1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn lâm đồng

112 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 279,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quanHCNN và ĐVSN công là một trong những chương trình hành động trọngđiểm từ 2011 đến 2015, xác định: phân bổ ngân sách cho c

Trang 1

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Những vấn đề chung quản lý sử dụng NSNN……… 6

1.1 Bản chất, vai trò của ngân sách nhà nước 6

1.1.1 Khái niệm, bản chất NSNN 6

1.1.2 Vai trò của NSNN 7

1.1.2.1 Công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu 7 chi tiêu của nhà nước………

1.1.2.2 Công cụ điều tiết vĩ mô KT-XH của nhà nước………… 8

1.2 Nội dung quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước . 13

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

1.2.2 Vai trò của các cấp ngân sách ở Việt Nam 16

1.3 Hệ thống NSNN 18

1.3.1 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước 18 1.3.2 Những đặc điểm cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước 19

Trang 2

1.3.3 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước……… 211.3.3.1 Chính Phủ và các cơ quan HCNN ở trung ương……… 221.3.3.2 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương……… 251.3.4 Khái niệm đơn vị công lập……… 27

1.4 Nguyên tác chung về quản lý, sử dung kinh phí NS đối với

29

cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

Kết luận chương 1 29Chương 2 Thực trạng quản lý và sử dụng Ngân sách địa

phương tại Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh Lâm 31Đồng

2.1 Quản lý và sử dụng NS địa phương tại cơ quan hành chính,

31

đơn vị sự nghiệp ở Lâm Đồng từ năm 2002 đến nay…………

2.1.1 Lập và phê duyệt dự toán 322.1.2 Chấp hành dự toán 322.1.3 Quyết toán chi ngân sách 33

2.2 Quản lý và sử dụng NS địa phương tại cơ quan hành chính,

34

đơn vị sự nghiệp ở Lâm Đồng sau khi có luật Ngân sách

2.2.1 Công tác lập và giao dự toán 352.2.2 Cấp phát, thanh toán và sử dụng ngân sách 40

Trang 3

2.2.2.1 Cấp phát, thanh toán kinh phí chi tiêu thường xuyên 40

2.2.2.2 Cấp phát, thanh toán chi đầu tư xây dựng cơ bản 44

2.2.2.3 Chấp hành chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu ngân 47 sách……

2.2.2.4 Kế toán chi tiêu ngân sách 52

2.2.3 Quyết toán chi ngân sách . 54

2.2.4 Quản lý và sử dụng kinh phí NS đối với đơn vị thực hiện 57 cơ chế tự chủ tài chính NS tỉnh Lâm Đồng

2.2.4.1 Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các CQHC Nhà 58 nước………

2.2.4.2 Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với 62 ĐVSN công lập

2.2.5 Quản lý chi đối với NS cấp xã, phường 65

2.3 Đánh giá chung 67

2.3.1 Những kết quả đạt được 68

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân . 70

Kết luận chương 2 71 Chương 3 Tăng cường các biện pháp quản lý và sử dụng kinh 72

Trang 4

phí ngân sách địa phương tại các CQHC, đơn vị sự nghiệp trên

địa bàn TLĐ

3.1 Mục tiêu, định hướng 72

3.2 Những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí NS 73 tại các CQHC, ĐVSN ở tỉnh Lâm Đồng

3.2.1 Đổi mới việc lập, phân bổ dự toán chi ngân sách . 73

3.2.2 Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn, quản lý ngân 75 sách theo đầu ra

3.2.3 Cải tiến hình thức cấp phát, thanh toán các khoản chi NS 78

3.2.3.1 Đối với hình thức cấp phát, thành toán bằng lệnh chi 78 tiền

3.2.3.2 Đối với hình thức cấp phát, thanh toán theo dự toán từ 79 KBNN………

3.2.4 Cái tiến nội dung, phương thức lập và phê duyệt quyết 83 toán chi ngân sách

3.2.5 Cải tiến công tác giám sát chi tiêu ngân sách 85

3.2.5.1 Nâng cao hiệu quả các hình thức gián sách chi tiêu NS 86

3.2.5.2 Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm toán NS 87

3.2.6 Phân định trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan trong 89 chu trình Ngân sách

Trang 5

3.2.6.1 Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng đơn 89

3.2.6.2 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ quản, đơn vị 90 dự toán cấp trên

3.2.6.3 Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN 90

3.2.6.4 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài chính 91

3.2.7 Hoàn thiện hệ thống kế toán nhà nước 92

3.2.8 Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với CQHC, đơn vị sự 94 nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ

3.2.9 Đổi mới phương thức quản lý chi ngân sách cấp xã 94

3.2.10 Phụ lục 96

Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN 101

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

i

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Dự toán chi NS địa phương tại TLĐ 36

2 Bảng 2.2 Quyết toán chi NS địa phương TLĐ 57

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt 15

Nam

2 Hình 1.2 Hệ thống cơ quan hành chính nhà 22

nước ở Việt Nam

3 Hình 2.1 Dự toán chi NS địa phương TLĐ 38

4 Hình 2.2 Quyết toán chi NS địa phương TLĐ 57

5 Hình 2.3 Tình hình thực hiện chi NSNN tại 67

TLĐ

6 Hình 2.4 Tình hình thực hiện chi thường 68

xuyên NS TLĐ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý hành chính Nhà nước (HCNN) và hoạt động sự nghiệp có vịtrị quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Thời gian qua, các cơquan HCNN và đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập ở trung ương và địaphương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội củađất nước Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quanHCNN và ĐVSN công là một trong những chương trình hành động trọngđiểm từ 2011 đến 2015, xác định: phân bổ ngân sách cho cơ quan HCNNtheo kết quả đầu ra và chất lượng hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụđược giao; thực hiện chế độ khoán chi trong cơ quan HCNN; xây dựng cơchế tài chính phù hợp với các tổ chức thực hiện chức năng dịch vụ công vàĐVSN, tạo tính chủ động của các tổ chức này, giảm dần chi từ ngân sáchnhà nước (NSNN) tiến tới thực hiện chế độ tự quản tài chính

Trong những năm qua, Lâm Đồng đã đạt được những chuyển biếntích cực trong phương thức quản lý chi tiêu, được Chính phủ đánh giá cao vềphương thức thực hiện khoán chi và cho nhân rộng ra toàn quốc Là địaphương vừa cải tiến mạnh mẽ, vừa kết hợp duy trì quy trình cũ Chính vì vậytuy có nhiều thành công nhưng Lâm Đồng cũng còn hạn chế trong khâu tổchức lập, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách; chi tiêu ngânsách còn sai chế độ, lãng phí trong lĩnh vực sử dụng trụ sở làm việc như xâyvượt định mức tiêu chuẩn cho phép; sử dụng trụ sở sai mục đích như chothuê các hoạt động dịch vụ kinh doanh, còn lãng phí mua sắm ô tô vượt mứcquy định, sử dụng sai mục đích; ý thức trách nhiệm của người đứng đầutrong các cơ quan hành chính (CQHC), ĐVSN sử dụng kinh phí ngân sách

chưa cao Chính vì vậy vấn đề: “Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách

Trang 11

địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng” là đề tài nghiên cứu luận văn.

