Tuy nhiên công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện, cònnhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quả
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Thơ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy các cô, trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nộiđã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làmnền tảng cho việc thực hiện luận văn này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành tới thầy giáo Phó giáo sư, tiến sỹ Hà Văn Hội, người đã trực tiếphướng dẫn và tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này
-Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Chi cụcThuế thành phố Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp,các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh đã hỗ trợ trong công tác thuthập nguồn dữ liệu cho việc phân tích, đánh giá để nghiên cứu, thực hiện luậnvăn
Xin trân trọng cám ơn !
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến quản lý thu thuế 8
1.2.2 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 26
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 29
1.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại một số địa phương 31
1.3.1 Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa 31
1.3.2 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế huyện Thạch Hà 32
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 35
2.1 Quy trình nghiên cứu và nguồn số liệu 35
2.1.1 Quy trình nghiên cứu 35
2.1.2 Nguồn tư liệu và số liệu 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 35
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu 36
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 41
3.1 Khái quát về Chi Cục thuế và Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 41
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Chi Cục thuế thành phố Hà Tĩnh 41
3.1.2 Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 45
3.2 Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi Cục thuế thành phố Hà Tĩnh 47
3.2.1 Công tác lập kế hoạch thu thuế, phân tích và dự báo nguồn thu thuế giái trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp 47
3.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế 49
3.2.3 Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng 54
3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và cưỡng chế nợ thuế 55
3.3 Đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục Thuế TP Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016 60
3.3.1 Những kết quả đạt được 60
3.3.2 Những tồn tại trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 63
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 67
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH 69
4.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 69
4.1.1 Mục tiêu chủ đạo của ngành Thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 69
4.1.2 Định hướng phát triển công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2020 69
4.2 Một số giải pháp cụ thể 70
4.2.1 Quản lý doanh nghiệp đăng ký thuế, kê khai thuế 70
Trang 74.2.2 Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ 714.2.3 Quản lý công tác kê khai và quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp 73
4.2.4 Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 74
4.2.5 Giải pháp hiện đại hóa công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộpthuế thu nhập doanh nghiệp 77
4.2.6 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức chongười nộp thuế về pháp luật thuế 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
12345678910111213141517181920
i
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động, vốn ở
các ngành 13
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện dự toán thu thuế GTGT, TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Hà Tĩnh 2014-2016 48
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ 54
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 56
Bảng 3.4 Tỷ lệ nợ thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng thu ngân sách 60
Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng trên tổng thu ngân sách 60
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 44
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Kể từ khi hình thành Nhà nước, thuế trở thành công cụ quan trọng củaNhà nước để điều hành, quản lý vĩ mô nền kinh tế và là nguồn thu chủ yếucủa ngân sách nhà nước, quản lý tốt nguồn thu và tăng thu cho ngân sách từthuế không những có ý nghĩa thực thi có hiệu quả pháp luật về thuế mà cònlàm tăng thêm nguồn lực tài chính phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Hà Tĩnh trong những năm gần đây cùng với những thành tựu đạt được vềkinh tế - xã hội, công tác thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đã góp phần quantrọng vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh Bên cạnh thành tích đạt được công tácthu thuế và phí vẫn còn những khó khăn, hạn chế chưa tương xứng với tiềmnăng về kinh tế và yêu cầu công tác quản lý thuế hiện nay
Hà Tĩnh cũng nằm trong bối cảnh chung của đất nước, hòa mình vàothời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của thế giới do đó cũng có những khó khăn
và thuận lợi nhất định trong phát triển kinh tế xã hội Khó khăn đó là hệ thốngpháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo, có những nội dung chưa tương thíchvới yêu cầu mới của hội nhập quốc tế và hệ thống chính sách pháp luật củathuế cũng không năm ngoài điều đó Chính vì vậy chúng ta cần phải xây dựnghoàn thiện chính sách pháp luật thuế phù hợp với tình hình mới Trong đóchúng ta càng phải tăng cường xây dựng và cải cách công tác quản lý thuếphù hợp với các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thúc đẩyphát triển doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, tạo ra môi trường thuếđồng nhất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực hiệnchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chính quyền Hà Tĩnh đã chủđộng trong công tác quản lý thu thuế và xây dựng đề án tăng cường công tácthu thuế, tránh thất thu ngân sách, tạo môi trường pháp lý lành mạnh trongsản xuất kinh doanh và nộp thuế
Trang 12Tuy nhiên công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng hiện tại vẫn còn chưa hoàn thiện, cònnhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tinhọc, bố trí nguồn nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chứcthuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoángành thuế; tình trạng doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế ít hơn số lượngdoanh nghiệp đăng ký thành lập; tình hình nộp thuế chưa phản ảnh đúng quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để nhằm mục tiêu tăng thu cho Ngân sách, nâng cao năng lực quản lýthuế, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ hành chính trong lĩnh vực thuế Đồngthời đáp ứng được yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xâydựng hoàn thiện chính sách thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa nói riêng là một đòi hỏi bức thiết Xuất phát từ những vấn
đề nêu trên tôi chọn đề tài: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh làm luận văn thạc sỹ
quản lý kinh tế của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng tới đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuếtrên địa bàn thành phố Hà Tĩnh của Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh nhằmtăng thu ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của thành phố Hà Tĩnhnói riêng và của tỉnh Hà Tĩnh nói chung
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, một số vấn đề đặt ra cầnđược giải quyết:
a) Tại sao cần phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh?
b) Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác quản
lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh?
Trang 13c) Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua như thế nào?
d) Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh cần làm gì để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới?
