phú Thọ giai đoạn 1997-2005 Đề xuấtphương hướng, giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của tỉnh Phú Thọ
2 Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, của tác giả Lê Toàn Thắng (2012)
Trung tâm đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị về "Quản lý vốn đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của Thành Phố Hà Nội" Đề tài đã hệ thốnghoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
Trang 18sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội Phân tích, đánh giá thực trạng quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố HàNội.Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
3 Luận văn tiến sĩ kinh tế chính trị, của tác giả Bùi Mạnh Cường(2012) Trường đại học kinh tế : “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồnvốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam”; Đề tài đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lýluận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương phápđánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đánhgiá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010 Đề xuấtđịnh hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từnguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước đến năm 2020
4 Ths Nguyễn Văn Tuấn (2013) : “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước” Báo điện tử tạp chí Tài chính, truy cập từhttp://WWW.tapchitaichinh.vn Bài viết nêu ra thực tế quản lý vốn đầu tư từngân sách nhà nước hiện nay quá phức tập, thủ tục còn rườm rà, do có quánhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại khôngđảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Đây cũng chính là rào cản lớnđối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng
5 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nộicủa tác giả Bùi Ngọc Sơn (2006) về “Thất thoát lãng phí vốn nhà nước trongđầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam” Đề tài lý giải những căn nguyên tồntại và đặc trưng vốn có về vấn nạn thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư xây
Trang 19dựng công trình đã tồn tại nhiều năm ở Việt Nam.Đề xuất một số giải phápnhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư xây dựng công trình Đềtài bổ sung về mặt lý luận về sự tăng cường vận dụng các thể chế chính sáchcủa Nhà nước, góp phần hạn chế những thất thoát, lãng phí không đángcótrong đầu tư xây dựng ở nước ta.
6 TS Nguyễn Thanh Bình (2013) - Học viện Ngân hàng “Nâng caohiệu quả sử dụng vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng” truy cập từ địachỉ: http://www.tapchitaichinh.gov.vn/Trao-doi-Binh-luan/Nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-nha-nuoc-cho-dau-tu-ket-cau-ha-tang/30736.tctc Bài viếtnêu ra việc sử dụng nguồn vốn nhà nước vào đầu tư kết cấu hạ tầng đã đóngvai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế trong nhiều nămqua Tuy nhiên, vấn đề là ở chỗ hiệu quả sử dụng vốn thấp, không những lãngphí các nguồn lực lớn của đất nước, mà còn gây mất cân đối vĩ mô nghiêmtrọng, lạm phát cao kéo dài Nêu ra các vấn đề như hiệu quả đầu tư nguồnvốn nhà nước, những mặt hạn chế, tình hình sử dụng nguồn vốn nhà nước,giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
7 Bộ trưởng bộ Kế hoạch và đầu tư Bùi Quang Vinh (2013) Nâng caohiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước, Báo điện tử Tạp chí Cộng sản,truy cấp từ địa chỉ http://WWW.tapchicongsan.org.vn/home/kinhte-thitruong-xhcn/2013/22060/nang-cao-hieu-qua-dau-tu-su-dung-nguon-von-nha-nuoc.aspxBài viết đã đặt ra cách tiếp cận toàn diện và bao quát để xem xét, đánh giá vềhiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước Nêu ra cácvấn đề như tình hình sử dụng nguồn vốn nhà nước, hiệu quả đầu tư nguồn vốnnhà nước, Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhànước, Để thực hiện tái cấu trúc đầu tư, với trọng tâm là tái cấu trúc đầu tư sửdụng nguồn vốn nhà nước, một trong những nhiệm vụ then chốt là cần nâng caohiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước bằng những biện pháp đồng bộ
Trang 20Nhóm đề tài trên, các tác giả đã hệ thống các chỉ tiêu đánh giá vàphương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của cảnước hoặc của địa phương.
Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từnguồn vốn NSNN đã được xây dựng, áp dụng để phân tích, đánh giá thựctrạng hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở cả nướchoặc tại địa phương, chỉ ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả đầu tư từnguồn vốn NSNN của cả nước hoặc tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thốngcác giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư từ nguồnvốn NSNN
Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhànước, Để thực hiện tái cấu trúc đầu tư, với trọng tâm là tái cấu trúc đầu tư sửdụng nguồn vốn nhà nước
1.1.3 Kết luận chung
Như vậy, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sáchnhà nước tại Việt Nam đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu Nhìn chung cáccông trình khoa học nêu trên đã đề cập đến tình hình quản lý, phát huy việchuy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trong việc phát triển kinh tế - xãhội Có những công trình nghiên cứu cụ thể về tình hình quản lý nhà nước đốivới vốn đầu tư, có công trình nghiên cứu riêng về vốn đầu tư phát triển, cũng
có những công trình nghiên cứu về phát triển một lĩnh vực riêng biệt của đầu
tư xây dựng cơ bản, nghiên cứu từ góc độ tài chính và hoàn thiện cơ chế quản
lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở kho bạc nhà nước Tuy nhiên,nghiên cứu riêng về nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang thì chưa có công trình nào
Tại tỉnh Hà Giang, cho đến nay vẫn chưa có một công trình khoa học nàonghiên cứu về vấn đề này Vì vậy các công trình nghiên cứu nêu trên là những tư
Trang 21liệu quý để tác giả kế thừa trong việc nghiên cứu Ở tỉnh Hà Giang, đã có một số công trình chủ yếu là các đề án, quy hoạch nghiên cứu liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương, như trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang, đến năm 2020, từng ngành cũng có quy hoạch riêng của mình về từng lĩnh vực: điện, nước, giao thông, thuỷ lợi… Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Hà Giang Trong luận văn của mình, tôi sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang Trên
cơ sở số liệu thu thập được từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu trước đó Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Hà Giang Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Hà Giang.
Mặt khác đề tài này vận dụng các lý luận khoa học để nghiên cứu trênđịa bàn một tỉnh nghèo, mặt bằng chung về quản lý và kinh tế xã hội khôngcao nhưng đang xuất hiện nhiều nhân tố, nhiều dự án lớn mà nguồn ngân sách
sẽ đầu tư Vì vậy, đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngânsách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang” sẽ góp phần làm phong phú thêmtình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực tế phù hợpvới thực tiễn tại địa phương
1.2 Những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm vốn đầu tư
Vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế, đã được các nhà kinh tế học từtrường phái cổ điển đến hiện đại đều thống nhất:
Trang 22“Vốn đầu tư là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất (laođộng, đất đai, vốn)” (Bùi Mạnh Cường, 2012, tr300)
Theo Điều 3, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 do Quốc hội ban hànhngày 29/11/2005, “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thựchiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư giántiếp”(Quốc hội, 2005, tr2)
Tài sản hợp pháp gồm: cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác; trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay nợ khác; các quyền theo hợp đồng, bao gồm
cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng xây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu; các quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng; công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, tên thương mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ; các quyền chuyển nhượng, bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên; bất động sản; quyền đối với bất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh; các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư, bao gồm cả lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí; các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Nguyễn Công Nghiệp, 2009).
Vốn đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tàisản lưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư và làmặt bằng dân trí, bảo vệ môi trường sinh thái trong một thời gian nhất định
Trong các khoản mục vốn đầu tư phát triển thì vốn đầu tư xây dựng cơbản là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất Vốn đầu tư xây dựng cơbản là những chi phí bằng tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây lại
và khôi phục tài sản cố định trong nền kinh tế
Dựa trên quan điểm của quá trình tái sản xuất mở rộng, khái niệm đầu
tư có thể hiểu là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố cần thiết cho việc
Trang 23tạo ra năng lực sản xuất và các yếu tố cơ bản, tiên quyết cho quá trình pháttriển sản xuất kinh doanh Đầu tư là hoạt động mang tính thường xuyên, củatất cả các quốc gia và là nền tảng của sự phát triển.