- Lê Văn Hoạt (2006), Quy trình lập dự toán NSNN ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vai trò của kiểm toán Nhà nước; Tạp chi kiểm toán

số 04

- Nguyễn Sinh Hùng (2005), Quản lý và sử dụng NSNN trong tiến trình cải cách tài chính công; Tạp chí Cộng sản, số 3.

- Đặng Văn Thanh (2005), Khoán chi hành chính- kết quả bước đầu

và những vấn đề đặt ra; Tạp chí quản lý Nhà nước, số 8.

- Sử Đình Thành (2004), Luận bàn về phương thức quản lý ngân sách theo đầu ra; Tạp chí kinh tế số 170.

- Sử Đình Thành (2005), Vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra trong quản lý chi tiêu công của Việt Nam; Tạp chí phát triển

kinh tế, số 172

- Nguyễn Thái Hà (2007), Quản lý chi NSNN Việt Nam trong hội nhập kinh tế toàn cầu; Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí

Trang 12

Luận văn này nói về quản lý chi NSNN trong hội nhập kinh tế toàncầu nhưng chưa nêu được một cách cụ thể về kết quả đạt được khi đất nướcchúng ta hội nhập toàn cầu, ví dụ cụ thể một tỉnh nào đó.

- Lê Ngọc Khánh (2006); Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN ở tinh

Bà Rịa Vũng Tàu; Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Mục đích: đề tài luận văn trình bày một cách rõ nét cơ sở lý luận vềngân sách nhà nước (NSNN), CQHC Nhà nước và ĐVSN trong nền kinh tế thịtrường; phân tích và đánh giá tình hình quản lý và sử dụng NS địa phương ở tỉnhLâm Đồng (TLĐ) Trên cơ sở đó, kiến nghị chính quyền Tỉnh

trong thẩm quyền của mình, cần thay đổi một số cơ chế hiện hành về quản lýchi tiêu NS; các vấn đề vượt thẩm quyền, cần tiếp tục kiến nghị các Bộ,Ngành và Chính Phủ sửa đổi

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 13

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu quy trình quản lý chi tiêu ngânsách địa phương; việc sử dụng kinh phí ngân sách của các cơ quan HCNN,ĐVSN trên địa bàn Lâm Đồng Lâm Đồng bao gồm các cơ quan, Sở, banngành và đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí ngân sách tỉnh; các cơ quan vàđơn vị thuộc khối TP, huyện, ngân sách xã.

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biến chứng và duy vật lịch sửlàm phương pháp khảo sát điều tra thực tế kết hợp phân tích và tổng hợp,phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp logic biện chứng Nguồn số liệu

sơ cấp qua việc trực tiếp thu thập từ các đơn vị, một số nguồn thứ cấp từ cácbáo cáo quyết toán Ngân sách trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh LâmĐồng, Bộ Tài chính

6 Đóng góp mới của luận văn

Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách (NS) bằng hình thứckhoán chi đã đạt được một số mặt nhất định, tuy nhiên tỉnh Lâm Đồng cũngcòn một số mặt cần tiếp tục đổi mới Đề tài kiến nghị các nhà hoạch địnhchính sách cần quan tâm đổi mới các mặt sau:

- Đổi mới trong khâu tổ chức lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành

và quyết toán ngân sách

- Chống lãng phí trong việc chi tiêu thường xuyên và xây dựng, sửdụng trụ sở làm việc bao gồm xây mới vượt định mức tiêu chuẩn cho phép; sửdụng trụ sở không đúng mục đích như cho thuê các hoạt động dịch vụ kinhdoanh; chống lãng phí mua sắm ô tô vượt mức do chính phủ quy định, sử dụngsai mục đích

- Cần chấn chỉnh kỷ luật tài chính, tăng cường ý thức trách nhiệm của

Trang 14

người đứng đầu trong cơ quan HCNN, ĐVSN sử dụng kinh phí ngân sách.

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Bản chất, vai trò NSNN

1.1.1 Khái niệm, bản chất Ngân sách nhà nước

Theo khái niệm chung thì NSNN là dự toán thu - chi bằng tiền củaNhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Nhưvậy, NSNN là một kế hoạch tài chính cơ bản của quốc gia, trong đó gồm có

kế hoạch thu, kế hoạch chi và được lập theo phương pháp cân đối: thu phải

đủ chi, chi không vượt thu

Theo Luật NSNN Việt Nam thì: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chicủa Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đượcthực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước

Năm NS hay còn gọi là năm tài chính, là giai đoạn mà trong đó, dựtoán thu - chi tài chính đã được phê chuẩn của Quốc hội có hiệu lực thi hành

Ở tất cả các nước, năm NS đều có thời hạn bằng một năm dương lịch, nhưngthời điểm bắt đầu và kết thúc ở mỗi nước có khác nhau Ở đa số các nước,năm NS trùng với năm dương lịch, bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc vào ngày31/12, như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Trung Quốc, Philippine, Ở các nước khác,thời điểm bắt đầu và kết thúc năm NS thường rơi vào tháng 3,4,6 hoặc 7hàng năm Cụ thể là: Anh, Nhật, Canada, Singapore có năm NS bắt đầuvào ngày 1/4 năm trước và kết thúc vào ngày 31/3 năm sau; Ý, Na Uy, ĐàiLoan, Úc có năm NS bắt đầu vào ngày 1/7 năm trước và kết thúc vào ngày

Trang 16

30/6 năm sau; Mỹ có năm NS bắt đầu vào ngày 1/10 năm trước và kết thúcvào ngày 30/9 năm sau.

