Luận văn đã sử dụng phương pháp định lượng thông qua thu thập sốliệu từ bảng điều tra phỏng vấn 200 ứng viên là trưởng các bộ phận, phòngban nghiệp vụ, các chuyên viên, cán bộ phụ trách
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ TRUNG THÀNH
Trang 3Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Học viên
Nguyễn Minh Ngọc
Trang 4-Do khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn cũng như do trình độ ngườiviết còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Em rấtmong các thầy, cô giáo thông cảm và góp ý chân thành để luận văn đượchoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu đề tài với mục đích phân tích, đánh giá tình hình quản trịrủi ro hoạt động tại VPBank , từ đó đưa ra các giải pháp tích cực nhằm tăngcường hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank
Luận văn đã sử dụng phương pháp định lượng thông qua thu thập sốliệu từ bảng điều tra phỏng vấn 200 ứng viên là trưởng các bộ phận, phòngban nghiệp vụ, các chuyên viên, cán bộ phụ trách hoạt động quản trị rủi ro ởVPBank phân tích để đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả quản trị rủi
ro hoạt động của VPBank, từ đó đánh giá được kết quả quản trị rủi ro hoạtđộng của VPBank Luận văn còn là cơ sở tham khảo để các nhà quản trị rủi rohoạt động của VPBank đề ra các chính sách quản trị rủi ro hoạt động của NH
Kết quả phân tích định tính cho thấy rủi ro hoạt động ở VPBank xảy ranhiều nhất do nhóm nguyên nhân con người gây nên đặc biệt là do sự cẩu thả,không tuẩn thủ quy định trong quy trình nghiệp vụ của ngân hàng VPBank đãxây dựng được cấu trúc quản trị rủi ro toàn diện với việc phân công cụ thể vaitrò trách nhiệm của từng bộ phận trong cấu trúc quản trị đó Bên cạnh đó,Ngân hàng đã triển khai nhiều sáng kiến ngăn chặn và giảm thiểu các hành vigian lận bên trong và bên ngoài Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các đơn vị kinhdoanh và ban quản trị RRHĐ còn thiếu hiệu quả
Kết quả phân tích định lượng cho thấy: kết quả quản trị rủi ro hoạtđộng của VPBank bị tác động bởi các nhân tố : quy định, quy trình nghiệp vụ;Chính sách nhân sự; ý thức nhân viên Những nhân tố này càng được kiểmsoát tốt thì kết quả QTRRHĐ của VPBank càng cao Vì vậy quản trị rủi rohoạt động của ngân hãng được xác định rõ ràng trong phương hướng pháttriển của ngân hàng và với những giải pháp tổng thể tiến gần đến các quychuẩn quốc tế, ngân hàng đã xây dựng được chiến lược quản trị rủi ro hoạtđộng trong dài hạn, các giải pháp quản trị rủi ro được xác định rõ ràng,chính
Trang 6sách quản trị rủi ro hoạt động của VPBank đã tuyên bố rõ ràng từ HÐQT vềkhẩu vị rủi ro của ngân hàng, VPBank đã xây dựng được danh mục RRHĐtheo từng nguyên nhân, các tác động bên ngoài gây ra rủi ro hoạt động đượcVPBank kiểm soát khá tốt, kết quả quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàngđược các chuyên gia đánh giá ở mức khá cao Tuy nhiên, hoạt động quản trịrủi ro hoạt động của VPBank vẫn còn tồn tại những hạn chế như: nhiều rủi rovẫn xảy ra trong những năm qua đặc biệt là rủi ro do còn người và công nghệgây ra, một số RRHĐ khác lại mang tính định tính, rất khó theo dõi và phòngngừa chính xác , chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận chuyên tráchQLRRHÐ độc lập với các đơn vị kinh doanh và cuối cùng các giải pháp tàitrợ rủi ro của VPBank vẫn còn hạn chế Nguyên nhân của những hạn chế đó là
do hệ thống văn bản,quy định và quy trình nội bộ được áp dụng trong tổ chứcvẫn còn dài dòng, gây hiểu lầm Thiết kế hệ thống công nghệ thông tin chưa
an toàn, việc sử dụng user, mật khẩu chưa đúng quy định Nhân viên ngânhàng còn thiếu kinh nghiệm, thiếu trình độ, thiếu ý thức và thiếu đạo đức.Ngoài ra, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, các chính sách phát triển kinh
tế xã hội của chính phủ chưa phát huy nhiều tác dụng càng thúc đẩy những sự
cố gian lận bên ngoài ngân hàng
Từ những kết quả đạt được trong chương IV cùng với định hướng chiếnlược phát triển của VPBank trong giai đoạn tới, tác giả đã đề xuất một số giảipháp nhằm tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động của VPBank bao gồm:Giải pháp về quy định, quy trình hoạt động, giải pháp về nguồn nhân lực, đadạng hoá cách thức phục hồi tổn thất bằng cách mua bảo hiểm rủi ro hoạt động,giải pháp về công nghệ, củng cố và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về rủi ro vàtổn thất Đồng thời tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với Chính Phủ, các Bộ,ngành có liên quan, Ngân hàng Nhà Nước, Hiệp Hội ngân
Trang 7hàng nhằm hỗ trợ VPBank nói riêng và các NHTM nói chung trong việc tăng cường quản trị rủi ro hoạt động.
