Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hoá những lý luận về hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân và quản trị rủi ro cho vayđối với đối tượng là các khách hàng cá nhân tại hệ thống NHTM... Đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ DIỆU LY
QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN THỊ DIỆU LY
QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2019
Nguyễn Thị Diệu Ly
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Kinh Tế và nghiên cứu đề tàitại NCB Hà Nội, tôi đã được nhà trường và NCB Hà Nội tạo điều kiện để có thểnghiên cứu và học tập, phát huy hết khả năng nghiên cứu của mình Vì vậy, tôi xinđược gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: Tất cả các Thầy, Cô là nhữngGiáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ đã tham gia giảng dạy truyền đạt kiến thứcđến với tôi một cách chân thành và trọn đạo trong suốt thời gian tôi học tập ởTrường Đại Học Kinh Tế
Xin được gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu của Trường ĐH Kinh Tế, đặc biệt
là Phòng đào tạo sau đại học cùng tất cả các cán bộ của Phòng đã tạo điều kiệnthuận lợi về thời gian, trang thiết bị học tập cùng môi trường học tập rất tiện nghi vàđầy đủ Xin cám ơn Lãnh đạo NCB Hà Nội đã tạo điều kiện về thời gian cũng nhưđiều kiện làm việc để cho tôi cập nhật thông tin, số liệu, khảo sát và viết bài trongthời gian làm luận văn Đặc biệt chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Nhung đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, người thân, nhữngngười luôn giúp đỡ và động viên tôi kịp thời trong thời gian học tập và nghiên cứutại Đại học Kinh tế
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2019
Nguyễn Thị Diệu Ly
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI ROCHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 9
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 10
1.2.1 Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 10
1.2.2 Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 17
1.2.3 Chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 36 2.1 Thiết kế nghiên cứu 36
2.1.1 Nội dung nghiên cứu 36
2.1.2 Quy trình nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 39
2.2.3 Tổng hợp và phân tích thông tin 40
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 41
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 44
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC
DÂN-CHI NHÁNH HÀ NỘI 45
3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc Dân 45
3.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Dân– Chi nhánh Hà Nội 45
3.1.2 Kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015-2017 47
3.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 51
3.2.1 Chính sách cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 51
3.2.2 Sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 51
3.3 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 56
3.3.1 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 56
3.3.2 Chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 69
3.3 Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 81
3.3.1.Những mặt đạt được 81
3.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 86
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI ROCHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN- CHI NHÁNH HÀ NỘI 95
4.1 Định hướng quản trị rủi ro trong phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 95
4.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 96
Trang 74.2.1 Xây dựng chất lượng và phê duyệt cho vay 96
4.2.2 Xây dựng hoàn thiện và thắt chặt chính sách nhận tài sản đảm bảo tại NCB 99 4.2.3 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II 99
4.2.4 Ổn định và nâng cấp hệ thống thông tin quản lý dữ liệu: 100
4.2.5 Tăng cường công tác giám sát tín dụng sau cho vay 100
4.2.6 Công tác kiểm soát rủi ro sau khi cho vay: quy trình, thu hồi nợ 102
4.2.7 Các biện pháp chuyển giao rủi ro: bảo hiểm, bán nợ cần được đẩy mạnh 102
4.2.8 Các giải pháp về vấn đề nhân sự 103
4.3 Kiến nghị 104
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 104
4.3.2 Kiến nghị với Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc Dân 106
4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 110
KẾT LUẬN 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 1014 Bảng 3.14
ii
Trang 11131416
Trang 12iii
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đềtài
Hiện nay, tại các NHTM Việt Nam thì cho vay vẫn là hoạt động mang lạidoanh thu lớn nhất cho NHTM Tuy nhiên có thể thấy chi phí dự phòng rủi ro đangchiếm tỷ trọng lớn trong các chi phí của Ngân hàng và bào mòn một phần lớn lợinhuận của NHTM Không những vậy, việc phát sinh và xử lý nợ xấu còn sinh ra cácchi phí và tạo thành gánh nặng cho các NTHM Khi để nợ xấu vượt các tỷ lệ an toàn
do NHNN đưa ra thì sẽ dẫn đến tình trạng hoạt động khó khăn hoặc thậm chí là phásản đối với các NHTM Các ngân hàng còn tiềm lực thì tự xin tái cơ cấu, các ngânhàng yếu kém khác đã phải tìm hướng đi sáp nhập với Ngân hàng lớn khác để tồntại Vì vậy, quy trình QTRR hiệu quả là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quảhoạt động của Ngân hàng trong quá trình cho vay nhằm đảm bảo các khoản cho vayđược cấp cho những khách hàng có đủ khả năng trả nợ và đưa ngân hàng ngày mộtlớn mạnh Việc xây dựng hệ thống QTRR cho vay có vai trò cực kỳ quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng, là cơ sở để thực hiện các chiến lược trọng tâm hoạt độngtại các NHTM
Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã có lịch sử hơn 22 năm hoạt động, và lĩnh vựccho vay đang là hoạt động quan trọng nhất khi doanh thu từ lãi cho vay chiếm tớigần 70% trong doanh thu của toàn NCB năm 2017 (theo báo cáo tài chính năm2017) Ngân hàng cũng đang trong diện tự tái cơ cấu của NHNN Theo báo cáo tổngkết hoạt động của NCB Chi nhánh Hà Nội tại thời điểm 31/12/2017 thì doanh thu từhoạt động cho vay tại NCB - Chi nhánh Hà Nội chiếm khoảng 72% (trong đó chovay KHCN chiếm 43%), các thu nhập từ hoạt động tiền gửi và thu nhập hoạt độngdịch vụ cũng gia tăng chủ yếu là do bán chéo từ hoạt động cho vay Đặc biệt trong
đó, do đặc thù khách hàng trên địa bàn chi nhánh, dư nợ cho vay của KHCN chiếm
tỷ trọng tương lớn trong qui mô cho vay của chi nhánh Vì vậy, việc phát triển chovay đối với các KHCN là xu hướng mang lại thu nhập cao cho Chi nhánh Tuynhiên đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và có khả năng tác động xấu nếu
Trang 14như ngân hàng để xảy ra tình trạng quá nhiều KHCN không trả được nợ, NCB HàNội bị mất vốn Nếu tỷ lệ mất vốn lớn thì thu nhập của NCB Hà Nội không thể bùđắp dự phòng cho các khoản vay, từ đó gây ảnh hưởng đến nguồn vốn của Ngânhàng thậm chí nếu xấu hơn có thể mất khả năng thanh toán cho khoản huy độngtiền, mất lòng tin từ khách hàng, gây rủi ro rất lớn cho NCB Nói cách khác, việcphát triển cho vay đối với các KHCN sẽ chỉ mang lại hiệu quả cao nếu thực hiện tốtcông tác QTRR Theo báo cáo tổng kết 2017 thì tỷ lệ nợ xấu (Nợ từ nhóm 3 trở lên)đối với đối tượng KHCN tại NCB Hà Nội lên tới 2,6% (trong khi tỷ lệ chung củatoàn Ngân hàng là 1,48% theo Báo cáo tài chính năm 2017) là một tỷ lệ nằm trongngưỡng cảnh báo của hệ thống Chính vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là QTRR chovay phải được thiết lập hiệu quả, nhằm quản lý chất lượng tín dụng tốt, đảm bảo tỷ
lệ rủi ro cho vay trong phạm vi an toàn theo khuyến cáo của NHNN từng thời kỳ,nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho NCB
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, qua thời gian làm việc vànghiên cứu tại NCB –Hà Nội, với mong muốn nghiên cứu và đưa ra giải pháp phùhợp trong việc quản lý rủi ro cho vay tại NCB Hà Nội nói riêng cùng hệ thống Ngân
hàng NCB và NHTM nói chung, tôi chọn đề tài: Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam (NCB) - Chi nhánh
Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêncứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động quản trị rủi ro cho vaykhách hàng cánhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội, tìm ra các thànhtựu cũng như hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động, luận văn có mục tiêu
là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcủa hoạt động này
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá những lý luận về hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân và quản trị rủi ro cho vayđối với đối tượng là các khách hàng cá nhân tại hệ thống NHTM
Trang 15 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng của công tác quản trị rủi ro chovay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh HàNội, làm rõ kết quả, những khó khăn tồn tại và nguyên nhân.
Tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi
ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chinhánh Hà Nội, qua đó kiểm soát hạn chế được tối đa các rủi ro tín dụng nói chung
và các rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng, giúp nâng cao vị thế của Ngânhàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội trên địa bàn nói tiêng và trong
hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)nói chung
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng chất lượng của công tác quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhâncủa Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội thế nào?
Giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt độngquản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Từ năm 2015đến năm 2018
Phạm vi nội dung: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, hoạt động quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân
5. Phương pháp nghiên cứu
Trang 16 Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận vàthực trạng chất hoạt động quản trị rủi ro cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội
5.2 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích, đánh giá thông tin
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích, đánh giá thông tin bao gồm dữ liệu
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho
vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3:Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh Hà Nội
Chương 4:Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi rocho vay khách hàng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước
Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏathuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụngmột khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác” Vì vậy, có thể nói cho vay là một hoạt động ở phạm vi hẹp hơn của cấp tíndụng Chủ đề liên quan tới vấn đề cho vay, quản trị rủi ro cho vay nói chung và chovay khách hàng cá nhân, quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân nói riêng thì taphải nói đến tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.Có thể chia chủ đề này thành 03nhóm: (i) Nhóm các nghiên cứu về rủi ro tín dụng; (ii) Nhóm các nghiên cứu vềquản trị rủi ro tín dụng; (iii) Nhóm các nghiên cứu về nợ xấu
Liên quan tới rủi ro cho vay, có thể kể tới nghiên cứu nghiên cứu của Phạm Quý
Hoà (1994) hay Nguyễn Hữu Thủy (1996) Theo đó, Phạm Quý Hoà (1994) đã chỉ
ra những giải pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Nguyễn HữuThủy (1996) đề cập tới việc hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam Nhìnchung, các tác giả đặt ra đối tượng nghiên cứu là vấn đề rủi ro tín dụng của ngânhàng, từ đó phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam và đưa racác giải pháp hạn chế và phòng ngừa, mà không đưa ra một mô hình QTRR tíndụng cụ thể Các nghiên cứu này cũng không đi sâu vào nghiên cứu quản lý cho vay
và hoạt động QTRR cho vay cụ thể
Về QTRRtín dụng, gần đây nhất, có luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Huyền
Diệu (2010) đã đúc kết lại lý thuyết cơ bản về các mô hình QTRR tíndụng tác giả đãluận giải một cách có hệthống các vấn đề cơ bản vềQTRR tín dụng và xây
Trang 18dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng từ đó phân tích các điều kiện thực tiễn đểápdụng tại các NHTM Việt Nam Ngoài ra, luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị ThuĐông (2012) đã đưa ra các luận điểm về QTRR tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế,đồng thời dựa vào cơ sở dữ liệu thứ cấp của VCB trong giai đoạn 2006 – 2010 đểphản ánh chất lượng công tác QTRR tín dụng của VCB trong điều kiện hội nhậpkinh tế ngày càng sâu rộng hơn Tác giả còn áp dụng mô hình hồi quy logistic kiểmđịnh lại việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng khách hàngpháp nhân tại VCB – Chi nhánh Đà Nẵng Đề tài nghiên cứu cấp Viện của Lê ThịKimNga (2001) giải thích những vấn đề cơ bản về quảnlý rủi ro tín dụng và đềxuấtkhung QTRR tín dụng cho các NHTM Việt Nam.
Đối với chủ đề nợ xấu – biểu hiện của rủi ro tín dụng, có thể kể tới luậnvăn thạc
sỹ của Nguyễn Tuấn Anh (2004), Vũ Hữu Biên (2010) nghiên cứu về vấn đề nợ xấu
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Luận văn thạc sỹ của NguyễnThành Đô (2005), Nguyễn Thị Vân Huyền (2010), Cù Hoài Thanh (2010) nghiêncứu về các giải pháp nhằm hạn chếvà xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Ngoại thươngViệtNam Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Huy Hoàng (2007), Nguyễn Quốc Việt (2008)được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng đầu tưvà phát triển Việt Nam”…
Nói về Quản trị rủi ro cho vay KHCN, có rất nhiều nghiên cứu về các vấn đề
này tại các NHTM cụ thể như luận văn của Võ Trần Đức Tuấn (2014), Ngô Thị Ánh(2016), Nguyễn Trung Hiền (2017), đều có những nghiên cứu về hoạt động Quảntrị rủi ro cho vay của các Chi nhánh NHTM Các nghiên cứu đều sử dụng các chỉ số
về lợi nhuận và tỷ lệ nợ xấu tại các Chi nhánh để chỉ ra mối tương quan giữa hoạtđộng QTRR cho vay KHCN đối với hoạt động của Chi nhánh Từ đó rút ra kết luận
là việc quản trị tốt rủi ro cho vay có tác động rất tích cực đến hiệu quả hoạt độngcủa các Ngân hàng định hướng chiến lược theo mô hình bán lẻ Hay như tác giả LêThị Ngọc Minh (2014) “Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng tín dụng kháchhàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam” cũngchỉ ra việc nâng cao việc quản lý thông tin khách hàng nhằm hạn chế các rủi ro chovay KHCN cũng giúp ích cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM
Trang 19Ngoài ra, bài viết của NguyễnĐức Cường (2006), trên tạp chí Thịtrường Tàichính tiền tệ, đã đề cập tới việc ứng dụng những nguyên tắc của Basel trong hoạtđộng quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới Bài viết của Hà Thị ThuýVân (2007) trên tạp chí Tài chính doanh nghiệp số 4, cũng đưa ra các giải phápgiảm thiểu rủi ro trong hoạt động quản lý nợ xấu các ngân hàng.
Tuy nhiên, các Nghiên cứu ở trên không nghiên cứu về các NHTM nhỏ, nhất làcác NHTM đang được tái cơ cấu mà hiện nay sau giai đoạn 2013, khi mà quá trìnhtái cơ cấu các NHTM đang được NHNN đẩy mạnh, các NHTM nhỏ ngày càng phảiđáp ứng các tiêu chuẩn QTRR cho vay đặc biệt là khi NHNN đang nâng cao tiêuchuẩn trong nước lên gần với chuẩn Basel II của thế giới Đặc biệt với các NHTMđịnh hướng bán lẻ, việc QTRR cho vay KHCN lại càng cần thiết hơn để phát triển
hệ thống Ngân hàng theo hướng bền vững hơn
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
Có rất nhiều quan điểm khác nhau vềrủi ro tín dụng và rủi ro cho vay Quanđiểm vềrủi ro cho vay khác nhau ở các quốc gia và trong kể cả trong cùng một nềnkinh tế, dưới các góc nhìn khác nhau của các chủ thể khác nhau thì quan điểm vềrủi
ro cho vay cũng có sự khác biệt Có một số quan điểm cho rằng rủi ro cho vaylàxuất hiện khoản “nợ xấu” tức là khoản nợ khó có thể thu hồi đầy đủ cả vốn gốc vàlãi Lại có quan điểm là rủi ro cho vaylà những rủi ro xuất hiện kể cả khi chưa xuấthiện “nợ xấu” nhưng lại có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn gốc.Trênthực tế, hoàn toàn không có chuẩn toàn cầu để định nghĩa Nợ xấu Nhiều quan điểm
đa dạng cùng song song tồn tại với nhau Trước tiên là quan điểm về nợ xấu củaNHTW Châu Âu (ECB) Quan điểm của ECB (2001) cho rằng “ Nợ xấu là nhữngkhoản cho vay không có khả năng thu hồi hoặc là những khoản cho vay có thểkhông thanh toán đầy đủ cho ngân hàng” Như vậy, quan điểm này được xác địnhdựa trên kết quả trả nợ cuối cùng của khách hàng đối với ngân hàng
Tác giả Ara Hosna, Bakaeva Manzura và Sun Juanjuan: “Quản trị rủi ro và kh ảnăng sinh lợi của các ngân hàng thương maị ở Thụy Điển”, 2009 bằng cách phântích mô hình với các biến phụ thuộc ROA, ROE và các biến độc lập NPLR và CAR
Trang 20của 4 ngân hàng thương mại lớn tại Thụy Điển là Nordea, SEB, SvenskaHandelsbanken và Swedbank sau đó đã kết luận QTRR tín dụng có ảnh hưởng đáng
kể đến tính hiệu quả trong hoạt động của các Ngân hàng Đặc biệt chỉ số CAR cótác động lớn theo chiều hướng tích cực đối với chỉ số ROE trong dài hạn (tức là chỉ
số CAR càng tốt thì ROE dài hạn cũng tốt) Ngược lại thì chỉ số NPLR có tác độngtiêu cực đến chỉ số ROE Ngoài ra nghiên cứu còn phân tích chỉ số trong 2 giai đoạn
là trước khi áp dụng Basel II và sau khi áp dụng Basel II, kết quả cho thấy áp dụngBasel II giúp cho việc phân tích các chỉ số NPLR và CAR có thể dự báo chính xáchơn chỉ số ROE Như vậy chứng minh được tác dụng gia tăng khả năng QTRR chovay khi áp dụng Basel II