Việc quy định năm NS hoàn toàn là ý định chủ quan của Nhà nước.Tuy nhiên, ý định này cũng bắt nguồn từ những yếu tố tác động khác nhau,trong đó có hai yếu tố cơ bản là:

- Đặc điểm hoạt động của nền kinh tế có liên quan đến nguồn thu của NSNN: chế độ kế toán, thống kê; tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp

- Đặc điểm hoạt động của cơ quan lập pháp: các kỳ họp của Quốc Hội

để phê chuẩn NSNN

Ở Việt Nam, năm NS bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm Điều này phù hợp với các kỳ họp của Quốc Hội

1.1.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chỉ tiêu của nhà nước

Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong cơ chế nào và trong thời đạinào NSNN cũng phải thực hiện Vai trò này của NSNN được xác định trên

cơ sở bản chất kinh tế của NSNN Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnhvực chính trị, kinh tế xã hội luôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính để chitiêu cho những mục đích xác định Các nhu cầu chi tiêu của nhà nước phảiđược thỏa mãn từ các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế

Việc huy động nguồn thu vào tay nhà nước để đảm bảo các yêu cầuchi tiêu cần thiết phải chú ý đến ba vấn đề:

- Mức động viên vào NSNN đối với các thành viên trong xã hội quathuế và các khoản thu khác có liên quan phải hợp lý Mức động viên cao hay thấpđều có tác dụng tiêu cực

- Tỉ lệ động viên vào NSNN đối với tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Trang 17

vừa đảm bảo hợp lý với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, vừa đảm bảo cho đơn vị cơ sở có điều kiện tích tụ vốn để tái sản xuất mở rộng.

- Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu cho NSNN và thực hiện các khoản chi tiêu của NSNN

1.1.2.2 Công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH của nhà nước

Khi đề cập đến các công cụ tài chính trong quản lý và điều tiết vĩ mônền kinh tế - xã hội (KT-XH), nhà nước không thể không sử dụng một công

cụ rất quan trọng đó là NSNN Bởi lẽ, phạm vi phát huy vai trò của NSNNrất rộng và trên một mức độ lớn, nó tương đồng với phạm vi phát huy chứcnăng và nhiệm vụ của nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH Haynói cách khác, do cơ chế thị trường cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từphía nhà nước Song, nhà nước cũng chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thànhcông khi có nguồn tài chính đảm bảo, tức là khi sử dụng triệt để và có hiệuquả công cụ NSNN Vai trò điều tiết vĩ mô nền KT-XH của NSNN có thểđược khái quát hóa trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và thị trường như sau:

Về mặt kinh tế

NSNN có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng hình thành cơcấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độcquyền

NSNN cung cấp nguồn kinh phí để nhà nước đầu tư cho cơ sở kết cấu

hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, để trên cơ

sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển củacác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

Việc hình thành các doanh nghiệp nhà nước cũng là một trong nhữngbiện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vàotình trạng cạnh tranh không hoàn hảo

Trang 18

Hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong những trường hợpcần thiết đảm bảo cho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang

cơ cấu mới, cao hơn

Thông qua các khoản thuế và chính sách thuế sẽ đảm bảo thực hiệnvai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.Các nguồn vay nợ từ nước ngoài và trong nước sẽ tạo thêm nguồn vốncho nền kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay nợ của nhànước cũng là một vấn đề cần phải xem xét thận trọng khi quyết định thựchiện các biện pháp huy động tiền vay

Về mặt xã hội

Đầu tư của NS để thực hiện các chính sách xã hội: chi Giáo dục - đàotạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh, chi bảo đảm

xã hội, sắp xếp lao động và việc làm, trợ giá mặt hàng

Thông qua thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp nhằmđiều tiết thu nhập để phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp

Thông qua thuế gián thu nhằm hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm.Tuy nhiên, vấn đề sử dụng công cụ NSNN để điều chỉnh các vấn đề xã hộikhông đơn giản, đòi hỏi phải được nghiên cứu đầy đủ và phải có sự thốngnhất giữa chính sách và biện pháp Chẳng hạn: Khi trợ giá điện, xăng dầu,dịch vụ truyền hình thì những đối tượng được hưởng không phải là ngườinghèo, mà chính là những người có thu nhập trung bình hoặc cao

Về mặt thị trường

NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về

ổn định giá cả, thị trường và chống lạm phát Bằng công cụ thuế, phí, lệ phí,vay và chính sách chi NSNN có thể điều chỉnh được giá cả, thị trường mộtcách chủ động

Trang 19

Một chính sách NS thắt chặt hay nới rộng đều có thể tác động mạnh

mẽ đến cung - cầu xã hội

Việc huy động của NSNN dưới các hình thức thuế, phí, lệ phí, vay và

kể cả bảo hiểm xã hội trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩmquốc dân (GNP) chiếm tỉ trọng cao thì sự cung ứng vốn đầu tư dài hạn, vốntiền tệ ngắn hạn của các nhà đầu tư và đầu tư của dân sẽ giảm, vốn tự đầu tư

sẽ khan hiếm hơn Mặt khác, nó sẽ làm cho cầu về hàng hóa, dịch vụ củadân cư giảm xuống, nhưng NSNN lại có điều kiện để tăng cầu với quy môlớn và chi cho đầu tư lớn sẽ kích thích tăng cung

Ngược lại, nếu NSNN huy động trên GDP và GNP chiếm tỉ trọng thấpthì nguồn tự đầu tư tăng lên, thúc đẩy tăng cung, đồng thời kích thích tăngcầu về hàng hóa, dịch vụ, nhưng NS lại không có điều kiện để tăng cầu vàchi cho đầu tư

Trên thị trường tài chính, nhà nước vay vốn với lãi suất cao sẽ có tácđộng tăng cung ứng vốn từ phía các nhà đầu tư và tiết kiệm tiêu dùng đểdành cho tương lai, đồng thời làm giảm lượng cầu về vốn đầu tư của doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế Ngược lại, khi lãi suất các khoản vaycủa nhà nước giảm xuống dưới mức lợi tức bình quân toàn xã hội, các nhàđầu tư sẽ tìm môi trường đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

mà không muốn cho nhà nước vay Mặt khác, lãi suất các khoản vay của nhànước có vị trí quan trọng trên thị trường chứng khoán, có thể tham gia điềutiết quan hệ cung cầu trên thị trường chứng khoán