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH VẼ xii
PHẦN GIỚI THIỆU 1
1.1 Về tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 Cơ sở lý luận 10
1.2.1 Quản trị rủi ro hoạt động trong ngân hàng thương mại 10
1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động trong NHTM 17
1.2.3 Mô hình ba lớp phòng vệ 21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Quy trình nghiên cứu 26
2.2 Mô hình nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31
2.4 Phân tích số liệu 33
2.4.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp 33
2.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp 34
Trang 9CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 37
3.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 37
3.2 Một số rủi ro hoạt động tại VPBank 44
3.2.1 Rủi ro do con người 44
3.2.2 Rủi ro hoạt động do tác động bên ngoài 52
3.2.3 Rủi ro do công nghệ thông tin 53
3.2.4 Thực hiện và quản lý quy trình 55
3.3 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động ở VPBank 56
3.3.1 Các chính sách quản trị rủi ro hoạt động đang thực hiện ở VPBank 56
3.3.2 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank 62
3.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro hoạt động ở VPBank 82
3.4.1 Kết quả đạt được 82
3.4.2 Hạn chế còn tồn tại 84
3.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế tồn tại 85
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 88
4.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn tới 88
4.2 Một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank 92
4.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 92
4.2.2 Giải pháp về quy định, quy trình hoạt động 94
4.2.3 Giải pháp về công nghệ 96
4.2.4 Củng cố và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về rủi ro và tổn thất 97
4.2.5 Đa dạng hoá cách thức phục hồi tổn thất bằng cách mua bảo hiểm rủi ro hoạt động 98
4.3 Một số kiến nghị hỗ trợ tăng cường quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank 99
Trang 104.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ, các Bộ, ngành có liên quan 99
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 99
4.3.3 Kiến nghị với Hiệp Hội ngân hàng 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC vii
Trang 12DANH MỤC BẢNG
2 Bảng 2.1 Bác biến quan sát trong bảng hỏi khảo sát 28
3 Bảng 3.1 Lỗi sai sót trong nghiệp vụ huy động vốn 45
4 Bảng 3.2 Lỗi sai sót trong nghiệp vụ chuyển tiền 47
8 Bảng 3.6 Sai sót trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế 51
Mô tả thống kê các biến quan sát của yếu tố :
Mô tả thống kê các biến quan sát của yếu tố :
Mô tả thống kê các biến quan sát của yếu tố :
11 Bảng 3.9 Công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng 68
Mô tả thống kê các biến quan sát của yếu tố :
Mô tả thống kê các biến quan sát của yếu tố :
13 Bảng 3.11 Kết quả quản trị rủi ro hoạt động của VPBank 71
14 Bảng 3.12 Thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu 72
15 Bảng 3.13 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 73
16 Bảng 3.14 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett‟s 74
18 Bảng 3.16 6 nhóm nhân tố mới sau khi kiểm định EFA 76
Trang 13Kết quả kiểm định KMO và Bartlett‟s cho
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
3 Hình 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của VPBank 27
Tình hình huy động vốn và cho vay của
Diễn biến chỉ tiêu ROA, ROE của VPBank giai
6 Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu mới sau khi phân tích EFA 42
Trang 15PHẦN GIỚI THIỆU
1.1 Về tính cấp thiết của đề tài
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, do vai trò quan trọng và đặc thùcủa ngân hàng thương mại (NHTM) đối với tính ổn định và bền vững củatoàn bộ nền kinh tế, cùng với sự bùng nổ của khủng hoảng tài chính kèm theonhững yếu kém và thất bại trong hoạt động của nhiều NHTM trong nhữngnăm vừa qua, quản trị rủi ro trong NHTM đang trở thành vấn đề quan tâmhàng đầu tại nhiều quốc gia trên thế giới, từ những nước phát triển có nền tàichính vượt bậc như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản… cho đến những nước đangphát triển với thị trường tài chính ngân hàng mới đang ở giai đoạn sơ khai,trong đó có Việt Nam
Xu hướng tự do hoá và toàn cầu hoá kinh tế khiến hoạt động kinhdoanh của ngành ngân hàng của Việt Nam càng trở nên phức tạp và phải đốimặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt động của mình, đòi hỏi các NHTM phải có
cơ chế quản lý rủi ro chặt chẽ Quản trị rủi ro là nền tảng để duy trì hoạt động,bởi thế nó là phần cơ bản trong quản trị ngân hàng Trong khi rủi ro tín dụng,rủi ro thị trường xuất phát từ bên ngoài như khả năng vỡ nợ của người vay,các biến động giá cả thị trường, thì rủi ro hoạt động xuất phát chủ yếu từnhững hạn chế trong nội bộ ngân hàng liên quan đến con người, quy trìnhhoạt động, hệ thống công nghệ… Rủi ro hoạt động có thể dẫn tới hệ quả tàichính như tổn thất bằng tiền, bị phạt do không tuân thủ, trách nhiệm và nghĩa
vụ pháp lý, tài sản bị mất hoặc hủy hoại… và hệ quả phi tài chính (như ảnhhưởng đến uy tín, các vấn đề truyền thông báo chí, gián đoạn hoạt động, mấtkhách hàng hoặc bị thanh tra kiểm tra, giám sát đặc biệt…),
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được thành lập vào năm
1993, trải qua hơn 20 năm hoạt động, ngân hàng đang thực hiện chiến lược ba
Trang 16hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu ViệtNam vào năm 2017 Để thực hiện được chiến lược này, ngân hàng đang phảitập trung hoàn thiện hệ thống vận hành, hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống thuhồi nợ, hệ thống công nghệ thông tin và công tác quản trị.
Trước thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sựcạnh tranh của ngân hàng thương mại trong nước với ngân hàng thương mạinước ngoài, cùng với những vấn đề mà VPBank phải đối mặt khi thực hiệnchiến lược phát triển 5 năm, có thể thấy rằng quản trị rủi ro trong hoạt độngđang trở thành một trong những vấn đề vô cùng cấp thiết của VPBank Vớikiến thức được trang bị trong quá trình học tập và thông qua hoạt động thực