Fanli và Yijun Zou: “Tác động của qu ản lý rủi ro tín dụng trên khả năng sinhlời của các ngân hàng thương maịTrư ờng hợp nghiên cứu taịcác nư ớc Châu Âu”,
2014 đã chỉ ra rằng rủi ro tin dụng là rủi ro lớn nhất mà các NHTM trên thế giới gặpphải Từ đó, việc QTRR tín dụng cũng giúp cho việc gia tăng hiệu quả hoạt độngcủa các NHTM Châu Âu Nghiên cứu thu thập dữ liệu của 47 NHTM nổi tiếng toànChâu Âu trong giai đoạn 2007 – 2012 Kết quả cũng cho thấy QTRR tín dụng nóichung và QTRR cho vay nói riêng có ảnh hưởng tốt đến kết quả hoạt động của cácNgân hàng nghiên cứu
Có rất nhiều nghiên cứu khác về sự tương quan giữa rủi ro tín dụng với tínhhiệu quả của ngành ngân hàng – tài chính Như Berger và Humphrey (1992), Barr
và Siems (1994), DeYoung và Whalen (1994), Wheelock và Wilson (1994)), đều chỉ
ra một vấn đề: rủi ro tín dụng xuất hiện càng nhiều thì hiệu quả hoạt động của ngânhàng càng giảm Nghiên cứu của Agung et.al (2001) đã sử dụng phân tích dữ liệu vi
mô và vĩ mô để nghiên cứu ra mối tương quan giữa sự xuất hiện của rủi ro tín dụngvới việc thu hẹp tín dụng tại Indonesia sau khủng hoảng tài chính 1997 Ngoài ra,trên thế giới có khá nhiều các nghiên cứu luận bàn về nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng Trong đó phải kể đến nghiên cứu của Keeton,.William và Morris (1987).Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã thực hiện nghiên cứu trên các NHTM bị thua
lỗ tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1979-1985 đồng thời sử dụng tỷ lệ nợ
Trang 21xấu làm thước đo chính cho việc đo lường rủi ro tín dụng tại các ngân hàng này Môhình kiểm định đã chỉ ra rằng các điều kiện kinh tế riêng biệt địa phương cùng với
sự yếu kém trong hoạt động quản lý ngân hàng là các nguyên nhân chính dẫn đếnrủi ro tín dụng Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng các NHTM sẵn sàng cho vaynhững món mạo hiểm thường có rủi ro vỡ nợ cao hơn so với các ngân hàng khác.Một số nghiên cứu tiếp theo sau nghiên cứu của Keeton, William và Morris (1987)cũng lý giải tương tự về các yếu tố gây ra nợ xấu đối với các khoản cho vay tại Mỹ
Ví dụ nghiên cứu của Sinkey, Joseph F và Greenwalt (1991) thực hiện trên cácNHTM lớn ở Mỹ lập luận rằng cả hai yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng đều
là tác nhân gây ra sự đổ vỡ tín dụng Tác giả tìm thấy một mối quan hệ thuận chiềugiữa tỷ lệ nợ xấu trong các khoản cho vay với các yếu tố chủ quan của ngân hàngnhư cho vay với lãi suất cao, hay cho vay nhiều quá mức… Tương tự như
các nghiên cứu trước đó, Sinkey, Joseph F vàGreenwalt (1991) cũng cho rằng cácđiều kiện kinh tế vĩ mô trong khu vực cũng giải thích cho sự phát sinh các khoản nợxấu ngân hàng Các nhân tố vĩ mô này bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệlạm phát hay tỷ giá hối đoái hàng năm… Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quytuyến tính đơn giản dựa trên dữ liệu của các NHTM lớn tại Hoa Kỳ giai đoạn 1984-
1987 Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu của các học giả khác về sự tương quangiữarủi ro tín dụng (trong đó phần lớn các phân tích về cácrui ro cho vay) với cácnguyên nhân như kinh tê vĩ mô, lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái,
Tuy nhiên các nghiên cứu này thường chỉ tập trung vào các môi trường vĩ mô cụthể, không đi sâu chi tiết vào các NHTM, đặc biệt là các NHTM nhỏ, đang yếu kém
để tìm ra giải pháp giúp đỡ và làm lớn mạnh khối NHTM này
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Từ những vấn đề trên, tác giả thấy rằng các nghiên cứu đi trước đều thiếu sựnghiên cứu chuyên sâu về QTRR tín dụng nói chung và QTRR cho vay nói riêng,đặc biệt là QTRR cho vay cho đối tượng KHCN tại các NHTM nhỏ, những NHTMyếu kém đang phải tái cơ cấu lại sau một giai đoạn khó khăn Trong khi đó hiện nayViệt Nam đang thực hiện tái cơ cấu lại ngành ngân hàng, rất nhiều các NHTM nhỏ
Trang 22đang phải tự tái cơ cấu và có xu hướng phát triển trở thành các Ngân hàng bán lẻ để
có thể có được khả năng cạnh tranh đối với các NHTM lớn Điều này làm cho vấn
đề cấp thiết nghiên cứu về cách thức QTRR cho vay cho KHCN một cách hiệu quảđang là vô cùng cần thiết để có thể nhân rộng ra cho toàn ngành.Đặc biệt, trong giaiđoạn tới, NHNN đang yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn an toàn hệ thống Ngân hàng vớiviệc áp dụng dần dần tiêu chuẩn Basel II cho phù hợp với thông lệ quốc tế Chính vìvậy các NHTM nhỏ và vừa cần nhanh chóng nghiên cứu ra mô hình và quy trìnhQTRR cho vay cho các KHCN phù hợp để có thể đáp ứng tiêu chuẩn theo các quyđịnh của nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân là một ngân hàng thuộc nhóm nhỏnhất trong hệ thống các NHTM tại Việt Nam hiện nay Hiện tại NCB vẫn đang trongquá trình tái cấu trúc theo đề án từ năm 2013 Ngân hàng đang phát triển và tái cơcấu lại theo hướng dịch chuyển chiến lược trở thành một Ngân hàng bán lẻ, đi vàothị trường bán lẻ, cho vay KHCN với các khoản vay quy mô nhỏ và số lượng nhiềuhơn, đồng thời cần phải có số lượng chi nhánh nhiều hơn để có thể tiếp cận gần gũicác khách hàng Chính vì vậy việc nghiên cứu các chính sách, hoạt động QTRR chovay đối với đối tượng KHCN của NHTM này có thể được phổ biến rộng rãi, trởthành bài học tham khảo cho các NHTM tại Việt Nam nhất là những NHTM nhỏ,chưa được chú ý nghiên cứu nhiều
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
1.2.1 Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM
1.2.1.1 Khái niệm cho vay đối với khách hàng cá nhân
Khoản 4 điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã có định nghĩa chung
về hoạt động cấp tín dụng như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cánhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Ngoài ra, theo TT 39/2017/TT-NHNN, tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết
Trang 23giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Như vậy có thể thấy cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng, trong đóphải có các đặc điểm:
− Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ NHTM sang cho KHCN
− Sự chuyển giao vốn này có thời hạn nhất định
− Người được chuyển giao quyền sử dụng vốn (KHCN) phải trả một khoảnchi phí nhất định cho người chuyển giao (NHTM)
Trong những đặc điểm này thì đặc điểm “có sự chuyển giao quyền sử dụngvốn từ NHTM sang cho KHCN” là đặc điểm quan trọng, phân biệt hình thức chovay đối với các hình thức cấp tín dụng khác
1.2.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Đối tượng khách hàng: thường là những cá nhân sinh sống và làm việc tại ViệtNam, có nhu cầu được cấp tín dụng để sử dụng cho một mục đích cụ thể của bảnthân hoặc của người thân thiết như: vay tiêu dùng, vay để làm ăn kinh doanh hayvay đầu tư góp vốn
Đặc điểm về cho vay khách hàng cá nhân
− Số lượng KHCN thường rất lớn và chiếm hầu tỷ trọng cao trong cơ cấukhách hàng của các NHTM tại Việt Nam Xu hướng những năm gần đây trongngành Ngân hàng của Việt Nam là thúc đẩy dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, vì vậy tổngquan chung là dịch vụ dành cho các KHCN sẽ ngày càng phát triển trong thời giantới nhất là cho vay KHCN
− Giá trị các khoản cho vay của KHCN thường thấp hơn so với KHDN, tuynhiên KHCN lại không bị điều chỉnh nhiều bởi các quy phạm pháp luật như doanhnghiệp nên nhu cầu của nhóm Khách hàng này rất đa dạng, phụ thuộc vào lối sống,ngành nghề, phong tục, môi trường sống của các Khách hàng đó
− Quy mô từng khoản vay thường nhỏ, đồng thời quy mô khách hàng lại lớnnên chi phí để có thể thẩm định, cấp tín dụng, quản lý các khoản cho vay cho nhómKHCN cao hơn KHDN Bên cạnh đó, nhu cầu của nhóm KHCN này thường tập
Trang 24trung vào việc tài trợ cho các nhu cầu trung và dài hạn nên chi phí huy động vốncũng cao hơn Chính vì thế lãi suất NHTM đưa ra cho nhóm này thường cao hơn sovới nhóm KHDN.