Vấn đề dự trữ nhà nước, trong cơ chế thị trường, nhà nước không thểbắt buộc các doanh nghiệp bán hàng theo giá cả quy định, mà ngược lại, giá

cả là do thị trường quyết định, phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu và các yếu

tố khác Trong quá trình biến đổi của mình, sẽ có lúc giá cả lên cao, gây ranhững cơn sốt nhất thời và có lúc giá cả lại xuống quá thấp Để bảo vệ

Trang 20

quyền lợi của người tiêu dùng và kích thích sản xuất phát triển, nhà nướccần phải theo dõi sự biến động của giá cả trên thị trường và phải có nguồn

dự trữ về hàng hóa và tài chính để điều chỉnh kịp thời Ngưồn dự trữ nàyđược hình thành từ kinh phí cấp phát của NSNN Do đó, sự thành công củanhà nước trong điều chỉnh giá cả và thị trường thông qua công cụ dự trữ nhànước phụ thuộc vào kinh phí cấp phát của NSNN cho mục đích này

Chống lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnhthị trường Nguyên nhân gây ra và thúc đẩy lạm phát có nhiều và xuất phát

từ nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thu, chi tài chính của Nhà nước

Khi đồng vốn NS được sử dụng hợp lý và có hiệu quả thì tác dụng tíchcực của nó rất lớn, ngược lại sẽ gây ra bất ổn định trên thị trường, thúc đẩylạm phát tăng lên

Phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt NS là nguyên nhân trực tiếpcủa tình trạng lạm phát gia tăng

Mặt khác, NSNN có cân bằng hay không sẽ tác động sâu sắc đến sựcân bằng của cán cân thanh toán quốc tế, bởi vì:

- Cân bằng của NS tác động trực tiếp đến sự cân bằng của cán cân thương mại

- Cân bằng của NS thực hiện được hay không nói lên khả năng trả nợ đến hạn các khoản vay nước ngoài có thực hiện được hay không

Hệ thống Ngân sách nhà nước

Khái niệm hệ thống ngân sách nhà nước

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS, giữa chúng có mối quan hệhữu cơ với nhau đã được xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế - chínhtrị, bởi pháp chế và các nguyên tắc tổ chức của Nhà nước

Trang 21

Các nước có nền kinh tế thị trường, hệ thống NSNN được tổ chức phùhợp với hệ thống hành chính Có hai mô hình tổ chức hệ thống hành chính

đó là: Mô hình nhà nước liên bang; Mô hình nhà nước thống nhất hay philiên bang

Xuất phát từ đó cũng tồn tại hai mô hình tổ chức hệ thống NSNN Ởcác nước có mô hình tổ chức hành chính theo thể chế nhà nước liên bangnhư: Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia, hệ thống NSNN được tổ chứctheo 3 cấp: NS liên bang; NS bang; NS địa phương

Hệ thống NSNN ở các nước có mô hình tổ chức hành chính theo thểchế nhà nước thống nhất hay phi liên bang như: Anh, Pháp, Ý, Nhật, baogồm 2 cấp NS: NS trung ương; NS địa phương

Những nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

NSNN ở các nước có nền kinh tế thị trường được xây dựng trên cơ sởcác nguyên tắc khá chặt chẽ, trong đó nổi bật lên những nguyên tắc cơ bảnsau:

Thứ nhất, là nguyên tắc thống nhất: Nhà nước chỉ có một NS tập hợp

tất cả các khoản thu và các khoản chi Sự thống nhất của NS còn thể hiệntrong sự thống nhất về hệ thống NS, về các báo biểu, mẫu biểu tài chính.Nguyên tắc thống nhất đảm bảo cho yêu cầu kiểm tra từ phía nghị viện đốivới hoạt động tài chính của chính phủ

Thứ hai, là nguyên tắc về sự đầy đủ và toàn bộ của NSNN: Nguyên tắc này được đưa ra nhằm chống lại tình trạng để ngoài NS các khoản thu

hoặc chi thuộc NSNN, dẫn đến tình trạng lãng phí trong quá trình chi tiêucủa chính phủ

Thứ ba, là nguyên tắc trung thực: Tính trung thực đòi hỏi phải thể hiện

chính xác trong NS các nghiệp vụ tài chính của chính phủ; tính chất của mỗi

Trang 22

khoản thu, chi; sự phù hợp giữa dự toán đã phê chuẩn và thực tế chấp hành.Nghiêm trị mọi hành vi man trá trong hạch toán thu - chi NSNN.

Thứ tư, là nguyên tắc công khai: Chính phủ phải công bố công khai

trên báo chí và các phương tiện thông tin khác về NSNN, bao gồm: nội dungkhối lượng các khoản thu, chi chủ yếu

Tuy nhiên, trên thực tế, ở mỗi nước và trong từng giai đoạn, vì lợi íchgiai cấp và vì các lý do khác, nhiều khi những nguyên tắc cơ bản cũng bị viphạm hoặc chỉ được chấp nhận một cách hình thức Đó cũng là nguyên nhândiễn ra các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nghị viện và chính phủ, giữa nhândân và nhà nước

Ở Việt Nam, NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, công khai có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phâncấp quản lý giữa các ngành, các cấp Quốc Hội quyết định dự toán NSNN,phân bố NSNN; phê chuẩn quyết toán NSNN

1.2 Nội dung quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ở Việt Nam, NSNN xuất hiện và tồn tại từ lâu, song các hoạt độngcủa nó chỉ nhằm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu hưởng thụ của vua chúa và nuôidưỡng quân đội

Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước ta đã thực hiệnquyền lực về NSNN và đã có những chính sách mang tính chất cách mạngtriệt để, làm nức lòng dân, như sắc lệnh về việc bãi bỏ thuế thân, hình thành

hệ thống thuế mới với quan điểm giảm bớt gánh nặng thuế khóa cho dânnghèo Tiếp theo đó là hàng loạt các biện pháp nhằm khẳng định quyền lực

về tài chính và củng cố NS của nhà nước Việt Nam, như phát hành tiền kimkhí (ngày 1/12/1946) và giấy bạc Việt Nam (ngày 3/2/1946); đặt ra "Quỹ

Trang 23

độc lập" nhằm huy động vốn cho NSNN Nói chung, trong giai đoạn khángchiến (1946 - 1954) mọi vấn đề huy động và chi tiêu của NSNN đều nhằmmục đích phục vụ kháng chiến thắng lợi.