Hoạt động đầu tư phải nhằm tạo ra năng lực sản xuất cao hơn, có thểđược thực hiện thông qua nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó đặcbiệt phải lưu ý là nguồn vốn tích luỹ trong nước của quá trình phát triển kinh
tế - xã hội
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đangphát triển đang đứng trước những thiếu hụt về vốn cho đầu tư phát triển, dochưa có tích luỹ hoặc mức độ tích luỹ thấp Nước ta đang ở thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH, nhu cầu vốn rất lớn, nhất là vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nhưng vốn trong nước còn hạn hẹp nênphải huy động và đa dạng hóa các nguồn vốn, đặt biệt là bổ sung nguồn vốn
từ bên ngoài cho nhu cầu đầu tư phát triển
Vậy, vốn đầu tư là nguồn lực xã hội (nguồn lực hữu hình và vô hình)được tích lũy từ xã hội, từ các chủ thể đầu tư, tiền tiết kiệm của dân chúng vàhuy động từ các nguồn khác nhau (liên loanh, liên kết hoặc tài trợ của nướcngoài…) được đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất để duy trì tiềm lựcsẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội nhằm mục đích thu đượclợi ích lớn hơn chi phí về vốn ban đầu
Vốn đầu tư được thể hiện bởi hai hình thức chủ yếu sau:
- Vốn tài chính (tiền, các chứng chỉ có giá trị như tiền) là vốn bằng tiềnđược sử dụng để mua sắm tài sản, máy móc và những tài sản khác phục vụcho mục đích của đầu tư
- Vốn phi tài chính là các nguồn lực có giá trị nhưng không thể hiệndưới dạng tiền và các phương tiện tài chính tương đương như tiền Đó là các
Trang 24tài sản phục vụ cho các mục tiêu đầu tư như quyền sử dụng đất, giá trị
thương hiệu, bản quyền, phát minh, sáng chế…
Vốn đầu tư còn được phân loại thành hai dạng là vốn hữu hình và vốn vô hình:
- Vốn hữu hình: gồm vốn bằng tiền và những tài sản hiện vật như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư
- Vốn vô hình: gồm giá trị những tài sản vô hình như quyền sử dụngđất, lợi thế thương mại, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minhsáng chế
1.2.1.2 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư là một chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch của Nhà nước, nóphản ánh khối lượng xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng cáctài sản cố định của ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất và không sản xuấtbiểu hiện bằng tiền Nhưng hiện nay vốn đầu tư của Nhà nước về XDCB chỉbao gồm đầu tư vào các công trình công nghiệp, công trình dân dụng và côngtrình công cộng, các công trình phát triển khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục,các công trình hành chính sự nghiệp và mạng lưới công trình kỹ thuật hạ tầngthuộc khu vực Nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là số tiền bỏ ra nhằm tăngcường tài sản cố định của tất cả các ngành cả sản xuất và không sản xuất củanền kinh tế quốc dân Là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, baogồm: Chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chi phí cho chuẩn bị đầu
tư, chi phí cho thiết kế và xây dựng, chi phí cho mua sắm, lắp đặt máy mócthiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Theo điểm 21 điều 4 - Luật Đầu tư công số 49/2014/QH 13 ngày
18/6/2014 quy định: “Vốn đầu tư công gồm vốn Ngân sách nhà nước, vốn
công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và vốn vay ưu đãi của các
Trang 25nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ các nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu dùng để tạo ra các tài sản cố định,nhưng có một số trường hợp xét về mặt tính chất và nội dung kinh tế thìthuộc hoạt động xây dựng cơ bản, nhưng chi phí của chúng không được tínhvào vốn đầu tư xây dựng cơ bản như: Sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc(tính vào khấu hao sửa chữa lớn) các chi phí khảo sát thăm dò quy hoạch tínhchung cho toàn bộ nền kinh tế Mặt khác, có một số khoản mục không làmtăng giá trị tài sản cố định nhưng lại được tính vào vốn đầu tư xây dựng cơbản như chi phí cho đào tạo
Các hoạt động đầu tư đều có tác động đến mục tiêu tăng trưởng kinh
tế Tuy nhiên, đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh có tác động trực tiếpđến tăng trưởng kinh tế và hiệu quả của đầu tư cho thấy nhanh hơn, rõ rànghơn Vốn đầu tư vào lĩnh vực này được xem là quan trọng nhất, đặc biệt vớicác nước đang phát triển Đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản có tácđộng gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thường mang ý nghĩa điềukiện Tác động của đầu tư ở các lĩnh vực này mang tính chiến lược, hiệu quảphải sau thời gian dài, thậm chí 10 năm hoặc 20 năm sau mới thấy được
Vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu
tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rấtquan trọng của quốc gia
Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư xây dựng
từ NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư phát triểncủa NSNN hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án xâydựng cơ bản (XDCB) của Nhà nước
Trang 26Dưới giác độ của quản lý tài chính công: Vốn đầu tư xây dựng từNSNN là một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất của nhà nước nhằm thực hiện mụctiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sửdụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loạiđầu tư như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm côngv.v., đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kếtcấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu cótính dài hạn Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XD từ NSNN được quản
lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trongkinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện chonền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò là hết sức quan trọng, nó đượcthể hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh
tế - xã hội, vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô và địnhhướng trong xã hội Cụ thể:
Vốn đầu tư từ NSNN chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốnđầu tư của quốc gia, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam.Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiên quyết để pháttriển và tăng cường khả năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệpCNH, HĐH đất nước
Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, vai trò của đầu tưcàng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làmtăng sức cạnh tranh trên thị trường nhờ đó làm cho đầu tư ngày càng có hiệu quảhơn Đối với nước ta hiện nay, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa thì vai trò quản lý điều hành của Nhà nước về
Trang 27đầu tư phải phù hợp với quy luật khách quan của cơ chế thị trường Nhànước thể hiện vai trò quản lý của mình bằng việc điều chỉnh cơ cấu đầu tưphù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp vào năm 2020.