− Các khoản vay cá nhân thường có kỳ hạn vay dài hơn, buộc các NHTM phảithẩm định chặt chẽ và dự đoán trong thời gian dài những yếu tố như sự ổn định vềcông việc, nguồn thu, nguồn gốc gia đình,… để có thể đảm bảo cho nguồn tài chínhkhách hàng phù hợp với thời gian vay Tuy nhiên, những biến động luôn luôn xuấthiện trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào những yếu tố khách quan khác nhau
và khả năng tài chính của Khách hàng cũng có thể biến đổi mạnh qua thời gian nênrủi ro của nhóm KHCN được đánh giá cao hơn việc cho vay nhóm KHDN
1.2.1.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Phân loại cho vay cá nhân thì phụ thuộc vào từng tiêu chí của các NHTM, vàchủ yếu xoay quanh tiêu chí mục đích vay, thời hạn cho vay hoặc theo TSĐB:
Với tiêu chí vay vốn theo mục đích thì các Ngân hàng thường chia mụcđích vay theo các sản phẩm như vay kinh doanh, vay để mua nhà, vay mua ô tô, vaytiêu dùng, thấu chi, Các sản phẩm này chủ yếu để xác định nhu cầu ban đầu củakhách hàng khi vay vốn của NHTM, tránh cho vay các mục đích thiếu lành mạnhnhư cá độ bóng đá, vay đảo nợ, vay để cho vay lại,
− Theo mục đích kinh doanh: đây là sản phẩm xuất hiện để hỗ trợ nguồn vốncho các hộ kinh doanh cá thể, có thể là cho vay ngắn hạn vốn lưu động hoặc vay dàihạn đầu tư sản xuất kinh doanh
− Theo mục đích cho vay để mua nhà, hoặc sửa chữa nhà ở: cung cấp 1 phầnvốn cho các cá nhân mua nhà, đất, hoặc sửa chữa nhà cửa…
− Theo mục đích tiêu dùng: mua sắm đồ đạc gia đình, vay mua sắm theo nhucầu của khách hàng, mua sắm các tài sản phục vụ nhu cầu sống…
− Theo mục đích vay mua xe ô tô: cung cấp 1 phần vốn để phục vụ nhu cầumua phương tiện di chuyển hoặc làm ăn của cá nhân
− Các mục đích cho vay khác: một số nhu cầu khác hợp pháp của khách hàng
mà NHTM có thể thẩm định và kiểm soát được
Trang 25Phân loại theo thời hạn vay:
Cho vay ngắn hạn: có thời hạn vay dưới 12 tháng
Cho vay trung hạn: có thời hạn 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng
Phân loại theo tài sản bảo đảm:
khách hàng, đối với các trường hợp này thường NHTM thấy khách hàng có đủ tư cách
và thiện chí nên không yêu cầu có các TSĐB để đảm bảo cho việc thu hồi vốn khikhách hàng không trả nợ Thường các khoản cho vay này có quy mô không quá lớn
− Cho vay có TSĐB: Các NHTM yêu cầu phải có TSĐB, có thể là tài sản củakhách hàng hoặc bên thứ ba có quan hệ với khách hàng mà được NHTM chấp nhận,
để đảm bảo dự phòng rủi ro cho việc cấp tín dụng Trong trường hợp xấu nhất làkhách hàng không trả được nợ cho ngân hàng thì NHTM sẽ xử lý phát mại TSĐBtheo các cam kết khách hàng đã ký với ngân hàng để thu hồi nợ
1.2.1.4 Rủi ro cho vay đối với khách hàng cá nhân
Hoạt động của NHTM thường đi kèm với rất nhiều các rủi ro như rủi ro tíndụng (trong đó có rủi ro cho vay), rủi ro hoạt động, rủi ro lãi suất, rủi ro thịtrường, Vì hoạt động cấp tín dụng là một trong những hoạt động ảnh hưởng lớnđến tài sản và thu nhập của NHTM, vì vậy đây là rủi ro mà hầu hết các NHTM đềuđặt trọng tâm kiểm soát lên hàng đầu
Theo giáo trình Ngân hàng Thương mại của PGS TS Phan Thị Thu Hà: “Rủi
ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do kháchhàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khi thựchiện cho vay một khác hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó
sẽ bị tổn thất” Tuy nhiên rủi ro luôn đi kèm với lợi nhuận, vì vậy hoạt động kinhdoanh cho vay của NHTM định trước là luôn đi kèm với các rủi ro Hơn nữa tỷ lệcủa rủi ro này hoàn toàn có thể được ước tính trước bằng việc xây dựng các sảnphẩm và các quy định nội bộ, tùy thuộc vào mức lợi nhuận mong muốn của NHTM
Theo Uỷ ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng là khách hàng vay hoặc bên đối táckhông thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”
Trang 26Như vậy rủi ro cho vay là một phần của rủi ro tin dụng, nó xuất hiện đối khiNHTM thực hiện hoạt động tín dụng cho vay đối với các khách hàng và không chỉxảy ra ở những khoản nợ vay đã phát sinh quá hạn, chậm trả gốc lãi mà còn lànhững khoản có nguy cơ mang lại sự tổn thất của Ngân hàng Những điều này tồntại ở cả trước và sau hoạt động cho vay Vì vậy theo quy định của NHNN, để đảmbảo an toàn cho hệ thống tài chính, các NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro tindụng cho các khoản vay quá hạn Việc trích lập này nhằm mục đích tạo nguồn để xử
lý các rủi ro tin dụng phát sinh, tránh để tình trạng nợ xấu tăng mạnh không kiểmsoát và gây ảnh hưởng sụp đổ hệ thống tài chính – ngân hàng Ngoài ra, vì rủi ro tindụng luôn luôn xuất hiện trong hoạt động kinh doanh, các NHTM còn phải nâng caonghiệp vụ quản trị rủi ro tin dụng nói chung và QTRR cho vay nói riêng để có thểđảm bảo tỷ lệ xảy ra tổn thất ở mức chấp nhận được
Rủi ro cho vay đối với KHCN là rủi ro cho vay phát sinh trong hoạt động cho vayđối với đối tượng KHCN Nó mang đầy đủ các đặc điểm và nội dung của rủi ro tindụng nói chung Tuy nhiên nó sẽ khác biệt đôi chút do tính chất của các khoản tín dụng
cá nhân thường là những khoản tín dụng nhỏ và có khối lượng khách hàng lớn
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro cho vay cá nhân, bao gồm các yếu tốkhách quan và các yếu tố chủ quan
Yếu tố khách quanTất cả các thực thể trong nền kinh tế đề chịu tác động trực tiếp của môi trườngkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cũng như các yếu tố khác tồn tại khách quan trongmôi trường kinh tế đó Các yếu tố này tác động trực tiếp lên tình hình kinh tế - tàichính của khách hàng từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình cho vay cũng như rủi
ro cho vay của các NHTM khi cho vay đối với các khách hàng trong đó có cảKHCN Các yếu tố đó có thể là thiên tai bão lũ, lạm phát, tỷ giá, tình hình chính trịbiến động, sự thay đổi các chính sách, làm thất thoát hoặc gia tăng tài sản, suygiảm hoặc gia tăng thu nhập của các khách hàng khiến tác động làm tăng thêm haygiảm đi các rủi ro tín dụng của các NHTM Ví dụ tình hình thị trường bất động sảnđóng băng làm cho giá trị các bất động sản đang là TSĐB cho khoản vay giảm
Trang 27xuống thì làm cho rủi ro cho vay của NHTM khi khách hàng có khả năng không trả
nợ tăng lên
Một trong các yếu tố khách quan đáng kể khác là các chính sách, quy định củaNHNN chưa bám sát vào tình hình kinh doanh tại các NHTM hiện nay khi ban hànhchính sách NHNN không có hướng dẫn luật dẫn đến các NHTM thực hiện, không
có khuôn khổ thống nhất Các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm tra kiểmsoát rủi ro như phân loại nợ, trích lập dự phòng, hay chấm điểm xếp hạng tín dụng,
… chưa được NHNN quan tâm kịp thời theo tình hình hiện tại mà vẫn áp dụng các chính sách đã ban hành từ năm2013 dẫn đến có nhiều lỗ hổng rủi ro trong cho vay.Ngoài ra, còn có các nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng Cụ thể:
− KHCN có không đủ điều kiện vay vốn hoặc tư cách kém: KHCN vay vốn cốtình lừa đảo, lập giấy tờ giả mạo để tăng nhu cầu vốn hay tăng tính lành mạnh củatài chính, hoặc giả mạo hồ sơ để có thể đủ điều kiện được cấp tín dụng của ngânhàng làm cho việc thu hồi nợ của NHTM sau khi cấp tín dụng gặp khó khăn Hoặcđôi khi khách hàng có đủ khả năng để trả nợ cho NHTM nhưng lại không hợp tác đểtrả nợ
− Khách hàng có khả năng kém dẫn đến việc giảm sút nguồn thu: Hoặc kháchhàng không trả nợ xuất phát từ các lý do khách quan như tình hình kinh doanh giảmsút, không đủ tài chính để trả nợ, nền kinh tế ngành kinh doanh giảm sút, …
Yếu tố chủ quan của Ngân hàng
− Sản phẩm và quy trình của Ngân hàng còn chưa phù hợp: Các sản phẩm của
và quy trình mà NHTM xây dựng còn nhiều lỗ hổng trong việc kiểm soát các rủi ro,nhất là các quy định về điều kiện khách hàng, điều kiện cấp tín dụng lỏng lẻo có thểgiúp cho những khách hàng dưới tiêu chuẩn cho vay theo định hướng có sẵn lại cóthể đủ điều kiện được cấp tín dụng theo sản phẩm và quy định Hay các quy địnhquy trình để quyền lực quá lớn cho một số cán bộ Ngân hàng có khả năng lạm dụngchức vụ để mưu lợi cho mình Hoặc quy trình thẩm định, kiểm soát không đủ chặtchẽ để các cán bộ Ngân hàng có thể lợi dụng và cung cấp các khoản tín dụng chocác khách hàng dưới chuẩn Tất cả những nguyên nhân trên đều khiến cho Ngân
Trang 28hàng gia tăng rủi ro cho vay so với định hướng ban đầu trong khi lợi nhuận thu vềkhông khả quan như dự kiến do phải bù đắp nhiều vào các trường hợp tổn thất.
− Do việc thu thập và thẩm định thông tin của khách hàng không đầy đủ:
NHTM thường đánh giá năng lực tài chính, năng lực pháp lý cũng như các nhu cầuvay thực tế của khách hàng theo các thông tin thu thập được và do khách hàng cungcấp Từ đó, NHTM có thể đưa ra những nhận định về khả năng trả nợ của kháchhàng, khả năng thu hồi vốn của việc cấp tín dụng Nếu những thông tin mà kháchhàng cung cấp là không chính xác hoặc không đầy đủ nhưng Ngân hàng không cókhả năng tìm hiểu, thẩm định các thông tin cần thiết đó thì có thể dẫn đến việc Ngânhàng nhận định sai về năng lực của Khách hàng từ đó đưa ra những quyết định chovay không phù hợp và sẽ làm gia tăng rủi ro cho vay cho NHTM Hiện tại hệ thốngchấm điểm tín dụng và thông tin của các khách hàng ở Việt Nam vẫn còn khá kémphát triển, hơn nữa các NHTM cũng chưa thể xây dựng các hệ thống thông tinkhách hàng hiệu quả vì vậy rủi ro cho vay ở các NHTM vẫn thường hay xảy ra
− Năng lực hoặc đạo đức của nhân viên ngân hàng kém: Hiện tại hầu hết các
NHTM vẫn đang sử dụng lực lượng lao động chủ yếu là con người Hầu hết cáccông đoạn trong quy trình cấp tín dụng đều do các cán bộ ngân hàng thực hiện,kiểm soát và đưa ra quyết định Vì vậy khi yếu tố con người xảy ra vấn đề như nănglực thẩm định xử lý thông tin của cán bộ quá kém, hay các cán bộ ngân hàng cónăng lực để nhận biết rủi ro nhưng lại đưa ra các quyết định gây ra ảnh hưởng bấtlợi đến Ngân hàng vì lợi ích cá nhân, thì rủi ro cho vay của Ngân hàng gia tăng
− Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của Ngân hàng: NHTM có nguồn vốn huy động
kém nhưng lại cho vay vượt quá khả năng, hay việc lệch kỳ hạn giữa cho vay vàhuy động cũng làm gia tăng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho NHTM Vì khi khách hànghuy động muốn rút tiền với số lượng lớn vì kỳ hạn huy động ngắn nhưng NHTMkhông có đủ lượng tiền dự trữ thì NHTM bắt buộc phải thu hồi lại phần vốn đã cấptín dụng trước thời hạn cam kết với Khách hàng và đôi khi việc đó gây khó khănlàm khách hàng không thể trả nợ cho Ngân hàng
Trang 29không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, thực hiện cho vay chưa tuân thủ các quy định,thiếu kiểm soát cả trước và sau khi cho vay Do đó Ngân hàng không nắm bắt kịpthời về các khoản vay phát sinh vấn đề trước hoặc sau khi phát vay, không thực hiệnkiểm soát về tình trạng tài chính cũng như nhân thân của khách hàng đang liên tụcthay đổi để có các biện pháp phòng tránh kịp thời Điều này làm gia tăng đáng kểcác rủi ro cho vay mà NHTM gặp phải.
1.2.2 Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Khái niệm quản trị rủi ro cho vay được phát triển từ khái niệm gốc về quản trịrủi ro tín dụng“Quản trị rủi ro là một trong những nội dung quản lý của NHTM baogồm: Nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năngxảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra” (Peter S.Rose, 2001)
Như vậy QTRR cho vay là việc nhận dạng, đo lường, đánh giá, theo dõi và kiểm soát rủi ro cho vay của NHTM, phải được gắn liền với công tác quản trị và
kinh doanh của Ngân hàng, góp phần thực hiện các mục tiêu chúng của ngân hàng,nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và sự an toàn của nguồn vốn trong ngân hàng.Nhưvậy có thể thấy ảnh hưởng của công tác QTRR tín dụng đến hiệu quả hoạt động củanền kinh tế nói chung và của hoạt động NHTM nói riêng rất lớn Xuất phát từ việckiểm soát các rủi ro cho vay, hạn chế nợ xấu, các NHTM đưa ra hệ thống, chínhsách nhằm phát hiện, kiểm soát rủi ro một cách sớm nhất nhằm có biện pháp phòngngừa hạn chế tối đo các rủi ra Hiện nay, nhiều NHTM đều có các hệ thống để cảnhbáo, phân tích, hệ thống thông tin để sớm phát hiện các rủi ro Từ đó có thể hạn chếbớt các thiệt hại của NHTM
Quản trị rủi ro cho vay Khách hàng cá nhân là quá trình xây dựng và thực
thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm vào đốitượng KHCN Nó nằm trong tổng thể chiến lược QTRR cho vay của các NHTM tuynhiên sẽ có những điều chỉnh riêng biệt vì nhóm đối tượng KHCN là nhóm đốitượng không dễ để có thể đánh giá, xếp loại Lý do là nhóm khách hàng này có đặc
Trang 30điểm là quy mô số lượng khách hàng rất đông đảo; liên tục có những thay đổi về cácthông tin nhân thân, thu nhập, mục đích sử dụng vốn; mục đích vay vốn thườngkhông rõ ràng và kiểm soát mục đích sử dụng vốn cũng khó khăn, Vì vậy, việcQTRR cho vay KHCN cần có những chiến lược riêng, nhằm mục tiêu áp dụng đượctrên quy mô lớn đối với các NHTM, nhất là các NHTM định hướng bán lẻ.