tiễn tôi quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục đích và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài với mục đích phân tích, đánh giá tình hình quản trịrủi ro hoạt động tại VPBank , từ đó đưa ra các giải pháp tích cực nhằm tăngcường quản trị rủi ro hoạt động tại VPBank
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
- Tìm ra các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro hoạt động của VPBank
- Tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro hoạt động tạiVPBank
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 17Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản trị rủi ro hoạt độngcủa VPBank
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ 2010 đến 31/03/2014
Không gian nghiên cứu : Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích của đề tài đề ra, phươngpháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp so sánh,phân tích và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thu thập số liệu
từ ý kiến đánh giá của các giám đốc chi nhánh, các trưởng bộ phận, các cán
bộ, chuyên viên phụ trách quản trị rủi ro tại VPBank
Dữ liệu sử dụng trong luận văn gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ bảng hỏi điều tra ý kiến của các giámđốc chi nhánh, các trưởng bộ phận, các cán bộ, chuyên viên phụ trách quảntrị rủi ro tại VPBank
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính của VPBank, từ cácbáo cáo vĩ mô, báo cáo ngành, từ website Tổng cục thống kê, Ngân hàng nhànước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư,
Trang 18Chương 3 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 4 Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Kết luận
Trang 19CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.1 Xiaoling Hao (2013), Operational Risk Control of Commercial Banks based on Bayesian Network
Nghiên cứu nhấn mạnh các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt vớinhững thách thức trong quản lý rủi ro hoạt động tuy nhiên sự phát triển củaTrung Quốc trong các lĩnh vực quản lý rủi ro hoạt động của các ngân hàngthương mại là tương đối mới, các ngân hàng thường thiếu nhận thức và khuônkhổ về quản lý rủi ro hoạt động Vì vậy cần thiết phải thiết lập mô hình vàphương pháp quản lý rủi ro hoạt động hợp lý để làm giảm các rủi ro hoạt động
và có được khả năng cạnh tranh cốt lõi Nếu như các nghiên cứu phần lớn tậptrung vào làm thế nào để đo lường tổn thất rủi ro hoạt động dựa trên chuẩnBasel Capital Accord mới và tập trung vào phương pháp toán học và thống kê
để tính toán chính xác các khoản phí vốn thì các nghiên cứu về cách kiểm soát
và giảm thiểu các ảnh hưởng của rủi ro hoạt động trong ngân hàng thì lại khanhiếm Vì vậy, nghiên cứu này làm sâu sắc thêm các nghiên cứu về nguyên nhângốc rễ của rủi ro hoạt động và tìm các phương pháp kiểm soát, có thể cung cấpkết quả có ý nghĩa trong tương lai nghiên cứu này, các sự kiện rủi ro đều đượcphân tích theo kỹ thuật cây sự kiện (ETA-event tree analynis) ; sau đó các cây
sự kiện được chuyển đổi thành các mạng Bayesian Tiếp theo , tỉ lệ tổn thất ởmỗi nút được ước tính dựa theo cấu trúc mạng Bayesian Cuối cùng , cácchương trình kiểm soát cụ thể được đưa ra để đạt được kết quả kiểm soát mongmuốn Cụ thể, tác giả thu thập các dữ liệu mất mát rủi ro hoạt động của 20 ngânhàng thương mại trong từ năm 2000-2009, và phân loại các rủi ro thành bốnloại, và tính toán xác suất rủi ro
Trang 20hoạt động của từng loại Sau đó, các dữ liệu được nhập vào mạng Bayesian,thông qua việc nghiên cứu sự phân bố tổn thất rủi ro hoạt động có nguồn gốc
từ một số yếu tố nguy cơ, tác giả xây dựng một chương trình kiểm soát hợp
lý để loại bỏ hoặc làm giảm các nguy cơ Cuối cùng, việc phân bổ vốn có thểđược thực hiện theo nguyên tắc đánh đổi giữa chi phí và kiểm soát tổn thấtcủa rủi ro
1.1.1.2 Deng Mingran, Li Xiaobei, Shen Jun (2011), Flexible Control
on Operational Risk Conduction of Commercial
Nghiên cứu này không đi sâu vào phân tích những tổn thất mà ngânhàng thương mại phải chịu khi tồn tại rủi ro hoạt động mà chủ yếu đi sâu vào
lý thuyết với định nghĩa các khái niệm về rủi ro hoạt động ảnh hưởng ngânhàng thương mại, và phân tích các cơ chế linh hoạt dẫn đến rủi ro hoạt độngcho ngân hàng thương mại, đồng thời cũng đặt ra các chiến lược kiểm soátlinh hoạt về việc tiến hành hoạt động rủi ro cho ngân hàng thương mại đểgiảm rủi ro hoạt động
Nghiên cứu này cho rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vàoviệc kiểm soát rủi ro hoạt động của các ngân hàng thương mại từ khía cạnhriêng biệt như phòng ngừa rủi ro và cảnh báo sớm, kiểm soát thời gian thực vàkiểm soát các phản hồi Rất ít các học giả nghiên cứu sự dẫn động của các rủi ro
từ quan điểm tư tưởng kinh hoạt Nghiên cứu cho rằng các ngân hàng thươngmại kiểm soát rủi ro hoạt động cứng nhắc Rủi ro hoạt động của các ngân hàngthương mại hình thành dưới sự ảnh hưởng kết hợp của môi trường bên trong
và bên ngoài Với môi trường liên tục thay đổi , rủi ro hoạt động có khả năngdẫn động Các nguyên nhân chính của rủi ro hoạt động là nhân viên ngân hàng,thông tin và công nghệ Các ngân hàng thương mại kiểm soát rủi ro hoạt độngphải có khả năng duy trì hiện trạng để thích nghi với sự thay đổi Vì vậy , ứngdụng các lý thuyết về sự linh hoạt về kiểm
Trang 21soát rủi ro hoạt động cho các ngân hàng thương mại là có lợi hơn cả trongviệc nâng cao năng lực chống rủi ro, theo đó, tăng khả năng thích ứng của tổchức ngân hàng thương mại và khả năng của ngân hàng trong việc đối phóvới sự không chắc chắn
1.1.1.3 Dr Yogieta S Mehra (2011), Operational Risk Management in Indian Banks: Impact of Ownership and size on range of practices for implementation of Advanced Measurement Approach
Đây là nghiên cứu định lượng, số liệu sử dụng là cả số liệu thứ cấp và