Trong xu thế của hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực và cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật thì sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản cũng có vaitrò lớn về mặt kiến trúc, khoa học, văn hoá dân tộc, nghệ thuật, an ninh vàquốc phòng
Có thể khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN như sau:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là các nguồn lực của xã hội tích lũy, tập trung vào ngân sách nhà nước được cân đối trong
dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cung cấp các dịch vụ
cơ bản và thiết yếu phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của dân cư.
1.2.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Khác với vốn đầu tư cho các lĩnh vực khác, vốn đầu tư xây dựng cơbản từ NSNN có những đặc điểm riêng, gắn với xây dựng cơ bản và việc quản
Trang 28Thứ hai, khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được
sử dụng với mục đích sinh lợi và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu
tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng
vì mục đích chung cho các công trình phúc lợi công cộng của đông đảo mọingười, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu
tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc địnhhướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là mộtđặc điểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọnhình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Vốn đầu tư XDCB hiệnnay được phân cấp quản lý theo 3 loại dự án: dự án nhóm A, B, C và đượcphân cấp đầu tư theo luật định
Thứ ba, chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là nhà nước, do đó vốn đầu
tư được nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy dịnh của LuậtNSNN, Luật đầu tư, Luật xây dựng, luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫnbao gồm: các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ,Ngành Trung ương thực hiện pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí đầu
tư, quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB các công trình, các dự án
Thứ tư, vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽvới NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCBcho nền kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát, thanh toán dưới hình thứccác chương trình, dự án đầu tư trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư chođến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng
1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Khái niệm và vai trò quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủthể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp
Trang 29thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triểnphù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công
cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động),phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế-xãhội đề ra trong từng giai đoạn
Quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là một nội dung quan trọng củaquản lý tài chính và là một mặt của quản lý xã hội
Quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền
tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nướctrên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật Hiệu quả sử dụng ngân sáchnhư thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý; như vậy, quản lý vốnĐTXD từ NSNN tốt sẽ quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn NSNN
Quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là quá trình thực hiện có hệ thốngcác biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm thực hiện cácchức năng của Nhà nước Thực chất quản lý vốn ĐTXD từ NSNN là quá trình
sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sửdụng ngân sách nhằm đảm bảo quá trình chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả
- Cơ sở của quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là sự vận dụng các quy luật kinh tế - xã hội (KT-XH) phù hợp với thực tiễn khách quan
- Mục tiêu của việc quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là với mộtsố tiền nhất định đem lại một kết quả tốt nhất về kinh tế - xã hội; đồng thờigiải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nước vàmột bên là các chủ thể khác trong xã hội
Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là sựtác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của cơ quan quản lý nhà nướctới quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN bằng các cơ chế
Trang 30chính sách của Nhà nước và các biện pháp tổ chức thực hiện dự án nhằm sửdụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả nhất.
*Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đóng vaitrò quan trọng:
Một là, tạo lập môi trường, điều kiện để các dự án đầu tư xây dựng cơbản được thực hiện một cách thuận lợi Nhà nước ban hành pháp luật, cơ chế,chính sách, các quy định để quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN từ khâu hìnhthành ý tưởng, khâu chuẩn bị thực hiện và đánh giá dự án ĐTXDCB
Hai là, đảm bảo nguồn lực và thúc đẩy sử dụng nguồn lực của địaphương một cách có hiệu quả Việc bố trí vốn NSNN được thực hiện từ giaiđoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án, đến khi kết thúc dự án vànhững phát sinh khi đưa dự án vào sử dụng Các cơ quan nhà nước có nhiệm
vụ thúc đẩy sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, đồng thời tiến hànhkiểm tra, giám sát từng bước sử dụng vốn đầu tư để đảm bảo mục tiêu sửdụng đúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực
Ba là, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh, ngành,lĩnh vực, quốc gia Thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, chỉđạo triển khai quá trình phân bổ, cấp phát vốn, quá trình giám sát, kiểm tra, kiểmsoát của Nhà nước, mục tiêu của việc sử dụng vốn đầu tư được thực hiện trênthực tế, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH
Bốn là, góp phần thực hiện an sinh xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, đảmbảo an ninh, quốc phòng
Tóm lại, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung, trong đó
có tỉnh Hà Giang là một tất yếu khách quan Nó góp phần khắc phục tìnhtrạng thất thoát lãng phí vốn,nâng cao chất lượng các công trình, nâng caochất lượng và nhịp độ CNH, HĐH; Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường,nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, và thúc đẩy
Trang 31tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.