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ của Luận văn là:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh của Chi cục thuế thành phố HàTĩnh giai đoạn 2014 -2016; xác định những tồn tại khó khăn, vướng mắctrong công tác quản lý thu thuế ở địa phương
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh thực hiện nhìn
từ góc độ của cơ quan quản lý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu thuếđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
-Không gian: Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng, thuếthu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuếthành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2014-2016, đề xuất giải pháp quản lýthu thuế đối với DNVVN đến năm 2020
4 Kết cấu của luận văn
Trang 14Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn vềquản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế nói riêng là vấn đề bức thiết,luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế trêncác góc độ khácnhau, như:
1) Mai Đình Lâm, (2014), Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của ViệtNam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn thạc sỹ kinh tế trườngĐại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Qua nghiên cứu và phân tích luậnvăn đã xây dựng được sơ sở lý luận về hệ thống chính sách thuế của ViệtNam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và kiến nghị một số giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống thuế cho phù hợp với thông lệ quốc tế Điểm nổibật nhất của Luận văn là tác giả đã “đi tắt,đón đầu” được xu hướng hội nhậpkinh tế quốc tế của Việt Nam như là một tất yếu khách quan, chính vì vậyviệc rà soát lại hệ thống chính sách pháp luật về thuế của Việt Nam là mộtviệc làm mang tính quyết định và rất quan trọng trong con đường phát triểnkinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Đặc biệt ở phần thựctrạng hệ thống thuế của Việt Nam, tác giả đã phân tích và đã nêu ra đượcnhững nội dung chưa phù hợp giữa pháp luật thuế của Việt Nam với nhữngquy định của tổ chức thương mại WTO và những bất cập của hệ thống như:từng sắc thuế còn chưa định tính không công bằng và bình đẳng giữa các đốitượng nộp thuế khác nhau
Hệ thống thuế của Việt Nam còn nhiều điểm, nhiều nội dung chưa phùhợp với thông lệ quốc tế và chưa đảm bảo tính tương thích với hệ thống thuếcủa các nước trong khu vực cúng như trên thế giới Hệ thống thuế còn phứctạp, chưa thể hiện được sự đơn giản, rõ ràng, minh bạch theo nguyên tác hộinhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở pân tích những bất cập đó tác giả đã đề xuất
Trang 16những giải pháp để khắc phục tình trạng nêu trên nhằm ngày càng hoàn thiện
hệ thống thuế của Việt Nam để phù hợp với tình hình mới Đó là những giảipháp như đổi mới quy trình quản lý thuế, nâng cao quyền tự chủ đối vớingười nộp thuế; tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ thuế; tăng cườngcông tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ cấu quản lý thuế
2) Vũ Đình Trọng, Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế thế giới Thông qua công trình nghiên
cứu tác giả Vũ Đình Trọng đã phân tích những thách thức trong quá trình hộinhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam và nội dung chủ yếu là tronglĩnh vực Thuế - Ngân sách; trên cơ sở hệ thống chính sách thuế hiện hành, đềxuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Namđến năm 2010, với mục tiêu xây dựng một hệ thống thuế tiên tiến phù hợp vớichiến lược hội nhập kinh tế, góp phần ổn định và tăng thu cho Ngân sáchquốc gia Ngoài các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong khoa học,phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suất trong Luận văn là phươngpháp duy vật biện chứng Với phương pháp nghiên cứu này, hệ thống chínhsách thuế Việt Nam luôn được đặt trong quá trình vận động, biến đổi khôngngừng, vì thế không ngừng được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước cũng như trên thế giới Nội dung của Luận văn đãtrình bày về những vấn đề cơ bản về thuế Hội nhập kinh tế; những thuận lợi
và thách thức đối với lĩnh vực Thuế - Ngân sách Phân tích, đánh giá hệ thốngchính sách thuế hiện hành; những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạnchế, từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Namtrong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế quốc tế
3) Phan Quốc Chương (2013), Quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, luận văn thạc sỹ Nội dung của luân văn là tác giả
từ việc phân tích , đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế TNDN tại Cụcthuế tỉnh Gia Lai rồi chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trongquản lý thuế và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuếTNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai: Hoàn thiện nội dung quản lý thuế TNDN, tổ
Trang 17chức bộ máy quản lý và xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sửdụng cán bộ Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cụcthuế, các cấp chính quyền địa phương liên quan đến công tác quản lý thuếTNDN nói riêng và quản lý thuế nói chung Kết quả nghiên cứu luận văn đangđược triển khai áp dụng thực tế vào công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuếtỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
4) Nguyễn Huy Vũ (2016), Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
hộ kinh doanh cá thể tại Chi cụ thuế huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, luânvăn thạc sỹ tài chính ngân hàng, trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia HàNội Luân văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản
lý thu thuế ở nước ta hiện nay; phân tích thực trạng và đã chỉ ra những ưunhược điểm trong công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể và từ đó đề
ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinhdoanh cá thể
4) Ma Tường Băng Giang (2015), Quản lý hoạt động thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế tỉnh Hà
Giang, luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế, trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc Gia Hà Nội Luân văn hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý thuthuế, phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại Chi cục thuế Hà Giang và đã đề xuất các giải pháp tăng cường công tácquản lý thu thuế như: Tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sở của người nộpthuế; nhóm giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các trang thông tin điện
tử, các tạp chí, các bài tham luận tại Hội nghị , hội thảo
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra được cách nhìn tổng quát
về quản lý thu thuế, kinh nghiệm về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước;trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết yếu trong công tác quản
lý thu thuế Các công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế rất nhiều nhưng
Trang 18chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý công tác thu thuế đối với
DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.2.1 Các khái niệmliên quan đến quản lý thu thuế
1.2.1.1 Khái niệm về thuế, thuế GTGT, thuế TNDN
a Khái niệm về Thuế: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể
nhân
và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ
sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đốigiá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế
Khi Nhà nước ra đời, thuế là công cụ để Nhà nước có nguồn thu nhằmtrang trải các chi tiêu của Nhà nước Nhà nước dùng quyền lực của mình banhành các luật thuế để bắt buộc dân cư và các đối tượng khác trong nền kinh tếđóng góp cho Nhà nước Và đây là hình thức huy động tài chính cho Nhà nước.Người nộp thuế sẽ phải đóng thuế theo luật định, mang tính chất bắt buộc trênnguyên tắc luật định Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứthuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế đểnhà nước có nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chitrong hoạt độngthường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được Ngân sáchNhà nước Nếu có tổ chức hoặc cá nhân kinh doanhnào không thực hiện đúng,
đủ nghĩa vụ nộp thuế tức là họ đã vi phạm pháp luật
Như vậy, thuế có thể hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp.Nghĩa rộng, thuế có thể được hiểu là nguồn lực chuyển giao từ khu vực tưsang khu vực công Nghĩa hẹp, thuế là một khoản thu bắt buộc bằng tiền củaChính phủ, không có sự hoàn trả thông qua hàng hóa, dịch vụ công cộng vàđược thực thi bằng pháp luật
b Thuế giá trị gia tăng: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hànghoá, dịch vụ mua vào tương ứng
Trang 19-Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD vàtiêu dùng.
- Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịuthuế GTGT
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Giá tính thuếGTGT được quy định cụ thể tại Điều 7 Luật thuế GTGT áp dụng cho từngloại hàng hoá, dịch vụ
Ví dụ: Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuếGTGT, đối với hàng hoá nhập khẩu giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộngvới thuế nhập khẩu v.v
Luật thuế GTGT của Việt Nam hiện nay quy định các mức thuế suất là: 0%, 5%, 10% áp dụng cho các nhóm hàng hoá dịch vụ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Gồm có 02 phương pháp tính thuế;phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trêngiá trị gia tăng
+ Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế phải nộp = thuế GTGTđầu ra - thuế GTGT đầu vào
Trong đó: Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế hàng hoá dịch vụ bán ranhân (x) thuế suất; Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toánđược ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT hàng hoá nhập khẩu
+ Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT: Theo phương pháp này,
số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế phải nộp = GTGT của hàng hoá, dịch
vụ nhân (x) với thuế suất
c.Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuậncủa các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ theo Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì Thuế TNDNđược quy định như sau:
Trang 20- Đối tượng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), baogồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậtdoanh nghiệp, Luâṭdoanh nghiêpp̣ Nhànước , Luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luậtchứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khácdưới các hình thức: Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh cổ phần; Chi cục thuếThành phố Hà Tĩnh trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Chi cục thuếThành phố Hà Tĩnh trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chi cục thuế Thànhphố Hà Tĩnh hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiêpp̣ Nhànước; Vănphòng Luật sư, Văn phòng công chứngtư; Các bên trong hợp đồng hợp táckinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệpliên doanh dầu khí, Chi cục thuế Thành phố Hà Tĩnh điều hành chung
+ Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cảcác lĩnh vực;
+ Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
+ Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tạiViệt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phátsinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính
-Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất:
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịuthuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ cácnăm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế
Trang 22Thu nhập chịu thuế được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập chịu thuếThu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằngdoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phíđược trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanhnghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhauthì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuếsuất tương ứng
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng
để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhậphoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
- Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là tỷ lệ % Hiện nay, Thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
- Miễn, giảm thuế TNDN: Luật thuế TNDN có các quy định về miễn thuế,giảm thuế TNDN áp dụng cho các đối tượng đầu tư sản xuất, kinh doanh
thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư
1.2.1.2 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằngpháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước Từ đó cho thấy quản lý thuế làmột nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế Theo cuốn “Tài chính công” củakhoa tài chính nhà nước trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm
2005 thì “ Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan
Trang 23có chức năng thu ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện”… Đó là nhữnghoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằmđảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”.
Quản lý thu thuế là một nội dung của quản lý thuế- một lĩnh vực quản lýhành chính công của nhà nước
“Quản lý thu thuế là quản lý việc thực thi và thực thi các chính sách thuếhay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của nhà nước trong lĩnhvực thuế”
Từ đó có thể hiểu:Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Theo đó, quản lý thuế được hiểu là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát việc thực hiện những quy định trong luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào NSNN theo luật định (Luật quản lý thuế 2007)
Quản lý thuế là một nội dung quan trọng cuả công tác quản lý tài chínhNhà nước Quản lý thuế không thể tách rời quản lý Nhà nước nói chung vàquản lý Nhà nước vế kinh tế nói riêng
Đối với từng sắc thuế:Quản lý thu thuế GTGT, TNDN là một một nội
dung cơ bản và quan trọng của công tác quản lý thu thuế Vì vậy, về cơ bảncách hiểu về quản lý thu thuế đã nêu ở phần trên cũng là cách hiểu về quản lýthu thuế GTGT, TNDN Tuy nhiên, quản lý thu thuế GTGT, TNDN có nhữngnét đặc thù riêng như sau:
Chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trungương đến địa phương Các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệmchính cho việc tổ chức quản lý thu thuế Cần phải có sự phối kết hợp giữa cácban, ngành chức năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất
Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tếthuộc diện điều chỉnh của Luật quản lý thuế và các luật thuế GTGT, TNDN.Quá trình tổ chức và thực thi các giải pháp thu thuế là rất phức tạp, đa dạng vàphong phú Các giải pháp đó không đơn thuần là các giải pháp hành chính,
Trang 24cưỡng chế mà các giải pháp đó phải kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính,tuyên truyền giải thích, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần.