Đến năm 1967 chế độ phân cấp quản lý NS ra đời Hệ thống NSNNbao gồm: NS trung ương và NS địa phương các tỉnh, thành phố ở miền Bắc.

Năm 1978, chính phủ ra quyết định số 108/CP, NS địa phương đượcphân thành hai cấp: NS tỉnh, thành phố; NS huyện, Quận, thị xã trực thuộctỉnh

Với Nghị quyết 138/HĐBT ngày 19/11/1993, NS xã được tổng hợpvào NSNN và hệ thống NSNN bao gồm 4 cấp: NS trung ương; NS tỉnh,thành phố; NS huyện (quận, thị xã); NS xã (phường, thị trấn)

Trong giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển mình sang cơ chế mới, cólúc NS huyện được thí điểm chuyển sang cấp dự toán Và từ đây việc tìmkiếm một phương án phân cấp phù hợp với tình hình thực tế mới, đáp ứngđược yêu cầu của chính quyền nhà nước các cấp bắt đầu được đặt ra Đã cónhiều phương án được đề xuất. Mỗi phương án đều có ưu, nhược điểm riêngcủa nó Sau nhiều lần thảo luận, cuối cùng trong kỳ họp Quốc Hội thứ 9,khóa IX từ ngày 02/03/1996 đến ngày 20/3/1996) đã thông qua Luật NSNNngày 20/3/1996. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm NS 1997 và được sửađổi vào kỳ họp thứ hai, Quốc Hội khoá XI từ 12/11/ đến 16/12/2002 Theoluật NSNN, hệ thống NS ở nước ta bao gồm 4 cấp: NS trung ương, NS cấptỉnh, NS cấp huyện và NS cấp xã Điều này có thể được khái quát hóa bằng

sơ đồ sau:

Trang 24

Nguồn UBND tỉnh Lâm Đồng

Quan hệ giữa NS các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau

- NS trung ương và NS mỗi cấp chính quyền địa phương được phânđịnh nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể; thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm(%) đối với các khoản thu phân chia giữa NS các cấp NS;

- Thực hiện việc bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để bảo đảmcông bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương, số bổ sung này làkhoản thu của NS cấp dưới;

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối

từ NS cấp trên cho NS cấp dưới, được ổn định từ 3 đến 5 năm gọi chung là

thời kỳ ổn định NS Chính phủ trình Quốc hội quyết định thời kỳ ổn định

NS giữa NS trung ương và NS địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trìnhHĐND cùng cấp quyết định thời kỳ ổn định NS giữa các cấp ở địa phương;

- Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm; Trường hợp

Trang 25

cần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chỉ NS sau khi dự toán đãđược cấp có thẳm quyền quyết định thì phải có giải pháp bảo đảm nguồn tàichính phù hợp với khả năng cân đối của NS từng cấp;

- Trong thời kỳ ổn định NS, các địa phương được sử dụng nguồn tăngthu NS hàng năm, phần NS địa phương được hưởng để chi cho các nhiệm vụ pháttriển KT-XH trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định NS, phải tăng khả năng tự cânđối, phát triển NS địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ NS cấp trên đốivới địa phương nhận bổ sung từ NS cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điềutiết số thu nộp về NS cấp trên đối với những địa phương

có điều tiết về NS cấp trên;

- Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơquan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng củamình, thì phải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm

Trang 26

Vai trò của NS trung ương

NS trung ương được hợp thành từ các kế hoạch tài chính các ngànhkinh tế quốc dân và các dự toán kinh phí của Bộ, các cơ quan trực thuộcchính phủ NS trung ương phản ánh sự lãnh đạo tập trung kinh tế theongành Trong hệ thống NSNN, NS trung ương là khâu trung tâm và giữ vaitrò chủ đạo NS trung ương có vai trò:

- Tác động có tính tổ chức và xác định phương hướng hoạt động đốivới các cấp trong toàn bộ hệ thống NS

- NS trung ương tập trung phần lớn các nguồn thu và bảo đảm nhu cầuchi để thực hiện các nhiệm vụ KT-XH, quản lý nhà nước có tính chất toàn quốc

- Thường xuyên điều hòa vốn cho các cấp NS địa phương nhằm tạođiều kiện cho các cấp NS hoàn thành các mục tiêu KT-XH thống nhất của cảnước

Vai trò của NS địa phương

NS địa phương được hợp thành bởi các kế hoạch tài chính và dự toánkinh phí của các ngành, các cơ quan trực thuộc các cấp chính quyền địaphương NS địa phương là công cụ tài chính của các cấp chính quyền tươngứng và phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của các cấp chínhquyền đã được phân cấp quản lý NS địa phương có vai trò:

- Bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế, quản

lý nhà nước và các hoạt động văn hóa, xã hội trong địa phương

- Đảm bảo huy động, quản lý và giám đốc một phần vốn của NS trung ương phát sinh trên địa bàn địa phương

- Điều hòa vốn về NS Trung ương trong những trường hợp cần thiết

để cân đối hệ thống NS

17

Trang 27

1.3 Hệ thống ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước

Bộ máy nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các

cơ quan nhà nước Các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước được thực hiệnthông qua các cơ quan nhà nước đã được pháp luật trao cho những nhiệm

vụ, quyền hạn cụ thể Bộ máy nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp năm 1992gồm bốn hệ thống cơ quan chính bao gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hànhpháp, cơ quan toà án và cơ quan kiểm sát Luật Việt Nam đã đặt vai trò của

cơ quan lập pháp rất lớn, không chỉ thiết lập ra các hệ thống cơ quan khác

mà còn là cơ quan chỉ đạo, giám sát chung Tuy nhiên, cơ quan chấp hànhcủa Quốc hội là Chính phủ, là cơ quan đứng đầu hệ thống cơ quan hànhpháp Chính phủ có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước vàthực thi các văn bản mà Quốc hội ban hành Chính phủ thực hiện chức nănghành pháp, đồng thời là cơ quan HCNN cao nhất