1.2.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Thứ nhất, Chủ thể quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN bao gồm các
cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu
tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quytrình quản lý vốn Cụ thể như sau:
- Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan quyềnlực nhà nước cao nhất ở địa phương, quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn
và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội
-Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, xây dựng và chỉ đạo thực hiện quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, phát triển đô thị vànông thôn trong phạm vi quản lý
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, (cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch)chịu trách nhiệm quản lý phân bổ kế hoạch vốn đầu tư đối với ngân sách địaphương
- Kho bạc nhà nước (KBNN), quản lý, kiểm soát thanh toán, hạch toán
kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư xây dựng từ NSNN
- Sở Tài chính, (cấp huyện là Phòng Tài chính – Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư
- Chủ đầu tư, có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức
Trang 32Xây dựng danh mục dự án và phân bổ kế hoạch vốn năm (cơ quan kế hoạch đầu tư)
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định pháp luật về quản lý đầu tư ở Việt Nam.
Ghi chú: 1a, 1b, 1c - Quan hệ công việc giữa chủ đầu tư với cơ quan
chức năng
2a, 2b - Trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư Trong
các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn,
đưa dự án vào danh mục đầu tư
Thứ hai, đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là nguồn
vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều
khâu: thông qua quy hoạch, xây dựng kế hoạch; xây dựng cơ chế chính sách,
hình thành khung khổ pháp luật; xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn; chế
độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự toán năm, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi
quỹ NSNN, báo cáo quyết toán; bố trí đội ngũ cán bộ giám sát, kiểm tra, kiểm
soát Quản lý vốn ĐTXDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý chi
NSNN Vốn ĐTXDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt
chẽ gồm 5 bước sau (xem sơ đồ 1.2)
Trang 33Quy hoạch
và chủ trương đầu tư
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu
tư Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư
thường thường chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dựán đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc tạm ứng, thanh toán vốnđầu tư xây dựng được tiến hành cùng với quá trình đầu tư xây dựng Việcquyết toán công trình chỉ được thực hiện khi dự án đã được nghiệm thu vàbàn giao đưa vào sử dụng
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụngvốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và cóhiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần
là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quảkinh tế - xã hội của địa phương, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng Hiệuquả của vốn đầu tư xây dựng được đo bằng một số chỉ tiêu như sau:
Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) được tính theo công thức (1.1):
KICOR =
Trong đó: K - là lượng vốn đầu tư tăng thêm;
Y - lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm, trong nền kinh tế đó chính là GDP, hay GNP
Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư Trongcùng điều kiện như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì hệ số ICOR thấp, nghĩa
Trang 35- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn đầu tư từ NSNN Tiến độgiải ngân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạchđược giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằngcông thức: (1.2).
Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư =
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của
cả nước, một ngành hoặc địa phương tại một một thời điểm Chỉ số này cũngphản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kếtquả cuối cùng thể hiện ở khối lượng và sản phẩm XDCB hoàn thành đượcgiải ngân
Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thựchiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trongtoàn quốc hoặc trong một địa phương, một ngành Cũng có thể dùng để phântích, so sánh hoạt động kinh tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau.Tuy nhiên, chỉ tiêu này có hạn chế, nó phù hợp việc việc đánh giá tổng hợp ởcác địa phương, ngành nhưng không phù hợp với từng cơ quan đơn vị thamgia một mảng công việc trong dự án xây dựng sử dụng vốn từ NSNN
Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnĐTXD từ NSNN như: các chỉ tiêu về giá thành, đơn vị công suất trên mộtđơn vị vốn đầu tư; tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện đúng kế hoạch; tỷ lệthất thoát vốn ĐTXD từ NSNN; mối quan hệ giữa cơ cấu vốn ĐTXD vớichuyển đổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cần kết hợp với phương pháp phân tíchđịnh tính về hiệu quả KT-XH trước mắt và lâu dài, cũng như những tác động
về môi trường để đánh giá hiệu quả
Trang 361.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Quản lý quy hoạch mạng lưới đầu tư của địa phương
Quy hoạch mạng lưới đầu tư xây cơ bản được thực hiện trên cơ sởchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành,vùng, lĩnh vực; xây dựng chương trình đầu tư công cộng, kế hoạch, chươngtrình đầu tư phát triển của địa phương trong từng giai đoạn Việc quy hoạchmạng lưới ĐTXDCB phải khớp với các mục tiêu của dự án Mục tiêu của các
dự án XDCB từ NSNN là góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát KT-XH, phát triển ngành, vùng, lĩnh vực Cácquan điểm ĐTXDCB từ NSNN được thể hiện qua việc xác định nguyên tắccác dự án được sử dụng vốn NSNN; việc lựa chọn, ưu tiên các hạng mục đầu
tư dựa trên cơ sở các mục tiêu KT-XH, nhu cầu và tiềm lực của từng ngành,từng lĩnh vực, từng địa phương, khu vực theo xu hướng trung và dài hạn
Việc thực hiện quy hoạch có cơ sở khoa học, thực tiễn để đầu tư có ưutiên, có trọng điểm các công trình xây dựng cơ bản, lượng vốn đầu tư, bố trí
cụ thể, thích hợp từng dự án, từng công trình, tránh việc đầu tư dàn trải lãngphí làm giảm hiệu quả nguồn lực đầu tư
Những căn cứ để lập quy hoạch dự án là:
Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có).
Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống
hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan Quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
* Nội dung của công tác quy hoạch
Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, KT-XH; xác định các độnglực phát triển vùng
Trang 37Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản,cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng vàcác khu dự trữ phát triển.
Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹthuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng
Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểuảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch
Công tác quy hoạch dự án có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạtđộng đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế - xã hội pháttriển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững
1.2.3.2 Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Trên
cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành
và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án ĐTXDCB Các dự án đầu tư
để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định Cụ thể là:
Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quyhoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch pháttriển ngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu
tư được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thờiđiểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng
dự toán được duyệt theo quy định
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thựchiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bịthực hiện dự án được duyệt
Trang 38Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnhthổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB.Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theoluật định Cụ thể là:
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quyhoạch và kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàngnăm Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sựgiúp việc của cơ quan kế hoạch (ở cấp tỉnh là Sở kế hoạch và Đầu tư) thực hiện.Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự ánnhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để phân bổ đượcvốn đầu tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án phải qua bướclập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm Bước này gồm một số việc sau:
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứvào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của
dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên (Để tránh tình trạng mất cân đối giữa vốn ít
mà yêu cầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên đã có chỉđạo giao chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu ngành,vùng, dự án trọng điểm… đúng với Nghị quyết của và HĐND các cấp)
- UBND tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốnđầu tư xin ý kiến thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướngChính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho BộTài chính và các tỉnh
Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư được tiến hành theo quy định của Luật NSNN
Trang 39Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm Để giao được kế hoạch vốnXDCB từ NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danhsách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư;thẩm tra và thông báo vốn và cuối cùng là giao kế hoạch.
UBND các cấp lập các phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐNDcùng cấp quyết định Phương án này tuỳ từng điều kiện cụ thể thường sắpxếp thứ tự ưu tiên chi tiết rõ hơn như trả nợ, quyết toán, đối ứng, trọng điểm,chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới…
Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương đượcxác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN cáctiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch,
là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trungương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong 4 năm;
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị - kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện đểthu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồnvốn cho đầu tư phát triển;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu
Trang 40dân số (gồm 2 tiêu chí: dân số của các tỉnh, thành phố và số người dân tộc thiểusố); tiêu chí về trình độ phát triển (gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa và
tỷ lệ điều tiết với ngân sách trung ương); tiêu chí về diện tích tự nhiên; tiêu chí
về đơn vị hành chính (gồm 4 tiêu chí số đơn vị cấp huyện, số huyện miền núi,vùng cao, hải đảo và biên giới) Ngoài 4 loại tiêu chí trên còn có các tiêu chí bổsung như thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thànhthuộc vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm vùng và tiểu vùng
Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kếhoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiệnquy định, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơcấu vốn trong nước, ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các
dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉđạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (KTXH) và
dự toán NSNN hàng năm
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân
bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnhquyết định
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quanchức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn cho từng dựán do huyện quản lý
Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếutố tác động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theomột số nguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghivốn, đúng với chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mứccho phép của cấp trên, ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như:Thanh toán trả nợ các dự án đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chiphí kiểm toán…