1.2.2 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1.Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và
vừa a) Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Đảng và nhà nước ta tiếnhành công cuộc đổi mới, thừa nhận nền kinh tế nhều thành phần, trong đó cóthành phần kinh tế tư nhân, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ra đời và pháttriển
Nói về sự hình thành các quan niệm và cách phân loại DNNVV ở ViệtNam qua tùng thời kỳ phát triển của đất nước cũng khác nhau Năm 1993, đã
có tiến hành phân loại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nhưng vẫn chưa đưa
ra được khái niệm DNNVV Đến ngày 28/6/1998, Chính phủ mới ban hànhCông văn số 681/CP-KTN để xác định tiêu chí cho DNNVV ở Việt Nam.Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP vềtrợ giúp phát triển DNNVV Đến năm 2009, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-
CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, tại Điều 3 đã định nghĩa DNNVV nhưsau:Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy môtổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác địnhtrong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Tiêu chí phân loại cụ thể được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động, vốn ở
các ngành
Quy mô Khu vực
I Nông,lâm nghiệp
Trang 26II Côngnghiệp vàxây dựngIII Thươngmại và dịchvụ
(Trích nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
b) Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế toàn cầu doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quantrọng DNNVV chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn thế giới,góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, tạo nguồn thucho ngân sách nhà nước Ở Việt Nam DNNVV chiếm khoảng 98% trong tổng
số doanh nghiệp, sử dung hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và đóng gópkhoảng 40% nguồn thu ngân sách
- Trước hết DNNVV có vai trò rất quan trọng và đã có những đóng góp
không nhỏ vào tăng trưởng vào kinh tế DNNVV có mặt sản xuất ở hầu khắpcác lĩnh vực ngành nghề, trên mọi địa bàn DNNVV cung cấp cho nền kinh tếnhiều loại hàng hóa dịch vụ, trong đó nhiều nhất là hàng hóa dịch vụ tiêudùng thiết yếu Hiện cả nước có hơn 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa,chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp Các DNNVV sử dụng 51% lao động toàn
xã hội, đóng góp khoảng 33% vào giá trị sản xuất công nghiệp và 40% GDP
- DNNVV có đóng góp to lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế địaphương cũng như cả nước Đặc tính của doanh nghiệp nhỏ và vừa là năngđộng có thể thích nghi nhanh với những lĩnh vực mới, địa bàn mới trongnước, từ đó góp phần vào chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy nền kinh tếphát triển đa dạng Nhiều ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp,thương mại ở nông thôn nhờ có DNNVV mà được khôi phục, phát triển Từ
đó cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng côngnghiệp, dịch vụ tăng lên, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm
- DNNVV đóng góp vào ngân sách nhà nước
Sự phát triển năng động của DNNVV không chỉ góp phần chuyển dịch
Trang 2714
Trang 28vào thị trường xuất nhập khẩu, tạo đà tăng trưởng kinh tế mà còn đóng gópkhông nhỏ vào ngân sách nhà nước.
Mặt khác, DNNVV hình thành và phát triển trên nhiều lĩnh vực nhưnglại có những mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các doanhnghiệp lớn, là bộ phận không thể thiếu trong sự phát triển của các doanhnghiệp lớn
- DNNVV cũng góp phần rất lớn trong giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
1.2.2.2.Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa *
Khái niệm: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quản lý thu thuế đối với DN nói chung và DNVVN nói riêng là hoạtđộng quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướngdẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanhnghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước
- Đối với CBCC thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuếDNVVN nói riêng bao gồm 3 hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác địnhđối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếucủa quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theoluật thuế để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thuthuế cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ vớiđối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế cóphát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của luật
- Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối vớiDNVVN là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vàogồm nhân công (cán bộ công chức thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra
là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế
- Quản lý thu thuế đối với DNVVN bao gồm các hoạt động: hoạch địnhmục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giảipháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân
sự để thực hiện các khâu công việc
Trang 29* Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quản lý thu thuế đối với đối với DNVVN là quản lý thu thuế đối vớinhững pháp nhân và là những đối tượng nộp thuế lớn Số thu từ DNVVNchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa, do vậy quản lý thu thuế đối vớiDNVVN được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết cơ quanthuế các nước cũng tập trung không ngừng và đáng kể các nguồn lực vào việcquản lý nhóm đối tượng nộp thuế này
- Quản lý thu thuế trên cơ sở ĐTNT thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp đều phải mở sổ sách kếtoán, và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuếtheo phương pháp kê khai thuế
- Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng hơn và mức độ phức tạp caohơn so với đối tượng là hộ cá thể Ngày nay, nhiều doanh nghiệp có phạm
vikinh doanh trên phạm vi cả nước Vì vậy việc kiểm soát chi phí và thunhập khi tính thuế là hết sức phức tạp Nhiều doanh nghiệp không trốn thuếmột cách "ngây ngô" như các cá nhân kinh doanh bằng cách gian lận hoá đơnhay bán hàng không xuất hoá đơn Các doanh nghiệp này luôn xuất trình đủhoá đơn, chứng từ và hạch toán rất bài bản, nhưng đằng sau những số liệu
"sạch sẽ" đó, là cả một kế hoạch tránh thuế hết sức tinh vi Do đó quản lý thuthuế đối với doanh nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao Có như vậy, mới phát hiện được các thủ thuật trốn thuế, tránhthuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuất hoàn thiện chínhsách hoặc xử lý đối tượng vi
1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3.1 Lập kế hoạch quản lý thu thuế
Lập kế hoạch thu thuế là việc dựa trên các cơ sở dữ liệu hiện có về côngtác thu thuế qua các thời kỳ kết hợp với việc phân tích nguồn lực và tình hìnhkinh tế xã hội hiện tại để đưa ra dự báo tình hình kinh tế, xã hội hiện tươnglai từ đó xây dựng kế hoạch thu thuế cho tương lai Việc xây dựng kế hoạchthu cho tương lai bao gồm việc xác định mục tiêu về số thu phải đạt được ở
Trang 30những thời điểm nhất định trong tương lai cũng như chỉ ra biện pháp, cáchthức để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra đó.