Với vị trí như vậy, Chính phủ có hai tư cách: là cơ quan chấp hành củaQuốc hội, Chính phủ phải chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốchội, pháp lệnh của ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịchnước và tổ chức thực hiện các văn bản đó; là cơ quan HCNN cao nhất,Chính phủ có toàn quyền giải quyết các vấn đề quản lý nhà nước trên phạm

vi toàn quốc, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, ủy banthường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước Chính phủ thống nhất quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, anninh và đối ngoại của Nhà nước Chính phủ chỉ đạo tập trung thống nhất các

cơ quan trực thuộc từ trung ương đến địa phương bao gốm các Bộ, cơ quanngang bộ, các cấp chỉnh quyền địa phương và được gọi chung là cơ quanHCNN

Trang 28

nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lựcnhà nước, có chức năng quản lý HCNN trên tất cả các lĩnh vực của đời sống,KT-XH.

1.3.2 Những đặc điểm cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan HCNN có các đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước

bao gồm:

- Cơ quan HCNN hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được tổchức và hoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ Tính quyền lực nhà nướcthể hiện ở chỗ: Cơ quan HCNN là một bộ phận của bộ máy nhà nước, nhân danhnhà nước để hoạt động

- Mỗi cơ quan HCNN đều có một thẩm quyền nhất định, thẩm quyềnnày do pháp luật quy định, đó là tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mangtính quyền lực, được nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng củamình, cụ thể: Các cơ quan HCNN tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật và đểthực hiện pháp luật Trong quá trình hoạt động, các cơ quan

HCNN có quyền ban hành các quyết định hành chính thể hiện dưới hìnhthức là các văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt Cơ quan HCNN đượcthành lập theo quy định của Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh hoặc theo quyếtđịnh của cơ quan HCNN cấp trên; được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của

cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và báo cáo hoạt động trước cơ quanquyền lực nhà nước cùng cấp Cơ quan HCNN có tính độc lập và sáng tạotrong tác nghiệp điều hành nhưng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyêntắc quyền lực phục tùng

- Về mặt thẩm quyền thì cơ quan HCNN được quyền đơn phương banhành văn bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắt buộcđối với các đối tượng có liên quan; cơ quan HCNN có quyền áp dụng

Trang 29

các biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của

cơ quan HCNN

Về đặc thù, cơ quan HCNN có những đặc điểm sau:

- Cơ quan HCNN có chức năng quản lý HCNN, thực hiện hoạt độngchấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi đó

các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm

vi, lĩnh vực nhất định.

- Cơ quan HCNN nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành của cơquan quyền lực nhà nước Thầm quyền của các cơ quan HCNN chỉ giới hạn trongphạm vi hoạt động chấp hành, điều hành Điều đó có nghĩa là cơ quan HCNN chỉtiến hành các hoạt động để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của

cơ quan quyền lực nhà nước trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành củanhà nước Các cơ quan HCNN đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ quanquyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyềnlực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách

nhiệm báo cáo trước cơ quan đó Các cơ quan HCNN có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn để giúp cho cơ quan HCNN hoàn thành nhiệm vụ

- Cơ quan HCNN là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt và có đốitượng quản lý rộng lớn Đó là hệ thống các đơn vị cơ sở như công ty, tổng công

ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế Trong lĩnh vực giáo dục có trườnghọc, lĩnh vực y tế có bệnh viện Hoạt động của cơ quan HCNN

mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối đưađường lối, chính sách pháp luật vào cuộc sống Tất cả các cơ quan HCNN

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ trực thuộc trên - dưới,trực thuộc ngang - dọc, quan hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất màtrung tâm chi đạo là Chính phủ

Trang 30

- Cơ quan HCNN có chức năng quản lý nhà nước dưới hai hình thức

là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp, luật,pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan HCNN cấp trên nhằm chấp hành, thựchiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm

tra hoạt động của các cơ quan HCNN dưới quyền và các đơn vị cơ sở trực thuộc của mình

- Cơ quan HCNN là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của Luật hànhchính

1.3.3 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

- Sự hình thành và phát triển của các cơ quan HCNN phụ thuộc vàonhiều yếu tố Trong đó, quan trọng nhất là đặc điểm tổ chức quyền lực nhànước, đặc điểm phát triển KT-XH, văn hoá, địa lý, dân cư, khoa học kỹthuật Hơn nữa, trong từng chế độ, trong mỗi giai đoạn lịch sử, yêu cầu củaquản lý nhà nước cũng khác nhau Các cơ quan HCNN có mối quan hệ chặtchẽ, qua lại với nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, toàn vẹn Mỗi cơquan HCNN là một khâu không thể thiếu được trong chuỗi mắt xích của bộmáy Tính thống nhất ấy thể hiện: Tính thống nhất ở sự bền chặt liên tục,thường xuyên hơn bất kỳ hệ thống cơ quan nào trong bộ máy nhà nước;thống nhất về chức năng nghiệp vụ quản lý nhà nước, chấp hành và điềuhành; Chính phủ là cơ quan trung tâm, chỉ đạo, điều khiển chung đối với các

cơ quan HCNN Ở Việt Nam, theo Hiến pháp 1992, hệ thống HCNN gồm cócác cơ quan HCNN ở trung ương, các cơ quan HCNN ở địa phương và cácđơn vị trực thuộc cơ quan HCNN hay còn gọi là ĐVSN công lập

Trang 31

Nguồn UBND tỉnh Lâm Đồng

1.3.3.1 Chính Phủ và các cơ quan HCNN ở trung ƣơng

Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, là một thiết chếchính trị nắm quyền hành pháp, theo nguyên tắc thống nhất quyền lực nhànước có sự phân công, phân cấp rành mạch giữa ba quyền: lập pháp, hànhpháp và tư pháp, Chính phủ có chức năng cụ thể là quyền lập qui để thựchiện các luật do cơ quan lập pháp định ra Chính phủ quản lý công việc hàngngày của nhà nước; có quyền tổ chức bộ máy hành chính và quản lý bộ máy

đó trong phạm vi luật định, Chính phủ có quyền tham gia vào các dự luật, hỗtrợ Quốc hội trong hoạt động lập pháp

Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước, đảm

Trang 32

bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở Là cơ quan điềuhành cao nhất, Chính phủ chỉ đạo tập trung, thống nhất các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương. Chínhphủ có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động quản lýnhà nước trên phạm vi toàn quốc (Điều 112 Hiến pháp 1992 và Chương II,Luật tổ chức Chính phủ công bố ngày 10/02/1992)

Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ và các thành viên củaChính phủ chịu sự giám sát của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội

và báo cáo với Quốc hội Chính phủ phải trả lời chất vấn của đại biểu Quốchội khi Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội có yêu cầu

Trách nhiệm của Chính phủ và các cơ quan thành viên: Chính phủ doQuốc hội lập ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội Quốc hội bầuThủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chủ tịch nước, giao cho Thủ tướngChính phủ đề nghị danh sách các Bộ trưởng và thành viên khác của Chínhphủ để Quốc hội phê chuẩn Điều này xác định ba yếu tố:

- Vai trò và trách nhiệm của Chính phủ trước Quốc hội;

- Vai trò cá nhân của Thủ tướng Chính phủ trong việc lãnh đạo toàn

bộ công việc của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Lãnh đạotoàn bộ hoạt động của Chính phủ là Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chínhphủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, có quyền ra quyết định, chỉ thị, xácđịnh vai trò, trách nhiệm của các thành viên khác trong Chính phủ; xác địnhtrách nhiệm cá nhân của những thành viên này

- Trách nhiệm cá nhân Bộ trưởng về lĩnh vực mình phụ trách

Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ

Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi tắt là cơ quan cấp Bộ) là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương; là cơ quan chuyên môn

Trang 33

được tổ chức theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu là các Bộ trưởnghay Chủ nhiệm ủy ban Các cơ quan cấp Bộ thực hiện chức năng quản lýnhà nước theo ngành (quản lý chức năng, quản lý liên ngành) hay đối vớilĩnh vực (quản lý tổng hợp) trên phạm vi toàn quốc (Điều 2 Luật tổ chứcChính phủ) Cụ thể như sau:

- Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ươngcủa Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực lớn, ví dụnhư: kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ, lao động, giá cả, nội vụ,

ngoại giao, tổ chức và công vụ Các lĩnh vực này liên quan đến hoạt động tất

cả các Bộ, các cấp quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân

- Bộ quản lý theo lĩnh vực có những nhiệm vụ:

+ Giúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế - xã hội chung;

+ Xây dựng các dự án kế hoạch tổng hợp và cần đối liên ngành; xây dựng các qui định chính sách, chế độ chung;

+ Kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất pháp luật trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý;

+ Phục vụ và tạo điều kiện cho các Bộ quản lý ngành hoàn thành nhiệm vụ

- Bộ quản lý ngành là cơ quan Nhà nước Trung ương của Chính phủ,

có trách nhiệm quản lý những ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hoá, xã hội, ví dụnhư: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương

mại, văn hoá thông tin, giáo dục, y tế.. Bộ quản lý ngành có thể tập hợp vớinhau thành một hoặc một nhóm liên quan rộng; có trách nhiệm chỉ đạo toàndiện các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý

Trang 34

- Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu sự lãnh đạocủa Thủ tướng Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngànhmình phụ trách trên phạm vi cả nước, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật trong ngành,lĩnh vực; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnhvực, ngành mình phụ trách.

1.3.3.2 Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Cơ quan HCNN ở địa phương là những cơ quan HCNN thay mặtchính quyền ở địa phương thực hiện điều hành các mặt đời sống xã hội. Các

cơ quan HCNN ở địa phương được chia thành ba cấp:

- Cơ quan HCNN cấp tỉnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cơ quan HCNN cấp huyện: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh;

- Cơ quan HCNN cấp xã: xã, phường, thị trấn Nguyên tắc hoạt động

Khác với cơ quan HCNN ở Trung ương và với các cơ quan nhà nướckhác, cơ quan HCNN ở địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyêntắc song trùng trực thuộc: phụ thuộc theo chiều dọc và phụ thuộc theo chiềungang Cụ thể là:

25

Trang 35

- UBND các cấp (cơ quan HCNN có thẩm quyền chung), vừa phụthuộc cơ quan HCNN có thẩm quyền chung ở cấp trên vừa phụ thuộc vào

HĐND cùng cấp (cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp ở địa phương)

- Các sở, phòng, ban (cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn)vừa phụ thuộc vào cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn cấp trên vừa phụthuộc vào UBND cùng cấp (cơ quan HCNN có thẩm quyền chung cùng cấp)

Ủy ban Nhân dân

- UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơquan HCNN ở địa phương có chức năng và nhiệm vụ chấp hành hiến pháp, luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp.Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND được quy định cụ thể trong Hiến pháp 1992

và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND

(Điều 42, Luật sửa đổi);

UBND là cơ quan HCNN có thẩm quyền chung Nhiệm kỳ của UBNDtheo nhiệm kỳ của HĐND cùng cấp

UBND gồm có một Chủ tịch, một hay nhiều phó Chủ tịch và các ủyviên Chủ tịch UBND phải là đại biểu HĐND, do HĐND cùng cấp bầu ra vàđược Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (nếu là cấp tỉnh thì phảiđược Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn)

UBND là một thiết chế tập thể trong đó Chủ tịch UBND là người trựctiếp lãnh đạo hoạt động của UBND Khi quyết định những vấn đề quan trọngcủa địa phương, UBND phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.

Chủ tịch ủy ban Nhân dân

Chủ tịch UBND có nhiệm vụ và quyền hạn riêng được quy định trong

Trang 36

pháp luật, phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ quyềnhạn của mình Chủ tịch UBND là: "Người lãnh đạo và điều hành công việccủa UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạncủa mình; cùng với UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trướcHĐND cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên".