1.2.2.2 Nguyên tắc của quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Lãnh đạo các NHTM cần xây dựng các định hướng chiến lược về tỷ lệ rủi rođối với các khoản vay trong giới hạn cho phép chấp nhận được, và xây dựng hệthống QTRR cho vay nhằm đảm bảo không có rui ro cho vay vượt quá giới hạn đã
đề ra Hệ thống cần phải được phát triển dựa trên định hướng phát triển chung của
cả NHTM, dựa trên quy mô cũng như mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng.Các chính sách phải nằm trong chến lược hoạt động được đề ra hàng năm của ngânhàng và hệ thống phải xây dựng phù hợp với các chính sách và chiến lược đó, đồngthời cũng phải phù hợp với các nguyên tắc chung của việc QTRR cho vay
Theo Ủy ban Basel, QTRR tập trung vào 4 mục tiêu: xây dựng một môi trườngtín dụng thích hợp (nguyên tắc 1 đến 3), cho vay theo một quy trình cấp tín dụnghợp lý (nguyên tắc 4 đến 7), duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tíndụng có hiệu quả (nguyên tắc 8 đến 13), đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối vớirủi ro tín dụng (nguyên tắc 14 đến 17):
− Nguyên tắc 1: Phê duyệt chiến lược rủi to tín dụng theo định kỳ Phải xemxét những vấn đề: Giới hạn rủi ro tín dụng và rủi ro cho vay có thể chấp nhận đượctương ứng với mức tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, giới hạn tối đa của tỷ lệ nợ quá hạntrong kỳ là bao nhiêu?
− Nguyên tắc 2: Xây dựng chính sách tín dụng, các quy trình thủ tục cho cáckhoản cấp tín dụng cho KHCN và toàn bộ danh mục theo điều kiện tín dụng nhằmxác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro cho vay
− Nguyên tắc 3: QTRR tín dụng trong toàn bộ các sản phẩm và các hoạt độngđặc biệt là hoạt động cho vay, đảm bảo rằng các kể cả các sản phẩm mới ban hành
Trang 31cũng phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát phù hợp, đánh giá
về sản phẩm mới và được phê duyệt đầy đủ của các bộ phận liên quan
− Nguyên tắc 4: Xây dựng các quy chuẩn cho vay đối với các khách hàng vay,mục tiêu và cơ cấu các khoản nợ, nguồn thanh toán
− Nguyên tắc 5: Xây dựng hạn mức tối đa cho từng KHCN hoặc nhóm kháchhàng theo đúng định hướng chiến lược, các quy định chung của NHTM cũng nhưcác quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành
− Nguyên tắc 6: Xây dựng quy trình đầy đủ và phù hợp về quy trình cho vay,quy trình xử lý rủi ro, quy trình kiểm soát thông tin và các quy định về quyền hạn,trách nhiệm của các bộ phận liên quan đến các quy trình này
− Nguyên tắc 7: Việc cho vay dựa trên nguyên tắc đồng thuận giữa các bên cóliên quan, có sự giám sát chặt về việc tuân thủ thực hiện làm giảm bớt rủi ro cho vayđối với các bên có liên quan
− Nguyên tắc 8: Xây dựng tuân thủ các quy trình trước, trong và sau khi chovaynhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc cấp tín dụng
− Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát thông tin, kiểm soát các quy trình liênquan đến việc cấp tín dụng, nhất là cho vay KHCN Đồng thời hệ thống kiểm soátphải đảm bảo việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của cả hệ thống NHTM phảiđược thực hiện đầy đủ đúng theo quy định pháp luật
− Nguyên tắc 10: Hoàn thiện hệ thống giám sát, kiểm soát nội bộ phù hợp vớihoạt động của NHTM
− Nguyên tắc 11: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, hệ thống đánhgiá thông tin và cảnh báo rủi ro tín dụng cho toàn bộ các khoản vay và cho cả danhmục cho vay
− Nguyên tắc 12: Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ để quản lý và kiểm soátđối với cơ cấu tổng thể của danh mục cho vay, chất lượng danh mục cho vay
− Nguyên tắc 13: Đánh giá những ảnh hưởng các điều kiện khách quan nhưthiên tai, tình hình kinh tế xã hội có thể sẩy ra trong tương lai trong những tình trạngkhó khăn khi đánh giá danh mục cho vay
Trang 32− Nguyên tắc 14: Xây dựng hệ thống phê duyệt tín dụng độc lập, và báo cáokết quả đánh giá cho HĐQT/HĐTV và ban quản lý cấp cao.
− Nguyên tắc 15: Xây dựng quy trình cấp tín dụng cần phải tuân thủ với cáctiêu chuẩn của NHNN ban hành, thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ, những viphạm về các chính sách, thủ tục và hạn mức cho vay cần được báo cáo kịp thời
− Nguyên tắc 16: Xây dựng hệ thống cảnh báo nợ xấu sớm, và hệ thống quản
lý đối với các khoản cho vay có vấn đề
− Nguyên tắc 17: Xây dựng một hệ thống thông tin để nhận diện, xác định, iđolường, theo dõi và kiểm soát rủi ro cho vay, thuộc một phần không thể thiếu củaQTRR CV.”
Tóm lược các nguyên tắc cốt lõi đối với QTRR cho vay(cũng là các nguyêntắc đối với QTRR tín dụng) của Basel 2 đó là:
QTRR cho vay cầnthực hiện đồng thờicác công việc nhưđịnh hướng,địnhlượng, giám sátvà QTRR cho vay cũngnhư thực hiệnviệc dự phòng rủiro đủ để
bù đắptổn thất khirủi ro cho vay xảy ra;
− Tiêu chuẩn để thực hiện cấptín dụng và quy trình hoạt động giám sát phảiđược đặt lên hàng đầu, cũng như cần xâydựng chính sách,thông lệ và các quytrìnhliên quanđến hoạt động cho vay, đồng thời phải xâydựng được hệ thốngđánh giá vàxếphạng tín dụng khách hàng sử dụng nội bộcủa mình Đồng thời, Các ngân hàngcũng cần duy trì những chínhsáchcho vay, sản phẩm tín dụngvà thủ tụcchovaythậntrọng và xây dựng các vănbản quy định về hoạt động cho vay phù hợpnhằmquản lý chức năngcủangân hàng Ngân hàng cũng cần phải có mộtquá trình giám sátliên tục quan hệ tín dụng của kháchhàng Những cơ sở dữliệu này là nhântố rất quantrọng để vận hành hệ thống thôngtin quảnlý, giúp ích rất nhiều cho công tác QTRRcho vay
− Đánh giá chất lượngtài sản vàdự phòng rủi romất vốntín dụng: Ngân hàngphảixây dựngmộtquy trìnhquan sátcác khoản nợcó vấn đề vàchọn lọc cácmón nợquáhạn Khi thực hiệnbảo lãnhhoặc nhận vật thếchấp ngânhàng phải cóphươngphápđánh giáuy tíncủa ngườibảo lãnh và định giávật thế chấp Khi các khoảnnợ cóvấnđề thì ngân hàngtăng cườnghoạt động cho vay trên cơ sởđảm bảo cấp tín dụngvàsức mạnh tàichính tổng thể
Trang 33− Hệ thống thôngtin quản lýđể xác định và đánhgiá định kỳdanh mụccấp tíndụngđể nhặt ra những điểmđáng chú ý trongdanh mụctín dụngvà phải thiết lậpgiớihạn an toànđể hạn chế xu hướngngân hàng tập trungvào các khách hànglẻ hoặc cácnhómkhách hàng cóquan hệ.