Việc lập kế hoạch thu thuế, phân tích và dự báo nguồn thu là rất quantrọng, vì nó giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được tình hình để có thể
đề ra những phương án và cách thức làm việc cụ thể nhằm đảm bảo đượcnguồn thu cho ngân sách nhà nước, tránh được tình trạng bỏ sót nguồn thu.Đồng thời thông qua việc lập kế hoạch thu giúp cơ quan quản lý nhà nướccân đối được thu - chi cho ngân sách, hạn chế được tình rạng bội chi ngânsách Lập kế hoạch thu giúp cũng chúng ta chủ động hơn và có những biệnpháp cụ thể để ứng phó với những khó khăn có thể xảy đến trong công tácthu, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế được thực hiện qua bốn giaiđoạn: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kếhoạch và đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện
Để nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, cơ quan thuế cấp tỉnhphải quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoánnguồn thu kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nộidung công việc của ngành thuế
Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồnthu phân tích kết quả thực hiện kế hoạch thuế để xác định khả năng thực tếcủa người nộp thuế, xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng nănglực quản lý của ngành thuế
1.2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Để đảm bảo quản lý thu thuế, cơ quan thuế phải tổ chức bộ máy quản lýthu thuế đảm bảo đáp ứng được yêu cầu, đó là về con người, trình độ, trangthiết bị máy móc Trong bộ máy quản lý thu thuế, Chi cục trưởng là ngườiđiều hành, quản lý mọi hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trong xâydựng kế hoạch và chiến lược phát triển toàn Chi cục Các Phó Chi cục chịutrách nhiệm quản lý và điều hànhh các đội nghiệp vụ có liên quan và tham
Trang 31mưu cho Chi cục trưởng Các đội nghiệp vụ có vai trò chức năng khác nhaunhưng luôn gắn kết và hỗ trợ nhau trong công tác thu và quản lý thu thuế.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế đơn giản nhưng phải phát huyhiệu quả cao trong công tác quản lý thu thuế nói chung
1.2.3.3 Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế
a Nhận thức các văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý thu thuế
Cơ quan thuế tổ chức thu và quản lý thu dựa trên các văn bản pháp quycủa nhà nước, do đó phải thường xuyên tổ chức các cuộc hội nghị, tập huấnphổ biến kiến thức thuế cho cán bộ công chức ngành thuế và cho người nộpthuế
b Thực hiện các quy trình quản lý thuế
-Công tác quản lý doanh nghiệp đăng ký, kê khai nộp thuế
Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế khai báo sự hiện diện của mình vànghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế Chỉnhững người có nghĩa vụ mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng kýthuế Đăng ký thuế bằng những thông tin của mình theo mẫu quy định là cơ
sở để người đăng ký được cấp một mã số thuế để họ thực hiện quyền vànghĩa vụ về thuế của mình
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắcthống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu kháctheo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật
về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Mã số thuế
để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trênphạm vi toàn quốc
Mã số thuế gắn với sự tồn tại của đối tượng nộp thuế, một đối tượng nộpthuế chỉ được cấp 1 mã số thuế duy nhất Khi đối tượng nộp thuế chấm dứthoạt động thì mã số thuế không còn giá trị sử dụng
Việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng trongquản lý thu thuế TNDN, thuế GTGT Mã số thuế giúp cho cơ quan quản lý có
Trang 32thể xác định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế , quản lý doanh thu, thunhập chịu thuế, việc sử dụng hóa đơn chứng từ, hoàn thuế của đối tượngnộp thuế một cách nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng và tính chính xác cao hơn.Việc một đơn vị sản xuất kinh doanh hay một cá nhân phát sinh hoặc liênquan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ được cấp một mã số thuế riêng biệt
sẽ là biện pháp mã hóa giúp phân biệt được các đối tượng nội thuế, đặc biệt
là những đối tượng nộp thuế có nhiều điểm giống nhau tránh được sự nhầmlẫn trong công tác quản lý thu thuế
Còn đối với cá nhân, tổ chức được cấp mã số thuế thì mã số thuế đượcxem như là tên khai sinh thứ hai của tổ chức, cá nhân đó Ngoài tác dụngphân biệt, tránh được sự nhầm lẫn với các tổ chức, cá nhân khác thì mã sốthuế còn tạo thuận tiện hơn trong giao dịch Ngoài ra khi sử dụng mã số thuế,
tổ chức và cá nhân còn được hưởng lợi ích nhiều hơn khi không có mã số
Khai thuế, tính thuế
Sau khi đăng ký, người nộp thuế sẽ tiến hành kê khai thuế với cơ quanthuế Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinhtrong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế Người nộp thuế sửdụng hồ sơ khai thuế TNDN, GTGT theo quy định của Luật Quản lý thuế để
kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chínhxác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
Đối với DN hoạt động kinh doanh thường xuyên, hàng quý DN sẽ tiếnhành kê khai tạm tính theo quý, đến thời điển kết thúc năm tài chính doanhnghiệp sẽ tiến hành khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểmchấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sởhữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp Việc hàng quý DN kê khai thuếTNDN, thuế GTGT tạm tính và chỉ kê khai quyết toán theo năm là để tạo điềukiện cho DN tập hợp được đầy đủ hóa đơn chứng từ và doanh thu - chi phíphát sinh trong năm tài chính, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ trong thông tin
kê khai của DN
Trang 33Đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất củacác tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động này thì tổchức sẽ kê khai thuế thu nhập theo từng lần phát sinh.