Tuy UBND làm việc theo chế độ tập thể, nhưng mỗi thành viên củaUBND chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước HĐNDcùng cấp tương ứng Trong đó, Chủ tịch UBND là người đứng đầu, chỉ đạo

và phân công công tác cho các Phó Chủ tịch và các thành viên khác củaUBND

Qua việc quản lý và sử dụng kinh phí NS tại các cơ quan, đơn vị ở tỉnhLâm Đồng đã phản ánh một thực trạng yếu kém chung của nền tài chínhquốc gia Muốn cải thiện tình hình quản lý nền tài chính quốc gia nói chung

và quản lý NSNN nói riêng, củng cố kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu quả sửdụng NSNN, đòi hỏi phải có một khung pháp lý điều chỉnh các quan hệtrong lĩnh vực NSNN một cách đồng bộ, phù hợp với thực tiễn phát triểnKT-XH của đất nước trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế

Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương

Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương là các sở,phòng, ban được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trựcthuộc, hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu Giám đốc sở,phòng, ban Các cơ quan này là cơ quan giúp việc cho UBND, quản lý nhànước trong phạm vi lãnh thổ của mình Người đứng đầu các cơ quan này doChủ tịch UBND quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm

Việc thành lập hay bãi bỏ những cơ quan này do UBND quyết địnhsau khi tham khảo ý kiến của cơ quan chủ quản chuyên môn cấp trên

Trang 37

1.3.4 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Các ĐVSN công lập là một bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức của các

cơ quan HCNN Các ĐVSN do cơ quan HCNN có thẩm quyền thành lập, có

tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụquản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành,lĩnh vực theo quy định của pháp luật Các ĐVSN được Nhà nước đầu tư cơ

sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụchính trị, chuyên môn được giao Ngoài ra, đơn vị được phép thu một sốkhoản phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước, thu thông qua hoạt động sảnxuất cung ứng dịch vụ rất đa dạng và ở hầu hết các lĩnh vực Hiện nay,ĐVSN công được chia làm ba loại: ĐVSN có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động, ĐVSN có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, ĐVSN cónguồn thu thấp hoặc không có thu.

Sản phẩm dịch vụ công

Về lý thuyết, dịch vụ công được hiểu là những dịch vụ mang mộttrong hai đặc trưng cơ bản sau: một là, mọi người trong xã hội đều có thể sửdụng chung với nhau cùng một lúc và hai là, việc sử dụng của người này khóhoặc không thể loại trừ khả năng sử dụng của người khác Dịch vụ công hội

đủ hai đặc trưng cơ bản trên được gọi là dịch vụ công thuần tuý, thường lànhững dịch vụ công vô hình như an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội,môi trường và hầu như chỉ có các đơn vị thuộc nhà nước cung cấp

Dịch vụ công do các ĐVSN công lập cung cấp mà đề tài nghiên cứu

đề cập chủ yếu trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, khoa học công nghệ,môi trường, y tế, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế,dịch vụ việc làm Tuy nhiên ngoài các ĐVSN của nhà nước, các dịch vụcông còn được các cá nhân, tổ chức không thuộc Nhà nước tham gia cung

Trang 38

Tóm lại: Cơ quan HCNN là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước,

trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp,trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành - điềuhành và tham gia chính yếu vào hoạt động quản lý nhà nước Ngoài chứcnăng trên, cơ quan HCNN còn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối vớicác ĐVSN công theo từng lĩnh vực

1.4 Nguyên tắc chung về quản lý sử dụng kình phí NS đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ quan HCNN, ĐVSN công lập khi sử dụng kinh phí NSNN cho cáchoạt động phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quátrình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN đượcphân bổ, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định

và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyềnquyết định chi

- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên

độ NS, cấp NS và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật,ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giángoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định

- Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoảnchi sai phải thu hồi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính (CQTC)

hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kho bạc nhà nước (KBNN) thực hiện việc thu hồi cho NSNN

Kết luận chương 1

- Cơ quan HCNN được cấu tạo gồm một hệ thống và định chế theo

Trang 39

thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ trung ương đến các địa phương mà trong

đó, cấp dưới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị mệnh lệnh và chịu sự kiểm trathường xuyên của cấp trên Mỗi cấp mỗi cơ quan, mỗi công chức hoạt độngtrong phạm vi thẩm quyền được trao Cơ quan HCNN là công cụ của côngquyền, hoạt động điều hành đất nước theo những quy tắc quy phạm phápluật Hoạt động của cơ quan HCNN và các ĐVSN công lập phần lớn cungcấp các dịch vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích công dân

NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động của các cơ quan HCNN

và đảm bảo phần lớn cho hoạt động của các ĐVSN công lập Với mục tiêutiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả nền HCNN thì cần có cơ chế phù hợp đểquản lý chi tiêu một cách hiệu quả, giúp cơ quan HCNN và ĐVSN công lậpchủ động điều hành công việc, tự quyết định và chịu trách nhiệm về tàichính, tài sản của cơ quan, đơn vị mình, chủ động sắp xếp bộ máy tổ chức vàđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hợp lý, chất lượng, hiệu quả nhằmcung cấp các loại dịch vụ tốt nhất cho người dân và xã hội Tạo điều kiệncho ĐVSN phát triển, đa dạng hóa các loại hình hoạt động, đa dạng hóa cácnguồn tài chính, thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, khai thác các nguồn thu

sự nghiệp Phân phối thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức theo kếtquả lao động, nhằm nâng dần chất lượng dịch vụ công, hiệu lực quản lý nhànước

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

NS lại giao cho Ngân hàng Nhà nước quản lý đã khiến Chính quyền địaphương luôn rơi vào tình trạng bị động Bởi Ngân hàng không phân định rõranh giới các nguồn nên quỹ NS cũng bị đem cho vay như nguồn tín dụngnhàn rỗi

Sau khi hệ thống KBNN ra đời, toàn bộ quỹ NSNN và các quỹ tàichính được giao cho KBNN quản lý dưới sự điều hành của chính quyền địaphương và CQTC nên đã tương đối chủ động được kế hoạch chi tiêu Côngtác quản lý ngân quỹ đi vào nề nếp hơn Tuy nhiên về cơ chế quản lý điềuhành NS thì vẫn thiếu tính khoa học chặt chẽ, các cấp chính quyền chưa cómột công cụ quản lý tài chính thống nhất, hiệu quả Các CQHC, ĐVSN sửdụng kinh phí NS không thể chủ động được kế hoạch chi tiêu của đơn vịmình mà phụ thuộc hoàn toàn vào sự phân phối nhỏ giọt của CQTC

Quản lý và sử dụng NS trong thời kỳ này thể hiện qua công tác lập,

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w