sơ cấp Bảng câu hỏi được thu thập từ những người phụ trách rủi ro của ngânhàng của 31 ngân hàng tại Ấn Độ Phân tích thống kê của các dữ liệu sơ cấp
đã tiết lộ một số thông tin quan trọng về các ngân hàng Ấn Độ như tình hìnhthực hiện quản lý rủi ro hoạt động, phạm vi của việc sử dụng các phươngpháp tiên tiến về quản lý rủi ro hoạt động dựa trên lý thuyết Basel II trong khiphân tích nhân tố đã giải thích các yếu tố đặc trưng ở mẫu nghiên cứu
Kết quả phân tích số liệu cho thấy cơ cấu tổ chức của các ngân hàngtạo nên sự khác biệt về chiến lược và hệ thống quản lý rủi ro hoạt động củacác ngân hàng nhưng có một xu hướng nhất quán đó là các phòng ban báocáo rủi ro hoạt động dưới sự giám sát của Giám đốc rủi ro Quy mô ngânhàng được quan sát là một rào cản đối với sự can thiệp của bộ phận phụ tráchrủi ro hoạt động, việc thu thập và sử dụng và phân tích số liệu tổn thất Ngânhàng quy mô lớn đã có một khuôn khổ / mô hình phát triển tốt cho hoạt độngquản lý /đo lường rủi ro so với các ngân hàng khác Hiệu suất quản lý rủi rohoạt động của các ngân hàng khu vực công và khu vực tư nhân cũ đã đượcquan sát thấy tụt hậu so với khu vực ngân hàng tư nhân mới và các ngânhàng nước ngoài
Trang 221.1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.1.2.1 Võ Thị Hoàng Nhi (2014), Xây dựng mô hình 3 lớp bảo vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nghiên cứu của tác giả nhấn mạnh vai trò của quản trị rủi ro trongdoanh nghiệp và đi sâu vào phân tích mô hình 3 lớp phòng vệ trong ngânhàng để quản trị rủi ro với vai trò của từng bộ phận trong mỗi lớp phòng vệ
đó Mô hình phòng vệ này có ưu điểm là tất cả các bộ phận đều phải thamgia vào quy trình quản trị rủi ro nên mọi rủi ro trong mỗi tác vụ của ngânhàng đều được nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu ở mức thấp nhất
Tác giả nêu lên thực trạng ứng dụng mô hình này ở Việt Nam vớinhững điểm chính như sau: ngộ nhận chức năng của các tuyến phòng vệ, hạnchế trong vận hành các tuyến phòng vệ Trên cơ sở đó, tác giả nêu giải pháphoàn thiện mô hình phòng vệ 3 lớp trong quản trị rủi ro tại các NHTM baogồm: đổi mới tư duy quản trị rủi ro trong ngân hàng, chuẩn hoá khung nănglực của cán bộ ngân hàng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản trị rủi rotrong ngân hàng, hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro từ đó nâng cao năng lựcquản trị rủi ro
1.1.2.2 Phạm Tiến Thành và Dương Thanh Hà (2012), Quản trị công
ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nghiên cứu của 2 tác giả cũng dừng lại ở việc nhấn mạnh vai trò củaquản trị rủi ro đặc biệt là rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại và cácvấn đề liên quan đến rủi ro như rủi ro hoạt động như: khái niệm, các nhómnguyên nhân gây nên rủi ro hoạt động Hai tác giả cũng khẳng định việc nên
sử dụng mô hình 3 lớp phòng vệ để QTRR ở các NHTM ở VN Một sốNHTM ở VN đã ứng dụng mô hình này nhưng vẫn gặp phải một số tồn tạinhư: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng chưa đánh giá khả năng quản trịrủi ro, chưa có một chiến lược quản trị rủi ro tổng thể, chưa xây dựng được
Trang 23một khung quản lý rủi ro hoạt động toàn diện với đủ các yếu tố cần thiết,chưa triển khai phương pháp tính toán và dự phòng vốn chịu rủi ro hoạtđộng, chính sách quản trị rủi ro hoạt động của NHTM chưa đưa ra tuyên bố
rõ ràng từ HÐQT về khẩu vị rủi ro của ngân hàng Nhóm tác giả cho rằngnhững hạn chế trên đã dẫn đến việc quản trị rủi ro hoạt động ở các NHTMchưa thực sự hoạt động đúng nghĩa và chưa làm đúng chức năng của quản trịngân hàng Nhóm tác giả cũng cho rằng cần thiết lập cơ chế quản trị rủi ro ởcác NHTM mà yếu tố cốt lõi là hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế quản lýrủi ro hoạt động chặt chẽ Mọi rủi ro khác của NHTM có thể phát sinh từnguồn gốc sâu xa là rủi ro hoạt động Bởi vậy, tăng cường quản trị RRHÐ tạicác NHTM VN là yêu cầu cần thiết và cấp bách nhằm đảm bảo tốt công tácquản trị NHTM, duy trì sự phát triển ổn định và bền vững của NHTM nóiriêng, thị trường tài chính Việt Nam nói chung
Hạn chế của nghiên cứu là chưa đưa ra được giải pháp nâng cao côngtác quản trị rủi ro hoạt động trong NHTM mà chỉ nêu ra vai trò cũng nhưnhững hạn chế trong quản trị rủi ro hoạt động mà các NHTM đang mắc phải
Có thể thấy rằng các nghiên cứu nước ngoài về quản trị rủi ro hoạtđộng khá đa dạng và phong phú với việc ứng dụng công nghệ thông tin để đolường tổn thất do rủi ro hoạt động gây ra, từ đó tìm ra các giải pháp kiểmsoát hoặc phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro hoạtđộng trong ngân hàng, so sánh hoạt động quản trị rủi ro hoạt động của cácngân hàng có chủ sở hữu khác nhau và nhiều nhất các nghiên cứu phân tích
lý thuyết về quản trị rủi ro hoạt động với các nguyên nhân và giái pháp khắcphục
Trong khi đó, các nghiên cứu về quản trị rủi ro hoạt động ở Việt Namcòn khá ít mà phần lớn mà các nghiên cứu về quản trị rủi ro nói chung hayrủi ro tín dụng do ở VN rủi ro tín dụng là rất phổ biến Tuy nhiên, thời gian
Trang 24gần đây, rủi ro hoạt động đang là một trong những vấn đề được các NHTMquan tâm, các nghiên cứu trong nước về vấn đề này có nhiều hơn nhưng chủyếu chỉ là các nghiên cứu, bình luận, phân tích về một số mô hình kiểm soátrủi ro hoạt động ở các NHTM và thực trạng quản trị rủi ro hoạt động củangân hàng thương mại Việt Nam trong khi đó những nghiên cứu cụ thể chitiết về vấn đề này rất hạn chế hay việc ứng dụng mô hình định lượng để đolường những nhân tố tác động đến quản trị rủi ro hoạt động là không có.
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Quản trị rủi ro hoạt động trong ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại và các khái niệm liên quan
đó, rủi ro hoạt động (hay còn gọi là rủi ro tác nghiệp) là rủi ro từ sự mất mát
trực tiếp hoặc gián tiếp do quy trình xử lý nội bộ bị hỏng hoặc không được tuân thủ đầy đủ, do con người và hệ thống hoặc do những tác động bên ngoài.