Đối vời người kinh doanh không thường xuyên thì việc khai thuế thunhập doanh nghiệp sẽ tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặctheo lần phát sinh thu nhập
Còn đối với doanh nghiệp hoạt động theo phương thức hưởng khấu trừ
từ tiền hoa hồng đại lý thì việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ kê khaitheo tháng
Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của người nộpthuế, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa đảm bảo khuyếnkhích sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, vừa bảo đảm phát hiện, ngănngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Nộp thuế là trách nhiệm và quyền lợi của người nộp thuế Nhà nước và
cơ quan thuế có trách nhiệm trong bảo đảm quyền của người nộp thuế cũngnhư đảm bảo công bằng giữa các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức có nghĩa
vụ nộp thuế Đồng thời cơ quan thuế cũng có trách nhiệm trong việc hướngdẫn, đôn đốc, người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ thuế
-Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp nộp thuế
Trang 34Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những biệnpháp để tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng và pháp luậtcủa Nhà nước nói chung Vì vậy, nó cũng là nội dung cơ bản của hoạt độngquản lý thu thuế TNDN.
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lýthu thuế theo chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụngkhông chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm,việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ của mình
Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiệngiữa cơ quan thuế và người nộp thuế Cơ quan thuế thực hiện tốt nội dungnày, người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế, tiếtkiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Theo đó
cơ quan thuế sẽ tăng được số thu và giảm chi phí do sự tự nguyện, tự giácchấp hành pháp luật của người nộp thuế Nếu làm tốt công tác tuyên truyền
hỗ trợ thì số thuế do người nộp thuế chủ động thực hiện nộp vào ngân sáchtăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác hỗtrợ người nộp thuế, cơ quan thuế luôn coi người nộp thuế là khách hàng củamình
-Quản lý doanh thu và thuế GTGT: Trong những năm gần đây, doanhnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh tăng nhanh cả về số lượng, quy môvốn đầu tư, vốn điều lệ đã làm cho doanh số bán hàng của các doanh nghiệptăng nhanh Quản lý doanh thu không những ảnh hưởng đến thuế GTGT màcòn ảnh hưởng đến các loại thuê khác Khi làm tốt công tác quản lý đối tượngnộp thuế thì công tác quản lý doanh thu là nhân tố quyết định đến hiệu quảcủa quá trình thu thuế GTGT, TNDN
-Quản lý thuế thu nhập chịu thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh đã thống nhất áp dụng mã số thuế giữa
cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, thống nhất mã số đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế thành một mã số, sau cùng là gộp cả ba thủ tục đăng ký kinh
Trang 35doanh, đăng ký thuế, được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông Mặtkhác, Chi cục đã tiến hành thực hiện cải cách thủ tục hành chính và rút ngắn từ
30 ngày xuống còn 5 ngày đối với thời gian thực hiện ba thủ tục đăng ký kinhdoanh, đăng ký mã số thuế và mã số quản lý Công tác quản lýđăng ký thuế, khaithuế, nộp thuế, ấn định thuế TNDN đạt được nhiều kết quả khả quan và có sựchuyên nghiệp trong công tác quản lý thu thuế Việcđăng ký thuế, khai thuế, nộpthuế, ấn định thuế TNDN ngày càng đi vào nề nếp từ công tác đăng ký thuế, kêkhai, nộp thuế đến công tác miễn, giảm, gia hạn, hoàn thuế đã thực hiện đúngquy trình của Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh và tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào tất cả các khâu của công tác kê khai - kế toán thuế đãgiúp cho việc tổng hợp, phân tích, báo cáo được nhanh chóng, kịp thời phục vụtốt cho công tác chỉ đạo thu thuế TNDN của ngành
Công tác tuyên truyền hỗ trợ DN nộp thuế GTGT, TNDN trong nhữngnăm qua, do có sự chỉ đạo sát sao, thống nhất nên công tác tuyên truyền hỗ trợngười nộp thuế đã được đẩy mạnh, triển khai thông suốt, sâu rộng từ Chi cụcThuế đến các DN Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế luôn đượcđổi mới về nội dung, hình thức nên đã đạt được một số kết quả tiến bộ, gópphần thực hiện thắng lợi chiến lược cải cách thuế, cùng ngành thuế hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao; cung cấp thông tin, hỗ trợ kịp thời phục
vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân; Từngbước tạo được quan hệ mang tính hợp tác, phục vụ của cơ quan thuế, đảmbảo từng bước dân chủ hoá công tác quản lý thu thuế, xây dựng lòng tin chodoanh nghiệp và người nộp thuế
Công tác kiểm tra thuế GTGT, TNDN đã được thực hiện theo Luật quản
lý thuế đã làm tăng vai trò của công tác kiểm tra nhằm đảm bảo sự nghiêmminh của luật thuế Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã chấn chỉnh kịp thờiviệc thực hiện ghi chép chứng từ, sổ sách đúng quy định; chấn chỉnh sửa chữakịp thời những sai sót, vi phạm, đồng thời động viên đôn đốc các doanhnghiệp kê khai chính xác, nộp thuế đầy đủ và kịp thời, phát hiện và truy thu
Trang 36trốn lậu thuế.Bên cạnh đó, Chi cục đã thực hiện tốt trong công tác giải quyếtcác khiếu nại về thuế GTGT, TNDN kịp thời, đã góp phần giảm tiêu cực trongngành thuế, tăng lòng tin và tính tuân thủ của các DN đối với cơ quanthuế.Thể hiện đúng quan điểm của ngành về minh bạch, chuyên nghiệp, liêmchính, đổi mới Thực hiện tốt trong công tác công tác thanh tra, kiểm tra, xử lýkịp thời các hành vi gian lận về thuế GTGT, TNDN, chống thất thu ngân sách,khuyến khích đầu tư phát triển, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế và tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các DN.
Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT, TNDN, Chi cục đãthực hiện kiểm tra rà soát, xác định số thuế nợ đọng của từng đối tượng nợthuế, tiến hành phân loại theo tình trạng nợ thuế như: nợ khó thu, nợ chờ xử
lý, nợ có khả năng thu Triển khai chương trình ứng dụng tin học vào quản lý
nợ thuế để hiện đại hoá công tác quản lý nợ thuế, đáp ứng yêu cầu tổng hợp,chỉ đạo công tác quản lý nợ thuế của Tổng cục Thuế; tích cực tuyên truyềnvận động, thuyết phục các đối tượng tự giác nộp thuế kịp thời đúng quy định;
Áp dụng một số biện pháp cưỡng chế đối với 100% DN nợ đọng thuế trên 90ngày
-Công tác hoàn thuế.
Hoàn thuế là một công việc quan trọng trong chuỗi quy trình của quản
lý thuế.Hoàn thuế nhanh gọn kịp thời nhằm giúp cho các chủ thể bổ sung vốn vào sản xuất kinh doanh.Tạo động lực cho các doanh nghiệp tích cực,chủ động tạo ra ra khối lượng hiện vật lớn và theo đó là tạo ra nhiều giá trị,đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân,đóng góp vào ngân sách nhà nước lớn Đồng thời việc hoàn thuế nhanh,gọn kịp thời, đảm bảo tinh công khai,minh bạch,thực hiện nghiêm pháp luật của cơ quan thực thi quản lý thuế.
1.2.2.4 Thanh tra giám sát quản lý thu, nộp thuế và cưỡng chế nợ thuế.
a) Thanh tra giám sát quản lý thu, nộp thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với cáchoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiệnthủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp
Trang 37thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đờisống kinh tế- xã hội Theo phân cấp quy định đối với cấp Chi cục, quy địnhtheo từng địa phương, cấp Chi cục Thuế chỉ thực hiện chức năng kiểm tra chứkhông thực hiện chức năng thanh tra; Công
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lýthu thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh việc việc tôn trọng kết quả tự tính,
tự khai tự nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quảvừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiệnngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Thanh tra, kiểm tra là mộtbiện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuếnhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiệncác hành vi vi phạm của họ
Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra còn phát hiện những nội dungkhông phù hợp trong các văn bản pháp quy về thuế với thực tiễn đời sống,kinh tế, xã hội của đất nước, những điểm không phù hợp về công tác tổ chức
hệ thống bộ máy ngành thuế, về các vấn đề nghiệp vụ của công tác hành thu,
từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để khôngngừng hoàn thiện hệ thống thuế
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thu thuế tại cơ quan thuế cấp Chi cục
là làm cho người nộp thuế chấp hành đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ vềthuế với Ngân sách nhà nước theo Luật định Nói cách khác, mục tiêu củaquản lý thu thuế là làm cho pháp luật về thuế được người nộp thuế tại mỗi địaphương thực thi một cách tự giác
Trong nền kinh tế thị trường, đối tượng gian lận thuế sẽ sử dụng nhiềuthủ đoạn, kỹ năng tinh xảo với công nghệ cao để thực hiện hành vi trốn thuế
Do vậy, việc xử lý các vi phạm pháp luật của người nộp thuế là hết sức cầnthiết, nó không chỉ có ý nghĩa kinh tế, mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc Cáchành vi vi phạm pháp luật thuế thường là: hành vi vi phạm quy định về thủtục thuế; hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế; hành vi khai sai dẫn đếnthiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn; hành vi trốn thuế,
Trang 38gian lận thuế; hành vi vi phạm của cơ quan thuế, công chức thuế trong quản lýthu thuế; hành vi vi phạm của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác,người bảo lãnh nộp tiền thuế, Kho bạc nhà nước, cá nhân, tổ chức có liênquan trong việc thực hiện các quy định của Luật Quản lý thuế; hành vi viphạm về thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Để giữ được tính nghiêm minh của pháp luật, cơ quan thuế có nhiệm vụ phải
xử lý các trường hợp vi phạm
Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì cá nhân, tổ chức viphạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt sau đây: phạt cảnh cáo, phạttiền tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm phápluật về thuế còn có thể bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật,phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.Ngoài ra, người nộp thuế vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện phápkhắc phục hậu quả như sau: buộc nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền thuế thiếu, sốtiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước; buộc tiêu huỷhoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán in, phát hành trái quy định của pháp luật,trừ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán là tang vật phải lưu giữ làm chứng cứ xử lý
vụ việc vi phạm
b) Công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế
Thực hiện nội dung của Luật Quản lý thuế, công tác quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế là một trong những nhiệm vụ có vị trí, vai trò quan trọngtrong hệ thống quản lý thu thuế
Trong cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế nếu người nộp thuế thiếu ýthức tự giác, cơ quan thuế sẽ phải tiến hành đốc thu thậm chí là cưỡng thuthuế Cụ thể cơ quan thuế phải đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuếcòn nợ vào ngân sách theo quy định của pháp luật, đó là việc làm đảm bảocông bằng xã hội giữa các đối tượng nộp thuế Thông qua việc cơ quan thuếcan thiệp kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp có hành vi vi phạm vềchậm nộp thuế nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế thìcông bằng xã hội sẽ được đảm bảo
Trang 39Quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc nợ và cưỡngchế nợ thuế là một thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý thuthuế, qua đó sẽ kiểm soát được số thuế nợ đọng và tăng khả năng thu hồithuế, theo đó sẽ làm tăng nguồn thu NSNN.