1.2.2.3 Nội dung và quy trình của quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Nội dung của QTRR cho vay tại NHTM là việc xây dựng các hệ thống để cóthể nhận dạng, cảnh báo và các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng Việc xây dựng các
hệ thống này là nhằm hạn chếrủi ro cho vay ở một mức cho phép đối với NHTM
Do mục tiêu và chiến lược phát triển của các NHTM là khác nhau nên việc xâydựng các hệ thống này ở từng ngân hàng cụ thể cũng là khác biệt
Quy trình chung của việc QTRR tín dụng nói chung và QTRR cho vay nóiriêng trong NHTM thường chia làm 4 bước: Nhận diện rủi ro có thể phát sinh, Phântích và đánh giá rủi ro, Kiểm soát rủi ro và Xử lý các hậu quả phát sinh khi xảy rarủi ro tín dụng
Hình 1.1 Quy trình QTRR cho vay tại NHTM
(Nguồn: tác giả tự sưu tầm qua internet)
Trang 34(i) Nhận dạng rủi ro có thể phát sinh:NHTM luôn phải nhận dạng trước
những rủi ro có thể phát sinh, từ đó phân loại các rủi ro trọng yếu, không trọng yếu
và quan trọng hơn là xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro đối với các khoản vay
để có thể xây dựng các quy trình cấp tín dụng nhằm kiểm soát và hạn chế những rủi
ro này Phát hiện và nhận biết rủi ro cho vay là bước đầu tiên có vai trò rất quantrọng trong QTRR cho vay Công tác này hỗ trợ đưa ra các chính sách cấp tín dụngdựa trên các định hướng phát triển của ngân hàng, vì vậy mỗi ngân hàng lại đưa ramột hệ thống nhận dạng các RRCV khác nhau dựa trên chiến lược riêng của ngânhàng mình nhằm vận hành một cách nhất quán từ đầu đối với hoạt động tín dụng
Từ đó các NHTM đưa ra các quy trình, hướng dẫn các cán bộ nghiệp vụ để tìmkiếm và đánh giá khách hàng nhằm tìm kiếm các khách hàng phù hợp theo tiêuchuẩn của ngân hàng, loại trừ những khách hàng dưới chuẩn có thể tiếp cận nguồnvốn của ngân hàng và sinh ra rủi ro cho vay không đáng có
(ii) Phân tích và đánh giá rủi ro:Để phân tích và đánh giá rủi ro cho vay,
các NHTM thường kết hợp cả hai phương pháp là phân tích (định tính) và đo lường(định lượng) nhằm có thể đưa ra những đánh giá khách quan nhất về rủi ro cho vay
mà ngân hàng có thể gặp phải Sau đó sử dụng các dữ liệu đó để có thể đưa ra cácbiện pháp để có thể kiểm soát và hạn chế rủi ro
Trong quá trình phân tích rủi ro, mô hình mà các NHTM sử dụng thường là
mô hình 6C với nội dung cụ thể như sau:
− Tư cách người vay (Character): NHTM cần đánh giá các vấn đề về tư cáchcủa người vay như uy tín dựa trên lịch sử trả nợ đối với các khoản nợ cũ đã từngphát sinh, mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu của NHTM và quy định phápluật, nhân thân và công việc của khách hàng Việc tra cứu các dữ liệu thường phảidựa trên nhiều nguồn, có những nguồn chính thống như Trung tâm tra cứu dữ liệutín dụng CIC, hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp nhưng cũng có những nguồnngân hàng muốn thu thập phải nhờ vào năng lực chuyên môn của các cán bộ nhưhỏi dò những người quen biết, các thông tin từ những người khác nắm giữ củakhách hàng, các giao dịch của khách hàng với các đối tượng có thể liên quan đến
Trang 35khoản vay Nhờ các dữ liệu khác nhau, ngân hàng có thể đánh giá mức độ tin cậycủa các hồ sơ do khách hàng cung cấp, từ đó đánh giá năng lực và thiện chí củakhách hàng Nếu tư cách của khách hàng không đạt tiêu chuẩn do NHTM đặt ra,ngân hàng nên từ chối cho vay đối với khách hàng để tránh rủi ro cho vay phát sinh.
− Năng lực của khách hàng (Capacity): Trước khi thực hiện cho vay đối vớikhách hàng, NHTM phải xác định rõ tư cách pháp lý của người vay có đủ để thựchiện giao dịch theo quy định của pháp luật hay không? Việc đảm bảo khách hàng cóđầy đủ năng lực để thực hiện các giao dịch theo pháp luật là yếu tố tiền đề quantrọng nhất để giao dịch được pháp luật công nhận và bảo vệ tránh các rủi ro pháp lý
có thể phát sinh
− Thu nhập của khách hàng (Cash flow): Đây là một trong những vấn đề rấtquan trọng Năng lực tài chính của khách hàng phải đảm bảo cho kế hoạch hoàn trảkhoản tín dụng NHTM đã cung cấp Không chỉ thẩm định khả năng tài chính hiệntại, NHTM còn phải dự đoán và thẩm định khả năng tài chính của khách hàng trongsuốt thời hạn vay vốn của khách hàng Việc thẩm định khả năng tài chính của kháchhàng bao gồm việc thẩm định các nguồn thu nhập của khách hàng trong hiện tại vàtương lai, các khoản nợ mà khách hàng phải hoàn trả tại thời điểm hiện tại để có thểxác định khả năng thu hồi nợ Ngân hàng cần phải xác định khả năng tài chính này
có ổn định và bền vững trong tương lai không, hay biến động mạnh và khó kiểmsoát để có thể đưa ra những quyết định chính xác
− Tài sản đảm bảo (Colleterral): Các ngân hàng cần có các biện pháp đảm bảocho việc thu hồi được các khoản tín dụng đã cấp khi khách hàng không còn đủ khảnăng hoàn trả Các biện pháp này có thể là sự đảm bảo bằng uy tín của khách hàng,hay bằng các tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba đồng ý đảm bảo cho kháchhàng hoặc cam kết trả nợ thay của các tổ chức có uy tín cao Tùy vào biện pháp đảmbảo mà khi rủi ro cho vay phát sinh, NHTM có thể thu hồi được một phần hoặc toàn
bộ khoản tín dụng đã cấp, giảm bớt các rủi ro cho vay có thể phát sinh
hàng thêm vào để đảm bảo tính rủi ro thấp nhất Các điều kiện này được xây dựng
Trang 36thêm dựa trên đặc điểm công việc, ngành nghề của người vay, nếu có bất cứ biếnđộng nào ảnh hưởng đến hoạt động của người vay thì cán bộ phải nắm được và báocáo các cấp phê duyệt tín dụng những kế hoạch và biện pháp phòng ngừa cụ thể.
− Kiểm soát (Control): NHTM phải kiểm soát được thông tin, tình hình cụ thểcủa khách hàng và khả năng thu hồi được nợ bằng các biện pháp kiểm tra định kỳsau vay
Dựa trên mô hình trên, ngân hàng xây dựng các mức xếp hạng và chấm điểmđịnh lượng để chấm điểm đối với các khách hàng Điều này dựa trên việc chấmđiểm các chỉ tiêu định tính như tư cách, năng lực pháp lý, khả năng kiểm soát thôngtin, dựa trên kinh nghiệm của các cán bộ ngân hàng cũng như việc chấm điểm cácchỉ tiêu định lượng đã được chuẩn hóa sẵn Việc chấm điểm này là dựa trên hồ sơ,thông tin khách hàng cung cấp và các thông tin mà cán bộ ngân hàng sử dụngnghiệp vụ để thu thập được Các mức chấm điểm và xếp hạng này ảnh hưởng trựctiếp cho khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Các tiêu chuẩn xếp hạng do từngNHTM xây dựng để phù hợp với mô hình hoạt động của ngân hàng mình Tuynhiên hầu hết các ngân hàng đều có chung các bước để chấm điểm khách hàng nhưsau: Thu thập thông tin khách hàng => lựa chọn các thông tin cần thiết => áp dụng
hệ thống chấm điểm (được xây dựng từ trước) => lựa chọn và chỉnh sửa kết quả nếucần thiết
Từ kết quả của việc phân tích rủi ro của các khách hàng, ngân hàng sẽ nhậnđịnh và đánh giá được rủi ro của mình khi tiến hành nới lỏng hoặc thắt chặt các điềukiện cấp tín dụng Với một chính lược phát triển đã được đặt ra từ trước, ngân hàng
tự đánh giá được rủi ro mà mình có thể gặp phải và từ đó tính toán được mức lợinhuận kỳ vọng Đây là cơ sở để NHTM đưa ra các quyết định đồng ý hoặc từ chốicho vay Đồng thời đây cũng là cơ sở để NHTM xây dựng các biện pháp ứng phóphù hợp, nhanh chóng với các rủi ro có thể gặp phải Việc phân tích và đánh giá rủi
ro phải được thực hiện từ khi nhận được yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng đếnkhi khách hàng thực hiện hết toàn bộ nghĩa vụ đối với NHTM
(iii) Kiểm soát rủi ro: Kiểm soátrủi ro chính là quan trọng nhất trongcông
tác QTRRcho vay đối với một NHTM, đó làmột hệ thống nhữngchính sách, những
Trang 37biện phápnhằm mục tiêu ngăn ngừavà xửlý nhữngrủi ro cho vay xuất hiện: quytrìnhcấp tíndụng, cácgiớihạn về hạn mức cấp tín dụng.Khả năngkiểm soát rủi ro cho vaychính là việc thựchiện nhữngbiện pháp nhằm mục tiêu duytrì mứcrủi ro cho vaytheo đúng kỳ vọng đặt ra, nhằm để đảm bảo lợi ích choNHTM Kiểm soátrủi ro là