Rủi ro hoạt động là rủi ro gây ra nguy cơ tổn thất do thực hiện thiếuđồng bộ hoặc sai lệch các quy trình hoặc từ các sự kiện bên ngoài Bao gồmrủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và danh tiếng (Hiệpước Basel II) Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ tổn thất do lỗi trong quátrình xử lí giao dịch và thông tin của bộ phận hỗ trợ bao gồm: nhập liệu giaodịch sai, tổn thất thông tin trong các thương vụ, lỗi hệ thống tin học, sự phá
Trang 25hủy ngẫu nhiên cơ sở dữ liệu và sự thất thoát do sự khác biệt trong quá trình hoạt động của đội ngũ thuê ngoài [10]
Theo định nghĩa trên thì nguyên nhân rủi ro hoạt động bao gồm 4 nhân
tố là: Con người, quy trình nội bội, hệ thống và sự kiện bên ngoài
a Rủi ro do con người (cán bộ ngân hàng)
đến việc không hoàn thành hoặc hoàn thành không tốt các công việc được
- Thiếu ý thức trong hợp tác làm việc với các bộ phận phòng ban khác
- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, lợi dụng vị trí công tác cấu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng …
b Rủi ro do hệ thống:
- Hệ thống phần cứng công nghệ lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu Docác thiết bị mạng, đường truyền bị lỗi hoặc không đủ dung lượng làm gián đoạnquá trình hoạt động của ngân hàng
- Thiết kế hệ thống không phù hợp, không đồng bộ, thiếu khả năng hỗtrợ để bảo quản và khai thác số liệu chính xác và kịp thời phục vụ cho công
tác quản lý và cung cấp dịch vụ đến khách hàng
- Hệ thống bảo mật thông tin không an toàn
c Rủi ro do quy trình:
Trang 26- Quy chế, quy trình nghiệp vụ ban hành không đầy đủ và kịp thờihoặc không thiết kế đủ các chốt kiểm soát cần thiết dẫn đến các kẽ hở cho kẻxấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Quy chế, quy trình nghiệp vụ ban hành không phù hợp, không rõ ràng hoặc không hợp lý dẫn đến sự hiểu lầm, gây chồng chéo khó khăn
cho quá trình thực hiện …
d Rủi ro do sự kiện bên ngoài:
- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp, phạm tội của các đối tƣợng bên ngoài ngân hàng
- Rủi ro do sự thay đổi các chính sách và quy định của pháp luật
- Rủi ro do tin đồn thất thiệt …
Theo hiệp ƣớc Basel II, danh mục sự kiện Rủi ro hoạt động bao gồm:[3]
2 Gian lận bên ngoài
3 Thực tiễn việc làm và an toàn lao động
4 Khách hàng, sản phẩm và thực tiễn kinh doanh
5 Thiệt hại tài sản hữu hình
6 Lỗi hệ thống và gián đoạn kinh doanh
7 Thực hiện và quản lí quy trình
Từ khung rủi ro của Basel II (Rủi ro hoạt động cấp độ 1), các Ngânhàng sẽ lập các danh mục cấp 2 cụ thể hơn và minh họa bằng các sự kiện ví
dụ điển hình
Trang 27Bảng 1.1: Danh mục sự kiện rủi ro hoạt động
Danh mục cấp Danh mục cấp 2 Một số ví dụ điển hình 1
1.Gian lận nội 1.Hoạt động không được ủy - Ký kết, thực hiện các giao
2.Trộm cắp, giả mạo - Cấu kết với khách hàng
làm giả chứng từ chiếm đoạt tài sản của ngân hàng.
2.Gian lận bên 3 Trộm cắp và giả mạo - Trộm phá máy ATM, giả ngoài 4.An ninh hệ thống mạo giấy tờ giao dịch/hồ sơ
Tài sản đảm bảo
- Tin tặc tấn công, trộm thông tin từ hệ thống.
3 Thực tiễn 5.Quan hệ với người lao động - Nhân viên kiện ngân hàng, việc làm và an 6 Môi trường làm việc bồi thường chấm dứt hợp toàn lao động 7.Phân biệt đối xử đồng lao động.
- Tai nạn lao động.
- Ngân hàng dùng các biện pháp ép nhân viên nghỉ việc….
4 Khách hàng, 8 Sự phù hợp, công khai và - Sai sót trong giao dịch liên
thực tiễn kinh 9 Thực tiễn kinh doanh hàng.
doanh 10 Thiết kế sản phẩm - Sai sót trong bảo mật
11 Lựa chọn tài trợ và công thông tin khách hàng.
12 Hoạt động tư vấn NHNN (vượt trần lãi suất,
kinh doanh ngoại tệ sai quy
Trang 28- Khiếu nại của khách hàng
do nhân viên tư vấn sai.
5 Thiệt hại tài 13 Thảm họa tự nhiên và các - Khủng bố gây thiệt hại về sản hữu hình sự kiện khác… tài sản vật chất cho ngân
hàng
- Động đất, lũ lụt, cháy nổ…
6 Lỗi hệ thống 14 Hệ thống (phần cứng, - Hệ thống T24 không giao
và gián đoạn phần mềm, đường truyền, dịch được.
kinh doanh người sử dụng) - Lỗi hệ thống ATM,
thừa/thiếu quỹ tiền mặt tại máy ATM…
- Máy tính hỏng gây gián đoạn trong quá trình làm việc.
7 Thực hiện và 15 Nắm bắt giao dịch, thực - Sai sót trong quá trình quản lý quy hành và duy trì nhập liệu vào hệ thống trình 16 Giám sát và báo cáo - Thực hiện giao dịch không
17.Tiếp nhận khách hàng và đúng theo quy định, quy
- Bản ghi thông tin khách hàng không được cập nhật đầy đủ chính xác.
Trang 291.2.1.2.Quản trị rủi ro hoạt động và các vấn đề liên
quan a Định nghĩa:
RRHĐ theo định nghĩa của Basel thì được xác định dựa trên nguyênnhân gây ra rủi ro, do đó, quản trị RRHĐ đồng nghĩa với việc quản trị cácnguyên nhân gây ra RRHĐ này, tức là quản trị về mọi mặt, mọi hoạt độngtrong ngân hàng, về cán bộ ngân hàng, về quy chế, quy trình nghiệp vụ, hệthống công nghệ thông tin, các yếu tố tác động từ bên ngoài, …và cả các sựkiện sắp xảy ra mà ta có thể dự báo trước …
Tóm lại, quản trị RRHĐ là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá RRHĐ để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này [4]
b Vai trò của quản trị rủi ro hoạt động trong Ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro hoạt động là một nghiệp vụ không xa lạ đối với các nước
tiên tiến nhưng lại rất mới mẻ với hệ thống Ngân hàng Việt Nam Trong hiệpước Basel I, quản trị rủi ro hoạt động không được chú trọng, và đó chính lànhược điểm của hiệp ước này theo hướng dẫn thi hành Basel1 và Basel 2 củaNgân hàng phát triển Việt Nam Các nghiên cứu ở một số nước tiên tiến đãtính toán ảnh hưởng định tính bị mất vì rủi ro hoạt động trong các ngân hàngthông thường là 10 % lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Ngoài ra rủi ro hoạtđộng còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Mặt khác trong xu thế pháttriển của thời đại hiện nay, rủi ro hoạt động dường như tiếp tục tăng do:
- Môi trường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên
- Hội nhập quốc tế ngày một tăng
- Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn
- Sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn
Trang 30- Tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn.