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT, TNDN đạt hiệu quả nhưthế nào chúng ta có thể căn cứ vào một số tiêu chí đánh giá sau:
1.2.4.1 Các chỉ tiêu định lượng
a) Mức độ hoàn thành dự toán thu thuế GTGT, TNDN:
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước là tỷ lệ phầntrăm tổng thu từ thuế TNDN so với dự toán đề ra trong một năm nhất định Tỷ
lệ này càng cao chứng tỏ mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN, tính chínhxác trong công tác lập dự toán thu càng tốt, và ngược lại Điều này cũng phảnánh hiệu quả hoạt động của các Chi cục thuế cũng như toàn nghành thuế
b) Tỷ lệ Doanh nghiệp nộp tờ khai qua mạng, nộp thuế điện tử so với tổng số doanh nghiệp
Tỷ lệ Doanh nghiệp nộp tờ khai qua mạng, nộp thuế điện tử so với tổng
số doanh nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số doanh nghiệp nộp tờ khai quamạng, nộp thuế điện tử só với tổng số DN đang hoạt động Chỉ tiêu này phảnánh mức độ phổ cập hiện đại hóa trong công tác đăng ký, kê khai và nộp thuếcủa doanh nghiệp Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ công tác đăng ký, kê khai nộpthuế điện tử đang được tiến hành tốt và được doanh nghiệp đồng tình thamgia
c) Tỷ lệ nợ thuế GTGT, TNDN so với tổng số thu thuế GTGT, TNDN
Tỷ lệ nợ thuế GTGT, TNDN là tỷ lệ phần trăm giữa số thuế GTGT,TNDN nợ đọng so với tổng số thuế GTGT, TNDN phải thu Tỷ lệ nợ thuếGTGT, TNDN càng thấp thì chứng tỏ ý thức chấp hành, hoàn thành nghĩa vụnộp thuế của người nộp càng tốt Đồng thời nó cũng phản ánh được hiệu quảcông tác thu nợ đọng của cơ quan thuế
Trang 40e) Tỷ lệ truy thu thuế GTGT, TNDN sau thanh tra,kiểm tra
Tỷ lệ truy thu thuế GTGT,TNDN sau thanh tra kiểm tra là tỷ lệ phầntrăm giữa số cuộc thanh tra kiểm tra có truy thu thuế GTGT, TNDN trên tổng
số các cuộc thanh tra kiểm tra Tỷ lệ này thể hiện tính nghiêm minh, triệt đểtrong công tác thanh tra kiểm tra thuế GTGT, TNDN, tuy nhiên tỷ lệ này càngcao cũng phản ánh dư địa về thuế GTGT, TNDN cũng như tình trạng thất thuthuế còn cao
1.2.4.2 Các tiêu chí định tính
a) Tính công khai, minh bạch, công bằng
Theo cách hiểu thông thường, “Công khai” là việc làm cho ai cũng cóthể được biết, được tiếp cận, “minh bạch” là sự rõ ràng, rành mạch để chomọi người đều hiểu
Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong công tác quản lý thu thuếGTGT,TNDN có nghĩa là mọi thông tin trong công tác quản lý thu thuếGTGT,TNDN phải được công khai đến tất cả mọi người nộp thuế (trừ nhữngthông tin mật nằm trong danh mục thông tin không được phép tiết lộ), thôngtin cung cấp cần phải rõ ràng, dễ hiểu, tránh nhầm lẫn để người nộp thuế cóthể tiếp cận và thực hiện Công khai, minh bạch cũng là cơ sở để đảm bảo tínhcông bằng trong quản lý thu thuế Công bằng đây chính là công bằng trongthực thi pháp luật thuế và công bằng trong tiếp nhận thông tin của đối tượngnộp thuế
Có thể nói rằng công khai, minh bạch, công bằng là một tiêu chí râtquan trọng trong đánh giá tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNDN,GTGT vì nó vừa tạo điều kiện cho người nộp thuế ,vừa giúp giữ vững sựtrong sạch và lành mạnh trong công tác quản lý thu thuế của cơ quan quản lýthuế
b) Thời gian khai thuế, nộp thuế
Tiêu chí này phản ánh tình hình chấp hành pháp luật thuế của người nộpthuế Nếu đảm bảo đúng thời gian khai thuế, nộp thuế chứng tỏ ý thức chấphành của người nộp thuế tốt, và ngươì nộp thuế có sự hiểu biết tốt pháp luật