để đảm bảo các RRCVđã theo dõi Việc theo dõi và kiểmsoát rủi ro cho vay tạiNHTMphảiquyđịnh rõ về vaitrò, nhiệm vụ cũngnhư trách nhiệmcủa các cá nhân,bộphận tham gia vào hoạt động kiểmsoát rủi rro tín dụng; thực hiệnphânloại nợ;trích lậpdự phòngrủi ro cho vay cho các khoản cho vay, sử dụngdự phòngrủi rođể
xử lý cácrủi ro cho vay ; đánh giá, theo dõi rủi ro cho vay đối với từng khoản cấp tíndụng, danh mục cấp tín dụng
(iv) Xử lý các hậu quả phát sinh rủi ro cho vay: Khi phát sinh các rủi ro
cho vay , NHTM phải có các biện pháp để xử lý, nhằm đảm bảo sự an toàn chonguồn vốn huy động từ các khách hàng cũng như sự an toàn của toàn hệ thống tàichính – ngân hàng Khi xảy ra RRCV, các ngân hàng phải thực hiện theo quy trình:
− Tìm hiểu nguyên nhân: Khi xuất hiện rủi ro cho vay dẫn đến hệ quả là nợxấu, NHTM cần phải tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc khách hàng không
có khả năng hoàn trả theo như các cam kết với ngân hàng để đưa ra những hướng
xử lý tốt cho cả ngân hàng và khách hàng Nếu có thể, ngân hàng có thể thay đổithỏa thuận đối với khách hàng nếu như khách hàng có thiện chí và việc thay đổi này
có thể giúp ích cho khách hàng có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Thậm chí nếukhách hàng có thiện chí và vẫn có nhu cầu ngân hàng có thể cấp thêm các khoảncho vay mới để cải thiện tình hình tài chính cho khách hàng, giúp khách hàng có thểhoàn thành nghĩa vụ với ngân hàng trong tương lai
− Sử dụng các khoản đảm bảo cho khách hàng: Trong trường hợp khách hànghoàn toàn không còn có khả năng hoàn trả được nợ thì NHTM có thể xem xét sửdụng các khoản đảm bảo (tài sản đảm bảo, các khoản bảo lãnh của tổ chức uy tín,các khoản ký quỹ ký cược của khách hàng, ) nhằm phục vụ cho việc thu hồi nợ.Nếu khách hàng hoặc bên liên quan không có thiện chí hợp tác trong việc này,NHTM thực hiện kiện ra tòa án có thẩm quyền để được bảo vệ trước pháp luật
Trang 38− Bán lại khoản vay: Bán nợ là việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ đối vớikhoản nợ từ NHTM sang một tổ chức khác Thường các tổ chức mua nợ là các tổchức có chuyên môn nghiệp vụ cao về việc thu hồi các khoản nợ (như các công tymua bán nợ, các công ty đòi nợ chuyên nghiệp, các công ty luật sư, ) Việc chuyểngiao này có thể là chuyển giao một phần hoặc toàn bộ khoản nợ.
− Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Các NHTM sử dụng các nguồn quỹ tạmthời để dự phòng rủi ro cho vay nhằm xử lý các khoản nợ xấu, chuyển nợ xấu ratheo dõi ngoại bảng Việc trích lập là để cung cấp nguồn vốn để xử lý các khoản nợxấu trong trường hợp xấu nhất là khách hàng không thể hoàn trả khoản vay Tuynhiên, dù đã trích lập hết và chuyển ra theo dõi ngoại bảng đi nữa thì NHTM vẫncần thực hiện các nghiệp vụ để có thể thu hồi các khoản nợ này
1.2.3 Chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Quan niệm về chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa rađịnh nghĩa sau:"Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệthống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liênquan".Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
− Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý donào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho
dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kếtluận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinhdoanh của mình;
− Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biếnđộng nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện
sử dụng;
− Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặctính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu
Trang 39này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêucầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.Nhu cầu có thể được công
bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu khôngthể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ pháthiện được trong chúng trong quá trình sử dụng;
− Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫnhiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình và phải
có sự kiểm tra nghiêm ngặt của các Chuyên gia đánh giá và kiểm soát chất lượng
Từ định nghĩa về chất lượng và định nghĩa về QTRR cho vay KHCN ở trên, ta
có thể định nghĩa rằng Chất lượng QTRR cho vay KHCN là những đặc tính củahoạt động QTRR cho vay KHCN mà làm cho hoạt động này đáp ứng được các nhucầu của NHTM trong việc kiểm soát các rủi ro đối với các khoản vay của nhómKHCN ở mức độ chấp nhận được Để làm được điều đó, hoạt động QTRR cho vayKHCN phải có một quy trình quản lý cụ thể được xây dựng từ trước và chất lượngcủa hoạt động này phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và sự phù hợp của quy trình đó.Khi xây dựng quy trình QTRRcho vay, nhà quản trị có mục tiêu lớn nhất làgiảm thiểu rủi ro tín dụng, để hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cao hơn với chiphí thấp nhất có thể Từ đó, ta có thể hiểu về chất lượng QTRRcho vay là: chấtlượng QTRRcho vay là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh thông qua hệ thống các phươngpháp, công cụ, nội dung QTRR được chủ thể quản lý đưa ra có căn cứ khoa học phùhợp với thực tiễn với chi phí QTRR thấp nhất nhằm giảm thiểu rủi ro góp phần nângcao hiệu quả tín dụng của hệ thống
1.2.3.2 Các tiêu chí đo lường chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Các chỉ tiêu định tính
(i) Sự phù hợp của mô hình QTRR:Trong quá trình hội nhập kinh tế, các
nền kinh tế mở cửa và trở nên thông suốt với nhau trong mọi mặt Chính vì vậy, rủi
ro cũng mang tính chất toàn cầu Một sự kiện rủi ro xảy ra ở nước này có thể kéotheo nhiều sự bất ổn ở nhiều nước khác trên thế giới Chính vì vậy, các nhà hoạch
Trang 40đính chính sách, các cơ quan dự báo quốc tế, các cơ quan nghiên cứu quốc tế luônđưa ra những tiêu chuẩn, chuẩn mực chung để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là tronglĩnh vực ngân hàng, nơi có sức ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực khác của nềnkinh tế quốc gia Để hội nhập tốt hơn với nền kinh tế thế giới, để được tăng độ tincậy và xếp hạng tín nhiệm đối với các nước trên thế giới, chúng ta cần xây dựngnhững mô hình QTRRcho vay phù hợp với thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế mà hiện naychính là các tiêu chuẩn QTRR tín dụng của ủy ban Basel.
(ii) Tính đầy đủ của hệ thống vănbản nội bộ liên quan đến QTRRcho vay:Một điều tối quan trọng trongQTRRcho vay làviệc thiết kế và thực hiện các
chínhsách và quy trình bằngvăn bản liên quan đến việcphát hiện, đánh giá, giám sátvàkiểm soát rủi ro tíndụng Các chính sách tín dụngcần phải được lập một cách rõràng,thống nhất vớicác thông lệ thận trọng trong kinhdoanh ngân hàng và với cácquyđịnh của nhà nước, đồngthời phải phù hợp với bảnchất và mức độ phức tạp củacáchoạt động của NHTM Cácchính sách và quy trìnhđược xây dựng và thực hiệnhợplý sẽ cho phép ngân hàngđạt được những mục tiêusau:
− Duy trì cácchuẩnmực cho vay antoàn
− Giám sátvà kiểmsoát rủi ro tíndụng
− Đánhgiá đúng những cơ hội kinh doanh mới
− Pháthiện và quản lý các khoản cho vay có vấn đề
Các vănbản nghiệp vụ tín dụngcủa NHTM được sử dụng nhưmột công cụhướng dẫncăn bản cho các chính sáchvà quy trình liên quan đến bộ phậntín dụng đãđược hộiđồng quản trị phê duyệt Cácchính sách và quy trình phảimô tả nêu bậtđượcnhững nhân tố từ quy trình tài sảncủa ngân hàng có liên quan mậtthiết đến việcquảnlý rủi ro cho vay
(iii) Tính tuân thủ quy trình và trình độ của cán bộ Ngân hàng:Việc các
Cán bộ Ngân hàng tuân thủ và làm việc đầy đủ theo quy trình QTRR CV cũng làmột yếu tố quan trọng trong công tác QTRR đối với các NHTM Việc này ảnhhưởng quyết định đến chất lượng công tác QTRR nhất là đối với các NHTM có quy
mô nhỏ do hệ thống văn bản còn nhiều lỗ hổng, chưa hoàn thiện và việc các cán bộtuân thủ sẽ làm giảm bớt các rủi ro cho vay mà Ngân hàng gặp phải