Với những lý do trên cho thấy việc quản trị rủi ro hoạt động càng trởnên cấp thiết đối với xu thế hội nhập quốc tế ngày nay của các Ngân hàngthương mại Nhà nước ở Việt Nam
Bên cạnh đó, quản lý và giám sát rủi ro hoạt động đóng một vai tròquan trọng, là lá chắn tin cậy của ngân hàng nhằm ngăn chặn những vi phạmcác nguyên tắc quản trị công ty Về nguyên tắc, một hệ thống quản lý rủi rohoạt động tốt sẽ phản ánh chân thực kết quả quản trị của HÐQT và Ban điềuhành trong việc quản lý danh mục các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động chungcủa ngân hàng Thông qua việc duy trì một khung quản trị rủi ro hoạt động và
hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ, hiệu lực, quản trị NHTM mới có thể đạtđược những mục tiêu chính như hiệu năng của hoạt động ngân hàng, an toàntài sản ngân hàng, tuân thủ với các luật lệ địa phương, tính liên tục của hoạtđộng kinh doanh, độ tin cậy của các kênh báo cáo, đảm bảo hành xử một cáchhợp lý và có trách nhiệm với các nhóm lợi ích liên quan như khách hàng, nhàcung cấp, nhân viên…
c Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động
Theo tài liệu Thỏa ước quốc tế về đo lường vốn và chuẩn mực vốn,tháng 11/2005 của Ủy ban Basel, những nguyên tắc chủ yếu liên quan đến rủi
ro hoạt động trong các tài liệu này bao gồm:
doanh thường xuyên biến động nên ban lãnh đạo ngân hàng cần đảm bảo rằng cácchính sách, quy trình và hệ thống của khuôn khổ này đều phải đầy đủ và có hiệu lực.Khả năng tăng cường QTRR hoạt động sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc những vấn đềquan ngại do cán bộ QTRR hoạt động đưa ra được cân nhắc đến mức độ nào cũngnhư việc lãnh đạo cấp cao có sẵn sàng hành động nhanh chóng và thích hợp đối vớinhững dấu hiệu cảnh báo đưa ra hay không
Trang 31- Các ngân hàng cần xây dựng, triển khai và duy trì một khuôn khổ tích hợp toàn diện vào các quy trình QTRR nói chung của toàn ngân hàng
- Hội đồng quản trị phải phê duyệt và rà soát lại “khẩu vị” cũng nhưkhả năng chịu rủi ro hoạt động gắn với bản chất, loại hình và mức độ rủi ro hoạtđộng mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận
- Các ngân hàng cần có kế hoạch hồi phục và vận hành liên tục để đảmbảo khả năng hoạt động bình thường và giảm thiểu tổn thất trong trường hợp gặp
đổ vỡ nghiêm trọng hoạt động kinh doanh
1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động trong NHTM
Theo tài liệu đào tạo quản trị rủi ro của VPBank, quy trình quản trị rủi
ro thông thường bao gồm 4 bước như sau: Nhận biết, đánh giá, kiểm soát vàtài trợ rủi ro
Bước 1: Nhận biết
Nhận diện rủi ro tác nghiệp bao gồm:
- Thu thập dữ liệu RRHĐ: Cơ sở dữ liệu RRHĐ đầy đủ và hoàn thiện làyếu tố rất quan trọng làm nền tảng cho quản trị RRHĐ Nhận thức được điều đó,nhiều ngân hàng đã bắt đầu triển khai việc thu thập dữ liệu RRHĐ nội bộ
- Ghi nhận của kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Ngân hàng theo dõi ghi nhậncủa các đợt thanh kiểm tra, kiểm soát của nội bộ lẫn bên ngoài và giám sát việcthực hiện các yêu cầu, kiến nghị của đoàn kiểm tra
- Quy trình rà soát sản phẩm mới: Ngân hàng rà soát các sản phẩm mớitrước khi ban hành theo một quy trình chặt chẽ, phát hiện sớm các sai sót để chỉnhsửa kịp thời, tránh để sót những sơ hở trong văn bản để cán bộ có thể lợi dụng làmsai gây thiệt hại cho ngân hàng
Bước 2: Đánh giá rủi ro
Trang 32Đánh giá rủi ro tác nghiệp là việc xác định mức độ rủi ro của các loạiRRHĐ Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng đó là phươngpháp định tính và phương pháp định lượng:
Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quancủa mỗi NHTM về mức độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng của cácdấu hiệu rủi ro đã được xác định và giải thích khả năng ảnh hưởng đến nhiệm
vụ công việc được giao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phương pháp định lượng: Là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức
độ rủi ro (xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đãđược xác định
Bước 3: Kiểm soát rủi ro
Từ cơ sở dữ liệu RRHĐ, các ngân hàng xây dựng Đường phân phối tổnthất, trên cơ sở đó xác định các biện pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro
Quản lý và giảm thiểu rủi ro gồm:
khả năng xảy ra, Chiến lược phòng ngừa rủi ro, Chiến lược chuyển giao rủi
ro, Chiến lược chấp nhận rủi ro
- Kế hoạch kinh doanh liên tục (Kế hoạch dự phòng kinh doanh)
Để thực hiện giám sát RRHĐ, ngân hàng phải có hệ thống báo cáoRRHĐ chính xác Báo cáo RRHĐ phản ánh việc thu thập, phân tích, đánh giá
vá phân phối thông tin rủi ro cho các bộ phận tương ứng, xuyên suốt toàn bộngân hàng
Bước 4: Tài trợ rủi ro
Ngân hàng thương mại có thể sử dụng các công cụ như sau để tài trợcho RRHĐ:
- Công cụ bảo hiểm: ngân hàng thương mại thực hiện việc chuyển giao rủi ro thông qua các hợp đồng bảo hiểm
Trang 33- Công cụ vốn dự phòng cho RRHĐ:
Theo Ủy ban Basel, có ba phương pháp để tính toán yêu cầu về vốncho RRHĐ, theo thứ tự gia tăng dần về mức độ phức tạp và sự nhảy cảm vớirủi ro: (i) Phương pháp chỉ số cơ bản; (ii) Phương pháp chuẩn hóa; và (iii)Phương pháp đo lường tiên tiến (AMA)
- Phương pháp chỉ số cơ bản
Để tính toán lượng vốn tối thiểu cần đảm bảo đối với rủi ro hoạt động,ngân hàng lấy tổng thu nhập bình quân hàng năm trong 3 năm gần nhất nhânvới 0,15 (hệ số này do Uỷ ban Basle qui định, thể hiện tương quan giữa mứcvốn tối thiểu chung của toàn hệ thống với mức chỉ số chung của toàn hệthống Tổng thu nhập này bằng thu nhập thuần từ tiền lãi cộng với thu nhậpthuần không phải từ tiền lãi, là thu nhập trước khi trích lập dự phòng, khôngbao gồm các khoản lỗ/lãi thu được từ kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm vàcác khoản thu nhập bất thường
- Theo phương pháp chuẩn hóa
Các nội dung hoạt động của ngân hàng được chia thành 8 lĩnh vực.Theo đó, ngân hàng sẽ tính toán lượng vốn tối thiểu cần đảm bảo cho từnglĩnh vực kinh doanh bằng cách nhân thu nhập thuần từ lĩnh vực kinh doanh đóvới các hệ số tương ứng theo qui định của Uỷ ban Giám sát ngân hàng thuộcBIS Lượng vốn tối thiểu đối với rủi ro hoạt động của toàn ngân hàng sẽ bằngtổng vốn tối thiểu của từng lĩnh vực kinh doanh; tương quan giữa mức vốncần có với mức thu nhập của từng lĩnh vực kinh doanh
Chú ý: hai phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với những ngân hàng khôngphải đối mặt với mức độ rủi ro lớn về hoạt động do nội dung hoạt động hay
do phạm vi hoạt động Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp chuẩn hóa, ngânhàng phải có hệ thống quản lý rủi ro hoạt động đáp ứng đầy đủ những yêu cầutối thiểu qui định tại Basel 2
Trang 34Cả hai phương pháp đều đòi hỏi ngân hàng phải duy trì số lượng vốntương ứng với một tỉ lệ phần trăm nhất định so với tổng giá trị rủi ro hoạtđộng xác định được.
- Cách tiếp cận đo lường hiện đại AMA (Advanced Measurement Approach) (phương pháp đo lường nâng cao)
Theo phương pháp này, mức vốn tối thiểu ngân hàng cần duy trì sẽtương đương với mức rủi ro mà ngân hàng tính toán được bằng hệ thống đolường rủi ro hoạt động nội bộ của ngân hàng Tuy nhiên, để áp dụng phươngpháp này, một ngân hàng phải đảm bảo các tiêu chuẩn định tính và địnhlượng do Uỷ ban đề ra và phải được cơ quan thanh tra giám sát ngân hàngchấp thuận
Basel 2 cho phép tổ chức tín dụng sử dụng các phương pháp nội bộ đểtính toán các yêu cầu về vốn đối với rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động,nhưng cũng qui định các tổ chức tín dụng phải công bố thông tin đầy đủ chocác thành viên tham gia thị trường
Mặc dù sau năm 2010 Việt Nam mới áp dụng Basel 2, nhưng Basel 2
đã ảnh hưởng lớn đến các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhất là yêu cầu
về quản lý rủi ro Việc áp dụng Basel 2 đòi hỏi chi phí khá cao, các tổ chức tíndụng phải sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bao gồm các qui trình,thủ tục và công nghệ thông tin để đánh giá khách hàng với mức độ rủi ro tíndụng khác nhau Theo đó, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Quyết định 457
và Quyết định 493 qui định về các tỉ lệ an toàn, về phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, trong đó Quyết định
493 đã tiến dần đến những đánh giá mang các yếu tố định tính và dự phòngđược chia thành dự phòng chung và dự phòng cụ thể đã hướng tới khuôn khổthuộc dự phòng theo Basel 2
Trang 351.2.3 Mô hình ba lớp phòng vệ
Một trong những hệ thống quản trị rủi ro hoạt động đƣợc áp dụngthành công tại các NHTM hiện đại và đƣợc các chuyên gia quốc tế khuyếnnghị áp dụng rộng rãi tại Việt Nam là mô hình ba lớp phòng vệ
Mô hình 3 lớp phòng vệ bao gồm : Lớp phòng vệ thứ nhất là các bộphận kinh doanh, Lớp phòng vệ thứ 2 là Bộ phận quản lý rủi ro, Lớp phòng vệthứ 3 là Bộ phận kiểm toán
Trang 36Thiết lập mục tiêu và chiến lược của NH, khẩu vị rủi ro và chịu trách nhiệm cuối cùn g
Kiểm tra và tự kiểm tra
giám sát việc quản lý
rủi ro, việc thực hiện
các biện pháp/chốt
kiểm soát rủi ro trong
quá trình tác nghiệp tại
Xây dựng phương pháp và giám sát quá trình QLRR hàng ngày tại lớp 1:
Phát triển và triển khai khung quy chế QLRR, các chính sách, hệ thống, quy trình và công cụ QLRR
Đảm bảo khung QLRR bao gồm đầy đủ các bước: xác định rủi ro, đánh giá đo lường rủi ro,
có giải pháp đối phó với rủi ro, có các chốt kiểm soát/các giới hạn kiểm soát rủi ro, có thông tin/dữ liệu về rủi ro, giám sát rủi ro và báo cáo Phê duyệt kết quả QLRR theo đúng thẩm quyền được giao
Lớp phòng vệ thứ 3
Kiểm toán nội bộ
Tập trung vào việc
rà soát độc lập:
Tính đầy đủ, chính xác của toàn bộ quá trình QLRR Tính tuân thủ quy chế, chính sách, quy trình QLRR của các Đơn vị
Đề xuất cải thiện, nâng cao hoặc bắt buộc thực hiện những hành động điều chỉnh khi cần thiết
(Nguồn : Tài liệu quản trị rủi ro của IFC [2])
Điểm ưu việt của mô hình 3 tuyến phòng thủ và quản trị rủi ro toàn hàng đó là tất các thành viên trong hệ thống đều phải tham gia vào quá trình
Trang 37quản trị rủi ro Do vậy, mô hình này đảm bảo mọi rủi ro trong mỗi nghiệp vụcủa ngân hàng được nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu ở mức thấp nhất Khituân thủ nghiêm ngặt mô hình quản trị phòng thủ 3 lớp phòng vệ tại các ngânhàng thì các chuẩn mực an toàn sẽ được tuân thủ Mỗi cá nhân trong tổ chức
NH đều phải tuân thủ quy định, quy trình và ý thức được trách nhiệm đánhgiá, phát hiện sớm rủi ro và tìm cách ngăn ngừa rủi ro phát sinh Tức là đảmbảo việc QTRR được thực hiện bởi cả hệ thống chứ không chỉ riêng tráchnhiệm của khối quản trị rủi ro
Mô hình 3 lớp phòng vệ trong cấu trúc QLRR đang ngày càng đượcchấp nhận và áp dụng phổ biến vởi các tổ chức khác nhau trong đó có hệthống ngân hàng nhằm thiết lập khả năng quản lý rủi ro trong toàn hệ thống
và quy trình kinh doanh của toàn bộ tổ chức Mô hình này phân biệt giữa cácchức năng đó là : chức năng sở hữu và QLRR, chức năng giám sát rủi ro,chức năng cung cấp sự đảm bảo độc lập, tất cả các chức năng này đóng mộtvai trò quan trong về QLRR trong hoạt động NH
Đặc điểm mô hình 3 lớp phòng vệ như sau:
Đối với lớp phòng vệ thứ nhất : Bản thân các đơn vị kinh doanh cótrách nhiệm QLRR trong phạm vi đơn vị Trong tuyến này có sự tham gia củatất cả các bộ phận trực tiếp phát sinh rủi ro khi thực hiện hoạt động hàngngày, bao gồm các bộ phận kinh doanh và các bộ phận hỗ trợ Nhiệm vụchính của các bộ phận này là xác định, đánh giá, ngăn ngừa, báo cáo và theodõi các rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh, bảo vệ lợi ích của đơn vịcác bộ phận trực tiếp phát sinh rủi ro thông qua việc tự đánh giá và kiểm soátrủi ro của từng đơn vị Tất cả đều được trông đợi nhằm : đảm bảo moi trườngkiểm soát thuận lợi trong từng bộ phận, thực hiện các chính sách QLRR theovai trò và trách nhiệm của mình, đặc biệt trong các hoạt động dẫn đến tăngtrưởng của NH Các bộ phận này cần được nhận thức đầy đủ các yếu tố rủi ro
Trang 38cần được xem xét trong mọi quyết định và hành động, có thể kiểm soát nội bộtrong các bộ phận kinh doanh của họ cũng như quá trình giám sát và duy trìtính minh bạch trong kiểm soát nội bộ của riêng mình.
Lớp phòng vệ thứ 2 : chính là bộ phận QLRR tập trung và độc lập cótrách nhiệm giám sát QLRR toàn NH Tuyến phòng vệ thứ 2 có tác dụng hỗtrợ QLRR ở tuyến phòng vệ thứ nhất thông qua việc độc lập đánh giá và kiểmsoát tính chính xác của hệ thống ở tuyến phòng vệ thứ nhất ( chịu trách nhiệmđảm bảo tính phù hợp của khuôn khổ QLRR trong NH, các chu trình và chốtkiểm soát được thiết kế một cách đầy đủ và đang được các phòng ban ở tuyếnphòng vệ thứ nhất thực hiện đầy đủ và chính xác ; QLRR chính thông quaviệc thiết lập khẩu vị rủi ro/ chính sách kinh doanh như chính sách cho vayhay chính sách đầu tư , xây dựng quy trình/hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi,cảnh báo sớm, quản trị danh mục, giám sát các chương trình kiểm soát nội bộ,tuân thủ
Quy mô của chức năng QLRR có thể khác nhau tuỳ thuộc vào quy môhoạt động của từng NH cũng như nhiệm vụ của chức năng này đảm nhiệm.Theo thông lệ, các NH lớn cần có một bộ phận QLRR hoạt động độc lập với
đủ nguồn nhân lực có kỹ năng về QLRR để có thể thực thi tất cả các nhiệm vụđược giao Đối với các NH nhỏ, có thể không cần thiết thành lập bộ phậnQLRR, tuy nhiên, cần đảm bảo tính độc lập của chức năng QLRR bằng sựphân chia trách nhiệm và đảm bảo có sự xem xét, đánh giá một cách độc lậpcác chu trình và chức năng của ngân hàng
Lớp phòng vệ thứ 3 : Lớp phòng vệ thứ 3 được thực hiện bởi cả kiểmtoán viên nội bộ và kiểm toán viên bên ngoài Tuy nhiên, vai trò của KTNB làmạnh hơn nhiều trong mô hình này bởi họ là một phần của NH Đây là bộphận trực thuộc Ban kiển soát và không thuộc ban điều hành của NH nên việcđánh giá 2 tuyến phòng thủ trước và các rủi ro có thể xảy ra được độc lập và
Trang 39khách quan Trong trường hợp này, kiểm toán viên nội bộ được dự kiến đểxem xét và đánh giá việc thiết kế và QLRR một cách toàn diện Để đảm bảotính chân thực và đầy đủ của lớp phòng thủ thứ nhất và thứ 2, tuyến phòng thủthứ 3 sẽ chịu trách nhiệm giám sát một cách độc lập khuôn khổ QTRR của
NH bao gồm các chốt kiểm soát rủi ro hoạt động, các chu trình, tính đầy đủ vàchính xác của khuôn khổ QTRR
Trên cơ sở ứng dụng lý thuyết về quản trị rủi ro hoạt động và các nghiên cứu đi trước trong, ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hình định lượng để đánh giá công tác quản trị rủi ro hoạt động ở VPBank Bằng việc sử dụng bảng hỏi để thu thập ý kiến từ các giám đốc chi nhánh, các trưởng bộ phận nghiệp vụ, các cán bộ, chuyên viên trong phụ trách quản trị rủi ro ở VPBank về đánh giá quản trị rủi ro hoạt động của VPBank thông qua đánh giá công tác quản trị 4 nhóm nguyên nhân gây
ra rủi ro hoạt động như lý thuyết đã trình bày trong phần nguyên nhân rủi ro hoạt động và khái niệm quản trị rủi ro hoạt động, tác giả xây dựng mô hình
4 nhân tố tác động đến quản trị rủi ro hoạt động của NHTM bao gồm: con người, quy trình, công nghệ thông tin – cơ sở hạ tầng và tác động bên ngoài.
Trang 40CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này tập chung vào đánh giá công tác quản trị rủi ro hoạtđộng của VPBank; để làm được vấn đề này người viết đã lập kế hoạch vàtuân theo quy trình nghiên cứu bao gồm các bước được mô phỏng như sơ đồbên dưới đây:
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu